Mục lục Trang phần 1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá 1.1 Đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp_ yêu cầu của công tác kế toán tậ
Trang 1
Mục lục
Trang
phần 1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
1.1 Đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp_ yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
1.1.2.Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành
1.2 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
1.2.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
9
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 10 1.2.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh
1.3 Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
1.3.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp
Trang 21.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán 23
1.5 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 23
2.1 Một số đặc điểm chung của Công ty Xây dựng và lắp máy số 3 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xây dựng và lắp máy số
2.1.4 Tình hình chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Xây dựng
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
Trang 32.2.4 §¸nh gi¸ khèi lîng x©y l¾p dë dang ë §éi thi c«ng sè 3 66 2.2.5 Ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm ë C«ng ty x©y dùng vµ l¾p m¸y sè 3
69
Trang 4Phần 3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty xây dựng và lắp máy
Trang 5Lời nói đầuHạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong công tác quản
lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, Tài chính, kế toán là một lĩnhvực gắn liền với hoạt động kinh tế, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có íchcho quyết định kinh tế
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hànghoá tiền tệ cho nên hệ thống kế toán phải phù hợp đáp ứng yêu cầu cho từng giai
đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội Thực tế trong những năm qua, cùng với sựphát triển kinh tế, Việt Nam từ một nớc có nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấpchuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc
Sự đổi mới sâu sắc cơ chế đổi mới kinh tế đòi hỏi nền kinh tế Quốc gia phải
đợc đổi mới một cách hoàn thiện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trờng kinh tế, hệthống pháp luật Tài chính lành mạnh hoá các quan hệ và các hoạt động Tài chính.Chính vì vậy, từ đầu năm 1994 dới sự lãnh đạo trực tiếp của thủ tớng Chính phủ, BộTài Chính đã tiến hành xây dựng và áp dụng chế độ kế toán cho tất cả các doanhnghiệp thuộc mọi lĩnh vực hoạt động, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc Hệthống này đợc ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ, tài khoản kế toán và báocáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trên thực tế
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
đợc các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh.Thông qua số liệu do bộ phận kế toán cung cấp cho các nhà lãnh đạo, quản trịdoanh nghiệp biết đợc chi phí và gía thành thực tế của từng hoạt động sản xuất kinhdoanh để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện các định mức dự toán chi phí, tìnhhình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí tình hìnhthực hiện giá thành sản phẩm Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty xâydựng và lắp máy số 3, nhận thức đợc vai trò quan trọng của chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm đối với Công ty do đó em quyết định lấy đề tài “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng và lắp máy số 3” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía
thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 6và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở Đội thi công số 3- Công ty xây dựng và lắpmáy số 3
Phần 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chí phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở Công ty xây dựng và lắp máy
số 3
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm , nhiệt tình củaThầy (Cô) giáo, các cô chú và anh chị trong phòng tài vụ của Công ty Nhng donhận thức và trình độ bản thân còn có hạn chế nên chắc chắn trong luận văn còn cónhiều thiếu xót và hạn chế Vì vậy em rất mong muốn đợc tiếp thu và chân thànhcảm ơn những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Thầy (Cô) giáo để em có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Trang 71.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp:
Trong các ngành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, xây dựngcơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính chất công nghiệp, có chứcnăng tái tạo tài sản cố định cho nền kinh tế và quốc phòng của Quốc gia Vì vậymột bộ phận lớn thu nhập quốc dân nói chung, quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn
đầu t, tài trợ từ nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
So với các ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật đặc trng, đợc thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tái tạo rasản phẩm của ngành
Về tổ chức sản xuất thì phơng thức thanh toán nhận thầu đã trở thành nhữngphơng thức chủ yếu trong công tác xây lắp, các tổ chức xây lắp nhận thầu hạch toánkinh tế nh: Đội công trình, công trờng, công ty xây lắp làm nhiệm vụ nhận thầuthi công xây dựng và lắp đặt các công trình ngày càng tăng nhanh về số lợng và quimô
Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, vật kiến trúc, công trình dândụng có đủ điều kiện đa vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nó là sảnphẩm của công nghiệp xây dựng, máy móc thiết bị, sức lao động của con ngời
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhng lại mang tính đơn chiếc,mỗi công trình đợc xây lắp theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng
và tại một địa điểm cố định
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi công trình (sản phẩm) hoàn thành,bàn giao, đa vào sử dụng thờng là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phứctạp của từng công trình Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn: Chuẩn
bị điều kiện thi công, xây dựng, lắp đặt kết cấu, thiết bị công nghệ và các thiết bị
kỹ thuật phục vụ cho đối tợng đầu t, hoàn thiện công trình
Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, khối lợng thicông chủ yếu đợc tiến hành ở ngoài trời lên chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiênnh: nắng, ma, bão , lũ lụt do đó quá trình và điều kiện sản xuất thi công không ổn
định, có tính lu động cao, nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng
Trang 8giai đoạn thi công công trình.
Những đặc điểm trên làm cho công việc tổ chức, quản lý và hạch toán trongxây dựng cơ bản khác với các ngành khác Cụ thể là mỗi công trình đều đợc tiếnhành thi công theo đơn đặt hàng riêng, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng vàthiết kế kỹ thuật của công trình đó Sản phẩm xây lắp phải đợc lập dự toán, quátrình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo Khi thực hiện các
đơn đặt hàng của khách hàng, đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ,
đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình
1.1.2.Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp làm cho việcquản lý đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn, phức tạp hơn những ngànhsản xuất vật chất khác Để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
đầu t, Nhà nớc đã ban hành những qui chế quản lý phù hợp, kịp thời Trong đó nêu
rõ yêu cầu cơ bản cho công tác quản lý đầu t và xây dựng là:
+Đảm bảo đúng mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế và xã hôị trong từngthời kỳ theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
định hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nângcao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
+Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trong nớccũng nh từ nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao
động, đất đai và mọi tiềm lực khác đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái, chống mọihành vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu t xây dựng
+ Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảobền vững, mỹ quan, thực hiện cạnh tranh trong xây dựng, nhằm áp dụng công nghệxây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý vàthực hiện bảo hành công trình
Thực tế ở nớc ta trong những năm qua, ở lĩnh vực xây dựng cơ bản đã xảy ratình trạng lãng phí, thất thoát một lợng khá lớn vốn đầu t Việc thất thoát vốn đầu t
là do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó việc quản lý vốn đầu t không đợckhoa học, chặt chẽ là nguyên nhân quan trọng nhất Để khắc phục tình trạng nay,Nhà nớc đã thực hiện việc quản lý gía xây dựng thông qua việc ban hành các chế
độ, chính sách về giá; các nguyên tắc, phơng pháp lập dự toán; các căn cứ nh địnhmức kinh tế kỹ thuật đơn giá xây dựng, tỷ suất vốn đầu t để xác định tổng mứcvốn đầu t, tổng dự toán công trình và dự toán cho từng hạng mục công trình
Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu và các điều kiện đợc ghi tronghợp đồng giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp, giá trúng thầu phải nhỏ hơn tổng
Trang 9dự toán đợc duyệt.
Để đảm bảo thi công đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lợngcông trình với chi phí hợp lý thì các doanh nghiệp xây lắp phải có biện pháp quản
lý chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm xây lắp chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả
Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấuthầu, giao thầu xây lắp Do đó muốn trúng thầu, đợc nhận thầu thi công một côngtrình thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc giá thầu hợp lý cho công trình đó dựatrên cơ sở các định mức, đơn gía xây dựng cơ bản do nhà nớc ban hành trên cơ sởgía thị trờng và khả năng của bản thân doanh nghiệp
Mặt khác, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm luôn là mộttrong những mục tiêu phấn đấu của bất kỳ một doanh nghiệp xây lắp nào Để thựchiện mục tiêu đó các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó
có biện pháp quản lý bằng công cụ kế toán mà cụ thể là kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính gía thành sản phẩm giữ vị trí then chốt Xuất phát từ tầm quan trọng
đó kế tóan tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm có nhiệm vụ chủ yếusau:
+ Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sảnphẩm khoa học, hợp lý
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và tính gía thành sảnphẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợngtập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp đã chọn, cung cấp kịp thờicác thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và yếu tố chi phíquy định Xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Vận dụng phơng pháp tính gía thành thích hợp để tính gía thành sản phẩmxây lắp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính gía thành đã xác định
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mứcchi phí, dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ gíathành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng, tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thíchhợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.2.Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất, quá trình hoạt động sản
Trang 10xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một cách có ý thức,
có mục đích các yếu tố đầu vào, sản xuất tạo thành các công trình, lao vụ nhất định
Cũng nh các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến hành hoạt
động sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu cần phải có 3 yếu tố cơ bản là: Tliệu lao động( nhà xởng, thiết bị máy móc và những tài sản cố định khác); Đối tợnglao động( nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu ) và sức lao động của con ngời
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trìnhdoanh nghiệp phải chia ra những chi phí sản xuất tơng ứng: Tơng ứng với việc sửdụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định; tơng ứng với việc sử dụnglao động là chi phí về tiền công, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và cơ chế hoạch toán kinh doanh, mọichi phí nêu trên đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công là biểuhiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố
định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của lao động vậthoá
Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác màdoanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuât thi công trong một thời
kỳ nhất định
Về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai nhân tố:
Một là: Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất ở một thời kỳ nhất định
Hai là: Tiền lơng của một đơn vị lao động đã hao phí và giá cả t liệu sản xuất
đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
Một doanh nghiệp xây lắp ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuấtthi công còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chấtsản xuất nh hoạt động quản lý, hoạt động mang tính chất sự nghiệp chỉ những chiphí để tiến hành hoạt động sản xuất thi công mới đợc coi là chi phí sản xuất
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nộidung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuấtthi công cũng khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí là khác nhau.Việc quản lý sản xuất, tài chính, quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào số liệuphản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từngloại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, phân tích toàn bộ các chiphí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí bao thầu của chúng theo từng công trình,hạng mục công trình, theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Do đó,
Trang 11phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hoạch toán chính xác chi phísản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không những có
ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp mà còn là tiền đề quan trọng của kế hoạch hoá, kiểm tra vàphân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, thúc đẩy việc tiết kiệm chi phísản xuất, hạ gía thành sản phẩm phát huy hơn nữa vai trò của kế toán đối với sựphát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp, tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối ợng cung cấp thông tin, giác ngộ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất đợc phânloại theo các cách sau:
∗ Phân loại chi phí sản xuất theo nôi dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phísản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm nhữngchi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnhvực nào Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu
tố Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loạinguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
bị xây dựng mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, trích bảo hiểmxã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuấttrong doanh nghiệp:
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sảnphẩm xây lắp, gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thờng xuyên máy mócthi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi phí khác củamáy thi công
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chitrả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí phục
vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu ở trên
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tácdụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho ta biết kết cấu tỷ trọng của từngyếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán chi phísản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài
Trang 12chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạchcung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau; cungcấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân
∗ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và côngdụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này, căn cứ vàomục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phíkhác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cung công dụng
và mục đích, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào
Vì vậy, mỗi cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục.Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phísau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vậtliệu chính, nguyên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất thi công tại côngtrình không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu sử dụng vào mục
đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất,không tính vào khoản mục này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tếcủa nhân viên quản lý chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuấtchung ở các công trờng, đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí sản xuất đã nêu
ở trên: Bao gồm chi phí về nhân viên, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phíkhấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng chi phí có tác dụngphục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thànhsản phẩm cho kỳ sau
Ngoài 2 cách phân loại chi phí đã trình bày ở trên còn có các phơng phápphân loại chi phí khác nh:
− Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và qui mô sảnxuất,theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí cố định vàchi phí biến đổi
Trang 13− Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan
hệ với đối tợng chịu chi phí thì chi phí sản xuất gồm chi phí trực tiếp và chi phígián tiếp Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kếtoán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý
− Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí, chi phí sản xuất đợc chiathành hai loại là chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp ý nghĩa của cách phânloại này là giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hìnhthành sản xuất để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợpvới từng loại
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêucầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ sungcho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trongphạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định
1.2.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong danh nghiệp xây lắp:
1.2.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Để xây lắp một công trình hạng mục công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây lắp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phínhất định Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quátrình sản xuất thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắphoàn thành của quá trình Nh vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sảnxuất tính cho từng công trình, hàng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoànthành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhậnthanh tóan
1.2.2.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
∗ Giá thành dự toán: Là giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định trên cơ sởkhối lợng xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các định mức dự toán và đơn giá xâydựng cơ bản do Nhà nớc ban hành
Do sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài,mang tính đơn chiếc…nên mỗi công trình, hạng mục công trình ta có thể xác định
đợc giá thành dự toán của chúng
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức
Trang 14Công thức xác định giá thành sản phẩm xây lắp nh sau:
thành
của công trình, hạng = của công trình, hạng _ kếhoạch
∗ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằngtiền của tất cả các chi phí mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đốitợng xây lắp nhất định và đợc xác định theo số liệu do kế toán cung cấp
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp không chỉ bao gồm những chi phí trong
định mức mà có thể còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiếtnh: Chi phí thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất mát, hao hụt vật t-
…do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp
Về nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giáthành trong doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo mối quan hệ nh sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp xây lắp màchỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp có một số khác biệt Cụ thể:
Thứ nhất, giá thành công trình lắp đặt thiết bị, không bao gồm trị của bản thânthiết bị đa vào lắp đặt, giá trị các thiết bị đợc ghi vào tài khoản 1526- Thiết bị xâydựng, phản ánh giá trị thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao thầu, lắp đặt vào côngtrình
Thứ hai, giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: Trị giá vậtkết cấu và giá trị kèm theo nh: các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị truyền hơi
ấm, điều nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
1.3 Đối t ợng và ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
Trang 15nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn chi phí sảnxuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cầnthiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đúng đắn đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp phải căn cứ vào các yếu tốcơ bản sau:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh,yêu cầu hạch toán kinh doanhcủa doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm xây lắp, về tổchức sản xuất và quá trình sản xuát thi công nên đối tợng kế toán tập hợp chi phísản xuất thờng đợc là từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng
1.3.2 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, cần đợc kếtchuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo tng đối t-ợng kế toán chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, các doanh nghiệp nói chung,doanh nghiệp xây lắp nói riêng, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp cóthể lựa chọn một trong hai trờng hợp sau:
Những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên là những doanhnghiệp có quy mô lớn, tiến hành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhữngdoanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thờng là những doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Đối với các doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho theoph
doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp
Nội dung kết cấu của TK 154:
Bên Nợ:
Trang 16- Kết chuyển các chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ( đối với doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Các khoản giảm gía thành
- Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xâylắp hoàn thành trong kỳ
- Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ( đối với doanh nghiệp kế toánhàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d bên Nợ: Phản ánh chi phí của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Trong doanh nghiệp xây lắp, TK 154 có thể mở chi tiết cho từng đội sảnxuất, từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptheo phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể khái quát bằng Sơ đồ 1.1
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154( chi tiết liên quan)
Có TK 621.622,627
- Căn cứ vào giá thành thực tế của các công trình, hạng mục công trình haykhối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ do kế toán giá thành tính để ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154(chi tiết liên quan)
- Trờng hợp có phát sinh các khoản bồi thờng và thu hồi phế liệu do sảnphẩm hỏng không sửa chữa đợc ghi:
Nội dung, kết cấu của TK 631:
Bên Nợ:
_ Kết chuyển chi phí của khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ
_Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
_Chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Trang 17_Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắphoàn thành trong kỳ
TK 631 không có số d cuối kỳ
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuẫt toàn doanh nghiệp:
_ Đầu kỳ tiến hành kết chuyển giá trị khối lợng xây lắp dở dang vào bên Nợ
TK 631, ghi:
Nợ TK 631
Có TK 154_ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các tài khoảnchi phí kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 631(chi tiết liên quan)
Có TK 621, 622, 627(chi tiết liên quan)_Nếu có phát sinh sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 611,138,821
Có TK 631_Cuối kỳ kiểm kê, đánh giá khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 631_Căn cứ vào giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, khối l-ợng xây lắp hoàn thành tính đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 631Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptheo phơng pháp kiểm kê định kỳ có thể khái quát bằng Sơ đồ 1.2
1.3.2.1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá trị thực tế toàn bộ vậtliệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trongquá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng mục công trình Nó không baogồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật liệu sử dụng cho sửdụng cho quản lý đội công trình
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếpcho công trình, hạng mục công trình đó Trong trờng hợp không tách riêng đợc thìphải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mứctiêu hao vật t, hoặc khối lợng thực hiện
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:
_Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp:
Trang 18Nợ TK 621(giá cha có thuế GTGT)
Có TK 152,153_Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho cho hoạt độngxây lắp, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
Nợ TK 621( giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK133_Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 331, 111, 112_Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho xây lắp thuộc đối tợng khôngchịu thuế GTGT
Nợ TK 621( Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 331,111,112Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình,hạng mục công trình
Nợ TK 154( chi tiết theo đối tợng)
Có TK621( chi tiết theo đối tợng)
1.3.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lơng chính, các khoảnphụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắpthuộc đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sảnphẩm xây lắp theo đơn gía xây dựng cơ bản
Nó không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trớc tiền lơng củacông nhân xây lắp, tiền lơng phải trả của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viênquản lý đội công trình và tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công Chi phínhân công trực tiếp đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng( công trình, hạng mụccông trình )
Kế toán tiền lơng, tính ra số tiền công phải trả cho ngời lao động( kể cả khoảnphải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài) trực tiếp tham gia xây dựng côngtrình và phản ánh:
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334, 111Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ
Nợ TK 154( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622( chi tiết theo đối tợng)
1.3.2.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy theo
Trang 19phơng pháp thi công hỗn hợp Chi phí máy thi công bao gồm các khoản sau đây
- Chi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trựctiếp điều khiển xe máy thi công
- Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liêu dùng cho máy thi công
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho xe máy thi công
- Chi phí bằng tiền khác cho xe máy thi công
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thicông
+ Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho độimáy, có tổ chức hạch toán riêng thì
-Kế toán các chi phí liên quan tới hoạt động đội máy thi công
-Căn cứ vào tiền lơng chính, lơng phụ( không gồm khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ) phải trả cho công nhân điều khiển máy
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy(6231)
Có TK334
Có TK111
Trang 20-Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xemáy thi công
Nợ TK623(6232)-Chi phí vật liệu sử dụng máy thi công
Nợ TK 113- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152,153,111,112,331-Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công :
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Có TK214- Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh: sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện,
n-ớc, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ tiền thuế TSCĐ
Nợ TK623(6237)
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331_ Chi phí bằng tiền phát sinh
Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
-Trờng hợp tạm ứng máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội thì khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợcduyệt
bộ-Nợ TK623-Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK141(1413)
1.3.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cho từng đội xây lắp bao gồm lơng nhân viên quản lý
đội; BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ quy định trên tổng tiền lơng của côngnhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, nhân viên kỹ thuật, kế toán đội thicông Chi phí vật liệu, công cụ dùng cho quản lý đội Chi phí khấu hao TSCĐkhông phải là máy thi công dùng ở đội Chi phí dịch vụ mua ngoài:
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Trang 21Nợ TK 627
Có TK 214, 334,338,153,331-Phân bổ chi phí sản xuất chung cho toàn đối tợng:
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý làmột trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của sản phẩm xâylắp trong kỳ
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trớc hết phải tổ chứckiểm kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng
đắn mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang So với khối lợng hoàn thànhtheo quy ớc ở từng giai đoạn thi công
Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng đếntính hợp lý của việc đánh giá sản phẩm dở dang
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp do đó việc xác địnhmức độ hoàn thành của nó rất khó khăn.Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang kếtoán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác
định mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang
Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ mà cácdoanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
toán
KLXL hoàn thành + dang cuối kỳ theo dự
Trang 22bàn giao trong kỳ toántheo dự toán
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối l ợng hoàn thành t ơng đ ơng
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dangcủa công tác lắp đặt
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc xác định nh sau:
Chi phí thực tế của Chi phí thực tếKLXL dở dang đầu + của KLXL thực
KLXL dở
thi công
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc tính theo công thức
Chi phí thực tế Chi phí thực tế Của KLXL dở + của KLXL dở
dang cuối kỳ Giá trị dự toán Giá trị dự toán của KLXL dở dang
Của KLXL hoàn + của KLXL dở Cuối kỳ Thành bàn giao dang cuối kỳ
Trong kỳNgoài ra đối với một số công việc nh: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặcxây dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp đồng đợcbên chủ đầu t thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ chính là chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi thi công đến thời điểmkiểm kê, đánh giá
1.5 Đối t ợng và ph ơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:
1.5.1 Đối t ợng tính giá thành:
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải
Trang 23tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm hoặc lao vụ đãhoàn thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành, trong kỳ tính giá thành đã đ-
Trong doanh nghiệp xây lắp thờng thì đối tợng tính giá thành trùng với đối ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là từng công trình, hạng mục côngtrình hay khối lợng xây lắp hoàn thành
t-Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng kế toán tập hợp chi phísản xuất Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổchức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phísản xuất hợp lý, giúp cho doanh nghiệp tăng cờng đợc công tác quản lý kiểm traviệc tiết kiệm chi phí, thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Còn việc xác định đối t-ợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thànhsản phẩm( chi tiết gía thanh), lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp, tổ chứccông việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giáthành có mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Mốiquan hệ đó thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp để xác địnhgiá trị chuyển dịch của các khoản mục chi phí sản xuất và các đối tợng tính giáthành Ngoài ra, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồmnhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại, một đối tợng tính giá thành cũng có thểbao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, cũng có thể đối tợng kếtoán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp nhau
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
Xác định kỳ tính gía thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ giúpcho việc tổ chức việc tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp sốliệu, thông tin về giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình kịp thời,trung thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm của kế toán
1.5.2 Ph ơng pháp tính giá thành
1.5.2.1.Ph ơng pháp tính giá thành trực tiếp
Trang 24Phơng pháp này là phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng phổ biến ở cácdoanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh cho mộtcông trình, hạnh mục công trình từ khởi công xây lắp đến khi hoàn thành chính làgiá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà cókhối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá thành thực tế của khối lợng xây lắphoàn thành bàn giao sẽ đợc tính theo công thức:
Trong đó: Z: là giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao
C: là chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳDđk, Dck:Là chi phí thực tế của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
ck dk
n
C
Z = ∑ + −
Trang 25Trong đó: - Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
-Ci: Chi phí sản xuất của giai đoạn i
-Dđk, Dck: Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
1.5.2.4.Ph ơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức:
áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp xây lắp có đủ điều kiện sau:
_Việc sản xuất thi công đã đi vào thế ổn định
_Các loại định mức kinh tế kỹ thuật tơng đối hợp lý, chế độ quản lý địnhmức đã đợc kiện toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên
_Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthánh sản phẩm tơng đối vững vàng, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu tiếnhành có nề nếp chặt chẽ
Nội dung chủ yếu của phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành theo định mức:
_Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí dự toán
đợc duyệt để tính gía thành định mức của công trình, hạng mục công trình hay khốilợng xây lắp hoàn thành
_Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với địnhmức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức Tập hợp riêng và thờngxuyên phân tích những chênh lệch đó để đề ra kịp thời những biện pháp khắc phụcnhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
_Khi có thay đổiđịnh mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính lại giá thành
định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của khối lợng xâylắp dở dở dang nếu có
_ Trên cơ sở đã tính toán đợc gía thành định mức, số chênh lệch do thay đổi
định mức và tập hợp riêng đợc số chi phí chênh lệch thoát ly định mức Giá thànhthực tế của công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành sẽ đ-
Trang 26Trong 20 năm hình thành và phát triển, công ty lắp máy điện nớc và xâydựng đã góp phần quan trọng vào việc xây lắp các công trình công nghiệp và dândụng, các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các công trình đờng dây và trạm biếnthế điện, gia công chế tạo kết cấu thép các loại
Năm 2000 công ty xây dựng và lắp máy điện nớc số 3 đã tiến hành sản xuất
và thi công gần 20 công trình với một số chỉ tiêu chính là:
Trang 272.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý sản xuất.
Cũng nh các doanh nghiệp xây lắp khác, do đặc điểm của ngành xây dựng cơbản của sản phẩm xây lắp nên việc tổ chức sản xuất thi công, tổ chức bộ máy quản
lý của công ty lắp máy điện nớc và xây dựng số 3 có những đặc điểm riêng (Sơ đồ)
Mô hình tổ chức sản xuất bộ máy quản lý của công ty xây dựng và lắp máy
điện nớc số 3.
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chungtoàn công ty, chỉ đạo trực tiếp đến từng tổ đội sản xuất, giám đốc chịu trách nhiệmtrớc nhà nớc, trớc Tổng công ty cơ khí xây dựng về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc thờng trực và phó giám đốcthi côn
Để giúp cho ban giám đốc quản lý đợc tới công trình, các tổ đội sản xuất mộtcách chặt chẽ và có hiệu quả và các phòng ban chức năng Các phòng ban chứcnăng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, bao gồm:Phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tài vụ, phòng hành chính Nhiệm vụ cụ thể của cácphòng ban nh sau:
Phòng kế hoạch kỹ thuật:
Giám đốc công ty
Đội XD 203
Đội XD 204
Đội XD 205
Đội XD 206
Đội XD 207
Đội XD 208
Đội XD 209
Trang 28- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của tháng, quý, năm
- Lập dự toán chi phí cho các công trình, hạng mục công trình
Ghi chép tính toán và phản ánh đầy đủ, trung thực kịp thời về tình hình tàisản, vật t lao động, tiền vốn và phân tích kết quả kinh doanh của công ty
Tính toán và tính nộp đầy đủ, đúng kịp thời các khoản nộp ngân sách nhà
n-ớc, nộp cấp trên, và các quỹ để lại công ty
Thanh toán kịp thời các khoản vay ngân hàng, các khoản phải thu, phải trảkhách hàng và cán bộ công nhân viên
Phòng tổ chức hành chính:
- Làm công tác tổ chức, quản lý nhân sự
- Quản lý toàn bộ tài sản nhà, đất dụng cụ hành chính
- Lu giữ hồ sơ, đánh máy, bảo mật tài liệu
Các phòng ban này phối hợp với nhau giám sát, quản lý mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của Tổng công ty và làm nhiệm vụ khi giám đốc giao
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp nên lực lợnglao động của công ty đợc tổ chức thành phân xởng gia công và các đội sản xuất,các đội sản xuất, các đội sản xuất thờng phối hợp với nhau để thi công mọi côngtrình, cũng có thể do một đội sản xuất phụ trách thi công Trong mỗi đội lại đợc tổchức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu cụ thể của từng công trình, hạng mục côngtrình
ở mỗi đội đều có một đội trởng, một đội phó phụ trách kỹ thuật và các nhânviên kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế kỹ thuật, phụ trách từng
tổ sản xuất, đồng thời tăng hiệu quả sản xuất
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty lắp máy điện nớc và xây dựng gồm 6 ngời đợc
tổ chức theo hình thức tập trung (xem sơ đồ):
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Trang 29Kế toán trởng (kiêm trởng phòng tài vụ) phụ trách chung, chỉ đạo chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cơ quan quản lý cấp trên về các vấn đề liênquan đến tài chính, kế toán của Tổng công ty.
Kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, xác
định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính kế toán
Kế toán tài sản cố định, vật t, công cụ dụng cụ: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích phân bổ khấu hao TSCĐ, hạch toán tình hình nhập xuất vật t, công cụ dụng cụ
Kế toán thanh toán: làm nhiệm vụ theo dõi, thực hiện các khoản thanh toán với khách hàng, với Tổng công ty, giao dịch với ngân hàng theo dõi tình hình thu nộp ngân sách, lập tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng gửi cho cục thuế Hà Nội
Kế toán tiền lơng: Hạch toán tiền lơng các khoản tính theo lơng của cán bộ công nhân viên
Ngoài phòng tài vụ: Là trung tâm hạch toán kế toán ở các bộ phận trực thuộc(Ban quản lý công trình, đội sản xuất) bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ h-ớng dẫn, thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và gửi về phòng tài vụ theo định kỳ
ở phòng tài vụ, sau khi nhận đợc các chứng từ ban đầu, theo sự phân công công việc, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi vào sổ quyết
Trang 30toán, cung cấp thông tin cho công việc quản lý và phân tích kinh tế.
Hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức nhật ký chung, dùng phơng pháp kê khai thờng xuyên để thực hiện việc kế toán hàng tồn kho, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty thuộc đối tợng nộp thuế GTDT theo phơng pháp khấu trừ
Công tác đảm bảo vật t cho sản xuất thì công chủ yếu do các đội trực tiếp mua và thanh toán đợc giám đốc cho phép và có xác nhận mức tiêu hao vật t của phòng kế hạch kỹ lơng
Đội công trình, tổ trởng quản lý và theo dõi tình hình lao động, lập bảng chấm công và chi lơng cho công nhân trong tổ gửi về phòng tài vụ làm căn cứ cho
kế toans tiền lơng
2.1.4 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty xây dựng và lắp máy điện n ớc số 3.
Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, máy vi tính đã ra đời làm giảm nhẹ đirất nhiều công việc của kế toán Để phù hợp với việc sử dụng máy tính Vì thế vớimột số lợng thông tin lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ việc ápdụng máy vi tính vào quản lý hoạch toán là rất hợp lý và mang lại hiệu quả caotrong công việc để phù hợp và đơn giản hoá công tác quản lý, hạch toán kế toáncũng nh việc sử dụng máy vi tính trong doanh nghiệp Công ty đã áp dụng hìnhthức kế toán nhật ký chung, trong đó công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theophơng pháp kê khai thờng xuyên Với hình thức này, công ty có các loại sổ nh sau:
Trang 31B¶ng tæng hîp sè liÖu
CT kÕ to¸n
Trang 32Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
công ty xây dựng và lắp máy điện nớc số 3.
CF NVL trực tiếp K/c phân bổ CF
NVL trực tiếp
Nhập kho phế liệu thu hồi các khoản bồi
th ờng phải thu
Trang 332.2 Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở công ty xây dựng và lắp máy điện n ớc số 3
2.2.1 Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệtquan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành côngtác xây lắp Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của ngành XDCB, từ tình hình thực tế
và đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty, sản phẩm của Công ty là công trìnhxây dựng, cải tạo, sửa chữa Nhà làm việc kiêm kho trong ngành Ngân hàng Do vậy
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty đợc xác định là từng công trình, hạngmục công trình
- Đối với công trình chỉ có một hạng mục công trình hoặc nhiều hạng mục côngtrình nhng có chung một hợp đồng giao khoán thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là côngtrình
- Đối với công trình có nhiều hạng mục công trình mà mỗi hạng mục công trình
đợc ký riêng một hợp đồng thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là hạng mục công trình
2.2.2 Ph ơng pháp và quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Công ty xây dựng và lắp máy số 3 sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợpchi phí sản xuất, các chi phí phát sinh ở công trình nào thì đợc tập hợp trực tiếp vàocông trình đó Mỗi một công trình từ khi khởi công tới khi hoàn thành bàn giaothanh quyết toán, kế toán Đội phải mở sổ chi tiết cho công trình đó và đồng thờitính giá thành công trình đó, số liệu ghi vào sổ này là bảng tổng hợp chứng từ gốcphát sinh cùng loại của từng tháng và chi tiết theo từng yếu tố nh sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung bao gồm :
+ Chi phí nhân viên quản lý Đội
+ Chi phí nguyên vật liệu phục vụ quản lý Đội
+ Chi phí công cụ dụng cụ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Cuối quý từ các sổ chi tiết sản xuất đã tập hợp theo từng tháng, kế toán Độilập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cả quý
2.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :