1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên Đề Thực Tập Bảo Hiểm Xã Hội

77 403 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 164,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội ở Việt Namđã đợc thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập nớc.Trong quá trình thực hiện, chế độ Bảo hiểm xã hội khôngngừng đợc sửa đổi,bổ sung cho phù

Trang 1

Chế độ chính sách Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

đã đợc thực hiện ngay từ những ngày đầu thành lập nớc.Trong quá trình thực hiện, chế độ Bảo hiểm xã hội khôngngừng đợc sửa đổi,bổ sung cho phù hợp với từng thời kỳphát triển của đất nớc.Ngày 27/12/1961, Hội đồng Chínhphủ có Nghị định số 218/CP ban hành điều lệ tạm thời vềcác chế độ Bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chứcNhà nớc.Nhìn chung trong từng thời kỳ việc thực hiện cácchế độ,chính sách Bảo hiểm xã hội diễn ra trong cơ chế tậpchung, bao cấp,nguồn chi trả do ngân sách Nhà nớc đảmbảo.Vì vậy việc quy định các chế độ Bảo hiểm xã hội, điềukiện và mức hởng của từng chế độ mới chỉ xét tới nhu cầucủa ngời lao động mà cha tính tới sự cân đối giữa mức

đóng và mức hởng Bảo hiểm xã hội

Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI,VII,VIII,nền kinh tếnớc ta đã bắt đầu chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của Nhà nớc,nhiều điểm trong các chế độ Bảohiểm xã hội đã ban hành trớc đây không còn phù hợp với

sự vận hành của cơ chế thị trờng.Vì vậy,ngày 26/11/1995Chính phủ đã có Nghị định số 12/CP ban hành điều lệ Bảohiểm xã hội và Nghị định số 45 ngày 15/7/1995 ban hành

điều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan,quân nhân chuyênnghiệp,hạ sỹ quan,binh sỹ quân đội nhân nhân và công annhân dân thay cho điều lệ Bảo hiểm xã hội tạm thời đã banhành ngày 27/12/1961

Sau gần 4 năm thực hiện các chế độ chính sách Bảohiểm xã hội theo cơ chế mới dựa trên nguyên tắc có đóngBảo hiểm xã hội mơí đợc hởng quyền lợi Bảo hiểm xãhội,hoạt động Bảo hiểm xã hội đã đợc đạt đợc những kết

Trang 2

quả bớc đầu,quỹ Bảo hiểm xã hội thực sự đợc hìnhthành,Ngân sách Nhà nớc giảm đợc gánh nặng đối với sốlao động về nghỉ hởng Bảo hiểm xã hội từ ngày 1/1/1995trở đi,phạm vi và đối tợng tham gia Bảo hiểm xã hội đợc

mở rộng…

Tuy nhiên,cũng qua hoạt động thực tiễn,một số điểmtrong các chế độ Bảo hiểm xã hội đã ban hành không cònphù hợp với tình hình thực tế, đòi hỏi phải đợc nghiên cứu,sửa đổi cho phù hợp Đó là yêu cầu cần thiết dẫn đến việcnghiên cứu đề tài:

Trang 3

1.Khái niệm Bảo hiểm xã hội

Chính sách Bảo hiểm xã hội đợc thực hiện ở ViệtNam ngay từ những ngày đầu thành lập nớc, nhng cho đếnnay nớc ta vẫn cha có 1 khái niệm thống nhất về Bảo hiểmxã hội Tuỳ vào các góc độ xem xét khác nhau về hoạt

động Bảo hiểm xã hội mà có nhiều cách hiểu về khái niệmBảo hiểm xã hội

Nếu căn cứ vào đặc trng cơ bản của chế độ Bảo hiểmxã hội đã và đang thực hiện ở nớc ta , có thể hiểu: Bảohiểm xã hội là một nội dung chủ yếu trong hệ thống antoàn xã hội,sử dụng sự đóng góp của ngời lao động, ngời

sử dụng lao động, sự đóng góp của Nhà nớc và đợc Nhà

n-ớc bảo hộ nhằm trợ cấp cho ngời tham gia Bảo hiểm xã hội

và gia đình họ trong các trờng hợp giảm hoặc mất thunhập do ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động hoặc các rủi rotheo quy định của pháp luật

Qua khái niệm trên ta thấy nổi lên 2 điểm:

Bảo hiểm xã hội đợc thực hiện theo quy định củapháp luật Nếu nh trớc năm 1945, Bảo hiểm xã hội đợchình thành một cách tự phát, cha có tổ chức, dựa trên cơ

sở của sự tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa những ngời lao

động trong cộng đồng khi gặp rủi ro mà tự họ không khắcphục đợc, thì sau này đã dần đợc thay thế bằng các quy

định cụ thể của Nhà nớc Những quy định này tuỳ thuộcvào điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội của đất nớc ở

Trang 4

từng thời kỳ.

Nguồn tài chính để chính để thực hiện chi trả các chế

độ Bảo hiểm xã hội là sự đóng góp bắt buộc của ngời đợcbảo hiểm, ngời sử dụng lao động và sự đóng góp, bảo trợcủa Nhà nớc Sự đóng góp bảo trợ của Nhà nớc là đặc biệtquan trọng, nhất là trong điều kiện kinh tế thị trờng Vìnếu không có sự bảo trợ và đóng góp này, quỹ Bảo hiểm xãhội sẽ không đủ chi trả cho các đối tợng hởng Bảo hiểmxã hội mỗi khi thị trờng có sự biến động về giá cả, sứcmua của đồng tiền bị giảm sút (lam phát)

Tuy nhiên, thực tế ở nớc ta trong một thời gian dài cókhác, nghĩa là phần lớn nguồn để chi trả đều do ngân sáchNhà nớc bao cấp, sự đóng góp của ngời lao động và ngời

sử dụng lao động là không đáng kể Vì vậy,quỹ Bảo hiểmxã hội thời kỳ trớc 1995 chỉ tồn tại trên danh nghĩa, cònthực tế thì không

1.1 Những điểm chung khi xem xét về các vấn đề Bảo hiểm xã hội

Mặc dù chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội trongsuốt một thời gian dài do Ngân sách Nhà nớc đảm bảo, nh-

ng khi nói đến Bảo hiểm xã hội nhìn chung vẫn đợc xemxét dựa trên những điểm chung sau:

-Bảo hiểm xã hội là một bộ phận cấu thành chủ yếu

và quan trọng của chính sách xã hội

-Đơn vị sử dụng lao động và ngời lao động phải cónghĩa vụ đóng Bảo hiểm xã hội

-Mọi ngời lao động đều bình đẳng trớc pháp luật vềnghĩa vụ và quyền lợi về Bảo hiểm xã hội

-Mức hởng Bảo hiểm xã hội phụ thuộc vào thời gian

Trang 5

công tác và mức đóng của ngời lao động.

Nhà nớc thống nhất quản lý các chế độ ,chính sáchBảo hiểm xã hội

Trang 6

1.2.Chức năng của Bảo hiểm xã hội :

Là một trong những chính sách xã hội quan trọng,Bảo hiểm xã hội có chức năng chính là:

-Góp phần đảm bảo ổn định đời sống cho ngời lao

động và gia đình khi họ bị mất hoặc giảm khả năng lao

động

-Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữanhững ngời tham gia Bảo hiểm xã hội, cụ thể là phân phốilại thu nhập giữa những ngời lao động trẻ, khoẻ và nhữngngời lao động già yếu;giữa những ngời lao động đang làmviệc và những ngời đã nghỉ hu; giữa những ngời độc thân

và những ngời có thân nhân nuôi dỡng ; giữa một bên làthờng xuyên đóng Bảo hiểm xã hội nhng cha gặp rủi ronên cha đợc hởng và một bên là những ngời có đóng Bảohiểm xã hội nhng gặp rủi ro nên đợc quỹ Bảo hiểm xã hộitrợ cấp trớc ; lúc này số tiền đóng Bảo hiểm xã hội củamọi ngời đợc chuyển giao cho một số ít ngời gặp rủi ro.Ngoài ra, còn có sự phân phối lại giữa những ngừơi có thunhập cao và ngời có thu nhập thấp thông qua sự chuyểngiao tiền và sức mua của tầng lớp có thu nhập cao sangtầng lớp có thu nhập thấp

-Gắn lợi ích của ngời lao động , ngời sử dụng lao

động với Nhà nớc Điều này, đặc biệt quan trọng trong

điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sựquản lý của Nhà nớc Vì nếu không có các chế độ, chínhsách Bảo hiểm xã hội do Nhà nớc quy định thì khi doanhnghiệp vì một lý do nào đó phải ngừng sản xuất,giải thểhoặc phá sản, ngời lao động bị mất việc làm và các nguồnthu nhập mà không nhận đợc một sự trợ giúp nào để đảmbảo ổn định cuộc sống tam thời

Trang 7

2.Hệ thống Bảo hiểm xã hội trên thế giới.

Trong bản tuyên ngôn nhân quyền đợc Đại hội đồngliên hợp quốc thông qua ngày 10/12/1948,tại điều 22 cóviết:

“ Mọi ngời với t cách là thành viên trong xã hội đều

có quyền Bảo hiểm xã hội Quyền Bảo hiểm xã hội đợcxây dng trên cơ sở thoả mãn các quyền kinh tế ,văn hoá vàxã hội Tất cả những quyền này là yếu tố không thể thiếu

đợc đối với nhân phẩm cũng nh đối với sự phát triển tự docủa nhân cách mỗi cá nhân,nhờ nỗ lực của mỗi quốc gia

và nỗ lực của hợp tác quốc tế…”

Thông điệp trên đây của Liên hiệp quốc là Công ớc

số 102 về an toàn xã hội của Tổ chức lao động quốc tế cóhiệu lực từ ngày 27/4/1952 đã đa ra 9 chế độ Bảo hiểm xãhội ,bao gồm :

+Chăm sóc về y tế+Trợ cấp ốm đau+Trợ cấp thất nghiệp+Trợ cấp tai nạn lao động_bệnh nghề nghiệp+Trợ cấp tuổi già

+Trợ cấp ốm đau+Trợ cấp gia đình+Trợ cấp thai sản+Trợ cấp tàn tật+Trợ cấp vì mất ngời trụ cột gia đình

Tổ chức lao động quốc tế cũng quy định các thànhviên tham gia Công ớc có thể tuỳ theo điều kiện của mỗi

Trang 8

nớc mà thực hiện một số hoặc mở rộng thêm các chế độ

Bảo hiểm xã hội ,nhng ít nhất phải thực hiện 3 trong 9 chế

nêu trên mới đợc gọi là Hệ thống chế độ Bảo hiểm xã

hội ,nhng ít nhất phải có 1 trong 5 chế độ dới đây:

-Trợ cấp tuổi già-Trợ cấp thất nghiệp-Trợ cấp tai nạn lao động_bệnh nghề nghiệp-Trợ cấp tàn tật hoặc trợ cấp về mất ngời trụ cột gia

đình

Năm 1993 ,trong tổng số 163 nớc có hệ thống các chế độ

Bảo hiểm xã hội ,đã có 155 nớc thực hiện từ 3 chế độ trở

lên,trong đó đều có 3 chế độ : ốm đau,thai sản , tàn tật

( thờng gọi là tai nạn lao động –bệnh nghề nghiệp ) Số

liệu cụ thể của những năm nh sau:

Số nớc có hệ thống Bảo hiểm xã hội là

155 nớc1551551551558263

Đối với cộng đồng Châu Âu , ngoài việc thực hiện Công ớc

Trang 9

102, các nớc thành viên còn thực hiện 1 đạo luật gọi là

Đạo luật châu Âu Bảo hiểm xã hội Đạo luật này quy

định điều kiện hởng Bảo hiểm xã hội chặt chẽ hơn để phùhợp với sự phát triển về kinh tế xã hội của các nớc trongcộng đồng

Trang 10

2.Tình hình thực hiện một số chế độ Bảo hiểm xã hội trên thế giới :

2.1 Chế độ trợ cấp ốm đau:

Là khoản trợ cấp mà ngời lao động có tham gia Bảo hiểmxã hội nhận đợc do phải nghỉ việc vì ốm đau không có thunhập

Để đợc hởng các chế độ này cần phải có một số điềukiện cụ thể về thời gian đóng phí Bảo hiểm xã hội tối thiểu

và có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm y tế

Điều kiện về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội : ở TrungQuốc, Mỹ không đòi hỏi về thời gian đóng phí Bảo hiểmxã hội tối thiểu, Philipin quy định phải có thời gian đóngBảo hiểm xã hội tối thiểu là 3 tháng trong 12 tháng gầnnhất trớc khi ốm Còn ở Thái Lan quy định phải có thờigian đóng Bảo hiểm xã hội ít nhất là 90 ngày trong 15tháng gần nhất trớc khi bị ốm thì mới đợc hởng trợ cấp Điều kiện về thời gian đợc nghỉ hởng trong 1 năm : thờigian đợc nghỉ dài ngắn phụ thuộc vào thời gian Bảo hiểmxã hội của ngời lao động ; thờng dao động từ 12 tuần đến

52 tuần /năm ở Pháp ,tối đa là 90 ngày, Trung Quốc, TháiLan,nớc Anh là 180 ngày

Ngoài ra, ở mỗi quốc gia đều có những quy định riêng

về các trờng hợp ngoại lệ do ốm đau, bệnh nặng phải điềutrị dài ngày

2.2Chế độ trợ cấp thai sản

Trợ cấp thai sản là một khoản trợ cấp mà ngời lao động nữ

đợc nhận để duy trì mức thu nhập thay tiền lơng hoặc tiềncông trong thời gian nghỉ sinh con

Điều kiện đợc hởng chế độ này của các nớc thờng căn

Trang 11

cứ vào thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tối thiểu trớc khisinh con và xác nhận của cơ quan y tế Nhằm bảo vệ chosức khoẻ cho bà mẹ và trẻ sơ sinh, tổ chức lao động quốc

tế đã có Công ớc số 103 năm 1991 để các nớc thành viênthực hiện chế độ này

Điều kiện về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội : ở các

n-ớc nh ở Trung Quốc, Thái Lan, Philipin không đòi hỏi vềthời kỳ dự bị, nghĩa là không yêu cầu thời gian đóng Bảohiểm xã hội trớc khi sinh con Còn ở Pháp, yêu cầu phải

có ít nhất 6 tháng đóng phí Bảo hiểm xã hội liên tục trớcngày nghỉ đẻ Hoặc ở Thái Lan là 210 ngày tham gia đóngBảo hiểm xã hội trong thời gian 15 tháng trớc khi sinhcon

Về thời gian đợc nghỉ sinh con: ở các nớc thờng dao động

từ 2 đến 6 tháng, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hộicủa từng nớc

Về mức trợ cấp khi sinh con: đa số ở các nớc trả theo mứctiền lơng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội của tháng trớckhi sinh con và mức hởng là 100% Ngoài ra một số nớccòn quy định thêm chi tiết nh sinh con thứ nhất, thứ hai,thứ ba, có sự đãi ngộ khác nhau, hoặc quy định số tuần đợchởng sau khi sinh con,phụ cấp thêm khi sản phụ khó đẻ,

đẻ nhiều con…

2.3 Chế độ tai nạn lao động –bệnh nghề nghiệp.

Tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp thuộc loại “bất khảkháng” ngoài ý muốn của con ngời,có thể nhẹ, nặng hoặcdẫn đế tử vong Do vậy, chế độ trợ cấp tai nạn lao động –bệnh nghiệp đợc hầu hết các quốc gia quan tâm và tíchcực thực hiện Lý do của vấn đề này đợc hiểu rộng ra nhsau:

Trang 12

Ngời lao động nếu bị tai nạn lao động –bệnh nghề nghiệpthông thờng sẽ kéo theo một chuỗi rủi ro khác nh ốm

đau,giảm một phần hoặc mất khả năng lao động, nếu bịchết thì thân nhân của họ- những ngời mà khi còn sống,

họ có trách nhiêm nuôi dỡng,sẽ mất đi chỗ dựa về kinh tế.Vì vậy, ngời bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp hởngtrợ cấp Bảo hiểm xã hội là ; phải có một thời gian đóngBảo hiểm xã hội nhất định và có xác nhận của cơ quanbảo hiểm y tế về tỷ lệ suy giảm khả năng lao động ,tỷ lệnày đợc mỗi nớc quy định khác nhau, thông thờng có 2loại :trợ cấp dài hạn và trợ cấp ngắn hạn

Dới đây là mức trợ cấp của một số nớc:

Nớc Mỹ:trợ cấp dài hạn đợc tính bằng 66,6 % thu nhậpcủa năm gần nhất

Nớc Đức :trợ cấp dài hạn cũng tính bằng 66,6% thu nhậpcủa năm gần nhất,ngoài ra còn phụ cấp thêm 10% , nếungời đó mất khả năng lao động từ 50% trở lên

Về mức trợ cấp dài hạn, nhìn chung đều căn c vào mứcsuy giảm khả năng lao động để tính mức hởng , một số n-

ớc lấy mức lơng tối thiểu làm cơ sở tính trợ cấp, ngoài trợcấp hàng tháng ngời bị tai nạn lao động còn đợc chăm sóc

y tế, cung cấp các bộ phận nh tay chân,răng, mắt giả phục

vụ cho cuộc sống hàng ngày

Mức trợ cấp ngắn hạn ở Thái Lan là 60% mức lơng làmcăn cứ đóng Bảo hiểm xã hội , nhng có quy định mức tốithiểu là 2000 bạt / tháng và mức tối đa là 9000 bạt /tháng,thời gian hởng tối đa là 52 tuần

Cách tính mức trợ cấp ngắn hạn ở Inđônêxia là 100% tiềnlơng làm căn cứ đóng Bảo hiểm xã hội cho 4 tháng đầu,

75 % cho 4 tháng tiếp theo và 50% cho các tháng sau

Trang 13

Trờng hợp bị chết do tai nạn lao động –bệnh nghề nghiệpthì thân nhân đợc nhận tiền trợ cấp về tiền tuất , mai táng.

2.4.Chế độ hu trí:

Có thể nói chế độ hu trí là một chế độ quan trọng , đánhgiá trình độ phát triển kinh tế, mức sống cũng nh tuổi thọbình quân của ngời dân của mỗi quốc gia

Hiện nay, ở hầu hết các nớc trên thế giới, kể cả các nớcphát triển và các nớc đang phát triển , luôn phải đối đầuvới một mâu thuẫn lớn trong chính sách chế độ hu trí.Nguyên nhân chính của mâu thuẫn này là khi tuổi thọ củangời nghỉ hu càng cao thì số tiền tri trả càng lớn, trong khi

đó số tiền đóng Bảo hiểm xã hội lại không thay đổi Cóthể nói tiền chi trả cho chế độ hu trí luôn chiếm một tỷ lệ

lớn trong tổng số tiền chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hộicủa bất cứ một quốc gia nào

Về vấn đề khủng hoảng tuổi già , hiện nay ở các nớc châu

á cha có vấn đề gì lớn ( trừ Nhật Bản ) nhng trong thờigian tới nó sẽ là một vấn đề hết sức bức xúc Theo thống

kê của ILO , năm 1985 số ngời già ở Châu á chỉ chiếm 28

% số ngời già trên toàn thế giới , nhng có thể tăng lên 58

% vào năm 2005 Điều này, đòi hỏi ngày từ bây giờ các

n-ớc phải có sự tính toán , điều chỉnh kịp thời các chế độ,chính sách Bảo hiểm xã hội , nhất là chế độ hu trí, nếukhông trong một vài thập kỷ tới quỹ hu trí sẽ mất khả năng

về cân đối thu và chi

Để giữ cân bằng và ổn định quỹ hu trí , các nớc đều rấtquan tâm đến 2 yếu tố: tuổi nghỉ hu và thời gian đóng Bảohiểm xã hội , vì 2 yếu tố này có ảnh hởng trực tiếp đếnnguồn tài chính của quỹ hu trí Khi tuổi thọ của ngời về hucàng cao thì thời gian hởng lơng càng nhiều Vì vây, đểcân đối thu, chi quỹ , nhiều nớc đã thực hiện biện pháp

Trang 14

tăng tuổi nghỉ hu để tăng thêm thời gian đóng Bảo hiểm xãhội và giảm chi cho quỹ hu trí Nếu không tăng tuổi nghỉ

hu thì biện pháp thứ 2 là tăng mức đóng góp của ngời lao

động và chủ sử dụng lao động Tuy nhiên , cả tuổi nghỉ hu

và mức đóng góp của ngời lao động vào quỹ hu trí chỉ cóthể tăng đến mức giới hạn nhất định mà không thể vợt quá

đợc,vì vậy trong điều kiện hiện nay , các biện pháp trênluôn là sức ép đối với các nhà hoạch định chính sách hu trícủa mỗi nớc

Dới đây là thống kê độ tuổi nghỉ hu của nam giới ở 24 nớcphát triển và 40 nớc phát triển do tổ chc lao động quốc tếcông bố theo các nhóm nh sau:

KhôngKhông13164

11311870 Qua số liệu trên cho thấy ở các nớc đang phát triển , độtuổi nghỉ hu ở tuổi 65 năm chiếm tỷ lệ cao nhất, chứng tỏcác nớc đã thực hiện biện pháp tăng tuổi nghỉ hu Còn cácnớc đang phát triển thì độ tuổi 55-60 chiếm tỷ lệ cao hơn

Về tuổi nghỉ hu giữa nam và nữ: tuỳ thuộc vào cách nhìnnhận và điều kiện kinh tế xã hội , dân số của mỗi nớc màmỗi nớc có những quy định khác nhau; một số nớc quy

định tuổi nghỉ hu của nam cao hơn nữ tới 5 tuổi vì lý do “tuổi thọ lao động ‘’ của nam cao hơn của nữ trong cùng độ

Trang 15

tuổi sinh học , mặt khác phụ nữ vừa phải lam việc , vừaphải làm chức năng của ngời mẹ nên quy đinh tuổi nghỉ hucủa nữ thờng thấp hơn của nam giới từ 3-5 tuổi Trong khi

đó ở một số nớc , nhất là các nớc phát triển do có sự thànhcông đáng kể trong lĩnh vực công nghệ, y tế , điều kiệnlàm việc mức sống… mà tuổi thọ của phụ nữ ngày càngcao hơn nam giới nên ở những nớc này, tuổi nghỉ hu củanam và nữ thờng quy định ngang nhau Dới đây là tuổinghỉ hu của nam và nữ ở một số nớc :

Trang 16

Tên nớc Tuổi nghi hu của nam Tuổi nghỉ hu của nữ

656063556060606055 Điều kiện để hởng chế độ trợ cấp hu trí: để đợ c hởng chế

độ trợ cấp hu trí, các nớc trên thế giới đều quy định phải

có số năm đóng Bảo hiểm xã hội tối thiểu , thông thờng

các nớc quy định từ 15 đến 20 năm Còn về tuổi đời thờng

dao động trong khoảng từ 50 đến 65 tuổi

Quy định về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội tối thiểu của

một số nớc nh sau;

Tên nớc Thời gian đóng Bảo hiểm xã

hội tổi thiểuPháp

20 năm

10 năm liên tục

20 năm

Trang 17

Về mức đóng và mức hởng trợ cấp hu trí: việc xác địnhmức đóng và mức hởng trợ cấp hu trí của các nớc trên thếgiới rất đa dạng, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị,xã hội của mỗi nớc Nhng có một điểm chung là : các nớcluôn lấy thời gian và mức đóng vào quỹ hu trí để làm căn

cứ tính mức đợc hởng

Các nớc phát triển có mức thu nhập cao , mức sống caonên quy định mức đóng góp vào quỹ hu trí cũng cao hơncác nớc khác Thông thờng mức đóng góp vào quỹ hu trí-

tử tuất của các nớc phát triển là 20% đến trên 30 % tổngquỹ tiền lơng,các nớc khác từ 15 % đến dới 30 %

Về mức trợ cấp hu trí thờng có hai cách xách định nh sau: +Một số nớc xác định mức hởng đồng nhất, coi là mứctối thiểu thích hợp với cuộc sống chung của đất nớc

+Nhiều nớc trợ cấp theo thu nhập đã từng có của nhữngngời nghỉ hu

Ngoài ra, còn một số nớc kết hợp cả hai cách xác địnhtrên, nhng theo xu hớng chung là trợ cấp theo thu nhập đãtừng có của ngời nghỉ hu

2.5.Chế độ tử tuất.

Trợ cấp tiền tuất đợc hiểu là khoản trợ cấp đối với ngờitham gia Bảo hiểm xã hội bị chết và trợ cấp đối với thân

họ khi còn sống ngời đó có trách nhiệm nuôi dỡng

Đối với ngời tham giam Bảo hiểm xã hội bị chết đợc cấpcho ngời lo mai táng để tổ chức chôn cất ngời chết đợc chu

đáo

Đối với thân nhân của ngời chết thì khoản trợ cấp nàythay cho phần tiền lơng của ngời đã chết để đảm bảo cuộcsống cho họ

Trang 18

ở hầu hết các nớc , việc xác định thân nhân hởng tiền tuấtthờng bao gồm :

+Con ( con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung ) cùng ởchung trong một hộ gia đình mà ngời lao động khi cònsống phải nuôi dỡng

+Vợ hoặc chồng

+Cha, mẹ

Điều kiện để thân nhân đợc hởng tiền tuất: thông thờngphụ thuộc vào 2 yếu tố: số năm đóng Bảo hiểm xã hội củangời chết và tuổi đời của ngời đợc hởng trợ cấp Hầu hếtcác nớc đều quy định, ngời đã chết phải có thời gian đóngBảo hiểm xã hội tối thiểu thì thân nhân của họ mới đợc h-ởng tiền tuất ( thờng là từ 10 năm đến 15 năm ) Nếu chết

do tai nạn lao động thì có thể không tính đến yếu tố này.Theo quy định của tổ chức lao động quốc tế thì tuổi củanhững đứa con đợc hởng tiền tuất là đến 15 tuổi , hoặc dới

độ tuổi học hết giáo dục phổ cập bắt buộc theo quy địnhcủa từng nớc Nhng nhiều quốc gia đã mở rộng đến 18 tuổinếu còn đi học, đồng thời không giới hạn đối với trẻ tàntật Còn đối với vợ hoặc chồng, bố , mẹ thờng là hết tuổilao động theo quy định của nớc đó Nếu chết do tai nạn lao

động thì điều kiện hởng trợ cấp của thân nhân còn đợc hạthấp hơn

Về mức trợ cấp hàng tháng: Công ớc số 12 của tổ chức lao

động quốc tế đề ra mức hởng là 40% tiền lơng tối thiểutheo quy định của mỗi nớc cho mỗi suất đợc hởng , miễn

là những ngời đó khi còn sống ngời tham gia Bảo hiểm xãhội phải nuôi dỡng, nhng cũng có những nớc khống chế

đối tợng và mức đợc hởng

Về mức chi trả cụ thể, cũng tuỳ thuộc vào từng nớc , nhng

Trang 19

thờng là bằng hoặc cao hơn 40 % mức lơng tổi thiểu chomỗi định suất, hoặc có những có những nớc lại trả theomức thu nhập trung bình của ngời tham gia Bảo hiểm xãhội khi còn sống đợc nhận.

Về trợ cấp tiền tuất một lần: thờng đợc ấn định bằng mộtkhoản tiền nhất định theo quy định của mỗi nớc

II.một số nét chung về hoạt động Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

1.Quá trình hình thành và phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam

1.1Thời kỳ 1961 trở về trớc:

Đây là thời kỳ khó khăn của đất nớc,là thời kỳ Nhànớc Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa ra đời,lại phải cùngmột lúc chống thù trong giặc ngoài,chống lại nạn đói nạndốt…Mặc dù trong tình hình khó khăn nh vậy,Đảng và Nhànớc rất quan tâm đến chế độ Bảo hiểm xã hội Khởi đầu làcủa chính sách Bảo hiểm xã hội là sắc lệnh 54/SL ngày1/11/1945 ấn định điều kiện cho công chức hửơng hu trí,chủ yếu áp dụng chế độ hu bổng cho nhân sỹ,tri thức,cán

bộ cách mạng đã già yếu.Tiếp đến là sắc lệnh số 105/SLngày 14/6/1946 ấn định mức trợ cấp hu bổng cho côngchức.Cũng tại hai sắc lệnh này Chính phủ đã quy định mức

đóng góp của công chức và Nhà nớc vào quỹ hu bổng

Sau đó,Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947 và sắc lệnh77/SL ngày 22/5/1950 đã quy định cụ thể các chế độ trợcấp ốm đau,thai sản, hu trí,chăm sóc y tế,tai nạn lao động

và tiền tuất đối với cán bộ,công nhân viên chức

1.2.Thời kỳ 1962 đến 1994.

Đây là thời kỳ thực hiện Điều lệ tạm thời các chế độ

Trang 20

Bảo hiểm xã hội đối với công nhân viên chức Nhà nớc đợcban hành ngày 27/12/1961 (có hiệu lực thi hành 1/1/1962)với 6 chế độ Bảo hiểm xã hội là :Chế độ ốm đau,chế độthai sản,chế độ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp,chế độmất sức lao động,chế độ hu trí và chế độ tử tuất.

1.3.Điều lệ Bảo hiểm xã hội áp dụng từ 1/1/1995.

Cùng với sự đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị ờng,có sự quản lý của Nhà nớc,đòi hỏi hoạt động Bảohiểm xã hội cũng phải chuyển sang một cơ chế mới dựatrên nguyên tắc có đóng mới đợc hởng quyền lợi về Bảohiểm xã hội Xuất phát từ yêu cầu khách quan trên và đểthực hiện bộ luật lao động,ngày 26/1/1995 Chính phủ đã

tr-có Nghị định số 12/CP ban hành điều lệ Bảo hiểm xã hội

và Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 ban hành điều lệBảo hiểm xã hội đối với sỹ quan,quân nhân chuyênnghiệp,hạ sỹ quan,binh sỹ quân đội nhân dân,và công annhân dân,thay cho điều lệ Bảo hiểm xã hội tạm thời đã banhành ngày 27/12/1961

Những thay đổi cơ bản giữa điều lệ Bảo hiểm xã hộitạm thời đợc ban hành năm 1995 và điều lệ tạm thời vềcác chế độ Bảo hiểm xã hội ban hành ngày 27/7/1961 là:

-Điều lệ Bảo hiểm xã hội chỉ còn 5 chế độ Bảo hiểmxã hội ,so với trớc đây,chế độ mất sức lao động không cònnữa

-Đối tợng tham gia Bảo hiểm xã hội đã đợc mở rộng

ra đối với các thành phần kinh tế khác,không chỉ hạn chế ởcán bộ,công nhân viên chức Nhà nớc

-Ngời lao động phải đóng Bảo hiểm xã hội mới đợchởng quyền lợi về Bảo hiểm xã hội

-Mức đóng Bảo hiểm xã hội đợc quy định cụ thể chochủ sử dụng lao động và ngời lao động.Theo đó,ngời sửdụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ tiền lơng,và ng-

ời lao động đóng bằng 5% so với tiền lơng hàng tháng

Trang 21

-Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc hạch toán độc lập vớingân sách Nhà nớc

-Việc tổ chức thực hiện các chế độ,chính sách Bảohiểm xã hội đợc tập trung vào một đầu mối là Bảo hiểm xãhội Việt Nam , đợc tổ chức theo hệ thống dọc có 3 cấp từTrung ơng đến quận,huyện ,thị xã

Chơng II

thực trạng chế độ Bảo hiểm xã hội hiện hành

I.Nhận xét chung về các chế độ Bảo hiểm xã hội

Trong phần này,đề tài đề cập đến những thay đổi cơbản trong hoạt động Bảo hiểm xã hội kể từ khi thực hiệncác chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của Điều lệ Bảohiểm xã hội so với thời kỳ trớc năm 1995

II.Thực trạng các chế độ Bảo hiểm xã hội hiện hành.

Trong phần này,mỗi chế độ Bảo hiểm xã hội đều đợcphân tích theo trình tự:Những nội dung cơ bản,kết quả đạt

đợc và những điểm còn tồn tại.Vì vậy bảng tóm tắt nàychỉ đề cập đến những điểm còn tồn tại trong quá trình thựchiện từng chế độ Bảo hiểm xã hội hiện hành

1.Chế độ ốm đau.

1.1 Những nôi dung cơ bản:

Đối với những trờng hợp ốm đau thông thờng nh cảmcúm,nhức đầu hoặc mệt mỏi do thời tiết,do bệnh mãn

Trang 22

tính,cha đến mức phải vào khám bệnh tại bệnh viện màphải nghỉ việc 1,2,3 hoặc 4 ngày ở nhà,nhng cha có nhữngquy định giải quyết cụ thể nên khó thực hiện.

Hiện nay,có một số trờng hợp phải nghỉ ốm đau kéodài trong đó có một số trờng hợp làm việc ở cơ quan hànhchính sự nghiệp,đoàn thể thì vẫn đợc hởng lơng và vẫn

đóng Bảo hiểm xã hội bình thờng nên sau này vẫn đợctính thời gian đóng Bảo hiểm xã hội để đợc hởng chế độdài hạn nh hu trí.Ngợc lại có thời gian nghỉ ốm không đ-

ợc hởng lơng,không đóng Bảo hiểm xã hội ( trong thờigian nghỉ ốm) nên không đợc tính thời gian công tác

Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành năm 1995 đã cónhiều thay đổi về chế độ vê cơ chế tổ chức thực hiện so vớithời kỳ trớc năm 1995,nhng việc thanh toán chế độ ốm đaulại vẫn thực hiện theo thông t liên bộ số 12/TT-LB ngày3/6/1971 của Tổng công đoàn Việt Nam (nay là Tổng liên

đoàn lao động Việt Nam )và Bộ y tế về quy định tráchnhiệm của công đoàn và Y Tế đối với cán bộ ,công nhânviên chức Nhà nớc nghỉ chữa bệnh ngoài bệnh viện.Vì vậy

có nhiều điểm không phù hợp với tình hình thực tế ,nhng

đợc sửa đổi bổ sung hoặc ban hành mới nên cơ quan Bảohiểm xã hội ,đơn vị sử dụng lao động và cả ngời lao độnggặp nhiều khó khăn trong khâu xét duyệt ,chi trả và quyếttoán tiền chi trả cho chế độ ốm đau

1.2.Kết quả thực hiện chế độ ốm đau trong thời gian từ 1999 đến 2001.

Trong thời gian qua Bảo hiểm xã hội các tình thành

phố đã thực hiện đợc nh sau

Về đối tợng hởng:

Trang 23

Qua số liệu và tình hình đối tợng hởng chế độ ốm

đau số ngời hởng càng có xu thế tăng

Năm 2000 tăng 31479 ngời so với năm 1999

Năm 2001 tăng 200584 ngời so với năm2000

Về chi trả :

Số chi trả năm 2000 tăng 10.692,8 triêu đồng ,tănglên 11,2 % so với năm 1999.Trong khi đó đối tợng hởng

chỉ tăng 3,2 %và số ngày nghỉ thì giảm đi

Xét về mặt lý thuyết ,khi điều kiện làm việc vàbảo vệ sức khoẻ ngày càng đợc cải thiện hơn ,khi các

doanh nghiệp cổ phần hoá ngày càng nhiều và nhất là

trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng ,thì việc ngời lao

động xin nghỉ ốm có xu hớng giảm Bởi vì thời gian nghỉ

ốm có ảnh hởng trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của ngời

lao động ,do vậy chỉ trừ các trờng hợp ốm thực sự ngời lao

động mới xin nghỉ việc ,chứ không nh trớc chỉ cần hơi mệt

,cha đến mức phải nghỉ ,ngời lao động đã xin nghỉ để hởng

trợ cấp ốm đau

Tuy nhiên,hiện nay vẫn có tình hình ngợc lại,nghĩa là ở một số đơn vị ,một số địa phơng ,số ngời ốm

Trang 24

và tiền thanh toán cho chế độ này ngày càng tăng Thực tếcho thấy trong công tác quản lý chế độ này vẫn còn chỗtrống để một số ít ngời lao động và đơn vị sử dụng lao

động lợi dụng Đây là vấn đề đặt ra cho cơ quan Bảo hiểmxã hội và các cơ quan chức năng nghiên cứu để có các giảipháp cụ thể ,nhằm tao lập sự công bằng cho những ngờilao động tham gia Bảo hiểm xã hội và đảm bảo khả năngchi trả cho quỹ Bảo hiểm xã hội

1.3.Những tồn tại trong quá trình thực hiện chế độ

ốm đau:

Thực hiện chế độ trợ cấp ốm đau theo quy địnhcủa Điều lệ Bảo hiểm xã hội đã khắc phục đợc cơ bảnnhững tồn tại của thời kỳ trớc năm 1995,nhng trong quátrình thực hiện các quy định trong chế độ ốm đau đã bộc

lộ một số điểm hạn chế là :

Đối với những trờng hợp ốm đau thông thờng nhcảm cúm ,nhức đầu hoặc mệt mỏi do thời tiết,do bệnh mãntính ,cha đến mức phải vào khám tại bệnh viện mà phảinghỉ việc 1,2, 3 hoặc 4 ngày ở nhà nhng cha có những quy

định giải quyết cụ thể nên khó thực hiện

Trên thực tế có nhiều ngời ,nhất là những ngời làmviệc trong khu vực hành chính sự nghiệp nếu nghỉ một vàingày theo trờng hợp trên vẫn đợc tính công ,đợc lĩnh đủ l-

ơng từ ngân sách nhà nớc ,mặt khác lại chấm công ốm đểhởng trợ cấp từ quỹ Bảo hiểm xã hội ( trờng hợp này thờngxảy ra ở khối cơ quan hành chính s nghiệp )

Đối với khu vực sản xuất ,kinh doanh ,nhất là cácdoanh nghiệp thực hiện trả lơng theo sản phẩm ,thời giannghỉ dù chỉ một một số ngày cũng liên quan trực tiếp đếnkết quả hoạt động ,nên thời gian này ngời lao động không

đợc trả lơng mà phải làm thủ tục để thanh toán chế độ Bảo

Trang 25

hiểm xã hội Trong khi đó các mức độ ốm đau cha cầnthiết đến mức phải vào khàm tại bệnh viện ,tiền thanh toánlại không đáng kể ,hơn nữa các thủ tục theo quy định hiệnnay cha phù hợp nên cũng gây cho ngời lao động tâm lýkhông muốn đi khám và làm thủ tục tại để thanh toán tiền

ốm đau từ quỹ Bảo hiểm xã hội Trong trờng hợp này sựthiệt thòi sẽ thuộc về ngời lao động

Thời gian nghỉ để trong con ốm quy định nh hiệnnay còn qúa thấp ,nên mở rộng từ 20 và 30 ngày / năm chohai lớp tuổi trên

Hiện nay,có một số trờng hợp ốm đau phải nghỉkéo dài trong đó có một số trờng hợp làm việc ở các cơquan hành chính sự nghiệp ,đoàn thể vẫn đợc hởng lơng vàvẫn đóng Bảo hiểm xã hội bình thờng nên sau này vẫn đợctính thời gian đóng Bảo hiểm xã hội để hởng chế độ dàihạn nh hu trí Ngợc lại có ngời trong thời gian nghỉ ốmkhông đợc hởng lơng,không đóng Bảo hiểm xã hội (trongthời gian nghỉ ốm ) nên không đợc tính làm thời gian côngtác

Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành từ năm 1995 đã

có nhiều thay đổi về chế độ ,chính sách ,về cơ chế tổ chức

so với thời kỳ trớc năm 1995 ,nhng việc thanh toán chế độ

ốm đau lại vẫn đợc thực hiện theo thông t liên bộ số12/TT-LB ngày 3/6/1971 của Tổng công đoàn Việt Nam và

Bộ y tế về quy định trách nhiệm của công đoàn và y tế cáccấp đối với cán bộ ,công nhân viên chức Nhà nớc nghỉchữa bệnh tại bênh viện Vì vậy có nhiểu điểm không phùhợp với tình hình thực tế ,nhng đợc sửa đổi ,bổ sung hoặcban hành mới nên cơ quan Bảo hiểm xã hội ,đơn vị sửdụng lao động và cả ngời lao động gặp nhiều khó khăntrong khâu xét duyệt ,chi trả và quyết toán tiền chi trả chochế độ ốm đau

Trang 26

2.Chế độ trợ cấp thai sản.

2.1Những nội dung cơ bản :

Điều lệ Bảo hiểm xã hội quy định chế độ ốm đautrợ cấp thai sản đôi với ngời lao động nữ khi sinh con thứnhất ,thứ hai đợc hởng trợ cấp thai sản gồm :trong thờigian mang thai đợc đi khám thai 3 lần ,mỗi lần một ngày.Trong trờng hợp ở cơ quan y tế ,thai không bình thờng,ngời mang thai có bệnh lý thì mỗi lần đi khám thai đợcnghỉ hai ngày,nếu sảy thai tuỳ theo thời gian mang thai mà

đợc nghỉ 20 hoặc 30 ngày

Thời gian nghỉ trớc và sau khi sinh con đợc tínhtheo điều kiện lao động của mỗi ngời ( lao động bình th-ờng ,nặng nhọc ,độc hại hoặc làm việc hoặc làm nghề đặcbiệt ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực cao nhất ) tơng ứng4,5,6 tháng Trờng hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ haimỗi con sinh thêm ngời mẹ đợc nghỉ thêm 30 ngày

Điều lệ Bảo hiểm xã hội còn quy định chi tiết lao

động nữ sau khi sinh con mà con bị chết thời gian ngời mẹ

đợc nghỉ tùy thuộc vào độ tuổi của đứa con bị chết Thờigian ngời mẹ đợc nghỉ ít nhất tối thiểu bằng 75 ngày saukhi sinh con nếu con dới 60 ngày tuổi chết

Để phù hợp với những quy định tại bộ luật lao

động ,các quy định của Điều lệ về chế độ thai sản ,nhất làthời gian nghỉ sinh con đợc vận dụng linh hoạt trong điềukiện pháp luật cho phép.Chẳng hạn nh trong thời gian nghỉsinh con theo quy định ,nếu sản phụ có nhu cầu vẫn đợcnghỉ thêm với điềukiện đợc chủ sử dụng chấp thuận nhngkhông đợc hởng Bảo hiểm xã hội ,hoặc lao động nữ có thể

đi làm trớc khi hết thời gian nghỉ sinh con với điều kiện đã

đợc nghỉ 60 ngày trở lên và đợc bác sỹ xác định là không

có ảnh hởng đến sức khoẻ sản phụ nếu trở lại làm việc

Trang 27

.Tuy nhiên cần báo cho ngời chủ sử dụng lao động biết

tr-ớc 1 tuần để bố trí công việc Trờng hợp này ngoài tiền

l-ơng làm việc ,lao động nữ vẫn đợc hởng trợ cấp thai sản

đến hết thời gian quy định

Ngoài ra ,điều lệ Bảo hiểm xã hội còn mở rộngcho ngời lao động ( nam và nữ) đợc nuôi con sơ sinh hợppháp và nếu thời gian nghỉ để nuôi con vẫn tính đợc hởngtrợ cấp đến khi đủ 4 tháng tuổi

Mức trợ cấp thai sản đợc tính bằng 100% mức tiềnlơng đóng Bảo hiểm xã hội trớc khi nghỉ Đồng thời khisinh con , lao động nữ đợc trợ cấp thêm một tháng lơng

Các quy định trên đợc đại đa số lao động nữ đồngtình và chấp hành đầy đủ Tuy nhiên ,thời gian đầu còn cómột số ý kiến cho rằng quy định cũ đợc nghỉ 6 tháng khisinh con,nay trong một số nghành nghề cụ thể đã rútxuống còn 4 tháng hoặc 5 tháng là bị thiệt thòi Nhng nếu

đi vào từng nghành nghề cụ thể quy định trên là hợp lý.Khi đánh giá kết quả 3 năm thực hiện Điều lệ Bảo hiểmxã hội ,số ý kiến đóng góp về chế độ thai sản chiếm tỷ lệ

ít nhất,điều đó thể hiện những quy định về chế độ thai sản

là tợng đối phù hợp với tình hình của đất nớc

Trang 28

2.2.Kết quả thực hiện chế độ thai sản từ năm 1998

Năm 2000 tăng 80.174,1 triệu đồng ,tăng lên 50,7 %

Tỷ lệ chi trả tăng lên rất nhanh.Cũng nh đã nói ởphần trên ở chế độ ốm đau,,điều kiện về trang thiết bị y

tế ,thuốc men ngày càng hiện đại, giá cả những trang thiết

bị y tế ngày một đắt hơn,và hơn nữa ngày càng có nhiềudoanh nghiệp xuất hiện trong nhiều thành phần kinh tế,nên mức độ chi trả ngày một tăng nhanh mặc dù xu hớngsinh đẻ ngày một giảm

2.3.Những tồn tại trong quá trình thực hiện chế độ thai sản:

Chế độ thai sản là một trong những chế độ ít cónhững ý kiến phản hồi từ phía ngời lao động .Tuynhiên,trong quá trình thực hiện ,vẫn còn có một số nộidung cần tiếp tục đợc hoàn thiện,cụ thể là:

Thời gian lao động nữ nghỉ sinh con ,theo quy

định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội không phải đóng Bảohiểm xã hội và không đợc tính thời gian để hởng các chế

độ dài hạn sau này (điều này đã đợc Chính phủ sửa lại

Trang 29

trong Nghị định 93/1998/NĐ-CP ngày 12/11/1998 là trongthời gian nghỉ sinh con theo quy định ngời sử dụng lao

động và ngời lao động không phải đóng Bảo hiểm xã hộinhng vẫn đợc tính là thời gian tham gia Bảo hiểm xã hội )

Xem xét lại mức trợ cấp 1 tháng lơng cho ngời một

số trờng hợp đặc biệt nh sinh đôi,sinh ba,đẻ phải qua phẫuthuật,trờng hợp mất sữa Nhiều ý kiến cho rằng trong tr-ờng hợp này mức trợ cấp là 2 tháng lơng mới hợp lý

Để đảm bảo sức khoẻ cho ngời phụ nữ khi sinhcon,căn cứ vào từng nghành nghề cụ thể,cần đợc mở rộnghơn đối tợng đợc nghỉ 5 tháng

3.Chế độ trợ cấp tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệp.

3.1 Những nội dung cơ bản :

Chế độ trợ cấp tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

là chế độ quy định cụ thể và chi tiết trong 5 chế độ Bảohiểm xã hội hiện hành ,với mục đích nhằm xác định rõtrách nhiệm của chủ sử dụng lao động đối với ngời lao

động trong đơn vị khi tai nạn lao động –bệnh nghềnghiệp

Điều lệ Bảo hiểm xã hội quy định :ngay sau khi

ng-ời lao động bị tai nạn lao động ,chủ sử dụng lao động cótrách nhiệm :

-Tổ chức sơ cứu khi bị tai nạn lao động ,phải trả100% tiền lơng và các chi phí khác về y tế cho ngời bị tainạn lao động trong thời gian điều trị cho đến khi ổn đinhthơng tật ,bệnh tật

-Nếu ngời lao động còn khả năng tiếp tục lao

động phải sắp xếp việc làm thích hợp sau khi điều trị ổn

Trang 30

định thơng tật

-Ngoài việc bị tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệp

đợc nhận trợ cấp từ cơ quan Bảo hiểm xã hội theo quy địnhcủa điều lệ Bảo hiểm xã hội , họ còn nhận đợc một khoảntiền bồi thờng do chủ sử dụng lao động trả Số tiền nàynhiều hay ít phụ thuộc vào lỗi thuộc về ngời lao động hayngời sử dụng lao động

Sau khi ngời bị tai nạn lao động -bệnh nghềnghiệp điều trị ổn định thơng tật ngời sử dụng lao độngphải lập đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định và công văn

đề nghị với cơ quan Bảo hiểm xã hội để giới thiệu họ đigiám định mức suy giảm khả năng lao động làm căn cứgiải quyết chế độ Bảo hiểm xã hội

Mặt khác ,Điều lệ Bảo hiểm xã hội cũng quy định

rõ trách nhiệm và trình tự việc giải quyết chế độ ,chínhsách cho ngời lao động bị tai nạn lao động -Bệnh nghềnghiệp nh:

Căn cứ vào hố sơ vào kết quả giám định của Hội

đồng giám định y khoa để giải quyết chế độ trợ cấp 1 lầnhoặc hàng tháng cho ngời lao động bị tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệp tính từ ngày ngời đó ra viện

Đối với ngời bị tai nạn lao động mà làm tổn thơngcác chức năng hoạt động của tay chân ,răng,mắt ,cộtsống cơ quan Bảo hiểm xã hội xem xét giải quyết việccấp các phơng tiện để trợ giúp cho sinh hoạt hàng ngàytheo niên hạn

Đối với ngời bị tai nạn lao động -bệnh nghềnghiệp thuộc loại nặng ( mất sức lao động từ 81% trởlên ) mà bị liệt cột sống ,mù hai mắt,cụt hai chi,tâm thầnnặng thì đợc cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ trợ

Trang 31

cấp ngời phục vụ Nếu ngời lao động không còn khả nănglao động nữa cơ quan Bảo hiểm xã hội căn c vào mức độsuy giảm khả năng lao động để giải quyết trợ cấp một lầnhoặc hàng tháng cho ngời lao động theo quy định

Trong những trờng hợp vết thơng bị tái phát thì cơquan Bảo hiểm xã hội phải giới thiệu họ đi giám định mứcsuy giảm khả năng lao động sau khi đã điều trị vết thơnglàm cơ sở giải quyết chế độ ,chinh sách cho ngời bị tai nạnlao động –bệnh nghề nghiệp

Khi ngời bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp đã

đủ điều kiện nghỉ hu, cơ quan Bảo hiểm xã hội đồng thờigiải quyết chế độ hu trí hàng tháng cho ngời bị tai nạnlao động bệnh nghề nghiệp và trợ cấp thơng tật cho họ.Trờng hợp không đủ điều kiện hởng lơng hu hàng thángthì giải quyết chế độ trợ cấp một lần theo quy định củapháp luật

Đối với trờng hợp nếu những ngời bị chết do tai nạnlao động -bệnh nghề nghiệp thì ngoài chế độ tử tuất theoquy định chung ,cơ quan Bảo hiểm xã hội phải trợ cấp 1lần cho gia đình ngời bị tai nạn lao động -bệnh nghềnghiệp với mức chi trả băng 24 tháng tiền lơng tối thiểu

Mức trợ cấp đối với ngời bị tai nạn lao động -bệnhnghề nghiệp theo quy định của điều lệ Bảo hiểm xã hội đ-

ợc chia thành 2 mức độ nh sau:

1/Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30 %

đợc hởng trợ cấp một lần theo quy định dới đây:

Mức suy giảm khả năng lao

Trang 32

Bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên,đợchởng trợ cấp hàng tháng kể từ ngày ra viện theo quy địnhdới đây:

Mức suy giảm khả năng lao

Chế độ tai nạn lao động -bênh nghề nghiệp làchế độ duy nhất trong 5 chế độ hiện hành ,ngoài bằng tiềncòn đợc trợ cấp bằng hiện vật theo niên hạn trong một sốtrờng hợp cụ thể nh mắt giả ,răng giả ,chân tay giả,hoặcmáy trợ thính,xe lăn,xe lắc Điều này ,thể hiện rõ quan

điểm và sự quan tâm của Đàng và Nhà nớc về chế độ Bảohiểm xã hội đối với ngời lao động đặc biệt là đối vớinhững ngời không may bị tai nạn lao động Điểm mới củachế độ tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệp là đã xác định

rõ trách nhiệm của ngời sử dụng lao động Bộ luật lao

động ,ngoài việc dành hẳn một chơng nói về tai nạn lao

động Chế độ này cũng đợc thể hiện rất chi tiết trong phần

điều lệ Bảo hiểm xã hội nh trình bày ở trên

Với quan điểm coi sức khoẻ con ngời là vốnquý,tai nạn lao động xấy ra là ngoài ý muốn của cả haibên ngời lao động và ngời sử dụng lao động Nên chế độtai nạn lao động bệnh nghề nghiệp đã phân định ra lao

động do lỗi của ngời lao động hoặc do khách quan là đểxác định mức trợ cấp cho hợp lý

Tai nan lao động -bệnh nghề nghiệp là điều không

Trang 33

ai mong muốn trong quá trính sản xuất,nó không những

ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ của ngời lao động ,mà còn

ảnh hởng đến quá trính sản xuất và các vấn đề xã hôikhác.Vì vậy chế độ này, ở nớc ta và trên thế giới đều rấtquan tâm chế độ này

3.2.Kết quả thực hiện chế độ tai nạn lao động -bênh nghề nghiệp từ 1998 đến 2000:

Trong những năm gần đây số vụ tai nạn lao độngvẫn có xu hớng tăng mà không giảm Riêng năm 1998 đãxảy ra gần 2.000 vụ tai nạn lao động làm hơn 200 ngờichết và nhiều ngời khác bị thơng.Nguyên nhân của tìnhhình này là do ngời sử dụng lao động cha thực hiện đầy

đủ trách nhiệm của mình đối với ngời lao động ,trong đóchủ yếu là việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo hộ lao

động cần thiết.Công tác tuyên truyền ,giải thích hớng dẫncho ngời lao động chấp hành đầy đủ ,quy trình ,quy phạm

về an toàn lao động còn yếu

Kết quả chi trả chế độ tai nạn lao động -bệnhnghề nghiệp trong thời gian qua:

Năm 1998: 22.877triệu đồng.Trong đó ngânsách nhà nớc chi 13.034 triệu đông

Năm 1999: 24.285,9 triệu đồng.Trong đó ngânsách nhà nớc 12.984,5 triệu đồng,còn lại là quỹ Bảo hiểmxã hội

Năm 2000 : 31.514 triệu đồng ,trong đó ngânsách nhà nớc ( hàng tháng )15.216 triệu đồng và quỹ Bảohiểm xã hội 15.298 triệu đồng

Năm 1999 tăng 62% so với năm 1998 Năm 2000 tăng 7219 triệu đồng ,tăng 29,7 % so vơi

Trang 34

năm 1999.

Số tiền chi trả cho chế độ tai nạn lao động tăngnhanh do giải quyết những tồn đọng trong chế độ này ởthời kì trớc để lại ,nhng có một điểm rõ ràng là tỷ lệ chi trả

do quỹ Bảo hiểm xã hội tăng lên băng mức trợ cấp ngânsách nhà nớc.Điều thấy rõ là mức độ đóng góp cũng nhquỹ Bảo hiểm xã hội đã đợc nâng lên Và điều kiện sốngcũng thay đổi rất nhiều

3.3.Những tồn tại trong quá trình thực hiện chế độ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp

Quá trình thực hiện chế độ tai nạn lao động -bênhnghề nghiệp ,vẫn còn một số hạn chế sau:

Việc xác định nguyên nhân gây ra tai nạn để đợccoi là tai nạn lao động hiện nay còn nhiều ý kiến khácnhau,cha thống nhất,vì vậy cần đợc hớng dẫn cụ thể để dễthực hiện và không bị lợi dụng

Chẳng hạn điều lệ Bảo hiểm xã hội chỉ quy địnhngời bị tai nạn trên tuyến đờng đi và về từ nơi làm việchoặc ngợc lại đợc coi là tai nạn lao động Nếu quy định

nh vậy là cha chặt chẽ và khó kiểm soát.Quy định chỉ giớihạn về không gian nhng lại không giới hạn về thời giannên khó định lợng để làm căn cứ giải quyết khi các trờnghợp tai nạn xảy ra và dễ bị lợi dụng khi thực hiện Đã cókhông ít những trờng hợp tai nạn xảy ra ngoài cơquan,doanh nghiệp ,không phải với mục đích đi và về nhà

ở đến nơi làm việc và ngợc lại ,nhng do quy định không cụthể nên vẫn đợc hợp thức hoá là tai nạn lao động để đợchởng trợ cấp

Quy định về thành phần tham gia lập biên bản tainạn lao động , hoặc lập biên bản điều tra tai nạn lao động

Trang 35

hiện nay cha thống nhất ,mỗi điạ phơng lại lại có một cáchthực hiện khác nhau.Có nơi còn quy định phải đợc cơ quanthanh tra an toàn lao động xác nhận thì mới đợc coi là tainạn lao động ,có địa phơng họp để lập biên bản điều tra tainạn lao động lại mời rất nhiều thành phần nh đại diện gia

đình ,ngời làm chứng ,đại diện công an ,công đoàn ,y tế,ngợc lại có địa phơng lại chỉ có vài ba dại diện cũng đ-

ợc Tất cả những điều đó ảnh hởng trực tiếp đền việc giaiquyết chế độ cho ngời lao động khi bị tai nạn lao động

Theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ,việcphân chia mức suy giảm khả năng lao động để làm căn cứgiải quyết mức trợ cấp hiện nay có 7mức từ 31% đến100%,mỗi mức trợ cấp cách nhau 10% suy giảm khả nănglao động là cha hợp lý vì vẫn còn sự chênh lệch lớn Bởivì ,mức thơng tật chênh nhau 1% thì mức trợ cấp đã chênhlệch nhau đến 20% so với mức lơng tối thiêủ Cụ thể là ng-

ời lao động bị tai nạn lao động có mức suy giảm 41%,một ngời đợc nhận 0,4 tháng lơng còn ngời kia là 0,6tháng lơng tối thiểu.Để hạn chế sự chênh lệch này ,nêntính mức chênh lệch 1% nh các tính mức trợ cấp thơng tậtcủa thơng binh.Cụ thể là từ 30% -100% Cứ tăng 1% suygiảm khả năng lao động thì tăng thêm 1 mức trợ cấp

Hiện nay quy định mức tiền trợ cấp cụ thể giữangời bị tai nạn lao động theo điều lệ Bảo hiểm xã hội (từnăm 1995 trở đi) và ngời bị tai nạn lao động trớc đókhông thống nhất.Hai ngời cùng bị tai nạn lao động ,cómức suy giảm khả năng khả năng lao động nh nhau nhng

ở 2 thời điểm khác nhau ( trớc và sau 1995) thì có 2 mứchởng khác nhau.Điều này đã tạo ra những vớng mắc không

đáng có,gây sự so sánh giữa hai ngời bị tai nạn lao động ởhai thời điểm khác nhau

Ví dụ: :hai ngời cùng bị tai nạn lao động, đợc hội

Trang 36

đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả nănglao động là 35% nhng 2 thời điểm khác nhau,ngời bị tainạn lao động trớc 1995 hởng trợ cấp bằng 43200 đ (theohạng 4 cũ) còn ngời bị tai nạn lao động sau năm 1995 h-ởng trợ cấp bằng 57600 đ (theo điều lệ Bảo hiểm xã hội )với thời điểm tiền lơng tối thiểu là 144000 đ.

Theo quy định tại điều lệ Bảo hiểm xã hội ,ngời bị tainạn lao động ,Nếu có mức suy giảm khả năng lao động từ31% trở lên khi chết gia đình đợc trợ cấp tiền mai táng và

đợc hởng chế độ trợ cấp tiền tuất ,trong lúc thơng binh,bệnh binh là ngời có công phải có mức suy giảm khả nănglao động từ 61% trở nên khi chết gia đình mới đợc hởngchế độ trợ cấp tiền tuất.Điều này là không hợp lý giữa cácchính sách đãi ngộ của Nhà nớc

Về mức trợ cấp hàng tháng đối với ngời bị tainạn lao động - bệnh nghề nghiệp thuộc loại nặng(từ 81%

đến 100%) quy định nh hiện nay bằng 1,4 và 1,6 thángtiền lơng tối thiểu,nếu so với mặt bằng giá cả sinh hoạthiện nay là thấp,khó đảm bảo đợc mức sống tối thiểu chongời bị tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp với tỷ lệ thơngtật nh trên

Về quan hệ giữa chế độ trợ cấp tai nạn lao dộng vàchế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp.Từ trớc đến nay,việc quy

định chế độ trợ cấp tai nạn lao động -bệnh nghề nghiệpgiông nhau và trong cùng một chế độ là cha hợp lý Bởi vìtai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có nhiều điểm khácnhau ,cách điều trị cũng khác nhau.Tai nạn lao động thờngxảy ra bất ngờ và để lại vết thơng thực thể ở các dạng khácnhau,có khi nhẹ nhàng có khi rất nặng thậm chí là có khichết ngời.Còn bệnh nghề nghiệp thì ngợc lại,nó xảy ratrong cả một quá trình lâu dài và có thể biết trớc khi làmnhững nghề hoặc công việc thuộc diện gây ra bệnh nghề

Trang 37

nghiệp nếu không có biện pháp phòng ngừa tốt ,bệnh nghềnghiệp tiến triển từ nhẹ đến nặng và chủ yếu là ở các cơquan nội tạng ,điều trị nôi khoa là chính,mức suy giảm khảnăng lao động trìu tợng hơn vết thơng thực thể ,việc điềutrị ổn định bệnh phức tạp hơn điều trị thơng tật.

4.Chế độ hu trí.

4.1Những nội dung cơ bản của chế độ hu trí đối vơi công nhân viên theo Nghị định 12/CP ngày 26/1/1995.

Đây là chế độ luôn đợc mọi ngời quan tâm vì 2 lý

do chính :thứ nhất ,cũng nh các chế độ trợ cấp khác ,lơng

hu là nguồn thu nhập chính và ổn định của hàng triệu ngờilao động sau khi nghỉ việc ;Thứ hai là số tiền đóng vàoquỹ hu trí cũng nh số tiền chi trả cho chế độ hu trí ở nớc

ta cũng nh ở tất cả các nớc khác trên thế giới luôn chiếm

tỷ lệ lớn trong tổng số tiền đóng góp và chi trả cho các chế

độ Bảo hiểm xã hội

4.1.1 Điều kiện để hởng chế độ hu trí :

Điều lệ Bảo hiểm xã hội quy định 2 nội dung cơ bản

là tuổi đời và thời gian đóng Bảo hiểm xã hội

Về tuổi đời : Độ tuổi để ngời lao động đợc nghỉ hu theo quy

định chung là 60 đối với nam ,55 đối với nữ (nếu làm nghềbình thờng ) và 55 đối với nam ,50 đối với nữ (nếu làmviệc ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên ,hoặc đủ 10năm công tác ở miền Nam ,ở Lào trớc ngày 34/4/1975,hoặc ở Campuchia trớc ngày 31/8/1989 )

Điều lệ Bảo hiểm xã hội còn quy định ngời lao

động đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng với mức thấp

Trang 38

hơn khi có một trong các điều kiện sau:

Nam đủ 60 tuổi ,nữ 55 tuổi và có thời gian đóngBảo hiểm xã hội đủ 15 năm đến dới 20 năm

Nam đủ 50 tuổi ,nữ đủ 45 tuổi và có thời gian

đóng Bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên mà bị suy giảmkhả năng lao động từ 61% trở lên

Ngời lao động có ít nhất có 15 năm làm côngviệc đặc biệt nặng nhọc ,độc hại ,đã đóng đủ 20 năm trởlên ( không phụ thuộc vào tuổi đời )

Việc quy định nh trên vừa thể hiện tính kế thừa cácquy định về các chế độ hu trí của nớc ta từ trớc tớinay,vừa có sự sửa đổi và vận dụng sáng tạo cho phù hợpvới từng công việc ,nhằm hạn chế hiện tợng khi về hu ,tuổi

đời còn quá trẻ so với trứơc đây Nh vậy,theo quy địnhhiện nay,chỉ trừ trờng hợp đặc biệt ,còn lại sẽ không có ng-

ời nghỉ hu dới 50 tuổi đối với nam và dới 45 đối với nữnữa

Về thời gian đóng bảo hiểm xã hộiDiều lệ bảo hiểm xã hội quy định là hai mơi nămthực tế đóng bảo hiểm xã hội và xoá bỏ việc tính thời giancông tác để hởng bảo hiểm xã hội bằng cách quy đổi theo

hệ số nh trớc đây riêng đối với những ngời khi về hu đãhết tuổi lao động theo quy định của Bộ luật lao động (nam

đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi) thì thời gian đóng bảo hiểm xãhội chỉ cần đủ 15 năm quy định nh vậy là tợng đối phùhợp vì nó đảm bảo nguyên tắc bắt buộc, nghĩa là mỗi ngờitrong quãng đời của mình cũng phải có thời gian làm việc

và đóng bảo hiểm xã hội ít nhất là 15 năm Điều này là hếtsức cần thiết để đảm bảo khả năng tài chính cho quỹ bảohiểm xã hội, đồng thời nó đợc vận dụng mềm dẻo linh hoạt

Ngày đăng: 30/04/2016, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w