1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương sinh 1 tiết học kì II lớp 10

5 417 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 158,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào? Quá trình hô hấp của một vận động viên đang luyện tập diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucozo mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể ?Qua quá trình đường phân và chu trình Crep, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP ? Theo em số phân tử ATP này có mang toàn bộ năng lượng của phân tử glucozo ban đầu hay không ? Nếu không thì phần năng lượng còn lại nằm ở đâu?Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu ? Sản phẩm ổn định dầu tiên của chu trình C3 là gì ? Tại sao người ta lại gọi con đường C3 là chu trình ?Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong quá trình nuôi cấy liên tục thì không có pha này ?Vì sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cây liên tục hiện tượng này không xảy ra ?

Trang 1

1.HÔ HẤP TẾ BÀO

Thế nào là hô hấp tế bào ?

- Hô hấp là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng ATP

Quá trình hít thở của con người có liên quan như thế nào với quá trình hô hấp tế bào

- Cơ thể con người được cấu tạo nên từ các tế bào, vì vậy các quá trình diễn ra ở cơ thể người đều có liên quan đến tế bào Quá trình hít thở của con người là quá trình hô hấp ngoài Đây thực chất là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường Trong đó, cơ thể hít vào khí O2 (nguyên liệu cần cho quá trình hô hấp tế bào) và thải ra khí CO2 (sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào)

Phương trình tổng quát:

C6H12O6 + O2 → CO2 + H2O + Năng lượng (ATP+nhiệt) (glucôzơ)

Bản chất của hô hấp tế bào :là một chuỗi các phản ứng oxi hóa - khử

Tốc độ của hô hấp tế bào: phụ thuộc vào nhu cầu năng lượng của tế bào.

Quá trình hô hấp của một vận động viên đang luyện tập diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?

- Quá trình hô hấp tế bào của một vận động viên đang tập luyện diễn ra mạnh mẽ, vì khi tập luyện các tế bào

cơ bắp cần nhiều năng lượng ATP, do đó quá trình hô hấp tế bào phải được tăng cường

- Chúng ta có thể thấy biểu hiện của việc tăng quá trình hô hấp tế bào thông qua việc tăng hô hấp ngoài do tăng cường hấp thụ ôxi và thải CO2 (ta có thể thấy những người tập luyện phải thở mạnh hơn) Trong trường hợp tập luyện quá sức, nhiều khi quá trình hô hấp ngoài không cung cấp đủ ôxi cho quá trình hô hấp

tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng quá trình lên men để tạo ra ATP Khi đó có sự tích lũy axit lactic trong tế bào dẫn đến hiện tượng đau mỏi cơ ta không thể tiếp tục tập luyện được nữa, cần phải nghỉ ngơi, xoa bóp thải axit lactic ra ngoài cơ thể mới luyện tập tiếp được

Các giai đoạn chính:

Đường phân bào tương phân tử glucozơ (6C), 2 phân tử

ATP, 2 NAD+

2 phân tử axit piruvic (3C), 2 phân tử ATP, 2 phân tử NADH

Chu trình Crep chất nền của ti thể 2 phân tử axit piruvic, 6 NAD+,

2FAD+

6 phân tử NADH, 4 phân tử CO2, 2 FADH2, 2 ATP Chuỗi truyền

electron hô hấp

màng trong của ti thể NADH, FADH2, O2 H2O, ATP

Glucozo ->2 axit piruvic -> axetyl coA -> chu kì crep >6 NADH

2 ATP, 2 NADH 2 CO2, 2NADH >2 FADH2

>4 CO2

>2 ATP

● Hô hấp tế bào có thể được chia làm mấy giai đoạn chính ? Là những giai đoạn nào?

- gồm 3 giai đoạn chính, đó là : Đường phân, Chu trình Crep và Chuỗi truyền electron hô hấp

● Mỗi giai đoạn của quá trình hô hấp diễn ra ở đâu ? nhìn trong bảng nhé <3

Trang 2

● Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lượng của các phân tử glucozo mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể ?

- Năng lượng của các phân tử hữu cơ là dạng năng lượng tiềm ẩn chứa trong các liên kết hóa học(thế năng) Dạng năng lượng này tế bào không sử dụng được Vì vậy, trong tế bào diễn ra hoạt động chuyển hóa dạng năng lượng tiềm ẩn đó thành dạng năng lượng dễ sử dụng (ATP) cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào

- Hơn nữa năng lượng chứa trong phân tử glucôzơ là quá lớn so với nhu cầu năng lượng của các phản ứng đơn lẻ trong tế bào Trong khi đó ATP chứa vừa đủ năng lượng cần thiết và thông qua quá trình tiến hóa, các enzim đã thích nghi với việc dùng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động cần năng lượng của tế bào

● Qua quá trình đường phân và chu trình Crep, tế bào thu được bao nhiêu phân tử ATP ? Theo em số phân tử ATP này có mang toàn bộ năng lượng của phân tử glucozo ban đầu hay không ? Nếu không thì phần năng lượng còn lại nằm ở đâu?

- Cuối chu trình Crep tế bào thu được 4ATP Số năng lượng này chỉ là phần nhỏ của năng lượng trong phân

tử glucozo ban đầu

- Năng lượng còn lại tích lũy trong phân tử NADH và FADH2

2.QUANG HỢP

Khái niệm: là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ

Đại diện:Trong sinh giới, chỉ có thực vật, tảo và một số vi khuẩn (lam) có khả năng quang hợp

Phương trình tổng quát

CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2

VD:

Các pha của quá trình quang hợp: 2 pha là pha sáng và pha tối

Khái niệm là giai đoạn chuyển hóa năng lượng

ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP, NADPH

là quá trình cố định CO2 lại trong các phân tử cacbohidrat

Nơi xảy ra màng tilacoit của lục lạp chất nền của lục lạp

Điều kiện xảy ra Có ánh sáng có thể diễn ra khi có a’s’ và cả trong

tối Nguyên liệu Năng lượng ánh sáng, H2O, NADP+,

ADP, Pi

ATP và NADPH , CO2

Sản phẩm ATP, NADPH, O2 Các sản phầm hữu cơ(tinh bột và

saccarozo)

Những phân tử nào chịu trách nhiệm hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quang hợp ?

- Những phân tử chịu trách nhiệm hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quang hợp là các phân tử sắc tố quang hợp như clorophyl (chất diệp lục), carôterôit (sắc tố vàng, da cam, tím đó), phicôbilin

Ôxi được sinh ra từ chất nào và trong pha nào của quá trình quang hợp ? O2 sinh ra từ H2O trong pha sáng của quá trình quang hợp

Trang 3

Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở đâu và tạo ra sản phẩm gì để cung cấp cho pha tối ?

Ở thực vật, pha sáng diễn ra khi có ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH

để cung cấp cho pha tối

Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu ? Sản phẩm ổn định dầu tiên của chu trình C3 là gì ? Tại sao người ta lại gọi con đường C3 là chu trình ?

Pha tối của quang hợp diễn ra trong chất nền của lục lạp Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là một hợp chất có ba cacbon (do đó chu trình này có tên là chu trình C3) Người ta gọi đây là chu trình vì trong con đường này, chất kết hợp với CO2 đầu tiên là RiDP lại được tái tạo trong giai đoạn sau để con đường tiếp tục quay vòng

Chu trình Calvin(C 3 ):

- Nguyên liệu: ATP,NADPH

- Chất nhận CO2 đầu tiên: RiDP (5C)

- Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên: hợp chất 3C

3.VI SINH VẬT

- Khái niệm: là những sinh vật có kích thước nhỏ, chỉ quan sát được bằng kính hiển vi.

- Đặc điểm:

+ Kích thước nhỏ

+ hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng sinh sản nhanh, phân bố rộng

+ Cơ thể đơn bào, nhân thực hoặc nhân sơ, tập đoàn đơn bào

Các kiểu dinh dưỡng

● Tiêu chí để phân chia thành các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật:

- dựa vào các nhu cầu của vi sinh vật của nguồn năng lượng và nguồn cacbon, người ta chia các hình thức dinh dưỡng thành 4 kiểu

Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cacbon chủ yếu Ví dụ

huỳnh màu tía và màu lục

Hiđrô, ôxi hóa lưu huỳnh Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ Vi khuẩn không chứa lưu huỳnh màu lục

và màu tía Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi

khuẩn không quang hợp

● Cho các ví dụ về môi trường tự nhiên có vi sinh vật phát triển

Trong các môi trường tự nhiên, vi sinh vật có mặt ở khắp nơi, trong các môi trường và điều kiện sinh thái rất đa dạng Ví dụ, vi khuẩn lên men lactic, lên men êtilic; nấm rượu vang; nấm men cadina albicans gây bệnh ở người

Trang 4

4.SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT

Khái niệm:

- Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng số lượng tế bào của quần thể

- Thời gian thế hệ (kí hiệu là g) là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số

tế bào trong quần thể đó tăng gấp đôi, thời gian phụ thuộc vào loài và điều kiện môi trường

VD: E.coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút tế bào lại nhân đôi một lần

n=t/g g: thời gian thế hệ t: thời gian nuôi cấy n: số lần phân chia

Nt=N0.2n N0: số tế bào ban đầu Nt: số tế bào sau thời gian t

Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

1 Nuôi cấy không liên tục

- Khái niệm: là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi sản phẩm chuyển hóa vật chất

Pha

Nội dung

Dạng đường đường thẳng ngang đường thẳng đi lên đường thẳng ngang đường thẳng đi

xuống Đặc điểm VK thích nghi với

MT, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất

VK sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi

Số lượng TB sinh ra bằng số lượng TB chết đi

TB trong quần thể bị phân hủy, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc tích hại quá nhiều

Số lượng tế bào Chưa tăng Tăng lên rất nhanh Đạt đến mức cực

đại và không thay đổi theo thời gian

Giảm dần

2 Nuôi cấy liên tục:

- Khái niệm: là môi trường nuôi cấy được bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng vào và đồng thời lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy tương đương

- Đặc điểm: không xảy ra pha tiềm phát và pha suy vong

- Ứng dụng: người ta sử dụng phương pháp nuôi cấy liên tục trong sản xuất sinh khối để thu nhận protêin đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như các axit amin, enzim, các kháng sinh, các hoocmon,

● Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong quá trình nuôi cấy liên tục thì không có pha này ?

Trang 5

- Trong nuôi cấy không liên tục thì phải có thời gian làm quen để hình thành enzim tương ứng, do đó nên có pha tiềm phát

- Trong nuôi cấy liên tục thì môi trường ổn định, đã có sẵn enzim cảm ứng nên không có pha tiềm phát

● Vì sao, trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cây liên tục hiện tượng này không xảy ra ?

- Trong nuôi cấy không liên tục các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, các chất độc hại qua trao đổi tích lũy ngày càng nhiều Do đó, tính thẩm thấu của màng bị thay đổi, làm cho vi khuẩn bị thủy phân Còn trong nuôi cấy liên tục các chất dinh dưỡng và các chất trao đổi luôn ở trong trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng tự thủy phân của vi khuẩn

● Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ?

- Cần liên tục thêm các chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy

- Lấy đi một lượng tương đương dịch nuôi cấy

Ngày đăng: 01/05/2016, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w