1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ

33 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 291,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đo vẽ chi tiết bản đồ đều dựa vào tất cả các điểm khống chế trắc địa có ở trong khu vực chính vì vậy việc thành lập lưới không chế đo vẽ là việc làmđầu tiên và quan trọng nhất trong

Trang 1

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quản lý đất đai là nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước vềđất đai nói riêng và ngành quản lý đất đai nói chung, được thực hiện đồng bộ từtrung ương cho tới địa phương Với đặc thù của việc quản lý đất đai thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính,… là việc làm không thể thiếutrong công việc quản lý này Đối với việc thành lập bản đồ địa chính, bản đồhiện trạng sử dụng đất và các loại bản đồ chuyên ngành khác việc nắm rõ quytrình thành lập, phương pháp thành lập bản đồ và các thành phần bản đồ là điềurất quan trọng mà mỗi sinh viên ngành quản lý đất đai sau khi ra trường phảinắm rõ được

Trong môn trắc địa đại cương của chuyên ngành quản lý đất đai có viết rất

rõ về quy trình, phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính, bản đồ địa hình… Về cơbản quy trình đo vẽ một loại bản đồ gốm bốn bước cơ bản , bước thứ nhất là lậplưới khống chế đo vẽ, bước thứ hai đo vẽ chi tiết, bước thứ ba tính toán, bướcthứ tư vẽ bản đồ

Việc đo vẽ chi tiết bản đồ đều dựa vào tất cả các điểm khống chế trắc địa

có ở trong khu vực chính vì vậy việc thành lập lưới không chế đo vẽ là việc làmđầu tiên và quan trọng nhất trong việc đo vẽ bản đồ trong ngành quản lý đất đainói riêng và các ngành khác nói chung Thành lập lưới khống chế sẽ tránh sai sốtích lũy và nâng cao độ chính xác trong suốt quá trình đo vẽ bản đồ

Chính vì sự quan trọng của lưới không chế trắc địa trong việc đo vẽ cácloại bản đồ, sau khi học xong môn học trắc địa đại cương chúng em quyết định

chọn đề tài là |” Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ” để làm đề tài cho bài tập lớn

kết thúc học phần môn trắc địa Trong quá trình làm bài chúng em đã nhận được

sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo Ths Nguyễn Văn Hóa cùng các bạn để

hoàn thành tốt bài tập lớn Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức và kinhnghiệm nên trong đề tài vẫn còn gặp nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sựgiúp đỡ và bổ sung ý kiến từ các thầy cô!

Vinh, tháng 12 năm 2014

Sinh viên

Trang 2

3 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi bài tập này chúng em chỉ nghiên cứu “Lưới khống chế trắcđịa đo vẽ dạng lưới tam giác nhỏ” là một trong những dạng cơ bản của lướikhống chế mặt bằng đo vẽ

+ Diện tích khu vực này phù hợp với quy mô lưới khống chế mặt bằng đo

vẽ chúng em thiết kế Do hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nên chúng em chỉlựa chọn thiết kế lưới khống chế đơn giản với mục đích chủ yếu là sau khi kếtthúc học phần môn trắc địa có thể nắm được những kiến thức cơ bản để thiết kế

và tính toán bình sai một lưới khống chế trắc địa

+ Mặt khác, đây là lần đầu tiên tiếp xúc với công việc đo vẽ ngoại nghiệp,còn thiếu nhiều kinh nghiệm thì việc lựa chọn một khu vực gần gũi, thuận tiện,khi có vấn đề thắc mắc sẽ dễ dàng nhận được sự giúp đỡ của thầy giáo cũng như

Trang 3

các anh chị đi trước để tránh sự bỡ ngỡ để kết việc đo đạc diễn ra nhanh chóng,chính xác, hiệu quả hơn.

- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Thành lập lưới khống chế mặt bằng đo vẽ

dạng lưới tam giác nhỏ sử dụng hệ tọa độ giả định

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thực địaPhương pháp này được sử dụng trong quá trình lựa chọn khu vực tiếnhành đo lưới khống chế Sau quá trình tìm hiểu nhận thấy khu vực nhà A0trường Đại học Vinh là địa điểm rất phù hợp vì vậy chúng em đã lự chọn khuvực này để nghiên cứu

- Phương pháp xử lý và tính toán số liệu

Trong bài tập này chúng em tính toán và xử lý số liệu theo phương phápbình sai lưới tam giác nhỏ dạng chuỗi tam giác, sử dụng phần mềm Excel hỗ trợtrong tính toán

6 Cấu trúc bài tập lớn

Trong đề tài chúng em đặt ra và khảo sát, nghiên cứu các nội dung sau:

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG III TÍNH TOÁN, THỰC NGHIỆM CHƯƠNG IV KẾT LUẬN

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I. Tổng quan về lưới khống chế trắc địa

Một số đặc điểm của lưới khống chế trắc địa

Trang 4

Lưới khống chế trắc địa là tập hợp những điểm cố định ở ngoài thực địa

có tọa độ (x,y,H) được xác định chính xác để làm cơ sở đo vẽ bản đồ, bố trícông trình,…

Hệ thống các điểm cơ sở trắc địa hay mạng lưới khống chế trắc địa là hệthống các điểm được lựa chọn và đánh dấu mốc vững chắc trên mặt đất, chúngliên kết với nhau tạo thành các mạng lưới Tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết,

xử lý số liệu và tính ra tọa độ, độ cao của các điểm theo một hệ thống tọa độthống nhất

Mạng lưới không chế trắc địa được xây dựng theo nguyên tắc từ toàn diệnđến cục bộ, từ độ chính xác cao đến đố chính xác thấp Trước hết người ta xâydựng mạng lưới điểm khống chế có mật độ thưa và độ chính xác cao phủ trùmtoàn bộ lãnh thổ cần nghiên cứu Sau đó chêm dày bằng các lưới khống chế cómật độ điểm cao hơn và độ chính xác thấp hơn Lưới cấp thấp nhất có mật độ và

độ chính xác đáp ứng yêu cầu của công tác trắc địa chi tiết như đo vẽ các loạibản đồ

Lưới trắc địa Việt Nam theo Quyết định số 83/2000/QĐ -TT ngày12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ thì từ tháng 8 năm 2000 nước ta sẽ sử dụng

hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000

I.2. Phân loại

I.2.1. Phân loại lưới khống chế trắc địa theo quy mô và độ chính xác

Có thể chia lưới khống chế trắc địa thành ba loại:

- Lưới khống chế trắc địa nhà nước

- Lưới khống chế trắc địa khu vực

- Lưới không chế đo vẽ

I.2.2. Phân loại lưới khống chế trắc địa theo phương pháp xây dựng lưới

Các phương pháp trắc đại cơ bản đã và đang được sử dụng trong thực tếlà:

- Phương pháp đo tam giác: Lưới tam giác, lưới tam giác đo góc, lưới tamgiác đo cạnh

- Phương pháp đo đường chuyền

Trang 5

- Trắc địa vệ tinh

I.2.3. Phân loại lưới khống chế trắc địa theo bản chất

Có thể chia làm hai loại là :

- Lưới khống chế mặt bằng(nếu các điểm chỉ có tọa độ x,y)

- Lưới khống chế độ cao(nếu các điểm chỉ có độ cao H)

II Lưới khống chế mặt bằng

Lưới khống chế mặt bằng được lập trên khu vực xây dựng công trìnhcông nghiệp, thành phố, khu vực xây dựng cầu cảng, đường hầm…là cơ sở trắcđịa phục vụ cho khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và cho khai thác sử dụngcông trình

Lưới khống chế mặt bằng được xây dựng nhằm mục đích tạo cơ sở thốngnhất, chính xác về mặt tọa độ cho các điểm khống chế phục vụ đo vẽ bản đồ địachính Lưới khống chế mặt bằng được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước dùngcác điểm hạng cao nhà nước làm điểm khởi tính

Tùy theo quy mô và độ chính xác giảm dần, lưới khống chế mặt bằngđược chia ra làm:

- Lưới tọa độ quốc gia GPS cấp “0”

- Lưới nhà nước: Hạng I, Hạng II, Hạng III, Hạng IV

- Lưới khu vực: giải tích I, giải tích II

- Lưới đo vẽ: đường chuyền kinh vĩ, lưới tam giác nhỏ

Có 2 phương pháp chính để xây dựng lưới khống chế mặt bằng là : tamgiác và đường chuyền

II.3.1 Phương pháp lưới tam giác

a, Lưới tam giác đo góc

Hình 01

Trang 6

Tiến hành đo các góc trong mạng lưới tam giác và từ tọa độ điểm gốc đochiều dài cạnh gốc, góc phương vị gốc ta tính ra được tọa độ các điểm trongmạng lưới.

- Ưu điểm: Lưới có kết cấu đồ hình chặt chẽ khống chế toàn bộ khu đo,trong lưới có nhiều trị đo thừa nên có nhiều điều kiện để kiểm tra kết quả đo

- Nhược điểm: Công tác chọn điểm rất khó khăn vì các điểm được chọnđòi hỏi phải thông hướng nhiều nên việc bố trí mạng lưới khó khăn ở nơi có địahình phức tạp

b, Lưới tam giác đo cạnh

Hình 02

Trong lưới tam giác đo cạnh, tất cả các cạnh của tam giác được đo Lướitam giác đo cạnh thường có ít trị đo thừa hơn lưới tam giác đo góc, độ chính xáctính chuyền phương vị trong lưới tam giác đo cạnh kém hơn so với lưới tam giác

đo góc vì các góc trong lưới được xác định gián tiếp qua các cạnh đo,do vậy lướitam giác đo cạnh có độ tin cậy không cao Trong điều kiện kỹ thuật như nhau thìlưới tam giác đo góc vẫn có tính ưu việt hơn lưới tam giác đo cạnh

- Ưu điểm: Độ chính xác các yếu tố trong lưới tam giác đo cạnh ít phụthuộc vào đồ hình hơn lưới tam giác đo góc Với sự phát triển của các máy đo xađiện tử thì phương pháp xây dựng lưới mặt bằng theo phương pháp lưới tamgiác đo cạnh sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Trang 7

- Nhược điểm: Lưới có ít trị đo thừa nên không có điều kiện để kiểm trachất lượng trong lưới Để có trị đo thừa và nâng cao độ chính xác của lưới tamgiác đo cạnh người ta thường chọn lưới có đồ hình bao gồm các đa giác trungtâm hay tứ giác trắc địa hoặc lưới tam giác dày đặc với đồ hình phức tạp Nhưvậy thì sự thông hướng gặp rất nhiều khó khăn.

c Lưới tam giác đo góc cạnh

Trong phương pháp này cần đo tất cả các góc và tất cả các cạnh hoặc đotất cả các góc và một số cạnh nào đố trong lưới

- Ưu điểm: Phương pháp đo góc cạnh kết hợp có kết cấu đồ hình chặt chẽ,

có nhiều trị đo thừa do vậy lưới cho độ chính xác cao hơn các phương pháp đãxét trên

- Nhược điểm: Công tác bố trí lưới gặp nhiều khó khăn do phải thonghướng nhiều, cùng một lúc phải xác định cả hai đại lượng là trị đo góc và trị đocạnh nên công tác ngoại nghiệp cũng như tính toán bình sai gặp nhiều khó khăn,phức tạp, thời giant hi công bị kéo dài, kinh phí tốn kém

II.3.2 Phương pháp lưới đường chuyền.

a Khái quát về đường chuyền kinh vĩ

Đường chuyền kinh vĩ thuộc lưới khống chế đo vẽ, nó được phát triển từlưới trên hoặc được xây dựng độc lập Là tập hợp các điểm được liên kết vớinhau bởi các đoạn thẳng kẹp giữa là các góc phẳng tạo thành đường gẫy khúchoặc duỗi thẳng

Yêu cầu kỹ thuật:

- Các góc phẳng đo bằng máy kinh vĩ với sai số trung phương đo góc

mβ = ± 30’’, các cạnh đo bằng thước thép hoặc các máy đo xa quang điệnvới sai số trung phương tương đối 1/T = 1/2000

- Chiều dài cạnh đường chuyền kinh vĩ được quy định như sau:

Bảng 01

Trang 8

Chiều dài cạnh đường chuyền kinh vĩ từ 20m đến 350m.

Trong trường hợp đặc biệt, đươc phép bố trí đường chuyền kinh vĩ treovới tổng chiều dài không quá so với quy định nêu trong bảng sau Số cạnhđường chuyền kinh vĩ treo không được nhiều hơn 4 ở vùng đã xây dựng vàkhông được nhiều hơn 3 ở vùng chưa xây dựng

Phạm vi ứng dụng: đường chuyền kinh vĩ là một dạng của lưới khống chế

đo vẽ, được áp dụng phổ biến ở những nơi rậm rạp, tầm nhìn khó khăn, được đặttheo hướng của các công trình dạng thẳng phục vụ trực tiếp cho đo vẽ bản đồ

Đường chuyền kinh vĩ có các dạng: đường đơn, khép kín, hệ thống có mộthoặc nhiều điểm nút

a, Đường chuyền kinh vĩ khép kín b, Đường chuyền kinh vĩ phù hợp

Hình 03 Một số dạng cơ bản của đường chuyền kinh vĩ

b Phương pháp lưới đường chuyền có các ưu điểm và nhược điểm sau:

Trang 9

- Ưu điểm: Khi đo các thành phố, thị xã, làng mạc, vùng đông dân cư,vùng đồi núi có địa hình, địa vật phức tạp, tầm thông hướng kém thì việc xâydựng cơ sở khống chế mặt bằng dưới dạng lưới đường chuyền là phương án hợp

lý nhất Hiện nay, với sự phát triển của máy đo dài điện tử cho phép ta xác địnhchiều dài một cách thuận tiện và nhah chóng với độ chính xác cao, nên phươngpháp này đang được ứng dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất

- Nhược điểm: Lưới có ít trị đo thừa nên ít có điều kiện kiểm tra ngoàithực địa, kết cấu đồ hình yếu hơn lưới tam giác

Bảng 03 Chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của lưới khống chế mặt bằng

1 Chiều dài cạnh tam

400

(7-20)km1/300000

300

(5-10)km1/200000

300

(2-6)km1/200000

300

III Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ

Lưới khống chế đo vẽ là cấp lưới khống chế cuối cùng về tọa độ và độcao phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ bản đồ địa hình Lưới khống chế đo vẽ làdạng lưới chêm dày dựa vào các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước vàkhu vực đã có trên khu đo

3.2 Phương pháp thành lập

Lưới khống chế mặt bằng đo vẽ được thành lập theo các phương phápnhư: lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc hoặc giaohội góc, giao hội cạnh,… Việc lựa chọn phương pháp thành lập lưới khống chế

đo vẽ sẽ được dựa trên đặc điểm địa hình, địa vật của khu đo, tỷ lệ bản đồ địahình cần đo vẽ và phương pháp đo vẽ thành lập bản đồ địa hình

3.3 Yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật

Trang 10

Độ chính xác của lưới khống chế mặt bằng đo vẽ phụ thuộc chủ yếu vào

tỷ lệ bản đồ địa hình cần đo vẽ Người ta xây dựng lưới khống chế mặt bằng đo

vẽ sao cho sai số tọa độ của điểm khống chế ảnh hưởng không đáng kể đến độchính xác bản đồ

IV. Khảo sát phương pháp bình sai lưới tam giác nhỏ

4.1 Khái niệm chung về lưới tam giác nhỏ

4.1.1 Định nghĩa, phân loại

Lưới tam giác nhỏ là tập hợp các điểm được cố định chắc chắn ngoài thựcđịa, giữa chúng lên kết với nhau bởi các hình tam giác và các điều kiện toán họcchặt chẽ Được xác định chung trong hệ thống toạ độ thống nhất, làm cơ sở phân

bố chính xác các yếu tố nội dung bản đồ và hạn chế sai số tích luỹ

Lưới tam giác nhỏ thuộc lưới khống chế mặt bằng đo vẽ Lưới tam giácnhỏ được bố trí để tăng dày mạng lưới khống chế khu vực thay đường chuyềnkinh vĩ( phụ thuộc vào điều kiện địa hình)

Lưới tam giác có các dạng: tứ giác trắc địa, đa giác trung tâm, chuỗi tamgiác, mạng tam giác

Hình 04 Một số dạng đồ hình của lưới tam giác nhỏ

a, Đa giác trung tâm b, Chuỗi tam giác c, Tứ giác trắc địa

4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật

Khởi tính của tam giác nhỏ là những điểm từ đường chuyền và giải tíchcấp II trở lên Không được bố trí lưới treo

Trường hợp không lợi dụng được cạnh cấp cao thì phải đo cạnh đáy vớisai số trùng phương tương đối không lớn hơn 1:5000

Bảng 04 Yêu cầu kỹ thuật của lưới tam giác nhỏ

Trang 11

- Tổng chiều dài chuỗi tam giác không được dài hơn chiều dài đường chuyềnkinh vĩ

- Góc trong của tam giác không được nhỏ hơn 300 và không được lớn hơn 1400

- Cạnh của tam giác không được ngắn hơn 150 m, trung bình từ 300 đến 500 m

- Số tam giác nằm giữa hai cạnh góc không lớn quá một giới hạn nhất định tùythuộc vào tỷ lệ bản đồ địa hình cần đo vẽ,tỷ lệ đo vẽ càng lớn thì số tam giáccàng ít

- Các điểm tam giác lân cận nhau phải đảm bảo ngắm thông nhau Trường hợptầm ngắm bị che khuất thì phải dựng tiêu cao để đảm bảo đo góc

- Điểm tam giác đặt ở nơi cao, nền đất vững chắc

4.1.3 Các phương pháp xác định điểm khống chế.

a, Phương pháp giao hội góc thuận

Khi xác định điểm khống chế bằng phương pháp giao hội thuận phải tiếnhành từ 3 điểm của lưới cấp cao hơn Góc giao hội tại điểm xác định khôngđược nhỏ hơn 300 và lớn hơn 1500.

Gỉa sử ta có 2 điểm A và B đã biết tọa độ, để xác định điểm P bằng phươngpháp giao hội góc thuận, ta đặt máy ở A và B tiến hành đo góc α,β

Tọa độ điểm P được xác định như sau:

Các yếu tố đặc trưng Quy định kỹ thuật

1 : 500

4 Sai số khép tam giác giới hạn

5 Sai số trùng phương đo góc

6 Sai số tương đối cạnh khởi đầu

7.Sai số tương đối cạnh yếu nhất

150m

300

20171510

90”

30”

1:50001:2000

Trang 12

Hình 05 Phương pháp giao hội góc thuận

b, Phương pháp giao hội ngược

Khi xác định bằng phương pháp giao hội ngược phải tiến hành từ 4 điểmcủa lưới cấp cao hơn với điều kiện điểm xác định không nằm gần đường tròn điqua 3 điểm khởi tính

Biết tọa độ A,B,C và vị trí của chúng ngoài thực địa Đặt máy kinh vĩ tạiđiểm cần xác định P, tiến hành đo hai góc p1 và p2 có thể tính được tọa độ điểmP

Hình 06 Phương pháp giao hội ngược

c, Phương pháp giao hội góc thuận nghịch

Khi xác định bằng phương pháp này thì số điểm khởi tính không được íthơn 3

4.2 Bài toán bình sai lưới tam giác nhỏ

4.2.1 Điều kiện trong lưới tam giác nhỏ.

1 Điều kiện hình: tổng các góc trong mỗi tam giác phải bằng 1800

Trang 13

2.Điều kiện góc tổng: tổng các góc nhỏ mới phải bằng giá trị của góc kẹp giữa hai hướng góc ngoài cùng

3 Điều kiện góc đầy: tổng các góc có chung một đỉnh phải bằng 3600

4 Điều kiện cạnh sườn

5 Điều kiện đa giác trung tâm

6 Điều kiện cạnh đáy

7 Điều kiện góc định hướng

8 Điều kiện tọa độ

Các điều kiện trên sẽ được nói rõ hơn trong các bước tính toán bình saidưới đây

4.2.2 Các bước tính toán bình sai.

Có chuỗi tam giác đơn, biết tọa độ 2 điểm A,B đo góc Ai,Bi,Ci, Nếu chọnđường tính chuyền cạnh Sđ về phía cạnh Sc thì ta có:

Trang 14

+= 0

Số hiểu chỉnh góc đo là :

=

Góc sau điều kiện bình sai là :

Theo định lý hàm Sin ta tính được các cạnh :

Điều kiện ràng buộc là cạnh an tính được qua các góc đo phải bằng giá trị đochính xác Sc.Logarit hai vế công thức trên ta có :

Thay góc sau bình sai bằng góc đo cộng với số hiểu chỉnh, một số hạng củacông thức Rồi khai triển vế phải theo chuỗi taylor giữ lại số hạng bậc nhất, ta

có :

Lg sin(Ai + vi)= lgsin Ai + d(lgsin Ai)/d Ai vAi/ρ

Trong đó :

µ = 0.4343 là hệ số đổi từ Logarit Nepe ra Lgarit thập phân

δA gọi là gia số Logarit sin A khi A thay đổi 1

Trang 15

Tổng các góc trong từng tam giác sau hiệu chỉnh điều kiện đã bằng 1800 Sốhiệu chỉnh lần thứ 2 của góc được tính theo nguyên tắc phân phppos đều sai sốkhép điều kiện cạnh Mạt khác để không phá vỡ điều kiện hình, ta xác định sốhiệu chỉnh lần hai cho góc và sao cho :

V Lý thuyết đo đạc

5.1 Các bước tiến hành đo

5.1.1 Công tác chuẩn bị tại trạm đo

a Đặt máy

- Định tâm sơ bộ: Giữ cho trục máy gần thẳng đứng( để bọt nước của ốngthủy tròn gần ở giữa) Nhìn qua bộ phận định tâm quang học, dịch chuyển bachân máy sao cho tâm máy vào gần đỉnh góc cần đo

- Cân bằng sơ bộ: Nhìn vào ống thủy tròn, dặn các chân máy sao cho chắcchắn, nhưng vẫn đảm bảo cho bọt nước của ống thủy tròn gần ở giữa Vặn các

ốc để rút các chân máy lên xuống sao cho bọt nước thủy tròn vào giữa Vặn ba

ốc cân máy để cho bọt nước thủy tròn vào đúng giữa

- Cân bằng chính xác: Đặt cho ống thủy dài trên bàn độ ngang nằm songsong với đường thẳng nối 2 ốc cân máy bất kỳ văn 2 ốc cân máy này theo chiều

Trang 16

ngược nhau cho bọt nước thủy dài vào giữa Xoay máy một góc 900, chỉ vặn ốccân máy thứ 3 còn lại sao cho bọt nước ống thủy dài vào giữa.

Hình 08 Cân bằng chính xác

- Định tâm chính xác: Nới lỏng ốc liên kết giữa máy với chân máy ra,nhìn qua bộ phận định tâm quang học, dịch chuyển máy cho tâm của nó vàođúng góc cần đo

Lúc này điều kiện cân máy có thể bị phá vỡ, ta phải làm lại tiếp tục từbước cân máy chính xác trở đi cho đến khi cả hai điều kiện đồng thời được đảmbảo

b Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy kinh vĩ

- Trường hợp đo góc: Để đo được góc bằng thì các bộ phận của máy kinh

vĩ phải liên kết với nhau sao cho các trục, các mặt phẳng phải hoặc là nằmngang hay thẳng đứng, hoặc là song song hay vuông góc với nhau Trong quátrình làm việc phải định kỳ kiểm nghiệm lại những tính chất đó của máy kinh vĩ.Nếu thấy những tính chất đó không còn đảm bảo nữa thì phải điều chỉnh lại chođúng Cụ thể là:

+ Trục của ống thủy dài trên bàn độ ngang phải vuông góc với trục quay thẳng đứng của máy.

Đặt ống thủy dài trên bàn độ ngang song song với đường thẳng nối 2 ốccân máy, xoay 2 ốc cân máy này theo chiều ngược nhau để đưa bọt nước về giữaống Quay máy đi 900, xoay ốc cân máy thứ 3 đưa bọt nước vào giữa Quay máy

đi 1800, nếu thấy bọt nước vẫn ở giữa hay chỉ lệch khỏi giữa không quá nửakhoảng thì coi như tính chất này được thỏa mãn Nếu thấy bọt nước lệch quánửa khoảng chia thì phải điều chỉnh lại: vặn vít điều chỉnh của ống thủy dài để

Ngày đăng: 30/04/2016, 13:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Trắc địa đại cương, PGS.TS.Phạm Văn Chuyên, NXB Xây dựng – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trắc địa đại cương
Nhà XB: NXB Xây dựng –2007
2. Giáo trình Trắc địa cơ sở, chủ biên Nguyễn Trọng San NXB Giao thông vận tải – 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Trắc địa cơ sở
Tác giả: Nguyễn Trọng San
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
5. webside. http://luanvan.net.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: LuanVan.net.vn - Luận văn, đồ án, tiểu luận, luận án, đề tài, đề án, chuyên đề thực tập, tốt nghiệp
Tác giả: Đào Thiềm
Năm: 2025
4. webside. http://kientrucsaigon.net/ Link
3. Hưỡng dẫn trả lời câu hỏi và giải bài tập trắc địa, PGS.TS.Phạm Văn Chuyên, NXB Xây dựng – 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 03. Chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của lưới khống chế mặt bằng - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Bảng 03. Chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của lưới khống chế mặt bằng (Trang 9)
Hình 05. Phương pháp giao hội góc thuận - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Hình 05. Phương pháp giao hội góc thuận (Trang 12)
Hình 07. Đồ hình lưới tam giác nhỏ Trong đó: - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Hình 07. Đồ hình lưới tam giác nhỏ Trong đó: (Trang 13)
Hình 09. Phương pháp đo góc đơn cung + Nửa vòng đo thuận: - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Hình 09. Phương pháp đo góc đơn cung + Nửa vòng đo thuận: (Trang 19)
Hình 10. Phương pháp đo góc toàn vòng Nửa vòng đo thuận: bàn độ đứng đặt bên trái hướng ngắm - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Hình 10. Phương pháp đo góc toàn vòng Nửa vòng đo thuận: bàn độ đứng đặt bên trái hướng ngắm (Trang 20)
Bảng 06. Sổ đo góc theo phương pháp toàn vòng. - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Bảng 06. Sổ đo góc theo phương pháp toàn vòng (Trang 20)
Hình 11. Phương pháp đo dài - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Hình 11. Phương pháp đo dài (Trang 21)
Bảng 07. Số liệu gốc. - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Bảng 07. Số liệu gốc (Trang 22)
Bảng 16. Tọa độ các điểm trong tam giác - Thành lập lưới không chế mặt bằng đo vẽ khu vực nhà A0 trường Đại học Vinh dạng lưới tam giác nhỏ
Bảng 16. Tọa độ các điểm trong tam giác (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w