1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh

88 672 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh đã hợp đồng với Phân viện Công nghệ khoáng sản và Môi trường - Viện Khoa học Vật liệu - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam tiến hành đo đạc, lấy mẫu phân

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

Hà Tĩnh là một trong những điểm nút quan trọng nhất trong hành lang Đông Tây nối biển Đông, các tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam với nước bạn Lào, vùng Đông Bắc Thái Lan và các nước trong khối ASEAN Vị trí địa lý đó làm cho Hà Tĩnh trở thành một đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú như quặng sắt, thiếc, măng gan, ôxít titan, nước khoáng thiên nhiên đạt tiêu chuẩn quốc tế, tài nguyên rừng, biển, vùng rừng nguyên sinh Vũ Quang, Kẻ Gỗ có nhiều gỗ, động vật quý hiếm…là những lợi thế đang ở dạng tiềm năng

Cùng với việc xây dựng Khu kinh tế Vũng Áng, nâng cấp Cảng Vũng Áng, việc khai thác có hiệu quả mỏ sắt Thạch Khê có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, vì vậy việc xây dựng tuyến đường nối từ QL1A vào mỏ sắt Thạch Khê là vấn đề cần thiết và cấp bách Tuyến đường không những tạo điều kiện khai thác mỏ sắt Thạch Khê một cách có hiệu quả mà còn tạo điều kiện phát triển kinh tế, du lịch, giao lưu văn hoá của nhân dân trong khu vực với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh

Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006, Nghị định số Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trườn hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường Sở Giao thông vận tải

Hà Tĩnh đã hợp đồng với Phân viện Công nghệ khoáng sản và Môi trường - Viện Khoa học Vật liệu - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam tiến hành đo đạc, lấy mẫu phân tích các thành phần môi trường để lập Báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối Quốc lộ 1A với mỏ sắt Thạch Khê, tỉnh Hà Tĩnh trình

cơ quan có thẩm quyền thẩm định và ra quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM là

cơ sở khoa học để đánh giá và dự báo những tác động tích cực, tiêu cực, các tác động trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài từ các hoạt động của dự án đối với môi trường từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực, rủi ro

Trang 2

môi trường góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Trang 3

2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐTM

- Luật bảo vệ môi trường năm 2005

- Luật đất đai 2003

- Luật Khoáng sản sửa đổi, bổ sung năm 2005

- Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

-Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

-Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đất đai

-Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- Nghị định số 160/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản

- Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 28 tháng 2 năm 2008

về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị Định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật bảo vệ Bảo

- Thông tư số 83/2002/TT-BTC ngày 25/9/2002 của Bộ tài chính quy định về chế

độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí và tiêu chuẩn đo lường chất lượng

- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại

- Quyết định số 1969/2006/QĐ-BKHCN ngày 28/7/2006 của Bộ Khoa học và Công Nghệ về việc công bố chính thức việc ban hành các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

Trang 4

- Quyết định số 2242- QĐ/KHKT-PC ngày 12/91997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trong ngành giao thông vận tải

- Quy chế BVMT ngành xây dựng ban hành theo quyết định số BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

29/1999/QĐ Thông báo số 153/TB29/1999/QĐ VPCP của Văn phòng Chính phủ ngày 16 tháng 8 năm

2007 về kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng tại buổi làm việc với lãnh đạo Hà Tĩnh

- Quyết định số 928 QĐ/SGT-KH ngày 12/7/2005 của Sở GTVT Hà Tĩnh về việc chọn thầu khảo sát lập dự án dầu tư xây dựng đường nối Quốc lộ 1A với mỏ sắt Thạch Khê - tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 1549 QĐ/UB-CN1 ngày 02/8/2005 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt nhiệm vụ, dự toán lập dự án, khảo sát, thiết kế công trình đường nối Quốc lộ 1A với mỏ sắt Thạch Khê - tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 1969/QĐ-UBND ngày 14/8/2006 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình đường nối QL1A với mỏ sắt Thạch Khê - tỉnh Hà Tĩnh

- Các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường năm 1995, 1998, 2001, 2002, 2005

(a) Tiêu chuẩn chất lượng không khí:

- TCVN 5937- 2005: Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

- TCVN 5938- 2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

- TCVN 5939- 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất vô cơ

- TCVN 5940 - 2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ

(b) Tiêu chuẩn chất lượng nước

- TCVN 5942- 1995: Chất lượng nước – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

- TCVN 5944- 1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm

- TCVN 5945- 2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải

-TCVN 6772- 2000: Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép

Trang 5

(c) Tiêu chuẩn tiếng ồn

- TCVN 5949-1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư- Mức ồn tối đa cho phép

- TCVN 5948- 1999: Âm học - Tiếng ồn phương tiện giao thông đường bộ phát

ra khi tăng tốc – Mức ồn tối đa cho phép

(d) Tiêu chuẩn rung động

- TVN 6952-2001: Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp – Mức ồn tối đa cho phép đối với môi trường khu công cộng và dân cư

(e) Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động

- Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng bộ Y tế

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN LẬP BÁO CÁO ĐTM

Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối Quốc lộ 1A - mỏ sắt Thạch Khê, tỉnh Hà Tĩnh do Chủ đầu tư là Sở Giao thông Vân tải Hà Tĩnh thực hiện với sự tư vấn của Viện Khoa học Vật liệu, phối hợp chặt chẽ với các cán bộ, chuyên gia thuộc các lĩnh vực: môi trường, xây dựng, địa chính, giao thông để thực hiện và hoàn thiện báo cáo ĐTM

- Cơ quan tư vấn: Phân viện Công nghệ khoáng sản và Môi trường - Viện Khoa học Vật liệu - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

 Người đại diện: PGS.TS Nguyễn Xuân Tặng Chức vụ: Phân viện trưởng

 Địa chỉ: Phòng 302/B1 Số 18 - Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN

- Các cán bộ thực hiện chính:

 PGS.TS Nguyễn Xuân Tặng - Phân viện trưởng - Chủ trì

 KS Nguyễn Minh Châu - Giám đốc Sở GTVT - Thành viên

 KS Nguyễn Trân - Phó giám đốc Sở GTVT - Thành viên

 KS Lê Trọng Long - Phó giám đốc Sở GTVT - Thành viên

 ThS Phan Văn Trường - NCV Viện KHVL - Thành viên

 ThS Nguyễn Thị Hồng - NCV Viện KHVL - Thành viên

 Cử nhân Tạ Văn Hạnh - NCV Viện KHVL - Thành viên

Trang 6

 KS Lê Thị Hoài Thu - NCV Viện KHVL - Thành viên

 KS Lê Thị Ninh - NCV Viện KHVL - Thành viên

 Cử nhân Nguyễn Đức Núi - NCV Viện KHVL - Thành viên

- Các bước thực hiện chính bao gồm:

 Thành lập tổ công tác và phân công nhiệm vụ lập Báo cáo ĐTM

 Nghiên cứu và khảo sát hiện trạng khu vực Dự án: Hiện trạng môi trường, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội địa phương

Trang 7

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN:

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG NỐI QUỐC LỘ 1A - MỎ SẮT THẠCH KHÊ, TỈNH HÀ TĨNH

1.2 CHỦ DỰ ÁN:

- Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh

- Địa chỉ: Số 143, đường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh) và điểm cuối Km25+118 giao với Quốc lộ 1A tại Km517+950 thuộc xã Cẩm Vịnh huyện Cẩm Xuyên (trùng với điểm cuối của dự án xây dựng Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Hà Tĩnh) Tổng chiều dài tuyến đường là: L=25,118km

Sơ đồ vị trí được thể hiện ở hình sau

Trang 8

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Quy mô xây dựng và cấp hạng công trình:

 Cấp hạng công trình:

Theo chủ trương được xác định tại các cuộc họp thông qua báo cáo đầu kỳ, giữa

kỳ và cuối kỳ dự án xây dựng đường nối Quốc lộ 1A với mỏ sắt Thạch Khê - thị xã Hà Tĩnh (nay là thành phố Hà Tĩnh), tỉnh Hà Tĩnh, cấp hạng của các toàn đoạn tuyến trong dự án này là đường cấp III đồng bằng với vận tốc thiết kế V=80km/h (theo TCVN 4054 - 05)

 Quy mô công trình:

- Điểm đầu tuyến: Km0+00 ≡ Km504+400 QL1A thuộc địa phận xã Thạch Long, huyện Thạch Hà (trùng với điểm đầu của dự án tuyến tránh TP Hà Tĩnh)

- Điểm cuối tuyến: Km25+250 ≡ Km517+800 QL1A thuộc xã Cẩm Vịnh, huyện Cẩm Xuyên (trùng với điểm cuối của dự án tuyến tránh TP Hà Tĩnh)

- Tổng chiều dài toàn tuyến là: L=25,118km

Theo Quy hoạch, tuyến đường có qui mô mặt cắt ngang như sau:

Bảng 1.1: Thống kê các tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 9

4 Bán kính đường cong đứng lồi nhỏ nhất M 5000

12T H30-XB80 HL93

 Phần đường giao thông:

Về bình đồ: Đây là phương án xây dựng tuyến đường mới hoàn toàn nên trong

quá trình thiết kế bình đồ tuyến bị khống chế bởi các điểm chính như sau:

- Điểm đầu tuyến

- Các khu tập trung dân cư, miếu mạo đền chùa, trường học

- Các công trình vượt sông, đường bộ

- Điểm cuối tuyến

Tuyến đi ngoài phạm vi TP Hà Tĩnh Từ điểm đầu Km0≡Km504+400 QL1A thuộc xã Thạch Long, tuyến lần lượt đi qua địa phận các xã Thạch Sơn, Hộ Độ, Thạch Đỉnh, Thach Khê, Thạch Lạc, Thạch Trị, Thạch Thắng, Cẩm Bình, Cẩm Vịnh Tuyến vượt qua sông Nghèn tại Km4+254, cắt tỉnh lộ 9 tại Km4+890, vượt sông Cửa Sót tại

Km 7+560, cắt tỉnh lộ 3 tại Km 12+668 Chiều dài tuyến L=12,658km Tại xã Thạch Đỉnh và Thạch Khê, tuyến đi giữa bờ kè sông Cửa Sót và ranh giới bãi thải của mỏ sắt

Trang 10

Thạch Khê, cách bờ kè trung bình 150m và ranh giới bãi thải khoảng 200m, không ảnh hưởng đến quy hoạch của mỏ sắt

Tất cả các đường cong trên tuyến đều được thiết kế chuyển tiếp dạng Clôtôit Toàn phân đoạn 1 có 07 đường cong, trong đó:

Mặt đường:

Dựa trên cơ sở môđun đàn hồi yêu cầu, tải trọng tính toán, tiến hành tính toán kết cấu mặt đường và lề gia cố theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu áo đường mềm 20TCN 211-93 với cấp của kết cấu mặt là mặt đường cấp cao A1 Kết quả tính toán như sau:

- Mô đun đàn hồi yêu cầu: Eyc = 1530daN/cm2

- Trình tự bố trí các lớp kết cấu áo đường từ trên xuống như sau:

 Bê tông nhựa chặt hạt trung C20 dày 5cm

 Bê tông nhựa hạt thô R31,5 dày 7cm

 Cấp phối đá dăm loại I dày 20cm

 Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm

 Nền đường đất đồi dày 50cm, K98 đạt Eo ≥ 400daN/cm2

- Lề gia cố có kết cấu đồng nhất với kết cấu mặt đường xe chạy

Các loại công trình trên tuyến

Trang 11

Sông Nghèn xác định rằng Sông Nghèn là sông cấp 3 và tĩnh không thông thuyền tại

vị trí các cầu nêu trên như sau:

+ Cầu Thạch Sơn: Tổng chiều dài Lc = 312,14m, có khổ giới hạn thông thuyền

bằng khổ giới hạn thông thuyền cầu Hộ Độ (do cầu Thạch Sơn nằm ở hạ lưu cầu Hộ Độ) Khẩu độ tối thiểu cho khoang thông thuyền B=33m Chiều cao tĩnh không tối thiểu cho khoang thông thuyền là 4m tính cho mực nước triều cường lớn nhất tại vị trí cầu Hộ Độ

+ Cầu Cửa Sót: Lc=479,85m có khẩu độ tối thiểu cho khoang thông thuyền là

50m Chiều cao tĩnh không tối thiểu cho khoang thông thuyền là H=7m (tính từ mực nước thông thuyền H=5%)

- Cầu được thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT Bề rộng cầu: bằng khổ nền đường 12m Tần suất thiết kế: P=1%, cấp động đất cấp 6

Cống thoát nước thuỷ lợi:

- Trên tuyến có rất nhiều mương thuỷ lợi tưới tiêu cắt ngang đường, tại các vị trí phải xây dựng cống để đảm bảo sự vận hành của hệ thống tưới tiêu

- Các cống thuỷ lợi này được làm mới với kết cấu cống hộp bê tông cốt thép có khẩu độ nhỏ nhất là (1,0x1,0)m hoặc cống tròn có khẩu độ D ≥ 1,0m tuỳ theo chiều cao đất đắp tại từng vị trí khẩu độ tính toán đảm bảo khả năng thoát của công trình Khẩu độ của cống được thiết kế dựa trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh hoặc cơ quan quản lý vận hành hệ thống tưới tiêu đó với đơn vị tư vấn thiết kế

- Ngoài ra việc thiết kế để đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống tưới tiêu khi tuyến đường được xây dựng còn được cân nhắc điều chỉnh dòng chảy kênh mương (nắn chỉnh hoặc cắt dòng) sao cho giảm được khối lượng xây dựng cũng như thuận lợi cho vận hành

Cống thoát nước lưu vực:

- Bố trí các cống thoát nước lưu vực ngang đường với các loại cống tròn BTCT

có khẩu độ D ≥ 1,0m hoặc cống hộp có khẩu độ phù hợp tuỳ theo chiều cao đất đắp và kết quả tính toán thuỷ văn công trình

- Khẩu độ các cống lưu vực được tính toán theo qui trình tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95

Cống kỹ thuật: Các cống kỹ thuật được bố trí tại các vị trí giao cắt với đường

nhựa cũ, khẩu độ cống (1x1)m

Trang 12

- Trên toàn tuyến ngoài 2 cầu lớn (Cầu Thạch Sơn và Cầu Cửa Sót) còn có 4 cầu nhỏ và 132 cống các loại được bố trí trên toàn tuyến đảm bảo việc thoát nước về mùa mưa bão không gây ngập úng cục bộ

Các công trình phòng hộ: kè, tường chắn, gia cố ta luy:

- Đối với các vị trí nền đường qua vùng ngập nước, đi men theo sông suối hoặc đắp cao thì xây dựng gia cố mái ta luy bằng các tấm BTCT lắp ghép để tăng ổn định cho công trình

- Các vị trí đắp cao được thiết kế cọc tiêu hoặc tường hộ lan theo qui định của điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01

Đối với các vị trí nền đường qua vùng ngập nước, đi men theo sông suối hoặc đắp cao thì gia cố mái ta luy để tăng ổn định cho công trình, biện pháp gia cố bao gồm:

- Tại các vị trí nền đường bị ngập nước thường xuyên được gia cố bằng tấm ốp kín đối với phần dưới mực nước ngập thường xuyên, phần trên mực nước ngập thường xuyên được gia cố bằng tấm ốp hở có lỗ trồng cỏ ở giữa Kích thước tấm kín (40x40x5)cm, kích thước tấm hở (40x40x5)cm khoét lỗ D26 ở giữa tấm (thiết kế điển hình được áp dụng ở dự án đường Hồ Chí Minh)

- Đối các vị trí khác thì tiến hành trồng cỏ mái taluy để bảo vệ

Các loại cầu trung bình và nhỏ (Bảng 1.2):

Bảng 1.2: Thống kê các loại cầu nhỏ và trung bình

Stt Tên cầu (Lý trình cầu) Sơ đồ

nhịp (m)

Chiều dài cầu (m) Ghi chú

1 Cầu Khe Biền (Km14+53,00) 1x12 22,10 Kết cấu nhịp dầm

Trang 13

 Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm

 Lớp phòng nước dày 4mm

 Lớp BTCT mặt cầu dày 10cm

- Gối cầu dạng gối cao su

- Khe có dãn dạng khe co dãn cao su

- Lan can tay vịn bằng thép mạ kẽm

- Kết cấu hạ bộ (mố cầu) dạng mố chữ U bằng BTCT, bệ mố được đặt trên hệ móng cọc BTCT kích thước mặt cắt ngang (40x40)cm

Các nút giao thông (giao cắt):

- Trên phân đoạn tuyến có các nút giao lớn như sau:

+ Nút giao với QL1A đầu tuyến (nút số 1): nút này đã được thiết kế trong dự án xây dựng Quốc lộ 1A đoạn tránh thị xã Hà Tĩnh (nay là thành phố Hà Tĩnh)

+ Nút giao với đường tỉnh lộ 9 (nút số 2): Theo qui hoạch của địa phương, tỉnh lộ

9 có qui mô là đường cấp 4 đồng bằng, bề rộng nền đường 9m, mặt đường 6m và lề đường 1,5m Do đó nút giao này được thiết kế giao bằng, bán kính các đường cong rẽ

xe tối thiểu 25m Phạm vi của nút trên tuyến chính thiết kế làn chờ xe rẽ trái vào đường nhánh bằng cách bố trí dải phân cách cứng có bề rộng thay đổi Trên tuyến chính, bố trí làn chuyển tốc cho xe rẽ phải vào đường nhánh và từ đường nhánh vào đường chính Trước khi vào làn chuyển tốc, thiết kế dải chuyển tiếp hình nêm, chiều dài ≥ 50m

+ Nút giao với đường nối từ tuyến chính đến đường 22 – 12 (nút số 3): Theo qui hoạch của địa phương, tuyến đường này tương lai có qui mô là đường cấp 3 đồng bằng, bề rộng nền đường 12m, mặt đường 7m và lề đường 2,5m mỗi bên, lề gia cố 2m mỗi bên Do đó nút giao này được thiết kế giao bằng, bán kính các đường cong rẽ xe tối thiểu 25m Trên tuyến chính và cả tuyến nhánh, bố trí làn chuyển tốc cho xe rẽ phải vào đường nhánh và từ đường nhánh vào đường chính Trước khi vào làn chuyển tốc, thiết kế dải chuyển tiếp hình nêm, chiều dài ≥ 50m Ngoài ra còn thiết kế bố trí các dải dẫn hướng nhằm tăng độ an toàn giao thông

+ Nút giao với đường tỉnh lộ 3 (nút số 4): Theo qui hoạch của địa phương, tỉnh lộ

3 có qui mô là đường cấp 3 đồng bằng, bề rộng nền đường 12m, mặt đường 7m và lề đường 2,5m, lề gia cố 2m Do đó nút giao này được thiết kế giao bằng, bán kính các đường cong rẽ xe tối thiểu 25m Phạm vi của nút trên tuyến chính và tuyến nhánh thiết

kế làn chờ xe rẽ trái vào đường nhánh và làn đón xe rẽ trái từ đường nhánh vào đường

Trang 14

chính bằng cách bố trí dải phân cách cứng có bề rộng thay đổi Trên tuyến chính, bố trí làn chuyển tốc cho xe rẽ phải vào đường nhánh và từ đường nhánh vào đường chính Trước khi vào làn chuyển tốc, thiết kế dải chuyển tiếp hình nêm, chiều dài ≥ 50m

- Các nút giao khác thiết kế đơn giản, không bố trí đảo, đường cong rẽ xe đảm bảo theo TCVN 4054-05, R ≥ 25m

* Đối với các giao cắt dân sinh (giao bằng):

- Các nút giao khác trên tuyến (đường huyện, đường xã): thiết kế đơn giản, vuốt nối vào các đường hiện hữu đảm bảo an toàn xe chạy

- Vuốt nối cao độ vào chính tuyến với độ dốc 4%, bán kính đường cong vuốt nối tối thiểu R=3,0m

- Kết cấu áo đường tại vị trí vuốt nối:

+ Bê tông nhựa hạt mịn dày 5cm

+ Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1kg/m2

+ Móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 30cm

- Phạm vi làm mặt đường trên đoạn vuốt nối: đối với đường giao dân sinh có mặt đường hiện tại là đường nhựa hoặc bê tông xi măng thì mặt đường mới được từ mép lề gia cố đến hết đoạn vuốt nối Đối với đường giao dân sinh là đường đất, mặt đường được thực hiện từ mép lề gia cố về phía đường giao 5,5m

1.4.2 Phương án thi công

Thi công nền mặt đường và cống thoát nước

- Đào đắp nền chủ yếu với các loại dây chuyền thi công hiện đại từ khâu tạo mui luyện đến gạt móng

- Trình tự thi công được tiến hành như sau:

 Hót đất màu, vệ sinh

 Đào móng xây cống, kết hợp với đắp đất từng lớp

 Lu nén, tạo mui luyện đường đạt K98

 Thi công mặt đường

 Lắp đặt hệ thống cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ vạch

+ Vệ sinh hoàn thiện

Thi công nền đường :

- Nền đường được thi công đắp bằng cấp phối đất đồi, độ chặt đảm bảo K≥0,95, quá trình thi công phải phù hợp với các qui định sau:

Trang 15

 Quy trình kiểm tra nghiệm thu độ chặt của nền đất trong ngành GTVT 22TCN 02-71

 Qui trình thi công & nghiệm thu nền đường đắp bằng cấp phối thiên nhiên 22TCN304-03

Trang 16

Thi công các lớp mặt đường

- Các lớp mặt đường phải được thi công phù hợp với các qui trình qui phạm thi công và nghiệm thu sau:

 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô 22 TCN 334-06

 Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN 22 TCN 249-98

 Quy trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường mềm bằng cần Benkelman 22 TCN 251-98

- Chỉ được thi công mặt đường sau khi nền được đã đạt được độ cố kết cần thiết (U≥90%) và tốc độ biến dạng đảm bảo theo qui định tại 22TCN 262-2000

- Thi công mặt đường dùng phương pháp thi công cuốn chiếu để đảm bảo sự đồng đều của các lớp và bằng phẳng của mặt theo yêu cầu kỹ thuật

Thi công cầu

- Chọn thời điểm thi công vào mùa khô Mực nước thi công thấp

- Thi công hố móng bằng các biện pháp đào trần, trình tự như sau :

 Đào mương dẫn nước

 Đắp bờ vây phía thượng lưu, hạ lưu cầu

 Đào móng mố cầu, dùng máy bơm hút khô hố móng

 Ghép ván khuôn đổ bê tông móng

 Lấp hố móng

 Ghép ván khuôn đổ bê tông thân mố, tường cánh

 Ghép ván khuôn đổ bê tông mũ hố

 Lắp đặt cầu dầm

 Đắp cuội sỏi sau hai mố cầu

 Thi công lớp mặt cầu

1.4.3 Phương án cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho công trình

Qua điều tra các mỏ vật liệu tại địa bàn thành phố và các điạ phương lân cận có thể sử dụng một số vị trí mỏ như sau:

- Đá các loại lấy tại:

 Mỏ đá Bãi Vọt - thị xã Hồng Lĩnh - tỉnh Hà Tỉnh cự ly vận chuyển trung bình là: 38km (trữ lượng 200.000m3)

 Mỏ đá Thạch Đỉnh hiện đang khai thác: thuộc địa bàn xã Thạch Đỉnh, cự ly vận chuyển đến tuyến đường gồm 20,5km đường bê tông nhựa và 2km đường đất, trữ lượng không hạn chế

 Mỏ đá Thạch Bàn hiện đang khai thác: thuộc địa bàn xã Thạch Bàn, cự ly vận chuyển đến địa điểm gồm 20,5km đường bê tông nhựa và 1,5km đường đất, trữ

Trang 17

lượng không hạn chế

- Cát dùng cho bê tông lấy tại mỏ cát Cầu Rác - huyện Cẩm Xuyên - tỉnh Hà Tĩnh: trữ lượng 50.000m3/năm, cự ly vận chuyển trung bình đến công trình là 37km (trong đó có 1,5km đường công vụ và 36,5km đường bê tông nhựa)

- Sắt thép, xi măng, gỗ các loại và nhựa đường để láng nhựa lấy tại thành phố

Hà Tĩnh cự ly vận chuyển trung bình đến công trình là 11km

- Đất đắp lấy tại:

 Mỏ đất Thạch Điền, xã Thạch Điền, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh: trữ lượng 150.000 - 250.000m3, cự ly vận chuyển đến công trình 19,5km đường bê tông nhựa

 Mỏ đồi Ông Lộc – thôn 3 – xã Nam Hương - huyện Thạch Hà - Tỉnh Hà Tĩnh: trữ lượng 200.000 – 300.000m3, cự ly vận chuyển đến công trình 20,5km (trong

đó 1km đường đất và 19,5km đường bê tông nhựa)

 Mỏ đồi đập Cầu Trắng – xã Ngọc Sơn - huyện Thạch Hà - Tỉnh Hà Tĩnh: trữ lượng 200.000-270.000m3, cự ly vận chuyển trung bình đến công trình là 21,5km đường bê tông nhựa

 Mỏ đồi 14 -xã Ngọc Sơn - huyện Thạch Hà - Tỉnh Hà Tĩnh: trữ lượng 1.000.000-1.500.000m3, cự ly vận chuyển trung bình đến công trình là 23,5km đường

bê tông nhựa

- Cát đắp nền đường, sử dụng cát lấy tại các mỏ cát được qui định tại văn bản

số 491/TNMT ngày 22/7/2005 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh, cụ thể là các mỏ cát trên địa bàn 2 xã Thạch Khê và Thạch Hải:

 Mỏ cát Thạch Hải đang khai thác: thuộc địa bàn xã Thạch Hải, cự ly vận chuyển đến địa điểm 18,5km đường bê tông nhựa và 0,5km đường đất, trữ lượng không hạn chế

 Mỏ cát Thạch Khê hiện đang khai thác: thuộc địa bàn xã Thạch Khê, cự ly vận chuyển đến địa điểm gồm 17,5km đường nhựa và 0,5km đường đất, trữ lượng không hạn chế

- Đá, cát và nhựa đường dùng cho bê tông nóng lấy tại thị xã Hồng Lĩnh cách trạm trộn Hồng Lĩnh trung bình 1Km

- Bê tông nhựa lấy tại trạm trộn Hồng Lĩnh cự ly vận chuyển trung bình 33 km

Trang 18

liệu xây dựng và các trạm trộn bê tông phục thi thi công công trình

1.4.4 Phương án đền bù tái định cư:

Như vậy, khi dự án hình thành, một bộ phận dân cư trên tuyến là 115 hộ sẽ bị ảnh hưởng giải toả, trong đó khối lượng giải toả trắng khoảng là 89 hộ Với số lượng các

hộ giải toả trắng không nhiều nên việc ảnh hưởng đến đời sống của dân cư dọc tuyến

là tương đối ít Các phương án đền bù và tái định cư dự kiến như sau:

Phương án 1: Đền bù di dời trọn gói bằng tiền

Phương án 2:

- Đền bù di dời bằng việc cấp đất tại chỗ để dân xây dựng nhà mới Khu tái định cư với diện tích 27.300m2 (bao gồm đất ở 280m2/hộ và đất hạ tầng cơ sở) dự kiến

bố trí dọc theo tuyến thuộc các xã Hộ Độ, Thạch Trị, Thạch Thắng hoặc Cẩm Vịnh

- Đền bù phần đất trên cơ sở xây dựng nhà ở bằng cấp đất mới tương đương, phần đất thổ cư còn lại sẽ được đền bù bằng tiền

- Đền bù nhà cửa, công trình bằng tiền để xây dựng nhà mới

- Hỗ trợ tiền phá dỡ, ổn định nghề nghiệp và tiền thuê nhà chờ cho đến khi có nơi

ở mới

Phương án 3:

- Đền bù di dời bằng việc ưu tiên cho mua nhà tái định cư

- Đền bù trên cơ sở định giá đất đai, nhà cửa bằng tiền mặt

- Ưu tiên cho mua nhà ở xây mới tương đương tại các khu đô thị (hoặc khu di dân) của thị xã theo hình thức “đặt hàng”

- Hỗ trợ tiền phá dỡ, ổn định nghề nghiệp và tiền thuê nhà chờ cho đến khi có nơi

Trang 19

- Dự án áp dụng phương án tái định cư tại chỗ với các điểm tái định cư đã được UBND tỉnh phê duyệt cụ thể: xã Thạch Long 16.732m2, Hộ Độ 36.426m2, Thạch Khê

có 2 vị trí: vị trí 1 là 13.659m2, vị trí 2 là 32.784m2, Thạch Đỉnh có 3 vị trí: vị trí 1 là 22.622m2 (tại xóm 8), vị trí 2 là 12.894m2 (xóm 3), vị trí 3 là 11.334m2(xóm 11)

1.4.5 Kinh phí thực hiện dự án:

 Tổng mức đầu tư:

Tổng kinh phí thực hiện dự án là 524.331.897.421 đồng, trong đó:

- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 344.818.238.109 đồng, trong đó:

 Giá trị xây lắp sau thuế: 279.205.132.021 đồng

 Chi phí QLDA và chi phí khác: 17.529.256.523 đồng

 Đền bù giải toả : 16.736.737.010 đồng

 Dự phòng phí: 31.347.112.555 đồng

- Tổng mức đầu tư giai đoạn 2: 179.513.659.312 đồng, trong đó:

 Giá trị xây lắp sau thuế: 133.455.229.208 đồng

 Chi phí QLDA và chi phí khác: 8.864.100.990 đồng

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Vị trí địa lý:

Tuyến đường nối Quốc lộ 1A với mỏ sắt Thạch Khê, tỉnh Hà Tĩnh có điểm đầu Km0+00 giao với Quốc lộ 1A tại Km504+400, thuộc địa phận xã Thạch Long huyện Thạch Hà (trùng với điểm đầu của dự án xây dựng Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố

Hà Tĩnh) và điểm cuối Km25+118 giao với Quốc lộ 1A tại Km517+950 thuộc xã Cẩm Vịnh huyện Cẩm Xuyên (trùng với điểm cuối của dự án xây dựng Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Hà Tĩnh) Tổng chiều dài tuyến đường là: L=25,118km

2.1.2 Địa hình địa mạo:

Hiện khu vực tuyến đi qua không có đường cũ, địa hình khu vực tuyến đi qua vùng tương đối bằng phẳng, mạng lưới hệ thống giao thông thuỷ bộ thuận tiện cho việc thi công dễ dàng thuận lợi Tuyến nằm phía Đông thị xã Hà Tĩnh (nay là thành phố Hà Tĩnh), chủ yếu đi qua ruộng lúa, ruộng muối, đất của dân đang canh tác, vùng sình lầy và cắt qua một số khu dân cư tại xã Thạch Long, Thạch Sơn, Hộ Độ, Thạch Đỉnh, Thạch Khê, Thạch Lạc, Thạch Trị, Thạch Thăng, Cẩm Bình và Cẩm Vịnh Tuyến cắt qua 2 sông lớn là sông Nghèn và sông Cửa Sót và nhiều kênh mương thuỷ lợi khác Cao trình trung bình toàn tuyến khoảng 1,0m - 2,00m so với mực nước biển

- Từ Km22+400 - Km25+250 phạm vi đất chiếm dụng của tuyến ảnh hưởng đến các mộ đất ở xã Cẩm Bình và xã Cẩm Vịnh

- Từ Km14+100 - Km17+700 tuyến bên phải cách kênh N9 khoảng 20m

- Khu vực khảo sát chủ yếu qua vùng dân cư, ruộng lúa, ruộng lúa, đầm lầy Qúa trình thành tạo địa tầng chủ yếu là sự lắng đọng trầm tích, tàn tích, địa tầng chủ yếu là: sét pha dẻo cứng, bùn sét pha, cát hạt mịn, cát hạt nhỏ, ẻo chảy, sét dẻo mềm - nửa cứng, cát hạt nhỏ - hạt thô, đá bột kết

- Mực nước lũ cao hơn mặt đất tự nhiên trung bình 0,8-1,0m

2.1.3 Địa chất:

Khu vực khảo sát công trình có mực nước ngầm xuất hiện khá nông, mực nước ngầm chủ yếu phụ thuộc theo tầng mùa và lưu lượng nước triều cường và nước trên các con sông, độ sâu mực nước ngầm ổn định từ -0,50m đến 9,00m so với mặt đất tự nhiên

Trang 21

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực địa, khoan khảo sát địa tầng, số liệu thí nghiệm các mẫu đất, tham khảo các tài liệu và số liệu về các lĩnh vực liên quan, các vết lộ tự nhiên

và nhân tạo, địa tầng khu vực khảo sát tuyến phân bố như sau:

 Đoạn từ Km0+00 – Km12+657 (tỉnh lộ 3)

- Lớp 1: Sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng Phân bố tại LKT0

(Km0+280, bề dày lớp là 3,00m Khả năng chịu tải của lớp trung bình Cường độ chịu tải qui ước: R=1,40 kg/cm2

- Lớp 2: Cát hạt nhỏ, màu xám đen, kết cấu chặt vừa Phân bố tại LKT6

(Km6+950), LKT8 (Km8+821,36), bề dày lớp biến đổi từ 4,00m - 6,20m Khả năng chịu tải của lớp khá Cường độ chịu tải qui ước: R=2,00 kg/cm2

- Lớp 3: Bùn sét pha màu xám đen, trạng thái chảy Phân bố tại LKT0

(Km0+280), LKT1 (Km1+317,25), LKT3 (Km3+50), LKT11 (Km10+85,59), LKT12 (Km11+700), bề dày lớp biến đổi từ 3,00m - 6,20m Khả năng chịu tải của lớp yếu Cường độ chịu tải qui ước: R<1,00 kg/cm2

- Lớp 4: Cát hạt mịn, màu xám đen, kết cấu chặt vừa Phân bố tại LKT2

(Km2+303,7), LKT4 (Km4+903), LKT5 (Km5+980), LKT8 (Km8+821,36), LKT9 (Km9+00), LKT10 (Km9+965,39), LKTCDA (Km12+500), bề dày lớp biến đổi từ 2,30m - 6,20m Khả năng chịu tải của lớp trung bình Cường độ chịu tải qui ước R=1,50 kg/cm2

 Đoạn từ Km12+657 – Km25+118 : được chia thành 2 đoạn:

Đoạn từ Km12+657 – Km21+00

- Lớp 1: Đất san lấp mặt bằng và đất canh tác trồng cây ăn quả, lẫn vật liệu vụn

xây dựng và chất thải sinh hoạt Kết cấu rời, xốp Lớp này có bề dày mỏng

- Lớp 2: Cát hạt nhỏ màu nâu vàng, xám vàng đến độ sâu 2,2m trở xuống có màu

xám đến xám xẫm, trạng thái xốp, áp lực tính toán Rtc= 0,83 KG/cm2, Môdun tổng biến dạng E= 81,1 KG/cm2 Lớp này có chiều dày từ 3,4-3,7m

- Lớp 3: Cát hạt mịn chứa bụi màu xám đen đến đen Trong thành phần còn chứa

vảy nhỏ Mica và mảnh vỡ sò hến Xuống đáy lớp lượng vỏ sò hến dày đặc và lớp kẹp bùn sét pha dày 0,2-0,4m, trạng thái chặt, áp lực tính toán Rtc= 0,85 KG/cm2, Môdun tổng biến dạng E= 106,7 KG/cm2 Lớp này có chiều dày từ 5-5,3m

- Lớp 4: Cát hạt nhỏ màu xám, xám xẫm, xám ghi, trạng thái chặt, áp lực tính toán

Rtc= 0,90 Kg/cm2, Môdun tổng biến dạng E= 96,6 KG/cm2 Lớp này có chiều dày từ 5m

Trang 22

4,1 Lớp 5: Sét màu xám đen đến đen Trong thành phần còn chứa những ổ, thấu

kính nhỏ sét pha và vỏ sò hến, kết cấu mềm yếu, trạng thái dẻo chảy đến chảy, áp lực tính toán Rtc= 0,52 KG/cm2, Môdun tổng biến dạng E= 19,1 KG/cm2 Lớp này có chiều dày 1-1,8m

Đoạn từ Km21+657 – Km25+118

- Lớp 1: Đất san lấp mặt bằng và đất canh tác trồng cây ăn quả, lẫn vật liệu vụn

xây dựng và chất thải sinh hoạt, kết cấu rời, xốp Lớp này có bề dày mỏng

- Lớp 2: Sét pha ở trạng thái dẻo mềm có chiều dày từ 1,5-1,7m

- Lớp 3: Sét cát màu nâu đen lẫn vỏ sò có trạng thái từ dẻo chảy đến chảy và bùn

Lớp có diện phân bố khá rộng trên đoạn tuyến và gặp ở hầu hết các lỗ khoan khảo sát, chiều dày lớp từ 1,9 – 2,5m

- Lớp 4: Lớp dưới là cát hạt nhỏ, hạt mịn lẫn bột sét, trạng thái chặt vừa Đây cũng

là trầm tích Aluvi được nước mặt vận chuyển từ nơi khác đến Khả năng chịu lực lớp này trung bình Nền đường, móng cống có thể đặt trực tiếp trên tầng địa chất này

2.1.4 Điều kiện về khí tượng, thủy văn

Tỉnh Hà Tĩnh nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh Tuy nhiên, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

từ lục địa Trung Quốc tràn về bị suy yếu nên mùa đông đã bớt lạnh hơn và ngắn hơn

so với các tỉnh miền Bắc Như vậy, Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam

và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc nên thời tiết, khí hậu rất khắc nghiệt và được chia làm hai mùa rõ rệt, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô

Mùa mưa: Mưa trung bình hằng năm từ 2500mm đến 2650mm Hạ tuần tháng 8, tháng 9 và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54% tổng lượng mưa cả năm

Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây Nam (thổi từ Lào) khô, nóng, lượng bốc hơi lớn

 Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ phản ứng hoá học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ người lao động

Nhiệt độ bình quân ở Hà Tĩnh thường cao Nhiệt độ không khí vào mùa đông

Trang 23

chênh lệch thấp hơn mùa hè Nhiệt độ bình quân mùa đông thường từ 18-22oC, ở mùa

hè bình quân từ 25,5 – 33oC Các đặc trưng nhiệt độ không khí như sau:

 Nhiệt độ không khí trung bình năm 24,2 oC

 Nhiệt độ không khí trung bình tháng cao nhất 28,1 oC

 Nhiệt độ không khí trung bình tháng thấp nhất 20,4 oC

 Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 30,0 oC

 Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 17,2 oC

 Số giờ nắng:

 Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1519, 1 giờ

 Số giờ nắng cao nhất ghi nhận được trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 7 (bình quân 7,5 giờ/ngày)

 Số giờ nắng thấp nhất ghi nhận được trong khoảng thời gian từ tháng 12 đến tháng 2 (bình quân 3, 8 giờ/ngày)

Chế độ mưa :

Chế độ mưa cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi mưa rơi sẽ cuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễm trên mặt đất - nơi mà nước mưa sau khi rơi sẽ chảy qua Chất lượng nước mưa tuỳ thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực

Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ một phần nhỏ ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2000 mm,

cá biệt có nơi trên 3000 mm

 Tổng lượng mưa trung bình năm 1650mm

 Tổng lượng mưa cực đại 2120mm, cực tiểu là 970mm

 Lượng mưa các tháng trong năm biến đổi từ 7,3mm (tháng 1) đến 477,3mm (tháng 8) Từ tháng 4 đến tháng 10 lượng mưa trung bình biến đổi từ 29,9mm – 477, 3mm Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa tháng từ 7,3mm – 29,9mm

+ Số ngày mưa năm khoảng 157 ngày Lượng mưa ngày lớn nhất 598mm Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ít mưa, khô hạn Tháng 5 mưa tiểu mạn, trung bình khoảng 150mm Tháng 6, 7 khô, nóng, tháng 8, 9, 10 mưa bão nhiều, lượng mưa chiếm 45 – 60% lượng mưa cả năm

Trang 24

 Lượng bốc hơi:

 Tổng lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 760 mm

+ Thường các tháng mùa hè (tháng 5, 6, 7, 8) lượng bốc hơi cao chiếm 48 – 55% lượng bốc hơi của cả năm

 Chế độ gió:

Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất ô nhiễm trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây - Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Vận tốc gió trung bình năm 3,2m/s

 Hiện tượng bão nhiệt đới:

Bão nhiệt đới hết sức nguy hiểm với khả năng gây sóng to, lũ lớn ở nguồn và nước dâng ở biển Trong vòng 70 năm có 80 cơn bão đổ bộ vào khu vực Miền Trung, hướng chủ yếu là hướng Đông - Tây và Đông Nam – Tây Bắc ở Hà Tĩnh, bão lụt thường xảy ra vào tháng 8, tháng 9 và tháng 10 dương lịch, gây úng lụt trên diện tích rộng, có lúc kéo dài trong một thời gian dài (việc đầu tư mở rộng, nâng cấp tuyến đường này sẽ giảm bớt được ngập úng và lũ lụt kéo dài)

 Độ ẩm không khí tương đối:

Độ ẩm không khí cũng là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ người lao động Độ ẩm không khí tương đối

trung bình năm 84% Độ ẩm không khí thấp nhất khoảng 76,4% (vào tháng VI)

(Nguồn: Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn, tháng 6/2007)

2.1.5 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

 Hiện trạng môi trường không khí:

Để có cơ sở so sánh và đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động thi công đến môi trường không khí trên tuyến đường, chúng tôi đã tiến hành khảo sát và quan trắc điều kiện vi khí hậu, môi trường không khí – tiếng ồn tại 8 điểm trên tuyến đường thực hiện dự án

Trang 25

Thời gian khảo sát và quan trắc tiến hành từ 8h30 đến 16h30 ngày 29/6/2008 đến 01/7/2008

Kết quả quan trắc môi trường không khí cho thấy hầu hết các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam 5937 - 2005 quy định về chất lượng không khí – tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh Kết quả quan trắc mức ồn tương đương tại các vị trí quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của TCVN 5949:1998 về tiếng ồn khu vực công cộng và khu dân cư – Mức ồn tối đa cho phép

Kết quả khảo sát, đo đạc cho thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Kết quả quan trắc môi trường không khí - tiếng ồn

+ K1: Phía Tây Nam xã Thạch Long (Giáp Quốc lộ 1A)

+ K2: Điểm giao cắt Thạch Long – Đò Điệm

+ K3: Điểm giao cắt với tỉnh lộ 9 (Km4+788,81)

+ K4: Nút giao Tỉnh lộ 3 (Km12+625,1)

+ K5: Nút giao đường 22/12 (km6+692,03)

+ K6: Nút giao tỉnh lộ 17 (Km17+874,29)

+ K7: Nút đường giao đi Đò Hà (Km23+25,30)

+ K8: Giao với QL1A tại xã Cẩm Vịnh (trùng với đoạn tránh thành phố)

 Hiện trạng môi trường nước

Đồng thời với việc quan trắc hiện trạng môi trường không khí, chúng tôi đã tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường nước mặt tại 05 điểm trên toàn bộ tuyến đường dự

án Kết quả quan trắc thu được (Bảng 2.2) cho thấy các thông số TSS (tổng chất rắn lơ

Trang 26

lửng), COD và Coliform của các mẫu hầu hết đều vượt tiêu chuẩn cho phép theo tiêu

chuẩn Việt Nam 5942: 1995 loại B

Bảng 2.2 Kết quả quan trắc môi trường nước khu vực dự án Thông số

Vị trí quan trắc

Nhiệt độ (0C) pH

Điểm W1: Mẫu nước mặt lấy tại điểm đầu tuyến đường (xã Thạch Long)

Điểm W2: Mẫu nước mặt lấy tại sông Nghèn đoạn qua xã Thạch Sơn

Điểm W3: Mẫu nước mặt lấy tại sông Cửa Sót

Điểm W4: Mẫu nước mặt lấy tại Kênh N9 xã Thạch Thắng

Điểm W5: Điểm cuối tuyến tại xã Cẩm Vịnh

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.2.1 Dân cư – lao động

Dân số tỉnh Hà Tĩnh là 1.288.513 người, mật độ 214 người /km2 (Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh năm 2006) chủ yếu là người Kinh Các số liệu về dân cư, kinh

tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh trong những năm qua được trình bày trong các bảng sau:

Bảng 2.3 Tỷ lệ sinh, chết và tỷ lệ tăng tự nhiên dân số

Năm Tỷ lệ sinh (%) Tỷ lệ chết (%) Tỷ lệ tăng tự nhiên (%)

Trang 27

Sản xuất và phân phối điện, khí

Thương nghiệp; sữa chữa xe có

động cơ; mô tô, xe máy và đồ

Trang 28

Quản lý nhà nước và an ninh

quốc phòng; đảm bảo xã hội bắt

buộc

thị Nông thôn

Tổng số 1.286.655 141.221 1.145.434 1.289.058 142.487 1.146.571

Thị xã Hà Tĩnh 78.948 40.535 38.413 77.778 39.071 38.707 Thị xã Hồng Lĩnh 35.866 14.626 21.240 36.631 16.472 20.159 Huyện Hương Sơn 125.799 12.844 112.955 125.330 12.686 112.644 Huyện Đức Thọ 117.630 7.598 110.032 117.463 7.594 109.869 Huyện Vũ Quang 33.590 2.326 31.264 33.419 2.643 30.776 Huyện Nghi Xuân 99.478 11.185 88.293 99.765 11.579 88.186 Huyện Can Lộc 181.241 12.484 168.757 181.542 12.516 169.026 Huyện Hương Khê 106.410 7.793 98.617 106.557 7.778 98.779 Huyện Thạch Hà 182.780 8.763 174.017 183.364 8.788 174.576 Huyện Cẩm xuyên 154.562 12.879 141.683 155.425 13.084 142.341 Huyện Kỳ Anh 170.351 10.188 160.163 171.784 10.276 161.508

Hà Tĩnh có 01 thành phố (thành phố Hà Tĩnh), 01 thị xã (thị xã Hồng Lĩnh) và 10 huyện: Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê, Vũ Quang, Can Lộc, Thạch

Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Lộc Hà (trong đó có 4 huyện và 1 thị xã miền núi) với 259

xã, phường và thị trấn 7 huyện, thị dọc Quốc lộ 1A; 3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh và 4 huyện có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8A, Quốc lộ 12 qua Lào, Thái Lan

Kết quả và kế hoạch thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế xã hội nêu trong bảng 2.6

Trang 29

Bảng 2.6 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế năm 2006, kế hoạch 2007

5 Tổng kim ngạch XK triệu USD 40,4 47,5 102,22 55

6 Thu ngân sách trên địa bàn tỷ đồng

13 Số gia đình văn hoá Gia đình 258.450 262.277 101,48 280.000

14 Thêm số làng, bản, cụm dân

cư đạt tiêu chuẩn văn hoá Đơn vị 140 170 121,43 180

15 Lao động được giải quyết

Nguồn: Báo cáo của UBND tỉnh tại Kỳ họp thứ 9 HĐND tỉnh khoá XV

Tỉnh Hà Tĩnh có cơ cấu kinh tế như sau: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 42,5%; Công nghiệp, xây dựng: 21,5% ; Dịch vụ: 36%

GDP/người: 4.579.000 VND/năm (2005)

Tốc độ tăng trưởng GDP: trung bình 8% trong 5 năm (2000-2005)

Trang 30

Các ngành nghề chính như sau:

- Nông nghiệp: Trồng lúa, trồng hoa màu, chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà

- Thủy sản: Đánh bắt và nuôi trồng cá, tôm, muối

- Công nghiệp: Tương lai có triển vọng lớn về công nghiệp khai thác mỏ sắt Thạch Khê, khu kinh tế Vũng áng, nhiệt điện

- Dịch vụ và du lịch: tham quan các di tích và danh thắng nổi tiếng

Tỉnh đang đẩy mạnh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhanh chóng đưa tỉnh Hà Tĩnh ra khỏi tình trạng nghèo, kém phát triển và trở thành tỉnh có trình độ phát triển kinh tế - xã hội khá trong khu vực Tỉnh có chính sách ưu đãi và thu hút đầu tư các dự án phát triển kinh tế xã hội

Sự phát triển về nông nghiệp tương đối toàn diện, ngoài các loại cây lượng thực chính, Hà Tĩnh còn trồng một số loại cây phục vụ nhu cầu thiết yếu của người dân, phát triển đàn gia súc đảm bảo nguồn lương thực cho toàn tỉnh

2.2.2 Tình hình xã hội

 Về giáo dục – đào tạo:

Thực hiện tốt chương trình củng cố hoá trường học Củng cố các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề của tỉnh (thành lập Trường Đại học Hà Tĩnh trên cơ sở trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tĩnh…); nâng cấp các trường dạy nghề

và trung tâm dạy nghề trọng điểm để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực, thợ lành nghề Chương trình đào tạo theo hướng phù hợp với nhu cầu thực tế của tỉnh nhằm giải quyết lao động thủ công, thợ lành nghề, công nhân, lao động xuất khẩu hoặc làm việc tại các KCN, Khu TTCN, khu kinh tế trọng điểm Năm 2006, tỉnh đã giải quyết được 30.080 lao động và đào tạo được 25.000 lao động Có chính sách đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài

 Về y tế:

Xã hội hoá các hoạt động y tế Phát triển nhanh các cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng cường công tác y tế dự phòng, giảm thiểu tỷ lệ mắc và chết do các bệnh truyền nhiễm gây dịch, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi, dẫn đầu cả nước về việc điều trị bệnh xơ hoá cơ delta cho trẻ em dưới 15 tuổi, môi trường sống được bảo vệ và chống ô nhiễm

Phấn đấu 100% số xã có bác sĩ, 100% xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản

Trang 31

nhi Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo bác sỹ cho ngành y tế, đến năm 2010

có số giường bệnh 16 giường /10.000 dân, đạt tỷ lệ 5, 8 bác sỹ/vạn dân

Về đời sống vật chất và tinh thần của người dân đang từng bước được nâng cao, tuy nhiên người dân ở vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều khó khăn, khoảng cách về đời sống giữa đồng bằng và miền núi, giữa các tầng lớp trong dân cư còn lớn Phần lớn người dân trong tỉnh sống bằng nghề làm ruộng, trồng rừng, chăn nuôi… Tỉnh đang phấn đấu hàng năm tạo thêm 3 – 3, 5 vạn chỗ làm việc, tổ chức đào tạo chuyên nghiệp

và dạy nghề bằng nhiều hình thức cho 3, 5 – 4 vạn người Chú trọng đào tạo lao động

kỹ thuật cho các công trình trọng điểm, các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực nông thôn miền núi và con em các gia đình chính sách Thực hiện Chương trình Quốc gia về xoá đói giảm nghèo, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn và các xã nghèo

 Các khu di tích lịch sử và văn hóa:

Hà Tĩnh có nhiều điều kiện để phát triển du lịch với các địa điểm sau: Bãi biển Thiên Cầm, Khu di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc, Chùa Hương tích núi Hồng, Khu du lịch biển Xuân Thành, Khu du lịch biển Chân Tiên, Khu du lịch sinh thái Kẻ Gỗ, Du lịch thành phố Hà Tĩnh, Khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du, Khu lưu niệm đại danh

y Hải Thượng Lãn Ông, Khu du lịch sinh thái Sơn Kim Hà Tĩnh là một vùng quê nằm trên dải đất miền Trung, thiên nhiên không mấy ưu đãi, nhưng Hà Tĩnh thường được coi là nơi "Địa linh nhân kiệt" Trong khó khăn gian khổ, con người đã vươn lên tạo dựng được một đời sống tinh thần phong phú

2.3 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:

Trang 32

Nghi Xuân, Can Lộc, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, đất bị nhiễm mặn do ảnh hưởng của nước biển xâm nhập và tích luỹ trong đất, theo 2 con đường hoặc do mặn tràn, hoặc ngầm theo mạch ngang trong đất

2.3.2 Tài nguyên nước:

- Sông, hồ:

Hà Tĩnh có nguồn nước phong phú nhờ hệ thống sông suối hồ đập khá dày đặc Sông lớn nhất là sông La, ngoài ra có con sông Ngàn Phố, Ngàn Sâu, Ngàn Trươi, Rào Cái, Ngàn Mọi Tổng chiều dài các con sông khoảng 400 km, tổng sức chứa 13 tỷ m³; với

266 hồ chứa (hồ Kẻ Gỗ, hồ Sông Rác, hồ Cửa Thờ Trại Tiểu ) có tổng dung tích trữ trên

600 triệu m³, 282 trạm bơm có tổng lưu lượng 338.000m3/s, 15 đập dâng tổng lưu lượng

cơ bản 6,9m3/s Với điều kiện đó hiện tại Hà Tĩnh đã phục vụ tưới được 47.737 ha /vụ (chưa kể trên 1 vạn ha ruộng trũng là những bể chứa nước quan trọng cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân) Sông ngòi Hà Tĩnh có thể chia làm 3 hệ thống:

+ Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 km2; có nhiều nhánh sông bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi

+ Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km2, nhận nước từ Hương Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sông Lam chảy ra Cửa Hội

+ Hệ thống cửa sông, cửa lạch ven biển: nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa Nhượng, Cửa Khẩu

Tuy lượng nước sông khá lớn nhưng việc sử dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt còn hạn chế do bị khô cạn ở vùng thượng và nhiễm mặn ở hạ lưu

Nguồn nước dưới đất: Tuy chưa có số liệu điều tra toàn diện nhưng qua các số liệu đã thu thập được cho thấy mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưa trong năm Thông thường vùng đồng bằng ven biển có mực nước dưới đất nông, miền trung du và miền núi thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân trong vùng

- Biển, bờ biển:

Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km Do chế độ thuỷ triều, độ sâu, địa mạo, địa hình nên vùng biển này có đầy đủ thực vật phù du của Vịnh Bắc Bộ (có 193 loài tảo) và lượng phù sa của vùng cửa sông tạo ra nhiều nguồn thức ăn cho các loại hải sản sinh sống, cư trú Trữ lượng cá 8 - 9 vạn tấn /năm; tôm, mực, moi 7 - 8 ngàn tấn /năm nhưng mới khai thác được 20 - 30% Biển Hà Tĩnh có 267 loài cá thuộc 97 họ trong đó

60 loài có giá trị kinh tế cao, có 27 loài tôm; vùng ven biển rất thuận lợi cho việc sản

Trang 33

xuất muối và nuôi tôm, cua, ốc, nghêu, hàu

- Hải đảo:

Cách bờ biển Nghi Xuân 4km có hòn Nồm, hòn Lạp; ngoài khơi Cửa Nhượng có hòn én (cách bờ 5km), hòn Bơớc (cách bờ 2km); ở Nam Kỳ Anh cách bờ biển 4km có hòn Sơn Dương độ cao 123m, xa hơn phía Đông có hòn Chim nhấp nhô trên mặt nước

là những vị trí có tiềm năng du lịch trong tương lai

2.3.3 Tài nguyên động thực vật:

Tỉnh Hà Tĩnh có trên 300.000 ha rừng và đất rừng, trong đó diện tích rừng chiếm 66%, còn lại chưa có rừng, gồm trên 100.000 ha đất trống đồi núi trọc, đất bụi và bãi cát Rừng tự nhiên (164.978 ha) hiện chủ yếu phân bố ở vùng núi cao, xa các trục giao thông, trong đó rừng sản xuất kinh doanh 100.000 ha, rừng phòng hộ 63.000 ha, độ che phủ 38% so với diện tích đất tự nhiên Rừng giàu chiếm 10%, rừng trung bình 40%, còn lại 50% là rừng nghèo kiệt Đất không có rừng 151.000 ha, chiếm 24,4% diện tích tự nhiên của tỉnh, trong đó một số diện tích ở sườn đồi đang bị xói mòn Thực vật của rừng đa dạng và phong phú, có trên 100 họ và trên 500 loại cây dạng thân gỗ, trong đó có nhiều loại gỗ quý như: lim, sến, táu, mật, đinh, gõ, pơ-mu và các loại động vật quý hiếm như: voi, hổ, báo, vượn đen, sao la

Trang 34

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG

Nguồn gốc những tác động đến môi trường của dự án được chia thành 2 loại: nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải, nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải và theo từng giai đoạn của dự án: giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng

và khai thác tuyến đường

3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

 Giai đoạn giải phóng mặt bằng

- Nguồn phát sinh chất thải rắn:

Trong quá trình giải phóng mặt bằng chủ yếu phát sinh chất thải rắn từ việc phá

dỡ các công trình nhà cửa, vật kiến trúc 2 bên hành lang đường, chặt cây, bóc lớp phủ thực bì Lượng chất thải này ước tính khoảng 1500 m3

- Nguồn phát sinh chất thải lỏng:

Quá trình giải phóng mặt bằng nói chung hầu như không làm phát sinh nước thải

- Nguồn phát sinh bụi, khí thải và tiếng ồn:

Trong giai đoạn giải phóng mặt bằng sẽ phát sinh bụi chủ yếu từ việc phá dỡ các công trình nhà cửa, vật kiến trúc, chặt bỏ cây cối Ngoài ra, sẽ có một lượng xe máy (máy ủi, xe vận tải ) tham gia quá trình giải phóng mặt bằng Những phương tiện này khi hoạt động trong khu vực làm phát sinh tiếng ồn, bụi và khói thải có chứa các chất gây ô nhiễm như: COx, SO2, NOx, CmHn,

 Giai đoạn thi công xây dựng

- Nguồn phát sinh chất thải rắn:

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này bao gồm:

+ Chất thải rắn xây dựng phát sinh (như gạch vỡ, vôi vữa phế thải, bao bì đựng vật liệu, cọc chống, ván cốp pha gãy nát, các dụng cụ thi công hỏng hóc, ) Khối lượng chất thải rắn này phát sinh không nhiều, được thu gom ngay sau mỗi ca thi công để đảm bảo vệ sinh công trường

+ Rác thải sinh hoạt của công nhân thi công phát sinh tại khu vực lán trại Khối lượng rác thải sinh hoạt tính bình quân cho một người ở Việt Nam khoảng 0,35 -

Trang 35

0,8 kg/người /ngày-đêm (Theo Quản lý chất thải rắn - NXB Xây dựng) Theo dự tính,

bình quân mỗi ngày sẽ có khoảng 50 người làm việc trên công trường Như vậy khối lượng rác sinh hoạt do lực lượng cán bộ, công nhân làm việc thải ra tối đa tính cho một ngày là: 50 người x 0,6 kg/người /ngày - đêm = 30 kg/ngày

- Nguồn phát sinh chất thải lỏng:

Trong giai đoạn này chất thải lỏng phát sinh chỉ có nước thải sinh hoạt Với giả thiết lượng nước tiêu thụ tối đa cho một người là 100 l /ngày và số lượng dự kiến 50 người thì ước tính lượng nước thải sinh hoạt của toàn công trường khoảng 3 - 4

m3/ngày Theo tài liệu của tổ chức y tế thế giới (WHO) Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution, mỗi ngày, mỗi người thải ra một lượng chất thải:

- Nguồn phát sinh bụi, khí thải:

Đây là nguồn gây tác động đáng quan tâm nhất trong quá trình thi công xây dựng công trình Hoạt động thi công phát sinh bụi và khí thải từ các nguồn sau:

 Bụi phát sinh ra từ quá trình đào đắp đất, san ủi mặt bằng nền đường, bốc dỡ vật liệu xây dựng (bụi xi măng )

 Bụi và khói chứa các khí độc (COx, SO2, NOx, CmHn, ) phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông

 Khí độc phát sinh từ quá trình rải nhựa đường (do quá trình đun nấu nhựa) và thảm bê tông nhựa

Trong khuôn khổ báo cáo, chúng tôi tính toán định lượng bụi và khí thải phát sinh từ quá trình bốc xúc, vận chuyển và đổ đất như sau:

Để đảm bảo thi công tuyến đường đúng theo tiêu chuẩn thiết kế cần đào khoảng

Trang 36

1.173.452 m3 đất cát các loại (gồm cả 2 giai đoạn) Ước tính mỗi ngày khối lượng đất xúc bốc và vận chuyển được là 400 m3 (tương đương 40 chuyến xe) Theo kỹ thuật đánh giá nhanh của Tổ chức WHO (Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution) là 4 kg bụi /km/ xe khi vận chuyển và ở khâu xúc bốc là 0,3 - 0,8 kg/m3 đất được bốc, thì lượng bụi phát sinh do xúc bốc và vận chuyển khối lượng đất nói trên được tính như sau:

* Khối lượng bụi phát sinh từ khâu xúc bốc trong 1 ngày: Lượng bụi = thể tích đất bốc trong 1 ngày x lượng bụi do bốc 1m3 đất = 400 m3 x 0,3 kg/m3 = 120 kg/ngày

* Khối lượng bụi phát sinh từ khâu vận chuyển trong 1 ngày là: Lượng bụi =

40 chuyến xe x 4 kg /chuyến xe x 2 km = 320 kg/ngày

* Khối lượng bụi phát sinh từ khâu đổ đất trong 1 ngày: lượng bụi phát sinh khâu đổ đất có thể đánh giá tương đương với lượng bụi phát sinh trong khâu xúc bốc, tức là 120 kg /ngày

 Khí ô nhiễm từ các phương tiện vận tải, phương tiện thi công tính theo định mức cho xe chạy bằng dầu diezel Việc tính toán nồng độ khí ô nhiễm từ các

phương tiện vận tải và thi công (Theo tài liệu Địa chất môi trường, NXB Đại

học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) như sau:

Định mức tiêu hao nhiên liệu trong 1 ca (7 giờ):

* Ô tô: 6, 6 lít/giờ x 7 giờ x 1,5 (hệ số xe cũ) x 0,9 = 62,37 kg/ca/chiếc

* Xe gàu xúc: 10 lít /giờ x 7 giờ x 1,5 x 0,9 = 94,5 kg/ca/chiếc

* Máy ủi T -100M và Komasu: 7 lít /giờ x7 giờ x1,5 x0,9= 66,15 kg/ca/chiếc

* Máy ủi D7: 11 lít /giờ x 7 giờ x 1,5 x 0,9 = 103,95 kg/ca/chiếc

* Xe ủi C -130: 7 lít /giờ x 7 giờ x 1,5 x 0,9 = 66,15 kg/ca/chiếc

Tải lượng ô nhiễm theo định mức (g/kg nhiên liệu): NO, NO2 = 20 ; CO = 200 ;

SO2 = 5 ; CnHm = 25 ; Muội than = 5

Tải lượng chất ô nhiễm khí từ các phương tiện trong 1 ca thi công nêu ở bảng 3.1

Trang 37

Bảng 3.1 Tải lượng chất ô nhiễm khí từ các phương tiện trong 1 ca thi công

Phương tiện Nhiên liệu tiêu

(Nguồn: Địa chất môi trường, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh)

 Giai đoạn vận hành công trình

- Nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh dọc tuyến đường do nhu cầu sinh hoạt của người dân địa phương (Tại các hàng quán dọc tuyến đường, và sinh hoạt của người dân, ) và khách qua lại (các loại bao bì, túi nilong, đồ gói thức ăn, thức ăn thừa, )

- Nguồn phát sinh chất thải lỏng

Nước thải sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước đáng chú ý sau khi công trình đưa vào sử dụng Ngoài ra nước thải còn phát sinh do hoạt động của các phương tiện giao thông, bảo dưỡng đường định kỳ

- Nguồn phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn và độ rung

Khi công trình đi vào vận hành, lưu lượng xe tham gia giao thông sẽ tăng so với hiện nay Các phương tiện giao thông sẽ thải ra bụi đất, khí độc như NOx, SOx, COx,

CmHn hơi xăng dầu, bụi cao su (do sự bào mòn giữa lốp xe và mặt đường) Ngoài ra khí thải còn phát sinh từ quá trình phân huỷ rác thải trên đường phố, rác thải sinh hoạt

và từ các cống, mương thoát nước của các khu dâncư trong vùng.

3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải:

 Nước mưa chảy tràn:

Do quá trình thi công sẽ diễn ra liên tục cho nên khi có mưa bão xảy ra, nước mưa chảy tràn sẽ rửa trôi bùn đất đổ vào vực nước một số sông và hệ thống rãnh thoát nước, mương thủy lợi tại các đoạn canh tác nông nghiệp trên tuyến đường Nước mưa chảy tràn cũng là nguồn gây ra các sự cố sạt lở, ngập úng cục bộ nếu không làm tốt

Trang 38

công tác xây dựng hệ thống thoát nước

 Tiếng ồn và rung động

Nguồn gây ồn và rung động phát sinh từ việc bốc dỡ các vật liệu xây dựng và của các phương tiện thi công trên công trường (xe vận tải, máy đào, ủi, máy trộn bê tông, máy nổ, máy bơm, máy đóng cọc, xe lu ) Tiếng ồn đặc trưng bởi độ lớn của mức áp suất âm thanh Sau đây (Bảng 3.2) là mức áp suất âm thanh LpA của một số nguồn ồn thường gặp

Bảng 3.2 Mức áp âm từ các phương tiện giao thông và máy xây dựng

(Nguồn: Viện Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải)

Các nguồn gây ồn trong giai đoạn xây dựng có thể coi như thuộc loại nguồn điểm Theo tính toán mức độ lan truyền tiếng ồn, mức ồn giảm theo khoảng cách thực

tế tính từ nguồn (D) được xác định như sau:

L = 20log (D0/D)1+a Trong đó: a là hệ số trạng thái địa hình (a= 0 đối với địa hình bằng phẳng, không có cây và vật chướng ngại); D 0 là khoảng cách đặc trưng từ nguồn đến điểm đo

Kết quả tính toán và thực tế khảo sát các khu vực tương tự cho thấy loại nguồn ồn

Trang 39

này có độ ồn giảm đi khoảng 10 dBA cho mỗi lần tăng gấp đôi khoảng cách đến nguồn (Giả sử ở khoảng cách D0=5 m mức ồn đo được là 100 dBA thì ở khoảng cách

D =10m mức ồn là 90dBA và ở khoảng cách D =20 m mức ồn đo được là 80 dBA)

3.1.3 Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra:

Tính rủi ro về sự cố môi trường gây ra bởi dự án bao gồm các yếu tố sau:

- Sự cố do cháy nổ

- Sự cố ngập úng gây hại đến hoa màu và cây trồng của dân

- Sự cố lao động xảy ra do hoạt động thi công

- Sự cố giao thông do hoạt động của các phương tiện và người tham gia giao thông trên tuyến đường (tai nạn giao thông)

- Sự cố do thời tiết, dòng chảy

3.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG

Đối tượng và quy mô bị tác động trong các giai đoạn thực hiện dự án nêu trong các bảng từ 3.3 - 3.5

Bảng 3.3: Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng

2 Đất ruộng vườn và hoa màu trên đất Khoảng 506.604 m2

3 Công trình công cộng 11 trụ điện hạ thế, 6 trụ điện thoại và

35 cột điện sinh hoạt

Bảng 3.4: Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công công trình

1 Môi trường đất, nước

- Hệ sinh thái trên cạn và dưới nước dọc theo tuyến đường thực hiện dự án

- Dân cư dọc theo tuyến đường thực hiện dự án

- Công nhân trực tiếp thi công trên công trường

2 Môi trường không khí

- Công nhân trực tiếp thi công trên công trường

- Khu dân cư dọc theo tuyến đường thực hiện DA

- Hệ sinh thái trên cạn khu vực dự án

Trang 40

3 Tiếng ồn

- Công nhân trực tiếp thi công trên công trường

- Dân cư gần hành lang tuyến đường (khoảng 1000 hộ), tuy nhiên thời gian chịu ảnh hưởng của tiếng

ồn là không lớn (khoảng 3-5 ngày)

4 Các vấn đề về xã hội

Ảnh hưởng đến các vấn đề về kinh tế – xã hội của các xã có tuyến đường đi qua nói riêng và ảnh hưởng tích cực đến môi trường kinh tế xã hội của tỉnh Hà Tĩnh nói chung

Bảng 3.5: Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành dự án

TT Đối tượng bị tác động Quy mô bị tácđộng

1 Môi trường không khí

- Các loại khói thải từ động cơ của các loại phương tiện tham gia giao thông ảnh hưởng đến khu dân

cư, các công trình, trụ sở, cơ quan xí nghiệp dọc theo tuyến đường thực hiện dự án

2 Môi trường nước mặt

- Hoạt động dân sinh của dân cư dọc theo tuyến đường thực hiện dự án

- Hệ sinh thái dọc theo tuyến đường

3 Văn hóa, trật tự an toàn

xã hội

- Dân cư ở dọc theo tuyến đường thực hiện dự án nói riêng và khu vực các xã mà tuyến đường đi qua nói chung

Ngày đăng: 01/05/2016, 00:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống kê  các tiêu chuẩn kỹ thuật - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1.1 Thống kê các tiêu chuẩn kỹ thuật (Trang 8)
Bảng 1.2: Thống kê các loại cầu nhỏ và trung bình. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1.2 Thống kê các loại cầu nhỏ và trung bình (Trang 12)
Bảng 2.1. Kết quả quan trắc môi trường không khí - tiếng ồn - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1. Kết quả quan trắc môi trường không khí - tiếng ồn (Trang 25)
Bảng 2.2. Kết quả quan trắc môi trường nước khu vực dự án   Thông số - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.2. Kết quả quan trắc môi trường nước khu vực dự án Thông số (Trang 26)
Bảng 2.4. Lao động bình quân khu vực NN theo ngành kinh tế  (đến 12/01/2007) - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.4. Lao động bình quân khu vực NN theo ngành kinh tế (đến 12/01/2007) (Trang 27)
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế năm 2006, kế hoạch 2007 - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế năm 2006, kế hoạch 2007 (Trang 29)
Bảng 3.1  Tải lượng chất ô nhiễm khí từ các phương tiện trong 1 ca thi công - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1 Tải lượng chất ô nhiễm khí từ các phương tiện trong 1 ca thi công (Trang 37)
Bảng 3.2. Mức áp âm từ các phương tiện giao thông và máy xây dựng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2. Mức áp âm từ các phương tiện giao thông và máy xây dựng (Trang 38)
Bảng 3.3: Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.3 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn giải phóng mặt bằng (Trang 39)
Bảng 3.5: Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.5 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn vận hành dự án (Trang 40)
Bảng 3.6. Các yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường khi - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.6. Các yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường khi (Trang 41)
Bảng 3.7: Tải lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.7 Tải lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường (Trang 44)
Bảng 3.8: Ma trận đánh giá tác động của Công trình lên môi trường - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.8 Ma trận đánh giá tác động của Công trình lên môi trường (Trang 55)
Bảng 7.1.  Kinh phí BVMT của dự án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường nối QL1A   mỏ sắt thạch khê, tỉnh hà tĩnh
Bảng 7.1. Kinh phí BVMT của dự án (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w