Một số nhận xét và vấn đề đặt ra cần có sự cải cách đối với tổ chức và hoạt động doanh nghiệp nhà n ớc và doanh nghiệp Thơng mại nhà nớc: Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá Đả
Trang 1Lời mở đầuDoanh nghiệp nhà n ớc ở Việt Nam đ ợc thành lập và hoạt độngtrong nhiều thập niên qua đã đóng vai trò chủ đạo trong việc xâydung và phát triển nền kinh tế đất n ớc Nhng trong điều kiện ràngbuộc của cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp, hoạt động của cácdoanh nghiệp bị hạn chế rất nhiều ngày càng bộc lộ những yếu kém.
Để thích ứng với xu thế Phát triển kinh tế trong tình hình mớithực tế đòi hỏi phải có sự đổi mới Công cuộc đổi mới Đảng và Nhànớc Việt Nam có chủ tr ơng cơ cấu lại nền kinh tế sắp xếp lại, khuvực doanh nghiệp nhà n ớc Trong đó chuyển hoá sở hữu thực hiện cổphần hoá, doanh nghiệp nhà n ớc là một chủ tr ơng lớn và rất quantrọng Nhà nớc chỉ cần nắm những doanh nghiệp cần thiết đủ sức chiphối điều tiết nền kinh tế quốc dân Còn lại một tiến hành thực hiện
cổ phần hoá các doanh nghiệp th ơng mại Nhà nớc hầu hết đều lâmvào tình trạng chung nêu trên và từ đó đều thuộc đối tợng thực hiện
cổ phần hoá
Với điều kiện thực tế cho phép, em xin đề cập nghiên cứu đề
tài cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n“cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc Một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp th ơng mại nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại ở Việt Nam ”
Mục tiêu: Nghiên cứu đề tài này nhằm:
- Làm rõ sự cần thiết phải thực hiện cổ phần hoádoanh nghiệp nhà n ớc
- Nêu những giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình cổphần hoá
- Phần thứ ba: Những ph ơng hớng và giải pháp nhằm đẩy nhanhtiến trình cổ phần hoá Doanh nghiệp th ơng mại nhà n ớc mà chủ yếu
là doanh nghiệp thơng mại nhà nớc ở trung ơng trực thuộc Bộ th ơngmại hiện
Thực hiện đề tài này đợc sử dụng các ph ơng pháp chính là:
Phần tích tổng hợp qua tài liệu, tình hình thực tế thu nhập đ
-ợc ở đơn vị thực tập và một vài nơi có điều kiện tiếp cận
Trang 2- Sử dụng phơng pháp chuyên gia, để tiếp nhận sự góp ý trựctiếp hoặc gián tiếp để nghiên cứu bổ sung
- T duy độc lập cộng với sự h ớng dẫn của giáo viên cán bộkhoa học chỉ dẫn thực tập
Trang 3Phần iDoanh nghiệp NHà NƯớc và sự cần thiết phảithực hiện cổ phần hoá DOANH NGHIệp NHà NƯớc
I doanh nghiệp nhà nớcÃ
1 Khái niệm về doanh nghiệp và doanh nghiệp nhà n ớc
a Khái niệm về doanh nghiệp:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, đ ợc đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Nh vậy, doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Một là: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, đặc điểm này
phân biệt doanh nghiệp với cơ quan hành chính- sự nghiệp nhà nớc,
đơn vị vũ trang và các tổ chức khác (nh tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị-xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp)
Hai là: Doanh nghiệp phải là một tổ chức xã hội có đủ các
điều kiện do pháp luật quy định (nh : phải có tên doanh nghiệp có tàisản, có trụ sở ổn định, có đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà n ớc
có thẩm quyền, )
Ba là: Mục đích của doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động
kinh doanh có nghĩa là: thực hiện một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặccung ứng dịch vụ trên thị tr ờng mhằm mục đích sinh lợi
b Khái niệm về doanh nghiệp nhà n ớc:
Doanh nghiệp nhà n ớc là tổ chức kinh tế do nhà n ớc đầu t vốn,thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh hoặc hoạt độngcông ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội do nhà n ớcgiao
Doanh nghiệp nhà n ớc có t cách pháp nhân, có các quyền vànghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinhdoanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý
2 Một số đặc điểm của doanh nghiệp nhà n ớc:
Theo khái nhiệm đã nêu trên cho thấy doanh nghiệp nhà n ớc cónhững đặc điểm cơ bản sau đây:
Một là: Doanh nghiệp nhà n ớc là tổ chức kinh tế đ ợc nhà nớc
thành lập để thực hiện những mục tiêu do nhà n ớc giao
Trang 4Hai là: Doanh nghiệp nhà n ớc do nhà n ớc đầu t vốn cho nên tài
sản trong doanh nghiệp là thuộc sở hữu của nhà n ớc, doanh nghiệpquản lý và sử dụng tài sản theo quy định của chủ sở hữu là Nhà n ớc
Balà: Doanh nghiệp nhà n ớc là doanh nghiệp chịu trách nhiệm
hữu hạn, nghĩa là nó tự chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ taìsản khác trong phạm vi số tài sản đ ợc nhà nớc giao do doanh nghiệpquản lý
3 Một số nhận xét và vấn đề đặt ra cần có sự cải cách đối với tổ chức và hoạt động doanh nghiệp nhà n ớc và doanh nghiệp Thơng mại nhà nớc:
Trong giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá Đảng và Nhà n
-ớc ta cũng khẳng định vai trò quan trọng của các thành phần kinh tếnhà nớc mà doanh nghiệp nhà n ớc một bộ phận lớn, trong đó khuvực kinh tế nhà n ớc phải phát huy vai trò chủ đạo của mình trongnền kinh tế, tạo động lực và giúp đỡ các thành phần kinh tế khácphát triển Muốn vậy, thành phần kinh tế nhà n ớc phải đủ mạnh đểphát triển kinh tế đất n ớc
Trong thời gian qua số l ợng doanh nghiệp nhà n ớc rất lớnkhoảng 12 nghìn doanh nghiệp (1989) d ới nhiều quy mô lớn, vừa vànhỏ Nhng thực tế hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nứơc đã bộc
lộ ra những nhợc điểm sau:
- Về tổ chức doanh nghiệp: Do cơ chế quan liêu bao cấp khôngphải lo cho nên hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động với bộ máyhành chính rất cổng kềnh, không hợp lý, tốn kém lãng phí, chi phítrong quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh
- Trình độ sản xuất và quản lí đội ngũ lao động trong cácdoanh ngiệp hiện nay do lịch sử để lại ít đ ợc quan tâm đào tạo bồi d -ỡng bổ sung cho nên rất non yếu không đáp ứng nhu cầu xây dựngnền kinh tế thị tr ờng
- Tình trạng lạc hậu của trang thiết bị kỹ thuật và trình độ ápdụng kỹ thuật công nghệ hiện đại vào sản xuất còn thấp so với cácnớc trên thế giới, kể cả năng lực sản xuất cũng nh chất lợng phục vụ
- Trình độ quản lí yếu, cơ chế sơ hở đã và đang là cơ hội cho tệnạn tham nhũng nảy nở trong từng ngóc ngách của doanh nghiệp làmcho tài sản của nhà n ớc bị thâm hụt mất mát thất thoát khá nhiều
- Lâu nay doanh nghiệp nhà n ớc thờng làm ăn kém hiệu quả,thua lỗ nhà n ớc phải có chính sách trợ cấp, bù lỗ cho những doanhnghiệp làm ăn kém hiệu quả, là việc bao cấp không đáng làm Còntài trợ là một sách l ợc cần thiết nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệpnhà nớc hoạt động theo chủ tr ơng phát triển kinh tế của chính phủ.Nhng nếu sự đầu t của doanh nghiệp nhà n ớc chỉ dựa chủ yếu vàovốn hạn hẹp của nhà n ớc trớc sự biến đổi nhanh chóng vào khoa học
kỹ thuật và công nghệ là không thể đáp ứng đ ợc yêu cầu phát triểnnền kinh tế thị tr ờng
Trang 5Chính vì vậy để các doanh nghiệp nhà n ớc phát huy đợc vai tròchủ động của mình thì vấn đề tất yếu là cần phải cải cách kinh tếnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hiện nay thựchiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc tức là chuyển đổi doanhnghiệp một chủ sở hữu là nhà n ớc thành công ty cổ phần bao gồmnhiều chủ sở hữu (Nhà n ớc, tập thể, t nhân), thay đổi cơ chế quản lýphù hợp với tình hình mới, đ ợc coi là một giải pháp lớn cần thiết tạo
ra điều kiện huy động vốn dài hạn và lâu dài cho các doanh nghiệp,
để đầu t theo chiều sâu, đổi mới công nghệ và nâng cao chất l ợngsản phẩm cạnh tranh trên thị tr ờng trong nớc và quốc tế
II cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc Sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá DOANH NGHIệP NHà NƯớc trong điều kiện phát triển kinh tế thị trờng ở VIệt NAM
1 khái niệm về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc là quá trình chuyển quyền
sở hữu vốn và tài sản nhà n ớc cho nhiều cổ đồng khác nhau, trong
đó số lớn là ngời lao động trong và ngoài doanh nghiệp tạo thành sởhữu đa chủ, việc chuyển giao này đ ợc thực hiện bằng cách bán cổphiếu cho các cổ động trong và ngoài doanh nghiệp Ngoài việc cổphần hoá còn thực hiện theo hình thức giữ nguyên vốn của doanhnghiệp nhà nớc hiện có và bán cổ phiếu nhằm huy động thêm vốntrong nhân dân tham gia đầu t với nhà nớc
- Cổ phần hoá là một xu h ớng tất yếu khách quan và là mộtgiải pháp cơ bản để cấu trúc lại khu vực doanh nghiệp nhà n ớc, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở đa dạng hoá sở hữutrong các doanh nghiệp nhà n óc đây là một giải pháp quan trọngtrong quá trình tổ chức lại doanh nghiệp nhà n ớc ở nớc ta hiện nay
Cổ phần hoá đang là một xu h ớng có tính phổ biến trong quátrình cải cách các doanh nghiệp nhà n ớc ở các nớc trên thế giới
2 Thực chất của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc
-Về vấn đề cổ phần hoá, hiện nay có 3 ý kiến khác nhau
+ Thực chất của cổ phần hoá là t nhân hoá cha triệt đề
+ Cổ phần hoá nhằm xác định chủ sở hữu cụ thể đối với doanhnghiệp
+ Thực chất của cổ phần hoá là quá trình xã hội hoá doanhnghiệp nhà nớc
- T nhân hoá và cổ phần hoá là hai quan niệm có khác nhau vềmức độ t nhân hoá là quá trình chuyển sở hữu nhà n ớc sang sở hữu tnhân hoàn toàn
Còn cổ phần hoá chỉ là một trong những cách để t nhân hoámột phần tài sản của các Doanh nghiệp nhà n ớc thực hiện đa sở hữutrong doanh nghiệp thực hiện đa sở hữu trong một doanh nghiệp
Trang 6Vậy, khái niệm t nhân hoá rộng hơn và quá trình thực hiện cũng khókhăn và phức tạp hơn cổ phần hoá
- Quá trình cổ phần hoá nhằm giải quyết đ ợc cả 4 vấn đề: + Về sở hữu: Nhằm đa dạng hoá quyền sở hữu và cụ thể hoáchủ sở hữu
+ Về hoạt động: Nhằm th ơng mại hoá mọi hoạt động của doanhnghiệp (chứ không theo mệnh lệnh hành chính)
+ Về quản lý: Luật pháp hoá tổ chức quản lý
+ Về hiệu quả: Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Ba vấn đề đầu là tiền đề cho vấn đề thứ t , là mục tiêu sốmột, mục tiêu cuối cùng của giải pháp, cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà nớc khi chuyển sang công ty cổ phần không phải baogiờ cũng thực hiện đ ợc cả vấn đề đó cùng một lúc
3 Sự cần thiết phải tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
Để thúc đẩy sự phát triển của giai đoạn đổi mới nền kinh
tế Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII ( tháng 7 năm 1996 ) của
Đảng Cộng Sản Việt Nam yêu cầu phải:
“cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n Đẩy mạnh cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ trong
đó triển khai tích cực và vững chắc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc” tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc ở Việt Nam xuất từnhững yêu cầu và thực tế sau:
-a Yêu cầu đầy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n ớc
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ không thể thựchiện đợc nếu thiếu điều kiện về vốn Trên cơ sở vốn trong n ớc làquyết định, vốn bên ngoài là quan trọng và rất cần thiết, phải đầymạnh huy động vốn của thành phần kinh tế trong n ớc, trong dân Cổphần hoá doanh nghiệp là một hình thức huy động vốn có hiệu quả
Để hình thành công ty cổ phần thì cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n
-ớc đợc đặt ra nh một đòi hỏi tất yếu
b.
Sự đòi hỏi phát triển kinh tế thị tr ờng
Tính quy luật của phát triển kinh tế thị tr ờng là tính đa dạnghoá các hình thức tổ chức doanh nghiệp và hoàn thiện các loại thị tr -ờng Các thành phần kinh tế có điều kiện Xâm nhập vào nhau, huy
động vốn tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực của đấtnớc và đầu t phát triển Để có điều đó cần thiết sớm cho ra đời thịtrờng chứng khoán Đòi hỏi này cần phải có yếu tố “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nVật chất” quyết
định là hàng hoá chứng khoán nên cần phát triển các công ty cổphần
Trang 7c Hiện trạng doanh nghiệp nhà n ớc ở n ớc ta phải có những giải pháp tích cực
Để có những giải pháp thích hợp thì doanh nghiệp nhà n ớc đợcchia ra làm 3 loại Sau đó áp dụng những giải pháp tích cực cho từngloại doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của từng loạidoanh nghiệp
Loại I: Các doanh nghiệp nhà n ớc nhất thiết phải giữ hình
thức quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực:
- Phục vụ an ninh quốc phòng
- Là cơ sở để Nhà n ớc thực hiện vai trò điều thiết vĩ mô Nềnkinh tế và can thiệp vào thị tr ờng khi cần thiết
- Các doanh nghiệp cần cho phát triển kinh tế những các thànhphần khác cha đủ sức đầu t
- Phục vụ lợi ích, xã hội, hạ tầng cơ sở
Giải pháp chung là không thay đổi quyền sở hữu nhà n ớc,không phải thay đổi cách thức quản lý
Loại II: Các doanh nghiệp không cần và không còn phù hợp
với hình thức quốc doanh Nên chuyển sang hình thức sở hữu khác,xã hội hoá sở hữu cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà n ớc, nh thế làmột giải pháp hợp lý và hiệu quả
Loại III: Các doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, xử lý
bằng các giải pháp: Sát nhập, cho thuê, bán, khoán, giải thế
Trong 3 loại trên, các doanh nghiệp loại II chiếm số l ợng, chủyếu cho nên để tăng c ờng vai trò chủ đạo của kinh tế nhà n ớc trongnền kinh tế nhiều thành phần; Nhà n ớc triển khai đổi mới toàn diện
về cơ cấu và cơ chế, đối với hệ thống doanh nghiệp nhà n ớc: ổn
định, nâng cao hiệu quả các doanh nghiệp đang hoạt động tốt; Khắcphục mạnh mẽ doanh nghiệp đang làm ăn kém, hoàn thiện mô hìnhtổng công ty Cổ phần hoá đặt ra nh một giải pháp cần thiết để cảicách và đổi mới khu vực doanh nghiệp nhà n ớc
4.1 Mục tiêu chung khi cổ phần hoá ở các n ớc trên thế giới
a Mục tiêu kinh tế.
Muốn định hớng cho doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thịtrờng thì phải tạo ra khuôn khổ, Luật pháp, ban hành Luật Công typhù hợp với điều kiện hiện có để doanh nghiệp có thể hoạt động đ ợc,tạo ra nhiều doanh nghiệp để chúng cạnh tranh với nhau Có thể chiamột doanh nghệp lớn thành một doanh nghiệp nhỏ để hoạt động cóhiệu quả cao hơn
Trang 8b Mục tiêu tài chính
Nếu doanh nghiệp đang thiếu vốn, nhà n ớc có thể bán một
số cổ phần cho t nhân, tiền thu đ ợc để lại làm vốn cho doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp không thiếu vốn, sau khi chuyển hoạt động củadoanh nghiệp sang hoạt động theo Luật Công ty, nhà n ớc bán một số
cổ phần, tiền thu đ ợc đa vào ngân sách cũng có thể lập công ty mới
t nhân góp vốn, nhà n ớc chỉ góp đất đai, nhà cửa
c Mục tiêu phân phối phúc lợi
Để thực hiện mục tiêu này có thể bán cổ phần cho công nhânviên chức, bán cho tầng lớp dân c khác, công ty cổ phần cũng có thểchuyển cho chủ cũ những công ty đã quốc hữu hoá
a Mục tiêu 1: chuyển một phần sở hữu nhà n ớc thành sở hữu
cồ đông nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp
- Chuyển doanh nghiệp nhà n ớc thành công ty cổ phần cũng làchuyển doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà n ớcthành doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, là tạo ra cơchế thị trờng
- Chỉ chuyển một số doanh nghiệp nhà n ớc thành công ty cổphần chứ không phải là chỉ chuyển một bộ phần tài sản thuộc quyền
sở hữu nhà nớc sang các cồ đông
- Thay đổi quyền sở hữu chỉ là biện pháp, là điều kiện để đạtmục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
b Mục tiêu 2: Phải huy động đ ợc một khối lợng vốn nhất định
ở trong và ngoài n ớc để củng cố, mở rộng và hiện đại hoá các doanhnghiệp nhà n ớc hiện có khắc phục mâu thuẫn ở nhiều doanh nghiệpnhà nớc hiện nay đang có nhiều cơ hội đứng vững và phát triển trongthị trờng cạnh tranh nh ng đang thiếu vốn trầm trọng
- Bán cổ phiếu cho các tổ chức và cá nhân n ớc ngoài là rất cólợi vì hiện nay ta đang thiếu vốn, khoa học kỹ thuật tiên tiến và cảtrình độ lẫn kinh nghiệm quản lý Bán cổ phiếu cho ng ời nớc ngoài
Trang 9là một hình htức thu hút vốn, thu hút khoa học kỹ thuật tiên tiến mộtcách nhanh chóng
- Ngoài việc tập trung nỗ lực thu hút vốn n ớc ngoài còn có thểthu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c còn rất phong phú dù thunhập của công nhân viên chức, nông dân, thợ thủ công, mấy nămgần đây đã tiến lên nhanh, đời sống đ ợc cải thiện, thể hiện rõ ở chỗ:
c Mục tiêu 3: Tăng nguồn động lực do thu hút ng ời lao động
trong doanh nghiệp và công chúng tham gia góp vốn đầu t , từ đó tạo
điều kiện để ngời lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp lâu nàychúng ta làm đ ọc nhiều việc xung quanh việc tự do hoá, th ợng mạihoá và luật pháp hoá hoạt động của doanh nghiệp, Tuy nhiên vấn đềlàm chủ của ng ời lao động vấn ch a đợc giải quyết Khi chuyển sangcông ty cổ phần thì các cồ đông có quyền hạn và trách nhiệm rõràng theo luật định và theo điều lệ công ty Các quyền hạn và tráchnhiệm đều gắn với một l ợng tài sản của họ, họ tự giác tiết kiệm,hăng suy làm việc đề có thu nhập cao và điều quan trọng là họ cótoàn quyền lựa chọn những ng ời thay mặt họ quản lý công ty
Ngoài 3 mục tiêu chính ở trên, việc cổ phần hoá doanhnghiệp nhà n ớc ở nớc ta cũng còn kết hợp với các mục tiêu phụ nhsau:
- Thu hồi vốn cho doanh nghiệp nhà n ớc để tái đầu t cho cáclĩnh vực cần thiết
- Xoá bỏ triệt để bao cấp của Nhà n ớc đối với doanh nghiệp
- Tạo tiền đề để thành lập và phát triển thị tr ờng chứng khoán
ở Việt Nam
5 Vai trò của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc
a Cổ phần hoà giải quyết nguồn vốn trong doanh nghiệp nhà n ớc
Trong thời gian qua ngân sách nhà n ớc đã phải đầu t một tỷtrọng vốn lớn cho các doanh nghiệp nhà n ớc, nhng hiệu quả thu lạirất thấp Trong khi ngân sách nhà n ớc có hạn và phải dàn trải chonhiều khoản chi tiêu khác Để xử lý tình trạng thiếu vốn và tạo cơchế quản lý tài chính có hiệu lực, thực sự ràng buộc trách nhiệmtrong hoạt động của sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhànớc thì giải pháp cần làm là phải thực hiện cổ phần hoá, một số
Trang 10doanh nghiệp nhà n ớc Cổ phần hoá cho phép tách quyền sở hữu vàquyền quản lý tài sản của doanh nghiệp nhằm đ a lại lợi nhuận tối đacho doanh nghiệp.
Nhờ cổ phần hoá sẽ huy động đ ợc các nguồn vốn nhàn rỗitrong xã hội một cách nhanh chóng để phát triển sản xuất kinhdoanh Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì nguồn vốn dồi dào trongdân c sẽ đổ vào nơi có lợi nhuận cao Các doanh nghiệp khi đã cổphần hoá sẽ liên doanh đ ợc vốn các doanh nghiệp trong và ngoài n ớc
từ đó sẽ thu hút đ ợc nhiều vốn hơn nữa
Việc tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc ở Việt Nam
là một hớng đi phù hợp trên con đ ờng tiến tới nền kinh tế thị tr ờng
có sự điều tiết của nhà n ớc xu hớng phát triển của nền kinh tế thị tr ờng là các doanh nghiệp hoạt động trên thị tr ờng luôn có tính cạnhtranh lẫn nhau để mà tồn tại do đó các doanh nghiệp luôn luôn tìmcách để huy động thêm vốn nhằm thêm vốn sản xuất kinh doanh và
-đầu t đổi mới trang thiết bị máy móc, nâng cao chất l ợng sản phẩm
để có thể đứng vững và có khả năng cạnh tranh đ ợc trên thị tr ờng.các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay hoạt động trong nền kinh tếthị trờng và để có vốn hoạt động thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải
đợc cổ phần hoá để thu hút vốn đầu t ở trong và ngoài n ớc
b Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc là nguồn cung cấp hàng hoá quan trọng cho thị tr ợng chứng khoán.
Sau bao nhiêu nỗ lực quyết tâm, cuối cùng Trung tâm giao dịchchứng khoán ở Việt Nam đã ra đời và chính thức khai tr ơng, đánhdấu một bớc chuyển biến quan trọng trong công cuộc xây d ng kinh
tế đất nớc theo cơ chế thị tr ờng Tuy nhiên để duy trì đ ợc hoạt đôngcủa Trung tâm giao dịch chứng khoán thì một trong những yếu tố
đặc biệt quan trọng là phải tạo đ ợc một nguồn hàng liên tục choTrung tâm, tức là các chứng khoán niêm yết trên Trung tâm giaodịch chứng khoán trong đó cổ phiếu của các doanh nghiệp cổ phầnhoá và trái phiếu của cácdoanh nghiệp là hàng hoá chủ yếu Tuynhiên việc tạo hàng hoá cho trung tâm giao dịch chứng khoán manglại vấn đề hết sức khó khăn trong thời điểm hiện nay Khi mà phầnlớn các công ty cổ phần thành lập ở n ớc ta có quy mô nhỏ không đápứng đợc điều kiện niêm yết
Thêm vào một số công ty đã đủ tiêu chuẩn niêm yết nh ng chasẵn sàng tham gia niêm yết, và có tâm lý chờ đời Đồng thời việcphát hành trái phiếu công ty đang gặp nhiều khó khăn do lãi suấtngân hàng hiện nay rất thấp Trong bối cảnh nh vậy, để tạo đ ợcnguồn hàng đầu t cho Trung tâm giao dịch chứng khoán thì rõ ràngchúng ta phải có nhiều doanh nghiệp lớn, nhiều công ty cổ phần làm
ăn có hiệu quả đó sẽ là nguồn cung ứng có ý nghĩa rất quan trọng
đảm bảo hoạt động lâu dài cho Trung tâm giao dịch chứng khoán
Việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà n ớc là việc tất yếutrong nền kinh tế thị tr ờng Nếu khắc phục đ ợc các hạn chế và tồntại, đề ra các giải pháp đúng đắn và cùng với sự ra đời của hoạt độngcủa Trung tâm giao dịch chứng khoán thì quá trình cổ phần hoá nhất
định sẽ đạt đợc những kết quả tốt hơn, góp phần vào công việc đổimới phát triển nền kinh tế
Trang 11C Lợi ích của Cổ phần hoá đối với nền kinh tế
Chế độ cổ phần hoá là con đẻ của nền kinh tế hàng hoá Vì làkết quả gián tiếp của quá trình cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr -ờng Việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà n ớc hiện nay tại ViệtNam là lối đi đúng đắn và phù hợp với khu vực kinh tế Nhà n ớc vì u
điểm thế mạnh cũng nh những lợi ích mà cổ phần hoá đem lại
- Cổ phần hoá giải quyết đ ợc bễ tắc; khủng hoảng về vốn chocác doanh nghiệp cổ phần hoá để tạo điều kiện cho việc mở rộng sảnxuất kinh doanh Chức năng của chế độ cổ phần là thúc đẩy quátrình xã hội hoá t bản, thu hút tập trung t bản nhàn rỗi để phục vụsản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo nguyên lý kinh tế “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nTiền
đẻ ra tiền ” theo công thức
(T-H-T) Việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc có u điểmlàm nhẹ gánh cho nhà n ớc Nhà nớc thu hồi vốn đầu t ở các doanhnghiệp để chuyển vào các hoạt động u tiên hơn, tạo đòn bẩy cho cảnền kinh tế; giải quyết các vấn đề phúc lợi toàn dân nh: đầu t pháttriển giáo dục, cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi cho toàn xãhội
- Tạo động lực cho ng ời lao động bằng việc đa dạng hoá sởhữu
- Dứt bỏ đợc chế độ bao cấp ngân sách nhà n ớc, gạt bỏ đợcnhững chỉ đạo nhiều khi phí kinh tế của các cấp, cơ quan chủ quảnbên trên mà chỉ hoạt động vì lợi ích, hiệu quả xí nghiệp mà tập thể
cổ đồng giao phó và hoạt động bình đẳng theo đúng pháp luật
- Ngoài thế mạnh hợp tác thu hút vốn tiết kiệm của dân nhân
đầu t vào sản xuất kinh doanh của công ty, còn tạo điều kiện cảitiễn, đổi mới lãnh đạo quản lí xí nghiệp tập trung vào sự đồng bộthống nhất thực sự vì lợi ích hài hoà chung và riêng thông qua bộmáy điều hành: Đại hội công đồng- hội đồng quản trị- giám đốc điềuhành
- Tạo điều kiện kết hợp phân phối theo năng suất lao động vàphân phối lợi nhuận vòng theo cổ phần, giải quyết cùng một lúcnhiều lợi ích quyền lợi
- Tạo điều kiện độc lập và chủ động cho doanh nghiệp cổ phầnhóa trong các quan hệ tự nguyện về liên doanh, liên kết kinh tếtrong và ngoài nớc, mở rộng khả năng tự nguyện Hợp tác hình thànhcác tập đoàn kinh tế mệnh đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanhlớn trong nóc và trên thị tr ờng quốc tế
III nội dung cơ bản của cổ phần hoá DOANHNGHIệP Nhà nớc ở việt nam
1 Một số quan điểm trong quá trình cổ phần hoá
a Quan điểm thứ nhất
Trang 12Việc chọn những doanh nghiệp để chuyển thành công ty cổphần phải đặt trong ch ơng trình tổng thể đổi mới khu vực kinh tếnhà nớc và sắp xấp lại các doanh nghiệp nhà n ớc
Xét theo những yêu cầu cấu trúc lại khu vực kinh tế nhà n ớc,
để duy trì đợc vai trò chủ đạo và định h ớng sự phát triển kinh tế thịtrờng ở nớc ta, có thể chia làm 3 nhóm doanh nghiệp với những giảipháp đổi mới khác nhau
- Nhóm thứ nhất: là các doanh nghiệp mà trong điều kiện hiện
nay cần phải giữ lại hình thức doanh nghiệp nhà n ớc 100% vốn.Thuộc vaò nhóm này là các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnhvực nh: an ninh quốc phòng Các doanh nghiệp đóng vai trò thenchốt của nền kinh tế mà nhà n ớc cần phải nắm để điều tiết vĩ mô.Nền kinh tế nh các lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, ngân hàng, ngoại th -
ơng, năng lợng, Các doanh nghiệp thuộc về cơ sở hạ tầng có tínhchất nền tảng giúp các ngành khác phát triển đó là: Những ngành đòihỏi vốn lớn thời gian thu hồi chậm, tỷ suất lợi nhuận thấp nh đờngsát, cầu cổng, bến cảng, sân bay, các ngành văn hoá, giáo dục, thuỷlợi, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cần thiết cho quốc tếdân sinh trong các thành phần kinh tế khác không đầu t vì nó không
có lãi và Nhà nớc phải đứng ra tổ chức và tài trợ cho hoạt động này
- Nhóm thứ hai: là các doanh nghiệp thuộc các ngành, các lĩnh
vực không cần phải duy trì Hình thức sở hữu nhà n ớc thì nên thuhẹp dần bằng quá trình đa dạng hoá và cổ phần hoá để khuyến khíchcạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệpnày bằng cách:
* Cho t nhân hoặc tập thể lao động tại doanh nghiệp thuê, nhậnkhoán, hoặc đấu thầu kinh doanh bằng các hợp đồng quản lý
* Cổ phần từng phần hay toàn bộ doanh nghiệp để chuyểnthành công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc công ty cổ phần
* Bán toàn bộ doanh nghiệp nhà n ớc cho tập thể cán bộ quản lý
và công nhân viên trong doanh nghiệp và cho nhà đầu t t nhân trong
và ngoài nớc
* Phát hành cổ phiếu nhằm huy động vốn mới của t nhân vàodoanh nghiệp
- Nhóm thứ ba: là các doanh nghiệp nhà n ớc thua lỗ kéo dài,
mất khả năng thanh toán, không thuộc diện nhà n ớc trợ cấp nh nhómthứ nhất và không thể tiễn hành cổ phần hoá nh nhóm thứ hai thì đ ợc
xử lý theo Luật phá sản doanh nghiệp, hoặc theo quyết định315/HĐBT với bốn giải pháp: sát nhập, cho thuê, nh ợng bán và giảithể
b Quan điểm thứ hai:
Việc lựa chọn doanh nghiệp để cổ phần hoá thuộc thẩm quyền
và chức năng của nhà n ớc với t cách là ngời sở hữu chứ không thuộcvào ý kiến của giám đóc và tập thể lao động trong doanh nghiệpnguyên tắc này đ ợc nêu ra để làm cơ sở cho cơ quan chủ quản nhà n -
Trang 13ớc phân loại các doanh nghiệp do mình quản lý để thực hiện cổ phầnhoá Về cơ bản sắp xấp các doanh nghiệp thành ba loại:
- Doanh nghiệp không chuyển thành công ty cổ phần vì ởnhững ngành, những lĩnh vực nhà n ớc cần có sự kiểm sóat và độcquyền đã nêu ở quan điểm thứ nhất
- Doanh nghiệp có thể chuyển thành công ty cổ phần nh ngtrong vài năm tới các điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi
- Doanh nghiệp u tiên chuyển thành công ty cổ phần Loại này
đợc sắp xấp theo thứ tự u tiên trong vài năm tới
c Quan điểm thứ ba :
Cần xác định các mục tiêu chủ yếu và cụ thể đối với từngdoanh nghiệp đợc lựa chọn để cổ phần hoá Dựa trên các mục tiêu cóthể xác định từng loại doanh nghiệp cụ thể:
- Nếu nhằm mục đích thu hồi vốn để đầu t vào lĩnh vực khácthì điều kiện kinh doanh đ ợc chú ý hơn vì thực hiện cổ phần hoádoanh nghiệp loại này là nhà n ớc không h ớng vào mục tiêu huy
động vốn đề kinh doanh mà bán doanh nghiệp với tình trạng pháp lý
đầy đủ để nhiều t nhân muốn kinh doanh hùn vốn “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nmua lại phápnhân ” để hoạt động đây là một h ớng chuyển các doanh nghiệp nhànớc thành công ty cổ phần t nhân
- Nếu nhằm mục đích huy động vốn vấn đề nhà n ớc tiếp tụckinh doanh thì điều kiện về doanh lợi điều kiện kinh doanh cần phải
đợc nhấn mạnh Với các tr ờng hợp nh sau:
+ Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bình th ờngbảng cân đối tài sản thực d ơng, việc phát hành thêm cổ phiếu sẽ tạocơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Doanh nghiệp thâm hụt cán cân thanh toán nh ng cha đến mứcphát mại, tuy nhiên sản phẩm đã có thị tr ờng và có khả năng mởrộng
+ Doanh nghiệp xây dựng gần đây có công nghệ và trang thiết
bị tơng đối hiện đại Nh ng thiếu vốn hoạt động, bộ máy quản lý yếukém
+ Doanh nghiệp có những hợp đồng với n ớc ngoài, có nhữngquan hệ chặt chẽ với thị tr ờng nớc ngoài, đang thiếu để tăng quy môsản xuất hoặc đề làm đối tác
+ Doan nghiệp có mức lợi nhuận cao nên đầu t thêm công nghệmới sẽ thu đợc lợi nhuận siêu ngạch
+ Dựa vào những điều kiện cụ thể của từng loại doanh nghiệpnên trên thì tiến hành cổ phần hoá là để chuyển sang mô hình doanhnghiệp huy động, quản lý và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
Trang 14+ Nếu nhằm mục tiêu hữu sản hoá công nhân, tạo điều kiện đểngời lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp thì nhà n ớc cần chú ý
đến điều kiện mức thu nhập của công nhân mua cố phiễu d ới dạngtrả góp cũng nh tỷ trọng “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nVốn tự có” trong tổng số pháp định củadoanh nghiệp
d Quan điểm thứ t :
Mọi tài sản đều thuộc quyền sở hữu của nhà n ớc, trừ quỹ phúclợi xã hội của tập thể là phần tiền l ơng không chia để lại cho mọicán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp đều h ởng Phần “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nVốn tựcó” hiện nay của các doanh nghiệp nhà n ớc Hiện nay thực chất làphần lợi nhuận và quỹ khấu hao đ ợc nhà nớc cho phép giữ lại để táisản xuất mở rộng, nên đ ơng nhiên thuộc về nhà n ớc và trở thành vốn
cổ phần của nhà n ớc trong công ty cố phần Vì vậy, khi tiễn hành lậpbảng cân đối tài sản trong công nghiệp Xác định giá trị còn lại để
cố phần hoá thì không thể đ a “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nVốn tự có” ra ngoài bảng cân đối vì
nó là của nhà nớc và sự phần phối không công bằng trong quá trìnhchuyển đổi sang công ty cố phần
e Quan điểm thứ năm :
Việc xác định giá trị của doanh nghiệp nhà n ớc để cố phần hoáphải chú ý đến cả hai yếu tố cấu thành: giá trị hữu hình và giá trị vôhình Trong yếu tố giá trị hữu hình về cơ bản có hai bộ phận: giá trịtoàn bộ tài sản hiếm có của doanh nghiệp và giá trị đất đai mà doanhnghiệp đang sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh Trong yếu
tố giá trị Vô hình nh uy tín của nhãn hiệu sản phẩm của doanhnghiệp, u thế thị trờng và khả năng cạnh ttranh, các điều kiện về địa
điểm, quảng cáo, bạn hành, tựu chung lại đều biểu hiện ở khảnăng sinh lợi hay tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
Việc xem xét đầy đủ hai yếu tố cấu thành của giá trị donhnghiệp để có sự kết hợp hai p ơng pháp xác định giá trị của donhnghiệp đó là: ph ơng pháp tính giá trị của doanh nghiệp dựa trên cơ
sở hệ thống kế toán hiện hành và ph ơng pháp tính giá trị của doanhnghiệp dựa trên cơ sở lợi nhuận
f Quan điểm thứ sáu :
Phơng pháp bán cố phần ở những doanh nghiệp đ ợc chọn cốphần hoá cần thực hiện công khai, thủ tục đơn giản, dễ hiểu đối vớimọi ngời Về cơ bản có thể vận dụng một hoặc kết hợp ba ph ơngpháp
- Bán cho các đối t ợng đã xác định tr ớc, áp dụng cho các doanhnghiệp có bộ máy yếu kém Các đối t ợng đợc chọn thơng đóng vaitrò những cố động chủ lực để tạo lập cơ sở cho việc tiếp tục cốphàan hoá sau này Vì vậy, Th ờng là những ngời có vốn, có trình độ
và có kinh nghiệm
- Bán rộng rãi cho mọi đối t ợng, áp dụng cho các doanh nghiệp
có thành tích kinh doanh khả quan, mức độ lợi nhuận bảo đảm, đốivới những doanh nghiệp nay, mức giá cổ phần đ ợc nghiên cứu cụ thểtheo quan hệ cung cầu của thị tr ờng
Trang 15- Bán cố phần cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp,
áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, và họ có khả năngmua đại bộ phận cổ phần các doanh nghiệp
Việc bán cổ phần có thể đ ợc bán trực tiếp tại trụ sở chính vàchi nhánh của doanh nghiệp, hoặc uỷ thác cho ngân hàng, các công
ty tài chính đại lý
g Quan điểm thứ bẩy :
Để thực hiện thành công ch ơng trình cổ phần hoá, n ớc ta khôngthể chú ý đến thu hồi vốn mà cần phải biết chấp nhận một khoản phítốn cần thiết mà ở n ớc nào cũng có nh : phí bảo hiểm, trợ cấp cho ng -
ời lao động bị mất việc làm và tìm kiếm việc làm mới Những chiphí do bán giá thấp nhằm u đãi Những tầng lớp dân c nhất định theomực tiêu chính trị Xã hội của chính phủ, nh ng chi phí cho bộ máythực hiện và các cơ quan môi giới, t vấn quảng cáo, Nhà n ớc cóthể chấp nhận chi phí về trợ cấp cho vay với điều kiện u đãi đặcbiệt, Thực tiễn của việc làm thí điểm cho thấy khoản phí tốn này
là cần thiết cho sự nghiệp cổ phần hoá để m u cầu lợi ích cơ bản vàlâu dài hơn là lợi ích tr ớc mắt của việc thu hồi vốn của nhà n ớc
h Quan điểm thứ tám :
Theo Quyết định 202/HĐ-BT thì các doanh nghịêp cổ phần hoá
đơng nhiên sẽ hoạt động trong khuôn khổ Luật doanh nghiệp có hiệulực từ ngày 1- 1- 2000 cả về hình thức lẫn tổ chức quản lý vào hoạt
động tài chính một vấn đề Là ai sẽ là ng ời thay mặt cho sở hữu nhànớc trong các công ty này? Vì theo những quy định của luật thìcông nhân viên chức nhà n ớc đơng nhiên không đ ợc sáng lập.Viênhọc quản trị viên trong công ty cổ phần điều này đòi hỏi cùng vớiviệc chuyển doanh nghiệp nhà n ớc sang công ty cổ phần, nhà n ớcphải có cơ chế đại diện nhà n ớc quản lý các nguồn vốn trong cáccông ty cổ phần có sự tham ga của nhà n ớc Xét về mặt tổ chức đạidiện nay sẽ thuộc một cơ quan nhà n ớc hoạt động nh một công ty tàichính quốc gia Chuyên trách quản lý và thực hiện các hoạt động
đầu t, thông qua hình thức các công ty cổ phần nhằm bảo toàn vàphát triển sở hữu nhà n ớc theo các yêu cầu điều tiết định h ớng nềnkinh tế Bên cạnh đó nhà n ớc cũng cần xây dựng đội ngũ các nhàquản trị kinh doanh có đủ năng lực để hoạt động trong điều kiệnmới
I Quan điểm thứ chín :
Các doanh nghiệp đ ợc lựa chọn để cổ phần hoá cần có sự giảiquyết rõ ràng, dứt điểm các vấn đề tồn đọng về tài chính và lao độngtrớc khi chuyển sang công ty cổ phần
Các vấn đề tài chính bao gồm:
- Các tài sản đang chờ thanh lý, cần phải cố gắng giải quyếtnhanh theo các quy định hình thành
- Các tài sản mất mát, thiếu hụt, cần phải đ ợc xử lý bằng cácquyết định dứt khoát
Trang 16- Các khoản nợ phải thu, phải trả, cần có cách giải quyết rõràng.
- Các nguồn vốn liên doanh liên kết phải đ ợc thống kê, khaibáo đầy đủ để cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xử lý
- Các vấn đề về lao động cần giải quyết tốt các vấn đề về chínhsách và chế độ cho những ng ời lao động nghỉ hu, mất sức, thôi việc,tuyển dụng lại, tìm việc mới, các chế độ bảo hiểm xã hội khác
2 Đối tợng doanh nghiệp nhà nớc thực hiện cổ pơhần hoá.
* Thời kỳ từ 1992 đến 1998: thời kỳ này các doanh nghiệp nhànớc thuộc diện cổ phần hoá là doanh nhgiệp có đủ 3 điều kiện sau
đây:
- Điều kiện thứ nhất: chỉ có những doanh nghiệp có quy môvừa, vì đang là thời kỳ thí điểm, nếu cổ phần hoá các doanh nghiệplớn thì khó làm và có sai sót sẽ thất thoát một số l ợng lớn taì sảncủa nhà nớc Còn nếu thí điểm ở các doanh nghiệp quá nhỏ thì chỉhuy động đợc một khối lợng vốn quá ít, tức chi phí cổ phần sẽ cao.Theo Nghị định 222/HĐBT ngày 23/7/1991, cụ thể hoá một số điềuquy định trong Luật công ty thì căn cứ vào vốn pháp định đối vớitừng ngành, nghề, công ty cổ phần loại vừa là các công ty có vốnpháp định tối thiếu từ 500 - 1000 (triệu đồng ) Nh vậy các doanhnghiệp nhà nớc có vốn pháp định từ 500 - 1000 (triệu đồng ) sẽ là
đối tợng chính để cổ phần hoá trong giai đoạn này
- Điều kiện thứ hai: phải là các doanh nghiệp nhà n ớc không thuộcdiện nhà nớc đầu t 100% vốn (nh an ninh, quốc phòng hặc một sốngành then chốt) và phải đ ợc chính phủ xác định một danh mục cụthể
- Điều kiện thứ ba: phải là doanh nghiệp nhà n ớc đang làm ăn
có lãi hoặc tuy tr ớc mặt có gặp khó khăn nh ng tơng lai sẽ hoạt độngtốt Vấn đề đặt ra ở đây là tại sao nhà n ớc lại không cổ phần hoá cácdoanh nghiệp nhà n ớc làm ăn thua lỗ
Chúng ta biết rằng, lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá tổng quátnhất về hiệu quả sản xuất - kinh doanh của một doanh nghiệp chonên một doanh nghiệp đã có “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà ngiớp” làm ăn thua lỗ Thì không có sứcthuyết phục cổ đông rằng: khi chuyển sang công ty cổ phần sẽ làm
ăn tốt Qua thực tế các n ớc cũng cho thấy rằng: các doanh nghiệpnhà nớc đang làm ăn có lãi mới cần cổ phần hoá, vì:
+ Để nâng cao hiệu quả sản xuất -kinh doanh hơn nữa
+ Để nhà nớc có thể thu hồi vốn nhằm đầu t cho những nhu cầucần thiết khác
+ Cổ đông góp vốn vào doanh nghiệp cũng nhằm mục đích sinhlợi từ đồng vốn Doanh nghiệp làm ăn có lợi đ ơng nhiên sẽ có sứchấp dẫn động viên cổ đông Vậy chỉ là các doanh nghiệp này mới cóthể thực hiện đợc đa dạng hoá quyền sở hữu một cách thuận lợi hơncả
Trang 17* Thời kỳ từ 1998 - đến nay:
Nghị định số 44/1998 ngày 19 tháng 6 năm 1998 có những nộidung cơ bản đ ợc sửa đổi bổ sung về việc chuyển một số doanhnghiệp nhà nớc thành công ty cổ pàn, trong đó về đối t ợng cổ phầnhoá có quy định nh sau:
Chính phủ đã xác định rõ loại doanh nghiệp ch a cổ phần hoágồm: các doanh nghiệp hoạt động công ích, các doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ nhà n ớc độc quyền kinh doanh nh :vật liệu nổ, hoá chất độc, chất phóng xạ, in bạc và các chứng chỉ cógiá, mạng thống tin quốc gia và quốc tế Số doanh nghiệp nhà n ớccòn lại thuộc diện cổ phần hoá hoặc các hình thực chuyển đổi sở hữukhác (giao, bán, khoán, cho thuê)
Trong giai đoạn từ 1998 đến năm 2000 đối với một số doanhnghiệp hoạt động ở các lĩnh vực quan trọng nh : Tạo nguồn thu lớncho ngân sách nhà n ớc và cho kinh tế về ngoại tệ, vật t chiến lợc hặc
là công cụ giúp cho nhà n ớc điều tiết vĩ mô nên kinh tế thì nhà n ớcvẫn tiếp tục giữ 100% vốn, ch a cổ phần hoá
Đối với các doanh nghiệp đ ợc phép cổ phần hoá mà đóng vaitrò làm nỏng cốt dẫn dắt nền kinh tế trong quá trình công nghiệphoá, hện đại hoá thì nhà n ớc phải giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặcbiệt
3 Các hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc của một số nớc trên thế giới
Hình thức cổ phần hoá có thể khác nhau từng điều kiện cụ thểcủa từng doanh nghiệp Các hình thức cổ phần hoá th ờng thấy là:
a Đấu thầu công khái
- Hình thức này chủ yếu ở các n ớc có nền kinh tế thị tr ờng pháthiện Thị trờng vốn hoàn chỉnh, môi tr ờng pháp luật hoàn thiện và sựhiểu biết rộng rãi của công chúng đối với cổ phần hoá
- Hình thức này có u điểm cơ bản là thực hiện nhanh chóng, cókhả năng cho nguồn thu lớn, công khai với mọi ng ời và không giớihạn trong phạm vi t nhân hay ngời nớc ngoài
- Nhng nó cũng có những nh ợc điểm mà trong thực tế rất dễbiến thành những trở lực trong quá trình đạt tới mục tiêu của việcchuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp nhà n ớc
b T nhân hoá hàng loạt
Biến tất cả các doanh nghiệp nhà n ớc thành công ty cổ phần
Để thực hiện đợc hình thức này, nhà n ớc đem chia tài sản của nhà n
-ớc cho toàn dân theo một tiêu thức nhất định Hình thức này đ ợc ápdụng trong một số n ớc khi chuyển từ sự quản lý nền kinh tế tậptrung sang kinh tế nhiều thành phần Do sự chuẩn bị không kĩ củachính quyền, sự hiểu biết nông cạn của quần chúng, sự quản lý lỏng
Trang 18lẻo và thiếu kinh nghiệm của bộ máy quản lý nên hình thức này bịthất bại.
c Cổ phần hoá từng phần
Đây là hình thức cổ phần hoá có phần loại doanh nghiệp để bántừng phần với mức độ cổ phần trong từng doanh nghiệp có khácnhau Nhìn chung, theo cách này, phần vốn nhà n ớc trong doanhnghiệp còn lại hoặc toàn bộ đ ợc goi là phần gốc tính là cổ phần nhànớc góp vào doanh nghiệp Doanh nghiệp tiếp tục bán cổ phần chocác cổ đông, từ đó hình thành nên doanh nghệp cổ phần
Phần tích các hình thức ở trên thì hình thức cổ phần hoá từngphần có thể là hình thức thích hợp đối với Việt Nam
4 Các phơng pháp cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc ở Việt Nam.
a Bán cổ phần cho công chúng
Phơng pháp này đợc u thích ở nhiều nớc Đó là việc nhà nớcbán toàn bộ hay một phần sở hữu nhà n ớ trong doanh nghiệp chocông chúng Việc bán cổ phần cho cung chúng đòi hỏi doanh nghịpphải có tỷ lệ sinh lợi hãp dẫn Ph ơng pháp này khuyến khích việc mởrộng và đa dạng hoá cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà n ớc Mặtkhác, biện pháp này cũng làm giảm sự tập trung tài sản kinh tế củanhóm t nhân, mở rộng quy mô và chiến sau của t hị tr ờng chứngkhoán
b Bán cổ phiếu cho t nhân
Thực hiện ph ơng pháp này, nhà n ớc bán một phần haytoàn phần số cổ phiếu của doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà n ớccho một số cá nhân hay một nhýom nhà n ớc đầu t t nhân thông qua
đấu thần có tính cạch tranh hay những ng ời mua đã đợc xác định tr ớc
-Các lý do đ a đến việc áp dụng rộng rãi ph ơng pháp cổ phần hoánày bào gồm:
- Tính linh hoạt của nó trong các điều kiện cụ thể
- Tính đơn giản về pháp lý khi yêu cầu chuyển nh ợng
- Tốc độ triển khai thực nhiện nhanh hơn
Do những đặc điểm nêu trên, ph ơng pháp náy thờng đợc u tiên
đối với các doanh nghiệp nhà n ớc hoạt động kém hiệu quả, haynhững doanh nghiệp nhà n ớc cần có những ng ời chủ đủ mạnh và cókhả năng và có kỹ thuật quản lý tài chính, th ơng mại hay nhữngdoanh nghiệp có quy mô không đáng kể để có thể bán rộng rãi chocông chúng
Việc bán cổ phần cho t nhân, cũng có mặt hạn chế, th ờng bịchiều chỉ trích vì một bộ phận Dân c sẽ có khả năng mua và ngày
Trang 19càng tập trung quyền lực về kinh tế, chính trị, gây ra sự phần hoá xãhội sâu sắc.
c Bán cổ phiếu cho ng ời quản lý và lao động
Phơng pháp này th ờng đợc lựa chọn để thực hiện đối với doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ Ph ơng pháp này cũng tạo ra sự khuyếnkhích lớn đối với việc tăng năng suất lao động, đồng thời cũng làcách giải quyết vấn đề lao động trong tr ờng hợp doanh nghiệp sắp bịgiải thể
Trở ngại chính đối với việc áp dụng ph ơng pháp này là thiếunguồn tài chính vaf tín dụng bảo đảm cho việc chuyển giao doanhnghiệp cho cán bộ quản lý và ng ời lao động
5 Các bớc của quá trình cổ phần hoá.
Theo nội dung của nghị định số 28/CP ngày 7/5/1996 củachính phủ về chuyển một số doanh nghiệp nhà n ớc thành công ty cổphần thì quá trình cổ phần hoá gồm các b ớc sau đây:
* Bớc 1: Thành lập danh sách một số doanh nghiệp nhà n ớc để
cổ phần hoá Các Bộ tr ờng, Thủ trởng cơ quan nang Bộ, Thủ tr ởng cơquan thuộc chính phủ, Chủ tục uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố.Trực thuộc Trung ơng Sau khi có sự nhất trí của ban cán sự Đảnghoặc tỉnh uỷ quyết định danh sách một số doanh nghiệp nhà n ớc để
cổ phần hoá và gửi về ban chỉ đạo Trung ơng cổ phần hoá, Bộ tàichính, Bộ kế hoạch và đầu t để theo dõi
Hội Đồng quản trị của tổng công ty nhà n ớc do Thủ tớng chínhphủ quyết định thanhỳ lập Sau khi có sự nhất trí của Ban cán sựhoặc Đảng uỷ Tổng công ty lập danh sách doanh nghiệp cổ phần hoábáo cáo Thủ tớng chính phủ phê duyệt đồng thời gửi lên Bộ tàichính, Bộ kế hoạch và đầu t để theo dõi
*Bớc 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề
nghị Xác định giá trị doanh nghiệp, Bộ tài chính (Hệ thống tổng cụcquản lý vốn và tài sản nhà n ớc tại doanh nghiệp) có rtách nhiệm.Thẩm tra và quyết định giá trị doanh nghệp sau khi có văn bản thoảthuận Của bộ quản lý ngành hoặc tỉnh, Thành phố, Trực thuộctrung ơng liên quan
Sau khi có quyết định chuyển doanh nghiệp nhà n ớc thànhcông ty cổ phần, doanh nghệp tổ chức Phát hành cổ phiếu, bảo đảmcác cổ đông nhận đ ợc cổ phiếu chậm nhất 30 ngày kể từ khi kết thúcthời hạn phát hạnh
* Bớc 3: Thực hiện cổ phần hoá.
- Đối với những doanh nghiệp có vốn nhà n ớc trên 3 tỷ đồng,
Bộ trởng cán bộ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trựctuộc trung ơng xây dựng ph ơng an cổ phần hoá gửi về ban chỉ đạotrung ơng cổ phần hoá đẽ trình thủ t ơng chính phủ phê duyệt
Trang 20- Đối với những doanh nghiệp có vốn nhà n ớc từ 3 tỷ đồng trởxuống, Bộ tr ởng các bộ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, Thành phốtrực thuộc trung ơng tổ chức thực hiện Cổ phần hoá trên cơ sở nghị
định này và hớng dẫn, kiểm tra của các bộ có liên quan Các vănban về cổ phần hoá của bộ và tỉnh, thành phố trực tuộc trung ơngphải gửi về ban chỉ đại Trung ơng cổ phần hoá và bộ tài chính đểtheo dõi
- Đối với việc cổ phần hoá doanh nghệp thành viên của tổngcông ty nhà nớc do thủ tơng chính phủ quyết định thành lập, hội
đông quản trị xây dựng ph ơng an cổ phần hoá gửi về ban chỉ đạo.Trungơng cổ phần hoá để thực hịn theo điều 19 của nghị định này
* Bớc 4: Đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần.
- Doanh nghiệp nhà n ớc sau khi cổ phần hoá sẽ hoạt động theoluật công ty và phải đăng ký kinh danh tại số kế hoạch và đầu t tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ơng nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đăng ký kinhdoanh, sở kế hoạch đầu t có trách nhiệm Cấp giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh cho công ty cổ phần hồ sơ đăng ký kinh doanh baogồm:
+ Quyết định chuyển doanh nghiệp nhà n ớc thành công ty cổphần
+ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần
+ Biên bản bầu hội đồng quản trị và cử giám đốc điều hành.+ Giấy xác nhận hợp pháp chuyển quyển sử dụng trừ sở chínhcủa doanh nghiệp
- Chuyển một bộ phận của doanh nghiệp nhà n ớc độc lập (Tổngcông ty nhàn nớc doanh nghiệp độc lập có hội đông quản trị vàkhông có hội đồng quản trị) thành công ty cổ phần
Hội đồng quản trị các doanh nghiệp nhà n ớc có hội đồng quảntrị hoặc giám đốc doanh nghiệp nhà n ớc không có hội đồng quản trị,
cử ngời trực tiếp quản lý phần vốn nhà n ớc tại công ty cổ phần đ ợcthành lập từ cổ phần hoá moat bộ phần của doanh nghiệp mình
Trang 21- Ngời trực tiếp quản lý phần vốn nhà n ớc tại công ty cổ phầnthực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại điều 50 và
điều 54 của Luật doanh nghiệp nhà n ớc
- Lợi nhuận t phần vốn nhà nớc tại công ty cổ phần hoá nóitrên thuộc sở hữu nhà n ớc, chỉ sử dụng để đầu t phát triển doanhnghiệp nhà nớc và thu nộp về:
+ Ngân sách nhà n ớc đối với trờng hợp chuyển toàn bộ doanhnghịp độc lập thành công ty cổ phần
+ Doanh nghiệp quản lý phần vốn nhà n ớc trong công ty cổphần đối với tr ờng hợp chuyển một bộ phàan của doanh nghiệp nhànớc độc lập thành công ty cổ phần
* Bớc 6: Thành lập Ban chỉ đạo Trung ơng cổ phần hoá.
Ban chỉ đạo Trung ơng cổ phần hoá do Bộ tr ởng, Trỏng ban chỉ
đạo trung ơng đồi doanh nghệp làm tr ờng ban, một thứ tr ởng Bộ tàichính làm phó tr ờng ban thờng trực, một thứ tr ởng Bộ lao động - th -
ơng binh và xã hội và mời một phó chủ tịc Tổng liên đoàn lao độngViệt Nam làm uỷ viên Ban cổ phần hoá của Tổng cục quản lý vốn
và tài sản nhà n ớc tại doanh nghiệp làm bộ phần th ờng trực Ban chỉ
đạo Trung ơng cổ phần hoá có quyền đề nghị các Bộ liên quan điều
động biệt phái một sẽ chuyên viên vào bộ phần th ờng trực này
* Bớc 7: Ban chỉ nđạo Trung ơqng cổ phần có trách nhiệm
phân công tổ chức thực hiện và ban hành quy trình tiến hành cổ phầnhoá, trực tiếp cùgn các bộ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng,Hội đồng quản rtị Tổng công ty nhà n ớc do thủ tớng chính phủquyết định thành lập tổ chức thực hiện ở những doanh nghiệp Cóvốn nhà nớc trên 3 tỷ đồng và các doanh nghiệp thành viên Tổngcông ty nói trên , h ớng dẫn , theo dõi và giám sát các Bộ tỉnh , thànhphố trực thuộc trung ơng thực hiện cổ phần hoá ở những doanhnghiệp đã đợc phân cấp , báo cáo kịp thời những vấn đề phát sinhlên Thủ tớng chính phủ đề xử lý nhằm thực hiện tốt chủ tr ơng cổphần hoá
6 Các mô hình về công ty cổ phần trên thế giới và áp dụng ở Việt Nam
Đại hội cổ đồng - Hội đồng quản trị - Giám đốc điều hành - Bankiểm soát công ty vô danh đ ợc quyền phát hành thêm cổ phiếu khi
Trang 22có nhu cầu tăng vốn sản xuất kinh doanh hay phát hành trái phiếu đềvay vốn cổ phiếu hay trái phiếu của công ty đ ợc chuyển nhợng tự dotrên thị trờng chứng khoán.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có nhiều điểm giống với công tyvô doanh Bên cạnh đó có một vài điểm khác bviệt: Công ty này bịhạn chế về số cổ đồng tồi đa và số tồi thiểu Tổ chức của công tynay thờng gọn nhẹ
- Công ty dân sự.
Công ty dân sự là công ty trách nhiệm vô hạn có t cách cá nhântrong đó các thành viên có trách nhiệm vô hạn đối với hoạt độngkinh doanh của công ty Pháp luật không quy định mức vốn tồi thiểucủa công ty thuộc loại này khi thành lập Trong quá trình kinh doanhcông ty không đ ợc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu mà chỉ có thểhuy động vốn từ các cổ đông Việc chuyển nh ợng cổ phần hay xin ranhập phải đợc sự đồng ý của tất cả các đông
nợ, một khi công ty này không trả nợ đ ợc thì chủ nợ có quyền đòihỏi thành viên trả nợ và những thành viên này không có quyền từchối trả nợ
Việt Nam với những đặc thù kinh tế riêng kết hợp với nhữngbài học rút ra từ mô hình coong ty cổ phần của các n ớc ngoài cũng
đã lựa chọn cho mô hình công ty cổ phần thích hợp hoạt đôngj theoluật công ty
6.2 Mô hình công ty cổ phần ở Việt Nam
Công ty cổ phần ở Việt Nam theo luật công ty là: “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nDoanhnghiệp” Trong đó các thành viên cùng đóng góp và chỉ chịu tráchnhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp vàocông ty, Thực chất các công ty là các doanh nghiệp có nhiều chủ sởhữu, công ty cổ phần có quyền lựa chọn ngành, nghề và quy mô kinhdoanh lựa chọn hình thức và cách thức huy đọng vốn, lựa chọnkhách hàng Tuyển chung và thuê m ớn lao động theo yêu cầu củakinh doanh
Trang 23Quyết định việc sử dụng phần thu nhập còn và đặc biệt là công
ty có quyền chủ động trong mọi hoạt đọng kinh doanh đã đăng ký.Bên cạnh các quyền trên cônh ty cũng phải có nghĩa vụ trong việckinh doanh: Kinh doanh theo đúng ngành nghề trong giấy phép kinhdoanh u tiên sử dụng trong n ớc, đảm bảo quyền lợi và lợi ích của ng -
ời lao động theo quy định của pháp luật lao động, tôn trọng quyền tổchức công đoàn theo luật công đoàn Tuân thủ quy định của nhà n ớc
về bảo vệ môi trờng , bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắngcảnh và trật tự an toàn xã hội, ghi chép - sổ sách kế toán và quyếttoán theo quy định của nhà n ớc Nộp thuê và thực hiện các nghĩa vụkhác theo quy định của pháp luật
Các thành viên của công ty cổ phần có quyền sở hữu một phầntài sản của công ty t ơng ứng với phần vốn góp vào công ty Tham dự
đại hội đồng, tham gia thảo luận, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩmquyền của đại hội đồng, có số phiếu biểu quyết t ơng ứng với phầnvốn góp vào công ty Đ ợc chia lợi nhuận và chịu lỗ t ơng ứng vớiphần vốn góp vào công ty Nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 1/4
số vốn điều lệ có quyền yêu cầu triệu tập đại hội đồng để xem xét vàgiải quyết những việc mà hội đồng quản trị hoặc giám đốc bỏ qua
Đối với công ty cổ phần đ ợc chuyển từ doanh nghiệp nhà n ớcsang thì Nhà n ớc thờng giữ lại cho mình một l ợng cổ phiếu gọi là cổphiếu đặc biệt hoặc cổ phiếu chi phối Do vậy nhà n ớc trở thành cổ
đông lớn, vai trò của nhà n ớc trong công ty cổ phần này cũng khôngphải là nhỏ và để tránh vấn đề t nhân hoá hoặc đi loch mục tiêu ban
đầu khi cổ phần hoá doanh nghiệp Công ty cổ phần ở Việt Nam vớihình thức góp vốn trên sẽ huy động đ ợc lợng vốn cần thiết cho kinhdoanh đồng thời đảm bảo cho các quyền lợi của cổ đông và ng ời lao
động Mô hình công ty cổ phần chuyển từ doanh nghiệp nhà n ớcsang công ty cổ phần của Việt Nam có những đặc điểm riêng khácthế giới, vừa đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp trong kinhdoanh, vừa không làm cho mục đích hoạt động ban đầu bị thay đổi,
đồng thời đảm bảo các quyền lợi cho ng ời lao động và các cổ đông.Chính vì vậy, nhà n ớc đã đề ra chủ tr ơng cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà n ớc Đây là một biện pháp quan trọng nhằm cơ cấu lạicác doanh nghiệp nhà n ớc Việt Nam đề phù hợp hơn trong nền kinh
tế thị trờng, khắc phục đợc những nh ợc điểm của doanh nghiệp nhànớc trong thời gian qua
Phần IIThực trạng cổ phần hoá Doanh nghiệp th ơngmại trực thuộc Bộ th ơng mại ở Việt Nam trong thời
gian qua (1998-2000)
I Chủ trơng (bằng văn bản) chỉ đạo củaNhà nớc về cổ phần hoá
Hội nghị lần thứ hai của ban chấp hành Trung ơng Đảng khoáVII ( tháng 11 năm 1991) đã đề ra chủ tr ơng cổ phần hoá doanhnghiệp nhà n ớc Nghị quyết Hội nghị ghi rõ “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nchuyển một số doanh
Trang 24nghiệp quốc doanh có điều kiện tthành công ty cổ phần và thành lậpmột số công ty quốc doanh cổ phần mới, phải làm thí điểm chỉ đạochặt chẽ, rút kinh nghiệm chu đáo tr ớc khi mở rộng trong phạm vithích hợp”
Nghị quyết kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá VIII ngày 26/12/1991
về nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm từ năm 1991- 1995 đãghi: “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nthí điểm cổ phần hoá một số cơ sở kinh tế quốc doanh để rútkinh nghiệm và có thêm nguồn vốn phát triển”
Mục tiêu cổ phần hoá nhằm thu hút vốn cho doanh nghiệp đ ợckhẳng định trong Nghị quyết Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữanhiệm kỳ khoá 7 (tháng 11/1994) Tiếp đó, Nghị quyết số 10/ NQ-
TW ngày 17/3/1995 của Bộ chính trị về tiếp tục đổi mới để phát huyvai trò củ doanh nghiệp nhà n ớc đã chỉ rõ: “cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n tuỳ tính chất loại hìnhdoanh nghiệp nhà n ớc mà tiến hành bán một số tỷ lệ cổ phần cho cán
bộ công nhân viên chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp
Thực hiện Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã banhành nhiều Nghị quyết, quyết định, chỉ thị nhằm xác định cụ thể cácbớc đi, phơng thức tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc nhsau:
- Quyết định số 143/ HĐBT ngày 10/ 5/ 1990 của Hội đồng Bộtrởng về tổng kết thực hiện quyết định 217/ HĐBT ngày 14/11/1987,các Nghị định 50/ HĐBT ngày 20/3/1988 và 98/ HĐBT ngày2/6/1988 và làm thử việc tiếp tục đổi mới quản lý xí nghiệp quốcdoanh có đề ra thí điểm chuyển xí nghiệp quốc doanh thành công ty
cổ phần đối với một số ít các xí nghiệp có đủ điều kiện và tiêu biểu
- Quyết định số 202/ CT ngày 8/6/1992 của Hội đồng Bộ tr ởng
về tiếp tục thí điểm chuyển một số doanh nghiệp nhà n ớc thành công
ty cổ phần; Quyết định 203/ CT ngày 8/6/1992 đã chọn 7 doanhnghiệp nhà n ớc do chính phủ chỉ đạo thí điểm và giao nhiệm vụ chomỗi Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng chọn
từ 1-2 doanh nghiệp thí điểm chuyển thành công ty cổ phần
- Tiếp đó Thủ t ớng chính phủ đã ban hành chỉ thị số 84/TTgngày 4/3/1993 về việc xúc tiến thực hiện thí điểm cổ phần hoá doanhnghiệp nhà n ớc và các giải pháp đa dạng hoá hình thức sở hữu đốivới doanh nghiệp nhà n ớc Chỉ thị đã chỉ ra rằng: cổ phần hoá ch akết hợp chặt chẽ với việc sắp xếp doanh nghiệp, đặc biệt là doanhnghiệp gặp khó khăn; trong khi sắp xếp thiên về giải thể hơn là ápdụng hình thức đa dạng hoá sở hữu
- Đến tháng 5/1996, chính phủ đã ban hành Nghị định số 28/
CP về chuyển một số doanh nghiệp nhà n ớc thành công ty cổ phần
Đây là văn bản pháp lý đầu tiên, quy định một cách t ơng đối đồng
bộ về chính sách đối với doanh nghiệp nhà n ớc cổ phần hoá Nghị
định đợc sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 25/CP ngày 26/ 3/ 1997
và thay thế bằng Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 vềviệc chuyển doanh nghiệp nhà n ớc thành công ty cổ phần
Trang 25Qua những văn bản nêu trên có thể rút ra những vấn đề có tínhnguyên tắc, đợc coi nh quan điểm của Đảng và Nhà n ớc về cổ phầnhoá các doanh nghiệp nhà n ớc:
Xuất phát từ đ ờng lối chung là chuyển nền kinh tế củachúng ta sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt
động theo cơ chế thị tr ờng có sự điều tiết của Nhà n ớc theo
định hớng XHCN và xuất phát từ thực trạng của kinh tế quốcdoanh
Cùng với tự do hoá, th ơng mại hoá và pháp luật hoá, cổphần hoá các doanh nghiệp Nhà n ớc phải nâng cao đ ợc hiệuquả sản xuất kinh doanh, làm lành mạnh tình hình tài chínhcủa các doanh nghiệp Nhà n ớc và nền tài chính quốc gia
Phải có các chính sách thoả đáng đối với doanh nghiệp vàngời lao động thực hiện cổ phần hoá, tạo điều kiện cho họthích nghi với môi tr ờng mới Đợc quy định tại Nghị định số44/1998/NĐ-CP nh sau:
+ Về hình thức cổ phần hoá:
Ngoài ba hình thức quy định tr ớc đây (theo Nghị định 28/CP)
là giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà n ớc hiẹn có tại doanh nghiệp vàphát hành cổ phiếu để thu hút thêm vốn; bán một phần giá trị thuộcvốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp; tách một bộ phận của doanhnghiệp đủ điều kiện để cổ phần hoá nay bổ sung thêm một hình thức
cổ phần hoá mới là bán toàn bộ giá trị hiện có thuộc vốn nhà n ớc tạidoanh nghiệp để chuyển thành công ty cổ phần
+ Về xác định giá trị doanh nghiệp:
Nguyên tắc xác định là: giá trị thực tế của doanh nghiệp làtoàn bộ giá trị hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá
mà ngời mua và ngời bán cổ phần đều chấp nhận đ ợc, tức là phảitheo giá thị tr ờng Lợi thế kinh doanh nh vị trí địa lý, mặt hàng, chỉ đợc thêm tối đa 30% vào giá trị thực tế của doanh nghiệp
Chính phủ giao cho Bộ tr ởng Bộ tài chính quyết định giá trịdoanh nghiệp có mức vốn nhà n ớc tại thời điểm cổ phần hoá hơn 10
tỷ đồng; Bộ trởng các Bộ, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ơng, Hội đồng quản trị trong các Tổng công ty 91quyết định doanh nghiệp có mức vốn nhà n ớc tại thời điểm cổ phầnhoá từ 10 tỷ đồng trở xuống
Điều quan trọng là khi cổ phần hoá không cần kiểm toán đốivới doanh nghiệp nhà n ớc thực hiệnđúng quy định của pháp lệnh kếtoán thống kê Đây là khâu gây nhiều phiền phức, tốn kém chi phithuê kiểm toán và kéo dài thời gian xác định gái trị doanh nghiệp
+ Về chính sách đối với ng ời lao động:
Nghị định số 28/CP thực hiện chính sách cấp không một số cổphiếu để hởg cổ tức, nhng không đợc chuyển nhợng và chính sáchcho vay trả chậm với lãi suất trong thời gian 5 năm, tổng mức mua
Trang 26chịu không quá 15-20% giá trị doanh nghiệp Nghị định 44/CP đãthay bằng chính sách bán giảm giá 30% đối với số cổ phần đ ợc muavới giá u đãi cho ng ời lao động trong doanh nghiệp (so với các đối t -ợng khác), tính theo thâm niên công tác của họ Cứ 1 năm làm việccho Nhà nớc đợc mua tối đa 10 cổ phần u đãi, trị giá mỗi cổ phần là100.000 đồng và chỉ phải trả 70.000 đồng Ng ời lao động có quyền
sở hữu cổ phần của mình và có thể chuyển nh ợng thừa kế Chínhsách này đã khắc phục đ ợc những khó khăn, tồn tại khi thực hiệntheo Nghị định 28/CP
+ Về tổ chức thực hiện:
Thủ tớng chính phủ quyết định thành lập ban đổi mới quản lýdoanh nghiệp Trung ơng giúp Thủ tớng chính phủ tập trung chỉ đạoquá trình đổi mới doanh nghiệp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n -ớc
Cơ chế chính sách về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc dochính phủ ban hành đã cụ thể hoá đ ờng lối của Đảng về chính sáchkhuyến khích đối với các doanh nghiệp cổ phần hoá và ng ời lao
động trong các doanh nghiệp này theo tinh thần Nghị quyết Đại hội
Đảng lần thứ VIII, đảm bảo ng ời lao động trong doanh nghiệp đều
có điều kiện mua cổ phần, kể cả ng ời lao động nghèo Nghị định số44/1998/NĐ-CP đã xác định cụ thể danh mục các loại doanh nghiệpnhà nớc cha tiến hành cổ phần hoá, loại doanh nghiệp cổ phần hoá
mà nhà nớc nắm cổ phần chi phối, quy định cụ thể nhiều hình thức
cổ phần hoá hơn, đồng thời có sự phan cấp mạnh mẽ quy định tráchnhiệm và quyền hạn của các cấp quản lý nhà n ớc trong chỉ đạo cổphần hoá Nhờ có chính sách u đãi nhất quán và hấp dẫn hơn cùngvới sự phân cấp mới vừa đảm bảo tập trung chỉ đạo vừa nâng caotrách nhiệm của các Bộ, uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội đồng quản trịcác Tổng công ty 91 nên việc tổ chức thực hiện cổ phần hoá ở các
Bộ, ngành, địa ph ơng đã có những chuyển biến tích cực, hạn chế sựchờ đợi nghe ngóng hoặc thụ động của một số địa ph ơng và doanhnghiệp
II Thực trạng của cổ phần hoá doanhnghiệp Thơng mại trực thuộc Bộ Th ơng mại(1998-2000)
1 Tình hình thực hiện cổ phần hoá và đặc điểm của các doanh nghiệp thơng mại
1.1 tình hình thực hiện cổ phần hoá của các doanh nghiệp th
ơng mại.
- Trong các doanh nghiệp th ơng mại trực thuộc Bộ th ơng mạitất cả có 72 công ty Để thực hiện chủ tr ơng của Đảng và Nhà n ớc về
Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà n ớc, từ đầu năm 1998 đến nay theo
Đề nghị của các Tổng công ty và Công ty thuộc Bộ quản lý, Bộ Th
-ơng mại đã lựa chọn một số doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp
Đề nghị Thủ tớng chính phủ Quyết định tiến hành Cổ phần hoá năm1999-2000 Đến cuối năm 2000 đã hoàn thành Cổ phần hoá đ ợc 8
đơn vị trong đó 7 đơn vị là Công ty 90 bao gồm nhiều Xí nghiệp
Trang 27hạch toán phụ thuộc và hạch toán định mức cho nên việc chuyểnsang Công ty cổ phần còn gặp rất nhiều khó khăn Thậm chí khichuyển sang Công ty cổ phần trong một thời gian rồi nh ng nhiều sốliệu, chỉ tiêu không đ ợc báo cáo tách phản ánh rõ ràng đang tiếnhành dở dang và kết quả chuyển sang quý I năm 2001 là: Xí nghiệpvận tải Xăng dầu (Công ty xăng dầu HSB), Xí nghiệp vận tải xăngdầu (Công ty xăng dầu Nghệ Tính), Xí nghiệp vận tải xăng dầu(Công ty xăng dầu khu vực II), Xí nghiệp Điện tử (Công ty ĐiệnMáy và phát triển công nghệ), Xí nghiệp Điện tử (Công ty Điện MáyMiền Nam), Xí nghiệp Vận tải xăng dầu (Công ty xăng dầu khu vựcIII) và Xí nghiệp Bánh kẹo (Công ty thực phẩm Miền Bắc), Chỉ cómột đơn vị là công ty hạch toán độc lập có quy mô nhỏ đã chuyểnhoàn toàn sang công ty cổ phần đó là Công ty cổ phần thiết bị Th ơngmại
- Các đợn vị tiến hành cổ phần hoá chủ yếu là các xí nghiệpthuộc thành viên Tổng công ty đã tách chuyển thành công ty cổ phầnvẫn là một đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc công ty theomô hình công ty mẹ, công ty con Công ty con chỉ phụ thuộc vềnguồn cung ứng hàng hoá và dịch vụ từ công ty mẹ Khi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty mẹ có kết quả cao thì công ty concũng đợc hởng theo kết quả đẫ đạt đ ợc trong quá trình hoạt động đó
- Kết quả của việc tiến hành cổ phần hoá của các doanh nghiệpthơng mại trực thuộc Bộ th ơng mại Vì vấn đề cổ phần hoá là vấn đềrất mới mẻ đối với các doanh nghiệp th ơng mại nói riêng và cácdoanh nghiệp nhà n ớc nói chung Trong doanh nghiệp th ơng mại chỉmới có sự triển khai thực hiện cổ phần hoá vào năm 1996 và cho đếnnăm 1999 mới thực sự tiến hành cho nên kêt quả của quá trình cổphần hoá của doanh nghiệp th ơng mại trực thuộc Bộ th ơng mại mới
có nh sau:
+ Năm 1999 mới chỉ ra đời đ ợc một công ty hoạt động theo cơchế công ty cổ phần đó là công ty cổ phần thiết bị th ơng mại và kếtquả của việc thực hiện cổ phần hoá cũng đã tăng hơn tr ớc khi cổphần hoá nh: doanh thu, lợi nhuận, nộp thuế,
+ Còn các doanh nghiệp còn lại có 7 doanh nghiệp mới bắt
đầu hoạt động từ tháng 12 năm 2000, mới thực hiện đ ợc hơn mộtquỹ, cho nên ch a có kết quả vì kết quả của quỹ này thuộc vào báo
cáo của năm 2001 (Bảng 1).
2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp th ơng mại
- Các công ty cổ phần ra đời phần lớn là đơn vị trực thuộc hạchtoán độc lập mới chuyển sang chế độ hạch toán doanh nghiệp và làcác đơn vị dịch vụ vận tải, dịch vụ sản xuất, không có đơn vị th ơngmại thuần tuý
- Về cơ cấu vốn hầu hết các đơn vị này đều có đa số 1/3 là vốn
cổ phần nhà n ớc chứ không phải cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặcbiệt có ngời ngoài doanh nghiệp tham gia cổ phần Chính ng ời lao
động ở các doanh nghiệp này đều nghèo chỉ đủ sức mua đạt 30-70%
cổ phần của doanh nghiệp
Trang 28Cổ phần chi phối của nhà n ớc là các loại cổ phần đáp ứng mộttrong hai điều kiện sau:
+ Cổ phần của nhà nớc chiếm trên 50% tổng số cổ phần củacông ty
+ Cổ phần của nhà n ớc ít nhất phải gấp hai lần cổ phần của cổ
đông lớn nhất khác trong công ty
Cổ phần đặc biệt của nhà n ớc là cổ phần của nhà n ớc trongcông ty mà nhà n ớc không có cổ phần chi phối nh ng có quyền quyết
định một số vấn đè quan trọng của công ty đ ợc ghi trong điều lệ tổchức hoạt đọng của công ty cổ phần
- Về số lợng lao động ít, đơn vị ít là 40 lao động, còn đơn vịnhiều 220 lao động cộng với yếu tố này thể hiện quy mô của cáccông ty cổ phần mới thành lập thuộc loại nhỏ Phạm vi hoạt độngcủa các công ty cổ phần thuộc ngành nghề hẹp và địa bàn khu vực làchủ yếu
Số liệu:Các đơn vị thực hiện cổ phần hoá
(khối doanh nghiệp thơng mại trực thuộc Bộ Thơng mại)
S T
T T ê n đ ơ n v ị
D N N N
T ê n C T C P ( m ớ i c h u y ể n
đ ổ i )
V ố n
đ i ề u l ệ ( T r V N Đ )
V ố n N N
t ạ i D N ( T r V N Đ )
Trang 29là Công ty có quy mô nhỏ, tr ớc khi cổ phần hoá là một xí nghiệpchuyên dịch vụ sửa chữa ô tô và trang thiết bị trong ngành nội th ơng
cũ và đợc phát triển chuyẻen thành một cơ sở vừa dịch vụ sửa chữavừa thực hiện gia công một số sản phẩm cơ khí cho các đơn vị trongngành thơng nghiệp (nay gọi là ngành th ơng mại) rồi tiến đến mộtcông ty cổ phần là sản xuất các thiết bị co khí trong ngành th ơngmại Đây là đơn vị duy nhất đ ợc Bộ Thơng Mại giao và công ty tổchức thực hiện nhiệm vụXXXXX cả chức năng sản xuất, chức năngtiêu thụ (bán buôn, bán lẻ) và chức năng dịch vụ đối với sane phẩmsản xuất ra của mình- Sản phẩm cơ khí trong ngành th ơng mại Xét
về nhiệm vụ chủ yếu thì công ty này thực hiện khép kín chu trìnhsản xuất
Việc sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị th ơng mại lànhững mặt hàng mà Nhà n ớc không cần phải tăng giá vốn, kể cả cổphần chi phối và cổ phần đặc biệt Nh vậy, công ty thiết bị th ơngmại đã có đủ điều kiện để tự chủ hoàn toàn về mọi hoạt động sản