Các bài tập trong sách giáo khoa cha thật phong phú, đặc biệt cha có tài liệu nào hớng dẫn cụ thể về cách luyện viết đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 4 – 5.. Trong đoạn văn miêu tả cây
Trang 1Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5
luyện viết đoạn văn miêu tả
****** *******
Phần 1: Đặt vấn đề:
1 Cơ sở lí luận và lí do chọn đề tài.
2 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu.
3 Mục đích nghiên cứu.
4.Phơng pháp nghiên cứu.
Phần 2: Giải quyết vấn đề:
A thực trạng học sinh.
B Một số giải pháp.
I Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của đoạn văn miêu tả.
II Giúp học sinh nắm đợc những cách miêu tả thờng gặp trong đoạn
văn miêu tả.
- Đoạn văn mở bài
- Đoạn văn ở phần thân bài
- Đoạn kết bài
III Thiết kế một số bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả.
1 Xác định hệ thống bài tập
2 Luyện viết đoạn văn miêu tả phần thân bài
Phần 3: kết thúc vấn đề.
1.Kết quả
2 Tóm tắt nội dung.
3 Kiến nghị đề xuất.
2 2 2 3 3 3
3 4 4 4 4 4 4 5 5 12 12 12 13 13
Trang 24.Danh mục tài liệu tham khảo.
Một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5
luyện viết đoạn văn miêu tả.
****** *******
Phần 1: Đặt vấn đề.
1- Cơ sở lí luận và lí do chọn đề tài
Văn miêu tả là một trong thể loại văn rất sinh động, quen thuộc và gần gũi trong cuộc sống Văn miêu tả dễ đi sâu vào lòng ngời, giúp con ngời thấy đợc vẻ
đẹp của vạn vật trong thiên nhiên cũng nh vẻ đẹp trong cuộc sống, làm cho con
ng-ời thêm yêu cuộc sống hơn Song không phải ai cũng thể hiện đợc vẻ đẹp đó Đặc
biệt là để vẽ“ ” đợc bức tranh đó cho ngời khác cùng chiêm ngỡng và cảm nhận lại càng khó hơn Bức tranh miêu tả bằng ngôn ngữ đòi hỏi ngời viết phải có tâm hồn
trong sáng, nhạy cảm, sự tinh tế và có kĩ thuật“ ” khắc họa cao Do vậy khi viết văn miêu tả đòi hỏi phải có trí tởng tợng, khả năng quan sát, t duy và sáng tạo, đặc biệt phải có vốn ngôn ngữ nhất định sao cho chỉ bằng ngôn ngữ mà tạo ra một bức tranh hấp dẫn, sinh động làm cho ngời đọc cảm nh đợc nhìn thấy, nghe thấy, ngửi thấy và
sờ mó đ… ợc những gì mà tác giả viết lên
Trong chơng trình Tiếng Việt Tiểu học, văn miêu tả đợc xem là rất quan trọng Xét trong chơng trình phân môn tập làm văn lớp 4 - 5, văn miêu tả chiếm một tỷ lệ khá cao: Lớp 4: 30/60 tiết ; lớp 5: 42/60 tiết
Đoạn văn là cơ sở tạo nên văn bản nhng nhiều năm qua (chơng trình Tiểu học cũ) đã bỏ qua mà chỉ rèn học sinh viết ngay bài văn nên việc viết văn của các em còn nhiều hạn chế Viết văn miêu tả yêu cầu ở học sinh rất cao từ cách quan sát, cách sử dụng từ hay chọn đặc điểm đặc trng để miêu tả Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc viết văn miêu tả, chơng trình Tiểu học mới dạy học sinh tập viết
đoạn văn miêu tả Đây là một nội dung mới cho nên giáo viên và học sinh còn có phần lúng túng và gặp nhiều khó khăn Để khắc phục đợc sự lúng túng, khó khăn
đó bản thân tôi đã nghiên cứu và thực hiện bằng một số giải pháp có hiệu quả về “ Giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả ”
2- Phạm vi và đối tợng nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung văn miêu tả lớp 4 – 5
- Đối tợng nghiên cứu: Học sinh lớp 4- 5 Giáo viên giảng dạy môn tiếng việt lớp 4-5 trong trờng
Trang 33- Mục đích nghiên cứu.
- Tìm một số giải pháp giúp học sinh lớp 4 - 5 luyện viết đoạn văn miêu tả
4- Phơng pháp nghiên cứu:
- Phơng pháp quan sát, lựa chọn, phân tích, tổng hợp
- Phơng pháp khảo sát, điều tra thực nghiệm
- Phơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh
Phần 2: Giải quyết vấn đề.
A thực trạng.
Trong quá trình viết văn miêu tả học sinh thờng mắc một số lỗi nh sau:
- Khi miêu tả thờng liệt kê các bộ phận hoặc đặc điểm của đối tợng
- Bài viết còn dựa trên văn mẫu
- Đoạn văn viết cha mạnh lạc, câu văn không có sự liên kết hoặc viết lan man không đúng yêu cầu (yêu cầu viết đoạn văn thì có em viết cả bài )…
- Bài văn, đoạn văn còn khô khan Cha khái quát đợc nội dung của đoạn nên
đôi khi còn thiếu câu chủ đề Trong khi đó, sách giáo khoa ít có bài luyện cách dùng từ, câu trong luyện viết đoạn văn miêu tả Các bài tập trong sách giáo khoa cha thật phong phú, đặc biệt cha có tài liệu nào hớng dẫn cụ thể về cách luyện viết
đoạn văn miêu tả cho học sinh lớp 4 – 5
B Những giải pháp chính.
I Giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm của đoạn văn miêu tả:
Trong quá trình giảng dạy giáo viên cần giúp học sinh hiểu rõ đoạn văn miêu tả là đoạn văn nằm trong văn bản miêu tả Mỗi phần trong bài văn miêu tả có thể gồm một hoặc nhiều đoạn văn miêu tả Mỗi đoạn văn miêu tả nêu lên một đặc
điểm, một bộ phận của đối t… ợng miêu tả Đoạn văn miêu tả mang đầy đủ đặc
điểm của đoạn văn Về nội dung cần thể hiện một khía cạnh của bài Về cấu trúc
đoạn văn có nhiều cấu trúc khác nhau nh: quy nạp, diễn dịch, tổng hợp, song hành Muốn đoạn văn thêm sinh động cần sử dụng các ngôn từ nghệ thuật nh… tính
từ chỉ màu sắc, từ tợng thanh, tợng hình, các động từ chỉ hoạt động, biện pháp nhân hóa, so sánh Song đối t… ợng miêu tả khác nhau thì mỗi đoạn văn miêu tả lại có những đặc điểm riêng
Trang 4Chẳng hạn, mỗi đồ vật có một hình dáng, màu sắc, kích thớc, chất liệu cụ thể thì đoạn văn miêu tả cần thể hiện đợc những bộ phận mang những nét đặc trng riêng và tác dụng của nó Do vậy ngôn ngữ miêu tả không những mang nét chung… của văn miêu tả mà còn mang nét riêng của đối tợng miêu tả Trong đoạn văn miêu tả cây cối hoặc một cảnh đẹp ngời ta chú ý miêu tả đến từng bộ phận, màu sắc và
sự chuyển biến của nó qua thời gian hoặc không gian Ngôn ngữ trong văn miêu… tả cây cối, cảnh vật, ngời ta hay dùng các tính từ chỉ màu sắc, biện pháp so sánh, nhân hóa Trong đoạn văn miêu tả loài vật, tả ngời thì nội dung miêu tả là những
đặc điểm về hình dáng, hoạt động và đặc tính riêng của ngời đó, loài vật đó nên ngôn ngữ miêu tả thờng sử dụng là các tính từ chỉ màu sắc, khối lợng, các từ tợng thanh, tợng hình, các động từ tả hoạt động và các biện pháp nghệ thuật khác
II Giúp học sinh nắm đợc những cách miêu tả thờng gặp trong đoạn văn miêu tả.
* Tùy vào nội dung, cấu tạo bài văn và cách thức miêu tả, các đoạn văn miêu tả th-ờng có các dạng đoạn văn sau:
a) Đoạn văn mở bài:
- Mở bài bằng cách giới thiệu trực tiếp
- Mở bài bằng cách giới thiệu gián tiếp
b) Đoạn văn ở phần thân bài:
- Miêu tả lần lợt từng khía cạnh của đối tợng
- Miêu tả lần lợt theo trình tự thời gian
- Miêu tả lần lợt theo trình tự không gian
- Miêu tả theo cảm xúc của ngời viết
- Miêu tả đan xen hỗn hợp giữa không gian, thời gian và cảm xúc ngời viết c) Đoạn kết bài:
- Kết bài kiểu mở rộng
- Kết bài kiểu không mở rộng
* Dựa vào cấu trúc đoạn văn có thể chia đoạn văn miêu tả thành các đoạn văn sau:
- Đoạn diễn dịch
- Đoạn quy nạp
- Đoạn tổng - phân - hợp
Trang 5- Đoạn song song.
III Thiết kế một số bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả:
1 Xác định hệ thống bài tập: Dựa vào chức năng và nội dung của đoạn văn, bản
thân tôi đã thiết kế hệ thống bài tập nh sau:
Bài văn miêu tả
Đoạn mở bài Đoạn thân bài Đoạn kết bài
1 2 3(a, b) 4 5 6 7 8
Chú thích:
1 Luyện viết đoạn mở bài bằng cách giới thiệu trực tiếp đối tợng
2 Luyện viết đoạn mở bài bằng cách giới thiệu gián tiếp đối tợng
3 Đoạn miêu tả theo thời gian
a) Luyện viết đoạn miêu tả theo thời gian có sử dụng từ chỉ thời gian
b) Luyện viết đoạn miêu tả theo thời gian không có sử dụng từ chỉ thời gian
4 Luyện viết đoạn miêu tả theo không gian
5 Luyện viết đoạn miêu tả theo cảm xúc ngời viết
6 Luyện viết đoạn miêu tả đan xen hỗn hợp không gian, thời gian và cảm xúc ngời viết
7 Luyện viết đoạn kết theo kiểu mở rộng
8 Luyện viết đoạn kết theo kiểu không mở rộng
Căn cứ vào cấu trúc của đoạn, 8 dạng bài tập trên đợc xây dựng theo kiểu đoạn: diễn dịch, quy nạp, song hành Với mỗi dạng bài tập tôi đều thiết kế theo 3 mức độ:
- Bài tập nhận diện
- Bài tập dựng đoạn
- Bài tập luyện kĩ năng dùng từ, câu
Song trong phạm vi bài viết tôi xin lồng ghép không thiết kế riêng từng kiểu
đoạn và minh họa cụ thể vào Luyện viết đoạn văn miêu tả phần thân bài (dạng bài tập 3, 4, 5, 6).
Trang 62 Luyện viết đoạn văn miêu tả phần thân bài.
Mục đích: Trong phần bài tập này giúp học sinh nắm đợc đặc điểm nội
dung và ngôn ngữ miêu tả của mỗi loại đoạn miêu tả theo những cách trên Mỗi cách miêu tả có một số từ ngữ đặc trng nhất định Do vậy khi hiểu và nắm đợc về các từ ngữ trong mỗi đoạn văn thì các em sẽ hiểu đợc đoạn văn đó viết theo cách nào Chính vì vậy khi các em vận dụng viết theo cách đó thì các em sẽ biết sử dụng một số từ ngữ đặc trng tiêu biểu của nó
Ví dụ minh họa.
a) Bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả theo thời gian (dạng 3).
* Luyện viết đoạn văn miêu tả theo thời gian có sử dụng từ chỉ thời gian.
Bài 1: (Bài tập nhận diện).
Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau, chỉ ra những từ chỉ thời gian trong đoạn văn và nhận xét mối quan hệ của những từ ngữ đó với những từ ngữ khác trong đoạn văn.
Có những cây mùa nào cũng đẹp nh cây bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông
nh những ngọn lửa xanh Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích Khi lá bàng ngả sang màu vàng đục ấy là mùa thu Sang đến những ngày cuối đông, mùa lá bàng rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng Những lá bàng mùa đông
đỏ nh đồng hun ấy, sự biến đổi kì ảo trong gam đỏ của nó, tôi có thể nhìn cả “ ” ngày không chán Năm nào tôi cũng chọn mấy cái lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết Bạn có biết nó gợi lên chất liệu gì không? Chất sơn mài “ ”
(Đoàn Giỏi)
Đáp án :
- Từ chỉ thời gian trong đoạn văn : Mùa xuân, sang hè, mùa thu, cuối đông.
- Mối quan hệ: Học sinh có thể chỉ ra:
VD: Với mỗi một mùa cụ thể, cây bàng lại có những sự thay đổi khác nhau về màu sắc, sự phát triển của cành lá
Qua bài tập này học sinh nhận ra đợc cách viết đoạn văn miêu tả theo trình tự thời gian thông qua một loạt từ ngữ chỉ thời gian viết trong đoạn văn
Bài 2 (Bài tập dựng đoạn):
Em hãy viết một số đoạn văn miêu tả một cây hoa theo thời gian có sử dụng
từ chỉ thời gian theo gợi ý sau:
- Khi cây mới trồng.
Trang 7- Khi cây trởng thành.
- Khi cây ra hoa.
Sau khi học sinh thực hành viết đoạn văn, giáo viên yêu cầu các em đọc đoạn văn, chỉ ra những từ ngữ dùng để chỉ thời gian trong đoạn Giáo viên chữa, bổ sung thêm một số từ ngữ dùng để chỉ thời gian phù hợp với đề bài để học sinh nắm và vận dụng vào viết đoạn văn
Bài 3 (Bài tập rèn luyện kĩ năng dùng từ, câu):
Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau sao cho hợp lí nhất.
Kì diệu thay Cửa Tùng có ba sắc màu n… ớc biển mặt trời nh… chiếc thau
đồng đỏ ối chiếu xuống mặt nớc biển, nớc biển nhuốm màu hồng nhạt nhuộm…
màu xanh lơ và khi thì biến đổi màu xanh lục Đồng bào nơi đây nhận xét: N… ớc biển thay đổi từng giờ dới ánh mặt trời
(tra, bình minh, chiều tà, trong một ngày).
= > Thứ tự cần điền: trong một ngày, bình minh, tra, chiều tà.
Từ chỗ học sinh nêu đợc đáp án thích hợp, giáo viên khắc sâu bằng cách yêu cầu học sinh giải thích rõ vì sao em điền đợc nh vậy
* Luyện viết đoạn văn miêu tả theo thời gian không có từ chỉ thời gian.
Bài 1: Đọc đoạn văn và nhận xét nội dung xem đối tợng có đợc miêu tả theo thời
gian không? Nếu phải thì ngời viết đã biểu thị thời gian bằng những từ ngữ nào? Thời gian đợc biểu thị là khi nào?
Bỗng có một con gà trống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở
đầu bản Tiếp đó, rải rác khắp thung lũng tiếng gà gáy râm ran Mấy con gà rừng trên núi cũng thức dậy gáy te te Trên mấy cây cao cạnh nhà, ve đua nhau kêu ra rả Ngoài suối tiếng chim cuốc vọng vào đều đều bản làng đã thức giấc.…
Đáp án:
- Đoạn văn trên đợc miêu tả theo trình tự thời gian.
- Tác giả biểu thị thời gian bằng từ ngữ : gà trống gáy, tiếp đó tiếng gà gáy râm ran, gà rừng thức dậy , bản làng đã thức giấc.
- Thời gian biểu thị lúc sáng sớm.
Giáo viên cần khắc sâu cho các em ngay sau ý 1 bằng cách hỏi lại : vì sao em biết đoạn văn đợc viết theo trình tự thời gian? Học sinh trả lời đợc câu hỏi đó chứng
Trang 8tỏ các em nắm đợc: ngoài sử dụng các từ ngữ chỉ thời gian tác giả vẫn sử dụng những từ ngữ, hình ảnh khác không chỉ thời gian (tiếng gà gáy, sự thức dậy của con ngời, ) để miêu tả thời gian
Bài 2: Cho các từ ngữ sau: Những tia nắng vàng, mặt trời nhô lên khỏi ngọn tre,
giọt sơng long lanh.
Hãy viết một đoạn văn sử dụng các từ ngữ trên để miêu tả quang cảnh trờng
em trớc giờ vào học.
ở bài 2 giáo viên tổ chức cho học sinh viết đoạn văn, sau đó các em đọc và sửa cho nhau trong nhóm đôi về cách viết đoạn, , cách sử dụng từ ngữ không chỉ thời gian nhng vẫn thể hiện sự miêu tả theo trình tự thời gian
Bài 3: Em hãy điền những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn vào ô trống đoạn văn
sau sao cho hợp lí nhất.
Lúc này, đang tan dần Khoảnh vờn đang Rực rỡ nhất, ngay giữa vờn một nụ hồng còn đang hé nở Một cánh, hai cánh rồi ba cánh Một màu đỏ…
thắm nh nhung Điểm tô thêm cho hoa là những long lanh nh hạt ngọc đọng trên chiếc lá xanh mớt.
(đẫm sơng mai, tỉnh giấc, giọt sơng, màn sơng) Thứ tự cần điền: màn sơng, tỉnh giấc, đẫm sơng mai, giọt sơng.
= > Với các bài tập dạng này, giúp các em phát hiện khi viết đoạn văn miêu tả theo trình tự thời gian cần sử dụng từ ngữ chỉ thời gian hoặc lựa chọn những từ ngữ, hình ảnh sự vật không chỉ thời gian nhng vẫn bộc lộ viết theo trình tự thời gian Rèn cho các em kĩ năng sử dụng từ, sắp xếp câu, lựa chọn hình ảnh viết đợc các
đoạn văn miêu tả theo trình tự thời gian bằng các cách khác nhau thông qua từ ngữ
đặc trng của nó theo khả năng của từng em
b) Bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả theo không gian (dạng 4).
Bài 1: Đọc kĩ đoạn văn sau và cho biết tác giả miêu tả theo trình tự nào? Hãy tìm
những từ ngữ chỉ vị trí đó và cho biết những từ ngữ miêu tả liên quan nh thế nào tới từng vị trí.
Trông từ xa, cối nớc giống hệt nh một con chuồn chuồn ngô khổng lồ Đến gần, ngắm nghía kĩ, ta thấy cần cối rất dài, thẳng đuỗn đợc bắc lên một cây ngáng
Đầu cối to khoét máng Thành máng thẳng đứng ba mặt Mặt ngoài vát nh đầu thuyền, để cối đổ nớc đợc dễ dàng Phần cần cối dài gấp bốn, năm lần máng, đánh thót lại Ngời ta có thể đánh tròn nh cột nhà hay đánh thành tám cạnh, tùy sở thích từng chủ nhà.
(Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)
Trang 9- Đoạn văn trên tác giả miêu tả theo trình tự không gian.
- Từ ngữ chỉ vị trí : trông từ xa, đến gần,
Bài 2: Hãy viết một số đoạn văn miêu tả theo cách quan sát từ xa đến gần, từ bao
quát đến cụ thể theo yêu cầu đề bài sau:
- Tả một cây bóng mát.
- Tả một cảnh đẹp trên quê hơng em.
(Chữa tơng tự bài 2 dạng trên)
Bài 3: Đoạn văn sau còn thiếu câu chủ đề Hãy đánh dấu vào ô trống trớc câu em
cho là đúng nhất.
… Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu Chiều chiều chăn trâu, chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om ăn vừa béo, vừa bùi.
(Nguyễn Thái Vận)
ở quê tôi cây cọ đợc sử dụng rất nhiều.
Cuộc sống ngời dân quê tôi gắn với cây cọ.
Cây cọ làm đợc rất nhiều thứ.
Đáp án: Cuộc sống ngời dân quê tôi gắn với cây cọ.
Giáo viên hỏi thêm: Câu đó có tác dụng gì đối với đoạn văn? (Có tác dụng khái quát nội dụng cả đoạn.) Với bài tập này không những giúp các em lựa chọn cách viết đoạn văn miêu tả theo trình tự không gian mà còn giúp các em học tập cách viết câu mở đoạn
c) Bài tập luyện viết đoạn văn miêu tả theo cảm xúc ngời viết (dạng 5).
Bài 1: Đọc và nhận xét cách miêu tả đoạn văn sau Từ ngữ nào nói lên tình cảm,
cảm xúc của tác giả Những từ ngữ liên quan đến từ chỉ cảm xúc đó Cách miêu tả
đó có tác dụng gì?
Chao ôi! Chú chuồn chuồn nớc mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lng chú lấp lánh Bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh nh thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng nh màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung rung nh còn đang phân vân
(Nguyễn Thế Hội)
Trang 10Gợi ý :
- Đoạn văn miêu tả theo cảm xúc ngời viết
- Từ ngữ : Chao ôi, đẹp làm sao,
- Tác dụng : Bộc lộ tình cảm của tác giả đối với chú chuồn chuồn nớc
Bài 2: Em hãy viết một số đoạn văn miêu tả một con mèo nhà em thể hiện cảm xúc
của mình với sự gợi ý sau:
- Biểu hiện sự yêu quý.
- Thể hiện sự khâm phục trớc việc bắt chuột tài tình của chú mèo đó.
- Ca ngợi vẻ đẹp của nó.
Bài 3: Lựa chọn câu thích hợp để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
…(1)… màu lông hung hung có sắc vằn đỏ, rất đúng với tên mà tôi đặt cho nó Mèo hung có cái đầu tròn tròn, hai tai dong dỏng dựng đứng, rất thính nhạy Đôi mắt mèo hung hiền lành nhng ban đêm đôi mắt ấy sáng lên giúp mèo có thể nhìn rõ mọi vật Bộ ria mép vểnh lên có vẻ oai lắm, bốn chân thì thon thon, bớc đi một cách nhẹ nhàng nh lớt trên mặt đất Cái đuôi dài trông thớt tha duyên dáng … (2)….
Đánh dấu x vào ô trống trớc câu điền đúng nhất.
1 Chao ôi! Cái tai chú mèo mới ngộ nghĩnh làm sao!
Chà, nó có bộ lông mới đẹp làm sao!
2 Mèo hung trông thật đáng yêu
Mèo hung trông thật oai vệ
Đáp án : 1- Chà, nó có bộ lông mới đẹp làm sao!
2- Mèo hung trông thật đáng yêu
Sau khi học sinh chọn đợc câu cần điền, giáo viên yêu cầu thêm học sinh giải thích lý do chọn đáp án đó Giải thích đợc chứng tỏ các em đã hiểu và biết chọn câu mở đoạn và kết đoạn phù hợp dựa trên nội dung của đoạn văn
= > ở dạng bài tập này, mức độ có cao hơn so với dạng 3 và 4 song với cách h-ớng dẫn các em bằng hệ thống bài tập từ nhận diện đến dựng đoạn, luyện kĩ năng dùng từ đặt câu tôi thấy các em viết đoạn văn miêu tả không mấy khó khăn, nhiều
em không những viết đúng yêu cầu mà còn viết hay có cảm xúc