1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam

60 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những điều kiện này là : nâng lãi suất để thu hút tiền gửi và giảm tốc độ tăng trởng cắt giảm các dự án đầu t để giảm nhu cầu ngoại tệ; cân bằng ngân sách nhà nớc; giữ lạm phát thấp; đón

Trang 1

Lời mở đầu

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á đã gây ra những tác động lớn đối với hệ thống tiền tệ, tài chính khu vực Có thể nói cuộc khủng hoảng này đã ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới nhiều quốc gia trên thế giới Bắt đầu từ cuộc khủng hoảng tài chính ở Thái Lan (7/1997) qua 14 tháng đã lan nhanh tới nhiều nớc Châu á rồi đến Liên bang Nga và hiện đang đe doạ tại Châu Mỹ La Tinh Đây là một vấn đề đợc quan tâm

đặc biệt không chỉ của những nhà lãnh đạo quản lý đất nớc, các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp trong mỗi nớc mà kể cả các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực, không những ở các nớc Châu á nơi diễn ra cuộc khủng hoảng mà ngay cả các nớc có nền kinh

tế phát triển

ở nớc ta các cấp lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc đã quan tâm tới tác động của cuộc khủng hoảng đối với tình hình kinh tế đất nớc Đã có nhiều hội nghị, hội thảo, nhiều tổ chức cơ quan nghiên cứu và hoạch định chính sách đã có những bài viết về vấn

đề này Tuy nhiên các ý kiến còn rất khác nhau Bài viết này xin đề cập đến vấn đề khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á và tác động của chúng đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam

Đề tài này gồm 3 chơng:

- Chơng I: Những vấn đề về khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

- Chơng II: Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam.

- Chơng III: Những điều kiện và giải pháp chủ yếu để gia tăng hoạt động

đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam trong điều khiển khủng hoảng tài chính tiền

tệ Châu á

Trang 2

Mục Lục

Lời mở đầu 1

Mục Lục 2

Chơng I 5

Những vấn đề về khủng hoảng tài chính tiền tệ và đặc điểm của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á 5

I Diễn biến của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á .5

II Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á có rất nhiều ý kiện khác nhau Song có thể chia chúng thành các nguyên nhân chủ quan và các nguyên nhân khách quan sau .8

1 Các nguyên nhân khách quan .8

2 Các nguyên nhân chủ quan .10

III Tác động cảu cuộc khủng hoảng TCTT Châu á 17

1 Những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng TCTT Châu á 17

2 Những tác động tích cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á 19

IV Những giải pháp thoát khỏi khủng hoảng 20

1 Sự hỗ trợ tài chính của công đồng quốc tế 20

2 Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh và loại triệu chứng của từng nớc mà mỗi nớc có những giải pháp riêng cho mình 21

3 Cơng quyết đóng cửa các ngân hàng và các công ty tài chính làm ăn thua lỗ .21

4 Điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hớng đình ho n ã hoặc d n tiến độ đầu t ã vào các công trình dài hạn dẹp bỏ các công trình đâù t kém hiệu quả 21

5 Giải pháp về tiền tệ 21

6 Giải pháp về tài chính 22

7 Tự cứu lấy mình 22

V Những bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á 22

1 Bài học quan trọng rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á 22

2 Xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh .22

3 Trong bối cảnh quốc tế hoá và toàn cầu hoá đang ngày càng gia tăng hiện nay 22

4 Cuộc khủng hoảng ở Thái Lan 22

Trang 3

Chơng II 24 Tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở việt nam 24

I Khái quát chung về FDI ở khu vực Đông NAm á 24

1 ý nghĩa của đầu t nớc ngoài trong thế giới hiện

2 Khái quát chung về FDI ở khu vực Đông Nam á 25

II Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) 10 năm (1988 - 1997) 26

1 Trong thời gian 10 năm, kể từ đầu năm 1988 đến

III Những đóng góp của dự án FDI từ 1-1-1998 đến nay : 31

1 FDI góp phần quan trọng trong việc khắc phục tình trạng thiều hụt về vốn ở nớc ta : 31

2 FDI góp phần đổi mới trong trang thiết bị công

3 FDI góp phần làm tăng nhanh kim ngạch xuất

4 FDI đ tạo ra một số công ăn việc làm ã 32

IV Những hạn chế của hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Việt Nam: 33

V Tác động của cuộc khủng hoảng tiền tệ đối với hoạt động đầu t nớc ngoài ở Việt Nam: 34

1 Việt Nam bị ảnh hởng những gì: 34

2 Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ Châu á tới hoạt động FDI tại Việt Nam 34

3 Nguyên nhân giảm sút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam năm 1997 36 Chơng III 39 Những điều kiện giải pháp để gia tăng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam Trong điều kiện khủng hoảng 39

I- Những thuận lợi, vớng mắc và yếu kém trong việc thu hút FDI 39

2 Quá trình đổi mới chính sách đầu t nớc ngoài của Việt Nam: 45

Trang 4

3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết

trong chính sách đầu t trực tiếp nớc ngoài của

Việt Nam 48

III Những điều kiện và giải pháp để gia tăng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam trong điều kiện khủng hoảng 49

1 Nhiệm vụ thu hút FDI trong thời gian tới 49

2 Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam về quá trình thu hút và sử dụng có hiệu quả FDI cho công nghiệp hoá 50

3 Những điều kiện và giải pháp để gia tăng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam 51

Kết Luận 58

Tài Liệu Tham Khảo 59

60

Trang 5

Chơng I Những vấn đề về khủng hoảng tài chính tiền tệ và đặc điểm của

cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á đã bộc lộ những nhợc điểm cơ bản của mô hình phát triển Châu á Song chúng ta cũng cần khẳng định rằng cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ hiện nay không phải là cuộc khủng hoảng về mô hình phát triển Bởi vì nếu không khẳng định nh vậy thì sẽ không thể giải thích về sự bình ổn tơng đối của kinh tế Đài Loan, tính ít bị ảnh hởng của các nền kinh tế Philippines, Singapore, HongKong trớc tác

động của cuộc khủng hoảng trên Các chuyên gia cho rằng về cuộc khủng hoảng tài chính ở một số nớc Đông Nam á hiện nay, xuất phát điểm là khủng hoảng ngân hàng và sau đó dẫn

đến khủng hoảng tiền tệ

Khủng hoảng ngân hàng có biểu hiện là nguồn vốn trong ngân hàng bị giảm, hiệu quả cho vay thấp, khả năng chi trả nợ khó khăn một số ngân hàng bị đóng cửa, sát nhập và quốc hữu hoá hoặc Nhà nớc phải can thiệp vào việcđóng cửa, giải thể và quốc hữu hoá một

số ngân hàng lớn, quan trọng có ảnh hởng đến các công ty tài chính khác Khủng hoảng ngân hàng thờng do những biến động trên thị trờng dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh

và thị trờng bất động sản mất ổn định do mọi ngời đồng loạt rút tiền gửi tại nguồn hàng hoặc

do bị khủng hoảng tiền tệ tác động thông qua việc đồng tiền nội bộ bị giảm giá trong khi d

nợ của ngân hàng chủ yếu bằng ngoại tệ

Khủng hoảng tiền tệ (hay còn gọi là khủng hoảng cán cân thanh toán) biểu hiện ở nguồn dự trữ ngoại tệ của quốc gia bị giảm sút Tỷ giá biến động mạnh và khả năng chuyển

đổi tiền tệ bị ngng trệ Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng tiền tệ thông thờng là do áp dụng các chính sách tài chính và tiền tệ không hợp lý trong khi cố định tỷ giá, thâm hụt cán cân thơng mại trong một thời gian dài hoặc bị khủng hoảng ngân hàng tác động thông quaviệc Nhà nớc phải phát hành thêm tiền để trợ giúp ngành ngân hàng

Nh vậy, có thể nói rằng các nớc Đông nam á hiện nay đang phải chịu 2 cuộc khủng hoảng cùng một lúc (khủng hoảng kép) Vì vậy hậu quả của nó nghiêm trọng hơn và việc xử

lý sẽ phức tạp đòi hỏi nhiều thời gian Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á ở chơng này sẽ đề cập đến những vấn đề sau : diễn biến của cuộc khủng hoảng này ? Tác động của nó đối với nền kinh tế các nớc và khu vực ? Cuối cùng đối với nền kinh tế các nớc và khu vực Cuối cùng đa ra một số giải pháp ngăn ngừa, khắc phục khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực

I Diễn biến của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á đã diễn ra Vậy diễn biến cuả cuộc khủng hoảng này nh thế nào?

Năm 1997

Ngày 14/5 : Đồng Baht Thái Lan bắt đầu sụt giá vì các hoạt động đầu cơ, những ngời hoạt động trên thị trờng cho rằng kinh tế Thái Lan đang bị chững lại và chính trị có dấu hiệu bất ổn, nên họ ồ ạt bán đồng Baht mua Đô la

Trang 6

Ngày 19/6 : Bộ trởng Tài chính Thái Lan ông Viravan từ chức vì nó bất đồng về

ph-ơng pháp xử lý việc phá giá đồng Baht

Ngày 2/7: Ngân hàng Trung ơng Thái Lan tuyên bố thả nổi đồng Baht và yêu cầu IMF giúp đỡ Tuyên bố này thực tế là phá giá đồng Baht từ 15 - 20% Ngay vài ngày sau đó, các nhà đầu cơ tiền tệ quay sang buộc Philippin, Indonesia, Malaixia cũng phải hạ mạnh giá

đồng tiền của những nớc này

Ngày 3/7 : Ngân hàng Trung ơng Philippin tăng lãi suất vay nóng từ 15% lên 24% Sau đó ngày 7/7 lên 30% đồng thời, bỏ ra 1 tỷ USD để giữ đồng Peso những cũng không thành công

Ngày 8/7 : Đồng Rungit Malaixia sút giá đến 2,51 rồi sau đó 2,52 đổi 1 USD

Ngày 11/7 : Ngân hàng trung ơng Philippin mở rộng biên độ tỷ giá giao dịch giữa Peso và USD

Ngày 14/7 : IMF hứa giúp Philippin khoản tín dụng 1,1 tỷ USD để làm dịu tình hình theo mô hình trợ giúp Mexico trong cuộc khủng hoảng năm 1995

Ngày 19/7 Quỹ tiền tệ quốc tệ thoả thuận cấp thêm hơn 1 tỷ USD tín dụng cho Phillippin để bù vào khoản tiền mà ngân hàng trung ơng nớc này đã tung ra không có hiệu quả khi muốn cứu đồng Peso

Ngày 24/7 : Rungit Malaixia tụt xuống đến 2,6530/ 1 USD

Ngày 26/7 : Thủ tớng Malaixia lên án những kẻ đầu cơ tiền tệ lợi dụng tự do buôn bán làm vũ khí chính trị chống lại nớc nghèo, đồng thời cũng chỉ đích danh chủ đầu cơ Geoger Soros là ngời chịu trách nhiệm vệ sút giá của đoòng Runggit

Ngày 5/8 : Thái Lan đa ra chính sách khắc khổ nhằm củng cố ngành tài chính ngân hàng theo mô hình IMF gọi là cứu trợ trọn gói

Ngày 11/8 : IMF huy động quốc tế đợc 17,2 tỷ USD cho Thái Lan vay để hy vọng cứu nớc này ra khỏi tình trạng rối loạn kinh tế

Ngày 13/8 : Đồng Rupiah của Indonexia sụt xuống đến 26,82 Rupiah ăn 1 USD và ngân hàng Trung ơng bắt đầu can thiệp vào

Ngày 14/8 : Indonesia bãi bỏ cơ chế quản lý biên độ tỷ giá và Rupiah tụt xuống 2,755 / USD

Ngày 19/8 : Đồng Won của Hàn Quốc sụt giá đến 901 Won đổi 1 USD so với ngày 1/1/97 là 842 won / USD

Ngày 20/78 : IMF trợ giúp cho Thái Lan vay 3,9 tỷ USD

Ngày 2/10/97 : Tập đoàn Sang bang của Hàn Quốc mất khả năng thanh toán làm cho won sụt giá thêm 913,5 won ăn 1 USD

Ngày 8/10 : Indonexia đa tín hiệu xin vay cứu trợ từ IMF

Ngày 23/10 : Thị trờng chứng khoán Hồng Kông sụt 10,4% (1211,47 điểm) mở đầu

đợt khủng hoảng thị trờng chứng khoán toàn cầu

Ngày 28/10 : Đồng won Hàn Quốc tụt xuống 953 won ăn 1 USD Ngân hàng trung

-ơng Hàn Quốc bắt đầu can thiệp

Ngày 29/10 : Phó Thủ tớng Thái Lan Visaphoong kêu gọi chấm dứt phê phán Thái Lan là nguyên nhân gây khủng hoảng kinh tế và hợp tác giải quyết khủng hoảng

Trang 7

Ngày 2/11 : Ngân hàng Trung ơng Hàn Quốc lặp đi lặp lại lời tuyên bố hùng hồn

"won không bao giờ vợt quá 1000"

Ngày 3/11 : Thủ tớng Thái Lan Chavaht tuyên bố từ chức

Ngày 9/11 : Quốc vơng Thái Lan ký sắc lệnh bổ nhiệm ông Xuân Lịch Phai làm Thủ tớng thứ 23 củaThái Lan

Ngày 10/11 : Đồng won Hàn Quốc tiếp tục sụt đến 999 ăn 1USD

Ngày 24/11 : Jamaichi - một trong bốn công ty chứng khoán lớn nhất Nhật Bản tuyên

bố phá sản, kết thúc 100 năm tồn tại, để lại khoản nợ không có khả năng thanh toán lên tới

3000 tỷ yên Đây là vụ phá sản lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản

Ngày 3/12 IMF thoả thuận đa ra một chơng trình cứu trợ kỷ lục 58 tỷ USD cho Hàn quốc

Ngày 8/12 : Thái Lan đa ra một chơng trình chấn chỉnh hệ thống tài chính lớn cha từng thấy ở nớc này Giải thể 56 trong số 58 công ty tài chính làm ăn thua lỗ bị ngừng hoạt

động từ đầu năm

Ngày 23/12 : Đồng won giảm xuống mức kỷ lục 1926 won/USD do có tin Hàn Quốc

nợ tới 220 tỷ USD IMF và G7 quyết định giải ngân khẩn cấp cho Hàn quốc 10 tỷ USD

Năm 1998

Ngày 5/1 : Mở đầu chiến dịch quyên góp vàng để khắc phục khủng hoảng của Hàn Quốc Chiến dịch này đợc nhân dân Hàn Quốc hởng ứng mạnh mẽ (đến giữa tháng 3 đã quyên góp đợc 225 tấn, xuất khẩu 196,3 tấn, thu 1,82 tỷ USD)

Ngày 12/1 : Công ty cổ phần dầu Peregrine đã đóng cửa do thua lỗ Chỉ số giá chứng khoán của Hồng Kông giảm 9%

Ngày 2/2 Chính phủ Trung Quốc ra thông báo không phá giá đồng NDT

Ngày 11/2 Bộ trởng tài chính Indonesia thông báo Indonesia sẽ sớm thiết lập chế độ bản vị tiền tệ (CBS), theo đó tỷ giá Rupiah sẽ đợc cố định so với USD (giải pháp IMF plus)

Ngày 10/3 ông Suharto tái đắc cử tổng thống Indonesia nhiệm kỳ thứ 7 Cùng ngày IMF đe doạ sẽ hoãn giải ngân 3 tỷ USD cho Indonesia cho tới khi nớc này từ bỏ ý định bản

vị tiền tệ

Ngày 6/4 : IMF cho rằng thời điểm tồi tệ nhất của khủng hoảng kinh tế ở Châu á đã qua

Ngày 5/5 Indonesia tăng giá xăng lên 71,43%, dầu hoả 25%, điện dân dụng 60%,

c-ớc phí vận chuyển 50% gây bất bình lớn trong xã hội (Việc tăng giá này nằm trong khuôn khổ thoả thuận với IMF ngày 15/1/1998 nhằm từng bớc xoá bỏ bao cấp về giá)

Ngày 12/5 Biểu tình của sinh viên lan rộng ra nhiều thành phố ở Indonesia, cảnh sát

Trang 8

Ngày 15/6 : Đồng Yên Nhật mất giá gần tới điểm tâm lý 150 Yên/1 USD và đạt 146,55 Yên /1 USD gây ra sự lo sợ trên toàn cầu, và kéo theo sự mất giá của hầu hết các

đồng tiền trong khu vực so với đồng USD

Ngày 22/6 Phái đoàn IMF do Phó tổng giám đốc điều hành, ông Fischer dẫn đầu đã tới Matxcơva đàm phán về việc cho Nga vay 10-15tỷ USD để ổn định đồng Rup tránh sự sụp đổ tài chính ở Nga

Ngày 29/6 Ngân hàng thế giới (WB) và chính phủ Anh đã ký thoả thuận thành lập quỹ tín dụng ASEAN để khắc phục hậu quả khủng hoảng Dự kiến số vốn ban đầu của quỹ vào khoảng 35 - 40 tỷ USD

Ngày 30/6 Nhật Bản và 6 nớc Châu á tuyên bố dự định thành lập cơ chế giám sát khu vực

Ngày 1/7 Ngời đứng đầu quỹ tiền tệ quốc tế ông Camdessus kêu gọi các nớc đóng góp tài chính vào tổ chức này sắp cạn tiền do hỗ trợ các nớc Châu á bị khủng hoảng

Ngày 2/7 Chính phủ Nhật Bản chính thức thông qua kế hoạch thành lập hệ thống ngân hàng cầu hối (theo mô hình Mỹ) để giải quyết các khoản nợ khó đòi của các tổ chức tiền tệ đã bị phá sản (nh thanh toán nợ, giải quyết quyền lợi của những ngời gửi tiền, tiếp tục các dự án đầu t và cho vay, quyết định này đợc du luận hoan nghênh và ủng hộ

Trên đây là những diễn biến về cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á Vậy nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng này là gì ?

II Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á có rất nhiều ý kiện khác nhau Song có thể chia chúng thành các nguyên nhân chủ quan và các nguyên nhân khách quan sau

1 Các nguyên nhân khách quan

1.1 Thị trờng thơng mại toàn cầu giảm sút

Từ năm 1995 trở lại đây, tốc độ tăng trởng kinh tế của các nớc côngnghiệp phát triển giảm sút dẫn đến cầu cũng suy giảm Đặc biệt, những nớc này lại là những bạn hàng chủ yếu là đối tác kích thích quá trình tăng trởng hớng về xuất khẩu chủ lực của khu vực (điện

tử, sợi, dệt) đang đứng trớc nguy cơ bão hoà của thị trờng thế giới Năm 1996 thị trờng bán dẫn quốc tế suy thoái mạnh, giá vi mạch giảm hơn 80% Trong khi đó các sản phẩm điện tử dân dụng của Nhật Bản, các nớc NIEs Đông Nam á giảm lợng bán hơn 40% ở thị trờng thế giới

Trang 9

Bảng 1 Nhập khẩu của các nớc phát triển từ các nớc đang phát triển (tỷ USD

* Nguồn : Direction of Trade Statistics, Dec 1997

Mặt khác tính hấp dẫn của thị trờng Đông Nam á trớc các đối thủ Mỹ và Tây âu đã giảm sút trớc những khu vực năng động và hấp dẫn hơn thị trờng Trung Quốc, SGN, đông

âu và thị trờng Mỹ Latin Thậm chí ngay cả đối với Nhật, bạn hàng lớn của Đông Nam á cũng đang lúng túng về những đồng vốn cho vay quá lớn trớc những diễn biến xấu của thị trờng tài chính tiền tệ khu vực Theo báo cáo của Ngân hàng Deutsch Morgan G.renFely, hơn một nửa số nợ 70 tỷ USD của Thái Lan là các khoản vay của Nhật và chủ yếu là vay nóng Do vậy, nếu lãi suất của Nhật tăng thì không chỉ chi phí vay nợ của Thái Lan tăng mà

đồng vốn vào Thái Lan sẽ gây áp lực đối với đồng Peso Philippin và Rupi Indonesia

1.2 Các hoạt động đầu cơ phá hoại từ bên ngoài

Theo các nguồn tin nớc ngoài cho biết, có rất nhiều nhà đầu cơ trong tổng số 2300 quỹ tín dụng t nhân ở Mỹ, với số tài sản tổng cộng 100 tỷ USD, đã vào đầu cơ tiền tệ ở khu vực này trong 2 tháng 1ua Ngoài các quỹ do G.Xôrốt kiểm soát còn có các quỹ tín dụng lớn khác nh Tiger, orbics, Puman Panther và Jaguar Họ mua đồng Baht sau đó lần lợt mua các

đồng Peso, Runggit, Rupi kể cả đồng USD Theo ớc tính , các quỹ nói trên đã bán ra một ợng đồng bạc Đông Nam á trị giá từ 10 - 15 tỷ USD Các quỹ tín dụng này thờng tổ chức lỏng lẻo và có thể đầu t vào bất cứ lĩnh vực nào trong kinh doanh Chúng phải trả lãi suất tiền gửi khá cao, do đó xu hớng lao vào những hoạt động mạo hiểm mang tính chất đầu cơ Trong các quốc gia bị ảnh hởng của nạn đầu cơ thì Thái Lan và Malaixia là 2 quốc gia bị tổn hại nhiều nhất

l-1.3 Ngoài ra những tác động can thiệp cứng nhắc và vụ lợi từ bên ngoài cũng là

nguyên nhân khách quan gây ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á, là cơ hội hiếm

có cho sự can thiệp sâu rộng và trực tiếp của một số thế lực tài chính quốc tế (đứng đầu là

Trang 10

Mỹ) vào tình hình nội bộ của các nớc trong khu vực Thôgn qua chơng trình cứu trợ trọn gói dành cho một số nớc bị khủng hoảng tiền tệ, có sự phối hợp tham giacủa IMF và nhiều quốc gia chủ chốt, Mỹ muốn hớng lái chính phủ một số quốc gia tuân theo sự kiểm soát nghặt nghèo của IMF IMF đã đa ra những quy định rất chặt nh là những điều kiện bắt buộc phải thực hiện đối với các nớc muốn vay tiền của IMF Những điều kiện này là : nâng lãi suất để thu hút tiền gửi và giảm tốc độ tăng trởng cắt giảm các dự án đầu t để giảm nhu cầu ngoại tệ; cân bằng ngân sách nhà nớc; giữ lạm phát thấp; đóng cửa các ngân hàng, công ty tài chính yếu kém; mở của hơn nữa nền kinh tế Chẳng hạn đối với Thái Lan, IMF quy định phải đóng cửa tới 58 công ty tài chính, nâng thuế giá trị gia tăng từ 7% lên 10%, từ 16/8/1997 đảm bảo dự trữ ngoại tệ ở mức tối thiểu là 25 tỷ USD, giữ mức thâm hụt tài khoản vãng lai bằng 5% GDP trong năm 1997 và giảm xuống 3 % vào năm 1998, cắt giảm ngân sách ít nhất là 2,4 tỷ USD trong tài khoá 1998, bảo đảm tăng GDP từ 3 đến 4% trong năm

1997, 1998 và kìm hãm lạm phát dới 8 % hoặc 9% năm

IMF cũng đã đa ra những điều kiện rất ngặt nghèo đối với Hàn Quốc nh phải tăng lãi suất tới 18-20%, cho phép các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t vào lĩnh vực tài chính, phải giảm mạnh chi tiêu chính phủ, giảm mạnh cung ứng tiền tệ, chấp nhận để các cơ quan kiểm toán quốc tế thẩm tra quyết toán của các tổ chức tài chính Hàn Quốc, loại bỏ 3-4 ngân hàng lớn có nguy cơ phá sản và 12 ngân hàng thơng mại hoạt động kém hiệu quả trong tổng số 30 ngân hàng thơng mại

Trên đây là những nguyên nhân khách quan gây ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền

tệ Châu á Vậy những nguyên nhân chủ quan gây ra cuộc khủng hoảng này?

2 Các nguyên nhân chủ quan

2.1 Thâm hụt tài khoản vãng lai, nền kinh tế phát triển mất cân đối

Tính từ trớc đến nay, đã có hàng trăm cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ lớn nhỏ xảy

ra ở hầu khắp các châu lục trên thế giới, song phần lớn các cuộc khủng hoảng đó đều bắt nguồn từ những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô hết sức tồi tệ Riêng cuộc khủng hoảng ở Đông Nam

á vừa qua lại có đặc điểm hoàn toàn khác, nó dờng nh đợc sinh ra từ chính sự thành công của khu vực này Đây là một nghịch lý, nhng cũng là một sự thật Bằng chứng là trong suốt

3 thập kỷ qua (1965 - 1995) hầu hết các nớc đang bị khủng hoảng đều gặt hái đợc những thành tựu to lớn với tốc độ tăng trởng cao và liên tục

Trang 11

Bảng3: Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô trớc khủng hoảng ở Đông Nam á

Nớc Tốc độ tăng trởng KT

(%/năm)

Tỷ lệ tiết kiệm (%/GDP)

Tỷ lệ đầu t (%GDP)

Lạm phát (%/năm)

Dự trữ

ngoại tệ (tháng NK)Thái Lan

* Nguồn: Lalpana The Asian (risis - Macroeconomic Developments and Policy Lesson

Với những thành công nh bên, ngay cả trớc khi cuộc khủng hoảng bùng nổi một cách công khai, phần lớn các phân tích, dự báo đều không nghi ngờ gì về tơng lai tơi sáng của khu vực này Rõ ràng vì quá say sa với kết quả đạt đợc, các nớc trong khu vực đã không chú

ý đến những nguy cơ tiềm ẩn đằng sau đê kịp thời điều chỉnh, ngăn chặn

Xét về mức độ, tuy có khác nhau nhng nhìn chung kinh tế Thái Lanh và một số nớc

Đông Nam á tăng trởng nóng tạo nên tốc độ phát triển kinh tế cao trong thập kỷ qua đã ngấm ngầm báo hiệu những sự mất cân đối dẫn đến khủng hoảng kinh tế

Tốc độ tăng trởng quá nhanh đã toạ nên sức ép đối với giá cả do chi phí tiền lơng và các chi phí đầu vào sản xuất ngày một tăng Đối với Thái Lan: Chỉ số giá cả tiêu dùng tăng nhanh, đạt mức 5,9% năm 1996 so với mức 3,4 % của năm 1993 Do giá cả tiêu dùng tăng

đòi hỏi chính phủ phải tăng lợng tối thiểu trung bình 8,5% năm trong khi đó năng suất lao

động chỉ tăng trung bình 3%/năm Đặc điểm này cũng diễn ra tơng tự ở Malaixia, Indônêxia

và Philippin

Thái Lan và Malaixia đều rơi vào tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai ở mức báo

động Điều này có nghĩa là nền kinh tế Đông Nam á đã mất cân đối nghiêm trọng đối với bên ngoài Thâm hụt tài khoản vãng lai của Thái Lan là 8,1% GDP năm 1993, 8,2% năm

1996 Mức thâm hụt tà khoản vãng lai của Malaixia năm 1996 là 9,7% GDP, của Indonêxia

là 4%, Philippin là 3,2% GDP Thâm hụt tài khoản vãng lai của Hàn Quốc năm 1996 là 23,7

tỷ USD Vậy nguyên nhân nào dẫn đến thâm hụt tài khoản vãng lại nghiêm trọng ở Thái Lan

và một số nớc Đông Nam á khác ? Có thể kể ra một số nhân tố cơ bản sau:

Một là kim ngạch xuất khẩu của các nớc Đông Nam á từ năm 1995 đến nay giảm mạnh Năm 1996, xuất khẩu của Thái Lan tăng cha đầy 4% so với mức tăng bình quân hơn 25% của giai đoạn 1985 - 1995 Xuất khẩu của Malaixia trong 6 tháng đầu năm 1997 chỉ tăng 2% so với 4% và thâm hụt cán cân ngoại thơng 2,7 tỷ Ringgit so với mức thâm hụt 687,6 triệu Ringgit cũng vào thời điểm này năm 1996 Theo số liệu của hải quan công bố

Trang 12

hôm 12/10 kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm 6,7% /năm trong tháng 9 năm

1998, đây cũng là mức sụt giảm lớn nhất tính riêng trong một tháng, trong khi đó kim ngạch xuất khẩu của cùng kỳ năm 1997 tăng 14%/năm Trong báo cáo mới đây nhất về hoạt động buôn bán ở Châu á không kể Nhật Bản đã giảm 7,4%, kim ngạch nhập khẩu giảm 16,3% và xuất khẩu vẫn đang ở trong tình trạng trì trệ Cán cân buôn bán tổng cộng của khu vực này

đã thặng d 37 tỷ USD trong quý I/1998 so với mức thâm hụt 14 tỷ USD trong cùng kỳ năm ngoái, điều đó đã phản ánh nhu cầu về hàng nhập khẩu ở trong nớc đang giảm

Lý do giảm mạnh xuất khẩu là do các nớc chủ yếu tập trung xuất khẩu vào các ngành công nghiệp điện tử, dệt, sợi, trớc một thực trạnh bão hoà về các sản phẩm này trên thị trờng thế giới Mặt khắc các sản phẩm trên lại kém khả năng cạnh tranh

Hai là, do thâm hụt cán cân thành toán và thâm hụt tài khoản vãng lai ngày càng nghiêm trọng đã buộc các nớc trong khu vực phải vay nóng từ các khoản vay ngắn hạn của nớc ngoài để bù đắp cho các khoản chi tiêu quá mức Tính đến cuối năm 1996, nợ nớc ngoài của Thái Lan đã tăng vọt từ 28 tỷ USD năm 1990 lên gần 97 tỷ USD (Tỷ lệ nợ nớc ngoài so với FDP lên gần 98 tỷ USD (Tỷ lệ nợ nớc ngoài so với GDP của Thái Lan liên tục gia tăng từ 40,6% GDP năm 1993; 44,3% GDP năm 1994; 49,5% GDP năm 1995 và 52,4% GDP năm 1996

ở Thái Lan hầu nh toàn bộ thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai là do vốn vay ngắn hạn: 65% các khoản vay là phải thanh toán trong thời hạn 1 năm Nợ nớc ngoài của Inđônêxia năm 1995 là 116,5 tỷ USD; năm 1996 là 118 tỷ USD và tính nợ đến kỳ hạn phải trả năm 1998, nợ của các Công ty Inđônêxia có thể lên tới 130 tỷ USD trong đó có 34,3 tỷ USD vay ngắn hạn Đối với Philippin, nợ nớc ngoài chiếm 46% GDP với tổng số nợ hiện nay khoảng trên 40 tỷ USD Nợ nớc ngoài của Hàn Quốc là 170 tỷ USD, 25% không có khả năng thành toán, khoảng 90 tỷ USD là nợ ngắn hạn, nợ khó đòi của các ngân hàng Hàn Quốc là 15 tỷ USD Trung Quốc mặc dầu thành công với cải cách và tăng trởng cao cũng có

nợ quá hạn 25%, chủ yếu ở khu vực kinh tế quốc doanh kẹt nợ tới 700 tỷ USD Tuy nhiên, nếu nguồn vốn nớc ngoài đợc đầu t đúng hớng, có hiệu quả, tạo ra đợc ngoại tệ để trả nợ thì

tỷ lệ nớc ngoài ở mức trên cũng cha phải là quá cao Song vấn đề là cơ cấu và hiệu quả đầu

t của các nớc này cha tốt thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất lợng vốn đầu t gián tiếp tăng nhanh thông qua cổ phiếu, trái phiếu Năm

1994, đầu t gián tiếp vào Thái Lam cao gấp 5 lần so với đầu t trực tiếp, ở Philippin là 2 lần, ở Inđônêxia cũng gần 2 lần Chính sự gia tăng nhanh và quá mức của đầu t gián tiếp đã đặt các nớc Châu á vào tình trạng rất dễ mất ổn định vì khác với đầu t trực tiếp, đầu t gián tiếp mang tính trên đông rất cao Thông qua mua bán trái phiếu cổ phiếu, các chứng từ có mênh giá, việc chuyển vốn vào và ra của phơng thức này rất đơn giản, nên mỗi khi xuất hiện những dấu hiệu không ổn định thì ngời nớc ngoài có thể rút vốn ra dễ dàng Hơn nữa xét về

tỷ trọng giữa luồng vốn t nhân và vốn hỗ trợ phát triển chính tức, thì tỷ trọng luồng vốn t nhân có xu hớng tăng lên rất nhanh Tính chung cho cả khu vực Châu á , tỷ trọng này tăng

từ 69% năm 1990 đến94,3% năm 1996 Phân tích thực trạng quản lý các luồng vốn t nhân khu vực Đông Nam á thời gian qua, các nhà kinh tế cho rằn có 2 vấn đề lớn gắn với nguyên nhân vủa cuộc khủng hoảng

Trớc tiên là nợ của khu vực t nhân tăng mạnh

Trang 13

Bảng 4 sự gia tăng các khoản nợ nớc ngoài của khu vực t nhân 1992-1997

Nớc Tổng số nợ (Tỷ USD) Tỷ trọng nợ nhắn hạn (% tổng số nợ)0

1992 1993 1994 1995 1996 1997 1992 1993 1994 1995 1996 1997 Thái Lan 23,0 39,6 43,4 62,8 0,1 69,4 69,0 72,1 71,0 69,4 65,2 65,7 Indonesia 28,4 30,5 34,2 44,5 55,5 58,7 60,5 61,7 61,8 61,9 61,7 59,0 Malaixia 8,5 13,0 13,5 16,8 22,8 8,8 45,7 40,8 47,4 48,8 48,2 48,8 Philippin 6,9 5,8 6,5 8,3 13,3 14,1 71,4 70,8 71,1 70,0 67,5 67,9

* Nguồn: Bank for Intesnational Settlements

Tiếp đó, đặc điểm của các luồng vốn t nhân trong những năm gần đây ở khu vực

Đông Nam á là tỷ trọng các nguồn vốn đầu t vào chứng khoán ngày càng tăng lên Nếu trong năm 1990 chỉ có 7,5% (trong đó 6,7% đầu t vào cổ phiếu, 0,8% đầu t vào trái phiếu) trong tổng luồng vốn đầu t t nhân thì đến năm 1996 đã lên tới 15.9% (14,9% vào cổ phiếu, 1,56% trái phiếu)

Việc các nhà đầu t nớc ngoài bán đồng loạt các loại chứng khoán mà họ đang nắm giữ đã làm cho thị trờng tài chính của các nớc khu vực rơi vào tình trạng "tồi tệ kép" vì khi

họ ồ ạt bán chứng khoán thì thị trờng chứng khoán bị mất giá, đến khi họ dùng mua số tiền

đó để mua ngoại tệ rút về nớc thì thị trờng tiền tệ nên cơn sốt, giá ngoại tệ tăng nên giá nội

tệ sụt xuống

Thứ hai, trong tổng số vốn đầu t gián tiếp thì tỷ lệ vốn đầu t ngắn hạn rất cao Nợ ngắn hạn ở Thái Lan lên tới 49 tỷ USD Inđônêxia là 34,3tỷ USD, Malaixia là 11,2 tỷ USD, ở Philippin là 7,7 tỷ USD Vốn đầu t ngắn hạn lớn song lại chủ yếu đầu t kinh doanh tài chính

mà không đầu t vào sản xuất, tất yếu đặt quốc gia vào trạng thái không ổn định

Thứ ba, khoản nợ nớc ngoài của các nớc lớn nhng lại sử dụng phần lớn số nợ này vào

đầu t kinh doanh bất đồng sản và bình thờng quá mức cơ sở hạ tầng , dẫn đến tình trạng kê

đọng vốn và làm tăng thêm những nguy cơ biết ổn định và mất cân đối vốn có của nền kinh

tế khu vực Hiện nay Thái Lan đã mắc kẹt 32tỷ USD, chiếm, 14% tổng số vốn lu động ở thị trờng bất động sản Đối với Malaixia, Inđônêxia, Philippin tình hình cũng diễn ra tơng tự Ngoài ra việc đầu t vào các cong trình mang tính chất khuyếch trơng cũng gây ra những tổn thất lớn Các công trình khổng lồ của Malaixia nh tháp sinh đôi Petronas với tổng diện tích xây dựng 360.000m2 bằng tổng diện tích xây dựng của Malaixia trong 2 năm qua Hoặc ở Inđônêxia, 14% diện tích các khu vực thơng mại không đợc sử dụng với 1/5 số nợ ngân hàng đang trôi nổi trên thị trờng bất động sản Nguy cơ khủng hoảng của thị trờng bất động sản của các nớc Đông Nam á đã gây nên những rối loạn của thị trờng tiền tệ và khủng hoảng kinh tế ở những nớc này

2.2 - Nếu nguyên nhân chủ quan trên là nguyên nhân sâu xa dẫn đến khủng

hoảng thì các chính sách "neo giá" giữa các đồng tiền khu vực với cỡng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phá giá hàng loạt các đồng tiền khu vực vừa qua

Trang 14

Ngày Baht/USD Peso/USD Rupi/USD SGPi/USD MLD/USD

26,37426,37426,40129,028,4228,5028,9928,6528,5729,0529,4929,4029,55

2,4752,4772,4762,4752,4752,64526332,6292,6362,6702,6772,8102,180

1,43301,43651,43401,47501,46361,46371,46501,46951,46651,47701,51401,51801,5240

2,59602,59652.50602030026300263562664526.1002650026150277152775027765

*Nguồn: trang 25, những vấn đề kinh tế thế giới số 6/1997

Vậy vấn đề đặt ra ở đây là tại sao các nớc lại "neo giá" đồng tiền của mình vào đồng

đô la Mỹ? Bởi vì đồng USD là đồng tiền đợc sử dụng thờng xuyên nhất trong buôn bán quốc

tế (48% buôn bán quốc tế đợc lạp hoá đơn bằng USD, trong khi đó Yên NHật khác là 31%); trong hoạt động tín dụng quốc tế (53% các khoản cho vay quốc tế đợc tính bằng USD, trong khi Yên Nhật chỉ chiếm có 5% và Mác Đức 10%) và tăng phát hành các trái piếu quốc tế (37,2% đợc bán bằng USD; 17% bằng Yên Nhật, và 34,5% bằng các đồng tiền Chầu Âu Tỷ trọng của đồng USD trong dự trữ ngoại hói của thế giới đạt mcs 56,4% (năm 1995) còn Yên Nhật và các đồng tiền Châu Âukhác chỉ chiếm 7,1% và 25,8% theo các năm tơng ứng Đồng USD còn là đồng tiền chủ yếu đợc sử dụng để can thiệp và ổn định thị trờng ngoại hối Ngoài ra so với Yên Nhật và các đông tiền Châu Âu, đô la Mỹ vẫn là đồng tiền tiện lợi nhất bơỉ thị trờng New York và thị trờng đô la Châu Âu là những thị trờng lớn nhất , tự do nhất

và dễ chuyển đổi thành tiền mặt nhất Đồng USD có các công cụ phong phú cả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, đôgn thời về thực lực kinh tế và thơng mại, Mỹ là nớc đứng đầu thế giới

Nh vậy với việc gắn giá tri đồng tiền nớc mình vào đồng USD đã cơ sở để các nớc

đang phát triển hy vọng nhắn chặn đợc lạm phát và ổn định đợc hệ thống tài chính tiền tệ nhằm thu hút vốn đâù t nớc ngoài Nhng điều này lại dẫn đến hậu quả là vị thế tài chính của các nớc này phụ thuộc rất nhiều vào sự ổn định của hệ thống tài chính, tiền tệ thế giới, đặc biệt là sự ổn định của đồng USD so với các đồng tiền mạnh khác Song đáng tiếc là hệ thống tài chính - tiền tệ toàn cầu hiện hành lại rất bấp bênh và dễ trao đảo trớc những sức ép mạnh

mẽ của quá trình toàn cầu hóa

Trang 15

Thực tế cho thấy, sau những đợt phá giá liên tiếp các đồng tiền khu vực ngày càng cột chặt hơn vào đồng đo là Mỹ và giữ nguyên tỷ giá cố định Có thể nói chế độ tỷ giá hối

đoái dịnh theo hệ thống Bretton Woods, có ý nghĩa tích cực trong việc ổn định đồng nội tệ

và hỗ trợ cho quá trình tăng trởng Tuy nhiên nếu lạm dụng quá nhiều vào chế độ tỷ giá cố

định trong điểu kiện đồng nội tệ trên thực tế bị giảm giá so với các đồng tiền mạnh khác, cũng nh cơ cấu kinh tế vĩ mô mất cân đối sẽ dẫn đến những nguy cơ khủng hoảng Nhiều nhà phần tích đều cho rằng, cơ chế tỷ giá cũng đợc duy trì trong thời gian dài là nhuyên nhân rất quan trọng gây ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Thái Lan hiện nay Năm1984, ở THái Lan, tỷ giá "cứng" và đợc gắn chặt vào đồng đô la Mỹ, cơ chế độ treo tỷ giá cố định vào đồng USD (23 Baht/USD) thực hiện phá giá đồng tiền để chuyển sang tỷ giá

25 Baht/USD Đây là bớc đi đúng nhng sau đó mặc dù nền kinh tế biến động mạnh ngày càng kém hiệu quả, đồng Baht mất giá liên tục song tỷ gía "cứng" vẫn neo cố định ở mức 25 Baht/USD trong một thời gian dài Điều này có nghĩa rằng đồng Baht đã đợc duy trị ổn định

ở mức qúa cao một cách giả tạo so với đồng USD Tuy rằng đồng Baht cao giá ổn định đã tạo ra động lực lớn thu hút đầu t nớc ngoài đổ vào Thái Lan Song trên thực tế, do gắn chặt vào đồng USD nên đông Baht cũng bị biến đồng theo sự biến động của đồng của đồng USD

Tỷ giá đồng Baht/USD đợc xác định quá cao từ khoảng 10 năm nay Trong khi đó Đô la Mỹ lại lên giá liên tục so với các ngoại tệ khác nh Mác Đức, Yên Nhật, Fran Pháp Với cơ chế tỷgiá "cứng cảu đồng Baht/USD, đồng Baht cũng mặc nhiên lên giá, vợt cao hơn nhiều so với cơ sở" ngang sức mua" Điều này làm cho hàng xuất của Thái Lan giảm sức cạnh tranh góp phần tăng thâm hút cán cân thanh toán, tạo ra lãi suất bằng nội tệ cao hơn lãi suất các nguồn nớc ngoài dẫn đến vốn nhiều và rẻ nên các công ty đua nhau đầu t vào thị trờng địa

ốc, xây dựng nhiều văn phòng cho thuê

Nh vậy một vấn đề đặt ra là việc các nứơc "neo giá" vào đồng USD cũng có những thuận lợi và khó khăn khi đồng USD mất giá, các chính phủ Châu á có thể dễ dàng duy trì

tỷ giá cố định, làm giảm giá đồng tiền của mình bằng cách tung nội tệ ra để mua USD Chính sách này vừa hạ giá đồng tiền nớc mình, vừa có thể tăng đợc dự trữ ngoại tệ Nhng khi đồng USD lên giá cao thì chính phủ các nớc C hâu á đã rất khó khăn duy trì tỷ giá cố

định vì để làm việc đó họ phải tung dự trữ USD ra để mua đồng nội tệ Nguồn USD dự trữ này đã can kiệt vì xuất khẩu vị giảm sút do đồng nội tệ cao giá hạn chế Các nớc tung đô la

Mỹ dự trữ cuối cùng ra thị trờng, hết khả năng chuyên đổi nội tệ ra USD hết khả năng kìm giữ tỷ giá cố định thì buộc phải tuyên bố thả nổi tỷ giá Chính điều này đã tạo nên cơn khủng hoảng tài chính

2.3- Hệ thống tài chính yên kém

Sự mất cân đối bên trong và bên ngoài cũng nh việc duy trì quá lâu tỷ giá hối đoái cố

định đã taọ nên nhiều kẽ hở trong hệ thống ngân hàng

Do thất thoát vốn và khẽ đọng vốn ở thị trờng bất động sản dẫn đến hàng loạt ngân hàng trong khu vực tuyên bố vỡ nợ Thực trạng này đã bắt đầu dẫn đến hội chứng đánh mất niềm tin cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc Hàng loạt khách hàng rút vốn ra khỏi các ngân hàng, tài chính đã ảnh hởng trực tiếp, làm giảm thị trờng chứng khoán ở các nớc này

Trang 16

Theo số liệu của công ty "vốn quốc tế Morgan Stanby" từ tháng 11/1996 đến tháng 11/1997, chỉ số chứng khoán của các nớc Châu á giảm nghiêm trọng

Bảng 6: Chỉ số chứng khoán của các nớc Châu á Từ 11/1996 đến 11/1997)

Ngày 23/10/1997 đã bớc đánh dấu là "ngày thứ năm đen tối" của thị trờng chứng khoán Hồngkông khi chỉ số HangSeng tụt gần 1.600 điểm (hơn 13% ) chỉ trong vòng có 1 ngày Ngay sau khi thị trờng chứng khoán Hồngkông mất giá mạnh , do tác động dây chuyến, các thị trờng chứng khoán Tây Âu và Mỹ đã lần lợt tuột giá theo Giá thị trờng chứng khoán London sụt 3.1%, Fronkfust: 3,6%; Tokyo:3%, New York: 2,3%; các thị trờng chứng khoán nhỏ còn chịu những tác động nặng nề hơn

Ngoài ra, các yếu tố cơ sở hạ tầng của thị trờng chứng khoán, hệ thống tài chính ngân hàng còn cha phát triển: trên thị trờng chứng khoán, cổ phần, cổ phiếu vẫn còn nghèo nàn về hình thức, quản lý thiếu chặt chẽ và giao dịch với số lợng hạn chế, các phơng tiện

đầu t dài hạn còn ít Vì vậy, các yếu kém trong lĩnh vực nhân hàng đã ảnh hởng đến toàn

bộ nền kinh tế và khi những biến động trên thị trờng thế giới hoặc trong nớc xảy ra thị sự

t-ơng hỗ lẫn nhau giữa các thị trờng hầu nh không có, dẫn đến hiện tợng các nhà đầu vào ngoại tệ mạnh làm cuộc khủng hoảng xaỷ ra

2.4 Nạn tham nhũng

Có thể nói một trong các nguyên nhân chủ yếu làm sụp đổ các nền kinh tế Châu á là nạn tham nhũng Tình trạng tham nhũng rất nặng nề biểu hiện ở sự lũng đoan của các tổ chức tài chính lớn và mối quan hệ chặt chẽ của các tổ chức này với chính phủ đã gây nên tình trạng tham nhũng nặng nề mà bản thân chính phủ cũng không thể mạnh tay trong việc

xử lý các bê bối nội tại của nớc mình Những số tiền hối lộ cho các quan chức ngân hàng hoặc quan chức chính phủ đã là nguyên nhân của trên 800 tỷ USD nợ khó đòi ở Châu á, dẫn các nền kinh tế lớn nhỏ của Châu á đi đến chỗ suy sụp Hàng tỷ USD mà cố thủ tớng philippin Marcos dấu tại các ngân hàng Thuỵ Sĩ , những hợp động béo bở giành cho thân nhân các vị lãnh đạo quốc gia và gần đây, hình ảnh các quan chức cao cấp Bộ tài chính và ngân hàng quốc gia Nhật Bản ăn nhậu cúng các nữ tiếp viên "nghèo" chính là nguyên nhân của suy thoái và khủng hoản kinh tế mà nhân dân phải gánh chịu

Điều đáng lo ngại là tệ tham nhũng đã trở thành một trong những điều bình thờng, trở thành một trong những cung cách ứng xử trong thơng mại để đạt đợc thành công tại Châu á, trong các quốc kém phát triển, tham nhũng thờng liên hệ đến việc các cá nhân có thế lực chính trị hay cơ quan nhà nớc sở hữu các ngành công nghiệp then chốt Ngợc lại, tại các quôc gia phát triển hơn, tham nhũng liên hệ trực tiếp đến các quy định, luật lệ kinh doanh Kiêuẻ tham nhũng này tinh vihơn những gây tổn thất rất ghê gớm cho xã hội Nhật

Trang 17

Bản là một ví dụ điển hình, từ vụ phá sản của ngân hàng khổng lồ Reruit vào năm 1996 tới

vụ sụp đổ hàng loạt ngân hàngNhật Bản gần đây và việc nhận hối lộ lcủa hàng loạt quan chức Bộ tài chính Nhật Bản đã biểu hiện rằng có quá nhiều quy định đem lại quyền lực vô biên cho Bộ tài chính áp đặt lên số phận của các doanh nghiệp

Thiết nghĩ mỗi một nớc cần có những biện pháp chống tham nhũng một cách có hiệu quả để sớm tiêu diệt tận gốc " con sâu" khổng lồ này

III Tác động cảu cuộc khủng hoảng TCTT Châu á

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu á cha chấm dứt, song nhữgn gì nó

đã và đang gây ra đã ảnh hởng, lớn đến nên kinh tế khu vực nói riêng và kinh tế thế giới nói chung

1 Những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng TCTT Châu á

1.1 Sự phá giá của các đồng nội tệ khu vực đã làm co nợ nớc ngoài của các nớc

tính bằng USD sẽ tăng lên dẫn đến chi phí nhập khẩu cũng tăng lên

Theo phân tích của các chuyên gia Siam Commacial Bank, cứ 10% mất giá của đồng Baht thị chị phí nhập khẩu của Thái Lan sẽ tăng lên 4,2%

Tăng gía nhập khẩu sẽ trở thành sức ép đối với giá thành sản phẩm xuất khẩu của các nớc và tác động xấu đến cán cân thơng mại vốn đã thâm hụt nghiêm trọng

Ngoài ra sự phá gía của các động nội tệ khu vực đã làm cho các công ty Châu á không trả nợ đợc cho các ngân hàng nớc ngoài, làm cho các ngân hàng, các công ty tài chính liên quan lâm vào tình cảnh khó khăn Số nợ khó đòi của Hàn Quốc hiện khoảng 48 tỷ USD, còn số nợ này của hầu hết các ngân hàng Philippin tăng từ 100-200% trong quí 1/1998

Giá đồng tiền của các quốc gia bị khủng hoảng giảm sút đã làm cho hàng hoá xuất khẩu của họ rẽ đi, tăng thêm lợi thế cạnh tranh so với các hàng hoá của các quốc gia không phá giá đồng tiền của mình Điều này sẽ tạo ra 1 nguy cơ đối với những quốc gia có cùng mặt hàng xuất khẩu (Việt Nam, Trung Quốc và một số quốc gia khác)

Sự mất giá của các đồng tiền Đông Nam á sẽ tác động mạnh đến tốc độ tăng trởng của các nền kinh tế ASEAN vì nội tệ giảm giá có ngiã gánh nợ nớc ngoài sẽ tăng, ngời cho vay sẽ thận trọng, môi trờng đầu t nên không còn thuạn lợi, đô rủi ro cao cho nên không thu hút đợc đầu t mới Đầu t giảm sẽ là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự giảm sút của các chỉ

số kinh tế khác trong những năm sắp tới Ngoài ra sự giảm giá của một số đồng tiền Châu á

sẽ đẩy giá bán lẻ lên cao, tăng tỷ lệ lạm phát trung bình lên 12,9% trong năm 1998 so với 5,6% trong năm 1997 Đặc biệt lạm phát ở Inđônêxia sự đoán sẽ lên tới 20% trong năm

1998, so với mức 6,6% trong năm 1997

Điều đáng chú ý là mức mất giá biến động thất thờng không dự báo đợc, không kiểm soát đợc, gây ra tâm lý hoang mang hoảng loạn, mất niềm tin của giới kinh doanh và dân chúng (đồng tiền của các quốc gia Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Hàn Quốc đã bị mất giá khoảng 40-100%

1.2 Các vụ phá sản ngày một nhiều

Trang 18

Số doanh nghiệp phải đóng cửa hoặc phá sản trong quý Thái Lan lên tới 2541 tăng 205% so với cùng kỳ năm ngoái ở Hàn Quốc từ năm tới nay, trung bình hàng tháng có tới hơn 3000 công ty vừa và nhỏ tuyên bố phá sản Cụ thể đối với hệ thống ngân hàng, Thái Lan

đã phải đóng cửa đến 58 công ty tài chính do làm ăn thua lỗ Tổng số nợ của các công ty này lên đến 1392 tỷ Baht Inđônêxia cũng phải đóng cửa hàng loạt các ngân hàng và họ chỉ còn thu lợi đợc 16 công ty Rõ ràng thiệt hại trớc hết cuả hệ thống ngân hàng đã làm cho nền kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng Chính sự khủng hoảng của ngành này đã kéo theo sự đổ bể của thị trờng chứng khoán Vào thời điểm cuối tháng 4/1998, các chỉ số chứng khoán giảm sút trông thấy so với đầu tháng trên thị trờng Fakerta (giảm 14%), thị trờng Kuala Lumpur (giảm 12%), thị trờng Malina và Đài Bắc (giảm 9% ), thị trờng Singapore (giảm 7%)

Các công ty phải đóng cửa dẫn đến nạn thất nghiệp gia tăng, lan tràn khắp Châu á

Tỷ lệ thất nghiệp của Hạn Quốc trong tháng 3/1998 là 6,5% so với 3,1% tháng 12/1997 Số ngời thất nghiệp của Thái Lan cũng tăng từ 1,8 trên ngời vào tháng 12/1997 lên 2,03 trên ngời vào tháng 4/1998 Số ngời thất nghiệp trong thời gian này ở Inđônêxia lên tới 13,5 triệu Số lao động bị sa thải ở Philippin trong quý I/1998 tới 43.000 ngời

1.3 Buôn bán toàn cầu giảm mạnh

Trớc đây WTO cho rằng cuộc khủng hoảng tài chính Châu á chỉ ảnh hởng tới buôn bán tại 5 nớc là Hàn Quốc , THái Lan, Inđônêxia, Malaixia và Philippin Nền kinh tế Nhật Bản ngày càng suy giảm, tiếp đến Nga ốm yếu, cuọc khủng hoảng kinh tế tài chính đã lan truyền tới Mỹ Latinh, buộc WTO phải có sự đánh giá lại về tình hình buôn bán toàn cầu WTO đã điều chỉn mức tăng trởng buôn bán trên thế giới sẽ giảm một nửa trong năm 1998 Một nhà kinh tế chủ chốt của WTO, ông Patrick Low cho biết mức tăng trởng buôn bán toàn cầu tạm thời dự đoàn sẽ giảm xuống còn 4% trong năm 1998 so với mức tăng trởng buôn bán toàn cầu năm 1997 là 9,5% Dự kiến năm 1999 mức tăng trởng buôn bán toàn cầu tiếp tục giảm xuống còn 3% so với năm 1998 Bộ thờng mại Mỹ ngày 20/10/1998 cho biết thâm hụt buôn bán Mỹ trong tháng 8/1998 giảm tới mức ký lục là 16,8 tỷ USD, tháng thứ 5 giảm liên tục Trong 8 tháng đầu năm thâm hụt buôn bán hàng hoá và dịch vụ của Mỹ lên tới 165

tỷ USD, trong khi mức thầm hụt cả năm ngoái mới 111 tỷ USD Xuất khẩu nông phẩm bị

ảnh hởng năng nhất, kim ngạch xuất khẩu nông phẩm giảm mức thấp nhất trong vòng 4 năm trở lại đây

Hàng hoá ế ẩm khắp năm châu: Mặt hàng buôn bán lớn nhất, tốn kém nhất là máy bay, giảm mạnh trong năm nay Theo giảm độc quản lý Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA), ông Piere Feanniot, đã có từ 60-70 đơn đặt mua máy bay của các công ty hàng không Châu á bị huỷ bỏ do bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảngkinh tế THeo tờ báo Seatle Times, ngày 22/10/1998, Hãng sản xuất máy bay Boeing của Mỹ đã phải giảm tiến độ sản xuất Boeing 747 Hãng này sản xuất máy bay Gumbo 420 chỗ ngồi từ 5máy bay trong một tháng xuống còn 3,5 máy bay/tháng vào đầu năm tới và sẽ còn giảm xuống mức 2,5 máy bay/tháng vào cuối năm 1999

Mặt hàng lớn thứ 2 là ôtô, giảm mạnh cả trong sản xuất và buôn bán tại nhiều nớc Trong tháng 8 năm nay, Hãng Toyota sản xuất trong nớc đặt 186.322 xe các loại, giảm 7,3%

Trang 19

so với cùng kỳ năm trớc So xe bán ra trong nớc giảm 10,7%, so xe bán ra nớc ngoài giảm 25%, xuất khẩu xe sang Châu á và Châu Âu đều giảm Hai hàng ôtô Hàn Quốc hãng KIA

và ASIA cũng không bán đợc sản phẩm nợ chống chất có nguy cơ bị phá sản:

Nhật Bản, nớc có nền kinh tế lớn thứ 2 trên thế giới, trong 6 tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu đạt 25.890,7 tỷ Yên, tăng 2,4% trong khi nhập khẩu đạt 18.970,8 tỷ Yên, giảm 8,3% so với cùng kỳ năm ngoái Riêng trong tháng 9, thăng d buôn bán của Nhật Bản với Châu á giảm 32,1% tháng thứ 7 giảm liên tiếp Xuất khẩu với Châu á giảm 9,7%

Buôn bán của Pháp với Mỹ bị thâm hụt 2,621 tỷ F.r

Theo báo Business New của Trung Quốc ngày 21/10/1998, xuất khẩu hàng may sẵn truyền thồng của nớc này bị giảm mạnh trong mấy tháng gần đây Trong tháng 7 tăng trởng hàng may sẵn của Trung Quốc giảm tới mức ZÊZO và tháng 8 giảm 16%

1.4 Nhu cầu nhập khẩu giảm, nhu cầu đi du lịch nớc ngoài giảm, nhu cầu tuyển

dụng lao động nớc ngoài giảm Du lịch là ngành chịu thiệt hại lớn nhất khi số lợng ngời du lịch Châu á trong tháng 2 đã giảm 17% so với cùng kỳ năm ngoái

Ngoài ra cuộc khủng hoảng này còn dãn đến những rối loạn xã hội và chấn động về chính trị, các cuộc biểu tình phản đối chính phủ gia tăng, các đảng cầm quyền thất cử

1.5 Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á đã đẩy nền kinh tế của các quốc

gia này vào thời kỳ suy thoái, từ tốc độ tăng trởng GDP 7-8% một năm xuống còn 2-3% một năm, mức tăng trởng của 3 nớc bị khủng hoảng năng nhất trong năm 1998 có thể là âm thêm

1 Nó làm xấu đi các thông số kinh tế phản ánh hiện trạng của nền kinh tế nh : cán cân

th-ơng mai, nớc thâm hụt nghiêm trọng Cuộc khủng hoảng này đã làm cho hệ thống ngân hàng tài chính của các nớc trong khu vực vốn đã suy yếu càng trở nên khó khăn hơn Nhiều ngân hàng đứng trớc nguy cơ phá sản Các đồng vốn đầu t trong nớc không có khả năng thu hồi

2 Những tác động tích cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

Nói đến cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á hay bất kỳ một cuộc khủng hoảng nào thì ngời ta hầu nh chỉ nghĩ đến những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng

mà đôi khi lại quên đi những tác động tốt của nó Thực ra cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á đã có một tác động tích cực to lớn

2.1 Cuộc khủng hoảng này đã làm bộc lộ tất cả những yếu kém, những hạn chế

của thể chế kinh tế - xã hội của các gọi là mô hình phát triển Châu á Những hạn chế này

có thể tóm tắt lại là : sự can thiệp qúa mức và không đúng của chính phủ vào hoạt động kinh

tế, đặc biệt là mối quan hệ mờ ám giữa các quan chức chính phủ với các công ty kinh doanh;

hệ thống ngân hàng yếu kém với những luật lệ không đủ rõ ràng, thiếu công khai, thông tin méo mó thể chế mở cửa và hội nhập quốc tế cha phù hợp với yêu cầu của việc mở rộng quá trình tòan cầu hoá hiện nay và đặc biệt thiếu cơ chế kiểm soát thích hợp Có ng ời đã từ những hạn chế này đi đến bác bỏ và phủ định mô hình phát triển Châu á, bác bỏ những cái gọi là giá trị Châu á.Thực ra , nếu bác bỏ nh vậy là quá khắt khe bởi những lợi thế cơ bản của mô hình phát triển Châu á vẫn còn nguyên gía trị nh: Tiết kiệm và tích luỹ cao , truyền

Trang 20

thống hiếu học và chính sách khuyến học đã tạo ra nguồn nhân lực tốt, tinh thần hợp tác và trách nhiệm cộng đồng cao v.v

Cuộc khủng hoảng này taọ ra một sức ép kinh tế mạnh mẽ buộc chính phủ các n ớc Châu á phải khắc phục những hạn chế trên đây của mô hình phát triển Bởi nếu không khắc phục những hạn chế đó thì không thể ra khỏi khủng hoảng Từ lâu, thực ra ngời ta đã nói tới những hạn chế đó, nhng chính phủ các quốc gia này vì nhiều lý do đã không thực hiện những cải cách cần thiết Cuộc khủng hoảng buộc họ phải cải cách Mức độ khủng hoảng càng sâu sắc thì mức độ cải cách càng phải triệt để

2.2 Cuộc khủng hoảng này ít nhiều cũng là dịp để chính phủ nhân dân mỗi nớc

"xem lại mình": cả về chính sách, thể chế lẫn nhân tố con ngời, từ đó tạo ra sinh khí mới tích cực hơn cho ổn định và phát triển nền kinh tế - xã hội với t cách một chỉnh thể hữu cơ

2.3 Tạo ra bớc ngoặt mới trong chính sách tỷ giá, đa tỷ giá bản tệ về với giá trị

thực tế và vận động theo xu hớng nh nó cần có, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, nhất là xuất khẩu

2.4 Chính nhờ có sự kiện Thái Lan mà các nớc đã có cơ hội để xem xét lại toàn bộ

hệ thống tài chính tiền tệ của mình để từ đó có chính sách điều chỉnh thích hợp và nh vậy sẽ giảm đợc thiệt hại THái Lan đã tạo điều kiện (động lực) và quyết tâm để các nớc: Malaixia, Philippin, Singapore, Inđônêxia Chủ động tiến hành cải cách đồng tiền và chế độ tỷ giá của mình

2.5 Cuộc khủng hoảng này là cơ hội để các nền kinh tế ASEAN thực hành sự cải

cách triệt để các điều kiện vĩ mô và kể cả sự cần thiết phải xác định lại mô hinhf chiến lợc phát triển

2.6 Cuộc khủng hoảng nh một ác "động" mạnh "sốc" lại cơ cấu nền kinh tế cho cân

bằng, hợp lý và hiệu quả hơn, đồng thời tạo ra sức ép buộc các ngành phải thay đổi, thích ứng với tình hình mới, nâng cao đợc năng lực cạnh tranh nói chung của đất nớc

2.7 Thái Lan có đợc lợng tín dụng quốc tế lớn để phục vụ các mục tiêu cải cách và

phát triển kinh tế

2.8 Giúp định hớng và cải thiện cơ cấu các kênh đầu t và lành mạnh hoá hơn

nền tài chính quốc gia, các khoản chi kém hiệu quả sẽ đợc điều chỉnh, cắt giảm, các dự án t nhân sẽ đợc xúc tiến

IV Những giải pháp thoát khỏi khủng hoảng

Dù nói gì đi chăng nữa thì cuộck hủng hoảng tài chính, tiền tệ Châu á cũng để xẩy

ra và hậu quả để lại của nó là rất lớn Điều quan trọng là tìm ra những giải pháp để thoát khỏi khủng hoảng

1 Sự hỗ trợ tài chính của công đồng quốc tế

Đứng trớc nguy cơ khủng hoảng này thì sự hỗ trợ tài chính khẩn cấp của cộng đồng quốc tế là nhân tố có hiệu lực tức thì và mạnh mẽ nhất để chế ngự cuộc khủng hoảng , tránh

Trang 21

sự lan rộng và hậu quả kéo dài cả ở trong và ngoài nớc THái Lan đã nhận đợc cam kết viện trợ cả gói 16 tỷ USD từ IMF và các nớc trong khu vực

2 Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh và loại triệu chứng của từng nớc mà mỗi nớc có những giải pháp riêng cho mình

Inđônêxia vẫn theo khuynh hớng giải quyết độc lập trong việc ổn định lại đồng tiền Lập trờng kiện định với chế độ bản nội tệ của Inđônêxia suốt nhiều tháng qua vấp phải sự bất động lớn của quỹ tiền tệ quốc tế Cuối cùng thì sức hấp dẫn của khoản cứu trợ khổng lồ

43 tỷ USD mà IMF cam kết bỏ ra và những khó khăn kinh tế xã hội trớc mắt cần nớc tránh

đã đa đến sự thoả hiệp nhún nhờng nhất định trong chính sách chống đỡ khủng hoảng tiền tệ: Inđônêxia buộc phải đóng cửa 16 ngân hàng thơng mai t nhân vì hàng chục công ty làm

ăn thua lỗ Một số dự án đầu t bị đình hoãn

Thái Lan tập chung lo dãn bớt nợ nớc ngoài lớn, baỏ vệ dự trữ ngoại tệ, khội phục xuất khẩu, củng cố cán cân thanh toán quốc tế, khuýên khích khu vực t nhận phát triển Thái Lan giành đợc sự trợ giúp sớm nhất của IMF với chơng trình cứu trợ trọn gói đợt đầu khoảng 16 tỷ USD, đổi lại ngay lập tức phải chấp nhậ mộtchơng trình thắt chặt ngân sách, củng cố khu vực các doanh nghiệp, đóng cửa hàng chục ngân hàng và công ty, tăng thêm con số thất nghiệp Điểm mấu chốt Thái Lan đang theo đuổi là lành mạnh hoá hệ thống tài chính tiền tệ và thanh lọc bộ máy quản lý hành chính quá tham nhũng , kém hiệu lực

Hàn Quốc với nét đặc trng là vay nợ nớc ngoài lớn do đó gần nh "trót ném lao, thì phải theo lao" khi khủng hoảng lan đến phải tiếp tục vay nợ bên ngoài, lấy "nợ nuôi nợ" để chống suy sụp trụ lại và phục hồi dần

Malaixia và SIngapore với sự ủng hộ của Inđônêxia đang theo đuổi ý tởng thiết lập

hệ thống tiền tệ khu vực để giảm bớt "ma lực "của đồng USD

3 Cơng quyết đóng cửa các ngân hàng và các công ty tài chính làm ăn thua lỗ

Nhà nớc chẫm dứt sự bảo hộ cho ccác công ty về tài chính, cho phép các công ty nớc ngoài đợc vào hoạt động đầu t, kinh doanh trong các lĩnh vực dịch vụ tài chính, bảo hiểm ngân hàng với những quy chế thông thoáng lơn, tiến hành t nhân hoá một loạt các công ty nhà nớc không cần thiết phải duy trì

4 Điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hớng đình hoãn hoặc dãn tiến độ đầu t vào các công trình dài hạn dẹp bỏ các công trình đâù t kém hiệu quả.

Đổi mới thể chế kinh tế , hànhchính làm minh bạch rõ ràng các quan hệ tài chính, ngân hàng: giảm bớt sự điều tiết thái quá của chính phủ đối với hoạt động ngân hàng và tài chính , chống tham nhũng , giảm các thủ tục phiền hà

5 Giải pháp về tiền tệ

Các nớc: Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Hàn Quốc đều áp dụng biện pháp phá giá đồng nội tệ và áp dụng ché độ tỷ gía linh hoạt Thái Lan bắt đầu thực hiện việc phá giá đồng Baht và áp dụng chế độ tỷ giá linh hoạt trớc tiên vào tháng 7/1997 Sau đó, Malaixia , Inđônêxia, Philippin, Hàn Quốc lần lợtcũng áp dụng biện pháp này Việc phá giá

Trang 22

đồng nối tệnhằm kéo giá chính thức của đồng nội tệ do ngân hàng trung ơng quy định và cũng có nghĩa là để tỷ giá hối đoái cho thị trờng xác định linh hoạt

6 Giải pháp về tài chính

Các biện pháp của chính phủ đã áp dụng bao gồm: tăng thuế, giảm chi ngân sách tối

đa, vay nợ nớc ngoài THái Lan đã vay quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) 17,2 tỷ USD, Inđônêxia -43 triệu USD , Hàn Quốc -57 tỷ USD để tăng số dự trữ ngoại tệ, trả nợ đến hạn , 1 phần hõ trợ cho ngân hàng nớc ngoài để hoãn nợ

7 Tự cứu lấy mình

Hiện giờ các nớc trong khu vực đều đã nhận ra rằng phải tự lo lấy mình trớc và tránh cầu cứu nớc ngoài Muốn vậy, các nớc phải lập rà chiến lợc điều chỉnh cơ cấu trung hạn (3-5 năm) nhằm tập trung giải quyết những vần đề về mặt cơ cấu, tổ chức và chính sách của mình

nh tăng cờng chính sách tài chính tiền tệ, giám sát hoạt động của các tổ chức tài chính, kiểm soát chặt cho vay, đầu t gián tiếp

Khuyến khích đầu t và trên dùng trong nớc là một chính sách đúng cần phải làm.Tái thiết lập lòng tin bằng nhiều biện pháp khác nhau nh ổn định chính trị xã hội, giáo dục và đề cao ý thức đồng tâm hiệp lực của nhân dân trong việc giải quyết hiệu quả của khủng hoảng

V Những bài học rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á.

Đứng trớc một vấn đề nào đó thị việc rút ra bài học là rất cần thiết Nó giups chúng

ta, lần sau nếu gặp lạo vấn đề đó thì sẽ có đợc phơng pháp hữu hiện nhất để tiệp cận vấn đề

đó, chính vì thế mà viêc rút ra những bài học sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

là điều rất cần thiết

1 Bài học quan trọng rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

Hiện nay là tinh thần trách nhiệm trong quản lý tài chính, thực hiện chính sách tiền

tệ thân trong và sự thận trọng và sự linh hoạt trong việc ổn định tỷ giá hồi đoái Đó chính là những nhân tố quan trọng trong chiến lợc giúp châu á ngăn chặn khủng hoảng tài chính hiện nay

2 Xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh

Trở thành điều kiện không thể thiếu cho phát triển kinh tế bền vững của một nớc, nó

đòi hỏi phải có một cơ chế huy động chủ yếu đa vào các nguồn vốn có độ an toàn cao Vốn

t nhân trong nớc FDI, ODA Hay vốn vay dài hạn, phải có mức thâm hụt ngân sách, thâm hụt tài khoản vãng lai

3 Trong bối cảnh quốc tế hoá và toàn cầu hoá đang ngày càng gia tăng hiện nay

Các nớc phải biết huy động sức mạnh quốc tế để phát triển kiểm soát và giải quyết khung hoảng Bởi toàn cầu hoá, quốc tế hoá là con dao hai lỡi, nó là phần thởng cho những nớc có các chính sách đúng đắn, phù hợp nhng lại là hình thức trừng phạt đối với những chính sách không đúng đắn

4 Cuộc khủng hoảng ở Thái Lan

Trang 23

Đã khẳng định vai trò hết sức quan trọng và đa dạng của mộtk nhà nớc pháp quyền

và thông minh trong nền kinh tế thị trờng, đó phải là một nhà nớc làm tốt các kế hoạch dự báo kinh tế, thiết kế và tổ chức đợc một nền kinh tế, xã hội vận hành theo cơ chế thị trờng, trên cơ sở hệ thống luật pháp phù hợp và hiệu quả cho đất nớc mình, để vừa không hạn chế

sự tự do khủng hoảng của t nhân, trên nền kinh tế đất nớc xích lại gần các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế vừa bảo đảm ngăn ngừa điều chỉnh sớm các sai sót, lệch lạc, bất cập trong hoạt động của giống máy kinh tế nhất là hệ thống tài chính ngân hàng Đó còn phải là một Nhà nớc trong sạch đề cao cuộc đấu tranh chông tham nhũng để tạo điều khiện khai thông

và tránh thất thoát các nguồn lực tài chính trong và ngoài nớc

Các quốc gia khi chấp nhận sự cứu trợ từ bên ngoài phải tỉnh táo, thận trọng, đi kèm với những chính sách chấn hng kinh tế cụ thể, chủ động đề ra biện pháp tháo gỡ riêng, kết quả có thẻ tạo nhanh khả năng thoát khỏi khủng hoảng tiền tệ đối với một số quốc gia trong khu vực Tuy nhiên vấn đề đơn giản không thể là thoát khỏi khủng hoảng nhanh hay chậm

đối với các quốc gia trong khu vực Quan trọng hơn là phải giảm thiểu giá phải trả có thể rất lớn ở một số quốc gia khi thực hiện các biện pháp thoát khỏi khủng hoảng, xét đến cùng thì việc kéo dài tốc độ phát triển kinh tế (thậm chí ở mức âm) có nhiều nớc do phải hy sinh, mất mát quá nhiều khi triển khai các biện pháp htoát hiểm lúc này cũng sẽ là một tại hoạ Thái Lan, Inđônêxia, Philippin là những quốc gia trên biểu đang gánh chịu hậu quả khủng hoảng nặng nề hơn cả Bằng chứng là số ngân hàng công ty phá sản, số ngời thất nhiệp, nghèo đói

ở các nớc này rất lớn

5 Cần có một thiết chế ngân hàng và tài chính lành mạnh thông thoáng, đủ rõ

ràng, Thiết chế ngân hàng tài chính của các nớc đã xẩy ra khủng hoảng thiếu lành mạnh thông thoáng và rõ ràng không có khả năng kiểm soát đợc các rủi ro vì bộ máy chính trị của các nớc này can thiệp quá mức vào hoạt động ngân hàng với nhứng quan hệ mờ ám Những quan hệ móc ngoặc, hối lộ, những chỉ thị ngầm để đợc vay vốn u đãi là những ung nhọt trong hệ thống ngân hàng tài chính Châu á, cuộc cải cách ngân hàng và tài chính hiện đang

đợc các quốc gia Châu á tiến hành là nhằm vào mục tiêu này, giám thiểu sự can thiệp của Nhà nớc vào hệ thống này, để cho cơ chế thị trờng điều tiết

6 Loại bỏ các tổ chức kinh doanh yếu kém, đặc biệt là các ngân hàng và Công ty

tài chính yếu kém Vì các tổ chức này tồn tại và mở rộng sẽ khoét sâu hơn cái chỗ yếu của nền kinh tế

Trang 24

Chơng II Tác động của khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

đến hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài ở việt nam.

Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở Châu á hiện nay, đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động đầu t trực tiếp của nớc ngoài nói riêng và qua đó tác động xấu đến

sự ổn định, phát triển của nền kinh tế Việt nam nói chung Mặc dù cho đến nay chung ta cha

có những số liệu đánh giá đầu t, chính xác về phạm vi và mức độ ảnh hởng của nó, tuy nhiên, chúng ta có thể khẳng định rằng, nếu không có chính sách, biện pháp kịp thời và hợp

lý thị hậu quả của cuộc khủng hoảng sẽ tiếp tục ảnh hởng đến lĩnh FDI và qua đó ảnh hởng tời toàn bộ nền kinh tế nớc ta

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu, chúng ta đang trong tiến trình tự do hoá thơng mại, tiến tới tự do hoá tài chính Do vậy nguồn vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam sẽ tiếp tục gia tăng Vấn đề đặt ra là hiệu quả đầu t và chất lợng sử dụng vốn đang là một thách thức đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế

I Khái quát chung về FDI ở khu vực Đông NAm á.

1 ý nghĩa của đầu t nớc ngoài trong thế giới hiện đại

Trong những thập kỷ qua, nhiều nớc đã có những thay đổi căn bản về thái độ của mình đối với đầu t nớc ngoài thậm chí những nớc “đóng cửa” nhất nh cộng hoá dân chủ nhân dân Triều Tiên cũng đã mở biên giới của mình cho đầu t nớc ngoài Tất nhiên, không

ai có thể đảm bảo chắc chắn rằng đầu t nớc ngoài chỉ đem lại tác động tích cực bởi cái gì cũng có tính hai mặt của nó

1.1 Phải thừa nhận rằng, vốn đầu t nớc ngoài đã mang lại nhiều lợi ích và trở thành

động lực quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế cho các quốc gia tiếp nhận vốn:

Vốn đầu t thờng tạo điều khiện để tăng việc làm Chính nhân tố này có ý nghĩa to lớn

đối với các nớc đang chuyển đổi kinh tế

Thông thờng dòng vốn đầu t nớc ngoài kéo theo việc chuyển giao công nghệ trong

đó có thể có những công nghệ hiện đại nhất Đầu t nớc ngoài đảm bảo nâng cao trình độ sản xuất đa dạng sản phẩm, tạo ra các điều kiện thuận lợi để mở rộng các ngành xuất khẩu, hình thành điều kiện trên quyết để tăng các dòng tiền tệ Kết quả là tạo ra cơ sở để đẩy nhanh phát triển kinh tế Ngoài ra đầu t nớc ngoài thờng gắn với các Công ty làm ăn hiệu quả mới

có sức cạnh tranh trên thị trờng thế giới Các Công ty yếu thờng không có tiềm lực để đầu t vào nền kinh tế nớc khác

Tất cả những điều kiện trên đã chứng minh cho vài trò tích cực của đầu t nớc ngoài trong thế giới hiện đại

1.2 Những tác động tiêu cực của đầu t nớc ngoài.

Nhiều nớc lo ngại rằng một số lĩnh vực trong nền kinh tế có thể không kiểm soát đợc Bởi vậy chính phủ các nớc thờng đa ra chính sách, phức tạp hoá tối đa quá trình phê duyệt

đầu t nớc ngoài, đa ra các mức thuế cao đối với các nhà đầu t nớc ngoài, đa ra những hạn chế về tài chính

Trang 25

Nhập khẩu vốn sẽ tạo sức ép làm tăng giá trị bản tệ do cung ngoại tệ trên thị trờng tăng, do đó sẽ làm tăng tổng phơng tiện thanh toán và gây sức ép tăng lạm phát.

Đối với các nớc đang pháp triển, vốn nớc ngoài thờng có lãi suất thấp hơn lãi suất bản tệ nên dễ hình thành khuynh hớng các doanh nghiệp trong nớc mà hậu quả là sẽ làm tăng gánh nợ nớc ngoài và sẽ giảm tiết kiệm trong nớc

2 Khái quát chung về FDI ở khu vực Đông Nam á.

Dòng di chuyển FDI vào các nớc Đông Nam á Thái Bình Dơng nói chung và ASEAN nói riêng đợc thể hiện qua những điều sau:

2.1 Trong những năm qua, FDI di chuyển vào các nớc Châu á Thái Bình Dơng với

tốc độ ngày càng tăng và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế trong khi đó l ợng t bản vào dới hình thức viện trợ cho vay u đĩa của các chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế tăng không đáng kể Theo ngân hàng thế giới FDI vào các nớc Đông á, Thái Bình Dơng năm 1995 đặt 53,7 tỷ USD chiếm 59,4% FDI vào toàn bộ các nớc đang phát triển, tăng 4,9 lãi so với chính nó năm 1990

-Xu hớng vận động của các nguồn vốn trên đây chứng tỏ rằng các nớc ASEAN đã trải qua một thời kỳ phát triển, trong đó nhiều nớc ngày càng ít lệ thuộc hơn vào nguồn vay nợ hoặc viện trợ nớc ngoài mà ngợc lại, lại dựa vào FDI và đầu t của khu vực t nhân Sự gia tăng liên tục FDI vào khu vực này có ý nghĩa hết sức quan trọng nếu xét nó dới hình thức không chỉ đơn thuần là vốn đầu t, mà còn là quá trình chuyển giao công nghệ và tri thức kinh doanh, bí quyết và kinh nghiệm quản lý cho các nớc tiếp nhận

2.2 Nhật bản một trong những nớc cung cấp FDI lớn nhất thế giới đang có

những chuyển hớng cơ bản khu vực đầu t trong những năm gần đây, đầu t của Nhật Bản có

xu hớng dịch chuyển từ thị trờng Bắc Mỹ - Tây Âu: vốn là những thị trờng truyền thống của

họ sang khu vực Châu á mà trọng tâm là các nớc Đông Nam á, để tận dụng lợi thế so sánh

về lao động tài nguyên thiên nhiên, thị trờng là những lợi thế tiền năng của các nớc này, nhằm góp phần khắc phục tình trạng suy thoái kinh tế của mình, hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các ngành công nghiệp truyền thống sử dụng nhiều lao

động tài nguyên tỏ ra không còn hiệu quả hoặc hiệu quả thấp nếu tiếp tục hoạt động tại Nhật Bản

2.3 Các nớc công nghiệp mới (NICs) ở Châu á đang vơn lên thành lực lợng những

nớc đầu t mới thật sự trở thành những đối thủ cạnh tranh với Nhật, Mỹ và Tây Âu tại khu vực này Từ cuối năm 1993, Hàn Quốc đã là nhà đầu t lớn ở khu vực Châu á và Bắc Mỹ, Tại Inđônêxia, thế lực NICs dẫn đầu về FDI từ năm 1989 Tại đây vai trò của Đài Loan nổi bật trong năm 1991, Hông Kông năm 1992, Singapore năm 1993 tại Thái Lan và Malaixia các nớc NICs cũng trở thành thế lực đứng nhất nhì về FDI từ 5-6 năm nay tại Việt Nam, từ năm

1990, Đài Loan và Hông Kông, và sau đó là Singapore, Hàn Quốc luôn là những nhà đầu t dẫn đầu trong danh mục các đối tác nớc ngoài cả về số lợng dự án và vốn đầu t

2.4 Hiện nay các nớc ASEAN, vốn trớc đây chỉ là những nớc tiếp nhận FDI của các

nớc khác thì nay đã bắt đầu, đầu t ra nớc ngoài và những nớc trong khu vực Đầu t của Singapo, Malaixia và Thái Lan sang Trung Quốc và Việt Nam bắt đầu tăng vọt từ năm 1992

2.5 Các Công ty đa quốc gia của Mỹ Tây Âu ngày càng chú ý nhiều hơn khu vực

Châu á - Thái Bình Dơng, trong đó Đông Nam á chiếm vị trí quan trọng trong chiến lợc

Trang 26

đầu t của mình Năm 1992 FDI của các nớc Tây âu vào Thái Lan lên tới 3 tỷ USD, gấp 2 lần mức đầu t của những năm trớc đó, đầu t của các nớc Tây Âu vào ngành chế tạo lên 330 triệu USD năm 1992 và 531 triệu USD năm 1993 Tại Việt Nam, FDI của các nớc Tây Âu bắt đầu từ năm 1988, tập trung chủ yếu trong lĩnh vực dầu khí, các nhà doanh nghiệp Mỹ bắt

đầu xúc tiến các dự án FDI từ năm 1994, khi chính phủ Mỹ chính thức bãi bỏ lệnh cấm vận

đối với Việt Nam Hiện nay FDI của các nhà đầu t Mỹ tập trung chủ yếu trong lĩnh vực dầu khí, công nghiệp hàng tiêu dùng, khách sạn, du lịch và dịch vụ

2.6 Trung Quốc và Việt Nam với chính sách mở cửa thu hút FDI đã nhanh

chóng trở thành những nớc tiếp nhận FDI lớn trong khu vực, kể từ khi bắt đầu thực hiện chính sách mở cửa thành lập các đặc khu kinh tế ở các thành phố miền biển, đảo Hải Nam thành phố Thợng Hải cuối những năm thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 đến nay, nền kinh tế Trung Quốc đã đạt đợc những kết quả đầy ấn tợng, tốc độ thu hút FDI ngày càng tăng chỉ tính riêng trong 6 năm (1990-1995) FDI vào Trung Quốc tăng từ 3.48 tỷ USD lên 35,849 tỷ USD, tức tăng gần 10,3 lần, chủ yếu là đầu t vào các đặc khu kinh tế và thành phố ven biển

Việt Nam với luật đầu t nớc ngoài ban hành ngày 29 - 12 - 1978 đã thu hút đợc sự chú ý của nhiều nhà đầu t nớc ngoài và trong những năm gần đây đang vơn lên ngang hàng hoặc vợt qua một số nớc trong khu vực

Bảng số 7: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc ASEAN.

Nguồn số liệu của các nớc theo International Financial Statistics Fune 1997 - IMF

- Riêng số liệu của Thái Lan từ 1990 - 1992 theo Balance of Payment Statistics, Pall

2 1993, từ 1993 đến 1995 theo World Debl Tables - External Finance for Deverloping Countries

- Số liệu của Việt Nam theo MPI

II Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) 10 năm (1988 - 1997).

1 Trong thời gian 10 năm, kể từ đầu năm 1988 đến nay

Hoạt động FDI có thể đợc chia làm 3 giai đoạn

1.1 Ba năm đầu (1988 - 1990) đợc coi là giai đoạn khởi động.

Đây là giai đoạn mà nớc ta mới bớc vào nghề: vừa cha có kinh nghiệm, vừa rất mạnh dạn trong quyết định còn ngời nớc ngoài thì đến với nớc ta nh đến một miền đất mới, vừa xa lạ, vừa hấp dẫn, còn thận trọng cha dám mạo hiểm mới làm thử để thăm dò cơ hội, nên số dự

án trong thời gian này cha nhiều

Trang 27

1.2 Thời kỳ 1991 - 1995 đợc coi là giai đoạn tăng trởng nhanh và thay đổi về chất

l-ợng hoạt động đầu t nớc ngoài, nét nổi bật trong thời kỳ này là hoạt động đầu t nớc ngoài đã

đợc thể hiện ngày càng rõ rệt

1.3 Hai năm gần đây, cũng nh trạng thái kinh tế nói chung, trong hoạt động đầu t

nớc ngoài đã xuất hiện những đấu hiệu suy giảm

Tính đến hết ngày 31 - 12 - 1997 trên địa bàn cả nớc đã có 2320 dự án đã đợc cấp giấy phép với tổng số vốn đăng ký là 31,232 tỷ USD, trừ các dự án đã kết thúc thời gian hoạt

động hoặc chấm dứt hoạt động trớc kỳ hạn và cộng với số vốn điều chỉnh tăng lên của các

dự án hiện còn 1,931 dự án có hiệu lực với tổng số vốn đăng ký 32,102 tỷ USD (Không tính

dự án liên doanh Việt Xô) trong số này, số vốn thực hiện là 11,878 tỷ đạt 37 % tổng số vốn

20 Lao động tại thời điểm

cuối kỳ báo cáo

250.000

Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t

2 Nhìn vào bảng trên ta thấy số dự án đợc cấp giấy phép qua các năm nhìn chung

gia tăng nhng giảm sút từ năm 1996 trở đi Vốn thực hiện doanh thu, kim ngạch xuất khẩu

và chỉ tiêu nộp ngân sách của các dự án FDI tăng qua các năm kể từ năm 1997 - 1998 khi

điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ không mấy thuận lợi

Trang 28

2.1 Tốc độ gia tăng FDI khá nhanh, cả về tỷ lệ và số tăng tuyệt đối theo số liệu

thống kê của Uỷ ban Nhà nớc về hợp tác và đầu t (SCCI) nay là Bộ kế hoạch và đầu t thì đến năm 1998 mới có 37 dự án với tổng số vốn đầu t là 366 triệu USD thì đến 31 - 12 - 1995 đã

có 1348 dự án với 19.347 triệu USD đợc cấp phép chỉ riêng 1995 có 408 dự án với số vốn 6,616 tỷ USD đợc cấp giấy phép nếu cộng cả số vốn xin tăng thêm trừ đi số vốn bị rút giấy phép thì số vốn đăng ký lên hơn 7 tỷ USD năm 1996 có thêm 367 dự án với 8,528 tỷ USD đa tổng số FDI vào Việt Nam qua 9 năm lên gần 2,7 tỷ USD thì tốc độ tăng vốn đợc cấp phép năm 1996 là 22,4 lần, năm 1995 là 19,6 lần năm 1994 là 11 lần

2.2 Quy mô bình quân một dự án tăng lên qua các năm và đặc biệt đang xuất hiện

những dự án đầu t mới, quy mô rất lớn nh dự án xây dựng khu đô thị Nam Thăng Long 2,11

tỷ USD, khu đô thị an phú 997,5 triệu USD dự án sản xuất thép 1 tỷ USD

Tính chung cho giai đoạn 1988 - 1990 vốn trung bình 1 dự án là 3,5, triệu USD, thì giai đoạn 1991 - 1994 là 9 đến 10 triệu USD, còn sang giai đoạn 1995 - 1996 trung bình là

về số lợng vùng kinh tế tiềm năng rất cần vốn đầu t để phát triển với mức độ thu hút vốn đầu

t FDI rất thấp

Bảng số 9: Cơ cấu vốn FDI đăng ký phân theo vùng 1988 - 1998

Trang 29

đợc triển khai nhanh chóng tuy nhiên, tỷ trọng đầu t FDI vào các ngành nông lâm, ng nghiệp, nơi tập trung trên 70% dân số Việt Nam còn chiếm tỷ trọng thấp.

Bảng số 10: Cơ cấu vốn Fdi đăng ký phân theo ngành kinh tế 1988 - 1998 (Tính đến

31 - 5 - 1998)

Đơn vị: 1,000USD

Ngành Vốn ĐT1988 - 1990Tỷ trọng Vốn ĐT1991-1995Tỷ trọng Vốn ĐT1996 -5/1998Tỷ trọng Vốn ĐTTổng cộngTỷ trọngTổng số 1,582,645 100% 16,244,382 100% 14,156,742 100% 31,983,769 100%

Trong số các đối tác nớc ngoài, các nớc NICs ở Đông á, các nớc ASEAN và Nhật Bản luôn là những đối tác dẫn đầu chiếm khoảng 3/4 số vốn Tính đến cuối năm 1997, nhóm nớc này có 1340 dự án với tổng số vốn đăng ký 21.820.000 USD chiếm 69,8 % dự án và 67,9% vốn đầu t nớc ngoài của các dự án đang hoạt động Nếu nh trong những năm đầu thực hiện luật đầu t nớc ngoài, Đài Loan và Hồng Kông luôn là những đối tác dẫn đầu thì từ năm

1993 Nhật Bản, Singapo, Hàn Quốc và một số nớc ASEAN đã trở thành những nhà đầu t lớn chiếm u thế trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng Với vị trí số một năm

1993 thuộc về Malaixia, năm 1994 thuộc về Singapo, năm 1995 thuộc về Nhật Bản , năm

1996 thuộc về Singapo (tính theo số vốn đăng ký của các dự án đang hoạt động) Sự đổi ngôi này trong vị trí đầu t thể hiện sự quan tâm ngày càng tăng của các nớc, trớc hết là các nớc Châu á đối với thị trờng đầu t Việt Nam Sau hơn 10 năm thực hiện đầu t FDI nguồn vốn

đầu t từ các nớc Châu á - Thái Bình Dơng chiếm tỷ trọng 71,53% tổng vốn đầu t vào Việt Nam, trong khi đó nguồn vốn đầu t các nớc công nghiệp phát triển khác nh Anh, Đức, Mỹ còn chiếm tỉ trọng thấp (Bảng 10)

2.3.4 Đánh giá về hình thức đầu t :

Trang 30

Hiện nay hình thức liên doanh chiếm 70% tổng số vốn đầu t và trong các liên doanh bên đối tác Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc (chiếm 92,8%) tổng số dự án và chiếm 98,2% tổng số vốn đăng ký Số liệu này cho thấy cho đến nay trong khu vực kinh tế

có vốn đầu t nớc ngoài, về cơ bản là sự hợp tác giữa một bên là t bản nớc ngoài và một bên chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc Việt Nam Điều đó cho phép kết luận rằng trong khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài kinh tế t bản nhà nớc là chính yếu

Trong các xí nghiệp liên doanh với nớc ngoài thì phía Việt Nam chủ yếu chỉ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất và thiết bị nhà xởng cũ, phần tiền mặt là rất hạn chế Mặc dù vậy, so với vốn góp vẫn chỉ chiếm 1/3 tổng số vốn điều lệ Số còn lại là do n ớc ngoài đóng góp chủ yếu bằng máy móc thiết bị, công nghệ v v Theo số liệu thống kê của bộ kế hoạch

đầu t hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài chiếm trên 20% và hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm gần 10% tổng vốn đầu t đăng ký

Bảng 11: Cơ cấu vốn FDI phân theo đối tác (tính đến 31 - 5 - 1998)

Ngày đăng: 30/04/2016, 10:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nhập khẩu của các nớc phát triển từ các nớc đang phát triển (tỷ USD - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng 1. Nhập khẩu của các nớc phát triển từ các nớc đang phát triển (tỷ USD (Trang 9)
Bảng 4 sự gia tăng các khoản nợ nớc ngoài của khu vực t nhân 1992-1997 - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng 4 sự gia tăng các khoản nợ nớc ngoài của khu vực t nhân 1992-1997 (Trang 13)
Bảng 6: Chỉ số chứng khoán của các nớc Châu á Từ 11/1996 đến 11/1997) - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng 6 Chỉ số chứng khoán của các nớc Châu á Từ 11/1996 đến 11/1997) (Trang 16)
Bảng số 7: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc ASEAN. - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng s ố 7: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào các nớc ASEAN (Trang 26)
Bảng 8:Bảng tổng hợp thực hiện FDI 1988 - 1997 (Tính đến 31 - 12 - 1997). - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng 8 Bảng tổng hợp thực hiện FDI 1988 - 1997 (Tính đến 31 - 12 - 1997) (Trang 27)
Bảng số 9: Cơ cấu vốn FDI đăng ký phân theo vùng 1988 - 1998 - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng s ố 9: Cơ cấu vốn FDI đăng ký phân theo vùng 1988 - 1998 (Trang 28)
Bảng số 10: Cơ cấu vốn Fdi đăng ký phân theo ngành kinh tế 1988 - 1998 (Tính đến - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng s ố 10: Cơ cấu vốn Fdi đăng ký phân theo ngành kinh tế 1988 - 1998 (Tính đến (Trang 29)
Bảng 11: Cơ cấu vốn FDI phân theo đối tác (tính đến 31 - 5 - 1998) - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng 11 Cơ cấu vốn FDI phân theo đối tác (tính đến 31 - 5 - 1998) (Trang 30)
Bảng số 12: Tổng số vốn đầu t và FDI ở Việt Nam giai đoạn 1990-1995 (Tỷ đồng - tính - Vấn Đề Khủng Hoảng Tài Chính Tiền Tệ Châu Á Và Tác Động Của Chúng Đến Hoạt Động Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Của Việt Nam
Bảng s ố 12: Tổng số vốn đầu t và FDI ở Việt Nam giai đoạn 1990-1995 (Tỷ đồng - tính (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w