1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu chỉ số Tscore mật độ xương gót và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ trên 50 tuổi tại Phòng khám bệnh Đa khoa Trường Đại học Y khoa Vinh

55 931 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 331,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND TỈNH NGHỆ AN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINHBáo cáo đề tài cấp cơ sở NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ T-SCORE MẬT ĐỘ XƯƠNG GÓT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ TRÊN 50 TUỔI TẠI PK BỆNH ĐK TRƯỜNG Đ

Trang 1

UBND TỈNH NGHỆ AN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH

Báo cáo đề tài cấp cơ sở

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ T-SCORE MẬT ĐỘ

XƯƠNG GÓT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở PHỤ NỮ TRÊN 50 TUỔI TẠI PK BỆNH ĐK TRƯỜNG ĐH Y KHOA VINH

Lê Thị Thanh Huyền và CS

Trang 2

Đặt vấn đề

• Loóng xương được đặc trưng bởi sự giảm khối

lượng xương và tổn thương vi cấu trỳc của tổ chức xương

• Trờn thế giới, cú khoảng 200 triệu người bị loóng

xương, tại Chõu Âu cứ 30 giõy lại cú một người bị gẫy xương do loóng xương

• Tại Việt Nam, số người gẫy cổ xương đựi do LX

năm 2010 là 26.000 và ước tớnh đến năm 2030 sẽ là 41.000 người

Trang 3

Đặt vấn đề

• LX chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: tuổi, giới,

hormon, chế độ sinh hoạt, luyện tập…

• LX sau món kinh là mất xương ở xương xốp, góy lỳn

cỏc đốt sống, đầu dưới xương quay, xuất hiện trong vũng 15 - 20 năm sau món kinh

• Hiện nay trờn thế giới, cú khoảng 50% phụ nữ trờn

50 tuổi bị loóng xuơng, 40% phụ trờn 70 tuổi bị góy xương do LX

Trang 4

Đặt vấn đề

• Loóng xương làm giảm năng suất lao động, do

đú gõy ảnh hưởng giỏn tiếp tới nền kinh tế, chất lượng cuộc sống giảm

• Trong những năm gần đõy, loóng xương (LX) và hậu quả của loóng xương đó trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng ngày càng được nhiều tỏc giả trong nước và ngoài nước quan tõm Ở

Nghệ An chưa cú cụng trỡnh nghiờn cứu nào đề cập đến vấn đề loóng xương ở phụ nữ sau tuổi món kinh

Trang 5

Môc tiªu

Đánh giá chỉ số T- score mật độ xương gót qua

máy đo loãng xương siêu âm Sonos 3000 ở phụ

nữ trên 50 tuổi tại Phòng Khám bệnh Đa khoa Trường Đại học Y khoa Vinh.

Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mật độ

xương ở phụ nữ trên 50 tuổi.

Trang 7

Tæng quan

* Theo WHO, LX được xác định dựa trên mật độ chất khoáng của xương (BMD), theo chỉ số T- score: T- score của một cá thể là chỉ số BMD của cá thể đó

so với BMD của nhóm người trẻ tuổi làm chứng

Trang 8

Tæng quan

* Phân loại loãng xương

- LX nguyên phát: LX không tìm thấy căn nguyên nào khác ngoài tuổi tác và / hoặc tình trạng mãn kinh ở

phụ nữ, gồm: LX type I (LX mãn kinh) và LX type II (LX tuổi già)

- LX thứ phát: LX tìm thấy nguyên nhân do một số

bệnh hoặc một số thuốc gây nên

* Cấu trúc xương

- Xương là một mô liên kết đặc biệt bao gồm các tế bào xương và chất căn bản (các sợi collagen và các mô liên kết khác giàu chất glucoaminoglycin )

Trang 9

40 tuổi, từ tuổi này trở lên hủy cốt bào hoạt động quá mức, hủy xương cao hơn tạo xương dẫn đến giảm khối lượng xương theo thời gian, đặc biệt ở giai đoạn mãn kinh gây nên tình trạng LX.

Trang 10

T ổng quan

Xương là kết tinh của hai quá trình sinh học: tạo xương và hủy xương Do đó, thuốc điều trị

loãng xương được phát triển dựa vào hai cơ

chế này, chia làm hai nhóm chính

1 Các thuốc chống huỷ xương

Là nhóm thuốc quan trọng nhất trong điều trị

LX vì làm giảm hoạt tính của tế bào huỷ xương

và làm giảm chu chuyển xương.

Trang 11

T ổng quan

* Nhóm hormon và các thuốc giống hormon:

Có tác dụng ức chế hoạt động của các tế bào

hủy xương

- Nhóm hormon sinh dục nữ (Estrogen và các

giống hormon) dùng để phòng và điều trị LX cho phụ nữ sau mãn kinh

- Nhóm hormon sinh dục nam (Androgen) dùng

để phòng, điều trị LX cho nam giới sau tắt dục

Trang 12

T ổng quan

• Nhóm Bisphosphonates :

Được sử dụng từ đầu thập niên 90, có tác dụng làm tăng khối lượng và độ cứng của xương.

- Thuốc được sử dụng để phòng LX cho

những đối tượng có nguy cơ bị LX (phụ

nữ sau mãn kinh, BN sử dụng

corticosteroid kéo dài )

Trang 13

T ổng quan

• Calcitonin:

Là một chuỗi các acid amin từ cá hồi, có tác dụng chống huỷ xương, giảm đau do hủy xương và làm giảm chu chuyển

xương.

Trang 14

T ổng quan

2 Các thuốc tăng tạo xương

- Parathyroid Hormon: thuốc duy nhất

được công nhận có tác dụng tăng tạo

Trang 15

Các phương pháp chẩn đoán LX

Các phương pháp chẩn đoán LX: phương pháp

sinh hóa, phương pháp chụp XQ quy ước, đo hấp thụ photon đơn hoặc kép, đo khối lượng xương

bằng chụp cắt lớp vi tính, đo bằng sóng quang phổ cộng hưởng từ, đo hấp thụ tia X năng lượng đơn hoặc kép….

Trang 16

Các phương pháp chẩn đoán LX

- Đo bằng siêu âm định lượng : theo nguyên lý

phát chùm tia sóng siêu âm có tần số từ 200-1000 kHz qua vị trí xương để đánh giá chất lượng

xương Khi xương bị xốp do LX, khả năng dẫn

truyền tia siêu âm qua xương sẽ kém đi và khả

năng hấp thụ tia siêu âm của xương cũng giảm đi

* Có nhiều phương pháp đánh giá mật độ xương, tuy nhiên để lựa chọn một phương pháp có nhiều ưu điểm phải dựa trên một số tiêu chí như: độ chính

xác cao, tiện lợi, chi phí thấp, ít ảnh hưởng đến

sức khỏe đối tượng nghiên cứu

Trang 17

§èi t îng

vµ ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu

Trang 18

§èi t îng nghiªn cøu

* 222 bệnh nhân nữ trên 50 tuổi, khám tại Phòng khám bệnh Đa khoa – Trường Đại học Y khoa Vinh, từ

1/1/2012 đến 1/11/2012

* Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

* Phương pháp chọn mẫu

Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện không

xác suất, lấy tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Trang 19

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

- Bệnh nhân là nữ giới trên 50 tuổi, đã mãn kinh, được đo tỷ trọng xương bằng phương pháp siêu

âm định lượng.

- Bệnh nhân đồng ý nghiên cứu.

- Chọn nhóm chứng: 54 phụ nữ trong độ tuổi sinh sản từ 25-39 tuổi, hiện tại không mang thai,

không cho con bú.

Trang 20

* Tiêu chuẩn loại trừ

• Một số bệnh lý liên có quan đến chuyển hóa xương:

cường giáp trạng, đái tháo đường, cường cận giáp tiên phát, bệnh Cushing, bệnh gan thận mạn tính, bệnh viêm

đa khớp dạng thấp

• Những người đang sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa của xương

• Bệnh nhân hút thuốc lá nhiều hoặc uống rượu nặng

• Những bệnh nhân nằm bất động lâu ngày,đã cắt bỏ

buồng trứng

• Bệnh nhân không hợp tác nghiên cứu

Trang 21

Các chỉ số nghiên cứu và đánh giá

* Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Trang 22

Các chỉ số nghiên cứu và đánh giá

BMI ≥ 23,7 : béo

* Triệu chứng lâm sàng, chỉ số T- Score mật độ xương

Trang 23

Kết quả tình trạng mật độ xương được đánh giá theo chỉ số T- score:

T- score ≥-1 Mật độ xương bình thường

-1 > T- score > -2,5 Giảm mật độ xương

T- score ≤ - 2,5 Loãng xương

Các chỉ số nghiên cứu và đánh giá

Trang 24

Các chỉ số nghiên cứu và đánh giá

* Các yếu tố liên quan đến T- Score mật độ xương

Trang 25

lệ và kiểm định tính độc lập bằng Test χ 2.

Trang 26

Ph ơng pháp thu thập số liệu

Mỗi bệnh nhân có một hồ sơ nghiên cứu theo

mẫu, các thông tin đ ợc thu thập từ bệnh nhân, qua thăm khám lâm sàng, đo chiều cao, cân nặng, đo mật độ x ơng gót bằng máy đo loãng x ơng Sonost

3000, do bác sĩ chuyên khoa đảm nhận.

Trang 27

Đạo đức trong nghiên cứu.

• Nghiờn cứu này được thụng qua hội đồng Nghiờn cứu Khoa học Trường Đại học Y khoa Vinh

• Tṍt cả cỏc bệnh nhõn đều được tư vṍn và tự

nguyện tham gia nghiờn cứu.

• Cỏc thụng tin cỏ nhõn của bệnh nhõn được giữ kớn.

• Đề tài chỉ nhằm phục vụ cho mục đớch nghiờn

cứu, khụng phục vụ cho bṍt kỡ lợi ớch nào của

người nghiờn cứu.

Trang 28

KÕt qu¶

vµ bµn luËn

Trang 29

Đặc điểm nhóm nghiên cứu

-Tuổi trung bình: 61.08±9.38

- Số lần sinh con: 2.92 ±1.32

Trang 30

Tuổi bắt đầu mãn kinh

Trang 31

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo khu vực

54.5%

45.5%

Nông thôn Thành thị

Trang 32

Ngồi nhiều Hoạt động nhiều

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm nghề

Trang 34

BMI 50 – 59

(n=112)

60 – 69 (n=59)

≥ 70 (n=51)

MK chung (n=222)

Gầy 15 13.4% 5 8.5% 15 29.4% 35 15.8% Trung bình 65 58% 35 59.3% 30 58.8% 130 58.6%

Béo 32 28.6% 19 32.2% 6 11.8% 57 25.7% Tổng 112 100% 59 100% 51 100% 222 100%

Phân loại BMI theo nhóm tuổi

Trần Thị Tô Châu: 49,4% PNMK có tầm vóc trung bình

Trang 35

T- Score ≥-1 -2.5 < T-Score <-1 T-Score ≤ -2.5

Tình trạng mật độ xương của đối tượng NC

Nguyễn Vân Hồng T-Score ≤-2.5: 45.9%

Mai Đức Hùng, Vũ Đình Hùng T-Score ≤-2.5: 34,5%

Trần Thị Tô Châu T-Score ≤-2.5: 36.2%

Trang 36

Mật độ xương theo nhóm tuổi

Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia tỷ lệ LX 3.9: 8.4: 30.5: 56.2

Trang 37

Mật độ xương theo nhóm khu vực

Trang 38

Mai Đức Hùng và cs tỷ lệ LX theo nhóm nghề 10%:8.3%(p>0.05)

Nguyễn Vân Hồng tỷ lệ LX 52.6%:32.1% (p<0.05)

Mật độ xương theo nhóm nghề

Trang 39

Triệu chứng lâm sàng theo nhóm tuổi

Trang 40

Triệu chứng lâm sàng theo nhóm khu vực

Trang 41

Triệu chứng lâm sàng theo nhóm nghề

Triệu chứng lâm

sàng Hoạt động nhiềun % nNgồi nhiều%

Trang 42

Chỉ số T-score mật độ x ơng gót

và các yếu tố ảnh h ởng

Trang 43

-1.87

-2.12

-2.78 -3

-2.5 -2 -1.5 -1 -0.5 0

T - Score

Nhóm chứng Nhóm 50-59 tuổi Nhóm 60-69 tuổi Nhóm ≥ 70 tuổi

Tỷ lệ LX theo nhóm tuổi:7.4%:25.5%:32.2%:70.6%

Mai Đức Hùng và cs tỷ lệ LX ở PNMK>65 tuổi:71,3%

T-Score và độ tuổi

Trang 44

-1 -0.5

0

T- Score

BMI < 18,7 18,7 ≤ BMI < 23,7 BMI ≥ 23,7

Tỷ lệ LX theo nhóm BMI:54.3%:40.8%:19.3%

Bùi Thị Hồng Phê: 45.1%:32.8%:0%

T-Score và BMI

Trang 45

Chưa MK MK ≤ 5 năm 5 năm < MK

≤10 năm

MK > 10 năm

MK

Tỷ lệ LX theo nhóm MK: 17.2%:42.3%:52.3%BVĐK Kiên Giang: 5.3%:18.8%:70%

T-score và số năm mãn kinh

Trang 47

T-Score và có biểu hiện lâm sàng

Biểu hiện lâm

sàng n T-Score ±SD nT- score ≤ - 2,5 %

Có 172 -2.25 ±0.79 70 40.7%

Không 50 -1.80±0.69 13 20.6%

p=0.001T-Score ở nhóm có biểu hiện LS thấp hơn nhóm không

có biểu hiện LS, p<0.05

Trang 48

Nghề nghiệp và T-Score

Nguyễn Vân Hồng tỷ lệ LX 52.6%:32.1% (p<0.05)

Trang 49

Khu vực sống và T-Score

Khu vực sống n T-Score ±SD T- score ≤ - 2,5

Nông thôn 101 -2.18±0.75 36 35.6% Thành thị 121 -2.12±0.83 47 38.8%

p=0.5

Bùi Thị Hồng Phê: PNMK ở nông thôn, trình độ HV thấp tỷ lệ LX cao hơn PNMK thành thị

Trang 50

Bùi Thị Hồng Phê: nguy cơ LX cao hơn 3.37 lần ở nhóm sinh ≥ 3 con so với nhóm sinh ≤ 2 con

BVĐK Kiên Giang tỷ lệ LX tăng dần theo số lần sinh con

Trang 51

Kết luận

1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

- Tuổi trung bình: 61.08±9.38

- Số lần sinh con: 2.92 ±1.32

- Tuổi bắt đầu mạn kinh: 48.99 ±3.78

- BMI: phụ nữ trên 50 tuổi đa số có tầm vóc trung

bình

Trang 52

Kết luận

2 T-score mật độ xương gót ở phụ nữ ≥ 50 tuổi

- T-score ≥-1 (mật độ xương bình thường): 16.2%

- -2.5< Tscore <-1 (giảm mật độ xương hay thiếu xương): 46.4%

- Tscore ≤ -2.5 (loãng xương): 37.4%

Trang 53

Kết luận

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ xương

- Tuổi: tuổi càng cao mật độ xương càng giảm ,≥ 70

- Chưa thấy sự ảnh hưởng của nghề nghiệp, nơi ở và

số lần sinh con lên mật độ xương

Trang 54

Kiến nghị

• Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ để phổ biến kiến

thức phòng, phát hiện sớm loãng xương và tai biến

do loãng xương

• Cần có nghiên cứu dọc với thời gian dài hơn, cỡ mẫu lớn hơn để có thể có những kết luận chặt chẽ hơn về

tỷ lệ loãng xương và những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ

lệ loãng xương ở cả nam và nữ

Ngày đăng: 01/05/2016, 08:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w