Bằng tác dụng thực tiễn và sự làm ăn có hiệu quả của các doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nộ bộ hoạt động tốt, đ khẳng định kiểm tra, kiểm soát nội bộ là hoạtã động tích cực, đảm bảo c
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng thế giới,hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ của một doanh nghiệp đóng một vai trò đặc biệt quan trọng Hoạt động này đã trở thành một nhu cầu tất yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả, chất lợng quản lý của các doanh nghiệp
Bằng tác dụng thực tiễn và sự làm ăn có hiệu quả của các doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nộ bộ hoạt động tốt, đ khẳng định kiểm tra, kiểm soát nội bộ là hoạtã
động tích cực, đảm bảo cho việc thực thi cao quy chế, chế độ của nhà nớc và doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, giúp các doanh nghiệp thực hiện đợc các mục tiêu đ đềã
ra của mình Đó là điều rất cần thiết không chỉ đối với các chủ doanh nghiệp, cơ quan
chức năng nhà nớc mà cả những ngời quan tâm đến doanh nghiệp
ở Việt Nam, ngay từ buổi đầu chuyển sang cơ chế thị trờng hoạt động kiểm tra kiểm soát càng đợc các cơ quan chức năng nhà nớc, các chủ doanh nghiệp quan tâm một cách đầy đủ Ngày 28/10/1997 Bộ tài chính đã ban hành quy chế kiểm toán nội bộ áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nớc Đây là một quyết
định hết sức đúng đắn và kịp thời giúp doanh nghiệp nhận thức đúng đắn hơn vấn đề này
Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty công trình giao thông208 thuộc tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 4 Bộ giao thông vận tải Em đã nhận thấy hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty có nhiều yếu tố tích cực Tuy nhiên hệ thống này còn khiếm khuyết một số yếu tố và cha đủ các yếu tố để cấu thành một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn chỉnh và hoạt động liên tục Nhận
thức đợc điều này em đã chọn đề tài: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty công trình giao thông 208 để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình Bố cục của đề tài gồm 3 chơng
Trang 2Ch¬ng I: Lý luËn chung vÒ hÖ thèng kiÓm so¸t néi bé trong c¸c doanh nghiÖp.
Ch¬ng II: Thùc tr¹ng hÖ thèng kiÓm so¸t néi bé t¹i c«ng ty c«ng tr×nh giao th«ng 208
Ch¬ng III: Ph¬ng híng hoµn thiÖn hÖ thèng kiÓm so¸t néi bé t¹i c«ng ty
Trang 3chơng I.
Lí luận chung về hệ thống KSNB trong các doanh nghiệp
I Kiểm tra, kiểm soát trong hệ thống quản lí
Kiểm tra là quá trình xem xét, đo lờng và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm
đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch đợc hoàn thành một cách có hiệu quả.Còn kiểm soát là xem xét để nắm bắt hoạt động và phát hiện, ngăn chặn những gì trái với qui định đặt trong phạm vi của mình
1 Kiểm tra, kiểm soát gắn liền với hoạt động quản lí, là một chức năng của quản lí.
Quản lí là một quá trình định hớng và tổ chức thực hiện các hớng đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu qủa cao nhất Kiểm tra không phải là một giai đoạn hay một pha của quản lí mà nó đợc thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình này
2 Kiểm tra, kiểm soát đợc thực hiện khác nhau đối với các đơn vị và cá nhân tuỳ thuộc vào nguồn ngân sách, vào quan hệ quản lí trong bộ máy nhà nớc, vào loại hình hoạt động, vào truyền thống văn hoá, kinh tế, xã hội
h-Trong quan hệ với truyền thống kinh tế, văn hoá, xã hội, kiểm tra, kiểm soát khác nhau do sự khác nhau về trình độ dân trí, trình độ quản lí, tính kỉ cơng
và truyền thống pháp luật
Trang 43 Kiểm tra, kiểm soát phát triển cùng với quá trình phát triển của lịch sử và hoạt động quản lí theo xu hớng từ đơn giản đến phức tạp, từ hoạt
động riêng rẽ đến phối hợp nhiều hoạt động kiểm tra, kiểm soát và tiến tới hoạt động độc lập:
Khi nhu cầu kiểm tra, cha nhiều và cha phức tạp, kiểm tra, đợc thực hiện
đồng thời với các chức năng quản lí khác trên cùng một con ngời, một bộ máy thống nhất, khi nhu cầu này phát triển tới mức độ cao, kiểm tra cũng cần tách ra một hoạt động độc lập và thực hiện bằng hệ thống bộ máy chuyên môn độc lập
Kiểm tra, kiểm soát có đóng góp rất lớn đối với hoạt động của các đơn vị, thể hiện ở:
- Phát hiện, sửa chữa sai lầm
- Hớng dẫn và điều khiển đơn vị đi đúng hành lang pháp lí
- Bảo vệ tài sản, tiền vốn
- Tạo niềm tin cho ngời quan tâm
- Theo sát và đối phó với sự thay đổi của môi trờng
- Tạo chất lợng tốt hơn cho hoạt động của đơn vị do tạo ra các chu kì
đầu t nhanh chóng hơn nhờ đảm bảo thực hiện chơng trình, kế hoạch
có hiệu quả cao
II Hệ thống KSNB
1 Định nghĩa hệ thống KSNB
Nh trên đã biết, kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lí Nhng kiểm tra thờng mang tính thứ bậc hành chính (cấp trên với cấp dới) trong khi kiểm soát có thể là của cấp trên với cấp dới, cũng có thể là kiểm soát trong nội
bộ doanh nghiệp và thờng đợc dùng với nghĩa KSNB nhiều hơn
KSNB là việc tự bản thân doanh nghiệp thiết lập và tiến hành các thủ tục
và các bớc kiểm soát nhằm điều hành các hoạt động của mình Hoạt động KSNB
sẽ có hiệu quả hơn nếu chúng hình thành hệ thống Trong văn bản chỉ đạo về
Trang 5kiểm toán quốc tế, hệ thống KSNB đợc định nghĩa là một hệ thống các chính sách, các biện pháp kiểm soát và các thủ tục kiểm soát nhằm các mục đích sau:
1 Bảo vệ tài sản và sổ sách kế toán
2 Bảo đảm tính tin cậy của thông tin
3 Bảo đảm duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan
đến hoạt động của đơn vị
4 Bảo đảm hiệu quả của các hoạt động và hiệu năng của quản lí
Các chính sách trong KSNB bao gồm tất cả các chính sách về quản lí nhân
sự, quản lí tiền lơng, vật t, tài sản, chính sách về tài chính, kế toán, các chính sách về hoạt động của đơn vị
Các biện pháp kiểm soát là các biện pháp đợc tiến hành để xem xét và khẳng định các biện pháp quản lí khác có đợc tiến hành hiệu quả và thích hợp hay không
Các thủ tục kiểm soát: Đó là các nguyên tắc phân công, phân nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn Chính việc tuân thủ các nguyên tắc này tự nó đã tạo nên sự hiệu quả của kiểm soát
Về các mục đích của hệ thống KSNB:
Bảo vệ tài sản và sổ sách: Tài sản của các công ty bao gồm cả tài sản hữu
hình (nh tiền mặt, vật t, TSCĐ), và các tài sản vô hình nh các tài liệu quan trọng,
uy tín của doanh nghiệp những tài sản này của công ty có thể bị trộm cắp, bị…tham ô nếu không có những biện pháp kiểm soát thích hợp Việc bảo vệ tài sản…
và sổ sách trở nên ngày càng quan trọng từ khi hệ thống máy tính đợc sử dụng, một số lợng lớn thông tin trên các đĩa từ có thể bị lấy cắp hoặc bị phá hoại nếu chúng không đợc cẩn trọng bảo vệ
Bảo đảm tính tin cậy của thông tin: Ban quản trị cần phải có đợc thông tin
chính xác, kịp thời để đa ra quyết định điều hành Hệ thống KSNB đợc xác lập nhằm đảm bảo các thông tin cung cấp cho ban quản trị là đáng tin cậy
Trang 6Bảo đảm duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến hoạt động của đơn vị: Hệ thống KSNB nhằm đảm bảo hợp lí rằng các qui định
đó cùng những qui định khác bên ngoài liên quan đến hoạt động của các công ty
đợc tuân thủ
Bảo đảm hiệu quả hoạt động và hiệu năng quản lí: Các quá trình kiểm
soát trong tổ chức có tác dụng ngăn ngừa sự lặp lại không cần thiết các nỗ lực và
sự lãng phí trong mọi lĩnh vực kinh doanh, ngăn cản cách sử dụng kém hiệu qủa các nguồn tiềm năng
Dấu hiệu để nhận biết sự tồn tại của hệ thống KSNB
- Sự tồn tại của các chính sách và thủ tục thể hiện trong qui chế KSNB
- Sự vận hành của qui chế trên hoạt động của đơn vị
- Tính liên tục của sự vận hành của qui chế đó trên thực tế
2 Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB.
Có nhiều cách phân loại khác nhau về những bộ phận của hệ thống KSNB, chẳng hạn chia thành KSNB về kế toán và kiểm soát nội bộ về hành chính.Nhng thông thờng hệ thống KSNB đợc cấu thành bởi các yếu tố sau:
2.1 Môi trờng kiểm soát: Một tổ chức có đợc kiểm soát hiệu quả hay
không phụ thuộc vào thái độ của bộ phận quản lí Bộ phận quản lí tạo ra môi ờng chung, nhờ đó xác lập thái độ của toàn đơn vị đối với hệ thống kiểm soát Môi trờng kiểm soát bao gồm toàn bộ các yếu tố có tính chất môi trờng tác động
tr-đến việc thiết kế, sự hoạt động và tính hữu hiệu của các chính sách, thủ tục kiểm soát của đơn vị Các nhân tố này liên quan đến thái độ và hành động của ngời quản lí cấp cao đối với quá trình kiểm soát mà các nhân tố chủ yếu là:
2.1.1.Quan điểm, phong cách điều hành và t cách của các nhà quản lý cao cấp:
Các nhà quản lý cao cấp là ngời quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn vị, vì thế quan điểm, đờng lối quản trị, cũng nh t cách của họ là vấn đề trung tâm trong môi trờng kiểm soát
Trang 7Phong cách quản lý của các nhà quản lý có thể chia ra làm hai loại:
+ Nhà quản lí quá táo bạo và mạnh dạn, những ngời này có thể sẵn sàng mạo hiểm để đổi lấy lợi nhuận cao Đối với những doanh nghiệp này, khả năng gặp rủi ro lớn, các chính sách thờng không ổn định dẫn đến hoạt động của doanh nghiệp khó đi vào nề nếp
+ Nhà quản lí quá rụt rè, họ giữ thái độ thận trọng khi đa ra bất cứ một quyết định nào Những doanh nghiệp này thờng bị bỏ lỡ thời cơ và do đó
ảnh hởng đến hiệu quả hoạt động của đơn vị
Qui mô và mức độ hoạt động phân tán từ đó ảnh hởng đến cơ cấu quyền lực trong đơn vị cũng là một vấn đề tiêu biểu của đặc thù quản lí ảnh hởng quan trọng đến hệ thống KSNB
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí là tổng hợp các bộ phận đợc chuyên môn hoá với những trách nhiệm, quyền hạn nhất định có mối liên hệ mật thiết với nhau, nhằm thực hiện các chức năng quản lí
Cơ cấu tổ chức đóng vai trò quan trọng trong chỉ đạo và kiểm soát hoạt
động của đơn vị Một cơ cấu tổ chức hợp lí sẽ đảm bảo sự thông suốt trong phân công, phân nhiệm, trong uỷ quyền và phê chuẩn, ngăn ngừa sự vi phạm các chính sách, thủ tục kiểm soát, loại bỏ đợc những hoạt động không phù hợp có thể dẫn đến sai lầm và gian lận
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, trong điều kiện các yếu tố khác của hệ thống KSNB cha hoàn thiện hoặc cha vững mạnh thì cơ cấu tổ chức hợp lí là một bộ phận quan trọng hỗ trợ công tác KSNB
2.1.3 Chính sách nhân sự
Chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các phơng pháp quản lí nhân sự và các chế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, đề bạt, khen thởng, và kỉ luật đối với nhân viên
Con ngời là yếu tố quan trọng của bất kì tổ chức nào, là nhân tố quyết
định sự thắng lợi của mọi hoạt động Đó cũng là khía cạnh quan trọng nhất của
Trang 8bất kì hệ thống KSNB nào Một đội ngũ nhân viên có năng lực và đáng tin cậy có thể hạn chế nhiều quá trình kiểm soát khác mà vẫn đảm bảo đạt đợc các mục tiêu của hệ thống KSNB Ngợc lại, nếu đội ngũ nhân viên không trung thực và kém năng lực thì dù cho đơn vị có thiết kế và duy trì một hệ thống KSNB rất
đúng đắn và chặt chẽ vẫn không phát huy đợc hiệu quả
Lập kế hoạch là một chức năng quan trọng của công tác quản lí, nó cho biết phơng hớng hoạt động, giảm sự tác động của những thay đổi, tránh đợc sự lãng phí, d thừa trong quản lí Nếu việc lập và thực hiện các kế hoạch đợc tiến hành khoa học và nghiêm túc, thì nó trở thành một công cụ kiểm soát rất hữu hiệu.Chính vì thế các nhà quản lý phải quan tâm xem xét về tiến độ thực hiện kế hoạch, định kỳ so sánh giữa số liệu thực hiện và số liệu kế hoạch Đây cũng chính là một khía cạnh mà các kiểm toán viên rất quan tâm, đặc biệt là trong áp dụng thủ tục phân tích
2.1.5 Uỷ ban kiểm toán.
Tại một số quốc gia lớn- chẳng hạn nh Mỹ- thì các công ty cổ phần có quy mô lớn thờng thành lập một uỷ ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị Uỷ ban thờng có 3 đến 5 uỷ viên, không phải là nhân viên của Công ty có nhiệm vụ,
Trang 9• Giám sát sự chấp hành luật pháp của Công ty
• Xây dựng bộ máy kiểm toán nội bộ, kiểm tra, giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ
• Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính
• Đại diện Công ty mời kiểm toán viên độc lập và xác lập mối quan hệ với các chủ thể kiểm toán bên ngoài
• Hoà giải những mâu thuẫn (nếu có) giữa kiểm toán viên độc lập và ban giám đốc
Do có những chức năng quan trọng nh trên nên sự độc lập và hữu hiệu trong hoạt động của Uỷ ban kiểm toán là nhân tố quan trọng trong môi trờng kiểm soát Vì thế để tạo đIũu kiện thuận lợi cho công tác kiểm toán, kiểm toán viên
độc lập phảI phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban này
2.1.6 Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ là một loại hình kiểm soát có tổ chức mà chức năng là
đo lờng và đánh giá hiệu quả của việc kiểm soát khác và mang tính nội kiểm
Ngoài những nhân tố bên trong đã nêu, thì hoạt động của đơn vị còn chịu
ảnh hởng bởi những yếu tố bên ngoài.Ví dụ nh luật pháp,sự kiểm soát của các cơ quan Nhà nớc, ảnh hởng của các chủ nợ Những yếu tố này tuy không thuộc…tầm kiểm soát của đơn vị nhng có ảnh hởng rất lớn đến các nhà quản lí trong sự thiết kế và vận hành hệ thống KSNB nh luật pháp, sự kiểm tra của các cơ quan nhà nớc, ảnh hởng của các chủ nợ…
Trang 10
2 2.Hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán là hệ thống thông tin và kiểm tra tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản bằng các phơng pháp kế toán: phơng pháp chứng từ, tính giá, đối ứng tài khoản và phơng pháp tổng hợp- cân đối
Thông qua việc ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển vào sổ cái, tổng hợp và lập hệ thống báo cáo cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình quản lý và kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị.Do đó, hệ thống kế toán là một bộ phận quan trọng của kiểm soát nội bộ.Một hệ thống kế toán hữu hiệu sẽ
đảm bảo các mục tiêu tổng quát sau đây:
-Tính có thật: nghĩa là chỉ đợc ghi chép những nghiệp vụ có thực, không ghi chép những nghiệp vụ giả tạo vào sổ sách của đơn vị
-Sự phê chuẩn: trớc khi thực hiện mọi hoạt động nghiệp vụ, đều phảI đảm bảo rằng chúng đã đợc phê chuẩn hợp lệ
-Tính đày đủ:Nghĩa là không đợc loại bỏ, giấu bớt để ngoài sổ sách về mọi nghiệp vụ phát sinh
-Sự đánh giá: Không để xảy ra những sai phạm trong tính toán, trong việc
*Khi xem xét hệ thống kế toán kiểm toán viên cần nghiên cứu về:
-Chính sách kế toán là các nguyên lý, các cơ sở các quy ớc,các luật lệ,và các thủ tục đợc Ban giam đốc công nhận để soạn thảovà trình bày các báo cáo tàI chính một cách trung thực về tình hình tàI chính của đơn vị
-Hình thức kế toán là phơng pháp tổ chức và phối hợp giữa các loại sổ sách kế toán
Trang 11Sự nghiên cứu đó giúp cho kiểm toán viên tiếp cận hệ thống kế toán, để hiểu về quá trình xử lý thông tin và đánh giá về quá trình kiểm soát nội bộ của
đơn vị qua các giai đoạn của một quá trình kế toán
2.2.1 Lập chứng từ :Đây là giai đầu tiên và rất quan trọng vì số liệu kế
toán chỉ chính xác khi việc lập chứng từ nghiêm túc,nghĩa là việc lập chứng từ
đày đủ, hợp lệ, hợp pháp và phản ánh trung thực mọi nghiệp vụ phát sinh
2.2.2 Sổ sách kế toán : Là giai đoạn chính trong quá trình xử lý số liệu kế
toán, bằng việc ghi chép, phân loạI tính toán tổng hợp để cung cấp những…thông tin tổng hợp trên báo cáo tàI chính.Trong kiểm soát nội bộ, sổ sách kế toán đóng một vai trò rất quan trọng ví dụ nh sổ chi tiết về vật t hàng hoá
2.2.3 Báo cáo tài chính: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý, nhằm
tổng hợp các số liệu trên sổ sách thành những chỉ tiêu báo cáo
2.3 Các biện pháp và các thủ tục kiểm soát
Các biện pháp kiểm soát cũng là một bộ phận quan trọng của hệ thống KSNB, có thể chia thành hai loại biện pháp kiểm soát: kiểm soát trực tiếp và kiểm soát tổng quát
2.3.1.Kiểm soát trực tiếp:
Kiểm soát trực tiếp là các biện pháp kiểm soát đợc xây dựng trên cơ sở
đánh giá các yếu tố dẫn liệu trong báo cáo tài chính Kiểm soát trực tiếp bao gồm ba loại hình cơ bản:
Kiểm soát quản lí: là việc kiểm soát các hoạt động đơn lẻ do những nhân
viên độc lập với ngời thực hiện hoạt động tiến hành Kiểm soát quản lí là biện pháp rất có hiệu lực để phát hiện, ngăn chặn các sai sót, gian lận
Kiểm soát xử lí: là kiểm soát đợc đặt ra để kiểm tra việc xử lí các giao dịch,
tức là kiểm tra lại những công việc mà giao dịch đợc công nhận, cho phép, phân loại, tính toán, ghi chép, tổng hợp, báo cáo
Kiểm soát để bảo vệ tài sản: là các biện pháp, qui chế kiểm soát nhằm bảo
đảm sự an toàn của tài sản, của thông tin trong đơn vị, nó thờng bao gồm:
Trang 12• Phân định trách nhiệm bảo vệ tài sản, đặc biệt là bảo vệ các ghi chép
về tài sản
• Hệ thống an toàn và vật chắn
• Kiểm kê hiện vật, xác nhận của bên thứ ba
Sau đây là một số biện pháp kiểm soát quan trọng nhất, chúng đều thuộc kiểm soát trực tiếp:
♦ Kiểm soát để đảm bảo chứng từ và sổ sách là đầy đủ và việc ghi sổ là
đúng đắn:
+ Sổ sách là bộ phận quan trọng trên đó các nghiệp vụ kinh tế đợc phản
ánh và tổng hợp
+ Chứng từ: Trong toàn đơn vị và với các đơn vị bên ngoài, chứng từ là
minh chứng pháp lí cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ phải đầy đủ để cung cấp sự đảm bảo hợp lí là tất cả các tài sản đã đợc kiểm soát đúng đắn và tất cả các nghiệp vụ kinh tế đợc ghi sổ chính xác
+Sơ đồ tài khoản: Là một công cụ kiểm soát quan trọng vì nó bao gồm hệ
thống các tài khoản sử dụng, qui trình hạch toán các nghiệp vụ giúp cho việc phân loại đúng các nghiệp vụ, cho thấy sự vận động của luồng thông tin kế toán tại các bộ phận và qui trình tổng hợp thông tin để lên các báo cáo
+ Cẩm nang thủ tục: Là tài liệu hớng dẫn về các thủ tục, về thời hạn lập
và luân chuyển chứng từ trong toàn đơn vị, các hớng dẫn về việc ghi sổ và duy trì
sự kiểm soát đúng đắn đối với tài sản Tài liệu này sẽ giúp kế toán viên ghi chép, hạch toán theo những chuẩn mực kế toán, giúp những ngời có thẩm quyền thực hiện sự kiểm soát và tạo điều kiện kiểm tra tơng hỗ giữa những ngời, những bộ phận có liên quan
♦ Kiểm soát vật chất đối với tài sản và sổ sách:
Kiểm soát vật chất để bảo vệ tài sản và sổ sách là sử dụng những biện pháp đề phòng vật chất nh việc xây dựng các nhà kho, các két sắt chịu lửa, để
Trang 13bảo vệ tiền tệ cũng nh chứng từ, sổ sách, trang bị hệ thống báo cháy, báo nổ, trang bị các máy tính tiền, máy đếm tiền hay sử dụng một số loại
thiết bị xử lí dữ liệu tự động là những công cụ KSNB hữu ích đối với mục đích bảo vệ tài sản, sổ sách
Ngoài ra, việc hạn chế sự tiếp cận trực tiếp tài sản, sổ sách cũng là biện pháp kiểm soát quan trọng: ban hành qui chế kiểm soát việc ra vào, qui chế tham khảo các tài liệu kế toán, dữ liệu lu trữ trong máy điện toán
♦ Kiểm soát độc lập việc thực hiện:
Là việc xem xét lại một cách cẩn thận và toàn diện các biện pháp, thủ tục kiểm soát khác Nhu cầu kiểm soát độc lập phát sinh do cơ cấu KSNB có khuynh hớng thay đổi qua thời gian và do những hạn chế vốn có của thủ tục kiểm soát.Việc thực thi các biện pháp kiểm soát độc lập để lại dấu vết trên sổ sách và
đó là bằng chứng quan trọng cho kiểm toán viên bên ngoài đánh giá hệ thống KSNB
2.3.2.Kiểm soát tổng quát:
Kiểm soát tổng quát là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống, nhiều công việc khác nhau Trong môi trờng máy tính hoá, kiểm soát tổng quát thuộc
về chức năng kiểm soát của phòng điện toán
Các bớc kiểm soát và thủ tục kiểm soát có thể không giống nhau
thậm chí rất khác nhau giữa các đơn vị và các loại nghiệp vụ tuy nhiên, các loại kiểm soát nói trên đều đợc xây dựng theo nguyên tắc cơ bản sau:
+ Nguyên tắc phân công, phân nhiệm (nguyên tắc tập trung, dân chủ):
Theo nguyên tắc này, công việc và trách nhiệm cần đợc phân chia cho nhiều
ng-ời trong một bộ phận hay cho nhiều bộ phận trong một tổ chức, mục đích là để không một cá nhân hay một bộ phận nào đợc thực hiện từ khâu đầu đến khâu cuối, từ đó mà tránh đợc gian lận, sai sót
Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng còn có sự tác chuyên môn hoá và giúp cho việc kiểm tra, thúc đẩy lẫn nhau trong công việc
Trang 14Trong phân công, phân nhiệm cần tránh cả hai xu hớng quá tập trung hoặc quá phân tán Quá tập trung dễ dẫn đến lạm quyền, quá phân tán dễ dẫn đến những quyết định trong quản lí không đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời hoặc không chuẩn xác, từ đó các cấp có thẩm quyền không nắm đợc thông tin.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Sự cách li thích hợp về trách nhiệm là nguyên tắc cơ bản nhằm ngăn ngừa cả sai phạm cố ý lẫn vô ý, tránh đợc các hành vi lạm dụng quyền hạn đồng thời cũng là một biện pháp kiểm soát quan trọng (kiểm tra, kiểm soát giữa các bộ phận độc lập)
Ba sự cách li quan trọng nhất cần lu ý:
• Cách li quyền phê chuẩn nghiệp vụ với việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế
để tránh sự lạm dụng quyền hạn sử dụng nguồn lực một cách tuỳ tiện
• Cách li việc bảo quản tài sản với kế toán: một ngời thực hiện cả hai chức năng này sẽ có nhiều rủi ro là anh ta bán tài sản để thu lợi cá nhân rồi điều chỉnh sổ sách để trốn tránh trách nhiệm, ví dụ ngời bảo quản tiền mặt và ghi sổ tiền mặt, ngời ghi sổ vật t và ngời bảo quản vật t
• Cách li chức năng thực hiện nghiệp vụ và kiểm soát nghiệp vụ, có nhvậy chức năng kiểm soát mới có tác dụng và việc thực hiện nghiệp vụ mới nghiêm túc
Đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm đã là thực hiện đợc một biện pháp kiểm soát rất quan trọng, rủi ro xảy ra gian lận, sai sót đã giảm đi đáng kể Vì thế trong điều 9, Điều lệ tổ chức kế toán nhà nớc qui định: “Cán bộ kế toán ở các
đơn vị quốc doanh, công t hợp doanh, hợp tác xã và các đơn vị có sử dụng kinh phí của nhà nớc hoặc đoàn thể không đợc kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ quĩ, tiếp liệu và công tác phụ trách vật chất khác”
+ Nguyên tắc uỷ quyền, phê chuẩn.
Nhà quản lí không thể và cũng không nên trực tiếp quyết định mọi vấn đề
mà nên có sự phân công nhiệm vụ đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả, mặt khác đảm bảo cho nhà quản lí có thể tổng quan kiểm soát đợc
Trang 15mọi hoạt động Nhng muốn vậy, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phê chuẩn
đúng đắn bởi nhà quản lí hoặc ngời đợc uỷ quyền Bởi nếu bất cứ ai trong tổ chức đều có thể mua bán tài sản tuỳ tiện thì sự hỗn độn và phức tạp sẽ xảy ra dẫn
đến lãng phí hoặc mất mát nguồn lực.Tuỳ theo cách điều hành của các nhà quản
lý, mà họ có thể quyết định thẩm quyền hay thủ tục phê chuẩn khác nhau
Ngoài cách phân chia các yếu tố của KSNB nh trên còn có cách phân chia khác, theo cách này, hệ thống KSNB đợc chia thành KSNB về kế toán và KSNB
về hành chính:
+ KSNB về kế toán: rà soát, đối chiếu công tác kế toán đảm bảo ghi chép
kế toán đầy đủ, chính xác, đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động kinh doanh, lập báo cáo tài chính đúng hạn, tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan, bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đích, th-ờng do một bộ phận độc lập thực hiện
+ KSNB về quản lí hay hành chính: rà soát và đối chiếu những hoạt động
về tài chính và quản lí ở trong đơn vị
Tóm lại, hệ thống KSNB là một tập hợp các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Sự vận hành của những yếu tố này trong mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, hỗ trợ nhau sẽ tạo ra một hệ thống kiểm soát hiệu qủa.Hệ thống KSNB đợc thiết kế để điều hành mọi hoạt động, nó là một hệ thống nhằm huy động mọi thành viên trong đơn vị cùng tham gia kiểm soát các hoạt động
3 Những hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ
Trong thực tế không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo, nghĩa là một hệ thống kiểm soát nội bộ không thể ngăn ngừa đợc tất cả những hậu quả xấu có thể xảy ra.Những hạn chế đó xuất phát từ những nguyên nhân sau:
-Yêu cầu của những nhà quản lý là những chi phí cho kiểm tra phảI hiệu quả
-Hầu hết các biện pháp kiểm tra đều tập trung vào các sai phạm dự kiến, vì thế khó có thể phát hiện đợc những sai phạm đột xuất hay bất thờng
Trang 16-Sai phạm của nhân viên do thiếu thận trọng, sao nhãng, sai lầm trongt xét
đoán,hoặc hiểu sai các hớng dẫn của cấp trên
-Việc điều hành và kiểm tra có thể bị vô hiệu do sự thông đồng với bên ngoài hoặc giữa các nhân viên trong doanh nghiệp
-Các thủ tục kiểm soát có thể không còn phù hợp vì đIều kiện thực tế đã thay
đổi…
4 Mục tiêu của hệ thống KSNB
Có bảy mục tiêu chi tiết mà một cấu trúc KSNB phải thõa mãn để ngăn ngừa sai sót trong sổ sách Hệ thống KSNB phải đầy đủ để cung cấp sự đảm bảo hợp lí là:
1 Các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ phải có căn cứ hợp lí (tính hiệu lực) Hệ thống KSNB không thể cho phép việc ghi vào sổ những nghiệp vụ không tồn tại hoặc những nghiệp vụ giả vào sổ sách kế toán
2 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phê chuẩn đúng đắn (sự phê chuẩn), tránh làm lãng phí, phá hoại hoặc mất mát tài sản của công ty
3 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc ghi sổ đầy đủ (tính đầy đủ hay trọn vẹn) Các biện pháp, thủ tục kiểm soát phải ngăn ngừa sự gạt bỏ các nghiệp vụ kinh tế ra ngoài sổ sách
4 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc đánh giá đúng đắn (sự đánh giá) Một cơ cấu KSNB đầy đủ gồm các thể thức để tránh các sai số khi tính toán và ghi sổ
5 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phân loại đúng đắn (sự phân loại) đảm bảo các khoản mục trong báo cáo tài chính đợc trình bày đúng đắn
6 Các nghiệp vụ kinh tế phải đợc phản ánh đúng thời kì (tính thời kì): nghiệp vụ kinh tế xảy ra ở kì nào phải đợc ghi sổ đúng ở kì đó đảm bảo nguyên tắc phù hợp
7 Các nghiệp vụ đợc ghi sổ, chuyển sổ và tổng hợp đúng đắn
Trang 17III KSNB đối với một số khoản mục trọng yếu.
1 KSNB đối với vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.a) Tiền mặt bao gồm các khoản tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại
tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí của doanh nghiệp tại quĩ
b) Tiền gửi ngân hàng bao gồm các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng
c) Tiền đang chuyển là các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nớc hoặc đã gửi vào bu điện để chuyển cho ngân hàng hay đã làm thủ tục chuyền tiền từ tài khoản tại ngân hàng
để trả cho đơn vị khác nhng cha nhận đợc giấy báo của ngân hàng
Vốn bằng tiền là khoản mục đợc trình bày trớc tiên trên bảng cân đối kế toánvà là một khoản mục trọng yếu trong tài sản lu động.Vốn bằng tiền còn là một khoản mục bị ảnh hởng và có ảnh hởng đến nhiều khoản mục quan trọng khác nh doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của đơn vị.Tiền
là tài sản đợc a chuộng nhất nên xác suất gian lận, biển thủ cao nhất và rủi ro tiềm tàng cao nhất Do đó, các biện pháp, thủ tục kiểm soát thích đáng là vô cùng quan trọng để bảo vệ tài sản, nâng cao hiệu quả sử dụng của đồng vốn
Một số chính sách, biện pháp, thủ tục cơ bản sau đợc áp dụng trong kiểm soát vốn bằng tiền:
Một là: Xây dựng qui chế quản lí tiền mặt trong đó qui định rõ trách
nhiệm của từng ngời, từng bộ phận với việc quản lí vốn bằng tiền cũng nh đa ra các qui định bảo vệ vốn bằng tiền
Hai là : Thực thi các nguyên tắc quản lí:
Nguyên tắc phân công, phân nhệm: ai phụ trách tiền mặt, ai phụ trách tiền
gửi ngân hàng, ai phụ trách tiền đang chuyển, ai phụ trách thanh toán với bên ngoài, ai phụ trách thanh toán các khoản tiền lặt vặt, kí phát hành séc phải dợc qui định rõ ràng, cụ thể trong qui chế quản lí vốn bằng tiền
Trang 18Nguyên tắc uỷ quyền, phê chuẩn: Mọi khoản chi phải đợc xét duyệt và chỉ
đợc kí khi có đủ chứng từ có liên quan minh chứng cho khoản chi là thực sự có nhu cầu chi
Uỷ quyền: ngoài trách nhiệm của chủ tài khoản, có thể uỷ quyền cho một hoặc hai ngời để duyệt chi Việc uỷ quyền là bắt buộc phòng khi chủ tài khoản
đi vắng, cũng là để chia sẻ công việc với chủ tài khoản, nhng cũng không đợc uỷ quyền quá rộng rãi, có thể uỷ quyền cho Phó giám đốc tài chính hoặc Kế toán tr-ởng hoặc cả hai có phân cấp duyệt chi theo mức chi
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: đối với vốn bằng tiền thì cách li trách nhiệm
là vô cùng quan trọng để ngăn ngừa sai phạm:
• Cách li giữa thủ quĩ và kế toán
• Cách li giữa ngời duyệt chi với ngời thực hiện các khoản chi, giữa ngời
đợc kí phát hành séc với ngời chi tiêu
• Cách li giữa ngời ghi sổ với ngời kiểm soát thu, chi
Ba là: Biện pháp kiểm soát vật chất đối với tiền mặt: trang bị các két sắt
an toàn để giữ an toàn để giữ tiền mặt, ngân phiếu , trang bị các máy tính tiền cũng là một biện pháp kiểm soát để bảo vệ tiền mặt
Bốn là: Đối với kế toán:
Nguyên tắc cơ bản là phải cập nhật, hàng ngày kế toán và thủ quĩ phải ghi
sổ các nghiệp vụ tiền mặt phát sinh đồng thời phải đối chiếu với nhau
Phải ghi sổ chi tiết cho từng loại tiền, từng loại quĩ
Kết hợp ghi sổ đơn (nhật kí thu, chi) với ghi sổ kép
Phải đối chiếu thờng xuyên đề phòng những chênh lệch phát sinh
Lập danh sách hoá đơn thu tiền tại thời điểm và nơi nhận tiền
Năm là: Công tác quản lí:
-Hạn chế lợng tiền tại két ;
Trang 19-Hạn chế đến mức tối thiểu các đầu mối thu, chi tiền mặt
-Hạn chế lu giữ tiền mặt ở nhiều địa điểm khác nhau để đảm bảo an toàn cho tiền mặt và thuận tiện cho công tác kiểm tra, đối chiếu
- Hạn chế đến mức tối thiểu việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán:
- Đối chiếu thờng xuyên và định kì với ngân hàng
Sáu là: Định kì hoặc đột xuất thực hiện kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với
sổ sách, tìm các nguyên nhân chênh lệch để có biện pháp xử lí kịp thời
Bảy là: Đối với tiền đang chuyển phải có một ngời chuyên theo dõi về thời
điểm chuyển và thời điểm nhận đợc giấy báo để ghi sổ kịp thời Phải có sổ chi tiết theo dõi riêng từng loại tiền đang chuyển, thời gian chuyển và thời gian nhận
đợc giấy báo, cuối kì khoá sổ chính xác
Tám là: Định kì thực hiện kiểm toán nội bộ đối với vốn bằng tiền.
Ngoài những biện pháp trên thì tính liêm chính của nhân viên cũng cần bàn đến Nhà quản lí phải thờng xuyên theo dõi tính liêm chính của nhân viên Đây là yếu
tố quan trọng ảnh hởng đến hiệu lực của các biện pháp, chính sách kiểm soát
Ngoài ra khi thu, chi cần chú ý viết biên lai cho ngời nộp tiền hay yêu cầu ngời nhận tiền phải xuất trình chứng minh th và giấy uỷ quyền nhận tiền nếu đợc
uỷ quyền
Các quá trình kiểm soát nhằm vào các mục tiêu kiểm soát
Trang 20Biểu 1-2: Mục tiêu và các quá trình KSNB chủ yếu
đối với nghiệp vụ thu tiền
Mục tiêu KSNB Quá trình KSNB chủ yếu
Các khoản thu tiền mặt
đ-ợc ghi sổ là số tiền đơn vị
thực tế nhận đợc
“Tính có thực”
- Cách li trách nhiệm giữa quản lí tiền mặt với ghi sổ
- Kiểm soát độc lập các nghiệp vụ thu
Các khoản chiết khấu tiền
mặt đã đợc phê chuẩn
“Phê chuẩn”
-Một chính sách chiết khấu tiền mặt phải đợc tồn tại
- Sự phê chuẩn các khoản chiết khấu tiền mặt
Tất cả các nghiệp vụ liên
Các khoản thu tiền mặt
đ-ợc ghi sổ theo số tiền
nhận đợc
“Sự đánh giá”
-Giống mục tiêu trên
Các khoản thu tiền mặt
đ-ợc phân loại đúng đắn
“Phân loại”
-Sử dụng một sơ đồ tài khoản-Xem xét lại và kiểm tra nội bộ
Các khoản thu tiền mặt
đ-ợc ghi sổ theo căn cứ thời
gian
“Đúng hạn”
-Qui định thể thức ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền mặt hàng ngày
-Kiểm tra nội bộ
Các khoản thu tiền mặt đ- -Cách li trách nhiệm giữa ghi sổ nhật kí thu tiền với
Trang 21sổ chi tiết cáckhoản phải thu.
-Gửi đều đặn các báo cáo cho khách hàng
-Kiểm tra nội bộ
Biểu 1-3: Mục tiêu và các quá trình KSNB chủ yếu
đối với nghiệp vụ chi tiền
-Kiểm soát độc lập nghiệp vụ chi
Các khoản chi tiền mặt đã
đợc phê chuẩn
“Sự phê chuẩn”
-Một chính sách qui định cấp phê chuẩn
-Sự phê chuẩn các khoản theo qui định
Các khoản chi tiền mặt
đ-ợc ghi sổ đầy đủ
“Tính đầy đủ”
-Cách li trách nhiệm ghi sổ và quản lí tiền
-Kiểm tra nội bộ việc ghi sổ
Trang 22Các khoản chi tiền mặt
đợc ghi sổ theo đúng số
tiền thực tế chi ra trong
các nghiệp vụ
“Sự đánh giá”
-Cách li trách nhiệm ghi sổ và quản lí tiền
-Cách li giữa ngời duyệt chi và ngời thực hiện chi.-Kiểm tra độc lập việc thực hiện
Các khoản chi tiền mặt
đ-ợc phân loại đúng đắn
“Sự phân loại ”
-Sử dụng 1 sơ đồ tài khoản
-Xem xét lại và kiểm tra nội bộ
Các khoản chi tiền mặt
đ-ợc ghi sổ theo căn cứ thời
gian
“Đúng hạn”
-Qui định thể thức ghi sổ các nghiệp vụ chi tiền mặt hàng ngày
-Kiểm tra nội bộ
Các khoản chi tiền mặt
đ-ợc ghi sổ, chuyển sổ và
tổng hợp đúng đắn
“Chuyển sổ và tổng hợp
chính xác”
-Cách li trách nhiệm giữa việc ghi sổ nhật kí chi tiền
và sổ chi tiết mua hàng, sổ chi tiết các khoản phải trả ngời bán
-Đối chiếu công nợ
-Kiểm tra nội bộ
Trang 23Giá trị TSCĐ thờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tuy nhiên do số lợng TSCĐ không nhiều, các nghiệp vụ tăng giảm phát sinh ít trong 1 năm nên việc KSNB chủ yếu nhằm vào mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng và đầu t TSCĐ.
Ngoài ra, KSNB phải giúp xác định chính xác các chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí khấu hao tài sản do sai sót trong việc xác định các chi phí này có thể dẫn đến sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính Chẳng hạn nếu không phân biệt những chi phí nào sẽ làm tăng nguyên giá TSCĐ hay đa vào chi phí niên độ sẽ làm cho khoản mục TSCĐ và chi phí niên độ bị sai lệch Hoặc nếu không có qui định chặt chẽ liên quan đến việc mua sắm, bảo d-ỡng, thanh lí tài sản thì chi phí phát sinh có thể sẽ lớn hơn nhiều so với thực tế
Các công cụ kiểm soát TSCĐ bao gồm:
Một là: Kế hoạch và dự toán TSCĐ: Các Công ty hàng năm phải lập kế
hoạch và dự toán ngân sách cho TSCĐ Trong kế hoạch này, ngời ta vạch ra những vấn đề có liên quan đến việc đầu t, mua sắm, thanh lí, nhợng bán TSCĐ
và các nguồn vốn tài trợ cho việc đầu t, mua sắm đó
Kế hoạch và dự toán TSCĐ là một công cụ quan trọng trong KSNB đối với TSCĐ Kế hoạch này là cơ sở để xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị
Trang 24Hai là: Thủ tục mua sắm TSCĐ và đầu t xây dựng cơ bản: Các doanh
nghiệp thờng qui định chính sách chung về vấn đề này trong qui chế quản lí TSCĐ, trong đó qui định cụ thể thủ tục mua sắm, đầu t TSCĐ Nguyên tắc cơ bản là việc đầu t và mua sắm TSCĐ phải phù hợp với kế hoạch và dự toán, phải
đợc xét duyệt, phê chuẩn đúng đắn bởi chủ sở hữu, phải thông qua bộ phận mua, phải tuân theo các tiêu chuẩn chung về giao nhận, nghiệm thu tài sản và chi trả tiền
Ba là: Thủ tục thanh lí, nhợng bán TSCĐ: cũng đợc qui định trong qui chế
quản lí TSCĐ, nguyên tắc là phải xác định đợc tình trạng TSCĐ thanh lí, nhợng bán, phải đợc phê chuẩn bởi chủ sở hữu tài sản, các ban ngành có liên quan, các
bộ phận sử dụng tài sản, phải thành lập hội đồng thanh lí Các khoản thu, chi về thanh lí phải đợc hạch toán chính xác và sử dụng hỗ trợ cho các mục đích tái sản xuất TSCĐ
Bốn là: Thực thi các nguyên tắc quản lí: mà quan trọng nhất là nguyên tắc
phê chuẩn các nghiệp vụ đầu t, mua sắm và thanh lí, nhợng bán TSCĐ, cách li trách nhiệm giữa ngời ghi sổ TSCĐ và ngời kiểm soát độc lập việc ghi sổ, cách li trách nhiệm giữa ngời sử dụng và ngời ghi sổ TSCĐ
Năm là: Các qui định về phân biệt giữa chi phí đợc tính vào nguyên gía
hay đa vào chi phí niên độ: doanh nghiệp cần thiết lập tiêu chuẩn để xác định về hai khoản chi phí này Các tiêu chuẩn này dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và đợc cụ thể hoá theo thực tiễn đơn vị, ví dụ ở mức độ nào thì các chi phí sửa chữa, nâng cấp đợc ghi tăng nguyên giá TSCĐ, ở mức độ nào đa vào chi phí niên độ hay ở mức độ nào thì các chi phí về nghiên cứu phát triển, mua bằng sáng chế đợc coi là TSCĐ vô hình, ở mức độ nào cho vào chi phí niên độ hoặc phân bổ cho một số niên độ
Sáu là: Hệ thống sổ chi tiết TSCĐ: Các đơn vị phải mở sổ chi tiết cho
từng loại TSCĐ, cho từng bộ phận sử dụng TSCĐ, sổ chi tiết chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, bảng khấu hao cho từng TSCĐ Một hệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ tạo dễ dàng cho việc phân tích tài sản tăng, giảm trong năm, cho việc kiểm tra các chi phí nâng cấp đợc ghi tăng vào nguyên giá, cho việc so sánh chi phí thực tế phát
Trang 25sinh với kế hoạch hay dự toán đã đợc duyệt, cho việc phân tích hiệu quả sử dụng của TSCĐ.
Bảy là: Chế độ kiểm kê định kì TSCĐ: Đơn vị qui định chế độ kiểm kê
định kì TSCĐ để kiểm tra sự hiện hữu, địa điểm đặt tài sản, điều kiện sử dụng, tình trạng kĩ thuật và năng lực sản xuất hiện tại của TSCĐ, phát hiện các tài sản
để ngoài sổ sách hoặc bị thiếu hụt, mất mát để có biện pháp xử lí kịp thời
Biểu 1-5: Mục tiêu và các quá trình kiểm soát đối với TSCĐ
Mục tiêu KSNB Các quá trình KSNB chủ yếu
-Có sự phê chuẩn, sự hiện hữu của hợp đồng mua bán
và biên bản thanh lí hợp đồng, hoá đơn ngời bán, biên lai, biên bản giao nhận TSCĐ
Các nghiệp vụ liên quan
đến TSCĐ đợc phê
chuẩn
“Sự phê chuẩn”
-Có qui định về thủ tục phê chuẩn
-Có sự phê chuẩn theo qui định
Trang 26“Tính đầy đủ” -Theo dõi việc ghi sổ.
Các nghiệp vụ tăng giảm
-Qui định các loại sổ, thủ tục ghi sổ
-Kiểm tra nội bộ
3.KSNB đối với khoản phải thu.
Khoản phải thu là những quan hệ kinh tế nằm giữa hàng bán hoặc dịch vụ
đã cung cấp với tiền mặt trong két
KSNB đối với khoản phải thu cũng là nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn KSNB đối với khoản phải thu gắn liền với việc theo dõi khả năng thanh toán của khách hàng
Đối với các đơn vị kinh doanh xây lắp, khoản phải thu phát sinh khi đơn vị quyết toán công trình hoàn thành, có biên bản thanh lí hợp đồng với bên A hoặc báo cáo quyết toán khối lợng công việc hoàn thành Do đó kiểm soát đối với khoản phải thu phải đợc thực hiện trong quá trình quyết toán với khách hàng
Đối với các đơn vị này thì các biện pháp, thủ tục kiểm soát đối với các khoản phải thu bao gồm:
Một là:Thực thi các nguyên tắc quản lí
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Trang 27Cách li trách nhiệm giữa ngời thu tiền, ngời ghi sổ thu tiền và ngời ghi sổ chi tiết các khoản phải thu tránh rủi ro là chuyển các khoản phải thu từ khách hàng này sang khách hàng khác.
Cách li trách nhiệm giữa ngời ghi sổ khoản phải thu và ngời phê chuẩn nghiệp vụ chiết khấu
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Các khoản chiết khấu phải đợc phê
chuẩn đúng đắn
Hai là: Sổ chi tiết theo dõi công nợ cho từng khách hàng, đặc biệt là
những khách hàng có các nghiệp vụ phát sinh thờng xuyên Những khách hàng ít giao dịch thì có thể theo dõi chung trong 1 quyển sổ Cuối kì đối chiếu sổ chi tiết
và sổ tổng hợp
Ba là: Gửi th hoặc thông báo bằng các cách khác nhau về khoản nợ của
khách hàng khi sắp đến hạn trả nợ
Bốn là: Đối chiếu công nợ cuối kì với Công ty khách hàng.
Năm là: Cuối mỗi kì lập bảng phân tích công nợ với các chỉ tiêu quan
trọng nh số tiền nợ, thời gian nợ, khả năng thanh toán, số nợ quá hạn, căn cứ vào
đó có kế hoạch đòi nợ và lập dự phòng cho những khoản phải thu khó đòi
Kiểm soát đối với khoản phải thu phải gắn liền với kiểm soát nghiệp vụ thu tiền
Biểu số 1-6: Mục tiêu và các quá trình KSNB đối với các khoản phải
thu.
Mục tiêu KSNB. Các quá trình KSNB chủ yếu.
Các khoản phải thu là
thức sự hiện hữu
“Hiệu lực”
-Đối chiếu công nợ thờng xuyên
Các khoản chiết khấu
đ-ợc phê chuẩn đúng đắn
-Tồn tại một chính sách tín dụng
-Có sự phê chuẩn đúng đắn theo chính sách
Trang 28“Phê chuẩn”
Các khoản phải thu đợc
phân loại đúng đắn
“Phân loại”
-Sơ đồ tài khoản hớng dẫn việc phân loại
-Kiểm tra nội bộ việc phân loại
Các khoản phải thu đợc
ghi sổ theo đúng số hàng
hoá hay dịch vụ đợc cung
cấp, theo đúng số phải thu
đã thanh toán
“Định giá”
-Kiểm tra nội bộ đối với quá trình tính toán
Mọi khoản phải thu đều
đợc ghi sổ
“Đầy đủ”
-Đối chiếu công nợ
-Kiểm tra nội bộ việc ghi sổ
Các khoản phải thu đợc
ghi sổ đúng kì
“Thời kì”
-Kiểm tra nội bộ
Các khoản phải thu đợc
cộng sổ, chuyển sổ và
tổng hợp đúng đắn
“Chuyển sổ và tổng hợp”
-Qui định các loại sổ, thủ tục ghi sổ
-Kiểm tra nội bộ
Trang 294 Kiểm soát nội bộ đối với tiền lơng
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao động của họ thanh toán lại tơng ứng với số lơng và chất lợng lao động mà họ
đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Tiền lơng là một trong những kích thích lợi ích vật chất đối với ngời lao
động Vì vậy để sử dụng đòn bẩy tiền lơng nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có trìn độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tiền lơng trong doanh nghiệp phải đặc biệt coi trọng Do vậy kiểm soát nội bộ đối với tiền lơng có một vai trò quan trọng bởi những lý do sau đây:
+ Ngăn chặn và phát hiện các sai phạm nh thanh toán lơng cho các nhân viên không có thực, tiếp tục thanh toán lơng cho các nhân viên đã nghỉ việc
+ Phải bảo đảm hoàn thành một khối lợng ghi chép và tính toán rất lớn để
có thể thanh toán kịp thời và chính xác tiền lơng cho cán bộ nhân viên
+ Phải tuân thủ, quy định của nhà nớc liên quan đến quản lý lao động tiền lơng Kiểm soát nội bộ đối với tiền lơng bao gồm những vấn đề sau:
Một là: kiểm soát bằng dự án chi phí tiền lơng để kiểm soát chi phí tiền lơng,
hay không để lãng phí là hoạch định và theo dõi việc thực hiện các bảng dự toán tiền lơng Mỗi bộ phận đêu cần lập dự toán chi phí tiền lơng cho mình vào đầu niên độ.hàng tháng kế toán trởng sẽ tổng kết, so sánh chi phí tiền lơng thực tế với dự toán và báo cáo với ngời quản lý Mọ sự khác biệt trọng yếu đều cần đợc phát hiện kịp thời
Hai là: Báo cáo cho cơquan chức năng của nhà nớc Phải tổ chức một cách
nghiêm túc về công tác ghi chép và lập báo cáo cho cơ quan chức năng của Nhà nớc theo quy định về quản lý lao động tiền lơng Việc làm này không những giúp đơn vị hoàn thành nghĩa vụ báo cáo với Nhà nớc, mà nó còn giúp phát hiện những sai sót và gian lận trong lao động tiền lơng
Ba là: Phân công phân nhiệm trong công tác lao động về tiền lơng
Để giảm bớt khả năng sai phạm trong công tác lao động về tiền lơng cần tiến hành phân công phân nhiệm giữa các chức năng Theo dõi nhân sự, theo dõi
Trang 30thời gian và khối lợng lao động, lập bảng lơng, thanh toán lơng, và ghi chép về tiền lơng:
* Chức năng nhân sự: thờng do bộ phận nhân sự đảm nhận và sự kiểm soát của bộ phận này đợc thể hiện nh sau:
- Mỗi khi có tuyển dụng nhân viên: Mức lơng phải ghi rõ vào hồ sơ gốc của bộ phận nhân sự; ngời nhân viên mới này sẽ phải ký một bản đồng ý cho khấu trừ vào lờng các khoản theo chế độ (BHXH, BHYT, KPCĐ) Sau đó, một
bộ hồ sơ gồm quyết định phân công, mức lơng và bảng đồng ý khấu trừ sẽ đợc gửi cho bộ phận tính lơng Bộ phận tính lơng tuyệt đối không đợc ghi tên ngời nào vào bảng long nếu không có hồ sơ chính thức nêu trên do bộ phận nhân sự gửi cho Bộ phận nhân sự phải gửi văn bản chính thức cho bộ phận tính lơng và
bộ phận sử dụng lao động
- Khi có sự thay đổi về mức lơng: trớc khi quyết định này có hiệu lực, bộ phận nhân sự phải gửi văn bản chính thức cho bộ phận tính lơng và bộ phận sử dụng lao động
- Mọi sự bổ xung xoá tên hay sắp xếp lại nhân sự: khi nào nhận đợc văn bản của bộ phận nhân sự và bộ phận sử dụng lao động thì bộ phận tính lơng mới
có quyền điều chỉnh trên bảng lơng
*Chức năng theo dõi lao động: chức năng này bao gồm việc xác định thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoàn thành để làm cơ sở tính lơng Ngời phụ trách các bộ phận lập bảng chấm công Thờng xuyên đối chiếu giữa bảng chấm công của ngời theo dõi bộ phận đối với khối lợng công việc hoàn thành
* Chức năng tính lơng và ghi chép lơng
Bộ phận tính lơng có nhiệm vụ chính là tính toán sổ lơng phải trả cho từng nhân viên trong đơn vị Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu sẽ không cho phép bộ phận tính lơng đợc thực hiện các chức năngvề nhân sự, theo dõi lao động hay trả lơng.ở việt nam hiện nay các công việc của bộ phậ tính lơng đợc giới hạn trong việc lập bảng thanh toán lơng và bảo hiểm xã hội, lập bảng phân bổ tiền lơng, ghi chép kế toán và lập báo cáo cho nhà nớc
Trang 31*Chức năng phát lơng: chức năng này phải đợc thực hiện do một ngời độc lập với các bộ phận nhân sự, theo dõi lao động và tính lơng Nhân viên này sẽ sử dụng bảng lơng để làm bảng lơng phát lơng cho từng nhân viên.
Biểu 1-6 Mục tiêu và các quá trình kiểm soát đối với tiền lơng.
Mục tiêu kiểm soát nội bộ Các quá trình kiểm soát nội bộ chủ
yếu Thanh toán tiền lơng cho nhân viên
là có thực "tính có thực '
đối chiếu một số nghiệp vụ trên nhật
ký lơn, bảng thanh toán lơng với tài liệu ở phòng nhân sự
Các khoản chi phí tiền lơng, trích
theo lơng đợc phê chuẩn đúng đắn
"sự phê chuẩn"
Có sự phê chuẩn theo quy định
Các khoản chi phí tiền lơng đợc ghi
đầy đủ "tính đầy đủ"
Cách ly trách nhiệm giữa bộ phận nhân sự và bộ phận tính lơng trả l-
ơng
Kiểm soát nội bộ về quá trình ghi sổ
Tiền lơng phải đợc ghi sổ , chuyển sổ
tổng đúng đắn chuyển sổ và tổng hợp
chính xác
Kiểm tra nội bộ việc thực hiện
Các khoản chi phí về tiền lơng đợc
ghi sổ đúng kỳ "đúng hạn "
- quy định về kỳ hạn trả lơng-KSNB
Các khoản chi phí tiền lơng đợc phân
Ch ơng II.
Trang 32thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty Công trình giao thông 208
I - Đặc điểm chung của Công ty có ảnh hởng đến hoạt
động kiểm tra kiểm soát
1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty công trình giao thông 208 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Công trình Giao thông 4 - Bộ Giao thông vận tải Công ty là doanh nghiệp Nhà nớc đ-
ợc thành lập theo Nghị định 338/CP của Chính Phủ hoạt động theo luật doanh nghiệp, có t cách pháp nhân đầy đủ Công ty có trụ sở tại 26B - Vân Hồ 2 - Quận Hai Bà Trng - thành phố Hà Nội
Công ty công trình giao thông 208 đã trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển Năm 1965 có tên là Đoạn quản lý quốc lộ Hà Nội thuộc Sở Giao thông Công chính Hà Nội Nhiệm vụ chính của đoạn là đảm bảo giao thông thông suốt tất cả các cả ngõ vào Thủ đô Hà Nội Đó là các bến phá các cầu phao
Năm 1971, Đoạn quản lý quốc lộ đổi tên thành Xí nghiệp sửa chữa giao thông Trung ơng 208 trực thuộc Cục Quản lý đờng bộ Việt Nam Trong giai
đoạn này xí nghiệp có nhiệm vụ đảm bảo giao thông thông suốt khu vực Hà Nội
và ứng cứu đảm bảo giao thông mối trên phạm vi toàn quốc khi có lệnh điều
động Bên cạnh đó, Xí nghiệp còn đợc Bộ Quốc phòng giao cho quản lý một số lợng lớn thiết bị phao phá sẵn sàng phục vụ khi có chiến tranh xảy ra, đồng thời
Xí nghiệp cũng có nhiệm vụ duy tu và bảo dỡng 125km quốc lộ I từ Hà Nội đến dốc Xây - Thanh Hoá
Đến năm 1983, do Cục Quản lý Đờng bộ Việt Nam không hoạt động, Xí nghiệp chuyển sang trực thuộc liên hiệp Xí nghiệp giao thông 2 với nhiệm vụ cơ bản nh trên
Năm 1992, Xí nghiệp giao thông Trung ơng 208 đổi tên thành phân khu quản lý đờng bộ 208 Phân khu có nhiệm vụ là bảo dỡng thiết bị phao phà, ứng cứu đảm bảo giao thông trên phạm vi toàn quốc khi có lệnh, xây dựng cơ bản nhỏ, đại tu sửa chữa các cầu, đờng bộ, rải thảm bê tông antpha và làm mới các
Trang 33cầu, đờng bộ ở các tỉnh phía Bắc, sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng các công trình giao thông dân dụng.
Tháng 7 năm 1992, phân khu quản lý đờng bộ 208 đợc tách làm đôi, một nửa thành lập phân khu quản lý đờng bộ 234 thuộc phân khu quản lý đờng bộ 2, một nửa là Công ty sửa chữa công trình giao thông 208 trực thuộc Cục quản lý đ-ờng bộ Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản nh trớc đây
Từ năm 1995 đến nay, Công ty sửa chữa Công trình giao thông 208 đợc đổi tên thành Công ty công trình giao thông 208 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng công trình giao thông 4 - Bộ giao thông vận tải Nhiệm vụ của Công ty là : Đại
tu, làm mới, nâng cấp và mở rộng đờng bộ, xây dựng cầu bê tông cốt thép, sản xuất và rải thảm bê tông antpha, lắp ráp cầu phao khi xảy ra lụt bão Công ty hoạt động trên phạm vi toàn quốc và nớc ngoài thông qua đấu thầu dự án, và các
Công ty có một lợng trang thiết bị hiện đại, chủ yếu là các loại ôtô vận tải
và các loại máy ủi, máy đào, máy đầm, máy san, máy khoan cọc nhồi, các máy
đóng cọc bê tôn, công nghệ ép cọc
Công ty có một đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề đợc tuyển chọn kỹ càng từ các trờng Công nhân kỹ thuật, Cao đẳng và Đại học
Hiện nay, Công ty có 300 lao động chính thức với 48 kỹ s Ngoài ra Công
ty còn thuê lao động ngoài khi có việc, số lợng này hàng năm lên tới 1000 - 1200
Trang 34lợt ngời, góp phần tạo công ăn việc làm cho một lợng lao động nhàn rỗi ở nông thôn.
Gần 40 năm xây dựng và trởng thành, với triết lý lấy uy tín vềmặt chất lợng làm đầu, cán bộ công nhân viên trong Công ty đã từng bớc hắc phục khó kahn,
đa Công ty trở nên lớn mạnh vững vàng Công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình lớn của cả nớc và đợc các chủ đầu t đánh giá rất cao về chất lợng và thi công đúng tiến độ nh : Quốc lộ 18, đờng Cao tốc Láng - Hoà Lạc, quốc lộ 6A, đờng Pháp Vân, T Khoát, quốc lộ 5 và cầu Tân Đệ ( Thái Bình)
Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát về hoạt động của Công ty trong những năm gần đây
Biểu 1 : Tình hình hoạt động của Công ty
Đơn vị : 1000Đ
1 Vốn kinh doanh 16.432.000 17.238.154 20.342.221Trong đó vốn Nhà nớc 1.324.000 1.632.000 1.913.000
Nhìn chung, tình hình hoạt động của Công ty có chiều hớng đi lên Công ty
đã duy trì đợc tốc độ phát triển cao, tạo đủ công ăn việc làm cho ngời lao
động,phát huy đợc năng lực máy móc thiết bị, đầu t đúng hớng, kịp thời, tạo đợc
uy tín chất lợng trên thị trờng xây dựng khu vực phía Bắc và miền trung
2/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.
Công ty công trình giao thông 208 với quy mô hoạt động lớn, ngành nghề
đa dạng Sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc thời gian sản xuất kéo dài và phụ thuộc vào nhiều yếu tố đặc biệt là vốn sản xuất Do vậy, sản phẩm xây lắp
đòi hỏi phải có những kế hoạch năm ( nh kỹ thuật, kế hoạch sản xuất, kế hoạch
Trang 35về tài chính ) đối với những sản phẩm xây dựng có thời gian từ một năm trở…lên Đặc điểm này làm cho việc tổ chức sản xuất, quản lý và hạch toán đối với các doanh nghiệp xây lắp phải lập dự toán cho từng công trình (dự toán thiết kế,
dự toán thi công) Trong quá trình sản xuất, thi công các chi phí thực tế phát sinh phải so sánh với dự toán và lấy dự toán làm thớc đo
Sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dựtoán (giá thanh toán với bên chủ
đầu t) hoặc giá thoả thuận với bên chủ đầu t ( giá thoả thuận cũng phải xác định trên một dự toán công trình)
Mặt khác,sản phẩm xây alứp thờng cố định tại nơi sản xuất, chịu nhiều ảnh hởng của địa phơng nơi đặt sản phẩm (địa hình, địa chất, thuỷ văn, thị trờng các yếu tố đầu vào ) hơn nữa các điều kiênh sản xuất nh… thiết bị, ngời lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản
lý và sử dụng hạch toán vật t,tài sản rấtphức tạp, dễ mất mát hử hỏng
2.1 Quy trình công nghệ của Công ty
Quy trình công nghệ của Công ty rất phức tạp Nếu nắm đợc quy trình công nghệ thì sẽ giảm bớt đợc chi phí và hạ đợc giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả trong sản xuất kinh doanh của Công ty Có thế khái quát quy trình công nghệ của Công ty nh sau:
Công ty có các quy trình công nghệ sau:
Trang 36* Quy trình làm đờng mới:
* Quy trình vá đờng
* Rải thảm bê tông đờng antpha
2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty công trình giao thông 208 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng số 4 làđơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân có con dấu riêng Công
ty có thể đứng ra vay vốn, thay mặt các đơn vị sản xuất cấp dới nhận thầu xây dựng, ký kết các hợp đồng kinh tế giữa Công ty với Nhà nớc và với các đơn vị
đấu thầu Trên cơ sở hợp đồng kinh tế này Công ty tiến hành giao khoán cho các
đơn vị cấp dới là: Xí nghiệp cơ giới, Xí nghiệp công trình, Xí nghiệp công trình giao thông II, đội 218, 282, 283, 284, trạm bê tông phú viên, trạm bê tông phủ
lý, trạm bê tông Văn Lãm
Xí nghiệp thi công cơ giới sử dụng chủ yếu bằng cơ giới có nhiệm vụ thi công rải thảm mặt đờng, nhựa antpha và các công việc khác các trạm sản xuất nhựa bê tông antpha tạo ra sản phẩm chuyên phục vụ cho công tác rải nhựa và nâng cấp đờng
Xí nghiệp công trình giao thông 1,2, đội 281, đội 282, đội 283, đội 284 có nhiệm vụ duy tu, sửa chữa các công trình giao thông, xây dựng cầu bê tông
Rải nhựa
bê tông antph a
Lu bánh lốp
Đập mép
đường
Lu nặng 10tấn tương
2 lớp
Trang 37Việc tổ chức sản xuất kinh doanh theo kế hoạch Các phòng ban trong Công
ty phải cố gắng tổ chức thực hiện để đạt hiệu quả cao
Kế hoạch sản xuất bao gồm các nội dung : Nhiệm vụ công trình, khối lợng công trình, chất lợng sản phẩm, tiến độ hoàn thành bàn giao, giá trị sản lợng và kinh phí cho từng công trình chia ra theo giai đoạn hoàn thành
Tại Công ty Giám đốc là ngời ký kết các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn với các chủ đầu t không uỷ quyền cho các đơn vị thành viên Những trờng hợp giá trị công trình nhỏ mà chủ yếu là thuê nhân công nếu xét thấy cần thiết Giám đốc Công ty có thể uỷ quyền cho các đơn vị thành viên ký kết và tổ chức thực hiện Những bản hợp đồng đã ký kết phải nộp về phòng kinh doanh và phòng tài vụ Công ty để theo dõi
Khi Công ty nhận đợc các công trình, Công ty thực hiện giao cho các đơn vị thi công kèm theo các điều kiện đảm bảo thực thi kịp thời : Hồ sơ, mặt bằng, tiền vốn Các đơn vị thi công chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ Công ty giao và phải tự huy động vật t thiết bị đa vào sản xuất Chịu trách nhiệm về chất lợng công trình giá thành công trình xây dựng
Đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất, phải hoàn thành và giao nộp sản phẩm theo đúng kế hoạch đãđịnh, trên Công ty phải theo dói, hớng dẫn tập hợp
và lập hồ sơ để thanh toán cho Xí nghiệp và nếu hoàn thành thì bàn giao cho chủ công trình
Với mỗi công trình Công ty giao việc làm cho các Xí nghiệp dới hình thức khoán, có thể khoán gọn công trình, khoán theo dự toán, khoán nhân công thiết
bị Dựa trên mỗi loại công trình mà công ty cónhững tỷ lệ thu phù hợp từ 5% →
20% của doanh thu
+ Đối với công trình chọn thầu, chỉ định thầu, Công ty tự tìm kiếm thì thu tối đa 20% doanh thu
+ Đối với công trình đấu thầu tuỳ theo tình hình cụ thể Giám đốc Công ty quyết định mức thu hợp lý nhng không thấp hơn 8%
+ Công trình do cá nhân hoặc Xí nghiệp tìm kiếm để Công ty kĩ kết hợp
đồng giao lại cho cá nhân hoặc đơn vị chịu trách nhiệm thi công và giaonộp sản phẩm cho bên A thì Công ty thu 5% không kể các khoản thuế
Trang 38Chi phí Công ty bao gồm chi phí cho bộ máy quản lý của Công ty nộp thuế, phân phối lợi nhuận, trích các quỹ của doanh nghiệp Ngoài ra còn có các chi phí cho việc tìm kiếm, đấu thầu, chỉ định thầu phúc lợi toàn Công ty và các hoạt
động xã hội khác ở các Xí nghiệp thì Công ty chi phí cho một lần chuẩn bị sản xuất công tác kiểm định nghiệm thu, phúc tra hoàn thành công tác bàn giao công trình, các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ bảo hộ phơng tiện sẽ tập trung chi tại văn phòng Công ty và thudần ở các công trình khi thanh toán với Xí nghiệp
3/ Cơ cấu tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
Cơ cấu quản lý của Công ty là một bộ phận quqn trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ Khi xác lập cơ cấu tổ chức của Công ty cũng là lúc hình thành một biện pháp kiểm tra, kiểm soát tự động giữa các bộ phận cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tăng cờng hiệu lực của các biện pháp, kiểm tra, kiểm soát tự động đồng thời nâng cao hiệuquả trong kinh doanh, giúp Công ty thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trờng
Hiện nay, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty theo kiểu hốn hợp trực tuyến Các phòng ban thực hiện những chức năng nhất định của mình
+ Giám đốc làngời lãnh đạo cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trớc cấp trên và Nhà nớc về kết quả hoạt động sản xuất kinh daonh của Công ty trên cơ sở tôn trọng pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc về phơng án sản xuất kinh doanh và bảo đảm đời sống cán bộ công nhân viên toàn Công ty.Các Phó Giám đốc là những ngời giúp việc cho Giám đốc Công ty đợc giám
đốc phân công phụ trách một hoặc một số mặt cụ thể nh kinh doanh, kỹ thuật, nội chính
* Các phòng ban chức năng
Cácphòng ban chức năng có nhiệm vụ t vấn cho ban giám đốc theo từng mặt cụ thể nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động của Công ty đợc tiến hành bình thờng Các phòng ban chức năng trong Công ty bao gồm:
+ Phòng tổ chức+ Phòng kỹ thuật+ Phòng tài chính kế toán
Trang 39+ Phòng kinh doanh + Phòng thiết bị vật t+ Văn phòng Công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
* Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng kinh doanh có nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của toàn Công ty nh kế hoạch sản xuất, lập
kế hoạc thực hiện các hợp đồng nhận thầu…
+ Phòng kỹ thuật :có nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các định mức kinh tế
kỹ thuật, kiểm tra tình hình tôn trọng định mức kỹ thuật, kiểm tra kỹ thuật, tham
Giám đốc
Phó giám đốc
Kinh doanh Phó giám đốc Kỹ thuật
Phó giám đốc Nội chính
Phòng
Kinh
doanh
Phòng Tài chính
Phòng
Kỹ thuật
Phòng Thiết bị vật tư
Phòng
Tổ chứ hành chính
Văn phòng Công ty
Đội
Xí nghiệp cơ giới
Xí nghiệp công trình giao
thông I
Trạm
bê tông văn Lâm
Trạm
bê tông Phủ Lý
Trạm
bê tông Phú Viên
Trang 40gia lập dự toán công trình giúp Công ty tham gia đấu thầu và giám sát thi công, giám sát thi công đối với các Xí nghiệp
+ Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cáckếhoạch tài
chính, tổ chức hạch toán các nghiệm vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính và thực hiện giám đốc bằng tiền các hoạt động kinh
tế taì chính trong toàn Công ty
+ Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức lao động và
tiền lơng, sắp xếp biên chế và theo dõi tình hình tổ chức cánbộ, tổ chức các công việc hành chính
+ Phòng thiết bị vật t có nhiệm vụ chủ yếu là mua sắm trang thiết bị cho
Công ty,quản lý toàn bộ xe, máy, thiết bị đảm bảo việc quản lý, khai thác máy, thiết bị, đúng kỹ thuật đạthiệu quả cao
+ Văn phòng Công ty: có nhiệm vụ chủ yếu là giúp ban Giám đốc tổng hợp
tình hình và xây dựng các quy định hoạt động của Công ty
+ Các đơn vị sản xuất : Trực tiếp có nhiệm vụ thực hiện việc tổ chức sản
xuất sản phẩm
Do điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty tổ chức ở nhiều nơi, tuỳ thuộc các công trình mà Công ty nhận đợc để tổ chức lực lợng , lao động cho phù hợp với điều kiện sản xuất và quản lý, có thể tổ chức thành cácđội, các tổ sản xuất và ở mỗi nhóm nh vậy đều có ngời đứng đầu Việc tổ chức nh vậy tạo
điều kiện thuận lợi cho Công ty quản lý chặt chẽ về kinh tế và kỹ thuật và gắn ngời lao động với hiệu qảu công việc do họ đảm nhân Từ đó đảm bảo chất lợng
và tiến độ thi công
4/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
Hệ thống kế toán là một trong những yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm toán nội bộ Do hạch toán kế toán có hai đặc trng cơ bản không thể tách rời là thông tin và kiểm tra Mặt khác, hạch toán kế toán còn phản ánh và giám đốc một cách có liên tục và có hệ thống tất cả các loại vậtt và tiền vốn về mọi hoạt
động kinh tế nên nó luôn là một bộ phận quan trọng của hệ thống kiểm soát nội
bộ Trong điều kiện Công ty quan trọng của hệ thống kiểm toán nội bộ hay một
bộ phận kiểm soát độc lập thì chứcnang tự kiểm tra của kế toán là một biện pháp