1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Tài Chiến Lược Phát Triển Khoa Học - Công Nghệ

25 441 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 75,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức về vai trò của KH & CN trong sự nghiệp phát triển đất nớccòn đợc thực hiện rõ nét trong chủ trơng nâng cao dân trí, trong các chínhsách đào tạo đội ngũ cán bộ KH & CN, trong vi

Trang 1

Mở đầu

Vai trò quan trọng của khoa học và công nghệ (KH & CN) trong côngcuộc phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc luôn đợc khẳng định bởi lãnh đạocác cấp của nớc ta Quan điểm này đã đợc thể hiện trong nhiều nghị quyết của

Đảng và các văn bản chính sách của Nhà nớc

Nhận thức về vai trò của KH & CN trong sự nghiệp phát triển đất nớccòn đợc thực hiện rõ nét trong chủ trơng nâng cao dân trí, trong các chínhsách đào tạo đội ngũ cán bộ KH & CN, trong việc tổ chức mạng lới các trờng

đại học, các viện nghiên cứu và không ngừng củng cố, kiện toàn hệ thốngquản lý khoa học, công nghệ và môi trờng

Nhờ vậy, nớc ta đã có đợc một tiềm lực KH & CN đáng kể, có khả năngcung cấp nhiều luận cứ khoa học cho các chủ trơng, chính sách phát triển đấtnớc; nhanh chóng tiếp thu các thành tựu KH & CN đợc chuyển giao từ bênngoài; từng bớc vơn lên giải quyết nhiều vấn đề KH & CN do thực tiễn đất n-

ớc đặt ra

Tuy nhiên đến nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động KH &

CN của nớc ta cha đáp ứng đợc nhiều yêu cầu của phát triển kinh tế – xã hộitrong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH – HĐH, hội nhập vàonền kinh tế khu vực và thế giới trong quá trình cạnh tranh toàn cầu hoá ngàycàng sâu sắc và cạnh tranh quyết liệt

Những thành tựu về phát triển kinh tế của nớc ta trong những năm quatuy lớn, nhng còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên và lợi thế giá nhâncông rẻ, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, cha tạo đợc các yếu tố nuôi dỡng

sự tăng trởng kinh tế lâu dài và một quá trình phát triển đất nớc bền vững dựatrên KH & CN

Từ điểm xuất phát thấp về kinh tế và KH & CN so với khu vực và thếgiới, KH & CN nớc ta đang đứng trớc thách thức to lớn do yêu cầu phát triển

đất nớc đặt ra trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và sự phát triển mạnh mẽ của

KH & CN trên thế giới Trong bối cảnh đó, chiến lợc phát triển KH & CNViệt Nam đến năm 2010 sẽ cụ thể hoá, bổ sung và phát triển những định hớngchiến lợc về KH & CN nhằm thực hiện hai nhiệm vụ chủ yếu:

 Là một bộ phận hữu cơ của chiến lợc kinh tế – xã hội đất nớc đến năm

2010, chiến lợc KH & CN phải xây dựng những định hớng và giải pháp để KH

& CN góp phần hiệu quả vào thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH theo định ớng XHCN, hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với bảo vệ môi trờng sinh thái,công bằng xã hội, giữ vững an ninh – quốc phòng

h- Đề xuất những quan điểm, mục tiêu, giải pháp và chơng trình hành

động nhằm xây dựng hệ thống KH & CN nớc ta có liên kết, có động lực, có

Trang 2

năng lực nội sinh vững vàng và quản lý bởi những cơ chế thích hợp mang lạihiệu quả cao.

T tởng chủ yếu xuyên suốt trong chiến lợc phát triển KH & CN là: trong bối cảnh quốc tế và khu vực có nhiều thời cơ và thách thức hiện nay, KH &

CN nớc ta sớm khắc phục những yếu kém hiện tại, tiến hành đổi mới cơ chế quản lý nhằm khai thác và phát huy tốt nhất yếu tố trí tuệ và văn hoá Việt Nam, tận dụng đợc nguồn lực bên ngoài, xây dựng một bản lĩnh vững vàng cho phát triển, một năng lực cạnh tranh, góp phần đa nền kinh tế nớc ta hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

Trang 3

Phần một Bối cảnh quốc tế Những thời cơ và thách thức đối với quá trình

phát triển KH & CN Việt Nam

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế ngày nay, việc phân tíchnhững xu thế lớn của thế giới về kinh tế – xã hội (KT – XH) và khoa học vàcông nghệ (KH & CN) là rất cần thiết khi xây dựng chiến lợc phát triển KH &

2 KH & CN thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá kinh tế.

Những thành tựu của KH & CN hiện đại dựa chủ yếu nguồn lực trí tuệthông qua các công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin đang tạo ranhững yếu tố mới của xu thế toàn cầu hoá (TCH) kinh tế Khái niệm thơngmại hiện nay đợc mở rộng, không chỉ liên quan đến các sản phẩm “cứng” màcòn bao gồm các hoạt động mới, đó là dịch vụ và sản phẩm trí tuệ (vấn đề sởhữu trí tuệ) Hai lĩnh vực thơng mại này đang có vai trò ngày càng gia tăng vớitốc độ cao Nhiều công ty tuy nhỏ về quy mô lao động, thiết bị, nhng vẫn cóthể có công nghệ cao và doanh số lớn do nối kết và kiểm soát các hoạt độngkinh doanh qua cấu trúc “mạng lới” Đây là một hình thái mới, rất quan trọngtrong sự vận động của nền kinh tế thế giới hiện đại Các doanh nghiệp, nhất làdạng vừa và nhỏ, kể cả các hộ kinh tế gia đình, thông qua mạng thơng mại

điện tử (TMĐT) có thể kết nối tới thị trờng toàn cầu, tìm kiếm đối tác mộtcách trực tiếp, không cần qua các trung gian, môi giới nh hiện nay

Trang 4

3 Hớng tới xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức.

Ngày nay, thế giới có xu hớng chuyển tới xã hội thông tin và nền kinh tếtri thức với những đặc điểm là: sự phát triển của nền sản xuất xã hội khôngcòn dựa chủ yếu vào các nguồn dự trữ tự nhiên nh trong xã hội công nghiệp,

mà chủ yếu dựa vào tri thức về KH& CN, đây là loại nguồn lực có khả năngtái tạo, tự sinh sản và không bao giờ cạn Nhiều dự báo cho rằng xu thế hớngtới xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức sẽ làm thay đổi sâu sắc diện mạo xãhội, từ phơng thức làm việc, học tập và giải trí đến mối quan hệ giữa cá nhân

và nhà nớc; làm thay đổi các phơng thức thơng mại quốc tế cũng nh các phơngtiện sản xuất trong nền kinh tế; và về lâu dài sẽ làm thay đổi căn bản các đặctính văn hoá - giáo dục đã hình thành qua nhiều thế kỷ

4 Hớng tới một xã hội học tập thờng xuyên, một nền giáo dục mở và hiện đại.

Do tác động sâu rộng của KH & CN, trong bối cảnh một thế giới bùng nổthông tin và cạnh tranh để phát triển, lợng tri thức hàng ngày tăng lên gấp bội.Trong khi đó, thời gian vật chất của con ngời lại giới hạn Vì vậy mỗi cá nhânmuốn tồn tại và phát triển, phải học tập thờng xuyên và thích nghi cao độ vớinhững biến động, và xã hội mới phải hớng tới học tập thờng xuyên, trong đónền giáo dục phải là một hệ thống mở, đa dạng, linh hoạt, hiện đại

5 KH & CN định hớng nhân văn và phục vụ phát triển bền vững.

KH & CN ngày nay, ngoài những khả năng to lớn hầu nh không có giớihạn trong việc đáp ứng những lợi ích vật chất và tinh thần cho nhân loại, thìcũng chứa đựng những nguy cơ và hiểm họa, nhất là khả năng huỷ diệt toàn

bộ nền văn minh nhân loại Phục vụ mục tiêu phát triển bền vững, định hớngnhân văn của KH & CN phải đợc thể hiện rõ nét trong những nỗ lực sáng tạo

ra các công nghệ cao có khả năng tiết kiệm tài nguyên, ít gây ô nhiễm môi ờng, nhằm đảm bảo cuộc sinh tồn bền vững của các hế hệ hiện tại và cả maisau

tr-II Những thời cơ và thách thức đối với quá trình phát triển KH & CN Việt Nam.

2 Phát triển con ngời và trí tuệ Việt Nam nh một nguồn lực cho năng lực cạnh tranh quốc gia.

Trang 5

Xu thế hớng tới xã hội thông tin và nền kinh té tri thức do tác độngmạnh mẽ của cuộc cách mạng KH & CN đang tạo ra thời cơ mới cho sự lựachọn mô hình phát triển của mỗi quốc gia Nếu có một chiến lợc đúng đắn,con ngời và tiềm năng trí tuệ của Việt Nam sẽ góp phần quan trọng trong việctạo lập năng lực cạnh tranh của nền kinh tế đất nớc nhằm chống nguy cơ tụthậu về kinh tế và về KH & CN.

3 Hội nhập quốc tế là điều kiện thuận lợi để phát triển nền KH &

CN đất nớc.

Hội nhập quốc tế và khu vực đòi hỏi nớc ta phải chấp nhận điều kiệncạnh tranh gay gắt về kinh tế và KH & CN và những tơng hợp trong thông lệquốc tế Đây vừa là thách thức lớn đối với Việt Nam, nhng đồng thời cũng tạo

ra thời cơ thúc ép các doanh nghiệp đổi mới công nghệ; bổ sung các nguồn lực(tri thức, tài chính, thông tin ) để nhanh chóng xây dựng tiềm lực KH & CNquốc gia, rút ngắn khoảng cách với các nớc

Trang 6

nh Việt Nam nếu không có chính sách du nhập công nghệ đúng đắn rất dễ trởthành nơi tiếp nhận các công nghệ lạc hậu, tiêu tốn năng lợng và ô nhiễm môitrờng.

2 Nền KH & CN và GD - ĐT yếu kém không đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH theo con đờng rút ngắn.

Trình độ GD - ĐT, KH & CN của nớc ta còn có khoảng cách khá lớn sovới khu vực và quốc tế, cũng nh so với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của

đất nớc Trong khi đó, khả năng đầu t cho GD - ĐT và phát triển tiềm lực KH

& CN lại rất hạn chế do tiềm lực kinh tế của đất nớc còn rất nhỏ bé Trong bốicảnh đó, nếu nớc ta không có những biện pháp mạnh mẽ mang tính đột phá về

GD - ĐT, về tăng cờng năng lực KH & CN nội sinh và tranh thủ đợc nguồnlực bên ngoài thì nguy cơ tụt hâụ ngày càng xa, tình trạng lệ thuộc lâu dài vàocông nghệ nhập và tồn tại một nền kinh tế kém hiệu quả là khó có thể tránhkhỏi

Trang 7

Phần hai Thực trạng KH & CN Việt Nam Những yêu cầu kinh

tế – xã hội và KH & CN xã hội đặt ra cho KH & CN trong 10 năm tới.

I Thực trạng KH & CN Việt Nam.

I.1 Những thành tựu của KH & CN trong quá trình đổi mới và phát triển

1 Hệ thống KH & CN đợc duy trì và phát triển.

Đến nay nớc ta đã có một lực lợng KH & CN tơng đối đông đảo vớikhoảng 1 triệu cán bộ đại học và cao đẳng, 10 nghìn cán bộ có trình độ trên

đại học, 1,3 triệu có trình độ trung cấp kỹ thuật và 2,8 triệu công nhân kỹthuật Một mạng lới trên 100 trờng đại học và cao đẳng, hơn 500 tổ chứcnghiên cứu – triển khai (NC & TK) trên phạm vi cả nớc

2 KH & CN đã góp phần quan trọng trong phát triển KT XH đất nớc.

Lực lợng KH & CN nớc ta trong các cơ quan nghiên cứu – triển khai,giáo dục – đào tạo và khu vực sản xuất, dịch vụ đã có những đóng góp quantrọng vào công cuộc phát triển kinh tế – xã hội trong hơn 10 năm đổi mớivừa qua Nhiều kết quả nghiên cứu của khoa học XH & NV đã đợc ứng dụng

có kết quả, đợc thừa nhận trong thực tiễn quản lý kinh tế, xã hội cả ở tầm vĩmô và vi mô Lực lợng KH & CN Việt Nam đã góp phần tiếp thu, làm chủnhanh chóng nhiều công nghệ tiên tiến đợc chuyển giao từ nớc ngoài trongmột số ngành và lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, nh: viễn thông, dầu khí,

điện lực, xi măng, giao thông – vận tải, dệt, may, chế biến lơng thực, thựcphẩm và các nông sản khác Các ngành này đã góp phần phát triển sản xuất,tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua

3 Hệ thống quản lý KH & CN có những yếu tố đổi mới.

Cơ chế quản lý KH & CN đã bớc đầu đổi mới theo hớng phù hợp với cơchế kinh tế thị trờng, tạo điều kiện để các cơ quan nghiên cứu thiết kế gắn kếthơn với khu vực sản xuất và dịch vụ

I.2 Những tồn tại và yếu kém.

Trình độ KH & CN Việt Nam vẫn còn một khoảng cách khá xa so vớicác nớc phát triển và ngay cả với các nớc trong khu vực

1 Trình độ lạc hậu về công nghệ của các ngành sản xuất, hiện tụt hậukhoảng 2 – 3 thế hệ so với các nớc trong khu vực Tình trạng này đã khôngtạo ra đợc năng lực cạnh tranh kinh tế của đất nớc trong bối cảnh hội nhập khuvực và quốc tế

Trang 8

2 Đội ngũ cán bộ KH & CN tuy khá đông nhng còn hạn chế về năng lực,bất hợp lý về cơ cấu.

3 Mạng lới cơ quan nghiên cứu và thiết kế của nớc ta còn nhiều bất hợp

lý về cơ cấu ngành nghề về phân bố theo vùng lãnh thổ

4 Hệ thống dịch vụ KH & CN yếu kém, bao gồm hệ thống thông tin KH

& CN, hệ thống t vấn chuyển giao công nghệ, hệ thống sở hữu công nghiệp,tiêu chuẩn - đo lờng – chất lợng

5 Hệ thống giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập và xuống cấp nghiêmtrọng, làm ảnh hởng lớn đến chất lợng

6 Hệ thống quản lý nhà nớc về KH & CN thiếu đồng bộ, chồng chéo,kém hiệu quả

7 Mối liên kết giữa hệ thống KH & CN và hệ thống kinh tế – xã hộicòn rời rạc, yếu ớt

8 Năng lực tự định hớng, tự điều chỉnh, tự thích nghi của hệ thống KH &

CN còn yếu kém

I.3 Những nguyên nhân chủ yếu của yếu kém.

1 Nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn chuyển đổi.

Trong nhiều trờng hợp cơ chế quản lý kinh tế ở nớc ta cha tạo ra nhu cầuthực sự đối với KH & CN, cha làm cho KH & CN cha gắn kết hữu cơ với sảnxuất và đời sống

2 Cơ chế quản lý KH & CN tuy đã có đổi mới nhng cha đồng bộ, cha

căn bản, do đó cha thực sự phát huy đợc năng lực hiện có của KH & CN Cơ chế kế hoạch tập trung, bao cấp còn tồn tại phổ biến trong hệ thốngquản lý KH & CN Cha tạo ra đợc cơ chế phối hợp, công tác trong nghiên cứucủa đội ngũ cán bộ KH & CN nhằm xây dựng những tập thể KH & CN mạnh.Cơ chế quản lý KH & CN cha tạo ra đợc động lực nhằm phát huy tài năng, sựcống hiến của lực lợng KH & CN

3 Đầu t cho KH & CN cha đợc nhận thức và thực hiện là đầu t cho phát triển.

Đầu t tài chính của Nhà nớc cho hoạt động KH & CN trong thời gian quavừa thấp, vừa dàn trải, hiệu quả không cao

4 Thiếu những định hớng chiến lợc, quy hoạch phát triển KH & CN trong điều kiện, hoàn cảnh mới.

5.Chính sách hợp tác quốc tế về KH & CN cha đợc chuyển đổi kịp thời trong điều kiện mở cửa, hội nhập với bên ngoài.

KH & CN trong 10 năm tới.

Trang 9

1 KH & CN phải góp phần xây dựng những luận cứ khoa học làm cơ sởcho đờng lối và chính sách của Đảng và Nhà nớc theo hớng CNH rút ngắn,phát huy lợi thế về con ngời và trí tuệ Việt Nam.

2 KH & CN phải đóng góp thiết thực đối với khu vực sản xuất và dịch

vụ, hỗ trợ đổi mới công nghệ sản xuất và nâng cao trình độ quản lý để tăng ờng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, giữ vững thị trờng trong nớc xuấtkhẩu

c-3 KH & CN phải tích cực góp phần vào hiện đại hoá một số lĩnh vựcquan trọng, góp phần hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và thế giới.4.KH & CN phải u tiên phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nôngnghiệp – nông thôn và khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhằm góp phần tạoviệc làm, tăng thu nhập cho đông đảo nhân dân, tạo lập công bằng xã hội thuhẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

5 KH & CN phải góp phần thực hiện quan điểm phát triển bền vững, hàihoà giữa các mặt kinh tế – môi trờng sinh thái và xã hội, nhằm nâng cao chấtlợng cuộc sống của nhân dân

Phần ba Quan điểm, mục tiêu của các nhiệm vụ trọng tâm

phát triển KH & CN đến năm 2010.

I.Quan điểm phát triển KH & CN.

I.1 Quan điểm tổng quát.

KH & CN phải đợc nhận thức là một trong những động lực trực tiếp vàquyết định bậc nhất để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH , HĐH đất nớc theo

định hớng XHCN trong bối cảnh kinh tế thế giới toàn cầu hoá và cạnh tranhngày càng gay gắt

I.2 Các quan điểm cụ thể.

1 Phát triển kinh tế xã hội phải dựa trên KH & CN; phát triển

KH & CN phải định hớng vào các mục tiêu kinh tế xã hội.

Lấy vận dụng KH & CN với những bớc đi thích hợp làm phơng thứcquyết định nhất nhằm thờng xuyên nâng cao khả năng cạnh tranh của từng sảnphẩm, tạo ra sản phẩm mới và góp phần nâng cao hiệu quả của toàn bộ nềnkinh tế Cơ chế quản lý kinh tế – xã hội phải tạo ra nhu cầu, “sức kéo” đốivới KH & CN

2.Nhà nớc cần xây dựng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, thúc

đẩy việc ứng dụng KH & CN trong mọi hoạt động của xã hội.

Trang 10

Khuyến khích và tạo các cơ chế gắn kết giữa khoa học và giáo dục; giữakhoa học xã hội – nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và các lĩnhvực văn hoá nhằm giải quyết những vấn đề liên ngành do kinh tế – xã hội đặt

ra, phục vụ phát triển bền vững đất nớc KH & CN phải góp phần nâng caonăng lực công nghệ quốc gia, hỗ trợ việc tiếp thu, làm chủ, và cải tiến côngnghệ nhập Khích lệ việc kết hợp giữa nhập công nghệ hiện đại ở các khâu cầnthiết mà Việt Nam cha đủ năng lực nghiên cứu với phát triển các công nghệtruyền thống một cách hài hoà nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đa dạng củanền kinh tế Lấy hiệu quả của phát triển bền vững làm tiêu chuẩn để lựa chọncông nghệ

3 Nhà nớc tập trung nguồn lực đầu t phát triển một số trọng điểm

về KH & CN phục vụ lợi ích quốc gia.

Nhằm hình thành những lĩnh vực, những cơ sở đầu tầu nhằm lôi kéo dẫndắt trong quá trình phát triển KH & CN của đất nớc một cách hiệu quả, vớinhững bớc đi và sự lựa chọn u tiên thích hợp có lợi nhất cho sự nghiệp pháttriển đất nớc theo phơng thức vận dụng lợi thế so sánh và nâng cao khả năngcạnh tranh Giành những nguồn lực thích đáng cho công tác đào tạo đội ngũ

KH & CN một cách chủ động đặc biệt là đào tạo nhân tài Đây là nhiệm vụthen chốt, là khâu đột phá trong xây dựng và phát triển tiềm lực KH & CN của

vụ cấp bách nhất và là khâu đột phá nhằm khắc phục các yếu kém, trì trệ, giảiphóng tiềm lực, tạo nguồn lực và động lực mới cho phát triển KH & CN nớcta

II Mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm phát triển KH & CN đến năm 2010.

Ba nhóm mục tiêu sau đây đồng thời là 3 nhóm nhiệm vụ trọng tâm củachiến lợc:

II.1 Xây dựng luận cứ khoa học cho con đờng CNH HĐH rút ngắn, giữ vững định hớng XHCN và hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và quốc tế.

Xây dựng quá trình đổi mới theo chiều sâu các thể chế kinh tế – hànhchính – pháp lý để động viên đợc mọi nguồn lực trong nớc, thu hút các

Trang 11

nguồn lực bên ngoài hoàn thành cơ bản quá trình chuyển đổi sang nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc và từng bớc hội nhập thành công vào nềnkinh tế khu vực vào năm 2010.

II.2 Nâng cao tỷ trọng đóng góp của KH & CN trong tăng trởng kinh

tế thông qua quá trình đổi mới công nghệ, tăng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta.

Nâng cấp, đổi mới công nghệ, đặc biệt đối với các hàng hoá có nhu cầulớn trong nớc hoặc phải cam kết cắt giảm quan trong khuôn khổ AFTA Hiện

đại hoá một bớc ngành nông – lâm – ng nghiệp và công nghiệp chế biếnthực phẩm nhằm phát huy có hiệu quả nguồn tài nguyên sinh học nhiệt đới

Hỗ trợ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu vực tiểu thủ công nghiệp trong

đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm Xây dựng năng lực tiếp thu, làm chủ,thích nghi, cải tiến các công nghệ hiện đại nhập từ nớc ngoài trong một số lĩnhvực dịch vụ, kết cấu hạ tầng nhằm đảm bảo sự tơng hợp, hội nhập thành côngvào nền kinh tế khu vực và thế giới Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hớng hiện đại hoá và hội nhập, tăng tỷ trọng của các ngành/ sảnphẩm có hàm lợng “chất xám” cao

II.3 Xây dựng tiềm lực và hệ thống KH & CN đáp ứng yêu cầu đổi mới.

Phục vụ hiệu quả quá trình CNH - HĐH và phát triển nền KH & CN đấtnớc Phát triển nguồn nhân lực KH & CN có chất lợng cao, có cơ cấu trình độ,chuyên môn phù hợp Phát triển hệ thống các cơ quan KH & CN theo hớng

mở, có liên kết, gắn nghiên cứu KH & CN với đào tạo, sản xuất, kinhdoanh.Phấn đấu đến năm 2010 xây dựng một số trờng đại học đạt trình độ trung bìnhtiên tiến trong khu vực Xây dựng đợc một số trung tâm nghiên cứu đạt trình

độ khu vực đối với một số hớng công nghệ u tiên, một số lĩnh vực khoa học tựnhiên và khoa học xã hội – nhân văn có thế mạnh của Việt Nam Hình thành

đợc một mạng lới thông tin KH & CN hiện đại, một mạng lới các tổ chức tvấn, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ đa dạng, đáp ứng nhu cầu của doanhnghiệp Tăng cờng nguồn lực cho các hoạt động tiêu chuẩn - đo lờng – chấtlợng và sở hữu công nghiệp nhằm hỗ trợ đắc lực cho quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam

III Trọng điểm phát triển trong các lĩnh vực

III.1 Các trọng điểm trong nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.

Đây là hớng nghiên cứu mang tính chất hậu thuẫn cơ bản cho quá trìnhxây dựng bản lĩnh phát triển của xã hội và con ngời Việt Nam trên con đờngCNH – HĐH theo hớng XHCN

Trang 12

1 Nghiên cứu các vấn đề của chủ nghĩa Mác – Lênin và t tởng Hồ ChíMinh trong giai đoạn phát triển mới và con đờng đi lên Chủ nghĩa xã hội ởViệt Nam.

2 Nghiên cứu những vấn đề về hình thức, bớc đi của đổi mới hệ thốngchính trị, xây dựng nhà nớc pháp quyền của dân, do dân và vì dân nhằm tạohành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xãhội chủ nghĩa ở Việt Nam

3 Nghiên cứu các vấn đề và quản lý kinh tế vĩ mô nhằm nâng cao khảnăng ra quyết định đặc biệt là về tài chính, tiền tệ, ngân hàng; các vấn đề quản

lý xã hội, quản lý doanh nghiệp

4 Nghiên cứu những vấn đề về học thuyết, chiến lợc, nghệ thuật quân sự

và xây dựng các lực lợng vũ trang Việt Nam

5 Nghiên cứu đặc điểm con ngời Việt Nam, xã hội Việt Nam, văn hoáViệt Nam qua các thời đại trong mối giao lu mật thiết với khu vực quốc tế

III.2 Các trọng điểm nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học tự nhiên

1 Nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên đặc biệt là nghiên cứu cơbản định hớng ứng dụng, là hậu thuẫn vững chắc cho phát triển KH & CN vàkinh tế, góp phần đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài KH & CN

2 Nghiên cứu cơ bản định hớng ứng dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình lựachọn, tiếp thu và thích nghi các công nghệ

3 Nghiên cứu những vấn đề bảo vệ, khai thác hợp lý tài nguyên thiênnhiên; bảo vệ môi trờng và đa dạng sinh học

4 Nghiên cứu bản chất, quy luật tự nhiên, những tác động của chúng

đến đời sống kinh tế – xã hội của Việt Nam

III.3 Những yêu cầu chung về đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế đến năm 2010.

1 Đổi mới công nghệ góp phần chống tụt hậu của nền kinh tế đất nớc.

Quá trình đổi mới công nghệ, sản phẩm hớng vào nâng cao năng suất lao

động, giảm mức tiêu hao nguyên liệu, năng lợng; đa dạng hoá và nâng caochất lợng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá vàdịch vụ

2 Sử dụng hệ thống nhiều tầng công nghệ.

Tận dụng lợi thế đi thẳng vào các thế hệ công nghệ hiện đại ở nhữngkhâu, những lĩnh vực có ý nghĩa quyết định đối với yêu cầu đa dạng hoá vànâng cao chất lợng sản phẩm; đồng thời đẩy mạnh quá trình hiện đại hoá cácngành truyền thống theo hớng nâng cao sức cạnh tranh và giảm ô nhiễm môitrờng cho lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ,

Ngày đăng: 01/05/2016, 19:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w