1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC

128 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiềm năng tiêu thụ thuốc BVTV ở Việt Nam còn rất lớn, việc mở rộng phát triểnkinh doanh thuốc BVTV, phân bón lá và các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệpnằm trong chiến lược phát triể

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Bình quân mỗi năm,Việt Nam sử dụng trung bình khoảng 120-130 nghìn tấn thuốcBVTV/năm, với tổng chi phí gần 500 triệu USD, trong đó hơn 80% là nhập khẩu Vì vậysản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nước được đánh giá là ngành còn nhiều tiềm năng

và rất cần sự tăng tốc đầu tư

Mặc dù cả nước hiện có 75 nhà máy, cơ sở gia công, sang chai, đóng gói thuốcBVTV nhưng phần lớn với các máy móc thiết bị lạc hậu và tổng công suất chỉ đạt62.107 tấn thuốc BVTV/năm trong khi nhu cầu sử dụng tại Việt Nam một năm là trên120.000 tấn Việc đầu tư dự án sang chai đóng gói thuốc BVTV sẽ góp phần giải quyếtmột phần sự mất cân đối về công suất gia công, sang chai, đóng gói

Tiềm năng tiêu thụ thuốc BVTV ở Việt Nam còn rất lớn, việc mở rộng phát triểnkinh doanh thuốc BVTV, phân bón lá và các chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệpnằm trong chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nôngnghiệp Cần Thơ được các cổ đông khác đồng tình ủng hộ góp phần cho sự thành côngcủa dự án.Muốn mở rộng việc kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, không thể không xâydựng nhà máy bởi vì việc đưa cho các nhà máy của doanh nghiệp khác gia công đónggói vừa chịu chi phí cao, bị động, phụ thuộc thời gian và nhất là không bảo mật đượccông thức pha chế cũng như bí quyết công nghệ.Việc thực hiện đầu tư dự án chính làtiền đề quyết định giúp cho Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơhiện thực hóa ý tưởng kết hợp với các Viện, Trường Đại học nghiên cứu, sản xuấtnhững mặt hàng mới với giá cả hợp lý cung ứng cho sản xuất nông nghiệp vùng ĐBSCL

và của cả nước Dự án này góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho trên 200 lao động,góp phần vào sự tăng trưởng GDP của đất nước, đóng góp đáng kể cho Ngân sách nhànước, dự án đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông, gópphần cung cấp sản phẩm có chất lượng đến bà con nông dân, phù hợp với chính sáchđầu tư cho nông nghiệp của nhà nước

Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nông dược thuộc Khu Công nghiệp Đức Hòa 1nằm tại xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Công ty được đầu tư và thựchiện sản xuất kinh doanh dưới hình thức một Công ty cổ phần, hoạt động của Công ty

Trang 2

hình thức đầu tư thành lập, có nghĩa là hình thành một công ty hoàn toàn mới, từ bộ máy

tổ chức đến cơ sở vật chất, chỉ kế thừa kinh doanh một số mặt hàng do Công ty Cổ phầnVật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ chuyển giao; việc xây dựng nhà máy và lắp đặtmáy móc thiết bị là để thực hiện mục tiêu kinh doanh do Đại Hội Đồng Cổ Đông đề ra

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1 Căn cứ pháp lí cho việc thực hiện và lập báo cáo ĐTM

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2005 thông qua ngày 29/11/2005, Chương 3, Mục

2, từ Điều 18 đến Điều 27, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Mục 1, từ Điều 14 đến Điều 17 qui định về đánh giá môi trường chiếnlược (ĐMC) Các văn bản dưới luật đã hướng dẫn cụ thể triển khai Luật bảo vệ môi trường, cụ thể cho công tác đánh giá tác động môi trường là:

- Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP: Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài

nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Căn cứ Thông tư số 13/2006/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi

trường về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định báo cáođánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường.Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 09/04/2007 về quản

lý chất thải rắn

- Nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/01/2005 về việc quy

hoạch xây dựng

- Căn cứ hợp đồng thuê lại đất số 05/2010/HĐTĐ ngày 20/10/2009 giữa Công ty

CP khai thác Hạnh phúc và Công ty CP nông dược TSC

2.2 Các văn bản kỹ thuật

Qui chuẩn Việt Nam do Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành năm 2008, 2009:

- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí

xung quanh

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại

Trang 3

trong không khí xung quanh

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của

kim loại nặng trong đất

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- TCVN 5949 – 1998: âm học- tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư Mức ồn tối

đa cho phép

- TCVN 5939-2005: chất lượng không khí- tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với

bụi và các chất vô cơ

TCXDVN 33:2006 – Quyết định 06/2006/QĐBXD ngày 17/3/2006 Cấp nước

-Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5945-2005 tiêu chuẩn của Bộ Y tế (TCVSLĐ 3733/2002/QĐ)

Luận chứng kinh tế kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật, hồ sơ pháp lý của dự án xây dựng nhàmáy nông dược TSC

Các tài liệu và số liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội tại cáckhu vực có liên quan đến Dự án

Các báo cáo về Đánh giá tác động môi trường đã được các cơ quan chuyên môn thựchiện ở Việt Nam trong những năm qua, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các Dự án cócùng bản chất công nghệ và các Dự án tương tự khác

Các số liệu được điều tra, khảo sát và đo đạc dựa vào phương pháp chuẩn để thựchiện báo cáo ĐTM Đó là các số liệu về hiện trạng môi trường (nước, không khí, đất)

Trang 4

3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

(1) Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng… và hiện trạngmôi trường tại khu vực Dự án

Đo đạc, lấy mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, vi sinh vật

Thu thập, tổng hợp các số liệu và tài liệu liên quan đến khu vực Dự án

(2) Phương pháp danh mục (Check List)

Liệt kê đơn giản, chỉ liệt kê các nhân tố môi trường cần được xem xét tương ứngvới một hoạt động phát triển

Liệt kê có mô tả, cùng với liệt kê các nhân tố môi trường có thuyết minh về sựlựa chọn các nhân tố đó, phương pháp thu thập, đo đạc số liệu đã ghi vào danh mục

Liệt kê có ghi mức tác động tới từng nhân tố môi trường, bên cạnh phần mô tả cóghi thêm mức tác động của từng loại hoạt động đối với từng nhân tố

(3) Phương pháp đánh giá nhanh (Quick Assessment)

Xác định được tải lượng và nồng độ trung bình cho từng hoạt động của Dự ánDùng để đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm nước, khí… các hoạt động của Dự ánPhương pháp này được sử sụng trong chương 3 để tính toán tải lượng bụi sinh ratrong quá trình đào đắp đất, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh

(4) Phương pháp ma trận (matrix) : đánh giá mức độ các tác động

(5) Phương pháp so sánh: Đánh giá hiện trạng, tác động môi trường dựa trên cơ sở

so sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các dự án đã được phêduyệt

(6) Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo nội bộ, lấy ý kiến của các chuyên

gia thuộc các lĩnh vực liên quan

Trang 5

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN

Danh sách các thành viên thực hiện:

1 Trần Nam Oanh - GĐ TT

2 Nguyễn Thị Sinh - PGĐ TT

3 Lê thị Mỹ Linh - Trưởng bộ phận quan trắc môi trường

4 Dương thị Minh Nguyệt - Trưởng bộ phận phân tích

5 Nguyễn Thị Điễm - Kỹ thuật viên

6 Đinh Phan Phi phượng - Kỹ thuật viên

7 Huỳnh Thị Ngọc Hiền - Kỹ thuật viên

8 Nguyễn Thị Quyên - Kỹ thuật viên

Trang 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT NÔNG DƯỢC TSC

1.2 Chủ dự án

Tên Công ty : Công ty Cổ phần Nông Dược TSC

Trưởng cơ quan: ông Phạm Văn Tuấn, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Vốn điều lệ : 45.000.000.000 đồng ( bốn mươi lăm tỷ đồng chẵn).

Địa chỉ

Địa chỉ trụ sở chính : lô MA3, đường số 05, khu Công nghiệp Đức Hòa 1, xã Đức

Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An

Địa chỉ chi nhánh : số 33B, đường Cách Mạng tháng 8, phường Thới Bình, Quận

Ninh Kiều, Tp Cần Thơ

 Xuất khẩu thuốc BVTV, phân bón các loại

Các cổ đông tham gia thành lập công ty Công ty Cổ phần Nông Dược TSC gồm:

 Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ (TSC) Thực hiện

chủ trương cổ phần hóa DNNN, Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp CầnThơ được thành lập theo Quyết định số 2500/QĐ.CT.UB ngày 25/07/2003 của Chủ TịchUBND Thành phố Cần Thơ; Giấy Chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế số 1800518314.Đăng ký lần đầu ngày 25/07/2003 Đăng ký cấp lại và thay đổi lần 4 ngày 01/07/2009

Từ năm 1988, Công ty đã thực hiện kinh doanh thuốc BVTV Đến cuối tháng 3/2002,Công ty xin cổ phần hóa và chỉ sở hữu 30% vốn điều lệ của nhà máy này Đến đầu tháng8/2003 khi Công ty chính thức cổ phần hóa thì theo qui định hiện hành, phần vốn màTSC sở hữu tại Nhà máy Thuốc Sát Trùng Cần Thơ (đổi tên thành Công ty Cổ PhầnThuốc Sát Trùng Cần Thơ sau khi cổ phần hóa) được giao về cho UBND Thành phố

Trang 7

Cần Thơ và Công ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Cần Thơ tạm thời sử dụng logo của TSCtrên mặt hàng thuốc BVTV Tuy nhiên đến 15/04/2007, Công ty Cổ Phần Thuốc SátTrùng Cần Thơ đã công bố và đưa vào sử dụng logo mới và giao trả logo của TSC vềcho TSC.

 Công ty Cổ phần Huỳnh Sáng là doanh nghiệp kinh doanh phân bón, thuốc

BVTV và các loại vật tư nông nghiệp khác từ hơn 20 năm nay

 Ông Trương Tấn Lộc là chủ Doanh nghiệp Tư nhân Hua, chuyên kinh doanh

phân bón, thuốc BVTV và vật tư nông nghiệp

 Ông Lê Văn Phước là chủ Doanh nghiệp Tư nhân Bé Tư chuyên kinh doanh

phân bón, thuốc BVTV và vật tư nông nghiệp

 Ông Lý Thanh Tùng là người đang sở hữu 212.850 cổ phần (tương đương

2,56% vốn điều lệ) tại Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ

 Ông Phạm Văn Tuấn là Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc Công ty Cổ

phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ ( từ 2007 đến nay)

 Ông Đỗ Văn Thành hiện là Phó Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ

thuật Nông nghiệp Cần Thơ

 Ông Nguyễn Văn Bé là chủ Doanh nghiệp Tư nhân Mười Ty chuyên kinh doanh

phân bón, thuốc BVTV và vật tư nông nghiệp

 Ông Nguyễn Trí Dũng hiện là Trưởng Ban Kiểm Soát của Công ty Cổ phần Vật

tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ

Ngoài các cổ đông sáng lập đã giới thiệu, còn 17 cổ đông là cá nhân tham gia góp

8,4 tỷ đồng để thành lập Công ty Cổ phần Nông Dược TSC

Trang 8

- Phía Đông : giáp đường số 5.

- Phía Tây : giáp khu cây xanh ( trồng tràm).

- Phía Nam : khu đất còn trống ( lô MA2)

- Phía Bắc : giáp nhà máy của Công ty TNHH Việt Thắng (chuyên gia công, sang

chai, đóng gói thuốc BVTV)

Vị trí khu công nghiệp cách quốc lộ 1 là 12km; cách trung tâm Tp.HCM 18km, cáchsân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 25km và cách Tân Cảng 28km, rất thuận tiện trong giaothông vận chuyển hàng hóa

1.4 Nội dung chu yếu của dự án: Các hạng mục xây dựng và kiến trúc

Diện tích đất: 33.408,00 m2

1.4.1 Công trình chính

Xây dựng nhà máy chính rộng 16.200m2 (90m x 180m) khung kho thép điều chếZamil (có độ bền đến 50 năm, chống chịu được với môi trường) Trong đó dành11.340m2 làm nhà xưởng gia công phối trộn, đóng gói thuốc BVTV, phân bón lá và cácchế phẩm sinh học và 4.860m2 dành cho hoạt động phối trộn và đóng gói phân bón

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của Dự Án

A

D

Trang 9

chuyên dụng (xem phối cảnh nhà máy) Trong khu vực dành cho thuốc BVTV có khuphối trộn, sang chai đóng gói ở trung tâm với kích thước 16m x 36m = 576m2 Về mật

độ xây dựng: diện tích đất xây dựng công trình chủ yếu ≤ 60% tổng diện tích đất thuê lại Diện tích xây dựng tổng thế (bao gồm công trình chính và phụ trợ ≤ 70% tổng diện

(nguồn: dư án đầu tư thành lập công ty cổ phần TSC)

Nhà khách, văn phòng nhà ăn … có kết cấu móng cột bằng bê tông, kèo thép đơngiản sẽ được thi công và lắp dựng tại công trường

1 Hệ thống đường giao 6.600,00 m2 19.75

Trang 10

thông nội bộ + bến bãi

4

Hệ thống điện chiếu sáng, sản xuất + trạm hạ thế

(nguồn: dư án đầu tư thành lập công ty cổ phần TSC)

Cây xanh: diện tích cây xanh ≥ 15% diện tích khu đất thuê lại.

Khoảng cách giữa cổng chính với nhà máy hoặc nhà văn phòng là ≥ 15m (hoặc chừa khoảng trống ≥ 4 lần chiều rộng của cổng chính) Cổng nhà máy hướng ra đường

Trang 11

Nước thải trong từng nhà máy phải được xử lý bước 1, đạt tiêu chuẩn B theo quyđịnh đã đăng ký với Sở Tài nguyên môi trường trước khi đưa vào trạm xử lý nước thảitập trung của KCN để được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường cho phép.

Nghiêm cấm thải nước thải ra ngoài môi trường hoặc chưa qua xử lý cục bộ tạinhà máy mà thải vào hệ thống nước thải tập trung Ngoài ra chủ đầu tư phải mua bảohiểm công trình xây dựng; thực hiện giao, nhận mốc công trình và cất cao độ tại hiệntrường

Trang 12

1.4.3 Quy trình sản xuất

Dưới đây là 2 quy trình chủ yếu của việc gia công, sang chai đóng gói thuốcBVTV, phân bón lá và các chế phẩm sinh học

Quy trình chung cho sản xuất thuốc nước, phân bón lá và các chế phẩm sinh học

Ghi chú: Thời gian trộn, khuấy đảo tùy theo từng loại sản phẩm mà có quy định cụ

Nguyên liệu chínhĐạt

Trộn, khuấy đảo

Kiểm tra

Trang 13

Quy trình chung cho sản xuất thuốc bột

Ghi chú: Thời gian trộn đều và nghiền mịn tùy theo từng loại sản phẩm mà có quy

định cụ thể

KHÔNG ĐẠT

Trang 14

1.4.4 Nhu Cầu Về Máy Móc Thiết Bị

Khi vận hành đạt 100% công suất ( năm 2015) toàn bộ máy móc, trang thiết bịcủa nhà máy phục vụ cho việc gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật, phânbón các loại sẽ bao gồm : 05 dây chuyền cho sản phẩm dạng nước, 03 dây chuyền chosản phẩm dạng bột và 01 hệ thống sản xuất phối trộn phân bón chuyên dụng; với chủtrương việc xây dựng nhà máy cần hoàn chỉnh tất cả các hạng mục, còn việc trang bị cácdây chuyền sản xuất sẽ được thực hiện theo dự kiến công suất sản xuất và sản lượng tiêuthụ

Toàn bộ máy móc thiết bị đều mới 100%, model 2009 nhập khẩu đa số từ ĐàiLoan, một số ít thiết bị của Mỹ Những thiết bị do Việt Nam sản xuất được đặt hàng từnhững cơ sở chuyên cung ứng cho các đơn vị gia công đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.Yêu cầu đối với thiết bị là: đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường; đảm bảo chất lượng củasản phẩm và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Bảng 1.3: Tổng chi phí cho máy móc, thiết bị

STT Loại máy móc thiết bị Tổng USD Tổng thành tiền

(VNĐ)(không VAT)

1 Máy móc thiết bị cho 4

dây chuyền thuốc nước

Trang 15

Bảng 1.4: Danh Mục Phương Tiện Vận Tải Cần Thiết Cho Hoạt Động Của Công Ty(giai đoạn 2010-2015).

(tấn)

Số lượng (chiếc)

Năm 2011

+ Xe tải Isuzu + Xe tải Isuzu D-Max

Năm 2012

+ Xe tải Isuzu + Xe tải Isuzu D-Max + Xe du lịch 7 chỗ

Năm 2013

+ Xe tải Isuzu + Xe tải Isuzu D-Max

Năm 2014

+ Xe tải Isuzu + Xe tải Isuzu D-Max

Năm 2015

+ Xe tải Isuzu + Xe tải Isuzu D-Max + Xe du lịch 7 chỗ

Tổng cộng:

1, Xe tải Isuzu

2, Xe tải Isuzu D-Max

5,51,0

6,01,0

9,01,0

6,01,0

6,01,0

18,01,0

22

23

122

22

12

112

912

1.942.020,00

1.041.120,00900.900,00

2.626740,00

1.275.390,001.351.350,00

3.059.100,00

898.200,00900.900,001.260.000,00

2.176.290,00

1.275.390,00900.900,00

1.538.595,00

637.695,00900.900,00

3.110.450,00

1.400.000,00450.450,001.260.000,00

14.453.195,00

6.527.795,005.405.400,00

Trang 16

3, Xe du lịch 7 chỗ 4 2.520.000,00(nguồn: dư án đầu tư thành lập công ty cổ phần TSC)

Tổng vốn đầu tư cố định đến cuối 2010 là: 90.790.753.238,00 (chưa VAT), trongđó:

 Tiền thuê đất: 29.465.556.000,00

 Mua sắm máy móc thiết bị: 14.909.935.238,00

 Mua sắm phương tiện vận tải: 1.942.020.000,00

1.4.5 Chi phí nhiên liệu, năng lượng cho hoạt động của dự án

 Căn cứ xác định lượng tiêu thụ

+ Điện năng : Khối lượng điện tiêu thụ cho sản xuất được xác định trên cơ sở

các thông số kỹ thuật ghi trên thiết bị và công suất sử dụng thiết bị cũng như số lượngcác thiết bị sử dụng Điện chiếu sáng phục vụ cho sản xuất và văn phòng căn cứ vào sốlượng thiết bị lắp đặt đảm bảo độ sáng chuẩn cũng như yêu cầu của luật phòng cháychữa cháy

+ Nước : Khối lượng tiêu thụ được xác định dựa trên nhu cầu nước phục vụ cho

sản xuất và định mức nước phục vụ sinh hoạt cho người lao động làm việc tại nhà máy(bình quân 50 lít/01 người/ngày)

+ Nhiên liệu : Phần nhiên liệu phục vụ vận chuyển được xác định trên mức tiêu

hao nhiên liệu/100km (bình quân 13 lít); số ngày xe vận chuyển trong tháng (bình quân

15 ngày) cự ly vận chuyển bình quân 01 ngày (250km) và số đầu xe hoạt động; nhiênliệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất chủ yếu là nhiên liệu dự trữ chạy máy phát điện

 Nguồn cung cấp và giá cả :

+ Về điện : Mạng lưới điện trung thế trong khu Công nghiệp Đức Hòa 1, Hạnh

phúc là 22kV, Công ty Cổ phần Nông dược TSC phải tiến hành thủ tục xin trạm hạ thếtại Chi

Giá điện đang trong xu hướng tăng và 01/01/2011 Nhà máy mới đi vào sản xuất nêngiá điện tính cho dự án này là 1.500đ/KW ( chưa bao gồm thuế VAT)

Trang 17

+ Về nước : Được cấp bởi Nhà máy Cấp nước của khu Công nghiệp với giá cấp

nước được tính theo giá nước sản xuất của Công ty Cấp nước tỉnh Long An (3.600đ/m3

(chưa bao gồm thuế VAT))

+ Nhiên liệu : Được mua từ các cửa hàng kinh doanh xăng dầu Công ty sẽ ký hợp

đồng với Công ty xăng dầu có địa điểm thuận lợi với hoạt động vận chuyển của Công ty

để cung cấp giá cả nhiên liệu theo giá thị trường; giá áp dụng để tính toán cho dự án nàyxăng A92: 14.000 đồng/lít (chưa bao gồm thuế VAT) và dầu Diesel 13.000 đồng/lít(chưa bao gồm thuế VAT)

Trang 18

Bảng 1.5 : CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG Đvt: 1000đ (nguồn: dư án đầu tư thành lập CTCP TSC)

Thành tiền

Số lượng tiêu thụ

Thành tiền Sốlượng

tiêu thụ Thành tiền

Số lượng tiêu thụ

Trang 19

1.4.6 Tiến độ thi công

Thực hiện khởi công vào cuối tháng 11/2009 hoàn thành trước 15/12/2010,bắtđầu từ 1/1/2011 Công ty Cổ phần Nông dược TSC chính thức bắt đầu kinh doanh

Bảng 1.6 : Tiến độ thi công

S

TT Nội dung công việc

Các tháng 2009 Các tháng 2010 9

9

1 10

1 11

1 12

1 1

2 2

3 3

4 4

5 5

6 6

7 7

8 8

9 9

1 10

7 Nghiệm thu, bàn giao đưa

công ty vào hoạt động

(nguồn: dự án đầu tư thành lập công ty cổ phần nông dược TSC)

Trang 20

Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ

KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

2.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất khu vực dự án

2.1.1.1 Địa hình

Dự án được xây dựng nằm trong KCN Đức Hòa 1 Do đã được hoàn thiện về có sở

hạ tầng nên mặt bằng khu vực dự án tương đối bằng phẳng; nền địa chất ổn định và địahình không bị lũ lụt, ngập úng

2.1.1.2 Địa chất

Về cấu trúc địa tầng tại khu vực dự án có các đặc điểm sau đây:

- Lớp san lấp: lớp này phân bố tới độ sâu 1,2 m ở HK1 và 1,1 m ở HK2; 0,8m ởHK3

- Lớp 1: Lớp sét, sét cát, màu xám trắng, nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng Lớp nàyphân bố tới độ sâu 3,0m ở HK1; 2,8 m ở HK2; 2,9 m ở HK3 Lớp này có bề dày trungbình là 1,8m Số búa SPT trung bình là 13 búa

- Lớp 2: Lớp sét pha, màu xám trắng, nâu đỏ, trạng thái nửa cứng Lớp này phân

bố tới độ sâu 7,3m ở HK1; 5,4 m ở HK2; 5,3 m ở HK3 Lớp này có bề dày trung bình là3,1m Số búa SPT trung bình là 20 búa

- Lớp 3: Lớp sét, màu xám trắng, nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái cứng Lớp này phân

bố tới độ sâu 10,7 m ở HK2; 9,3 m ở HK3 Lớp này có bề dày trung bình là 4,6m Sốbúa SPT trung bình là 36 búa

- Lớp 4: Lớp sét, màu xám xanh, xám vàng, xám nâu, trạng thái dẻo mềm Lớpnày phân bố tới độ sâu 17,1 m ở HK1; 16,6 m ở HK2, 16,7 m ở HK3 Lớp này có bềdày tr

- Trung bình là 5,0m Số búa SPT trung bình là 08 búa

- Lớp 5: Lớp sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng Lớp nàyphân bố tới hết độ sâu HK1, HK2, HK3 Số búa SPT trung bình là 12 búa

Trang 21

(Nguồn trích dẫn số liệu địa chất công trình: Báo cáo kết quả khảo sát địa chất côngtrình Công ty Cổ Phần Nông dược TSC tháng 06 năm 2009 của Công ty Cổ phần Tưvấn Đầu tư Minh Thông)

Theo tiêu chuẩn thiết kế kháng chấn cho công trình TCXDVN 375:2006 “Thiết kếcông trình chịu động đất”, địa điểm xây dựng có gia tốc nền agR= 0,0622 tương ứng vớikhu vực động đất VII của thang MSK – 64 Với hệ số tẩm quan trọng, γ1= 0,75, hệ sốthiết kế gia tốc nền ag= 0,0465 Như vậy, khu vực dự kiến xây dựng thuộc loại động đấtyếu đến rất yếu

2.1.2 Điều kiện thủy văn

Long An chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông quacửa sông Soài Rạp Thời gian 1 ngày triều là 24 giờ 50 phút, một chu kỳ triều là 13-14ngày Vùng chịu ảnh hưởng của triều nhiều nhất là các huyện phía Nam quốc lộ 1A,đây là nơi ảnh hưởng mặn từ 4 - 6 tháng trong năm

Triều biển Đông tại cửa sông Soài Rạp có biên độ lớn từ 3,5 - 3,9 m, đã xâm nhậpvào sâu trong nội địa với cường độ triều mạnh nhất là mùa khô khi nước bổ sung đầunguồn cho 2 sông Vàm Cỏ rất ít Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 - 235 cm tạiTân An và từ 60 - 85 cm tại Mộc Hóa Do biên độ triều lớn, đỉnh triều mùa gió chướng

đe dọa xâm nhập mặn vào vùng phía Nam

Khu vực dự án có kênh ranh, chế độ thủy văn của các kênh rạch trong huyện ĐứcHòa chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ bán nhật triều không đều, có biên độ lớn ởbiển Đông Trong năm có 2 kỳ triều cường vào tháng 3 và tháng 9, triều kém vào tháng

4 và tháng 8 Mùa khô lượng mưa ít, nước sông rất thấp gây ngập mặn các khu ngoài đêbao vùng Thượng và hầu hết vùng Hạ, thời gian nhiễm mặn từ 4 – 6 tháng đã ảnhhưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của dân cư

2.1.3 Các yếu tố khí tượng khu vực dự án

Khí hậu khu vực dự án mang tính chất đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa cậnxích đạo với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 - 11 và mùa khô từ tháng

11 - 12 đến tháng 4 năm sau

Trang 22

Theo các số liệu thống kê của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Long An, khuvực dự án mang đặc điểm khí tượng thủy văn như sau:

2.1.3.1 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ trung bình năm là: 26,7oC, chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất

so với tháng cao nhất khoảng +3,0oC Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4:28,5oC Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1: 25oC

Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc được: 16,2oC (ngày 25/12/1999)

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối quan trắc được: 37,8oC (ngày 24/5/1998)

Bảng 2.1: Bảng thống kê nhiệt độ ngày trung bình từ năm 1978 - 2007 ( oC)

Trang 23

Chênh lệch bốc hơi giữa các tháng trong năm ít hơn so với chênh lệch lượng mưa.

Bảng 2.2: Bảng thống kê số giờ nắng ngày trung bình từ năm 1978 - 2007 (giờ)

(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Tỉnh Long An, 2008)

Bảng 2.3: Bảng thống kê độ bốc hơi ngày trung bình từ năm 1978 - 2007 (mm)

(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Tỉnh Long An, 2008)

2.1.3.3 Chế độ mưa

Lượng mưa đo được từ năm 1978 - 2007, có những đặc trưng sau:

- Lượng mưa năm lớn nhất: 1.976,3mm (1978)

- Lượng mưa năm nhỏ nhất: 1.107,5 (1992)

- Lượng mưa bình quân trong nhiều năm: 1.515,8mm

Trong năm có hai đỉnh mưa: Đỉnh thứ nhất vào tháng 7 và đỉnh thứ 2 vào tháng 9.Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm từ 85 đến 90% tổng lượng mưa cả năm Mùakhô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa khô lượng mưa chỉ chiếm từ 5 - 10% tổnglượng mưa cả năm Tháng 12 và tháng 4 hàng năm là những tháng chuyển tiếp giữa cácmùa có lượng mưa trung bình tư 20mm đến 60mm

Lượng mưa trung bình tháng trong mùa mưa biến động từ 130 đến 250 mm

Trang 24

Lượng mưa trung bình tháng trong mùa khô biến động từ 10 - 30mm; có năm suốt 3

- 4 tháng liền không mưa (như: 1982, 1983, 1986, 1990)

Số ngày mưa trong các tháng mùa mưa từ 15 đến 20 ngày/tháng Trong mùa mưathường xảy ra những đợt ít mưa hoặc không mưa kéo dài khoảng 7 đến 10 ngày vàotháng 7 và tháng 8 hàng năm (hầu như năm nào cũng xảy ra)

Lượng mưa một tháng lớn nhất đo được: 555,9 mm (tháng 7 năm 1981)

Lượng mưa một ngày lớn nhất đo được 132,6mm (ngày 9 tháng 9 năm 2002)

Bảng 2.4: Bảng thống kê lượng mưa tháng trung bình từ năm 1978 - 2007 (mm)

Trang 25

Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm vào khoảng 2m/s - 3m/s Các tháng mùamưa tốc độ gió trung bình lớn hơn các tháng mùa khô, nhưng chênh lệch các thángtrong năm không nhiều

Tốc độ gió mạnh nhất quan trắc được có thể đạt vào khoảng 30 - 40m/s xảy ra trongcơn dông vào các tháng mùa mưa và hướng gió là Tây hoặc Tây Nam

Bảng 2.6: Bảng thống kê tốc độ gió trung bình và mạnh nhất (m/s)

-(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Tỉnh Long An, 2008)

Ghi chú: - NE: hướng Đông Bắc - SE: hướng Đông Nam

- W: hướng Tây - SW: hướng Tây Nam

- S: hướng Nam - NW: hướng Tây Bắc

- N: hướng Bắc

2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái

Tài nguyên thực vật: Dự án xây dựng nhà máy thuộc KCN Đức Hòa 1 nên mặt bằng

đã được san lấp Vì vậy, nguồn tài nguyên thực vật không có nhiều, thành phần thực vậtchủ yếu là cây bụi và các loại cây cỏ (cói, cỏ lau…) không có giá trị lớn về kinh tế cũngnhư về đa dạng sinh học

Tài nguyên động vật: Tài nguyên động vật tại khu đất dự án hầu như không có, chỉ

có một số loài bò sát (thằn lằn, rắn…), côn trùng và các động vật nhỏ (chim, chuột…)không có giá trị về đa dạng sinh học

2.1.5 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên tại khu đất dự án

Trang 26

Công ty Cổ phần Nông dược TSC kết hợp với Viện Khoa học Công nghệ và Quản

lý Môi trường Tp Hồ Chí Minh (IESEM) đã tiến hành khảo sát, đánh giá hiện trạngmôi trường nền tại khu vực nhà máy Kết quả phân tích như sau

2.1.5.1 Hiện trạng môi trường không khí

(2) Phương pháp lấy mẫu và phân tích

Lấy mẫu bụi và hơi, khí bằng bơm lấy mẫu không khí APEX SERIES (Casella- UK)Bụi được xác định theo theo phương pháp đo bụi trọng lượng, cân phân tíchSartorius , độ nhạy 1x10-5 gr (Đức)

Các hơi, khí được thu mẫu theo phương pháp hấp thụ và phân tích theo TCVN và sửdụng phương pháp so màu, máy so màu Shimadzu UV Visible Spectrophotometer (UVmini - 1240 - SHIMADZU CORPORATION_ KYOTO, JAPAN)

Đo độ ồn bằng máy đo ồn hiện số model 2700 (QUEST - Mỹ)

(3) Vị trí lấy mẫu

K1: Vị trí giao nhau giữa tuyến đường số 5 (thuộc KCN) và đường tỉnh 825

K2 : Khu vực dự kiến xây dựng xưởng sản xuất

K3 : Trung tâm lô đất dự án

K4: Khu vực dự kiến xây dựng hệ thống xử lý nước thải

K5: Khu vực dự kiến xây dựng cổng vào nhà máy

(4) Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực thực hiện dự án được trình bàytrong bảng 2.7 và 2.8

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát các chỉ tiêu môi trường không khí tại khu dự án

Trang 27

Kí hiệu

mẫu

Bụi (mg/m 3 )

CO (mg/m 3 )

THC (mg/m 3 )

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát điều kiện vi khí hậu và tiếng ồn tại khu vực dự án

Vị trí lấy mẫu Tiếng ồn

(dBA)

Nhiệt độ ( 0 C)

Độ ẩm (%)

Trang 28

2.1.5.2 Hiện trạng môi trường nước

(1) Đối với mẫu nước mặt

a) Các chỉ tiêu phân tích

Chất lượng môi trường nước mặt được đánh giá thông qua những thông số đặc trưngsau đây: pH, BOD5 , COD, DO, SS, Coliform, Amoni, nitrat, nitrit, tổng N, tổng P,Sunfat, Florua

b) Vị trí lấy mẫu

NM1: Mẫu nước Kênh Ranh (sau cửa xả KCN Đức Hòa 1)

NM2: Mẫu nước kênh (nguồn tiếp nhận của hệ thống thoát nước mưa) dẫn rakênh Ranh

Trang 29

(2) Chất lượng nước ngầm

a) Các chỉ tiêu phân tích

Chất lượng môi trường nước ngầm được đánh giá thông qua những thông số đặctrưng sau đây: pH, màu, độ cứng, tổng chất rắn hòa tan (TDS), nirat, sunfat, tổng sắt,Asen, E.coli, Coliform

b) Vị trí lấy mẫu

G1: Mẫu nước ngầm của giếng khoan trong KCN

c) Kết quả phân tích

Công ty Cổ phần Nông dược TSC kết hợp với Viện Khoa học Công nghệ và Quản

lý Môi trường Tp Hồ Chí Minh (IESEM) đã tiến hành lấy mẫu bổ sung và phân tíchchất lượng nước ngầm bên trong KCN Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước ngầmtại khu vực dự án được cho như trong bảng 2.10

Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước ngầm

Trang 30

QCVN 09-2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.

2.1.5.3 Hiện trạng môi trường đất

(1) Các chỉ tiêu phân tích

Chất lượng môi trường đất được đánh giá thông qua những thông số đặc trưng sauđây: pH(H202), As, Cr, Hg, Pb

(2) Vị trí lấy mẫu

MĐ1: tại trung tâm khu đất dự án, với độ sâu: 0 cm - 20cm (tầng nông)

MĐ2: tại trung tâm khu đất dự án, với độ sâu 20cm - 35cm (tầng sâu)

(3) Kết quả phân tích

Chất lượng đất khu vực vùng dự án được tổng hợp trong bảng 2.11

Trang 31

2.1.6 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật KCN Đức Hòa 1

KCN Đức Hòa 1 là KCN hình thành đầu tiên trên địa bàn huyện Đức Hòa theoQuyết định số 1601 ngày 15-12-1999 của Bộ Xây dựng KCN được quy hoạch tại xãĐức Hòa Đông với tổng diện tích 274 ha Vị trí địa lý tiếp giáp TP.HCM, giao thôngthuận lợi, môi trường đầu tư thông thoáng, được hưởng những ưu đãi đầu tư theo luậtđịnh, được sự hỗ trợ thiết thực từ chính quyền địa phương như: Tư vấn pháp luật, hỗ trợxin giấy phép giúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian và chi phí, đặc biệt lực lượng laođộng tại địa phương khá dồi dào

2.1.6.1 Ngành nghề thu hút đầu tư

KCN thu hút các dự án công nghiệp nhẹ ít gây ô nhiễm môi trường như chế biếnnông thủy sản, sản xuất các sản phẩm phục vụ nông nghiệp, hàng tiêu dùng và vật liệuxây dựng

2.1.6.2 Tình hình thu hút đầu tư

KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc đã lấp đầy được 70 ha và thu hút được 40 nhà đầu tưvới tổng vốn là 130 triệu USD cùng 100 tỷ đồng, trong đó có 27 nhà đầu tư nước ngoàihoạt động trong các lĩnh vực nhựa, giày, sản xuất gia công, chế biến thủy hải sản giảiquyết công ăn việc làm cho hơn 5.000 lao động

2.1.6.3 Hệ thống giao thông

Hệ thống giao thông đường bộ trong khu vực tương đối phát triển và đang được xây dựng hoàn chỉnh nối liền Long An – Tp Hồ Chí Minh Từ Đức Hoà có thể liên hệ thuận lợi với các thị trấn của thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 22 và quốc lộ 1

Trang 32

Củ Chi, thị trấn Hốc Môn, thị trấn An Lạc) và các thị trấn của các quận tiếp giáp với huyện Đức Hoà Tỉnh lộ 8 còn là trục giao thông quan trọng nối với quốc lộ 22 tạo thành trục giao thông liên hệ trực tiếp giữa Đông Nam bộ và Tây Nam bộ.

Đường giao thông nội bộ khu công nghiệp giai đoạn I (70ha) đường chính rộng24m, đường nhánh rộng 20m Đường giao thông nội bộ giai đoạn II (204 ha) đườngchính rộng 40m, 24m, đường nhánh rộng 20m Bố trí đầy đủ hệ thống cấp thoát nước,thảm cỏ, cây xanh, vỉa hè, hệ thống chiếu sáng công cộng, cống thoát nước, giao thôngrộng rãi, thoáng mát

2.1.6.4 Cơ sở hạ tầng

(1) Cấp điện

Toàn khu công nghiệp sử dụng lưới điện cao áp 22kV, có trạm biến thế phục vụ cáccông trình kỹ thuật công cộng với điện áp 0,4kV Tải lượng cấp điện cho giai đoạn I đạt15.000kVA, hoàn toàn đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng điện của giai đoạn II, dự tínhđạt 45.395kVA

(2) Cấp nước

Khu công nhiệp có nhà máy cung cấp nước sạch Giai đoạn I có công suất2.400m3/ngày, giai đoạn II có công suất 8.152m3/ngày, phù hợp chất lượng tiêu chuẩnViệt Nam

(3) Nước thải

Toàn bộ nước thải công nghiệp được tập trung về nhà máy xử lý nước thải trong khucông nghiệp, công suất xử lý giai đoạn I là 2.200m3/ngày; giai đoạn II là 6.522m3/ngày

(4) Thông tin liên lạc

Dịch vụ thông tin liên lạc thì được cung cấp theo yêu cầu của nhà đầu tư trong KCNcùng một số các tiện ích như các nhà đầu tư sẽ được cung cấp những dịch vụ về côngnghệ viễn thông hiện đại nhất như: Lisealine, ADSL, cáp quang, với hai giải pháptruyền cho cáp hữu tuyến đồng và cáp quang, đảm bảo cho thông tin liên lạc của cáckhách hàng luôn được thông suốt

Trang 33

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.2.1 Kinh tế sản xuất

Xã Đức Hòa Đông thuộc Huyện Đức Hoà có địa bàn nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm của tỉnh Long An Những điều kiện về tự nhiên địa lý và điều kiện kinh tế xã hội

đã giúp cho xã Đức Hòa Đông có lợi thế thuận tiện cho việc lưu thông hàng hoá trong

và ngoài nước, có điều kiện tiếp thu nhanh và ứng dụng tốt khoa học kỹ thuật, có nhiều

cơ hội phát triển kinh tế - xã hội, có khả năng thu hút các nhà đầu tư lớn từ Tp Hồ ChíMinh và nước ngoài Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để xã Đức Hòa Đông xây dựng

và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thành vùng trọng điểm Xã Đức Hòa Đông

sẽ tập trung hơn nữa huy động mọi nguồn lực để tăng tốc phát triển công nghiệp tạivùng kinh tế trọng điểm Quan điểm của xã sẽ chú trọng đầu tư phát triển toàn diện cáclĩnh vực công nghiệp, thương mại - dịch vụ, dân cư - đô thị và nông nghiệp; trong đó,công nghiệp làm nền tảng Ưu tiên thu hút đầu tư cho ngành Công nghiệp, thương mại -dịch vụ ở các khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch, chú ý đến các ngành nghề nhiều laođộng; đồng thời tạo thuận lợi để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ không gây ô nhiễmđan xen trong cụm tuyến dân cư

2.2.1.1 Công nghiệp

Nhìn chung giá trị sản xuất của các ngành và của các thành phần kinh tế đều tăngtrưởng ổn định, đặc biệt tăng trưởng nhanh ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Tiếptục thu hút vốn đầu tư triển khai xây dựng trên diện tích đất đã quy hoạch, tích cực hỗtrợ Chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được qui hoạch

2.2.1.2 Thương mại - dịch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn hyện càng được mở rộng về quy mô vàthị trường ngày càng phong phú, đa dạng, phương thức kinh doanh có nhiều thuận lợi,các chợ của huyện đã hoạt động ổn định và đáp ứng khá đủ nhu cầu mua sắm của côngnhân ở các khu công nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm kinh doanh tự phát gây ônhiễm môi trường và ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông Khuyến khích cácthành phần kinh tế tham gia phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao để phục vụ nhu

Trang 34

cầu ngày càng tăng ở các khu công nghiệp, đô thị và nhu cầu của nhân dân, nhất là dịch

vụ ngân hàng, viễn thông, vận tải, bảo hiểm, y tế, đào tạo

2.2.1.3 Nông nghiệp

Xã Đức Hòa Đông hiện tại vẫn là một xã sản xuất nông nghiệp với thế mạnh là lúa,đậu phộng, và trồng mía Trong những năm tới tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoácủa xã ngày càng cao, sự phân hoá các vùng ngày càng mạnh mẽ Ngoài ra, xã còn cólợi thế là có nguồn lao động đồi dào, có tinh thần cần cù, chịu khó, ham học hỏi Đây làthế mạnh để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trên địa bàn xã

2.2.2 Y tế và giáo dục

2.2.3.1 Y tế

Trong năm 2008, tổng khám và điều trị 2.432 lượt, trong đó khám BHYT thườngniên 19, BHYT trẻ dưới 6 tuổi: 25, khám phụ khoa: 1.913, khám thai: 413 và điềudưỡng 62

Công tác Tiêm chủng trẻ đủ 6 bệnh 178 đạt 106,59%, tổ chức chiến lược uốngvitamin A được 449 đạt 107%, tiêm chủng viêm nảo Nhật bản 436 liều

Quản lý các Bệnh Xã hội trong đó HIV: 3, bệnh lao: 19 giảm 8 ca, bệnh phong; 4,bệnh tâm thần: 15

Về chương trình Y tế Quốc gia, xã được cấp trên chấm 85/100 điểm đạt 85% loạikhá Công tác xây dựng mạng lưới Y tế Ấp đủ 4 nhân viên y tế ấp

Công tác triển khai chiến dịch diệt lăng quăng phòng chống Sốt Xuất huyết được 2đợt đã phát 2.867 tờ bướm và giảng gia được 2.486 hộ Tổng số ca Sốt Xuất huyết trongnăm 70 ca so cùng kỳ tăng 49 ca

Nhìn chung Ngành Y tế có thực hiện theo chuyên môn, hệ thống cơ sở bước cũng

cố, tuy nhiên việc thực hiện các chương trình Y tế Quốc gia đạt yêu cầu chưa cao, vềbiên chế của trạm còn thiếu

2.2.3.2 Giáo dục

- Tỷ lệ phát triển Dân số tự nhiên trong năm 0,9/1,42%.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong năm 16,74/17,72% Tỷ lệ giảm sinh 0,5/0,4%.

Trang 35

Các chủ trương về giáo dục đã được thực hiện khá tốt, cụ thể:

- Về giáo dục phổ thông: có giải pháp hạ thấp tỉ lệ học sinh bỏ học, góp phần giữvững, củng cố công tác phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, phát triểnphổ cập giáo dục trung học Triển khai có hiệu quả chương trình kiên cố hóa trường lớpgiai đoạn II (2008-2012) và phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đạt tỷ lệ15%, trong đó chú ý đến trường trung học cơ sở

- Về giáo dục cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề: tiếp tục phát triểnquy mô đào tạo song song việc điều chỉnh cơ cấu đào tạo theo bậc đào tạo; ưu tiên chonhững ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội và phục vụ nhu cầu hội nhập.Khuyến khích xã hội hóa mạnh mẽ lĩnh vực này Thực hiện tốt chính sách cho sinhviên, học sinh học nghề có hoàn cảnh khó khăn được vay ưu đãi để học tập

Trang 36

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 DỰ BÁO, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN

3.1.1 Ngu n gây tác đ ng liên quan đ n ch t th i ồ ộ ế ấ ả

Bảng 3.1 Nguồn gây tác động môi trường trong quá trình sản xuất

Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động Yếu tố tác động và

Hoạt động của máy mócthi công, trộn bêtông:3 máyđóng cọc, 6 máy đào, 6 máyđầm đất, 9 trộn bê tông

Quá trình thi công có gianhiệt: cắt, hàn, đốt nóngchảy:6 máy hàn, 6 máykhoan

Tiếng ồn, độ rung, bụi,chất thải rắn, dầu mỡ thải,nhiệt độ, nước thải từ rửamáy móc trộn bêtông

Quá trình thi công có gianhiệt: cắt, hàn, đốt nóngchảy

- Tiếng ồn, độ rung,bụi, chất thải rắn, dầu mỡthải, nhiệt độ, nước thải từrửa máy móc trộnbêtông

Trang 37

- Tiếng ồn, độ rung,bụi, chất thải rắn, dầu mỡthải .

- Sự cố rò rỉ, hoả hoạn,mùi dung môi hữu cơ bayhơi,…

6

Sinh hoạt

của công nhân

tại công trường

Sinh hoạt của 70 côngnhân trên công trường

- Chất thải rắn sinhhoạt, nước thải sinh hoạt,tác động đến môi trường

Dự án được xây dựng nằm trong KCN Đức Hòa 1 Do đã được hoàn thiện về có sở

hạ tầng nên mặt bằng khu vực dự án tương đối bằng phẳng; nền địa chất ổn định Móngcủa các hạng mục công trình là móng nông đặt trên nền đất tự nhiên, khối lượng đất đàogần bằng khối lượng đất đắp Tổng khối lượng đất đào (gồm công tác đào móng, đào

Trang 38

mương cống, dọn dẹp nền hạ đường…): được tính toán khoảng 130 m3 Theo tài liệuđánh giá nhanh của Tổ chức Y Tế thế giới (WHO 1993), tải trọng trung bình của đất đádùng san lấp mặt bằng là 2,65 tấn/m3, cho nên tổng khối lượng đất đào và đắp là: 130 x2,65 x 2 = 344,5 tấn.

Với hệ số ô nhiễm bụi là 0,075 kg/tấn đất, thì tổng lượng bụi phát sinh trong toàn bộthời gian đào và đắp đất là: 344,5 x 0,075 = 25,8375 kg

Bảng 3 2 Nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đất

Ghi chú: * - Tính toán tổng số lượng ngày thi công là 09 tháng

** - Tính toán theo diện tích mặt bằng Dự án là 33.408 m2

*** - Tính toán theo thể tích tác động trên mặt bằng khu công nghiệp: V =1/3 x S x H với S = 33.408 m2 và H = 2 m (vì chiều cao trung bình/người =1,65m)Nhận xét:

Nếu so sánh với QCVN 05:2009/BTNMT( trung bình 300 µg/m3/h) thì nồng độ bụiphát sinh trên khu vực dự án không vượt mức tiêu chuẩn cho phép

Đối với các hoạt động xây dựng khác như: xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xâydựng các công trình công cộng và trồng cây xanh, thì mức độ ô nhiễm do bụi phát sinhtrong thi công xây dựng là không thể dự báo cụ thể do thiếu các cơ sở số liệu tính toántin cậy, mà nguyên nhân chủ yếu là do lượng bụi phát sinh trong các công đoạn này cótính chất cục bộ, di động và rất gián đoạn theo thời gian thi công xây dựng

Trang 39

b Bụi trên đường vận chuyển và tập kết nguyên vật liệu

Trong thời gian thi công xây dựng 9 tháng nguyên vật liệu sẽ được vận chuyển cách

1 tháng một lần (9 kỳ) diễn ra trong 5 ngày Trong quá trình vận chuyển và bốc dỡnguyên liệu có khả năng phát sinh bụi là đất cát Các loại hóa chất phục vụ quá trìnhsản xuất như bột màu, hóa chất phụ gia … đều được chứa trong các thùng, bao chứachuyên dụng và được che kín nên hầu như không phát sinh bụi trong quá trình vậnchuyển

Tùy theo điều kiện chất lượng đường xá, phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên liệu

mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô,nắng gió Bụi do nguyên liệu rơi vãi hoặc từ các bãi chứa cuốn theo gió phát tán vàokhông khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh Một thực tế khách quan là ônhiễm bụi trên đường vận chuyển và tập kết nguyên liệu rất phổ biến ở các cơ sở sảnxuất vật liệu xây dựng

Kết quả tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển, tập kết nguyên liệu như saucho 1 xe:

Trong đó: L : tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm)

k : kích thước hạt; 0,2

s : lượng đất trên đường; 8,9%

S : tốc độ trung bình của xe; 20 km/h

W : trọng lượng có tải của xe; 10 tấn

Trang 40

Tồng quảng đường vận chuyển: 180 lượt x 25 km = 4500 km

Tải lượng bụi đối với 1 xe: 0,0023 x4500 =10,35kg/xe

Xét quãng dường vận chuyển là 25km, mức độ ảnh hưởng theo phương ngang 30m,chiều cao ảnh hưởng là 10m

Thể tích bị ảnh hưởng do bụi vận chuyển: 25.000 x 30 x 10 = 7,5x106 (m3)

Tải lượng ô nhiễm trên đường vận chuyển vật liệu:

10 xe x10,35kg/xe x 103/ (7,5 x 106) = 0,0138 (mg/m3)

Nhận xét:

Việc vận chuyển và tập kết nguyên vật liệu sẽ phát sinh bụi ô nhiễm môi trườngxung quanh, có thể làm giảm chất lượng đường giao thông Thông thường hàm lượngbụi lơ lửng đo được tại khu vực bãi chứa nguyên liệu thường dao động trong khoảng0,9-2,7mg/m3 tức cao hơn tiêu chuẩn không khí xung quanh 3-9 lần QCVN05:2009/BTNMT( trung bình 300 µg/m3/h)

2 Khí thải

a Khí thải từ phương tiện vận chuyển

Những chất gây ô nhiễm không khí bắt nguồn từ phương tiện giao thông vận tải là

do khí thải hoặc sự bay hơi của nhiên liệu (xăng, dầu diezel) Những chất khí này baogồm: CO, HC, NOx… gây ảnh hưởng đến con người, động vật, thực vật Các phươngtiện vận tải ước tính đã thải ra môi trường khoảng hơn 85% CO, hơn 40% NOx, 50%

HC, 15% CO2, 5% SO2 và các hợp chất hữu cơ tổng hợp bay hơi khác (VOC)

Do không thể thống kê chính xác tuyệt đối số lượng xe ra vào công trường cũng nhưquãng đường xe di chuyển nên các số liệu sẽ là ước tính cho trường hợp tối đa có thểxảy ra

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đối với loại xe vận tải sử dụng dầu DO có côngsuất 3,5 - 16,0 tấn có hệ số ô nhiễm như trình bày trong bảng 3.5

Ước tính có tối đa 40 chuyến xe trọng tải 10 tấn ra vào công trường xây dựng trong

1 ngày với quãng đường vận chuyển trung bình mỗi xe là 25 km Khoảng cách vậnchuyển từ nơi lấy vật liệu đến KCN là 25km, tổng chiều dài xe đi là 40x25=1000km

Ngày đăng: 01/05/2016, 00:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Tổng chi phí cho máy móc, thiết bị - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 1.3 Tổng chi phí cho máy móc, thiết bị (Trang 13)
Bảng 1.5 : CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG       Đvt: 1000đ (nguồn: dư án đầu tư thành lập CTCP TSC) - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 1.5 CHI PHÍ NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG Đvt: 1000đ (nguồn: dư án đầu tư thành lập CTCP TSC) (Trang 17)
Bảng 1.6 : Tiến độ thi công - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 1.6 Tiến độ thi công (Trang 18)
Bảng 2.1: Bảng thống kê nhiệt độ ngày trung bình từ năm 1978 - 2007 ( o C) - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 2.1 Bảng thống kê nhiệt độ ngày trung bình từ năm 1978 - 2007 ( o C) (Trang 21)
Bảng 2.4: Bảng thống kê lượng mưa tháng trung bình từ năm 1978 - 2007 (mm) - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 2.4 Bảng thống kê lượng mưa tháng trung bình từ năm 1978 - 2007 (mm) (Trang 23)
Bảng 2.6: Bảng thống kê tốc độ gió trung bình và mạnh nhất (m/s) - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 2.6 Bảng thống kê tốc độ gió trung bình và mạnh nhất (m/s) (Trang 24)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát điều kiện vi khi hậu và tiếng ồn tại khu vực dự án - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát điều kiện vi khi hậu và tiếng ồn tại khu vực dự án (Trang 26)
Bảng 2.9: Kết quả phân tich mẫu nước mặt khu vực thực hiện dự án - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 2.9 Kết quả phân tich mẫu nước mặt khu vực thực hiện dự án (Trang 27)
Bảng 2.10: Kết quả phân tich chất lượng nguồn nước ngầm - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 2.10 Kết quả phân tich chất lượng nguồn nước ngầm (Trang 28)
Bảng 2.11: Chất lượng đất khu vực vùng dự án - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 2.11 Chất lượng đất khu vực vùng dự án (Trang 29)
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động môi trường trong quá  trình sản xuất - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động môi trường trong quá trình sản xuất (Trang 34)
Bảng 3..2 Nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đất Hoạt động - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 3..2 Nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào đất Hoạt động (Trang 36)
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm do khí thải giao thông STT Chất   ô - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 3.3 Tải lượng ô nhiễm do khí thải giao thông STT Chất ô (Trang 39)
Bảng 3.4 Các máy móc thiết bị sử dụng trong hoạt động thi công xây dựng - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 3.4 Các máy móc thiết bị sử dụng trong hoạt động thi công xây dựng (Trang 40)
Bảng 3.7: Hệ số ô nhiễm của que hàn - đánh giá tác động môi trường ĐTM dự án xây DỰNG NHÀ máy sản XUẤT NÔNG dược TSC
Bảng 3.7 Hệ số ô nhiễm của que hàn (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w