1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an

105 238 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,01 MB
File đính kèm mức độ hài lòng về sp Con Heo Vàng.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An để đưa ra những giải pháp nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu sở thích của khách hàng và nâng cao tính cạnh tranh cho Nhà máy. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về mức độ hài lòng của khách hàng trong việc cung ứng sản phẩm của Nhà máy. - Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm của Nhà máy. - Đánh giá những thành công và hạn chế của Nhà máy trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. - Đề xuất giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng.

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang diễn ra mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự

mở cửa thị trường, trong lĩnh vực thức ăn gia súc đã diễn ra sự cạnh trạnh quyết liệt giữa các công ty trong và ngoài nước Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt đó, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng doanh nghiệp đó sẽ thắng lợi và phát triển Chiến lược kinh doanh hướng đến khách hàng đang trở thành một chiến lược kinh doanh có tầm quan trọng bậc nhất Phối hợp cùng khách hàng trong kinh doanh, thu hút khách hàng mới, củng cố khách hàng hiện tại đang trở thành một công cụ kinh doanh hữu hiệu với lượng chi phí bỏ ra nhỏ nhưng mang lại hiệu quả kinh doanh cao Làm thế nào để đem đến cho khách hàng sự hài lòng tốt nhất luôn là vấn đề mà các công ty phải cố gắng thực hiện với tất cả khả năng của mình

Hơn nữa, sự hài lòng của khách hàng sẽ giúp cho việc tạo dựng khách hàng trung thành vốn rất cần thiết để duy trì hoạt động thường xuyên của công ty Tuy nhiên, trong sự cạnh tranh, việc tạo dựng khách hàng trung thành cũng chưa đảm bảo chắc chắn khách hàng đó sẽ tồn tại với công ty lâu

dài Quan hệ với khách hàng như là một “thực thể sống”, do vậy công ty cần quan tâm, chăm sóc “thực thể sống” này một cách thường xuyên Điều này

có nghĩa rằng trách nhiệm trong việc phát triển và duy trì mối quan hệ với khách hàng, làm cho khách hàng hài lòng là của công ty Công ty cần phải chủ động trong việc duy trì, phát triển mối quan hệ này Do vậy, đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với công ty là một công việc quan trọng, phải thực hiện thường xuyên, liên tục để có thể đáp ứng kịp thời với những thay đổi trong nhu cầu của họ để chúng ta có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và

Trang 2

làm cho khách hàng luôn thỏa mãn khi sử dụng các sản phẩm của công ty Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng đối với các doanh nghiệp và tổ chức trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (O’Loughin C and Coenders, 2004)

Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An, được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2006 Nhà máy trực thuộc tổng Công ty TNHH thương mại VIC có trụ sở chính tại khu công nghiệp Vĩnh Niệm – Hải Phòng

Là đơn vị chuyên sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi các loại Tuy Nhà máy có tuổi đời còn rất trẻ, nhưng từ khi thành lập đến nay Nhà máy đã hoạt động hiệu quả, đem lại doanh số cao đóng góp vào doanh số của tổng công ty

và ngân sách nhà nước Với phương châm hoạt động “Chúng tôi là người Việt Nam – mong người chăn nuôi Việt Nam có lãi”, cùng với “Lời góp ý là vàng” Nhà máy đã và đang nhanh chóng chiến được sự tín nhiệm của người

tiêu dùng Hiện tại, Nhà máy đang rất chú trọng đến khách hàng của mình vì khách hàng là nhân tố quan trọng có khả năng quyết định sự thành công hay thất bại của Nhà máy

Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 3

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về mức độ hài lòng của khách hàng trong việc cung ứng sản phẩm của Nhà máy.

- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm của Nhà máy

- Đánh giá những thành công và hạn chế của Nhà máy trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Đề xuất giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

* Những hiểu biết khái quát về sự hài lòng của khách hàng

- Sự hài lòng của khách hàng là gì?

- Ý nghĩa của đo lường sự hài lòng của khách hàng?

- Các phương pháp đo lường mức độ hài lòng?

* Mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm TAGS của Nhà máy như thế nào?

- Về chất lượng sản phẩm

- Về mẫu mã, bao bì sản phẩm

- Về giá cả mà Nhà máy đang áp dụng

- Về thời gian cung ứng sản phẩm của Nhà máy

- Về tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên Nhà máy

Trang 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Là khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm của Nhà máy bao gồm:

- Các đại lý

- Các tổ hợp chăn nuôi: bao gồm 10 – 15 hộ chăn nuôi với quy mô đàn lợn từ 10 con/ hộ trở lên

- Các hộ chăn nuôi trên địa bàn ở các huyện

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

+ Nội dung: Nghiên cứu, đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về việc

cung ứng sản phẩm TAGS dành cho lợn của Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

+ Không gian: gồm 3 huyện: Diễn Châu, Nam Đàn, Tân Kỳ trên địa bàn

tỉnh Nghệ An

+ Thời gian: Các số liệu được thu thập và phân tích chủ yếu trong 3 năm

2007, 2008, 2009 Thời gian nghiên cứu đề tài từ ngày 12/01/2010 đến ngày 30/04/2010

Trang 5

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm

2.1.1.1 Sự thỏa mãn (hài lòng) của khách hàng

Trong nền kinh tế hiện đại, khách hàng luôn đứng ở vị trí trung tâm Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường cần cung cấp những sản phẩm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng đúng thời điểm và địa điểm Để tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ của mình một mặt các doanh nghiệp tìm cách cắt giảm chi phí, hạ giá thành một mặt tìm cách để tiếp cận khách hàng của mình sớm nhất so với các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, đó thực sự là thách thức to lớn đối với bất cứ doanh nghiệp nào bởi lẽ nhu cầu của khách hàng là vô tận, là thường xuyên thay đổi và khó có thể dự đoán

Phương châm hoạt động của các công ty kinh doanh là phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng vì khách hàng là nguồn doanh thu và lợi nhuận của công ty Khi khách hàng thỏa mãn với dịch vụ hay hàng hóa của công ty thì khả năng họ mua tiếp tục mua hàng rất cao Hơn nữa, khi họ thỏa mãn thì họ

có xu hướng nói tốt về công ty với khách hàng khác Nhiều nhà nghiên cứu khác nhau đã đưa ra những định nghĩa về sự hài lòng (thỏa mãn) của khách hàng

Theo Tse và Wilton (1988), sự thỏa mãn là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa những mong muốn trước đó

và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là sự chấp nhận sau cùng khi dùng nó

Sự thỏa mãn của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ với những kỳ vọng của anh ta (Kotler & Philip, 2003)

Trong cuốn “A Behavioral Perspective on the Consumer”, tác giả

Richard L Oliver đã định nghĩa sự hài lòng như sau:

Trang 6

“Hài lòng là hàm số của mong đợi, cảm nhận cùng với khoảng cách giữa cảm nhận và mong đợi”.

Sơ đồ 2.1 Mô hình hài lòng

Theo Olsen (2002) thì định nghĩa sự thỏa mãn dưới góc độ là các kinh nghiệm chung của người tiêu dùng được tích lũy theo thời gian, giống như thái độ

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như là kết quả của sự đánh giá cảm tính và nhận thức, ở đó vài tiêu chuẩn được so sánh với sự thực hiện cảm nhận được Nếu cảm nhận về sự thực hiện một dịch vụ thấp hơn mong đợi, khách hàng không hài lòng Ngược lại, nếu cảm nhận vượt quá mong đợi, khách hàng sẽ hài lòng Sự phán đoán hài lòng có liên quan đến tất cả kinh nghiệm về sản phẩm, quá trình bán hàng và dịch vụ hậu mãi của doanh nghiệp ( Lin, 2003)

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, phần cơ sở và từ vựng, sự thỏa mãn khách hàng (3.4.1) là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng yêu cầu

Như vậy, sự hài lòng của khách hàng là sự thỏa mãn của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ nào đó Sự hài lòng của khách hàng tùy thuộc vào hiệu quả hay lợi ích của sản phẩm dịch vụ mang lại so với những gì mà họ đang kỳ vọng Khách hàng có thể có những cấp độ hài lòng khác nhau Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ mang lại thấp hơn so với kỳ vọng,

Trang 7

khách hàng sẽ bất mãn Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ khớp với các kỳ vọng, khách hàng sẽ hài lòng Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ mang lại cao hơn cả

kỳ vọng, khách hàng sẽ hết sức hài lòng và vui mừng Thế nhưng khách hàng hình thành kỳ vọng của họ ra sao? Các kỳ vọng đều dựa trên kinh nghiệm trước đây của khách hàng, ý kiến của bạn bè và thông tin từ nhà tiếp thị Cần thận trọng đưa ra mức kỳ vọng đúng Nếu đưa ra mức kỳ vọng thấp, họ có thể làm hài lòng khách hàng thật nhưng lại chẳng đủ sức thu hút khách hàng Trái lại, nếu họ nâng các kỳ vọng lên quá cao, khách hàng có thể sẽ bị thất vọng

Việc đo lường mức độ hài lòng của khách hàng rất có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, cần phải biết tìm hiểu năng suất làm vừa lòng khách hàng của mình lẫn của các đối thủ cạnh tranh, định hướng theo khách hàng, lấy sự hài lòng của khách hàng vừa là mục tiêu, vừa là yếu tố chính trong sự thành công

2.1.2 Ý nghĩa của đo lường sự hài lòng của khách hàng

2.1.2.1 Xác định và thay đổi chiến lược kinh doanh

Không có doanh nghiệp nào có thể tự tin phục vụ toàn bộ thị trường Mức độ thành công càng cao khi doanh nghiệp đi sâu đáp ứng các yêu cầu riêng biệt của khách hàng Điều này đã được thể hiện rất rõ trong lý thuyết phân khúc thị trường, xác định khách hàng mục tiêu Khi xác định khúc thị trường mục tiêu, doanh nghiệp đã xác định những đặc điểm, phong cách, giới tính, tuổi, sở thích, yêu cầu sản phẩm dịch vụ… của đối tượng này trong bước nghiên cứu thị trường Một số câu hỏi đặt ra là:

 Thực tế khách hàng thỏa mãn với các yếu tố đã được doanh nghiệp xác định hay chưa?

 Mức thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ đó cũng như đối với đối thủ cạnh tranh là gì?

 Công ty có cần thay đổi các đặc tính sản phẩm dịch vụ hay không?

Trang 8

Trả lời được câu hỏi trên là xác định được chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có đúng đắn không hay cần thay đổi? Quá trình thực hiện các câu hỏi này thông qua hoạt động đo lường mức độ hài lòng của khách hàng Như vậy, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và thay đổi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.2 Mô hình hoạch định chiến lược lấy mục tiêu thỏa mãn khách

hàng làm trung tâm

2.1.2.2 Đảm bảo sự phù hợp theo các tiêu chuẩn chất lượng áp dụng

Hiện nay các doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn như TQM, ISO 9001:2000 thì yêu cầu đo lường sự thỏa mãn khách hàng là một yêu cầu bắt buộc Do vậy, việc thực hiện hoạt động đo lường sự thỏa mãn khách hàng chứng tỏ tổ chức đã hoạt động phù hợp theo yêu cầu của ISO 9001:2000, TQM

+ Đối với tiêu chuẩn ISO 9001:2000, một số yêu cầu liên quan như:

Trang 9

 Điều khoản 5.2 Hướng vào khách hàng: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng (xem mục 7.2.1 và 8.2.1)

 Điều khoản 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm:

Tổ chức phải xác định các yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả các yêu cầu

về các hoạt động giao hàng và sau giao hàng

 Điều khoản 8.2.1 Sự thỏa mãn của khách hàng: Tổ chức phải theo dõi các thông tin về sự chấp nhận của khách hàng về việc tổ chức có đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó như một trong những thước đo mức độ thực hiện của hệ thống quản lý chất lượng Phải xác định các phương pháp để thu thập và sử dụng các thông tin này…

+ Đối với TQM (Total Quality Management) – Quản lý chất lượng toàn diện

TQM là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty và của xã hội

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương pháp quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt mục tiêu chất lượng

đã đề ra Các đặc điểm chung của TQM trong quá trình triển khai thực tế hiện nay tại các công ty có thể được tóm tắt như sau:

- Chất lượng định hướng bởi khách hàng

- Vai trò lãnh đạo trong công ty

- Cải tiến chất lượng liên tục

- Tính nhất thể, hệ thống

Trang 10

- Sự tham gia của mọi cấp, mọi bộ phận, nhân viên

- Sử dụng các phương pháp tư duy khoa học như kỹ thuật thống kê, vừa đúng lúc,…

2.1.2.3 Đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng

Trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai và chiến tranh lạnh, phần nhiều người trên thế giới còn quan tâm đến các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, mặc, ngủ Tuy nhiên hiện nay, do quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa, đời sống của con người không ngừng tăng lên Đặc biệt sự bùng nổ của thời đại khoa học kỹ thuật, nhất là internet đã làm con người ở gần nhau hơn bao giờ hết Chưa bao giờ mức độ đáp ứng thông tin lại nhiều và nhanh như hiện nay Chính vì vậy, khách hàng càng có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm, dịch vụ cho mình, chuyển từ nhu cầu cơ bản sang nhu cầu bậc cao, nhu cầu giải trí, đáp ứng sở thích cá nhân…

Trước tình hình đó, doanh nghiệp càng thành công khi đáp ứng nhu cầu riêng biệt, đặc trưng của khách hàng, mang lại cho họ nhiều lợi ích hơn Điều

đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ lưỡng hơn các nhu cầu lớn nhất của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ đó và các nhu cầu bổ sung Hoạt động đó cần thiết phải trải qua các quá trình đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

Thực tế hiện nay, nhiều nhà quản lý có suy nghĩ giống nhau rằng nếu không nhận được ý kiến khiếu nại của khách hàng đã thỏa mãn Tuy nhiên, thực tế chỉ có khoảng 1/3 số khách hàng không được thỏa mãn khiếu nại và chỉ có khoảng 5% khiếu nại tới được lãnh đạo doanh nghiệp Như vậy thì số lượng khách hàng này không đại diện cho ý kiến chung của toàn bộ khách hàng của doanh nghiệp Như vậy đo lường sự thỏa mãn của khách hàng và giải quyết khiếu nại của khách hàng là hai vấn đề khá độc lập với nhau, nghiên cứu và thực hiện đo lường sự thỏa mãn là yêu cầu rất cần thiết với doanh nghiệp

Trang 11

2.1.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Gia tăng hiệu quả quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hoạt động đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đang là các yêu cầu cấp thiết của các nhà quản lý doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh gay gắt trên toàn cầu Các nhà quản lý ngày nay đã được thừa nhận rằng khả năng cạnh tranh của một tổ chức được xác định đồng thời bởi chất lượng bên ngoài (đáp ứng các yêu cầu của khách hàng) và chất lượng nội bộ (phù hợp với thông số kỹ thuật) chứ không phải bởi một trong hai điểm trên

Trong những nghiên cứu về mô hình do Gale và Buzzell xây dựng, đã

có những kết luận được rút ra:

 Khả năng sinh lợi nhuận sẽ được đảm bảo qua sự kết hợp của mảng thị phần lớn và chất lượng tốt hơn, lượng hồi vốn đầu tư (ROI) là 38% đối với những đơn vị có chất lượng/ thị phần cao, với 7% với đơn vị có chất lượng/ thị phần thấp

 Giá trị tương đối được xác định bởi mối quan hệ tương quan giữa chất lượng do khách hàng tiếp nhận và giá thành tương ứng

 Chất lượng được đánh giá cao hơn tạo điều kiện cho tổ chức đòi giá cao hơn hoặc chào bán trên thị trường giá trị tốt hơn

 Chất lượng của sự phù hợp (nội bộ) làm giảm chi phí chung và

có thể tăng cường chất lượng bên ngoài (với điều kiện thông số kỹ thuật nội

bộ của tổ chức trùng khớp với những yêu cầu và mong đợi của khách hàng)

Chúng ta có thể tóm tắt mối quan hệ trên bằng sơ đồ 2.2

Hiện nay, các nhà quản lý càng hiểu rõ hơn về mối quan hệ trên và tầm quan trọng của nó trong việc tăng khả năng cạnh tranh và khả năng sinh lời của tổ chức, vì vậy đã thu hút sự quan tâm của các nhà quản lý đối với giải pháp áp dụng trong việc kiểm soát quá trình chất lượng nội bộ và sự thỏa mãn của khách hàng để đánh giá chất lượng bên ngoài

Trang 12

Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng do khách hàng tiếp nhận và giá

từ nhiều yếu tố cụ thể đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ Mục tiêu của việc sử dụng chỉ số hài lòng ở cấp doanh :

Chất lượng do khách hàng tiếp nhận

Thị phần

Chất lượng nội bộGiá thành phù hợp

Trang 13

(1) Xác định các yếu tố (biến) có tác động đến nhận thức chất lượng hay sự hài lòng của khách hàng

(2) Lượng hóa trọng số hay mức độ quan trọng của mỗi yếu tố trong tương quan với các yếu tố khác

(3) Xác định mức độ hài lòng tại thời điểm nghiên cứu của khách hàng(4) So sánh đánh giá của khách hàng trên từng tiêu chí đối thủ cạnh tranh hay với chính mình trong quá khứ

(5) Lượng hóa mối liên hệ giữa mức độ hài lòng với các đại lượng tiếp thị khác (lòng trung thành, phần của khách hàng)

(6) So sánh cấu trúc sự hài lòng, mức độ hài lòng và tác động của sự hài lòng giữa các nhóm khách hàng khác nhau của công ty

Phương pháp đo lường các chỉ số: Các yếu tố thuộc các biến thường được lượng hóa thông qua thang điểm Liket từ 5 đến 10 lựa chọn và biến số

sự hài lòng của khách hàng thường sự dụng thang điểm 10 hoặc 100 Điểm của biến số là điểm trung bình của các yếu tố cụ thể được sử dụng để hình thành nên biến số đó Sau khi có dữ liệu thu thập từ phía khách hàng, có thể dùng công cụ phân tích nhân tố (factor analysis) và công cụ phân tích độ tin cậy (reliability analysis) trong việc kiểm tra tính tương đồng trong việc thành lập các biến số từ các yếu tố cụ thể

2.1.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Sau khi đã xác định được hệ thống chỉ tiêu đo lường mức độ hài lòng và thu thập các dữ liệu từ khách hàng Dùng phương pháp thống kê mô tả để phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định

Trang 14

đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rất nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:

- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu

- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu

- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Thị trường thức ăn chăn nuôi

Cùng với những phát triển chung của đất nước, ngành chăn nuôi Việt Nam cũng có những bước phát triển vượt bậc Từ năm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triển khá ổn định và có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị đạt bình quân 5,27%/năm, cao hơn ngành trồng trọt và dịch vụ Theo số liệu của Cục Nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến tháng 8/2003, cả nước có 25,4 triệu con lợn, đàn trâu bò 7,2 triệu con, đàn gia cầm các loại có 253,5 triệu con (trong đó 185,2 triệu con gà; 68,3 triệu con vịt ngan ngỗng) đàn dê cừu có 780.3 con nghìn con và 112 ngìn con ngựa Sản lượng thịt hơi đạt 2.328.764 tấn, Bình quân đầu người đạt 29.1kg So với năm

1995 các chỉ tiêu về sữa tươi tăng gấp 6-7 lần tuy nhiên so với các nước trong khu vực còn thấp

Để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng đến năm 2010 của ngành chăn nuôi Việt Nam là đạt 36 triệu con lợn; 9,3 triệu con bò; 3,2 triệu con trâu; 3,2 triệu con

dê, cừu; 90 nghìn con ngựa… và tạo sức bật cho việc gia nhập WTO thì giải pháp đầu tiên, khá cấp bách của ngành chăn nuôi là xây dựng và ổn định nguồn thức ăn cho vật nuôi chiếm 65-75% Biện pháp thức ăn chăn nuôi có vai trò

quyết định vì nó giá thành sản phẩm.

Ngành chế biến thức ăn gia súc ở Việt Nam phát triển nhanh và mạnh từ đầu thập kỷ 90 đặc biệt là từ năm 1994 đến nay Do tác động tích cực của chính sách đổi mới, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đã đầu tư vốn để

Trang 15

phát triển mạnh ngành công nghiệp này Theo số liệu thống kê của cục chăn nuôi cả nước có khoảng 241 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi; trong đó 13,7% của nước ngoài, 4,1% liên doanh, còn lại 82,2% trong nước Tổng sản lượng thức ăn hỗn hợp quy đổi sử dụng trong năm 2007 là 6,6 triệu tấn, mới chỉ đáp ứng khoảng 44,8 % nhu cầu thức ăn tinh.

Mặc dù nhu cầu về thức ăn chăn nuôi khá mạnh, song thị trường thức ăn chăn nuôi đang đứng trước nhiều khó khăn vướng mắc Ngành sản xuất thức

ăn chăn nuôi hiện còn thiếu nguyên liệu giàu năng lượng là ngô (vùng trồng ngô hành hoá không nhiều, diện tích ít) Giá thức ăn chăn nuôi của ta còn cao,

từ 15-20% so với các nước khu vực và thế giới Tính từ đầu năm 2007 đến nay giá thức ăn chăn nuôi tăng 13 đợt, và có xu hướng tiếp tục tăng trong thời gian tới Nên giá thành sản phẩm chăn nuôi cao (vì thiếu nguyên liệu, máy móc thiết bị nhập khẩu, thuế chống thuế khẩu hao lớn, cước phí vận chuyển cao, cộng thêm tiêu cực phí )

Một thực tế là ngành sản xuất thức ăn gia súc trong nước vẫn phải nhập một lượng lớn nguyên liệu từ nước ngoài 25- 28 % khối lượng nguyên liệu sản xuất, với giá nguyên liệu liên tục tăng

Nhiều doanh nghiệp sản xuất thức ăn chưa chú ý đầu tư phòng hoá nghiêm để tự kiểm tra phân tích thành phẩm bán ra Sự phối hợp nghiên cứu liên ngành (nông nghiệp, công nghiệp hoá dược ) để tìm và tạo ra nguyên liệu mới chưa được quan tâm, việc nghiên cứu nhu cầu và ngưỡng sử dụng thức ăn bổ sung như acid amin, vitamin, khoáng hữu cơ, vi lượng, kháng sinh thực vật, việc nuôi động vật trong điều kiện nhiệt đới, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm còn yếu Việc nghiên cứu và sản xuất thức ăn chăn nuôi chưa gắn với đa dạng sinh học an toàn thực phẩm bảo vệ môi trường - hiệu quả kinh tế và phù hợp với quy mô sản xuất của người chăn nuôi Do ảnh hưởng của tư duy cơ cấu nông nghiệp truyền thống, nên chăn nuôi mang tính tự túc,

tự cấp tận dụng Một số vùng, một số người chậm đổi mới nhận thức, coi nhẹ

Trang 16

chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp hàng hoá gây cản trở không nhỏ cho sự phát triển chăn nuôi.

Bên cạnh đó thì trong mấy năm trở lại đây tình hình chăn nuôi khó khăn, dịch cúm gia cầm và dịch bệnh trên gia súc liên tục xẩy ra ở nhiều tỉnh trong

cả nước gây ảnh hưởng tới sự phát triển của các hãng TAGS

Chính vì vậy thị trường TAGS tuy rất sôi động nhưng lại có nhiều vấn đề cần được quan tâm như nguồn gốc của các loại SP, chất lượng của các SP, sự trôi nổi của nhiễu hãng thức ăn “gia đình” nhỏ , không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm tra chất lượng, hàng giả, hàng nhái… đang ảnh hưởng tới tình hình chung của ngành TAGS, gây mất lòng tin đối với người tiêu dùng Để nâng cao sức cạnh tranh cho SP mình, mỗi nhà náy chế biến đều hướng tới tìm cho mình một hướng đi mới, sao cho tiết kiệm được chi phí sản xuất, hạ giá thành SP đồng thời nâng cao chất lượng SP, kết hợp với hoạt động quảng cáo, tiếp thị để quảng bá

SP, tạo dựng thương hiệu trên thị trường Điển hình như một số công ty lớn như Cagill, CP Group, Proconco, Dabaco, … họ ngày càng chú trọng tới chất lượng, chấp nhận giảm sản lượng bán ra, tập trung phát triển mạng lưới chăn nuôi gia công, nhằm tiết kiệm chi phí trung gian về thức ăn, thuốc thú y, công lao động cho người chăn nuôi, góp phần giảm giá thành SP, đồng thời giảm chi phí sản xuất bằng cách giảm tị lệ SP hư hỏng, giảm chi phí văn phòng…

Các công ty TAGS đều thực hiện tiêu thụ SP của mình qua mạng lưới các đại lý Khối lượng thức ăn bán trực tiếp cho người chăn nuôi là rất ít Tuỳ thuộc vào đặc điểm, quy mô, cũng như mục tiêu hoạt động , mỗi công ty có thể chọn hình thức bán lẻ qua đại lý bán lẻ với kênh phân phối ngắn hoặc qua các thương lái hay đại lý bán buôn lớn rồi phân phối tiếp cho các đại lý bán lẻ khác Hiện trên thị trường TAGS ở nước ta có 2 loại đó là TAĐĐ và TAHH Với rất nhiều chủng loại, mẫu mã và thương hiệu của nhiều công ty khác nhau Các công ty này luôn có sự cạnh tranh khốc liệt nhằm chiếm lĩnh thị phần trên thị trường Ngoài những công ty có tiếng trên thị trường như

Trang 17

Proconco, Cargill, CP Group, Master, Nupak, Novo, Green Feed SP có uy tín, chất lượng Đa số các hãng này đều là các hãng liên doanh nước ngoài hoặc 100% vốn nước ngoài Trên thị trường TAGS các hãng thức ăn thuần Việt chỉ khai thác chủ yếu ở những trang trại, những vùng chăn nuôi quy mô nhỏ; rất ít hãng này có thể lọt vào các trang trại chăn nuôi công nghiệp quy

mô lớn dù giá rẻ hơn tới 40% đối với những SP cùng loại Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải liên tục tự đổi mới, nâng cao năng lực bản thân, đồng thời cần xây dựng được các chiến lược tiêu thụ thật linh hoạt, mềm dẻo làm sao tận dụng được ưu thế là nước chủ nhà, phát huy được thế mạnh, nắm bắt các cơ hội, khắc phục các khó khăn Đặc biệt là khâu tiêu thụ SP, phải thiết kế cho mình một hệ thống kênh phân phối phù hợp nhất, để nhanh chóng đưa SP tới tay người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu khách hàng, đồng thời giúp DN đứng vững trên thị trường

2.2.2 Các quy định của nhà nước trong phát triển ngành chăn nuôi và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi

Căn cứ luật tổ chức Chính phủ ngày 30/09/1992 Để tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước về thức ăn chăn nuôi, nghị định số 15/ CP ngày 19/03/1996 của Chính phủ về việc quản lý thức ăn chăn nuôi như sau:

- Nhà nước thống nhất quản lý về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi nhằm bảo hộ lợi ích hợp pháp của người sản xuất, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi

- Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:

+ Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi

+ Đào tạo chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi làm nhiệm vụ kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thức ăn, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho vật nuôi

Trang 18

- Tổ chức đào tạo chuyên ngành về thức ăn chăn nuôi làm nhiệm vụ kiểm nghiệm đánh giá chất lượng thức ăn, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng thức ăn cho vật nuôi.

- Tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước sản xuất thức ăn trên lãnh thổ Việt nam phải có đủ các điều kiện sau:

+ Có địa điểm, nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn đảm bảo điều kiện chất lượng, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường

+ Có điều kiện phương tiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm trước khi xuất xưởng

+ Có nhân viên kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm nghiệm thức ăn chăn nuôi

- Cấm sản xuất, kinh doanh các loại thức ăn sau:

1 Thức ăn kém chất lượng hoặc quá hạn

2 Thức ăn không đăng ký hoặc đã bị định chỉ

3 Thức ăn đựng trong bao bì không đúng quy cách, không có nhãn hiệu

4 Thức ăn đựng trong danh mục không được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp quy định đối với thức ăn chăn nuôi ngành nông nghiệp

5 Thức ăn chăn nuôi có hoạt tính hoocmon cao hoặc kháng hoocmon,

có độc tố hoặc có hại trên mức quy định

- Chỉ được quảng cáo những sản phẩm thức ăn chăn nuôi hàng hóa được cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng

- Tổ chức cá nhân có nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi phải làm thủ tục xin cấp giấy phep nhập khẩu theo pháp luật hiện hành

- Tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, tổn phí cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn

Trang 19

2.3 Kết quả của những nghiên cứu có liên quan

 “Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bán hàng

đa cấp của công ty TNHH Lô Hội” của tác giả Vũ Thế Dũng (2008)

Luận văn được tiến hành qua hai bước, bước một dựa vào lý thuyết của thang đo SERVPERF và phỏng vấn định tính để đưa ra mô hình nghiên cứu cho luận văn Bước hai dùng phỏng vấn định lượng thông qua việc thu nhập thông tin bằng bảng câu hỏi với 200 khách hàng của công ty Lô Hội Sau đó tiến hành phân tích khám phá EFA để chọn ra những nhân tố mới Dùng kiểm định Cronbach’s Alpha để kiểm định độ tin cậy của thang đo, và sau cùng chạy phân tích hồi quy đa biến để cho thấy mối ràng buộc giữa các nhân tố với sự thỏa mãn khách hàng

Kết quả phân tích nhân tố cho thấy có sáu nhân tố được khám phá bao gồm: Chất lượng sản phẩm và giá cả; Sự hữu hình và thuận tiện; Độ tin cậy;

Sự cảm thông; Năng lực của nhà phân phối và sự tin cậy của công ty; tính sẵn sàng phục vụ và phản hồi của nhà phân phối

Kết quả phân tích hồi quy cho thấy nhân tố có tác động mạnh đến sự thỏa mãn là Sự hữu hình và thuận tiện kế đến chất lượng sản phẩm và giá cả hợp

lý, sau cùng là nhân tố tính sẵn sàng và phản hồi của nhà phân phối

 Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ của công ty cổ phần thương hiệu việt (VIETBAND) của Lê Văn Dũng (2008)

Để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng tác giả đã dựa trên 7 tiêu chí đánh giá: Chất lượng sản phẩm – dịch vụ của công ty; Phong cách phục vụ của công ty; Mức giá mà công ty đưa ra áp dụng; Thời gian cung ứng sản phẩm – dịch vụ của công ty; Mức độ thuận tiện trong giao dịch; Mức độ chuyên nghiệp của công ty; Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Với phương pháp thống kê mô tả, phỏng vấn 50 khách hàng dựa vào thang điểm laikert nghiên cứu

đã chỉ ra những thành công mà công ty đã đạt được trong việc làm hài lòng

Trang 20

khách hàng như: thời gian phục vụ, giá cả, chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó vẫn còn vấn đề đặt ra cho công ty trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng.

 Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Thị Mai Trang (2006)

Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ siêu thị,

sự thỏa mãn và lòng trung thành của người tiêu dùng đối với siêu thị Các mối quan hệ này được kiểm định với 318 khách hàng tại siêu thị ở Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng làm thỏa mãn khách hàng cũng như làm tăng lòng trung thành của họ đối với siêu thị Hơn nữa, kết quả cũng cho thấy yếu tố tuổi và thu nhập không làm ảnh hưởng đến vai trò của chất lượng dịch vụ đối với sự thỏa mãn, và lòng trung thành của khách hàng siêu thị

Trang 21

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy

Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An được đặt tại khu công nghiệp Nam Cấm – Nghi Lộc – Nghệ An Là một Nhà máy trực thuộc Công

ty TNHH TM VIC (Vĩnh Niệm – Hải Phòng), chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm TAGS Công ty TNHH VIC được chính thức thành lập ngày 24/04/1999 theo giấy phép số 095 GP/ TLDN do UBND cấp và chứng nhận đăng ký kinh doanh Nhà máy thực phẩm TAGS Con Heo Vàng Nghệ An ra đời nhằm thực hiện kế hoạch mở rộng thị trường ra khu vực các tỉnh miền Trung của công ty

Xuất phát từ triển vọng của thị trường TAGS của các tỉnh miền Trung

và Nghệ An là địa bàn rộng, có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại, dân cư chủ yếu sống bằng nghề nông lại có nguồn nguyên liệu dồi dào phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi, có cửa khẩu lưu thông với nước bạn Lào, đầu tư vào khu vực này là để giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm để nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi Chính vì vậy, công ty đã quyết định đầu tư xây dựng nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng tại Nghệ An nhằm phục vụ người chăn nuôi kịp thời, có hiệu quả, tạo công văn ăn việc làm cho lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách tỉnh Ngày 6/4/2006 Nhà máy được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động Nhà máy được xây dựng trên diện tích 30.000m2 với công suất 60.000 tấn/ năm với tổng kinh phí đầu tư 20

tỷ đồng tại khu công nghiệp Nam Cấm nhằm cung cấp sản phẩm cho khu vực miền Trung Với mục tiêu là đơn vị SXKD thức ăn chăn nuôi hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp sản phẩm thức ăn tốt nhất cho phát triển ngành chăn nuôi gia súc gia cầm tại Việt Nam nói chung và cả khu vực miền Trung nói riêng, đem lại lợi nhuận cho người chăn nuôi Vì vậy, Nhà máy thực hiện cam kết cùng người chăn nuôi cung cấp sản phẩm thức ăn có chất lượng cao, đảm bảo

Trang 22

mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi; hướng tới “chất lượng vàng” Với phương châm: “Chúng tôi là người Việt Nam – mong người chăn nuôi Việt nam có lãi” Thực hiện đầy đủ cam kết vàng “Khảo nghiệm thua thiệt đền 1 thành 2, sản phẩm lỗi – Đổi 1 thành 2”.

Để thực hiện mục tiêu đề ra Nhà máy đã thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chế độ, chính sách, pháp luật của nhà nước và chính sách phát triển kinh tế của tỉnh trong hoạt động SXKD như:

- Thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001 – 2000

- Thực hiện đầy đủ cam kết với bạn hàng, đặc biệt là để giữ uy tín về

chất lượng sản phẩm nhà máy thực hiện “Cam kết vàng” đối với người chăn

nuôi như: Sản phẩm lỗi đổi một thành hai, hỗ trợ cho người chăn nuôi khi gặp rủi ro 20% tổng thiệt hại

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền sản xuất hiện đại, sử dụng nguyên liệu sản xuất tốt nhất để không ngừng tăng cường năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường kinh doanh

- Cung cấp các dịch vũ hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho người chăn nuôi, tư vấn thiết kế trại cho hộ chăn nuôi…

- Thực hiện tốt chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm cũng như chế độ bảo hộ người lao động, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ nhân viên trong Nhà máy

- Tham gia các hoạt động chính trị xã hội khác

Hiện nay, Nhà máy đang tiến hành sản xuất và cung ứng ra thị trường hai loại sản phẩm chính là: Hỗn hợp và đậm đặc Các sản phẩm của nhà máy được sản xuất theo quy trình hết sức chặt chẽ Từ khâu nhập nguyên liêu tới khâu chế biến, kiểm tra chất lượng, bao gói, vận chuyển…

Để khẳng định chất lượng sản phẩm và phát hiện những sai sót nhà máy tổ chức khảo nghiệm Để đưa sản phẩm ra thị trường nhà máy tổ chức hệ

Trang 23

thông kênh phân phối sản phẩm tốt, phục vụ khách hàng tận tình Đặc biệt là

hệ thống bán lẻ rất có hiệu quả, trên mỗi thị trường nhà máy tổ chức một nhân viên bán hàng, một nhân viên tiếp thị và một nhân viên kỹ thuật, ba nhân viên có trách nhiệm hỗ trợ nhau giải đáp mọi thắc mắc cũng như ý kiến phản hồi của người chăn nuôi, hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho họ chăn nuôi, tổ chức các cuộc hội thảo… Vì vậy mà thương hiệu TAGS Con Heo Vàng ngày càng gần gũi với người chăn nuôi Nhà máy còn tổ chức một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên thụ trường Nghệ An, vươn tới nhiều tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình… Hiện nhà máy mới bắt đầu thử nghiệm kênh bán hàng trực tiếp tới người chăn nuôi, tuy nhiên lượng sản phẩm không nhiều, chủ yếu ở một số thị trường gần nhà máy và mới chỉ có số ít nhân viên bán hàng làm được Sản phẩm chất lượng tốt, cộng với chiến lược tiêu thụ linh hoạt, đội ngũ nhân viên trẻ năng động đã nhanh chóng đưa TAGS Con Heo Vàng chiếm lĩnh trên thị trường, khẳng định vị thế của một thương hiệu TAGS hàng đầu về chất lượng

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy quản lý của Nhà máy

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Nhà máy

Giám đốc Nhà máy

Phó giám đốc

BP thị trường(1 trưởng BP)

BP phân xưởng(1quản đốc PX)

Hành chính

nhân sự

BP kế toán(1 trưởng BP)

Công nhân SX

Kế toán viên

Thủ quỹ

Bán hàng

Tiếp thị

Kỹ thuật

Thủ

Trang 24

Nhà máy thực phẩm TAGS Con Heo Vàng Nghệ An là một Nhà máy trẻ, mới tham gia vào lĩnh vực SXKD thức ăn chăn nuôi Do đó, Nhà máy tổ chức cơ cấu quản lý của Nhà máy được thiết kế tinh giản, gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả kinh tế tốt nhất phù hợp với điều kiện thị trường và nhu cầu phát triển của Nhà máy trong tương lai.

Nhìn chung bộ máy tổ chức quản lý của nhà máy được phân bổ theo từng chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp cho hoạt động của nhà máy

- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

* Giám đốc là người đại diện có tư cách pháp nhân của nhà máy, trực tiếp tham gia điều hành hoạt động SXKD của nhà máy, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Thể hiện các chức năng cụ cu thể như:

Tổ chức hoạt động của công ty theo đúng định hướng và kế hoạch của tổng công ty

Ban hành quy chế tổ chức hoạt động, quy định quy chế hoạt động của phòng quản lý, nghiệp vụ

Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng phó phòng các phòng quản lý, nghiệp vụ của công ty trừ phong tài chính kế toán

* Phó giám đốc hỗ trợ cho giám đốc, đồng thời xử lý các công việc giám đốc ủy quyền, thay mặt giám đốc giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng trong tầm chức năng của mình

Trang 25

+ Phòng hành chính: Gồm nhân viên nhân sự, tiền lương, lái xe, bảo vệ, nhà

ăn Có chức năng tham mưu cho Giám đốc và ban lãnh đạo công ty về tổ chức lao động, sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên một cách hợp lý trong toàn Nhà máy nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Phòng giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động, tuyển dụng, đào tạo, nâng bậc cho người lao động lao động, lập kế hoạch tiền lương, tiền thưởng và thực hiện quyết toán hàng năm.+ Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng, tổ chức nghiêm cứu thị trường, có kế hoạch bán hàng, tổ chức hội thảo khách hàng, khuyến mãi, tiếp thị bán hàng Phòng kinh doanh gồm một trưởng phòng, một phó phòng, bộ phận nhân viên tiếp thị, bán hàng và nhân viên phụ trách kỹ thuật

+ Xưởng sản xuất: Gồm các quản đốc chịu trách nhiệm chính, theo dõi và chỉ đạo trực tiếp hoạt động của sản xuất Các công nhân sản xuất trực tiếp thực hiện tất cả các công đoạn của sản xuất; bao gồm các bộ phận như: bộ phận nghiền bột, KCS, bao bì, cân thuốc, nghiền bột, nghiền viên, đóng gói, cơ điện, thủ kho, bốc xếp, nhà cân Các bộ phận này phối hợp với nhau trực tiếp tạo ra sản phẩm.Qua sơ đồ bộ máy tổ chức của nhà máy cho thấy bộ máy quản lý của nhà máy được phân định chức năng nhiệm vụ rõ ràng, đặc biệt nhà máy có phòng kinh doanh trẻ hoạt động rất năng động, thực hiện các khâu marketing sản phẩm từ nghiên cứu thị trường, tới khâu tổ chức sản xuất, phân phối sản phẩm; các hoạt động về sản phẩm mới…

3.1.3 Năng lực kinh doanh của Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An

Trang 26

Bảng 3.1 Giá trị tài sản cuả Nhà máy (Từ 01/01/2009 - 31/12/2009)

ĐVT: đồng

Tên tài sản Nguyên giá Mức khấu

hao

Giá trị còn lại

Máy phân tích TAGS 5000 - FOSS model

Máy tính xách tay NB IBM T43 PM 750(sử

TS CĐHH nhà xưởng - NM Nghệ An 13695812483 949243760 12746568723

Nhà ăn ca, nhà ở công nhân, và văn phòng

Trang 27

Qua biểu trên cho thấy, nhà máy đã đầu tư khá đầy đủ từ máy móc thiết

bị sản xuất, cho đến nhà xưởng, phương tiện đi lại, thiết bị làm việc Tất cả các hạng mục như: Xưởng sản xuất, nhà kho với diện tích 4000 m2, khu nhà điều hành 2 tầng diện tích 400 m2, khu nhà ăn của cán bộ công nhân viên 2 tầng có diện tích 600 m2 khá tiện nghi, và mua sắm dây chuyền, máy móc và

trang thiết bị cần thiết cho SXKD của nhà máy Các thiết bị phục vụ văn phòng như máy in, máy in phun, máy phô tô, hệ thống máy tính, ngoài ra đầu

tư máy chiếu đa năng, máy xách tay phục vụ cho hội thảo Đặc biệt là Nhà máy đã trang bị máy phân tích kết quả 5000 - FOSS model TR3750 ( máy

lia).Loại máy này có thể kiểm tra tốt chất lượng sản phẩm, chỉ trong vòng 1 phút có thể cho ra 5 tiêu chí của sản phẩm (độ ẩm, protein, thô, xơ, béo) Do

đó thực hiện tốt hơn quy trình sản xuất theo hệ thống quản lý chất lượng ISO

9001 – 2000 Hiện Nhà máy còn trang bị 4 xe chở hàng, để vận chuyển SP tới các thị trường trong và ngoài tỉnh

3.1.3.2 Năng lực tổ chức quản lý

Nhà máy luôn coi trọng việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phân bổ lực lượng phù hợp với tình hình mới Trong những năm qua công tác tổ chức và quản lý của Nhà máy đã tiến bộ hơn rất nhiều, nhờ đó mà Nhà máy đã vượt quá các mục tiêu, kế hoạch mà tổng công ty giao phó Để nâng cao kiến thức

và trình độ kinh doanh, ban lãnh đạo Nhà máy không ngừng chú trọng tới việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý Các biện pháp kinh doanh mới luôn được áp dụng để hoàn thiện năng lực sản xuất Các phòng ban chức năng được sắp xếp hợp lý nên đã tránh được những lãng phí không cần thiết Chính nhờ có bộ máy lãnh đạo trẻ, nhiệt tình và có năng lực mà Nhà máy đã tăng tốc

độ bán hàng và đạt được nhiều thành công

3.1.3.3 Nguồn nhân lực của Nhà máy

Nguồn nhân lực được coi là vấn đề quan trọng, sống còn đối với mỗi quốc gia, mỗi khu vực và mọi tổ chức Mọi quá trình sản xuất kinh doanh để

Trang 28

tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều phải có nguồn lực lao động, đó là nguồn lực thiết yếu để phát triển của một doanh nghiệp.

Nhà máy TAGS Con Heo Vàng chính thức đi vào hoạt động được 4 năm (4/2006 – nay), với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tuổi đời, tuổi nghề còn rất trẻ đã tạo ra một sự năng động, lòng đam mê, và nhiệt tình trong công việc Lao động trực tiếp gồm các công nhân sản xuất sản phẩm Lượng lao động này chiếm tỷ trọng ít hơn (gần 40%) trong tổng số lao động của toàn công ty

Số lao động này gần đây có xu hướng giảm cả về số lượng lẫn tỷ trọng Lao động gián tiếp gồm có ban lãnh đạo Nhà máy, cán bộ các phòng ban nghiệp

vụ, cán bộ nhân viên văn phòng Lượng lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong doanh nghiệp do Nhà máy vừa là doanh nghiệp sản xuất vừa kinh doanh nên cần nhiều lao động gián tiếp cho sản xuất Tỷ trọng lao động gián tiếp có tăng lên nhưng không đáng kể: năm 2009 tăng 4,2% so với năm 2008

Nhìn chung cơ cấu lao động của Nhà máy được cải thiện hợp lý hơn, song tỷ trọng giữa lao động nam và nữ chênh lệch rất lớn Năm 2007 số nam chiếm 79,41% (54/68 người); năm 2008 số nam chiếm 74,74% (71/95 người); năm 2009 số nam chiếm 81,82% (63/77 người) Đó là do công việc sản xuất ở phân xưởng sản xuất và phòng thị trường yêu cầu phải có sức khỏe tốt nên chỉ phù hợp với nam giới Còn lao động nữ chủ yếu làm trong các văn phòng: phòng kế toán, phòng hành chính, phòng KCS…mà các vị trí này lại chỉ cần một số lượng vừa đủ mà thôi

Trang 29

Bảng 3.2 Tình hình lao động của Nhà máy

ĐVT: Người

Số người

Tỷ trọng

Số người

Tỷ trọng

Số người

Tỷ trọng

2 * Theo tính chất

-Lao động gián tiếp.

44 64,7 54 56,84 47 61,04 -Lao động trực tiếp.

19 27.94 32 33,68 25 32,47 -Lao động phổ thông.

27 39,7 37 38,95 24 31,17

(Nguồn: Phòng hành chính Nhà máy)

Một điều dễ nhận thấy là số lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ ít hơn so với

số lao động gián tiếp Do Nhà máy tổ chức sản xuất trên hệ thống dây chuyền thiết bị hiện đại, tiên tiến cần ít lao động trực tiếp Trong khi lại cần một số lượng lớn nhân viên thị trường, nhân viên kỹ thuật, tiếp thị sản phẩm Số lao động có trình độ đại học tuy đã tăng nhưng vẫn còn ít so với tổng số lao động: chiếm 32,36% năm 2007; 27,37% năm 2008 và 36,36% năm 2009 Số lao động này tập trung ở bộ phận quản lý và phòng kinh doanh; số lao động phổ thông chủ yếu tập trung ở phân xưởng sản xuất Nhà máy luôn coi trọng việc phân bổ lực lượng lao động để phù hợp với tình hình kinh doanh mới, theo kịp những biến động thị trường Vì vậy việc thu hút, tuyển dụng những lao động có trình độ, có năng lực luôn được quan tâm một cách thích đáng

Trang 30

Những năm gần đây Nhà máy không còn tuyển lao động THPT nữa mà phải những người qua đào tại tay nghề, cán bộ quản lý phải qua ĐH hoặc CĐ.

3.1.3.4 Khách hàng và thị trường tiềm năng

Khách hàng là đối tượng mà Nhà máy phục vụ và là người có ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành bại của Nhà máy Sau đây là một số loại khách hàng chính của Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng:

- Thị trường người tiêu dùng: bao gồm các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua sản phẩm của Nhà máy để phục vụ cho nhu cầu chăn nuôi của mình Thường thì họ mua chủ yếu với mục đích thay thế Thị hiếu tiêu dùng của loại khách hàng này có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh thức

ăn gia súc

- Thị trường các trung gian marketing hay chính là các đại lý bán buôn, bán lẻ thức ăn gia súc Khách hàng này là các tổ chức cá nhân mua sản phẩm của Nhà máy và bán lại cho các tổ chức cá nhân khác nhằm mục đích kiếm lời Vì kênh phân phối của Nhà máy chủ yếu là kênh gián tiếp nên các trung gian phân phối có vai trò rất quan trọng đối với việc mở rộng thị phần Ở những khu vực thị trường xa nơi Nhà máy thì các trung gian chính là người thay mặt Nhà máy tiếp xúc, phục vụ khách hàng Sự mạnh yếu của các tổ chức này ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kênh phân phối và tới các hoạt động marketing khác

Nhà máy còn chia thị trường miền trung thành nhiều khu vực khác nhau, trong đó thị trường trọng điểm là thị trường Bắc miền trung mà chủ yếu

là 2 tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa Với mỗi khách hàng ở từng khu vực địa lý khác nhau yêu cầu Nhà máy có những chính sách kinh doanh thích hợp riêng

3.1.3.5 Đối thủ cạnh tranh

Trang 31

Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng phải đối phó với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong cả nước cũng như các đối thủ bên ngoài như: Công ty Charoen Pokphand Việt Nam (CP-Group), công ty Nông sản Bắc Ninh, công

ty EH, công ty Cargill… Thị trường mà công ty đang có thị phần lớn hiện nay

là thị trường Nghệ An và Hà Tĩnh, thế nhưng thị trường này cũng đang bị đe dọa bởi nhiều nhà sản xuất thức ăn gia súc khác nhau

Sơ đồ 3.2 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Công ty CP-Group là một công ty nước ngoài thuộc tập đoàn Charoen Pokphand Thái Lan, tham gia và xâm nhập vào thị trường TAGS vào những năm 1996 Trong những năm qua công ty CP đã đạt được nhiều thành tựu lớn trên thị trường TACN Để chiếm lĩnh và tạo ưu thế trên thị trường công ty CP

đã áp dụng nhiều chiến lược kinh doanh khác nhau Công ty đưa ra thị trường nhiều thương hiệu như CP, Higro, Bell Feed, Star Feed, NoVo… Cung cấp đầy đủ các chủng loại sản phẩm theo từng giai đoạn của vật nuôi với chất lượng tốt Có các sản phẩm phụ trợ đắc lực cho kinh doanh đó là giống, gà

THỊ TRƯỜNG

Công ty EH

Công ty Nông sản Bắc Ninh

Các công ty khác

Công ty

CP-Group

Nhà máy TPGS Con Heo VàngCông ty

Cargill

Trang 32

giống, dụng cụ thú y đem lại uy tín cao trên thị trường Trong quá trình kinh doanh công ty CP đã sử dụng đa dạng linh hoạt các hình thức giá cả của thị trường như áp dụng chế độ thưởng theo sản lượng bán hàng, chế độ giá trần (không chiết khấu), chế độ khuyến mại theo vùng miền… Đây là đối thủ mạnh nhất của Công ty trong ngành sản xuất và kinh doanh TAGS, có nguy

cơ ảnh hưởng tới thị phần của Công ty

Một đối thủ lớn của Công ty là công ty Nông sản Bắc Ninh, là một công ty trực thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh hoạt động theo luật doanh nghiệp tham gia vào thị trường TAGS với nhiều thương hiệu như Dabaco, TopFeed, Growfeed, Nasaco, Khangtivina để chiếm lĩnh nhu cầu đa dạng của thị trường

Công ty EH là một công ty ra đời trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ của ngành chế biến TACN Công ty EH là một tập đoàn có uy tín trên thị trường nội địa Trung Quốc với các sản phẩm TACN đã có nhiều năm khai thác trên thị trường nên công ty đã chọn chiến lược đa dạng hóa sản phẩm cung cấp cho thị trường kết hợp với chiến lược giá tương đối cao trong thời kỳ đầu xâm nhập nhằm khai thác sâu thị trường có giá trị đó là những hộ chăn nuôi theo quy mô tập trung với số lượng lớn

Công ty Cargill là một công ty thuộc tập đoàn kinh tế Mỹ đầu tư, tham gia vào thị trường TAGS tại Việt Nam tương đối sớm, là một tập đoàn có uy tín trên thị trường với nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh TAGS Công ty tập trung vào các sản phẩm mũi nhọn chất lượng cao, đặc biệt

là sản phẩm cho lợn con, tập trung khai thác sâu vào thị trường lớn, nhu cầu tiêu thụ nhiều, đặc biệt là các trang trại

Như vậy, công ty VIC nói chung và Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng nói riêng hiện có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, vấn đề cấp thiết ở đây là cần phải có những chiến lược phát triển, chương trình đầu tư, đổi mới công nghệ, đổi

Trang 33

mới sản phẩm, đổi mới tư duy quản lý, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm…

3.1.4 Kết quả kinh doanh

Nhìn vào bảng về tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua 3 năm 2007-2008 có thể thấy rằng: hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy luôn đạt kết quả tốt, tổng doanh thu của Nhà máy tăng dần và hết sức khả quan

Năm 2007 tổng doanh thu của Nhà máy là 73.202 triệu đồng, năm 2008 là 76.871 triệu đồng tăng 5,01% Năm 2009 tổng doanh thu đạt 89.810 triệu đồng tăng 16,83% so với năm 2008 Do có sự sát sao trong công tác quản lý các hoạt động sản xuất và quản lý tốt các khoản chi phí sản xuất nên cùng với việc tổng doanh thu tăng dần qua 3 năm thì lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng tăng lên khá cao Năm 2007 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là 4.309 triệu đồng, năm 2008 tăng lên là 6.413 triệu đồng tương đương với tăng 48,83%, năm 2009 là 6.589 triệu đồng tăng 2,74% so với năm 2008

Cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác, Nhà máy TPGS Con Heo Vàng đã góp một lượng thuế lớn cho ngân sách nhà nước, góp phần ổn định xã hội và đưa đất nước ta phát triển đi lên Thực tế cho thấy năm 2008 Nhà máy đã đóng góp cho nhà nước một lượng thuế là 1.888,04 triệu đồng tăng 647,64 triệu đồng so với năm 2007, năm 2009 số thuế phải nộp cho nhà nước là 1.910,72 triệu đồng tăng 22,68 triệu đồng Với kết quả này Nhà máy không chỉ cải thiện thu nhập cho công nhân mà còn tạo khả năng cho việc cải tiến cơ sở vật chất cũng như việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trong những năm tới

Trang 34

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua 3 năm 2007 – 2008

(Nguồn: Phòng kế toán Nhà máy)

Trang 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thu thập số liệu

3.2.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ các nguồn sách báo, tạp chí, các trang web trên mạng internet, các nghiên cứu có liên quan cùng các thông tin thứ cấp được lấy từ phòng kế toán, phòng kinh doanh, phòng hành chính của Nhà máy Các thông tin này miêu tả quá trình hình thành, phát triển và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy và những vấn đề liên quan tới cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng

3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Để thu thập số liệu thứ cấp, đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc và bán cấu trúc với các nông hộ, tổ hợp và các đại lý về hoạt động cung ứng sản phẩm thức ăn chăn nuôi, tìm hiểu những nhu cầu, mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm của Nhà máy

Vì mục tiêu của đề tài là đo lường sự hài lòng theo đó đề tài sử dụng một bảng câu hỏi để phỏng vấn với các đối tượng khách hàng của Nhà máy Có 2 nhóm khách hàng được phỏng vấn trực tiếp:

- Nhóm thứ nhất là các đại lý bán lẻ trên địa bàn Có 30 đại lý được phỏng vấn trực tiếp

- Nhóm thứ hai là khách hàng tiêu dùng sản phẩm cuối cùng Chính là các hộ chăn nuôi và các tổ hợp chăn nuôi sử dụng trực tiếp sản phẩm cho mục đích chăn nuôi Tiến hành phỏng vấn 20 hộ chăn nuôi và một tổ hợp chăn nuôi gồm 10 hộ chăn nuôi

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh

Phương pháp thống kê mô tả, thông kê so sánh được sử dụng để miêu

tả quá trình hình thành, phát triển và hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới quá trình cung cấp sản phẩm,

Trang 36

phục vụ khách hàng của Nhà máy Đặc biệt, phương pháp này được sử dụng

để phản ánh mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm của Nhà máy

3.2.2.2 Phương pháp sử dụng thang đo Likert

Thang đo Likert được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu marketing, kỹ thuật này trình bày thang đo 5 mức độ từ 1 điểm (thể hiện ý kiến cho rằng họ

có mức kỳ vọng không nhiều hoặc mức hài lòng rất thấp) đến 5 điểm (thể hiện mức kỳ vọng rất cao hoặc mức độ rất hài lòng) Với cách thiết kế bảng câu hỏi như vậy, Khách hàng sẽ cho biết kỳ vọng và cảm nhận của mình về các thuộc tính của sản phẩm bằng cách khoanh tròn vào con số thích hợp Bằng cách này sẽ giúp lượng hóa được ý kiến của người được điều tra

3.2.2.3 Phương pháp phân tích biểu đồ mạng nhện

Biểu đồ mạng nhện là một đồ thị cho phép bạn đánh giá được hiệu quả thực hiện theo một số mục tiêu, sử dụng kèm theo nhiều tiêu chí Mỗi trục của biểu đồ mạng nhện biểu hiện một tiêu chí Ta có thể sử dụng biểu đồ này trong quá trình đối sánh để trình bày:

 Hiệu quả hoạt động hiện tại

 Mục đích hay mục tiêu trước mắt

 Những gì có thể là chuẩn mực của ngành

 Những gì xem là chuẩn mực quốc tế

Biểu đồ mạng nhện cho phép so sánh được các giá trị đạt được so với mức trung bình của ngành, từ đó thấy được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp

Trong đề tài này, tôi sử dụng biểu đồ mạng nhện để đánh giá thành công và hạn chế của Nhà máy trong việc làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Biểu đồ mạng nhện được sử dụng kèm theo 6 tiêu chí đo lường mức độ hài lòng gồm: Chất lượng SP, giá cả SP, mẫu mã bao gói SP, thời gian giao hàng, dịch vụ kèm bán hàng, tinh thần thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng

Trang 37

3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm dịch vụ của Nhà máy

Có rất nhiều chỉ tiêu để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng Trong bài này, tôi sử dụng 6 chỉ tiêu sau:

3.3.3.1 Giá cả sản phẩm

- Mức giá như vậy có chấp nhận được không?

- Phải thay đổi như thế nào?

3.3.3.2 Mẫu mã, bao bì sản phẩm

- Hình dáng mẫu mã, bao bì đã được chưa?

- Độ bền bao bì như thế nào?

- Các thông tin trên bao bì…

3.3.3.3 Chất lượng sản phẩm

Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, mục 3.1.1, chất lượng sản phẩm là mức

độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng yêu cầu Khi xác định các ý kiến

Trang 38

của khách hàng phải xác định mức chất lượng thể hiện ở các dạng kém, trung bình, tốt, tuyệt hảo…

3.3.3.4 Thời gian giao hàng

Thời gian giao hàng thường được đo lường từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng Cần xác định:

- Mức độ quan trọng về thời gian giao hàng đối với khách hàng

- Làm thế nào để giảm thời gian giao hàng…

3.3.3.5 Dịch vụ kèm bán hàng của sản phẩm

- Chất lượng dịch vụ nói chung (hội thảo, tổ chức khảo nghiệm, phản hồi)

- Thời gian xử lý khi nhận được phản hồi, các hoạt động khuyến mãi, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi

3.3.3.6 Tinh thần, thái độ phục vụ của Nhân viên

- Chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của Nhà máy

- Sự quan tâm, thái độ phục vụ tận tình…

Sơ đồ 3.3 Các chỉ tiêu đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

Lòng trung thành của khách hàng

Đo lường mức độ hài lòng Giá cả SP

Tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên bán hàng

Dịch vụ kèm bán

hàngThời gian giao hàng

Đánh giá chung về mức độ hài lòng

Mẫu mã, bao gói

SP

Chất lượng SP

Trang 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng hoạt động của Nhà máy TPGS Con Heo Vàng Nghệ An

4.1.1 Quy trình sản xuất

Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng đã áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 vào sản xuất Nhìn vào sơ đồ dưới đây chúng ta

có thể hình dung được quy trình sản xuất ra sản phẩm của Nhà máy

Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất của nhà máy

Nhìn vào sơ đồ ta thấy, đầu tiên tất cả các loại nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất đều được kiểm tra một cách nghiêm ngặt bởi đội ngũ nhân viên KCS và hệ thống máy phân tích, nếu đạt tiêu chuẩn chất lượng mới được đưa vào lưu kho rồi mới đưa vào để sản xuất Trước khi đưa vào sản xuất thì sản phẩm được sản xuất thử và thực hiện khảo nghiệm qua trại thực nghiệm, nếu đạt yêu cầu thì cho sản xuất đại trà Các sản phẩm đều được kiểm tra lại bởi hệ thống KCS đầu ra và máy Nir phân tích trước khi đóng thành bao để xuất xưởng Tất cả các sản phẩm sau khi được kiểm tra bằng cảm quan qua hệ thống nhân viên KCS và kết quả của máy Nir mà đạt thì mới cho xuất xưởng phục vụ người chăn nuôi vì thế các sản phẩm của Nhà máy luôn tạo được sự ổn định về chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ đắc lực cho quá trình cạnh tranh

Kiểm tra chất lượng

KCS đầu ra

Sản xuất thửKhảo nghiệmKCS đầu vào

Khảo nghiệmPhản hồi

Trang 40

Sơ đồ 4.2 Qui trình sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc dạng bột

Ngày đăng: 01/05/2016, 08:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(2) Vũ Thế Dũng (2008). “Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bán hàng đa cấp của công ty TNHH Lô Hội”, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bán hàng đa cấp của công ty TNHH Lô Hội”
Tác giả: Vũ Thế Dũng
Năm: 2008
(4) Phạm Thành Long (2008). “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường 2 tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại VIC tại thị trường 2 tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh”
Tác giả: Phạm Thành Long
Năm: 2008
(5) Lý Thị Tuyết Mai (2008). “Đánh giá hiệu quả kinh doanh thức ăn chăn nuôi của chi nhánh thức ăn chăn nuôi Con Heo Vàng – Tiên Dương – Đông Anh – Hà Nội”, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá hiệu quả kinh doanh thức ăn chăn nuôi của chi nhánh thức ăn chăn nuôi Con Heo Vàng – Tiên Dương – Đông Anh – Hà Nội”
Tác giả: Lý Thị Tuyết Mai
Năm: 2008
(6) Nguyễn Thị Mai Trang (2006). “Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí phát triển Khoa học & Công nghệ, Trường Đại học Quốc gia – Hồ Chí Minh, tập 9, số 10, trang 57 – 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chí phát triển Khoa học & Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Trang
Năm: 2006
(7) Nguyễn Thị Thu Vân (2008). “Nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An”, Khóa luận tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn gia súc của Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An”
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Vân
Năm: 2008
(8) “Phát triển chăn nuôi trên lợi thế của nông nghiệp nhiệt đới”. Truy cập ngày 10/03/2010, tại địa chỉ trang webhttp://www.vcn.vnn.vn/khoahoc/khnam2002/_kh_20_1_2002_11.htmTài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển chăn nuôi trên lợi thế của nông nghiệp nhiệt đới”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng do khách hàng tiếp nhận và giá - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng do khách hàng tiếp nhận và giá (Trang 12)
Bảng 3.1 Giá trị tài sản cuả Nhà máy (Từ 01/01/2009 - 31/12/2009) - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 3.1 Giá trị tài sản cuả Nhà máy (Từ 01/01/2009 - 31/12/2009) (Trang 26)
Bảng 3.2 Tình hình lao động của Nhà máy - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 3.2 Tình hình lao động của Nhà máy (Trang 29)
Sơ đồ 3.2 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 3.2 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường (Trang 31)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua 3 năm 2007 – 2008 - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua 3 năm 2007 – 2008 (Trang 34)
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất của nhà máy - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất của nhà máy (Trang 39)
Sơ đồ 4.2 Qui trình sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc dạng bột - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 4.2 Qui trình sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc dạng bột (Trang 40)
Sơ đồ 4.3  Qui trình sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc dạng viên - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 4.3 Qui trình sản xuất thức ăn gia súc đậm đặc dạng viên (Trang 41)
Bảng 4.1 Danh mục sản phẩm hàng hóa của Nhà máy - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.1 Danh mục sản phẩm hàng hóa của Nhà máy (Trang 43)
Sơ đồ 4.4 Kênh phân phối của Nhà máy Bảng 4.3 Tỷ lệ tiêu thụ qua các kênh - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 4.4 Kênh phân phối của Nhà máy Bảng 4.3 Tỷ lệ tiêu thụ qua các kênh (Trang 46)
Bảng 4.8 Đánh giá của khách hàng về mẫu mã sản phẩm - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.8 Đánh giá của khách hàng về mẫu mã sản phẩm (Trang 55)
Sơ đồ 4.5 Bán  SP của Nhà máy - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Sơ đồ 4.5 Bán SP của Nhà máy (Trang 61)
Bảng 4.16 Đánh giá của các đại lý về giải quyết phản hồi - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.16 Đánh giá của các đại lý về giải quyết phản hồi (Trang 69)
Bảng 4.18 Ý kiến xếp hạng của các đại lý - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.18 Ý kiến xếp hạng của các đại lý (Trang 71)
Bảng 4.17 Đánh giá về lòng trung thành của khách hàng - Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về việc cung ứng sản phẩm thức ăn gia súc của nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp con heo vàng nghệ an
Bảng 4.17 Đánh giá về lòng trung thành của khách hàng (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w