lời nói đầuTrong những năm gần đây, với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới,chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nớc, hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu ở Việt Nam đợc đặc biệt
Trang 1lời nói đầuTrong những năm gần đây, với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới,chính sách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nớc, hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu ở Việt Nam đợc đặc biệt coi trọng, trở thành công cụ hữu hiệu để
đẩy mạnh tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế đất nớc, mở rộng hội nhậpvào thị trờng thơng mại quốc tế Việc chính phủ Mỹ huỷ bỏ chính sách cấmvận đối với Việt Nam năm 1995 đã tạo điều kienẹ cho các doanh nghiệp ViệtNam bắt tay với các đối tác nớc ngoài, thúc đẩy giao lu buôn bán hàng hoáquốc tế
Mặt khác, cơ chế đổi mới do đạt hội Đảng lần thứ VI vạch ra đã buộccác doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìmkiếm nguồn hàng, mối hàng và cân đối trong hoạt động tài chính để đảm bảo
có thể mang lại hiệi quả Muốn vậy thì phải cung cấp đợc những sản phẩm đạttiêu chuẩn quôc tế, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng, đồng thời nắm bắtkịp thờinhững diễn biến thị trờng để tạo dựng đợc một chiến lợc phát triển lâu dài.Kinh doanh trong xu thế quốc tế hoá, các doanh nghiệp các quốc gia cần phảidựa trên tiềm lực, lợi thế so sánh sắn có của mình để tham gia có hiệu quả vàothơng mại quốc tế Một trong những lợi thế của Việt Nam là sản xuất mặthàng thủ công mỹ nghệ nói chung và hàng gốm sứ nói riêng Đây là nhữngsản phẩm đã có quá trình phát triển khá lâu dài, mang đậm nét tinh hoa, độc
đáo của truyền thống dân tộc, đợc thế giới đánh giá cao về sự tinh xảo và trình
độ nghệ thuật Việc xuất khẩu những mặt hàng này đem lại nguồn thu ngoại tệkhông nhỏ, góp phần cải thiện cán cân xuất nhập khẩu và cán cân thanh toánquốc tế của đất nớc
Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực xuất khẩu hàng gốm sứ vàthủ công mỹ nghệ ở Việt Nam, trong những năm qua, Công ty xuất nhập khẩuthủ công mỹ nghệ ARTEXPORT đã có cố gắng rất lớn trong việc đẩy mạnh
và mở rộng xuất khẩu hàng gốm sứ sang các tthị trờng trong khu vực và trênthế giới Công ty đã đạt đợc một số thành tựu nhng đồng thời cũng gặp phảinhững khó khăn nhất định
Sau một thời gian thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu Thủ công mỹ
nghệ, em lựa chọn đề tài " Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu
hàng gốm sứ tại Công ty xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ" làm đề tài
thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận bài viết kết cấu gồm 3 chơng
Trang 2Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu gốm sứ Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại
Công ty Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ.
Chơng III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng gốm sứ tại
Công ty Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ.
Trang 3mục lục
lời nói đầu 1
Chơng I Những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu gốm sứ 3
I Bản chất và vai trò của xuất khẩu 3
1 Khái niệm 3
2 Vai trò của xuất khẩu 3
II Các phơng thức xuất khẩu chủ yếu và các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu 6
1 Các phơng thức xuất khẩu 6
2- Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu 9
III Tiềm năng sản xuất và xuất khẩu gốm sứ Việt Nam 12
1 Gốm sứ và truyền thống nghề gốm ở Việt Nam 12
2 Tiềm năng sản xuất hàng gốm sứ Việt Nam 14
3 ý nghĩa kinh tế - xã hội của việc xuất khẩu hàng gốm sứ : 17
IV Đặc điểm các khu vực thị trờng nhập khẩu hàng gốm sứ Việt Nam .17
1 Tình hình xuất khẩu hàng gốm sứ của Việt Nam 17
2 Đặc điểm một số khu vực thị trờng nhập khẩu chủ yếu 19
Chơng II 22
Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ 22
I Khái quát về Công ty Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ 22
1 Quá trình hình thành và phát triển 22
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 26
3 Mô hình bộ máy tổ chức công ty 28
4 Hoạt động kinh doanh chung của công ty 31
II tình hình xuất khẩu hàng gốm sứ tại Công ty xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ Hà Nội 37
1 Chiến lợc Marketing hỗn hợp về xuất khẩu hàng gốm sứ tại Công ty.37 2 Kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ 38
3 Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại Công ty 46
Chơng III.Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng gốm sứ tại Công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ 50
I Chiến lợc phát triển của Công ty từ năm 2002-2005 50
1 Các chỉ tiêu kế hoạch 50
2 Nhiệm vụ cụ thể 50
II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gốm sứ tại Công ty Xuất nhập khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 52
1 Các giải pháp đề xuất 52
2 Một số kiến nghị đối với nhà nớc 57
Kết luận 65
Trang 4fdgfdg
Trang 5chơng i những vấn đề lý luận chung về hoạt động xuất khẩu
Nếu xem xét xuất khẩu trên quan hệ pháp lí thì xuất khẩu là hoạt độngmua, bán của thơng nhân Việt Nam với thơng nhân nớc ngoài theo các hợp
đồng mua bán hàng hoá trong đó: Ngời bán là thơng nhân Việt Nam và baogồm hoạt động tái xuất khẩu, chuyển khẩu
2 Vai trò của xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hoá là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phân phối và
lu thông hàng hoá của một quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm mục đích liênkết sản xuất với tiêu dùng của nớc này với nớc khác Hoạt động đó không chỉdiễn ra giữa các cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn bộ hệ thốngkinh tế với sự điều hành của Nhà nớc Chính vì vậy, nó có vai trò quan trọng
đối với các doanh nghiệp cũng nh sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốcgia
2.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp
đợc xuất khẩu thì nhập khẩu theo đó cũng tăng theo Ngợc lại, nếu nhập nhiềuhơn xuất làm cho thâm hụt cán cân thơng mại quá lớn sẽ có thể ảnh hởng xấu
đến nền kinh tế quốc dân
Trang 62.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển
Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùngmạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện
đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợpvói xu hớng phát triển cuả kinh tế thế giới là tất yếu đối với nớc ta
Ngày nay, đa số các nớc đều lấy nhu cầu thị trờng thế giới làm cơ sở để
tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác dộng này thể hiện:
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuậnlợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ choviệc phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nh bông hay thuốc nhuộm Sự pháttriển của ngành chế biến thực phẩm xuất khẩu cũng có thể kéo theo sự pháttriển của ngành công nghiệp bao bì phục vụ nó
- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần chosản xuất ổn định và phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc
2.3 Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và
công nghệ sản xuất.
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động hớng ra thị trờng thế giới, một thị ờng mà ngày càng cạnh tranh quyết liệt Sự tồn tại và phát triển của hàng hoáxuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào chất lợng, giá cả do đó phụ thuộc rất lớn vào
tr-kỹ thuật công nghệ sản xuất chúng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp trongnớc phải luôn luôn đổi mới, luôn luôn tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng caochất lợng công nghệ sản xuất Mặt khác, xuất khẩu trong nền kinh tế cạnhtranh còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới và hoàn thiện công tác quảntrị sản xuất và kinh doanh, đòi hỏi phải nâng cao tay nghề ngời lao động
2.4 Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của
nhân dân.
Trang 7Thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, với nhiều công đoạnkhác nhau đã thu hút hàng triệu lao động với thu nhập không thấp Giải quyết
đợc vấn đề bức xúc nhất trong xã hội hiện nay Xuất khẩu còn tạo ra nguồnvốn để nhập khẩu những vật liệu tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đápứng nhu cầu ngày một phong phú hơn của nhân dân
2.5 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng
và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại của nớc ta.
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế với các
n-ớc, nâng cao địa vị và vai trò của nớc ta trên thơng trờng quốc tế , xuấtkhẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quỹ tín dụng, đầu t, mởrộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại màchúng ta vừa kể trên lại tạo tiền đề cho việc mở rộng xuất khẩu
Có thể nói, xuất khẩu không chỉ đóng vai trò chất xúc tác hỗ trợ pháttriển kinh tế mà nó còn cùng với hoạt động nhập khẩu nh là yếu tố bên trongtrực tiếp tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thuộc nội bộ nền kinh tếnh: vốn, kỹ thuật, lao động, nguồn tiêu thụ thị trờng
Đối với nớc ta, hớng mạnh về xuất khẩu là một trong những mục tiêuquan trọng trong phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại, qua đó tranh thủ đónbắt thời cơ, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn sự chênh lệch vềtrình độ phát triển của Việt Nam so với thế giới
II Các phơng thức xuất khẩu chủ yếu và các nhân tố
ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
1 Các phơng thức xuất khẩu
Xuất khẩu không phải là hành vi mua bán đơn lẻ mà là cả một hệ thốngcác quan hệ mua bán, đầu t từ trong nớc ra nớc ngoài nhằm mục đích thúc đẩyhàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phù hợp và từng bớc nâng cao đời sốngcủa nhân dân Hiện nay trên thế giới, tuỷ thuộc điều kiện hoàn cảnh mỗi quốcgia cũng nh từng chủ thể giao dịch khác nhau để tiến hành một cách hiệu quảnhất hoạt động này
Ngời ta có thể phân chia ra các hình thức xuất khẩu khác nhau nhng nóchỉ mang ý nghĩa tơng đối, tuỳ thuộc vào việc ta nhìn nhận từ góc độ nào
Trang 81.1 Xuất khẩu trực tiếp ( xuất khẩu
tự doanh).
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sảnxuất, các công ty, các xí nghiệp và các nhà xuất khẩu trực tiếp kí kết hợp đồngbán hàng cho các doanh nghiệp, cá nhân nớc ngoài đợc Nhà nớc và Bộ thơngmại cho phép
Với hình thức xuất khẩu này, các doanh nghiệp trực tiếp quan hệ vớikhách hàng và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng hoá với nớc ngoài không quabất kỳ một tổ chức trung gian nào
Để thực hiện đợc hoạt động xuất khẩu này, doanh nghiệp phải đảm bảomột số điều kiện nh: có khối lợng hàng hoá lớn, có thị trờng ổn định, có nănglực thực hiện xuất khẩu
1.2 Xuất khẩu gián tiếp ( xuất
khẩu uỷ thác).
Xuất khẩu ủy thác là một loại hình xuất khẩu trong kinh doanh thơngmại quốc tế mà ngời xuất khaảu quy định điều kiện giao dịch mua bán vềhàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phơng thức thanh toán phải thông quamột ngời thứ ba - Ngời trung gian mua bán
Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp một doanh nghiệp cóhàng hoá muốn xuất khẩu, nhng vì doanh nghiệp không đợc phép xuất khẩuhàng hóa trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ thác chodoanh nghiệp kinh doanh hàng hoá xuất khẩu làm dịch vụ xuất khẩu hàng hoácho mình Bên nhận uỷ thác sẽ thu đợc phí uỷ thác
Theo hình thức này, quan hệ giữa ngời mua và ngời bán và việc quy
định các điều kiện mua bán đều phải thông qua một ngời thứ ba gọi là trunggian Ngời trung gian phổ biến trên thị trờng là đại lý và môi giới
1.3 Xuất khẩu hàng đổi hàng ( buôn
bán đối lu ).
Xuất khẩu hàng đổi hàng cũng là một phơng thức xuất khẩu mà trong
đó ngời xuất khẩu đồng thời là ngời nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ trao đổivới nhau có giá trị tơng đơng
Trong quá trình buôn bán, ký hợp đồng, thanh quyết toán vẫn phải dùngtiền làm vật ngang giá chung
Trang 91.4 Tạm nhập tái xuất.
Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây
đã nhập khẩu với nguyên dạng khi nhập ( có thể qua sơ chế hoăc không qua sơchế ) Hình thức này đợc áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đợchay hay sản xuất đựơc nhng vơíi khối lợng ít không đủ để xuất khẩu nên phải
đi nhập từ nớc ngoài vào, sau đó tái xuất
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu vềmột lợng ngoại tệ lớn hơn so với ngoại tệ ban đầu bỏ ra Giao dịch theo hìnhthức này luôn thu hút ba nớc: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất khẩu và nớc nhậpkhẩu
1.5 Giao dịch tại sở giao dịch hàng
hóa.
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt, tại đó thông qua nhữngngời môi giới do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán hàng hoá có khối l-ợng lớn, có tính chất đồng loạt, và phẩm chất có thể thay thế cho nhau đợc Sởgiao dịch hàng hoá thể hiện sự tập trung quan hệ cung cầu về mặt hàng giaodịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định Do đó, giá công bố ở sởgiao dịch hàng hoá có thể coi là một tài liệu tham khảo trong việc xác định giáquốc tế
1.6 Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu mà trong đó một bên ( gọi
là bên nhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bênkhác ( gọi là bên đặt gia công ) để chế biến ra sản phẩm giao dịch, giao lại chobên đặt gia công và nhận tiền gia công Ngày nay, gia công quốc tế là hìnhthức khá phổ biến trong hoạt động ngoại thơng của nhiều nớc
Trang 101.7 Giao dịch tại hội chợ và triển
lãm.
Hội chợ là hoạt động định kỳ, đợc tổ chức ở một địa điểm cố định trongmột thời gian nhất định Tại hội chợ ngời bán đẻmtng abỳ hàng hoá của mình
và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng mua bán
Triển lãm là nơi giới thiệu trng bày những thành tựu của một nền kinh
tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật Tại đây ngời ta trng bày những hàn hoá nhằmmục đích quảng cáo để mở rộng hơn khả năng tiêu thụ Triển lãm không chỉ lànơi trng bày, giới thiệu hàng hoá mà còn là nơi thơng nhân hoặc các tổ chứctiếp xúc, giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán cụ thể
2- Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là việc mua bán hàng hóa với nớc ngoài nhằm phát triển kinhdoanh vào đời sống Song việc mua bán ở đây có những nét phức tạp hơn muabán trong nớc Các bạn hàng trong mua bán giao dịch ở đây là những ngời cóquốc tịch khác nhau, thị trờng ở đây là thị trờng rất khó kiểm soát, mua bántrung gian chiếm tỷ trọng lớn, đồng tiền thanh toán là đồng tiền mạnh, hànghoá phải vận chuyển qua biên giới, của khẩu của các quốc gia khác nhau, phảituân theo những tập quán, thông lệ quốc tế cũng nh địa phong Do đó, hoạt
động này cũng chịu ảnh hởng của các nhân tố khác nhau, ta có thể thấy một sốnhân tố chính ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu:
Khi tìm hiểu tiềm năng của một thị trờng cần chú trọng tới các yếu tốvăn hoá là một bức tranh tổng thể các yếu tố đan xen và ảnh hởng nhau mà
động cơ và lợi ích cuả con ngời bị chi phối bởi tất cả các yếu tố ch không phảichỉ riêng cái này hay cái kia
Trang 112.2 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền quốc gia có thể đổi lấy một
đồng tiền của một quốc gia khác Nếu tỷ giá hối đoái thấp thì xuất khẩu rất cólợi còn nếu tỷ giá hối đoái cao thì việc xuất khẩu sẽ đợc khuyến khích Điềunày giải thích tại sao có những nớc đã tiến hành phá giá đồng tiền của mình
để thúc đẩy xuất khẩu Do vậy, sự biến động của tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hởngtrực tiếp đến hoạt động xuất khẩu
Đối với tỷ suát ngoại tệ hàng xuất khẩu thì khác, tỷ lệ ngoại tệ hàngxuất khẩu là số bản tệ bỏ ra để thu về một đơn vị ngoại tệ Nếu tỷ suất ngoại
tệ hàng xuất khẩu lớn hơn tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nớc công bố,công ty không nên tham gia vào thơng vụ này Ngợc lại, tỷ suất ngoại têh hàngxuát khẩu nhỏ hơn tỷ giá hối đoái, ký kết hợp đồng sẽ đem lại lợi nhuận chocông ty Trờng hợp tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu bằng với tỷ giá hối đoáithì tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà công ty quýet định có nên kinh doanh haykhông
2.3 Sự cạnh tranh trên thị trờng
quốc tế.
Ngày nay, vấn đề cạnh tranh quốc tế ngày càng trở nên gay gắt và quyếtliệt hơn, do vậy, bất kể doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh thơng mạiquốc tế cũng phải đối mặt với sự khó khăn này
Thị trờng quốc tế rất rộng lớn song lại có rất nhièu các doanh nghiệp ở
ác nớc tham gia xuất khẩu Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng caochất lợng sản phẩm đồng thời hạ giá thành Đặc biệt, với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật cũng nh sự bành trớng của các công ty đa quốc giathì vấn đề cạnh tranh này càng trở nên gay gắt hơn, các sản phẩm đa ra thị tr-ờng đều đảm bảo chất lợng cao Chính vì vậy, đối với các quốc gia có trình độphát triển thấp kém nh Việt Nam ratá khó có khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng quốc tế
2.4 Chế độ chính sách của Đảng và
Nhà nớc.
Nếu các chế độ chính sách và luật pháp quốc tế hầu nh mang tinh chấtbất biến, các điều luật thêm vào chỉ mang tính bổ sung để tạo ra một sự hoanchỉnh bên trong hoạt động kinh doanh thì đờng lối chính sách của Đảng
Trang 12và Nhà nớc có tính linh động, ví những đờng lối chính sách này nhằm bảo
đảm hiệu quả kinh tế của một nớc nói chung và cũng buộc các doanh nghiệptham gia hoạt động xuất nhập khẩu phải tuân thủ một cách vô điều kiện Điềunày có nghĩa là, không phải bất cứ một mặt hàng nào có lợi ích thì doanhnghiệp có thể tién hành xuất nhập khẩu đợc mà mỗi Nhà nớc sẽ cấm xuất khẩumột số mặt hàng nào đó và định mức hạn chế cho những mặt hàng khác Tấtcả các hoạt động xuất nhập khẩu đều đợc định trớc trong một xu hớng chungtheo những đờng lối chính sách mà một đất nớc đó thấy là cách tốt nhất cho sựphát triển kinh tế
2.5 Nguồn hàng xuất khẩu.
Nguồn hàng xuất khẩu có ảnh hởng khá lớn đến công tác xuất khẩu.Chúng ta đều biết rằng một hàng hoá muốn xuât khẩu đợc trớc tiên nguồnhàng đó phải tồn tại và đáp ứng đợc những nhu cầu của công tác xúat khẩu
Do đó, cần phải có sự cân nhắc trong khi tạo nguồn hàng cho xuất khẩu Nếu
có nguồn hàng tốt và ổn đinh thì sẽ tạo nên điều kiện thuận lợi cho công tácxuất khẩu
2.6 ảnh hởng của hệ thống giao
thông liên lạc.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là buôn bán vợt qua biên giới quốcgia, hàng hoá xuất khẩu phải đi qua biên giới nhiều nớc và do vậy, giao thôngliên lạc ngày càng trở nên quan trọng, góp một phần không nhỏ quyết định giácả của hàng hoá xuất khẩu
Nếu có hệ thống giao thông liên lạc tốt, thì khoảng cách về không gian,thời gian rất là thuận lợi cho việc kinh doanh hàng hoá xuất khẩu
iiI Tiềm năng sản xuất và xuất khẩu gốm sứ Việt Nam
1 Gốm sứ và truyền thống nghề gốm ở Việt Nam
Trang 13thợ Đó là mặt hàng đặc biệt Nó không thể dùng các tiêu chuẩn lợng hoá để
đánh giá quy cách phẩm chất Về đề tài, mẫu mã: hàngbán ra phải phù hợp vớinhu cầu và chỉ có thể bán đợc cho các khách hàng cần nó Mẫu mã, hoa văntrang trí phản ánh nét đặc sắc riêng của từng quốc gia do đó nó không chỉ đơnthuần là sản phẩm xuất khẩu mà còn là tác phẩm nghệ thuật mang hồn dântộc Về màu sắc, chất liệu: Phải có nớc men bóng láng, mầu sắc thanh nhã,nhẹ nhàng, kết hợp với đờng nét, hoạ tiết và kích thớc mẫu mã gây cảm giác
êm đềm khi chiêm ngỡng Chất liệu làm nên sản phẩm phải mịn màng, khônglẫn tạp chất, không sủi bọt khí
1.2 Điều kiện kinh tế kỹ thuật sản
xuất
Với điều kiện kinh tế đang trong đà phát triển hiện nay thì việc phát triển nghềgốm sứ có rất nhiều thuận lợi Phát triển kinh tế kéo theo các nhu cầu về cuộcsống tăng lên nhu cầu sinh hoạt của con ngời đòi hỏi ở mức cao Do đó việcphát triển mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và hàng gốm sứ nói riêngcũng ngày càng đợc nâng cao cả về phơng thức sản xuất và sản phẩm
Kỹ thuật sản xuất: Với điều kiện kinh tế phát triển có thể đầu t vào trang thiết
bị máy móc, kỹ năng của ngời thợ đợc đào tạo tốt hơn và ngày càng đợc nângcao Do vậy mặt hàng gốm sứ cũng đợc đầu t khá tốt: Từ việc tạo nguồnnguyên liệu sản xuất, đến khu nhà xởng kỹ năng của ngời thợ với sự trợ giúpcủa máy móc ngày càng đợc hoàn thiện Sản phẩm ra lò rất đa dạng và phongphú cả về chủng loại, mẫu mã chất liệu Do đó đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùngcủa khách hàng về chất lợng sản phẩm tốt, bền, đẹp
1.3 Truyền thống nghề gốm ở Việt
Nam
Nghề sản xuất gốm sứ đã xuất hiện lâu đời và là ngành nghề cổ truyềncủa Việt Nam Tiềm năng sản xuất rất lớn do sử dụng nguyên liệu sẵn có kếthợp với nguồn lao động thủ công dồi dào, đặc biệt vào mùa nông nhàn Lịch
sử nghề gốm Việt Nam đã trải qua nhiều thăng trầm, biến đổi sâu sắc nhng tựuchung lại mang những nét đặc điểm cơ bản sau:
1.3.1 Là nghề thủ công: Ngày nay, nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật đợc áp
dụng trong sản xuất gốm sứ Tuy nhiên, vẫn có vai trò con ngời Hàng gốm sứvừa mang tính kĩ thuật, vừa mang tính mỹ thuật, phụ thuộc vào nhận thức cũng
nh đôi bàn tay vàng của ngời thợi
Trang 141.3.2 Là ngành nghề truyền thống lâu đời: Những di chỉ bằng đất nung tìmthấy tai Phùng Nguyên, Gò Bông, Gò Chiến, Tràng Kênh, Vinh Quang thuộctrung du đồng bằng Bắc Bộ, Sa Huỳnh thuộc Nam Trung Bộ đã cho thấy lịch
sử phát triển 4000 năm của nghề gốm Ngày nay, nghề gốm vẫn tiếp tục đợcduy trì, phát triển ở rất nhiều vùng miền trong cả nớc, từ Bát Tràng, Đôngtriều, Hải Dơng ở miền Bắc, đến Bình Dơng, Đồng Nai ở miền Nam
1.3.3 Mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc: Hàng gốm sứ phản ánh những gì
bình dị, thân thơng, gần gũi với cuộc sống sinh hoạt, lao động của ngời dân.Qua đó giúp các dân tộc trên thế giới hiểu đợc tập quán, văn hoá Việt Nam
Đây là một u thế lớn trong xuất khẩu
2 Tiềm năng sản xuất hàng gốm sứ Việt Nam
Nói đến gốm sứ xuất khẩu Việt Nam, điều khẳng định là phần lớn cáccơ sở sản xuất đợc tổ chức theo quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu dới hình thứcdoanh nghiệp t nhân, năng lực cung cấp cong thấp nhng vẫn phát huy hết lợithế của mình, đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi thị trờng
Nói đến gốm sứ Việt Nam không thể không kể đến làng nghề BátTràng ở Bát Tràng quanh năm các gia đình làm nghề gốm sứ, dân ở các vùnglân cận sang làm thuê rất nhiều Một thời gian dài nghề gốm ở Bát Tràng cũng
bị mai một bởi nhiều lý do khác nhau Nhng nhờ đờng lối đổi mới của Đảng
đã khuyến khích hồi sinh các làng nghề truyền thống nh Bát Tràng, vốn có
500 năm lịch sử với những bí quyết tinh hoa đợc lu truyền, phát huy đến tậnngày nay Hiện nay, ở Bát Tràng có 1234 hộ, 6000 nhân khẩu, trog đó có 90%
số lao động sản xuất và kinh doanh đồ gốm với hơn 1000 lò gốm t nhân, trên20% hộ có thu nhập 100 triệu đồng/năm Theo đánh gía của các nhà kinhdoanh, mỗi nhà sản xuất nhỏ cũng có thể đạt đợc từ 30.000-50.000 USD mỗinăm, với 12 công ty, xí nghệp, Bát Tràng cung ứng cho thị trờng gần 50 triệusản phẩm / năm
Trang 15Về sứ, có thể kể đến công ty sứ Hải Dơng, anh cả của nghề sứ ViệtNam Với trang thiết bị hiện đại nhất hiện nay, Công ty có khả năng cung cấpcác sản phẩm gốm sứ cao cấp cho công nghiệp, xây dựng, dân dụng và mỹnghệ Tuy giá thành tơng đối cao song sản phẩm của Công ty đã đợc tin dùngtrên thế giới Trong thời gian tới, Công ty cần chú ý hơn đến chất men, tránh
sự đơn điệu trong mẫu mã, đề tài để tăng sức cạnh tranh so với các sản phẩm
sứ cao cấp của Trung Quốc, Nhật
Bên cạnh đó, các vùng khác nh Quảng Ninh (Đông Triều, Đông Thành,Quảng Yên), Bắc Ninh (Quế Võ), Hà Nam (Quế Quyển) v.v…cũng cung cấpcũng cung cấphàng gốm sứ xuất khẩu Tuy số lợng không lớn và trình độ kĩ xảo cha caosong cũng giúp gia tăng số lợng sản phẩm, đống góp doanh thu trên 3 triệuUSD/ năm của miền Bắc
2.2 ở miền Trung
Miền Trung, hàng gốm sứ có hàng đất đỏ ở Đà Nẵng, Nghệ An, hànggốm sứ cung đình Huế, nhng số lợng không đáng kể, phần lớn phục vụ nhucầu tiêu dùng tại chỗ
2.3 ở miền Nam
Hàng gốm sứ miền Nam đáng chú ý có Thủ Đức, Long An, đặc biệt làBình Dơng, Đồng Nai ở riêng 2 tính này có đến trên 50 lò gốm đợc xây dựngmới, hàng chục lò gas và lò tuynel đợc lắp đặt thêm, góp phần sản xuất, cungứng sản phẩm theo yêu cầu thị trờng
Bình Dơng vốn là vùng đất nổi tiếng xa nay về hàng gốm sứ với trên 85
mỏ phi kim, 150 triệu tấn cao lanh, 252 triệu tấn đất sét, tập trung ở Thuận
An, Tân Uyên, Thủ Dầu một ở Bình Dơng có trên 400 lò gốm sứ và đông đảocác nghệ nhân nổi tiếng làm ra các sản phẩm đạt trình độ cao, mỗi năm cungcấp 130-150 triệu sản phẩm, trị giá đến 1,7 triệu USD, xuất sang các thị trờng
Đức, Pháp, Đan Mạch, Singapore Bình Dơng có nhiều nhà sản xuất kinhdoanh có tên tuổi nh Minh Long với dây chuyền sản xuất hiện đại nhất ĐôngNam á, xí nghiệp Cờng Phát, Thành Long, Hiệp Kì v.v…cũng cung cấpCác nhà sản xuấtgốm sứ ở đây còn đợc nhắc tới nh những ngời năng động trong đổi mới côngnghệ và sáng tạo trong khai thác các đề tài độc đáo Họ mạnh dạn bỏ vốn đổimới máy móc thiết bị, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, chủ độngtrong sản xuất
Trang 16Còn ở Đồng Nai, nơi có tới gần 900 lò sản xuất gốm, là trung tâm cungcấp những mẫu mã mới đợc a chuộng Do trình độ công nghệ đợc cải tiến và
bổ xung không ngừng nên công suất rất lớn, mỗi năm sản xuất hàng chục triệusản phẩm, đạt 2,8 triệu USD
Thủ Đức, Long An tuy năng lực cung cấp gốm không lớn và công nghệcũng hầu hết là cổ truyền song sản lợng hàng năm dự báo cũng khoảng trên350.000 USD
*) Đánh giá chúng về năng lợng cung cấp gốm sứ xuất khẩu Việt Nam
có thể đạt gần 10 triệu USD, trong đó miền Nam chiếm 65 %, với cơ cấu chủnloại mặt hàng khá phong phú và không ít đề tài độc đáo, đợc đánh giá cao vềchất lợng, mầu sắc men, đờng nét, hoa văn trang trí, trình độ kĩ thuật, côngnghệ phần nào đáp ứng đợc những đòi hỏi khắt khe từ phía khách hàng nớcngoài, kể cả khác hàng khó tính nh Nhật, Đức, Pháp, ý v.v…cũng cung cấpTuy nhiên hànggốm sứ Việt Nam vẫn còn khá đơn điệu, cha thực sự tinh xảo, cha đạt tới trình
độ cao cấp nh các đối thủ cạnh tranh Trung Quốc, Nhật Bản Đó là thực tếkhách quan đòi hỏi các nhà sản xuất, kinh doanh gốm sứ Việt Nam phải có sự
đầu t thích đáng hơn nữa về mọi phơng diện để không ngừng nâng cao sứccạnh tranh trên thị trờng
3 ý nghĩa kinh tế - xã hội của việc xuất khẩu hàng gốm sứ :
Hoạt động xuất khẩu hàng gốm sứ có nhiều lợi ích to lớn không chỉ chocác đơn vị xuất khẩu mà cho cả toàn bộ nền KTQD Từ lâu Đảng và nhà nớc
đã có chính sách khuyến khích sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này vì nó đemlại hiệu quả kinh tế
Đối với Nhà nớc, việc xuất khẩu mặt hàng này giúp tăng thu ngoại tệnhằm thực hiện công cuộc công nghiẹp hoá, hiện đại hoá đất nớc Với tiềmnăng phát triển to lớn, phạm vi sản xuất trải dài từ Bắc vào Nam, hoạt độngsản xuất, xuất khẩu gốm sứ góp phần thực hiện các chính sách của nhà nớcnh: mở rộng và phát triển sản xuất, đa dạng hoá các thành phần kinh tế, giảiquyết tình trạng thất nghiệp, tệ nạn xã hội v.v…cũng cung cấp
Đối với toàn bộ nền kinh tế - xã hội, do nớc ta là một nứoc có nguồnnhân lực dồi dào, 90% dân c làm nông nghiệp, chính sách khuyến khích, mởrộng sản xuất đã làm cho nghề thủ công mỹ nghệ phát triển trong khắp cả nớc,thu hút đến 90 vạn lao động, tạo ra công ăn việc làm, ổn định trật tự an toàn xãhội, giữ vững kỷ cơng pháp luật, nâng cao mức sống, góp phần cải thện mứcsống ngời dân cả về chất và lợng v.v…cũng cung cấp Ngoài ra, nó còn giúp tăng cờng nhận
Trang 17thức về bả sắc và nền văn hoá Việt Nam đối với nhiều nớc trên thế giới, cảithiện mối quan hệ giao lu văn hóa quốc tế, thực hiện đa phơng hoá, đa dạnghoá ngành hàng sản xuất v.v…cũng cung cấp
Iv Đặc điểm các khu vực thị trờng nhập khẩu hàng gốm sứ Việt Nam.
1 Tình hình xuất khẩu hàng gốm sứ của Việt Nam.
Hàng gốm sứ thuộc nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, là những mặt hàngchủ yếu phục vụ cho nhu cầu thủ công mỹ nghệởng thủ công mỹ nghệức vănhoá, tinh thần của con ngời Cùng với sự phát triển của đời sống xã hội, cácsản phẩm gốm sứ Việt Nam ngày càng phong phú, tinh xảo, rất có uy tín và đ-
ợc a chuộng ở nhiều nớc trên thế giới Khách hàng tìm đến các sản phẩm ViệtNam bởi tính giảm dị, độc đáo, đa dạng trong mẫu mã, kiểu dáng mà vẫnmang đậm bản sắc văn hoá dân tộc và phong cách á Đông truyền thống Ngay
từ thế kỷ 16, ngời Nhật Bản đã rất a chuộng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng Họnói sản phẩm gốm sứ Bát Tràng đã đạt đến trình độ mẫu mực trong kĩ thuậtchế tác cũng nh kiểu dáng Nhiều ngời Nhật đã sang nghiên cứu và học hỏicác mẫu vẽ của ngời Bát Tràng Theo họ cảnh mặt trời lặn trên biển hay tuyếttrên đỉnh Phú Sĩ cũng không đẹp bằng hình ảnh lỹ tre xanh, cánh đồng, ruộnglúa, đền chùa trên các sản phẩm Bát Tràng Qua đó có thể hiểu đợc chỗ đứngcủa hàng gốm sứ Việt Nam trên trờng quốc tế
Tính trung bình 2 năm trởt lại đây, kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ
đạt 100 triệu USD , dẫn đầu trong nhóm hàng thủ công mỹ nghệ Mặc dù chỉ
đứng thứ 8 về kim ngạch xuất khẩu năm 2000 với 235 triệu USD song ggiá trịthực thu của hàng thủ công mỹ nghệ không phải là nhỏ Các hàng dệt may,giày dep tuy kim ngạch đạt cao nhng số ngoại tệ thực thu lại thấp, chỉ chiếmkhoảng 20% giá trị xuất khẩu vì nguyên phụ liệu nhập khẩu chủ yếu nhập từnớc ngoài Mặt hàng điện tử và linh kiện máy tính còn thấp hơn nữa khoảng8% Trong khi đó, hàng thủ công mỹ nghệ sản xuất chủ yếu bằng nguồnnguyên liệu có sẵn trong nớc Vì vậy, với 235 triệu USD xuất khẩu năm 2000,giá trị thực thu của hàng thủ công mỹ nghệ tơng đơng với gía trị thực thu xuấtkhẩu 1,14 tỷ USD bằng hàng dệt may Điều này có nghĩa là nếu tăng lên 1triệu USD thì gía trị thu đợc sẽ tơng đơng với tăng giá trị hàng xuất khẩu 4,7triệu USD ở hàng dệt may Hơn nữa so với các ngành khác, việc sản xuất hànggốm sứ có thế lợi và không đòi hỏi vốn đầu t nhiều cho máy móc và mặt hàngsản xuất có thể phân tán vào các gia đình
Trang 18Tuy nhiên, để đạt đợc vị thế đó, hàng gốm sứ Việt Nam cũng phải trảiqua những giai đoạn hết sức khó khăn Trớc năm 1986, với cơ chế tập trung,quan liêu, bao cấp và sự tồn tại của các nớc XHCN, hàng gốm sứ của ta chủyếu đợc xuất sang khu vực thị trờng này thông qua các nghị định th rất ổn
định, có thể kéo dài tới 5 năm Kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ thời kì đókhông cao, khoảng trên 10 triệu USD /năm, nhng đó cũng là con số không nhỏ
đối với nớc ta bấy giờ Sự tan vỡ của Liên Xô và các nớc Đông Âu đã gây nênkhó khăn trong quan hệ buôn bán của Việt Nam, nặng nề nhất là ta hầu nhmất hầu hết toàn bộ thị trờng hàng công nghiệp nhẹ và hàng thủ công mỹnghệ, trong đó có mặy hàng gốm sứ Thời gian đó nhiều ngời cho rằng nếu đểmất khu vực thị trờng này, hàng gốm sứ sẽ không dễ gì tìm đợc thị trờng khác,
điều này sẽ dẫn đến sự đình đốn trong sản xuất, ảnh hởng đến đời sống vàcông ăn việc làm của hàng chục vạn động, kéo theo hiện tợng tiêu cực trongxã hội Đơn vị sản xuất, xuất khẩu phải chịu áp lực từ đủ mọi phía, đòi hỏiphải tự chuyển mình đối mặt vói bối cảnh nghiệt ngã và mới mẻ của cơ chếthị trờng, tìm cho đợc thị trờng tiêu thụ lợng sản phẩm lớn có nguy cơ tồn
đọng trong nớc, mục tiêu là vừa giữ đợc thị trờng truyền thống, vừa tìm đợccác thị trờng mới
Hàng gốm sứ hiện nay đòi hỏi phải tự mình vơn lên, nỗ lực đổi mới vàcải tiến không ngừng để có thể trụ vững và khẳng định đợc vững chắc vị trícủa mình trên thơng trờng
2 Đặc điểm một số khu vực thị trờng nhập khẩu chủ yếu
Không giống các sản phẩm thông thờng khác, việc xuất khẩu hàng gốm
sứ phụ thuộc nhiều vào đặc thù văn hoá và trình độ thẩm mỹ, nhận thức củacác khách hàng ở từng khu vực thị trờng Nhu cầu của các khu vực thị trờngkhác nhau rất đa dạng và phong phú
Đầu tiên, có thể kể đến khu vực thị trờng SNG và Đông Âu, vốn là khuvực thị trờng truyền thống, có quan hệ lâu dài với thị trờng Việt Nam thôngqua các nghị định th trao đổi hàng hoá đa phơng, song phơng giữa Việt Namvới các nớc thuộc khối SEV cũ Tuy nhiên việc xuất khẩu hàng gốm sứ ViệtNam sang khu vực này hiện nay rất hạn chế Sau thời kì dài bất ổn về kinh tế-chính trị, thị trờng Ba Lan, Hunngari đã bớc đầu chấp nhận hàng Việt Nam vớipjơng thức mậu dịch tự do, nhng đòi hỏi cao hơn về mẫu mã, đề tài, kích thớc,màu sắc, nhất là giá cả phải hợp lý để có thể cạnh tranh với hàng cùng loại củacác nớc khác Đặc biệt, Nga, một bạn hàng lớn đã có dấu hiệu tích cực củanền kinh tế đang phục hồi và mong muốn nối lại mối quan hệ buôn bán hữu
Trang 19hảo với Việt Nam Hàng gốm sứ khu vực này có thế lợi là có thể sản xuất hàngloạt, không cần giá trị nghệ thuật cao.
Trong khi khách hàng Đông Âu quan tâm nhiều tới giá cả hơn là mẫumã, mầu sắc sản phẩm thì khách hàng Tây Âu lại khá khắt khe về chất lợng,kiểu dáng sản phẩm Họ thích gam màu lạnh, trang trí hoạ tiết, hoa văn đơngiản theo trờng phái cấp tiến, lập thể, ấn tợng, ít đi vào hoạ tiết á Đông Nhucầu khu vực thị trờng này là đa dạng, phải căn cứ vào từng đơn dặt háng cụ thể
để thu mua xuất khẩu Đứca chuộng các sản phẩm kẻ ô vuông hay kẻ sọctrong khi các sản phẩm xuất sang THuỵ Điển, Đan Mạch lại chỉ có một màu
nh dự án trời, lá cây hay màu kem Ngoài ra, ngời Tây Âu lại thờng có thú sutầm cổ vật có gái trị cao Kể từ khi sát nhập thành một thị trờng thống nhất,dân số 350 triệu ngời, thu nhập bình quân đầu ngời cao, nền kinh tế ổn định,
đời sống vật chất và văn hoá tinh thần cao, đây trở thành một khu vực thị trờng
có sức mua lớn các sẩn phẩm có gía trị và chất lợng Hàng gốm sứ Việt Namxuất sang khu vực thị trờng này đã đợc chấp nhận và có triển vọng lớn
Khu vực thị trờng châu á và khối ASEAN là khu vực có nền kinh tế sôi
động và phát triển năng động nhất trên thế giới, đồng thời là bạn hàng quenthuộc của VIệt Nam Đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN,kim ngạch buôn bán của nớc ta với các nớc trong tổ chức này liên tục tăng.Ngoài ra khách hàng của Việt Nam ở châu á còn có Đài Loan, Hàn Quốc,Nhật Họ a chuộng các sản phẩm mang phong cách á Đông truyền thống vàkhá dễ tính về chất lợng sản phẩm Các sản phẩm xuất chủ yếu là chậu, ống
dù, bát đĩa, ấm chén Riêng Nhật Bản là một khách hàng yêu cầu rất cao về cảchất lợng và mẫu mã sản phẩm Họ rất quan tâm đến nớc men, nét vẽ trên sảnphẩm thể hiện tay nghề của ngời sản xuất Khách hàng Nhật Bản thích hoavăn tỉ mỉ, tinh tế với những gam màu truyền thống Trong quan hệ buôn bánvới Nhật Bản, Việt Nam có lợi thế vì đợc họ coi là địa bàn u tiên Chính sáchxuất khẩu của Việt Nam trong thời kỳ tới cần tận dụng đợc mối quan hệ buônbán thân thiết và khoảng cách địa lí thuận lợi để mở rộng và thắt chặt hơn nữahoạt động xuất khẩu sang thị trờng này
Các thị trờng Mỹ, Canada, úc là những thị trờng mới nhng có nhiều tiềmnăng xuất khẩu hàng gốm sứ Họ là những khách hàng dễ tính, chỉ quan tâmnhiều đến chất lợng hơn là mẫu mã sản phẩm Họ thích những sản phẩm mang
đậm bản sắc văn hoá dân tộc Đây là thị trờng đầy triển vọng do có dung lợnglớn và sở thích, thị hiếu đa dạng Thông qua cộng đồng ngời Việt đông đảo ởcác nớc này, các sản phẩm gốm sứ Việt Nam đã thu hút đợc sự quan tâm đáng
kể Bớc đầu hàng Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trờng úc
Trang 20Nhiều nhà kinh doanh khẳng định thị trờng xuất khẩu hàng gốm sứ cònrất lớn Những sản phẩm này đợc sản xuất thủ công là chính và đã đạt đợctrình độ tinh xảo Nó mang quan niệm thẩm mỹ của mỗi dân tộc, vì vậy, hànggốm sứ ở mỗi nớc đều có nét đặc sắc riêng, rất khó bắt chớc Mặt khác, mắcsống ngày càng cao, ngời tiêu dùng càng muốn có nhhững sản phẩm độc đáo.Mặt hàng gốm sứ của Việt Nam nhất định có vị thế xứng đáng trên thế giới vì
nó hội đủ những tố chất này
Trang 21Chơng II Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm
sứ tại công ty xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ
I Khái quát về Công ty Xuất nhập khẩu Thủ công mỹnghệ
1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ là doanh nghiệp nhà nớc trựcthuộc Bộ thơng mại; đợc thành lập theo quyết định số 617/BNgT - TCCB, banhành ngày 23/12/1964 của Bộ Ngoại thơng, nay là Bộ Thơng mại, xuất phát từ
2 phòng nghiệp vụ: phòng thủ công và phòng mỹ nghệ thuộc Công ty XNKtạp phẩm TOCONTAP
Ngày 31/3/1993, Bộ Thơng mại ra quyết định số 334/TM - TCCB đổi tênTổng Công ty XNK thủ công mỹ nghệ thành Công ty XNK thủ công mỹ nghệ Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ có tên giao dịch đối ngoại là VietnamNational Art and Handicraff Products Export - Import Company (viết tắt làARTEXPORT), đóng trụ sở chính tại 31-33 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm HàNội, tổng diện tích mặt bằng 10.433m2, trong đó diện tích sử dụng cho vănphòng làm việc là 7.404 m2, diện tích đất trống 4.504 m2
Theo thông t số 07/TM - TCCP ngày 11/11/1993, Công ty XNK Thủcông mỹ nghệ đã đợc xếp hạng là doanh nghiệp hạng I trực thuộc Bộ Thơngmại Công ty là đơn vị đợc phép kinh doanh XNK trực tiếp, hoạt động theopháp luật Việt Nam, theo chế độ hoạch toán kinh tế, tự chủ về tài chính, có tcách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ tại ngân hàng, cócon dấu riêng để giao dịch
Khi mới thành lập, Công ty chỉ có 4 phòng nghiệp vụ và một số phòngquản lý, phục vụ với số lợng cán bộ công nhân viên cha đầy 50 ngời Ngaỳnay Công ty đã mở rộng kinh doanh ra nhiều mặt hàng tổng hợp, số lợng cán
bộ công nhân viên đã tăng lên 294 ngời, phần lớn tốt nghiệp ĐH Ngoại thơng Để đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty, năm 1990, chi nhánh công tytại TP HCM đã tách ra thành công ty XNK Thủ công mỹ nghệ tại TH.HCM(ARTEX - SAIGON) và một bộ phận xởng của công ty dã tách ra thành công
ty XNK Thủ công mỹ nghệ Thăng Long (ARTEX - THANGLONG)
Trang 22Công ty có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện đặt tại một số trungtâm khác
- Chi nhánh tại Hải Phòng: tên gọi là ARTEXPORT - Hải Phòng, địa chỉ 25phố Đà Nẵng, Hải Phòng, chi nhánh này hoạt động độc lập
- Chi nhánh tại Đà Nẵng- tên giao dịch ARTEXPORT - Đà Nanữg, địa chỉ 74Trng Nữ Vơng - Đà Nẵng, đơn vị hạch toán độc lập, báo sổ
- Vănphòng đại diện của ARTEXPORT tại 34 Trần Quốc Toản, quân 3 TP HồChí Minh, đây là đơn vị hạch toán báo sổ
do đó Công ty có nhiều thuận lợi trong việc sản xuất, tìm kiếm nguồn hàngxuất khẩu và cạnh tranh xuất khẩu Để đảm bảo chắc chắn thực hiện kimngạch các Nghị định th, nhà nớc và Bộ thơng mại cso chủ trơng khuyến khíchxuất khẩu, vì vậy, kim ngạch xuất khẩu của Tổng Công ty trog thời gian nàytăng nhanh
Trang 23Thị trờng xuất khẩu chính của thời kì này là các nớc Liên Xô cũ, các
n-ớc Đông Âu và một số rất ít các nn-ớc t bản chủ nghĩa nh Hồng Kông, ĐanMạch, Nhật, Italia nhng kim ngạch xuất khẩu sang các nớc TBCN chiếm tỷtrọng rất nhỏ trong tổng kim ngạch XNK của Tổng Công ty
*) Giai đoạn từ 1989 đến nay
Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu có nhiều biến động thay đổi cơ chế.Các nớc này đã đơn phơng huỷ và giảm số lợng hàng của các hợp đồng theoquy định của nghị định th, do vậy kim ngạch xuất khẩu của Công ty giảm Vơi
sự thay đổi đó và việc Công ty hoạt động trong cơ chế thị trờng đòi hỏi TổngCông ty phải chủ động tròn kinh doanh, tích cực tìm kiếm, phát triển thị trờngmớivà duy trì thị trờng sẵn có để tăng kim ngạch xuất khẩu Đây đợc coi lànhiệm vụ hàng đầu của Công ty
Bên cạnh đó, Công ty đã phải thay đổi để thích ứng với cp chế thị trờng
Cụ thể:
Đối với cơ sở sản xuất trong nớc: xác định lại đối tớngản xuất, tổ chức
có hiệu quả mạng lới sản xuất, thu mua, đầu t mở rộng các cơ sở sản5 xuất cótiềm năng thực tế nhằm vào vùng có nguyên liệu, có lao động, có tay nghềtruyền thống và thực sự sản xuất Mở rộng các hình thức hợp đồng mua bánhàng xuất khẩu nh: mua đứt bán đoạn, uỷ thác xuất khẩu, gửi bán đổi hàng
Đối với nớc ngoài: Công ty chấn chỉnh lại phong cách bán hàng, timghiểu nhu cầu của khách hàng để đáp ứng đúng nhu cầu đó, quan tâm đúngmức đến việc nghiên cứu thị trờng, chào hàng và giữ mối hàng Nghiêm chỉnhthực hiện các nghĩa vụ hợp đồng đã kí, giữ uy tín cho Công ty bằng cách đápứng yêu cầu của khách hàng về mẫu mã, chất lợng và thời gian giao hàng.Trong giai đoạn này, Công ty đã đa dạng hoá các hình thức mua bán hàng háonh: mua bán trực tiếp, hàng đổi hàng, mua bán qua trung gian, đạilý hơn nữaCông ty chấp nhận các phơng thức thanh toán khác nh trả dần, chiết khấu,giảm giá Do vậy, thị trờng tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ đợc mở rộng hơn
Mặt khác từ năm 1990, Công ty đợc bộ cho phép mở rộng kinhdoanh đadạng hoá mặt hàng nên ại giá xuất khẩu tăng lên, đặc biệt xuất khẩu sang cácnớc khu vực II tăng lên đáng kể
Căn cứ vào quyết định 176/HĐBT của Hội đồng bộ trởng, Công ty đãsắp xếp lại lực lợng lao động cho phù hợp với tình hình của Công ty để đảmbảo sử dụng hiệu quả lực lợng lao động Bên cạnh đó Công ty còn mở rộng hai
Trang 24xởng thêu và gỗ mỹ nghệ để thu hút thêm lao động có kĩ thuật, chuyển vị trícông tác một số cán bộ, đồng thời tạo cồn ăn việc làm cho thanh niên đến tuổilao động góp phần giải quyết vấn đề lao động xã hội.
Tóm lại, trong gần 40 năm hoạt động của Công ty, Công ty đã thực hiện
đợc những mục tiêu mà Nhà nớc giao cho và góp phần đa nền kinh tế đất nớcphát triển
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
Mục đích hoạt động của công ty là thông qua các hoạt động kinh doanhXNK và dịch vụ của mình để khai thác một cách có hiệu quả nguồn nhân lực
và tài nguyên của đất nớc để đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ, góp phầnvào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nớc
Theo nghị quyết số 685/TM - TCCP ban hàng ngày 9/6/1993, công ty cócác chức năng và nhiệm vụ sau:
2.1.3 Nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc, vật t, phơng tiện vận tải phục vụcho sản xuất kinh doanh, vật liệu xây dựng, thiết bị văn phòng và nội thất, hoáchất, hàng tiêu dùng theo quy định của Nhà nớc
2.1.4 Làm dịch vụ thơng mại: nhập khẩu tái xuất, chuyên khẩu, quá cảnh theoquy định của Nhà nớc
2.1.5 Đợc phép kinh doanh khách sạn, văn phòng làm việc theo quy định hiệnhành của Nhà nớc
Trang 252.2.3 Quản lý và sử dụng có hiệu qủa các nguồn vốn, tự tạo các nguồn vốncho sản xuất kinh doanh, đấu t mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị, tự bù
đắp các chi phí, tự cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu, đảm bảo thực hiệnsản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc
2.2.4 Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nhằm nâng cao chấtlợng các mặt hàng do công ty sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh
và mở rộng thị trờng tiêu thụ
2.2.5 Quản lý, chỉ đạo và tạo điều kiện để các đơn vị trực thuộc công ty đợcchủ động trong sản xuất kinh doanh theo quy chế và pháp luật hiện hành củaNhà nớc và Bộ Thơng mại
2.3 Quyền hạn của Công ty
Đợc chủ động giao dịch trong đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồngmua bán ngoại thơng, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác liên doanh,liên kết đã kí với khách hàng trong và ngoài nớc thuộc nội dung hoạt động củaCông ty
Đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong nớc và ngoài nớc nhằm phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật hiện hànhcủa Nhà nớc
Mỗi doanh vụ đợc thực hiện trên cơ sở phơng án kinh doanh phản ánh
đầy đủ trung thực các khoản thu nhập và các khoản chi phí thực tế phát sinh(bao gồm cả tiền công trả cho ngời giới thiệu khách hàng, tạo điều kiện thuậnlợi và giúp đỡ Công ty ký kết và thực hiện hợp đồng XNK có hiệu quả đảmbảo nguyên tắc lấy thu bù chi
Đợc liên doanh, liên kết, hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế và cánhân kể cả các đơn vị khoa học kĩ thuật trong và ngoài nớc để đầu t, khai thácnguyên liệu sản xuất, gia công huấn luyện tay nghề trên cơ sở tự nguyện bình
đẳng, các bên cùng có lợi trong phạm vi Công ty
Đợc mở các cửa hàng ở trong và ngoài nớc khi đợc Bộ trởng thơng mịcho phép, để giới thiệu hàng mẫu hoặc bán các sản phẩm do Công ty sản xuấthoặc do liên doanh liên kết sản xuất mà cso và đợc tham dự hội chợ, triểnlãm, quảng cáo về hàng hoá của Công ty ở trong nớc và nớc ngoài theo quychế hiện hành
Trang 26Đợc lập đại diện, chi nhánh của Công ty ở trong nớc và ngoài nớc theoquy định của nhà nớc Đợc tham dự các hội nghị, hội thảo chuyên đề có liênquan đến sản xuất kinh doanh của Công ty ở trong và ngoài nớc Đợc cử cán
bộ công nhân của Công ty đi công tác nớc ngoài ngắn hạn hoặc dài hạn Đợcmời cán bộ, công nhân nớc ngoài làm việc theo quy chế của Nhà nớc và Bộ th-
ơng mại
3 Mô hình bộ máy tổ chức công ty
Để đảm bảo cho mọi hoạt động quản lý, kinh doanh đi vào nền nếp ổn
định, thống nhất chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhằm không ngừng nâng caohiệu quả kinh tế, bộ máy công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng:
Trang 27Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty XNK Thủ công mỹ nghệ
- Giám đốc: ÔNg Đỗ Văn Khôi, tốt nghiệp trờng ĐH Ngoại thơng, chịu trách
nhiệm về toàn bộ hoạt động của công ty trớc pháp luật cũng nh Bộ chủ quản
- 2 phó giám đốc: ngoài nhiệm vụ cụ thể của mình trong từng lĩnh vực phải
góp ý tham mu cho gíam đốc và là ngời đại diện khi giàm đốc đi vắng
Khối đơn vị quản lý:
- Phòng tổ chức hành chính: giúp các đơn vị tổ chức sắp xếp và quản lý lao
động nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lợng lao động của công ty,nghiên cứu các phơng án nhằm hoàn thiện về mặt trả lơng và phân phối hợp lý
Giám đốc
Phó giám đốc P.Tổchức HC P.tàichính KH P.Thịtrờng HH
(1-11)
Trang 28tiền thởng, quản lý các tài sản chung của công ty và các đơn vị, theo dõi tìnhhình sử dụng tài sản.
- Phòng tài chính kế hoạch: khai thác mọi nguồn vốn nhằm đảm bảo vốn cho
các đơn vị hoạt động, tham mu cho giám đốc xét duyệt các phơng án kinhdoanh và phân phối thu nhập, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện làmhàng trả cho các nớc, làm rõ khả năng sản xuất kinh doanh của công ty, phân
bố hợp lý các kim ngạch đợc giao, xây dựng và trình tỷ giá, thu tiền và thanhtoán kịp htời cho khách hàng
- Phòng thị trờng hàng hoá: tìm kiếm khách hàng, theo dõi chặt chẽ việc chi
tiêu các khoản chi phí cho việc liên hệ, ký kết riêng của từng đơn vị để tínhnhập vào chi phí riêng của đơn vị đó, chi phí có liên quan đến nhiều đơn vị thìphòng phải có trách nhiệm phân bổ hợp lý cho các đơn vị kinh doanh
Khối đơn vị kinh doanh: Trên cơ sở các mặt hàng đợc giao, chỉ tiêu kim
ngạch XNK đợc phân bổ, các đơn vị trực tiếp tiếp cận thị trờng, tmì hiểu nhucầu thị hiếu tiêu dùng của khách hàng để xây dựng phơng án sản xuất kinhdoanh và các biện pháp thực hiện trình giám đốc duyệt
Các đơn vị trực thuộc:
- Chi nhánh ARTPORT - HAIPHONG 25 Đà Nẵng và chi nhánh DANANG 74 Trng Nữ Vơng: giao nhận, tái chế, đóng gói hàng xuất khẩu vàtrực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu
ARTPORT VPĐD tại TP.HCM 31 Trần Quốc Thảo: giao nhận, sản xuất và xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ và các hàng khác đợc phép xuất khẩu, đợc công ty uỷquyền trực tiếp giao dịch đàm phán đối ngoại và duy trì mối quan hệ với cáctỉnh phía Nam để kí kết hợp đồng kinh tế tại TP.HCM
Hiện nay công ty mới mở VPĐD ở Nga và còn có các xởng, các cửahàng trực thuộc các phòng nghiệp vụ
4 Hoạt động kinh doanh chung của công ty
4.1 Chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu
Từ khi thành lập đến năm 1989, tổng Công ty XNK thủ công mỹ nghệ
đã đạt tổng kim ngạch xuất khẩu là 98.688.000 trUSD TRong đó xuất khẩusang các nớc khu vực II là 2.648.000 tr.USD, chiếm khoảng 2,7% ở giai đoạnnày, bạn hàng của Công ty chủ yếu là các nớc Đông Âu, Liên Xô cũ và các n-