CHƯƠNG I1.Những quan điểm của HCM về CMGPDT trong những năm 20 của thế kỉ XX Bối cảnh lịch sử Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân cuối TK XIX,đầu TK XX chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và tư sản đã bế tắc. CMVN lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, giai cấp lãnh đạo. Phải tìm một con đường cách mạng mới, có đủ tư cách, uy tín, năng lực để lãnh đạo cuộc CMDTDC đi đến thành công. Quá trình Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, tìm hiểu và đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, quyền con người của CM tư sản như ở Mỹ, Pháp…nhưng thấy rõ hạn chế đó là cuộc CM chưa đến nơi, chưa giành đc quyền lợi cho số đông, không thể đưa lại độc lập hạnh phúc thật sự cho nhân dân các nước và VN Người tìm hiểu CMT10 Nga, kết luận trên TG chỉ có CM Nga là thành công đến nơi, dân được hưởng, hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật. 71920, Người đọc bản Sơ thảo lần I luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, tìm thấy con đường giải phóng nhân dân Việt Nam, quan hệ giữa vấn đề thuộc địa và CM TG. Người đã đến với chủ nghĩa Mác Lênin. Đó là đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại nhằm đi tới mục tiêu là giải phóng dân tộc, xã hội,con người. Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (121920) Người tán thành việc gia nhập và tham giả Đảng CS Pháp, đánh dấu bước ngoặc NAQ từ người yêu nước thành người cộng sản, thấy được “ Muốn cứu nước , giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CM vô sản” Người truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam qua bài đăng trên báo Người cùng khổ,Nhân đạo, Đời sống nhân dân. Đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân (1925) vạch rõ âm mưu, thủ đoạn, tội ác của chủ nghĩa đế quốc, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước,thức tỉnh tinh thần dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp. 111924, Người về Quảng Châu. 61925, Người lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Chương trình, Điều lệ Hội nêu rõ mục đích: làm CM dân tộc và thế giới, sau khi CM thành công sẽ lập Chính phủ nhân dân, tiến lên xây dựng XH CS chủ nghĩa, thực hiện đòan kết với giai cấp vô sản các nước và CM TG Hội Việt Nam CM Thanh niên•Từ 19251927, mở lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CM VN (tại số 13 đường Văn MinhQuảng Châu), xây dựng nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế chính trị trong nước. •1928, Hội thực hiện chủ trương “vô sản hóa” đưa hội viên vào nhà máy, đồn điền… rèn luyện lập trường giai cấp công nhân; truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin và lý luận giải phóng dân tộc•NAQ trực tiếp huấn luyện cán bộ Hội, lựa chọn thanh niên ưu tú đi học tại trường ĐH Phương Đông (Liên Xô), Lục Quân Hoàng Phố (TQ) để đào tạo cán bộ cho CMVN •NAQ tổ chức ra các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong để truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào VN quần chúng thức tỉnh, giác ngộ, thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân theo hướng CM vô sản1927, xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh (NAQ) chỉ rõ :•Tính chất, nhiệm vụ CM VN: giải phóng dân tộc mở đường tiến lên CN XH, 2 cuộc CM có quan hệ mật thiết với nhau. Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, là của chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người => phải đoàn kết lại.•Lực lượng CM : toàn dân phải đoàn kết, nòng cốt là công nông người chủ CM. Đảng cần phải hết sức liên lạc với tất cả các tầng lớp như : tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên…để giác ngộ cách mạng cho họ. Còn với bọn trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam thì giữ thái độ trung lập, lợi dụng•CM phải có Đảng lãnh đạo mới thành công, Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa chân chính, chắc chắn là chủ nghĩa MácLênin làm cốt•CM VN là bộ phận của CM TG, phải đoàn kết với CM TG. Muốn giành được thắng lợi cuối cùng, giai cấp vô sản các nước phải liên minh với nhau để tạo thành một lực lượng thống nhất. HCM đã chỉ rõ cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam phải gắn bó chặt chẽ với phong trào giải phóng thuộc địa của các nước khác trên thế giới, phải tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước khác. Tuy nhiên không vì thế là đâm ra ỷ lại, phụ thuộc mà vẫn phải tự lực cánh sinh, tự lực tự cường.•Phương pháp CM: nhấn mạnh việc tập trung. giác ngộ, tổ chức quần chúng CM, cho quần chúng hiểu mục đích CM, đánh đổ giai cấp áp bức mình, phải nắm vững tình thế, thời cơ CM Đường cách mệnh đề cập vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đảng CS VN, có giá trị lý luận, thực tiễn to lớn với CM VN Những quan điểm của HCM về CMGPDT trong những năm 20 của thế kỉ XX rất phù hợp với tính chất CMVN. Người đã phân tích đường lối, nguyên nhân thắng lợi và thất bại của phong trào các nước thuộc địa trên TG để nâng lên thành quan điểm giải phóng dân tộc của mình. Đồng thời dựa trên cơ sở thực tiễn cách mạng Việt Nam với sự phát triển của phong trào yêu nước và phong trào công nhân ở nước ta.2.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Hoàn cảnh ra đời: Đòi hỏi khách của phong trào CMVN phải giải quyết vấn đề khủng hoảng đường lối chiến lược, giai cấp lãnh đạo, phương pháp CM Nhu cầu cần có một Cương lĩnh chính trị của tổ chức thống nhất từ các tổ chức CS của những người CS Đông Dương Hội nghị thành lập Đảng CSVN thông qua Chánh cương vắt tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình vắn tắt của Đảng, hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN Nội dung: 5 nội dung chủ yếu Phương hướng chiến lược CM VN: “tư sản dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XH CS”. Đảng đã vạch ra phương hướng, định hướng lâu dài cho toàn bộ sự nghiệp CM của Đảng và toàn dân Nhiệm vụ CM : nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền và thổ địa CM•Chính trị: + Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, đề cao mục tiêu giải phóng VN hoàn toàn độc lập, đề cao mục tiêu giải phóng dân tộc + Lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông•Kinh tế: + Thủ tiêu quốc trái+ Tịch thu sản nghiệp lớn của Pháp giao cho Chính phủ công nông binh, ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo+ Bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp, nông nghiệp, thực hiện các chính sách kinh tế tiến bộ, thi hành luật ngày làm 8h•Văn hóa XH: + Thực hiện các quyền tự do dân chủ cơ bản cho nhân dân, nhân dân được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền… + Thực hiện chính sách phát triển văn hóaXH, phổ thông giáo dục công nông hóa Lực lượng CM: + Đảng phải thu phục đại bộ phận dân cày nghèo làm thổ địa CM, đánh đổ đế quốc, đoàn kết thợ thuyền, dân cày + Tập hợp, lôi kéo các tổ chức quần chúng ra khỏi ảnh hưởng của tư bản quốc gia + Liên lạc, lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, …về phe giai cấp vô sản + Lợi dụng hoặc làm phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư bản An Nam đứng trung lập, không để họ về phe đế quốc, phong kiến + Đánh đổ bọn Việt gian, phản động về phe đế quốc chống lại dân tộc Đảng đã sắp xếp lực lượng một cách khoa học, phù hợp với hoàn cảnh thực tế CM, huy động lực lượng toàn dân trên nền tảng khối liên minh công nông. Lãnh đạo CM: là giai cấp vô sản do Đảng CS VN đại diện+ Đảng phải là đội tiên phong của giai cấp vô sản, của nhân dân lao động và dân tộc VN, phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình+ Đảng phải đứng trên lập trường của giai cấp vô sản để tập hợp đoàn kết các tầng lớp, tránh đi vào con đường thỏa hiệp, nhượng bộ lợi ích của công nông Quan hệ với CMTG: + CMVN là bộ phận của CM TG+ Phải liên lạc và đoàn kết với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản TG, nhất là vô sản Pháp Ý nghĩa lịch sử: Cương lĩnh xác định đúng đắn con đường giải phóng dân tộc theo hướng CM vô sản, cơ sở để Đảng nắm ngọn cờ lãnh đạo CMVN Giải quyết khủng hoảng về đường lối CM, giai cấp lãnh đạo CM đầu TKXX, mở đường phát triển CMVN CMVN là bộ phận của CMTG, tranh thủ được sự ủng hộ của CMTG, kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại làm nên thắng lợi CMVN góp phần vào sự nghiệp đấu tranh của nhân dân TG,vì hòa bình,độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ XH Thực tiễn CMVN 80 năm qua đã chứng minh tính khoa học, tính cách mạng, đúng đắn, tiến bộ của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Cương lĩnh ra đời phù hợp với tình trạng CMVN thời bấy giờ.CHƯƠNG II.1.Luận cương chính trị tháng 101930.a)Thực tiễn đất nước. Hội nghị thành lập Đảng đề ra Cương lĩnh Chính trị đầu tiên nhưng không phù hợp với ý chí của Quốc tế Cộng sản nên bị thủ tiêu, đặt ra yêu cầu cần có một “cương lĩnh mới” Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, một cao trào cách mạng rộng lớn của quần chúng diễn ra ngày càng sôi nổi và đang trên đà phát triển mạnh. Tháng 41930, đồng chí Trần Phú sau một thời gian học ở Liên Xô, được Quốc tế cộng sản cử về nước hoạt động và tháng 71930 được bổ sung vào Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng. Hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp từ 1430101930, tại Hương Cảng, Trung quốc. Hội nghị quyết định đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử ra Ban chấp hành Trung ương chính thức, đồng chí Trần Phú được cử làm Tổng bí thư. Hội nghị đã thông qua Luận cương chính trị.b)Nội dung luận cương•Mâu thuẫn XH Mâu thuẫn giữa thợ thuyền (công nhân), dân cày (nông dân), các phần tử lao khổ với địa chủ phong kiến và tư bản đế quốc diễn ra gay gắt trong xã hội ĐD Nhận định thiếu chính xác này ảnh hưởng đến phương hướng chiến lược CM. Đẩy toàn bộ tầng lớp địa chủ về phe Đế quốc dù một số địa chủ vừa, nhỏ mâu thuẫn với dân cày nhưng không về phe đế quốc.• Phương hướng chiến lược của CMVN: “Tiến hành tư sản dân quyền CM, sau khi thắng lợi tiến tới phát triển bỏ qua thời kì tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN” Hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân giành độc lập dân tộc, dân chủ cho nhân dân Coi toàn bộ địa chủ là kẻ thù của CM, thực tế địa chủ vừa, nhỏ , số ít trung lập, không thể tự bảo vệ, phải tìm đến thế lưc lớn hơn (đại địa chủ, tay sai, thực dân Pháp), từ đó đẩy họ về phe kẻ thù. •Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền: Đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ mọi cách bóc lột Đánh đổ thực dân Pháp làm Đông Dương hoàn toàn toàn độc lập “trong đó vấn đề thổ địa là cái cốt lõi của CMTSDQ” 2 nhiệm vụ quan hệ khăng khít với nhau, nhưng “vấn đề thổ địa là cái cốt của CM tư sản dân quyền”, cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. CM thổ địa và phản đế là 2 nhiệm vụ phải thực hiện song song, ảnh hưởng lẫn nhau. Luận cương xem CM thổ địa là cốt lõi, chi phối phản đế, chỉ giải quyết vấn đề giai cấp chứ chưa đề cao vấn đề dân tộc.•Lực lượng CM:
Trang 1- CMVN lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, giai cấp lãnh đạo.
- Phải tìm một con đường cách mạng mới, có đủ tư cách, uy tín, năng lực để lãnh đạo cuộc CMDTDC đi đến thành công
Quá trình
- Năm 1911, Người ra đi tìm đường cứu nước, tìm hiểu và đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, quyền con người của CM tư sản như ở Mỹ, Pháp…nhưng thấy rõ hạn chế đó là cuộc CM chưa đến nơi, chưa giành đc quyền lợi cho số đông, không thể đưa lại độc lập hạnh phúc thật sự cho nhân dân các nước và VN
- Người tìm hiểu CMT10 Nga, kết luận trên TG chỉ có CM Nga là thành công đến nơi, dân được hưởng, hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật
- 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần I luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin, tìm thấy con đường giải phóng nhân dân Việt Nam, quan hệ giữa vấn đề thuộc địa và CM TG Người đã đến với chủ nghĩa Mác - Lênin Đó là đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại nhằm đi tới mục tiêu là giải phóng dân tộc, xã hội,con người
- Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (12/1920) Người tán thành việc gia nhập và tham giả Đảng CS Pháp, đánh dấu bước ngoặc NAQ từ người yêu nước thành người cộng sản, thấy được “ Muốn cứu nước , giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường CM vô sản”
- Người truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam qua bài đăng trên báo Người cùng khổ,Nhân đạo, Đời sống nhân dân Đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân (1925) vạch rõ âm mưu, thủ đoạn, tội ác của chủ nghĩa đế quốc, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước,thức tỉnh tinh thần dân tộc để đánh đuổi thực dân Pháp
- 11/1924, Người về Quảng Châu 6/1925, Người lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Chương trình, Điều lệ Hội nêu rõ mục đích: làm CM dân tộc và thế giới, sau khi CM thành công sẽ lập Chính phủ nhân dân, tiến lên xây dựng XH CS chủ nghĩa, thực hiện đòan kết với giai cấp vô sản các nước và
CM TG
- Hội Việt Nam CM Thanh niên
• Từ 1925-1927, mở lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CM VN (tại số 13 đường Văn Quảng Châu), xây dựng nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế chính trị trong nước
Minh-• 1928, Hội thực hiện chủ trương “vô sản hóa” đưa hội viên vào nhà máy, đồn điền… rèn luyện lập trường giai cấp công nhân; truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và lý luận giải phóng dân tộc
• NAQ trực tiếp huấn luyện cán bộ Hội, lựa chọn thanh niên ưu tú đi học tại trường ĐH Phương Đông (Liên Xô), Lục Quân Hoàng Phố (TQ) để đào tạo cán bộ cho CMVN
• NAQ tổ chức ra các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, Tiền phong để truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào VN quần chúng thức tỉnh, giác ngộ, thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân dân theo hướng CM vô sản
- 1927, xuất bản tác phẩm Đường cách mệnh (NAQ) chỉ rõ :
Trang 2• Tính chất, nhiệm vụ CM VN: giải phóng dân tộc mở đường tiến lên CN XH, 2 cuộc CM có quan hệ mật thiết với nhau Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, là của chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người => phải đoàn kết lại.
• Lực lượng CM : toàn dân phải đoàn kết, nòng cốt là công nông -người chủ CM Đảng cần phải hết sức liên lạc với tất cả các tầng lớp như : tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên…để giác ngộ cách mạng cho họ Còn với bọn trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam thì giữ thái độ trung lập, lợi dụng
• CM phải có Đảng lãnh đạo mới thành công, Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa chân chính, chắc chắn là chủ nghĩa Mác-Lênin làm cốt
• CM VN là bộ phận của CM TG, phải đoàn kết với CM TG Muốn giành được thắng lợi cuối cùng, giai cấp vô sản các nước phải liên minh với nhau để tạo thành một lực lượng thống nhất HCM đã chỉ rõ cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam phải gắn bó chặt chẽ với phong trào giải phóng thuộc địa của các nước khác trên thế giới, phải tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước khác Tuy nhiên không
vì thế là đâm ra ỷ lại, phụ thuộc mà vẫn phải tự lực cánh sinh, tự lực tự cường
• Phương pháp CM: nhấn mạnh việc tập trung giác ngộ, tổ chức quần chúng CM, cho quần chúng hiểu mục đích CM, đánh đổ giai cấp áp bức mình, phải nắm vững tình thế, thời cơ CM
Đường cách mệnh đề cập vấn đề cơ bản của một cương lĩnh chính trị, chuẩn bị tư tưởng chính trị cho việc thành lập Đảng CS VN, có giá trị lý luận, thực tiễn to lớn với CM VN
Những quan điểm của HCM về CMGPDT trong những năm 20 của thế kỉ XX rất phù hợp với tính chất CMVN Người đã phân tích đường lối, nguyên nhân thắng lợi và thất bại của phong trào các nước thuộc địa trên TG để nâng lên thành quan điểm giải phóng dân tộc của mình Đồng thời dựa trên
cơ sở thực tiễn cách mạng Việt Nam với sự phát triển của phong trào yêu nước và phong trào công nhân ở nước ta.
2 Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Nội dung: 5 nội dung chủ yếu
đã vạch ra phương hướng, định hướng lâu dài cho toàn bộ sự nghiệp CM của Đảng và toàn dân
- Nhiệm vụ CM : nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền và thổ địa CM
• Chính trị: + Đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến, đề cao mục tiêu giải phóng VN hoàn toàn độc lập, đề cao mục tiêu giải phóng dân tộc
+ Lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông
• Kinh tế: + Thủ tiêu quốc trái
+ Tịch thu sản nghiệp lớn của Pháp giao cho Chính phủ công nông binh, ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo
Trang 3+ Bỏ sưu thuế, mở mang công nghiệp, nông nghiệp, thực hiện các chính sách kinh tế tiến bộ, thi hành luật ngày làm 8h
• Văn hóa - XH: + Thực hiện các quyền tự do dân chủ cơ bản cho nhân dân, nhân dân được tự
do tổ chức, nam nữ bình quyền…
+ Thực hiện chính sách phát triển văn hóa-XH, phổ thông giáo dục công nông hóa
- Lực lượng CM: + Đảng phải thu phục đại bộ phận dân cày nghèo làm thổ địa CM, đánh đổ đế
quốc, đoàn kết thợ thuyền, dân cày
+ Tập hợp, lôi kéo các tổ chức quần chúng ra khỏi ảnh hưởng của tư bản quốc gia
+ Liên lạc, lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông, …về phe giai cấp vô sản
+ Lợi dụng hoặc làm phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư bản An Nam đứng trung lập, không để họ về phe đế quốc, phong kiến
+ Đánh đổ bọn Việt gian, phản động về phe đế quốc chống lại dân tộc
Đảng đã sắp xếp lực lượng một cách khoa học, phù hợp với hoàn cảnh thực tế CM, huy động lực lượng toàn dân trên nền tảng khối liên minh công nông.
- Lãnh đạo CM: là giai cấp vô sản do Đảng CS VN đại diện
+ Đảng phải là đội tiên phong của giai cấp vô sản, của nhân dân lao động và dân tộc VN, phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình
+ Đảng phải đứng trên lập trường của giai cấp vô sản để tập hợp đoàn kết các tầng lớp, tránh đi vào con đường thỏa hiệp, nhượng bộ lợi ích của công nông
CHƯƠNG II.
1 Luận cương chính trị tháng 10/1930.
a) Thực tiễn đất nước.
Trang 4- Hội nghị thành lập Đảng đề ra Cương lĩnh Chính trị đầu tiên nhưng không phù hợp với ý chí của Quốc tế Cộng sản nên bị thủ tiêu, đặt ra yêu cầu cần có một “cương lĩnh mới”
- Sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, một cao trào cách mạng rộng lớn của quần chúng diễn ra ngày càng sôi nổi và đang trên đà phát triển mạnh
- Tháng 4-1930, đồng chí Trần Phú sau một thời gian học ở Liên Xô, được Quốc tế cộng sản cử về nước hoạt động và tháng 7/1930 được bổ sung vào Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng
- Hội nghị lần thứ nhất của Ban chấp hành Trung ương Đảng họp từ 14-30/10/1930, tại Hương Cảng, Trung quốc Hội nghị quyết định đổi tên đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử ra Ban chấp hành Trung ương chính thức, đồng chí Trần Phú được cử làm Tổng bí thư Hội nghị đã thông qua Luận cương chính trị
b) Nội dung luận cương
• Phương hướng chiến lược của CMVN:
- “Tiến hành tư sản dân quyền CM, sau khi thắng lợi tiến tới phát triển bỏ qua thời kì tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường XHCN”
- Hoàn thành CM dân tộc dân chủ nhân dân giành độc lập dân tộc, dân chủ cho nhân dân
Coi toàn bộ địa chủ là kẻ thù của CM, thực tế địa chủ vừa, nhỏ , số ít trung lập, không thể tự bảo
vệ, phải tìm đến thế lưc lớn hơn (đại địa chủ, tay sai, thực dân Pháp), từ đó đẩy họ về phe kẻ thù
• Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền:
- Đánh đổ các di tích phong kiến, đánh đổ mọi cách bóc lột
- Đánh đổ thực dân Pháp làm Đông Dương hoàn toàn toàn độc lập “trong đó vấn đề thổ địa là cái cốt lõi của CMTSDQ”
- 2 nhiệm vụ quan hệ khăng khít với nhau, nhưng “vấn đề thổ địa là cái cốt của CM tư sản dân quyền”, cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày
CM thổ địa và phản đế là 2 nhiệm vụ phải thực hiện song song, ảnh hưởng lẫn nhau Luận cương xem CM thổ địa là cốt lõi, chi phối phản đế, chỉ giải quyết vấn đề giai cấp chứ chưa đề cao vấn đề dân tộc.
- GCVS là động lực chính, dân cày là động lực mạnh của cách mạng
- Tư sản thương nghiệp và tư sản công nghiệp đứng về phe đế quốc chống lại cách mạng
- GC tiểu tư sản : Thủ công nghiệp có thái độ do dự
Tiểu tư sản thương gia không tán thành cách mạng
Tiểu tri thức chỉ hăng hái chống đế quốc thời kì đầu của cách mạng
Luận cương chỉ nhìn thấy những mặt hạn chế và cường điệu hóa những mặt hạn chế của các tầng lớp địa chủ, tiểu tư sản, trí thức,… Theo luận cương, lực lượng cách mạng gồm 3 thành phần là giai cấp vô sản (công nhân), dân cày(nông dân), các phần tử lao khổ khác
Trang 5- Đảng phải chuẩn bị cho quần chúng về “con đường võ trang bạo động” và “phải tuân theo khuôn phép nhà binh” đánh đổ chính phủ địch nhân, giành chính quyền
- Chủ trương phải đi con đường CM bạo lực, nắm vững tình thế, thời cơ CM để giành chính quyền
- Phải có phương pháp CM trong lúc bình thường và lúc có tình thế trực tiếp CM
• Về quan hệ quốc tế: CMVN là 1 bộ phận của CMTG phải đoàn kết với vô sản TG trước
hết là vô sản Pháp và phong trào CM thuộc địa để tăng cường lực lượng của mình
• Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Phải có 1 Đảng với đường lối chính trị đúng, kỉ luật tập
trung liên hệ mật thiết với quần chúng lấy chủ nghĩa Mác – Lenin làm gốc thì lãnh đạo mới đạt mục đích cuối cùng là CN cộng sản
c) Đánh giá chung.
• Luận cương chính trị đã khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc về chiến lược của cách mạng mà cương lĩnh chính trị đầu tiên đã đưa ra
• Phương hướng chiến lược của cách mạng
• Xác định 2 nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến
+ Chưa thấy vai trò CM của tầng lớp tiểu tư sản, mặt tích cực của TS dân tộc,cường điệu hoá hạn chế của họ, chưa thấy khả năng phân hóa lôi kéo bộ phận địa chủ vừa và nhỏ, do đó không phát huy được khối đại đoàn kết dân tộc trong CM giải phóng dân tộc
Từ đó không đề ra chiến lược liên minh dân tộc, giai cấp rộng rãi trong cuộc CM giải phóng dân tộc
e) Nguyên nhân đưa đến hạn chế:
- Chưa nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa, nửa phong kiến Việt Nam do thời gian soạn thảo Luận cương quá ngắn và chưa có thực tế kiểm chứng
- Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đế dân tộc và giai cấp trong CM ở thuộc địa, chịu ảnh hưởng trực tiếp tư tưởng “tả khuynh” nhấn mạnh đấu tranh giai cấp của Quốc tế CS và các Đảng CS
Trang 6đương thời Do đó, Hội nghị TW lần I của Đảng không chấp nhận quan điểm sáng tạo, độc lập tự chủ NAQ nêu trong tác phẩm Đường cách mệnh và Cương lĩnh chính trị đầu tiên
2 So sánh cương lĩnh chính trị đầu tiên và luận cương tháng 10/1930.
- Xác định tính chất của cách mạng vn là CMTS dân quyền và CMXHCN Đây là 2 nhiệm vụ CM nối tiếp nhau ko có bức tường ngăn cách
- Mục tiêu của CMVN là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
- Khẳng định lực lượng lãnh đạo CMVN là ĐCS Lấy CN Mac-lênin làm nền tảng
- Khẳng định CMVN là 1 bộ phận khắng khít của CMTG, giai cấp VS VN phải đoàn kết với VSTG nhất là VS pháp
- Xác định vai trò và sức mạnh giai cấp công nhân
Cương lĩnh chính trị đầu tiên Luận cương tháng 10/1930
+Xác định được mâu thuẫn của xã hội và
đã đề ra hai nhiệm vụ cách mạng, đó là:
chống đế quốc và tay sai và giành độc lập
tự do cho toàn thể nhân dân
+ nhiệm vụ: nv độc lập là nv hàng đầu
+ Kẻ thù: đánh đổ ĐQ và bọn PKTS, tay
sai phản CM
+ Mục tiêu: làm cho VN hoàn toàn độc lập
nhân dân tự do dân chủ bình đẵng, tịch thu
ruộng đất của ĐQ chia cho dân cày nghèo
+ Lực lượng CM: là gc công nhân và nông
dân, bên cạnh đó phải lien minh đoàn kết
với tiểu tư sản lợi dung hoặc trung lập phú
nông trung tiểu dịa chủ
+Đảng hết sức lôi kéo tiểu tư sản, trí thức,
trung nông đi về phía giai cấp vô sản, lôi
kéo các lực lượng khác tham gia giai cấp
vô sản nếu có thể, còn những lực lượng
chống đối thì đánh đổ
Lực lượng là toàn dân tộc
CM tư sản dân quyền + Thổ địa CM
=>Xh cộng sản
+Chưa xác định rõ mâu thuẫn chủ yếu của một
xã hội thuộc địa nên không nêu được vấn đề dân tộc lên hàng đâù mà nặng về đấu tranh giai cấp , về vấn đề cách mạng ruộng đất
+nhiệm vụ dân tộc và dân chủ được tiến hành
1 lúc+ kẻ thù: đánh đổ PKĐQ
+ Mục tiêu: Làm cho đông dương hoàn toàn độc lập, giải quyết 2 muân thuẫn cơ bản
là mâu thuẩn dân tộc và mâu thuẩn giai cấp ngày càng sâu sắc
+ LLCM: Là công nhân và nông dân, chưa phát huy được sức mạnh của khố đại đoàn kết dân tộc,của TTS,TS
+Đánh giá không đúng khả năng cách mạng , mặt tích cực , tinh thần yêu nước của các giai cấp, tầng lớp khác ngoài công nông trong cách mạng giải phóng dân tộc
+Chưa thấy được sự phân hoá trong giai cấp địa chủ phong kiến , nên không đề ra được vấn đề lôi kéo một bộ phận giai cấp đia chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc
+Xác định được con đường tiến lên giành chính quyền phải là con đường cách mạng bạo lực quần chúng
+ Giải quyết vấn đề dân tộc là toàn đông dương
Trang 7+ Mối quan hệ giữa 2 nhiệm vụ chống đế quốc
và phong kiến, nhấn mãnh chống phong kiến+ CM tư sản dân quyền => CMXH
+ Tăng cường đoàn kết dân tộc, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình
+ Đẩy mạnh CM XHCN ở miền Bắc, CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
+ Thống nhất VN trên cơ sở độc lập, dân chủ, xây dựng VN thống nhất, độc lập, dân chủ, giàu mạnh+ Góp phần tích cực vào CMTG : tăng cường phe XHCN, bảo vệ hòa bình ĐNÁ
+ Miền Nam: giải phóng khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai, thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập dân chủ trong cả nước
2 nhiệm vụ thuộc 2 chiến lược khác nhau, giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong cảnh nước nhà bị chia cắt,
- Quan hệ CM 2 miền: + Cùng thực hiện mục tiêu chung thống nhất đất nước
+ Nhiệm vụ chiến lược của 2 miền quan hệ mật thiết, thúc đấy nhau cùng phát triển
- Mục tiêu chiến lược: + Mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc
+ Giải quyết mâu thuẩn chung của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ, tay sai
- Vai trò, nhiệm vụ mỗi miền với CM cả nước:
+ Miền Bắc: xây dựng tiềm lực, bảo vệ căn cứ địa cả nước, hậu thuẩn CM miền Nam, chuẩn bị cho
cả nước đi lên CNXH về sau quyết định sự phát triển toàn bộ CMVN, thống nhất nước nhà
+ Miền Nam: CM dân tộc dân chủ nhân dân quyết định trực tiếp sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị Mỹ, tay sai, thống nhất nước nhà, hoàn thành CM trong cả nước
- Con đường thống nhất đất nước:
Trang 8+ Kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp định Gionevo, sẵn sàng hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất VN vì là con đường tránh hao tổn xương máu dân tộc,phù hợp xu hướng chung TG
+ Đi con đường CM bạo lực để giải phóng miền Nam, thống nhất VN
+ Nâng cao cảnh giác đối phó mọi tình thế, nếu Mỹ, tay sai liều lĩnh gây chiến tranh xâm lược miền Bắc, cả nước kiên quyết đánh bại chúng, hoàn thành độc lập thống nhất đất nước
- Thể hiện tư tưởng chiến lược: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, CNXH, phù hợp với cả 2 miền,
cả nước, với tình hình quốc tế Huy động sức mạnh hậu phương,tiền tuyến, cả nước, CMTG, tranh thủ được sự giúp đỡ của TQ, Liên Xô tạo sức mạnh tổng hợp thắng đế quốc Mỹ, giải phóng miến Nam, thống nhất đất nước
- Trong bối cảnh VN bấy giờ, đường lối thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ sáng tạo của Đảng trong giải quyết vấn đề không có tiền lệ, đúng với thực tiễn VN, phù hợp lợi ích nhân loại và xu thế thời đại
- Đường lối là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân giành thành tựu trong xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh thắng lợi chống Mỹ, tay sai ở miền Nam
2) ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC ( 1965 – 1975)
Bối cảnh lịch sử:
- Từ đầu năm 1965, để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ sài gòn và sự phá sản của chiến lược
“chiến tranh cục bộ” Mỹ đưa quân vào miền nam tiến hành “chiến tranh cục bộ” với quy mô lớn đồng thời tiến hành chống phá miền bắc trước tình hình đó đảng ta phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên toàn quốc
- Thuận lợi: miền bắc hoàn thành kế hoạch năm năm lần thứ nhất chi viện sức người và sức của cho miền nam Miền nam quân ta đánh tan chiến lược “ chiến tranh cục bộ” của Mỹ
- Khó khăn: sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc không thuận lợi cho cách mạng nước ta
Nội dung đường lối
- Mỹ tiến hành “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam
- Hội nghị Bộ chính trị 1961,1962 chủ trương giữ vững phát triển thế tiến công giành được sau
đồng khởi, miền Nam từ khởi nghĩa từng phần chuyền sang CM toàn miền
- Hội nghị TW IX (11/1963)
+ Xác định đúng quan điểm quốc tế, đối ngoại vào kết hợp sức mạnh dân tộc, thời đại để đánh Mỹ
Trang 9+ Quyết định nhiều vấn đề quan trọng về CM miền Nam: khẳng định đấu tranh chính trị, vũ trang đi đôi đều có vai trò quyết định cơ bản, nhấn mạnh yêu cầu mới của đấu tranh vũ trang
+ Miền Bắc tiếp tục là căn cứ địa, hậu phương cho miền Nam, nâng cao cảnh giác, triển khai mọi mặt, sẵn sàng đối phó âm mưu đánh phá của địch
- Mỹ gây chiến tranh cục bộ ở miền Nam, chiến tranh phá hoại ra miền Bắc
- Hội nghị TW XI (3/1965), XII (12/1965) đánh giá tình hình, đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ:
+ Về nhận định tình hình, chủ trương chiến lược: “chiến tranh cục bộ” là cuộc chiến xâm lược thực dân mới, buộc phải thực hiện trong thế thất bại, chứa đầy mâu thuẫn về chiến lược
Đảng quyết định phát động kháng chiến chống Mỹ trong cả nước,là nhiệm vụ của cả dân tộc+ Quyết tâm, mục tiêu chiến lược: khẩu hiệu “kiên quyết đánh bại chiến tranh xâm lược của Mỹ trong bất kì tình huống nào, bảo vệ miền Bắc, giải phóng miến Nam, tiến tới hòa bình thồng nhất VN”+ Phương châm chỉ đạo chiến lược:
• Kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh
• Miền Nam đẩy mạnh chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ Miền Bắc phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ
• Tập trung lực lượng 2 miền mở cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian ngắn ở miền Nam
+ Tư tưởng chỉ đạo, phương châm đấu tranh ở Miền Nam:
• Giữ vững, phát triển , kiên quyết, liên tục tiến công, “kiên trì phương châm đấu tranh quân
sự kết hợp chính trị, triệt để vận dụng 3 mụi giáp công”, đánh địch trên 3 vùng chiến lược
• Đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp, giữ vị trí ngày càng quan trọng
+ Tư tưởng chỉ đạo miến Bắc:
• Chuyển hướng xây dựng kinh tế, tiếp tục xây dựng miền Bắc mạnh về kinh tế, quốc phòng trong điều kiện chiến tranh
• Tiến hành chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ, bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN, động viên sức người sức của cao nhất chi viện cho miền Nam
• Tích cực đề phòng, đánh địch khi chúng liều lĩnh mở rộng “chiến tranh cục bộ” ra cả nước+ Nhiệm vụ, quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở 2 miền: là quan hệ mật thiết không tách rời
• Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước vì là hậu hương vững chắc trong cuộc chiến chống Mỹ
• Phải đánh bại chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường lưc lượng về mọi mặt chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh
• Khẩu hiệu chung của cả nước “tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”
Ý nghĩa đường lối:
- Đường lối kháng chiến chống Mỹ của Hội nghị TW XI, XII có ý nghĩa quan trọng:
+ Thể hiện quyết tâm đánh thắng Mỹ, tinh thần tiến công, độc lập tự chủ, kiên trì giải phóng miến Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí toàn Đảng, toàn quân dân
+ Thể hiện tư tưởng giơ cao ngọn cờ độc lập dân tộc,CNXH Tiến hành đồng thời.kết hợp chặt chẽ 2 chiến lược CM trong cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù hợp thực tế đất nước, bối cảnh TG
Trang 10+ Đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân toàn diện lâu dài, dựa vào sức mình trong hoàn cảnh mới, tạo sức mạnh để VN đánh thắng Mỹ
- Đường lối chống Mỹ trên cả nước (Hội nghị TW XI, XII) được bổ sung qua thực tiễn lãnh đạo kháng chiến
+ Hội nghị TW XIII(1967) chủ trương mở mặt trận ngoại giao kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, đưa tới đàm phán Hội nghị Pari
+ Hội nghị TW 14 (1968) quyết định mở Tổng tiến công nổi dậy mùa xuân 1968
+ Hội nghị TW 21 (1973) xác định khi có Hiệp định Pari, vẫn phát triển con đường CM tiến công + Hội nghị Bộ chính trị 1974,1975 quyết tâm giải phóng miền Nam theo kế hoạch chiến lược kéo dài 1975-1976, dự kiến thuận lợi sẽ giải phóng miền Nam năm 1975
Thực tế đã mở Tổng tiến công nổi dậy giải phóng miền Nam trước mùa mưa 1975
3) ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1946 – 1954 )
3.1) Đường lối kháng chiến chống Pháp (1946-1950):
+ 20/11/1946 Pháp đổ bộ lên Lạng Sơn và Hải Phòng
+ 17/12/1946 gây ra vụ thảm sát tại phố Yên Ninh, Hàng Bún Hà Nội
+ 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư cho chính phủ, ngang nhiên đồi điều kiện hết sức ngang ngược “đòi kiểm soát trật tự trị an ở Hà Nội, đòi chiếm các trụ sở quan trọng” Nếu chúng ta không đáp ứng yêu cầu
- Các điều kiện thuận lợi:
+ Là cuộc chiến tranh mang tính chất chính nghĩa
+ Thiên thời địa lợi nhân hòa có đầy đủ các yếu tố để ta đứng dậy tổng khởi nghĩa
+ Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh định thôn tính Nam Bộ của Pháp bị phá sản
- Khó khăn :
+ Pháp chiếm được Lào, Campuchia và mốt số nơi ở Nam Bộ VN, có quân đội đứng chân trong các thành thị lớn ở Miền Bắc
+ Tương quan so sánh ta và địch bất lợi cho ta, quân Pháp có vũ khí tối tân hơn ta
+ Ta bị bao vây 4 phía, chưa được nước nào công nhận giúp đỡ
+ Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm vẫn đang hoành hành
- Đường lối kháng chiến của Đảng được hình thành từng bước trong quá trình chỉ đạo Nam
bộ kháng chiến, qua thực tiễn đối phó với âm mưu, thủ đoạn của địch cũng như từ thực tiễn chuẩn bị lực lượng về mọi mặt của ta
- Ngay sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công, trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc, Đảng ta nhận định kẻ thù chính, nguy hiểm nhất của dân tộc là thực dân Pháp, phải tập trung mũi nhọn
Trang 11đấu tranh vào chúng Trong quá trình chỉ đạo cuộc kháng chiến Nam bộ, Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh đã chỉ đạo kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao để làm thất bại âm mưu của Pháp định tách Nam bộ ra khỏi Việt Nam.
- 19/10/1946 Ban thường vụ TW Đảng họp hội nghị mở rộng do Trường Chinh chủ trì thông qua nhận định: “Không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình và mình nhất định phải đánh Pháp” Hội nghị đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cả về tư tưởng và tổ chức để quân dân cả nước sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới
- Trong chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” ngày 05/11/1946, Hồ Chí Minh đã nêu lên những việc có tầm chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuối cùng
- Đường lối kháng chiến của Đảng được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong ba văn kiện lớn được soạn thảo và công bố sát trước và sau ngày cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ Đó là Chỉ thị
“Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng ngày 22/12/1946, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh ngày 19/12/1946 và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trương Chinh xuất bản đầu năm 1947
- Mục đích kháng chiến : kế tục và phát triển sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám, “đánh
phản động thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập”
- Tính chất kháng chiến : đây là cuộc kháng chiến có tính chất chính nghĩa, chiến đấu để
bào vệ tự do; là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và dân chủ mới
- Nhiệm vụ kháng chiến : Thực hiện đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, giành độc lập dân
tộc và thống nhất dân tộc, vừa kiến quốc, vừa kiến nước, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
- Phương châm tiến hành kháng chiến : tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
+ Kháng chiến toàn dân: “Bất kì đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc, bất kì người già, người trẻ Hễ là người Việt Nam phải đứng lên đánh thực dân Pháp”, thực hiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài
+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao Trong đó:
• Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân
dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình
• Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu diệt địch, giải
phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến tiến lên vận động chiến, đánh chính quy, là “triệt để dùng du kích, vận động chiến Bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài… vừa đánh vừa võ trang thêm; vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ”
• Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cấp, tập trung phát triển nền nông nghiệp, thủ
công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng
• Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân chủ theo ba nguyên tắc:
dân tộc, khoa học, đại chúng
• Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực “Liên hiệp với dân tộc Pháp, chống
phản động thực dân Pháp”, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam độc lập,…
+ Kháng chiến lâu dài (trường kì): là để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch
+ Dựa vào sức mình là chính: “phải tự cấp, tự túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây bốn phía Khi nào có điều kiện ta sẽ tranh thủ sự giúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng không được ỷ lại
+ Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi.
- Xác định đúng kẻ thù chính => chiến lược đúng đắn
- Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc tiến công Điện Biên Phủ để giải phóng miền Bắc thống nhất