1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam

30 700 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 641,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, 80% dân số hoạt động trong lĩnhvực này, Việt Nam đã xác định Nông Sản là mặt hàng xuất khẩu và xuất khẩuquan trọng trong chiến lược phát triển kinh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay xuất khẩu đã trở thành một hoạt động thương mại quan trọng đốivới mọi quốc gia cho dù đó là quốc phát triển hay đang phát triển Đối với mộtquốc gia đang phát triển như Việt Nam, hoạt động xuất khẩu thực sự có ý nghĩachiến lược trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, tạo tiền đề vững chắccho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bởi vậy trong chính sách kinh tế củamình, Đảng và Nhà nước đã nhiều lần khẳng định "coi xuất khẩu là hướng ưutiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại" và coi đó là một trong ba chươngtrình kinh tế lớn phải thực hiện

Với đặc điểm là một nước nông nghiệp, 80% dân số hoạt động trong lĩnhvực này, Việt Nam đã xác định Nông Sản là mặt hàng xuất khẩu và xuất khẩuquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách vàthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Cao su là một trong những mặt hàng nông sản được nhiều người tiêu dùngbiết đến về tính hấp dẫn khi sử dụng và tác dụng vốn có không chỉ ở Việt Nam,đóng góp một tỷ trọng không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của đất nước.Cây cao su phát triển mạnh đặc biệt là vùng phía Nam và sau đó phát triểnrộng ra vùng phía Bắc Năm 2012, diện tích vườn cao su ở Việt Nam đạt 910.500

ha, tăng 108.900 ha (13,6%) , sản lượng đạt 863.600 tấn, tăng 9,4% so với năm

2011 Với diện tích cao su chiếm 7% và sản lượng 7,6% trên thế giới, Việt Nam

là nước sản xuất cao su thiên nhiên đứng thứ năm sau Thái Lan, Indonesia,Malaysia và Ấn Độ năm 2012

Với điều kiện thuận lợi đó, cao su đã trở thành một mặt hàng góp phần quantrọng trong việc xuất khẩu nông sản, tạo nguồn thu cho ngân sách và thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Năm 2012 cả nước xuất khẩu1,02 triệu tấn mủ cao su, thu về 2,85 tỷ USD, chiếm 2,5% kim ngạch xuất khẩu

cả nước

Do vậy, việc “Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su thiên nhiên ở Việt Nam” sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quan và có hệ thống về tình hình xuất khẩu

Trang 2

cao su ở nước ta, từ đó đưa ra những ý kiến đánh giá khách quan và các giải phápnhằm thúc đẩy việc xuất khẩu cao su ra thi trường thế giới.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Thực hiện đề tài “Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su thiên nhiên ở ViệtNam trong giai đoạn 2008-2012” nhằm hiểu rõ tình hình xuất khẩu cao su trong 5năm và đề ra các giải pháp thiết thực góp phần phát triển ngành xuất khẩu cao su

ở Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

• Tìm hiểu và phân tích thực trạng xuất khẩu cao su

• Xác định vai trò và ảnh hưởng của ngành xuất khẩu cao su

• Đánh giá, nhận xét tác động của việc xuất khẩu cao su

• Đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cao su

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Không gian nghiên cứu

Những vùng sản xuất cao su ở Việt Nam

3.2 Thời gian nghiên cứu

Từ năm 2008 đến năm 2012

3.3 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng xuất khẩu cao su thiên nhiên ở Việt Nam

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Tổng hợp các thông tin, số liệu thứ cấp trên các phương tiện thông tin đạichúng: Báo chí, thời báo kinh tế, các trang web có liên quan…

4.2 Phương pháp phân tích

Trang 3

• Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả tình hính xuấtkhẩu cao su ở Việt Nam.

• Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá và xác địnhvai trò về xuất khẩu cao su ở Việt Nam

• Mục tiêu 3: Từ mô tả và phân tích trên để đưa ra giải pháp thúc đẩy việcxuất khẩu cao su ra thị trường thế giới

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN1.1 KHÁI NIỆM CÂY CAO SU

Cao su là một loài cây thân gỗ thuộc về họ Đại kích (Euphorbiaceae) và là

thành viên có tầm quan trọng kinh tế lớn nhất Nó có tầm quan trọng kinh tế lớn

là do chất lỏng chiết ra tựa như nhựa cây của nó (gọi là nhựa mủ-latex) có thểđược thu thập lại như là nguồn chủ lực trong sản xuất cao su tự nhiên

Cây cao su có thể cao tới trên 30m Nhựa mủ màu trắng hay vàng có trongcác mạch nhựa mủ ở vỏ cây, chủ yếu là bên ngoài libe Các mạch này tạo thànhxoắn ốc theo thân cây theo hướng tay phải, tạo thành một góc khoảng 30 độ vớimặt phẳng

Khi cây đạt độ tuổi 5-6 năm thì người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ: cácvết rạch vuông góc với mạch nhựa mủ, với độ sâu vừa phải sao cho có thể làmnhựa mủ chảy ra mà không gây tổn hại cho sự phát triển của cây, và nhựa mủđược thu thập trong các thùng nhỏ Quá trình này gọi là cạo mủ cao su Các câygià hơn cho nhiều nhựa mủ hơn, nhưng chúng sẽ ngừng sản xuất nhựa mủ khi đạt

độ tuổi 26-30 năm

1.2 KHÁI NIỆM XUẤT KHẨU

Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hànghóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc

tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài

(Theo điều 28, mục 1, chương 2 luật thương mại việt nam 2005) xuất khẩuhàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khuvực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật

Trang 5

1.3 VAI TRÒ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NGÀNH XUẤT KHẨU CAO SU 1.3.1 Vai trò

1.3.1.1 Xuất khẩu cao su góp phần thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động.

Có thể khẳng định rằng, cho đến nay, trên vùng đất Đông Nam Bộ và TâyNguyên có ít cây công nghiệp nào mang lại hiệu quả kinh tế cao như cây cao su.Cây cao su gắn liền với việc làm và đời sống của hàng chục vạn nông dân củavùng này, ngoài hiệu quả kinh tế đạt được, , cây cao su còn góp phần giải quyếtviệc làm cho khoảng 110.000 lao động khối quốc doanh và trên 77.000 hộ nôngdân tiểu điền (số liệu thống kê năm 2010) Những năm gần đây, do thị trường vàgiá cả thuận lợi, năng suất lại gia tăng nên thu nhập của người trồng cao su cónhiều cải thiện đáng kể; nhiều địa phương đã sử dụng cây cao su như một giảipháp xóa đói giảm nghèo

Thực tế, tại các vùng trồng cây cao su, hệ thống giao thông vận chuyểnđược đầu tư mới và nâng cấp nhiều, góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế xã hộinông thôn, nhất là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới mới phát triển cây cao sutrong những năm gần đây

1.3.1.2 Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giúp cân bằng môi trường sinh thái

Việc phát triển cây cao su đã khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, bảo vệmôi trường sinh thái Thiên nhiên ưu đãi cho Việt Nam có nhiều vùng đất, khíhậu thích hợp cho cây cao su Tính đến năm 2012, vừa tròn 115 năm cây cao suđược du nhập vào Việt Nam (1897) và 105 năm hình thành những đồn điền kinhdoanh Theo thống kê năm 1976, tổng diện tích cao su mới chỉ có 76.600 ha(riêng các tỉnh phía Bắc có 5000 ha) với sản lượng 40.200 tấn Năm 2008, cảnước đã có 631.400 ha, đạt sản lượng 662.900 tấn và tiếp tục tăng cho đến năm

2012, diện tích cao su đã lên tới 910.500 ha cùng với sản lượng là 863.600 tấn

Trang 6

Với diện tích đất trồng tăng lên hàng năm, cây cao su còn được các chuyêngia đánh giá là đã góp phần đáng kể vào việc che phủ và chống xói mòn đất, nhất

là tại các vùng đồi núi khu vực Tây Nguyên và duyên hải miền Trung

1.3.2 Ảnh hưởng

1.3.2.1 Đối với người trồng cao su

Tác động của việc xuất khẩu cao su đến đời sống người dân bao gồm rấtnhiều mặt Trước hết là thu hút hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhậpkhông thấp Bên cạnh đó, xuất khẩu cao su còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩunhững vật phẩm tiêu dùng thiết yếu giúp tái sản xuất ra sức lao động, đồng thờiđáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng phong phú của nhân dân Tham gia vàohoạt động xuất khẩu cao su, không chỉ đơn thuần đem sản phẩm đến với bạn bèthế giới, góp phần vào việc mở rộng khả năng tiêu dùng của nhân loại mà cònmang bản sắc dân tộc mình giới thiệu cho thế giới

1.3.2.2 Đối với đất nước

Xuất khẩu cao su đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước,thúc đẩy sản xuất phát triển Bên cạnh đó, còn tạo điều kiện cho các ngành khácphát triển thuận lợi, tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, góp phần chosản xuất phát triển ổn định Đồng thời tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấpđầu vào cho sản xuất và tạo ra những tiền đề, kỹ thuật nhằm cải tạo, nâng caonăng lực sản xuất trong nước

Xuất khẩu cao su còn giúp cho đất nước thúc đẩy các quan hệ kinh tế đốingoại và làm cho nền kinh tế quốc dân gắn chắt với sự phân công lao động quốctế

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CAO SU Ở VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CAO SU GIAI ĐOẠN 2008-2012

2.1.1 Giới thiệu chung

Năm 2012, tổng sản lượng cao su thiên nhiên sản xuất đạt 11,4 triệu tấntăng 3,97% so với năm 2011 Trong đó, Châu Á chiếm ưu thế vượt trội khi chiếm

tỷ trọng khoảng 93% trong tổng sản lượng sản xuất của thế giới, tiếp theo làChâu Phi khoảng 4%-5%, Châu Mỹ Latin khoảng 2,5%-3%

Theo thống kê của Rubber Statistical Bulletin (IRSG), tiêu thụ cao su thiênnhiên toàn cầu năm 2012 đạt 10,9 triệu tấn, tăng 0,23% so với năm 2011 Châu Á

là khu vực tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới, chiếm 69,7% tổng nhucầu trên thế giới, kế đến là Châu Âu (13,5%), Bắc Mỹ (10,7%)

Nhóm các nước sản xuất cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là Thái Lan,Indonesia, Malaysia, Việt Nam (chiếm 82% trong tổng sản lượng sản xuất củathế giới), nhóm các nước tiêu thụ cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới là TrungQuốc (33,5%), Mỹ (9,5%), Ấn Độ (8,7%), Nhật Bản (6,6%) Riêng Trung Quốcbình quân 5 năm qua chiếm 32% tổng sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên vàchiếm đến 25% tổng kim ngạch nhập khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu Bốn quốcgia xuất khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất thế giới hiện nay là Thái Lan (2,8 triệutấn), Indonesia (2,45 triệu tấn), Malaysia (1,31 triệu tấn) và Việt Nam (1,02 triệutấn), chiếm khoảng 87% tổng sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên toàn cầu

Trang 8

Hình 2.1 Tỷ trọng tiêu thụ cao su Hình 2.2 Tỷ trọng sản xuất cao su thiên nhiên phân theo khu vực thiên nhiên phân theo khu vực

(Báo cáo ngành cao su thiên nhiên năm 2013, Ngô Kinh Luân, T5/2013)

Trang 9

2.1.2 Ngành cao su Viêt Nam

2.1.2.1 Vị thế ngành cao su Việt Nam

Hình 2.3 Top 5 sản lượng khai thác Hình 2.4 Top 4 về sản lượng

xuất khẩu

(Nguồn: Agroinfo, FPTS)

Tính đến cuối năm 2012, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới về sản lượng khaithác cao su thiên nhiên với tỷ trọng khoảng 7,6% tương đương 863.600 tấn vàđứng thứ 4 về xuất khẩu cao su thiên nhiên trên thế giới, chiếm thị phần khoảng10,3% tương đương 1,02 triệu tấn Tính riêng 4 nước Thái Lan, Indonesia,Malaysia và Việt Nam đã chiếm đến 87% tổng sản lượng xuất khẩu cao su thiênnhiên của thế giới Thêm vào đó, 4 quốc gia này cũng chiếm đến 73% tổng sảnlượng sản xuất cao su thiên nhiên toàn cầu, trong đó Thái Lan (3,55 triệu tấn),Indonesia (3,00 triệu tấn), Malaysia (0,95 triệu tấn), Ấn Độ (0,904 triệu ha) vàViệt Nam (0,86 triệu tấn)

Trang 10

2.1.2.2 Diện tích

Diện tích cao su Việt Nam ngày càng tăng và trong 2 năm trở lại đây ViệtNam đã vươn lên đứng thứ 5 thế giới về diện tích trồng cao su, cụ thể năm 2012diện tích cao su các nước như sau: Thái Lan (2,756 triệu ha), Indonesia (3,456triệu ha), Trung Quốc (1,07 triệu ha), Malaysia (1,048 triệu ha), Việt Nam (0,91triệu ha), Ấn Độ (0,737 triệu ha)

Hình 2.5 Tổng diện tích rừng cao su và diện tích cao su cho mủ ở Việt Nam

giai đoạn 2008-2012 (Nguồn: số liệu tổng hợp)

Năm 2008 cả nước có 631.400 ha, đến năm 2012 tăng lên 910.500 ha, tăngbình quân khoảng 6,8%/năm, vượt kế hoạch đề ra cho năm 2015 của BộNNPTNT với diện tích hơn 800.000 ha Trong đó, diện tích cao su cho mủchiếm khoảng 55,55% tương đương 505.800 ha Các vùng trồng cao su chủ yếu

là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung, miền Bắc cùng hai quốcgia là Lào và Campuchia Các vùng này chiếm tỉ lệ lần lượt là 46,5%, 27,7%,3,8%, 7,6% 6,2% và 5,8% trong tổng diện tích cao su của cả nước

Trang 11

Hình 2.6 Phân bổ rừng cao su tại Việt Nam (Quyết định 750/QĐ-TTg của

Thủ tướng Chính Phủ và GSO, MARD)

2.1.2.3 Sản lượng và năng suất

Kết thúc năm 2012, theo thống kê từ Hiệp hội các quốc gia trồng cao su thếgiới (ANRPC) và Tập đoàn cao su Việt Nam (VRG) thì Việt Nam xếp hạng thứ 5trên thế giới về sản lượng khai thác cao su thiên nhiên, với sản lượng đạt 863.600tấn Bên cạnh đó, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng sản lượng đạt mứccao nhất trên thế giới, cụ thể tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008 – 2012, vềsản lượng đạt mức 9,5%/năm

Hình 2.7 Sản lượng và năng suất khai thác cao su tại Việt Nam

(Nguồn: Agroinfo)

Năm 2008, năng suất cao su của Việt Nam chỉ đạt 1,65 tấn/ha, đến năm

2009 được nâng lên 1,72 tấn/ha và mức năng suất này được giữ tương đối ổn

Trang 12

định trong vòng 4 năm (2009-2012), đây cũng là mức cao nhất trong giai đoạn 5năm nói riêng (2008-2012) và giai đoạn 12 năm nói chung (2000-2012) Nhờvậy, Việt Nam đã trở thành một trong ba nước có năng suất cao su cao nhất thếgiới, với mức năng suất ngang bằng với Thái Lan và chỉ kém so với Ấn Độ.

2.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CAO SU Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2012

2.2.1 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu cao su Việt Nam trong giai đoạn 2008-2012 tăngtrưởng không đồng đều do sự bất ổn của nền kinh tế thế giới, lượng xuất khẩucũng tăng không nhiều, bình quân khoảng 10%/năm

Bảng 1 KHỐI LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CAO SU VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2008-2012

Khối lượng cao su xuất khẩu tăng lên hàng năm trong giai đoạn 2008-2012,

từ 645.000 tấn lên đến 1020.000 tấn, có sự tăng trưởng đều đặng về khối lượngxuất khẩu cao su trong vòng 4 năm qua (tăng 375.000 tấn), tuy nhiên có sự tăngtrưởng đột biến từ 2011-2012 (tăng 204.000 tấn) Mặc dù vậy, kim ngạch xuấtkhẩu tăng giảm không đồng đều Năm 2008, Việt Nam xuất khẩu cao su đạt645.000 tấn, với trị giá 1,57 tỷ USD, giảm 9,3% về lượng nhưng tăng 13,23% vềtrị giá so với năm 2007 Năm 2009, trước những khó khăn chung của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam đã tiếp tục củng cố thịtrường hàng đầu là Trung Quốc, nơi có nhu cầu cao su vẫn tăng trưởng, và pháttriển các thị trường triển vọng Nhờ vậy, Việt Nam đã tăng được lượng cao su

Trang 13

xuất khẩu và kim ngạch tuy giảm xuống chỉ còn 1,23 tỷ USD nhưng vẫn vượtngưỡng 1 tỷ USD Bước sang năm 2010 và 2011, nền kinh tế thị trường dânđược phục hồi kéo theo sự tăng lên của khối lượng xuất khẩu cao su cả hai nămnói chung và kim ngạch xuất khẩu của năm 2011 nói riêng lên mức cao nhất từtrước tới nay là 3,2 tỷ USD, tăng 39,1% so với năm 2010

Hình 2.8 Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su ở Việt Nam giai đoạn

2008-2012 (Nguồn: số liệu tổng hợp).

Năm 2012, theo Tổng cục thống kê, sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiêncủa Việt Nam đạt 1,02 triệu tấn, trị giá 2,85 tỷ USD; tăng 25% về lượng và giảm11,7% về giá trị so với năm 2011 Xuất siêu cao su thiên nhiên năm 2012 đạt

721 nghìn tấn và đạt 2,05 tỷ USD tăng 57,8% về lượng và giảm 13,6% giá trị sovới năm 2011 Nguyên nhân là do năm qua sản lượng nhập khẩu cao su thiênnhiên giảm hơn 16,6% Phần tăng sản lượng không đủ bù đắp phần giảm kimngạch bởi giá cao su giảm mạnh trong năm qua

2.2.2 Chủng loại cao su thiên nhiên xuất khẩu của Việt Nam

Theo số liệu thông kê, chủng loại cao su thiên nhiên xuất khẩu nhiều nhấtcủa Việt Nam cả về lượng lẫn giá trị là dòng SVR 3L và SVR 10 Trong năm

2011, riêng hai dòng sản phẩm này tương ứng chiếm 43,35% và 18,06% trongtổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam Trong năm 2010, tỷ

lệ này là 44,52% và 17,35%

Trang 14

Đây là 2 dòng sản phẩm được sử dụng nhiều trong sản xuất săm lốp Trong

đó SVR 3L được xuất khẩu nhiều nhất qua Trung Quốc (29,9%), Đài loan(2,4%), Ấn Độ (2,2%) SVR 10 được xuất nhiều sang Trung Quốc (11,1%),Malaysia (2,5%), Đài Loan (0,9%), Hàn Quốc (0,7%) Trong cơ cấu thị trườngxuất khẩu, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc là ba thị trường xuất khẩu lớn nhấtcủa Việt Nam vì vậy việc hai dòng sản phẩm trên chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam cũng là một điều dễnhận ra Bên cạnh đó, dòng sản phẩm cao su chất lượng cao, có độ nhớt ổn địnhSVR CV60 và CV50 chủ yếu xuất qua Đức (2%) và cao su Latex phần lớn xuấtqua Mỹ (0,8%) và Hàn Quốc (0,6%)

H ình 2.9 Danh sách 10 chủng loại cao su thiên nhiên xuất khẩu lớn nhất

Việt Nam 2010-2011 (Nguồn: Hiệp hội cao su Việt Nam – VRA)

Theo thống kê Hải quan, những chủng loại cao su thiên nhiên được xuấtkhẩu nhiều nhất trong 5 tháng đầu năm 2012 là SVR 3L (45,4%), SVR 10(23,3%), RSS 3 (6,7%), SVR CV60 (5,7%), SVR 20 (2,8%), CSRL (2,6%),SVR, CV50 (1,5%), SVR5 (1,5%) và latex (2,9%) Cao su hỗn hợp được xuấtkhẩu khoảng 26 ngàn tấn (7,6%)

2.2.3 Thị trường xuất khẩu cao su Việt Nam

Trong những năm qua, thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam

là các nước trong khu vực Châu Á như Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Hàn

Trang 15

Quốc…và một số nước Châu Âu như Đức, Tây Ban Nha, Italia…Và xuất khẩucao su tự nhiên sang Hoa Kỳ có xu hướng tăng nhanh từ năm 2002 sau khi Hoa

Kỳ và Việt Nam chính thức kí kết hiệp định Thương mại Việt-Mỹ

Trong năm 2012, Trung Quốc, Malaysia và Ấn Độ là ba thị trường nhậpkhẩu cao su chính từ Việt Nam; trong đó xuất khẩu cao su sang Trung Quốcchiếm vị trí dẫn đầu, chiếm 40% tổng kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiêncủa Việt Nam trong năm 2012, sản lượng cao su thiên nhiên xuất qua thị trườngnày đạt 408.000 tấn (trị giá 1,17 tỷ USD) tuy vẫn chiếm vị trí dẫn đầu nhưnggiảm 19% về lượng và 39% về trị giá so với năm 2011 Lý do cho sự giảm vềkhối lượng xuất khẩu cao su này là để giảm sự phụ thuộc quá nhiều của ViệtNam vào thị trường Trung Quốc nhằm hạn chế những rủi ro về biến động giá vàđơn hàng xuất khẩu Đây là hướng đi có lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu cao

su trong nước, giúp cho hoạt động kinh doanh cao su thiên nhiên và các sảnphẩm từ cao su của Việt Nam thêm ổn định và phát triển tốt hơn Ngược lại vớithị trường Trung Quốc, xuất khẩu sang Malaysia tăng 246,28% về lượng và145,89% về trị giá, xuất khẩu sang Ấn Độ tăng 166,32% về lượng và 93,83% vềtrị giá

Hình 2.10 Tỷ trọng xuất khẩu theo sản lượng năm 2012

(Nguồn: Tổng cục hải quan)

Do giá xuất khẩu giảm nên đa số xuất khẩu cao su sang các thị trường cònlại đều tăng về lượng nhưng giảm về trị giá so với năm 2011, nếu trong năm

Ngày đăng: 01/05/2016, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Tỷ trọng tiêu thụ cao su              Hình 2.2. Tỷ trọng sản xuất cao su thiên nhiên phân theo khu vực - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.1. Tỷ trọng tiêu thụ cao su Hình 2.2. Tỷ trọng sản xuất cao su thiên nhiên phân theo khu vực (Trang 8)
Hình 2.5. Tổng diện tích rừng cao su và diện tích cao su cho mủ ở Việt Nam - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.5. Tổng diện tích rừng cao su và diện tích cao su cho mủ ở Việt Nam (Trang 10)
Hình 2.7. Sản lượng và năng suất khai thác cao su tại Việt Nam - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.7. Sản lượng và năng suất khai thác cao su tại Việt Nam (Trang 11)
Hình 2.6. Phân bổ rừng cao su tại Việt Nam  (Quyết định 750/QĐ-TTg của - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.6. Phân bổ rừng cao su tại Việt Nam (Quyết định 750/QĐ-TTg của (Trang 11)
Bảng 1. KHỐI LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CAO SU VIỆT - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Bảng 1. KHỐI LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CAO SU VIỆT (Trang 12)
Hình 2.8. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su ở Việt Nam giai đoạn - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.8. Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su ở Việt Nam giai đoạn (Trang 13)
Hình 2.10. Tỷ trọng xuất khẩu theo sản lượng năm 2012 - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.10. Tỷ trọng xuất khẩu theo sản lượng năm 2012 (Trang 15)
Bảng 2. MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CAO SU NĂM 2011 - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Bảng 2. MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CAO SU NĂM 2011 (Trang 16)
Hình 2.11. Tỷ trọng xuất khẩu theo giá trị năm 2012 - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.11. Tỷ trọng xuất khẩu theo giá trị năm 2012 (Trang 16)
Bảng 3. MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CAO SU NĂM 2012 - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Bảng 3. MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CAO SU NĂM 2012 (Trang 17)
Hình 2.12. Giá cao su thế giới tại một số nước (USD/100kg) - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.12. Giá cao su thế giới tại một số nước (USD/100kg) (Trang 19)
Hình 2.13. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008-2012 - Phân tích thực trạng xuất khẩu cao su ở Việt Nam
Hình 2.13. Giá cao su xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008-2012 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w