Luận văn gồm 3 chơng: Chơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng Chơng 2: Tình hình thực tế tổ chức
Trang 1
Mục lục
Trang
Ch ơng 1 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
1.1 Đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp_ yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
1.1.1.Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp 6 1.1.2.Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành
1.2 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
1.2.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
9 1.2.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9 1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 10 1.2.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh
Trang 21.3.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18 1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18 1.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 19 1.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 21
1.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán 22 1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng hoàn thành tơng đơng 22 1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán 23
1.5 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 23
1.5.2.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp 24 1.5.2.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 25 1.5.2.3.Phơng pháp tổng cộng chi phí 26 1.5.2.4.Phơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức 26
Ch ơng 2 Tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp sản xuât và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở đội thi công số 3 Công ty Xây dựng Ngân hàng– 28
2.1 Một số đặc điểm chung của Công ty Xây dựng Ngân hàng 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây dựng Ngân hàng 28 2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý sản xuất của
2.1.3.Đặc điểm quy trình công nghệ và kỹ thuật sản xuất 35 2.1.3.1Quy trình công nghệ sản xuất 35 2.1.3.2.Đặc điểm về máy móc thiết bị 37 2.1.4 Tình hình chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Xây dựng Ngân hàng
Trang 32.1.6.Nh÷ng khã kh¨n, thuËn lîi, kh¶ n¨ng vµ xu híng ph¸t triÓn cña
3.1 ¦u ®iÓm vÒ viÖc thùc hiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n tËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt
Trang 43.3.5 Về phơng pháp tính giá thành 75
Lời nói đầuHạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong công tác quản
lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt
động kinh tế Với t cách là công cụ quản lý kinh tế, Tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho quyết định kinh tế
Ra đời và phát triển cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nền sản xuất hàng hoá tiền tệ cho nên hệ thống kế toán phải phù hợp đáp ứng yêu cầu cho từng giai
đoạn phát triển của nền sản xuất xã hội Thực tế trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, Việt Nam từ một nớc có nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc
Sự đổi mới sâu sắc cơ chế đổi mới kinh tế đòi hỏi nền kinh tế Quốc gia phải
đợc đổi mới một cách hoàn thiện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trờng kinh tế, hệ thống pháp luật Tài chính lành mạnh hoá các quan hệ và các hoạt động Tài chính Chính vì vậy, từ đầu năm 1994 dới sự lãnh đạo trực tiếp của thủ tớng Chính phủ, Bộ Tài Chính đã tiến hành xây dựng và áp dụng chế độ kế toán cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực hoạt động, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc Hệ thống này đợc ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng trên thực tế
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn
đợc các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 5Thông qua số liệu do bộ phận kế toán cung cấp cho các nhà lãnh đạo, quản trị doanh nghiệp biết đợc chi phí và gía thành thực tế của từng hoạt động sản xuất kinh doanh để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện các định mức dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí tình hình thực hiện giá thành sản phẩm Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty Xây dựng Ngân hàng, nhận thức đợc vai trò quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đối với Công ty do đó em quyết định lấy đề tài “ Tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xây dựng Ngân hàng ” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
gía thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Chơng 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở Đội thi công số 3- Công ty Xây dựng Ngân hàng
Chơng 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chí phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xây dựng Ngân hàng
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm , nhiệt tình của Thầy (Cô) giáo, các cô chú và anh chị trong phòng tài vụ của Công ty Nhng do nhận thức và trình độ bản thân còn có hạn chế nên chắc chắn trong luận văn còn có nhiều thiếu xót và hạn chế Vì vậy em rất mong muốn đợc tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Thầy (Cô) giáo để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Trang 7Ch ơng1 : Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp - yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng:
1.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp:
Trong các ngành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính chất công nghiệp, có chức năng tái tạo tài sản cố định cho nền kinh tế và quốc phòng của Quốc gia Vì vậy một bộ phận lớn thu nhập quốc dân nói chung, quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn
đầu t, tài trợ từ nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
So với các ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật đặc trng, đợc thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tái tạo ra sản phẩm của ngành
Về tổ chức sản xuất thì phơng thức thanh toán nhận thầu đã trở thành những phơng thức chủ yếu trong công tác xây lắp, các tổ chức xây lắp nhận thầu hạch toán kinh tế nh: Đội công trình, công trờng, công ty xây lắp làm nhiệm vụ nhận thầu thi công xây dựng và lắp đặt các công trình ngày càng tăng nhanh về số lợng và qui mô
Sản phẩm xây lắp là những công trình sản xuất, vật kiến trúc, công trình dân dụng có đủ điều kiện đa vào sản xuất, sử dụng và phát huy tác dụng Nó là sản phẩm của công nghiệp xây dựng, máy móc thiết bị, sức lao động của con ngời
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhng lại mang tính đơn chiếc, mỗi công trình đợc xây lắp theo một thiết kế kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng
và tại một địa điểm cố định
Quá trình từ khi khởi công cho đến khi công trình (sản phẩm) hoàn thành, bàn giao, đa vào sử dụng thờng là dài, nó phụ thuộc vào quy mô và tính chất phức tạp của từng công trình Quá trình thi công đợc chia thành nhiều giai đoạn: Chuẩn
Trang 8bị điều kiện thi công, xây dựng, lắp đặt kết cấu, thiết bị công nghệ và các thiết bị
kỹ thuật phục vụ cho đối tợng đầu t, hoàn thiện công trình
Mỗi giai đoạn thi công lại bao gồm nhiều công việc khác nhau, khối lợng thi công chủ yếu đợc tiến hành ở ngoài trời lên chịu ảnh hởng của điều kiện tự nhiên nh: nắng, ma, bão , lũ lụt do đó quá trình và điều kiện sản xuất thi công không ổn
định, có tính lu động cao, nó luôn biến động theo địa điểm xây lắp và theo từng giai đoạn thi công công trình
Những đặc điểm trên làm cho công việc tổ chức, quản lý và hạch toán trong xây dựng cơ bản khác với các ngành khác Cụ thể là mỗi công trình đều đợc tiến hành thi công theo đơn đặt hàng riêng, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và thiết kế kỹ thuật của công trình đó Sản phẩm xây lắp phải đợc lập dự toán, quá trình sản xuất phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thớc đo Khi thực hiện các
đơn đặt hàng của khách hàng, đơn vị xây lắp phải đảm bảo bàn giao đúng tiến độ,
đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình
1.1.2.Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp làm cho việc quản lý đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn, phức tạp hơn những ngành sản xuất vật chất khác Để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
đầu t, Nhà nớc đã ban hành những qui chế quản lý phù hợp, kịp thời Trong đó nêu
rõ yêu cầu cơ bản cho công tác quản lý đầu t và xây dựng là:
+Đảm bảo đúng mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế và xã hôị trong từng thời kỳ theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
định hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
+Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trong nớc cũng nh từ nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao
động, đất đai và mọi tiềm lực khác đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu t xây dựng
Trang 9+ Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo bền vững, mỹ quan, thực hiện cạnh tranh trong xây dựng, nhằm áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo hành công trình
Thực tế ở nớc ta trong những năm qua, ở lĩnh vực xây dựng cơ bản đã xảy ra tình trạng lãng phí, thất thoát một lợng khá lớn vốn đầu t Việc thất thoát vốn đầu t
là do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó việc quản lý vốn đầu t không đợc khoa học, chặt chẽ là nguyên nhân quan trọng nhất Để khắc phục tình trạng nay, Nhà nớc đã thực hiện việc quản lý gía xây dựng thông qua việc ban hành các chế
độ, chính sách về giá; các nguyên tắc, phơng pháp lập dự toán; các căn cứ nh định mức kinh tế kỹ thuật đơn giá xây dựng, tỷ suất vốn đầu t để xác định tổng mức vốn đầu t, tổng dự toán công trình và dự toán cho từng hạng mục công trình
Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu và các điều kiện đợc ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu t và doanh nghiệp xây lắp, giá trúng thầu phải nhỏ hơn tổng
dự toán đợc duyệt
Để đảm bảo thi công đúng tiến độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình với chi phí hợp lý thì các doanh nghiệp xây lắp phải có biện pháp quản
lý chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm xây lắp chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả
Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu thầu, giao thầu xây lắp Do đó muốn trúng thầu, đợc nhận thầu thi công một công trình thì doanh nghiệp phải xây dựng đợc giá thầu hợp lý cho công trình đó dựa trên cơ sở các định mức, đơn gía xây dựng cơ bản do nhà nớc ban hành trên cơ sở gía thị trờng và khả năng của bản thân doanh nghiệp
Mặt khác, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm luôn là một trong những mục tiêu phấn đấu của bất kỳ một doanh nghiệp xây lắp nào Để thực hiện mục tiêu đó các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, trong đó
có biện pháp quản lý bằng công cụ kế toán mà cụ thể là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm giữ vị trí then chốt Xuất phát từ tầm quan trọng
đó kế tóan tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm có nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 10+ Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm khoa học, hợp lý.
+ Ghi chép, tính toán, phản ánh đầy đủ chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm của hoạt động xây lắp, xác định hiệu quả từng phần và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định bằng phơng pháp đã chọn, cung cấp kịp thời các thông tin, số liệu tổng hợp về các khoản mục chi phí sản xuất và yếu tố chi phí quy định Xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Vận dụng phơng pháp tính gía thành thích hợp để tính gía thành sản phẩm xây lắp theo đúng các khoản mục quy định và kỳ tính gía thành đã xác định
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ gía thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng, tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.2.Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một cách có ý thức,
có mục đích các yếu tố đầu vào, sản xuất tạo thành các công trình, lao vụ nhất định
Cũng nh các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến hành hoạt
động sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu cần phải có 3 yếu tố cơ bản là: T liệu lao động( nhà xởng, thiết bị máy móc và những tài sản cố định khác); Đối tợng lao động( nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu ) và sức lao động của con ngời
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chia ra những chi phí sản xuất tơng ứng: Tơng ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định; tơng ứng với việc sử dụng
Trang 11lao động là chi phí về tiền công, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và cơ chế hoạch toán kinh doanh, mọi chi phí nêu trên đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố
định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá
Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuât thi công trong một thời
kỳ nhất định
Về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai nhân tố:
Một là: Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ nhất định
Hai là: Tiền lơng của một đơn vị lao động đã hao phí và giá cả t liệu sản xuất
đã tiêu hao trong quá trình sản xuất
Một doanh nghiệp xây lắp ngoài những hoạt động có liên quan đến sản xuất thi công còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác không có tính chất sản xuất nh hoạt động quản lý, hoạt động mang tính chất sự nghiệp chỉ những chi phí để tiến hành hoạt động sản xuất thi công mới đợc coi là chi phí sản xuất
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng:
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất thi công cũng khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loại chi phí là khác nhau Việc quản lý sản xuất, tài chính, quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào số liệu phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra, phân tích toàn bộ các chi phí sản xuất hoặc từng yếu tố chi phí bao thầu của chúng theo từng công trình, hạng mục công trình, theo từng nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Do đó, phân loại chi phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hoạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp
Trang 12Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không những có
ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp mà còn là tiền đề quan trọng của kế hoạch hoá, kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, thúc đẩy việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ gía thành sản phẩm phát huy hơn nữa vai trò của kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp, tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối ợng cung cấp thông tin, giác ngộ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các cách sau:
∗ Phân loại chi phí sản xuất theo nôi dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu
tố Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
bị xây dựng mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp:
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp, gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thờng xuyên máy móc thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi phí khác của máy thi công
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí phục
vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu ở trên
Trang 13Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho ta biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau; cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân
∗ Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cung công dụng
và mục đích, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào
Vì vậy, mỗi cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia ra làm các khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, nguyên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất thi công tại công trình không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu sử dụng vào mục
đích sản xuất chung và những hoạt động ngoài sản xuất
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản mục này số tiền công và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của nhân viên quản lý chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng
+ Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các công trờng, đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí sản xuất đã nêu
ở trên: Bao gồm chi phí về nhân viên, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Trang 14Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng chi phí có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
Ngoài 2 cách phân loại chi phí đã trình bày ở trên còn có các phơng pháp phân loại chi phí khác nh:
− Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và qui mô sản xuất,theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi
− Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan
hệ với đối tợng chịu chi phí thì chi phí sản xuất gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý
− Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí, chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại là chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp ý nghĩa của cách phân loại này là giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành sản xuất để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng loại
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định
1.2.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong danh nghiệp xây lắp: 1.2.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Để xây lắp một công trình hạng mục công trình hay hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây lắp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá
Trang 15trình sản xuất thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành của quá trình Nh vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hàng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh tóan
1.2.2.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
∗ Giá thành dự toán: Là giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định trên cơ sở khối lợng xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các định mức dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nớc ban hành
Do sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, mang tính đơn chiếc nên mỗi công trình, hạng mục công trình ta có thể xác định…
đợc giá thành dự toán của chúng
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức
Giá trị dự toán của Giá thành dự toán của
công trình, hạng mục = công trình, hạng mục + Lãi định mức
công trình công trình
Suy ra:
Giá thành dự toán Giá trị dự toán của
Của công trình, hạng = từng công trình, hạng - Lãi định mức
Mục công trình mục công trình
∗ Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch của sản phẩm xây lắp đợc lập dựa vào những định mức chi phí nội bộ của doanh nghiệp xây lắp, về nguyên tắc định mức nội bộ này phải tiến hơn định mức dự toán Nó là cơ sởđể phấn đấu hạ giá thành sản phẩm xây lắp trong giai đoạn kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp
Công thức xác định giá thành sản phẩm xây lắp nh sau:
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá thành
Trang 16của công trình, hạng = của công trình, hạng _ kế hoạch
mục công trình mục công trình
∗ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tợng xây lắp nhất định và đợc xác định theo số liệu do kế toán cung cấp
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp không chỉ bao gồm những chi phí trong
định mức mà có thể còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không cần thiết nh: Chi phí thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất mát, hao hụt vật t-
do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp
…
Về nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế hoạch giá thành trong doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo mối quan hệ nh sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp xây lắp mà chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp có một số khác biệt Cụ thể:
Thứ nhất, giá thành công trình lắp đặt thiết bị, không bao gồm trị của bản thân thiết bị đa vào lắp đặt, giá trị các thiết bị đợc ghi vào tài khoản 1526- Thiết bị xây dựng, phản ánh giá trị thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao thầu, lắp đặt vào công trình
Thứ hai, giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: Trị giá vật kết cấu và giá trị kèm theo nh: các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị truyền hơi
ấm, điều nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
1.3 Đối t ợng và ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
Trang 17Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đúng đắn đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp phải căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh,yêu cầu hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm xây lắp, về tổ chức sản xuất và quá trình sản xuát thi công nên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc là từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng
1.3.2 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, cần đợc kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo tng đối t-ợng kế toán chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai trờng hợp sau:
− Phơng pháp kê khai thờng xuyên
− Phơng pháp kiểm kê định kỳ
Những doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên là những doanh nghiệp có quy mô lớn, tiến hành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh còn những doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thờng là những doanh nghiệp
có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Đối với các doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho theo ph
ơng pháp kê khai th ờng xuyên phải sử dụng TK 154_ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất cho toàn doanh nghiệp
Nội dung kết cấu của TK 154:
Trang 18_Kết chuyển các chi phí: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
_Kết chuyển chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ( đối với doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
_ Các khoản giảm gía thành
_ Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ
_Kết chuyển chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ( đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d bên Nợ: Phản ánh chi phí của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
Trong doanh nghiệp xây lắp, TK 154 có thể mở chi tiết cho từng đội sản xuất, từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên có thể khái quát bằng Sơ đồ 1.1
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
_Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154( chi tiết liên quan)
Có TK 621.622,627_Căn cứ vào giá thành thực tế của các công trình, hạng mục công trình hay khối l-ợng xây lắp hoàn thành trong kỳ do kế toán giá thành tính để ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154(chi tiết liên quan)_Trờng hợp có phát sinh các khoản bồi thờng và thu hồi phế liệu do sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc ghi:
Nợ TK 152, 138, 821
Có TK154( chi tiết liên quan)
Trang 19+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định
kỳ thì phải sử dụng TK 631_Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất của khối l ợngxây lắp dở dang cuối kỳ
Nội dung, kết cấu của TK 631:
Bên Nợ:
_ Kết chuyển chi phí của khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ
_Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
_Chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
_Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ
TK 631 không có số d cuối kỳ
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuẫt toàn doanh nghiệp:
_ Đầu kỳ tiến hành kết chuyển giá trị khối lợng xây lắp dở dang vào bên Nợ
TK 631, ghi:
Nợ TK 631
Có TK 154_ Cuối kỳ căn cứ vào số chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trên các tài khoản chi phí kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 631(chi tiết liên quan)
Có TK 621, 622, 627(chi tiết liên quan)_Nếu có phát sinh sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 611,138,821
Trang 20_Cuối kỳ kiểm kê, đánh giá khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 631_Căn cứ vào giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, khối l-ợng xây lắp hoàn thành tính đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 631Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ có thể khái quát bằng Sơ đồ 1.2
1.3.2.1.Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá trị thực tế toàn bộ vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá trình sản xuất xây lắp từng công trình, hạng mục công trình Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và vật liệu sử dụng cho sử dụng cho quản lý đội công trình
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Trong trờng hợp không tách riêng đợc thì phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật t, hoặc khối lợng thực hiện
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán ghi:
_Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp:
Nợ TK 621(giá cha có thuế GTGT)
Có TK 152,153_Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho cho hoạt động xây lắp, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
Nợ TK 621( giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK133_Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 331, 111, 112
Trang 21_Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho xây lắp thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT
Nợ TK 621( Giá cha có thuế GTGT)
Có TK 331,111,112Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
Nợ TK 154( chi tiết theo đối tợng)
Có TK621( chi tiết theo đối tợng)
1.3.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lơng chính, các khoản phụ cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc đơn vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơn gía xây dựng cơ bản
Nó không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trớc tiền lơng của công nhân xây lắp, tiền lơng phải trả của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản lý đội công trình và tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công Chi phí nhân công trực tiếp đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng( công trình, hạng mục công trình )
Kế toán tiền lơng, tính ra số tiền công phải trả cho ngời lao động( kể cả khoản phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài) trực tiếp tham gia xây dựng công trình và phản ánh:
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334, 111Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ
Nợ TK 154( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622( chi tiết theo đối tợng)
1.3.2.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Trang 22Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng công việc xây lắp bằng máy theo phơng pháp thi công hỗn hợp Chi phí máy thi công bao gồm các khoản sau đây
- Chi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe máy thi công
- Chi phí vật liệu: nhiên liệu, vật liêu dùng cho máy thi công
- Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho xe máy thi công
- Chi phí bằng tiền khác cho xe máy thi công
Kế toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công
+ Nếu tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy, có tổ chức hạch toán riêng thì
-Kế toán các chi phí liên quan tới hoạt động đội máy thi công
Trang 23+ Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhng không tổ chức hạch toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ chi phí sử dụng kế toán nh sau
-Căn cứ vào tiền lơng chính, lơng phụ( không gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ) phải trả cho công nhân điều khiển máy
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy(6231)
Có TK334
Có TK111-Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe máy thi công
Nợ TK623(6232)-Chi phí vật liệu sử dụng máy thi công
Nợ TK 113- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152,153,111,112,331-Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công :
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Có TK214- Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh: sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện,
n-ớc, chi phí phải trả cho nhà thầu phụ tiền thuế TSCĐ
Nợ TK623(6237)
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331_ Chi phí bằng tiền phát sinh
Trang 24Nợ TK154(1541)- Xây lắp hoàn thành cha bàn giao khoản mục chi phí sử dụng máy
Có TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công
-Trờng hợp tạm ứng máy thi công để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ- thì khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng xây lắp hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt
Nợ TK623-Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK141(1413)
1.3.2.4.Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung cho từng đội xây lắp bao gồm lơng nhân viên quản lý
đội; BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ quy định trên tổng tiền lơng của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, nhân viên kỹ thuật, kế toán đội thi công Chi phí vật liệu, công cụ dùng cho quản lý đội Chi phí khấu hao TSCĐ không phải là máy thi công dùng ở đội Chi phí dịch vụ mua ngoài:
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627
Có TK 214, 334,338,153,331-Phân bổ chi phí sản xuất chung cho toàn đối tợng:
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tố quyết định đến tính trung thực, hợp lý của sản phẩm xây lắp trong kỳ
Trang 25Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trớc hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng
đắn mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang So với khối lợng hoàn thành theo quy ớc ở từng giai đoạn thi công
Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng đến tính hợp lý của việc đánh giá sản phẩm dở dang
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp do đó việc xác định mức độ hoàn thành của nó rất khó khăn.Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác
định mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang
Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ mà các doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc xác định theo công thức:
Chi phí thực tế Chi phí thực tếCủa KLXL dở + của KLXL thực Chi phí thực tế dang đầu kỳ hiện trong kỳ Chi phí của KLXL
dang cuối kỳ Chi phí của Chi phí của KLXL dở kỳ theo dự toán
KLXL hoàn thành + dang cuối kỳ theo dựbàn giao trong kỳ toán
theo dự toán
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối l ợng hoàn thành t ơng đ ơng
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang của công tác lắp đặt
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc xác định nh sau:
Trang 26Chi phí thực tế của Chi phí thực tếKLXL dở dang đầu + của KLXL thực
KLXL dở
dang cuối kỳ Dự toán của KLXLChi phí của KLXL dang cuối kỳ đã tính đổi hoàn thành bàn +dở dang cuối kỳ Theo mức độ thi công
Giao trong kỳ theo dự toán
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
đợc tính theo công thức
Chi phí thực tế Chi phí thực tế Của KLXL dở + của KLXL dở Chi phí thực tế dang đầu kỳ dang đầu kỳ
của KLXL dở = ì Giá trị dự toán
dang cuối kỳ Giá trị dự toán Giá trị dự toán của KLXL dở dang
Của KLXL hoàn + của KLXL dở Cuối kỳ Thành bàn giao dang cuối kỳ
Trong kỳNgoài ra đối với một số công việc nh: nâng cấp, sửa chữa, hoàn thiện hoặc xây dựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn, theo hợp đồng đợc bên chủ đầu t thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chính là chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá
1.5 Đối t ợng và ph ơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:
1.5.1 Đối t ợng tính giá thành:
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm hoặc lao vụ đã
Trang 27hoàn thành theo các yếu tố hoặc khoản mục giá thành, trong kỳ tính giá thành đã
Trong doanh nghiệp xây lắp thờng thì đối tợng tính giá thành trùng với đối ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành
t-Đối tợng tính giá thành có nội dung khác với đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hợp lý, giúp cho doanh nghiệp tăng cờng đợc công tác quản lý kiểm tra việc tiết kiệm chi phí, thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Còn việc xác định đối t-ợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm( chi tiết gía thanh), lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Mối quan hệ đó thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp để xác định giá trị chuyển dịch của các khoản mục chi phí sản xuất và các đối tợng tính giá thành Ngoài ra, một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành và ngợc lại, một đối tợng tính giá thành cũng có thể bao gồm nhiều đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, cũng có thể đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành tơng ứng phù hợp nhau
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giá thành
Trang 28Xác định kỳ tính gía thành cho từng đối tợng tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức việc tính giá thành đợc khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu, thông tin về giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình kịp thời, trung thực, phát huy đợc vai trò kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán
1.5.2 Ph ơng pháp tính giá thành
1.5.2.1.Ph ơng pháp tính giá thành trực tiếp
Phơng pháp này là phơng pháp tính giá thành đợc sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tợng tính giá thành
Theo phơng pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh cho một công trình, hạnh mục công trình từ khởi công xây lắp đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành toàn bộ mà có khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao sẽ đợc tính theo công thức:
Trong đó: Z: là giá thành thực tế của khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao
C: là chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Dđk, Dck:Là chi phí thực tế của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
Trang 29chỉ khi nào sản xuất hoàn thành đơn đặt hàng thì kế toán mới tính giá thành cho các
Trong đó: - Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
-Ci: Chi phí sản xuất của giai đoạn i
-Dđk, Dck: Chi phí thực tế của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
1.5.2.4.Ph ơng pháp tính giá thành theo giá thành định mức :
áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp xây lắp có đủ điều kiện sau:
_Việc sản xuất thi công đã đi vào thế ổn định
_Các loại định mức kinh tế kỹ thuật tơng đối hợp lý, chế độ quản lý định mức đã đợc kiện toàn và đi vào nề nếp thờng xuyên
ck dk n
i
i C C C
Z = ∑ + −
= 1
Trang 30_Trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm tơng đối vững vàng, đặc biệt là công tác hạch toán ban đầu tiến hành có nề nếp chặt chẽ
Nội dung chủ yếu của phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo định mức:
_Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí dự toán
đợc duyệt để tính gía thành định mức của công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành
_Tổ chức hạch toán riêng biệt số chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức Tập hợp riêng và thờng xuyên phân tích những chênh lệch đó để đề ra kịp thời những biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
_Khi có thay đổiđịnh mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính lại giá thành
định mức và số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức của khối lợng xây lắp dở dở dang nếu có
_ Trên cơ sở đã tính toán đợc gía thành định mức, số chênh lệch do thay đổi
định mức và tập hợp riêng đợc số chi phí chênh lệch thoát ly định mức Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành sẽ đ-
Trang 31Ch ơng 2:
Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở đội thi công số 3_Công ty xây dựng Ngân hàng
2.1 Một số đặc điểm chung của Công ty Xây dựng Ngân hàng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Xây dựng Ngân hàng :
Ngân hàng Nhà nớc Việt nam với nhiệm vụ chủ yếu là Xây dựng và cải tạo công trình Trụ sở Nhà làm việc kiêm kho trong ngành Ngân hàng
Công ty Xây dựng Ngân hàng trớc ngày thành lập nguyên là Ban Xây dựng trực thuộc Cục Tài vụ của Ngân hàng Trung ơng Ban xây dựng đợc thành lập vào tháng 7/1971 theo Quyết định số 218/QĐ-NH do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam ký với nhiệm vụ chính là sửa chữa và xây dựng những kho tàng nhà cửa trong ngành Ngay từ khi thành lập Ban Xây dựng Ngân hàng đã có tới 38 nhân viên và công nhân với một phòng tài vụ dới sự lãnh đạo của Cục phó và một trởng ban
Trang 32Từ năm 1971-1977, cùng với sự phát triển của cả ngành Ban xây dựng cũng
đã có sự phát triển cao hơn nh xây dựng nhà cửa kho tàng và sản xuất các loại bao bì phục vụ cho ngành Ngân hàng Lúc này Ban Xây dựng có khoảng 50 nhân viên Cơ cấu tổ chức của ban bao gồm : Một trởng ban, một phó ban, đội nề, đội mộc, phòng vật t, phòng tổ chức Mỗi đội, mỗi phòng đều có một đội trởng hoặc trởng phòng
Đến năm 1978, theo Quyết định số114/QĐ-NH ngày 9/10/1978 do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nớc ký thành lập “Công ty xây lắp Ngân hàng” từ Ban xây dựng Ngân hàng Ban lãnh đạo Công ty Xây dựng Ngân hàng lúc đó gồm có một Chủ nhiệm, hai Phó Chủ nhiệm, các phòng ban có :
Năm 1987, theo quy mô phát triển của Công ty và yêu cầu của ngành, Công
ty Xây dựng Ngân hàng đổi tên thành “Xí nghiệp Xây lắp Ngân hàng” theo Quyết
định số 418/QĐ-NH do Thống đốc Ngân hàng ký ngày 1/10/1987.Ban lãnh đạo xí nghiệp gồm có một Giám đốc và 2 Phó Giám đốc, tổng số cán bộ công nhân có khoảng trên 100 ngời
Năm 1995 căn cứ vào Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ngày 23/5/1990, căn cứ Quyết định 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ, căn cứ vào công văn số 2266 /013- KHH ngày 13/7/1995 của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nớc thừa
uỷ quyền Thủ tớng Chính phủ cho phép xí nghiệp Xây lắp Ngân hàng đổi tên và bổ xung ngành nghề sản xuất Từ “Xí nghiệp xây lắp Ngân hàng” thành “Công ty Xây dựng Ngân hàng” trực thuộc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam
Trang 33Công ty Xây dựng Ngân hàng có t cách pháp nhân và hoạt động hạch toán
độc lập Cùng với sự phát triển của ngành Ngân hàng cũng nh xu thế phát triển chung của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta, Công ty Xây dựng Ngân hàng đã có những đổi mới đáng kể, nhiệm vụ chính của Công ty trong thời kỳ này không chỉ
đơn thuần là sửa chữa và xây dựng kho tàng và nhà xởng trong nội bộ ngành Ngân hàng nh trớc nữa mà đã mở rộng quy mô hoạt động, tham gia đấu thầu và xây dựng các hạng mục công trình vừa và nhỏ trên toàn quốc
Từ khi đợc thành lập đến nay, Công ty xây dựng Ngân hàng không ngừng phát triển, luôn luôn hoàn thành các chỉ tiêu mà nhà nớc và ngành Ngân hàng giao cho
Để hoàn thành nhiệm vụ của mình Ban giám đốc và tập thể công nhân viên trong Công ty đã khai thác có hiệu quả về năng lực, về máy móc thiết bị, không ngừng
đổi mới công nghệ thiết bị phục vụ cho việc thi công xây dựng đồng thời Công ty cũng chú trọng đến công việc nâng cao trình độ, tay nghề, trình độ quản lý kỹ thuật
và nghiệp vụ cán bộ công nhân viên, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao
động đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của Công ty cũng nh nhu cầu phát triển của toàn ngành và của xã hội
Công ty đã cụ thể hoá các chế độ chính sách của Nhà nớc và của ngành giao cho hàng năm bằng việc xây dựng các nội quy, quy chế nội bộ nhng vẫn tuân thủ pháp luật để nhằm góp phần thúc đẩy tiến độ xây dựng và sự phát triển lớn mạnh của toàn công ty Đồng thời giữ vững an ninh trật tự và an toàn xã hội tại các đơn vị cũng nh tại các địa phơng mà Công ty đang tham gia thi công xây dựng các hạng mục công trình Tốc độ phát triển của Công ty không ngừng tăng lên, hiệu quả năng suất chất lợng cũng nh thu nhập bình quân năm sau cao hơn năm trớc Đến nay về nhân lực Công ty Xây dựng Ngân hàng đã có một đội ngũ cán bộ công nhân giỏi, vững vàng tinh thông về nghề nghiệp, có khả năng tham gia đấu thầu và xây dựng tất cả các hạng mục công trình vừa và nhỏ có chất lợng cao Hiện nay số công nhân viên trong Công ty là 250 ngời, trong đó lao động nữ là 70 ngời và lao động nam là 180 ngời Bọ máy hành chính của Công ty có 25 ngời, bộ máy chỉ đạo sản xuất có 17 ngời và công nhân trực tiếp sản xuất là 208 ngời Ngoài ra tuỳ theo yêu
Trang 34cầu công việc và tiến độ thi công Công ty còn thuê thêm công nhân trực tiếpsản xuất
Công ty tổ chức thi công trình bất kể lớn nhỏ hết sức gọn gàng, khoa học, thi công đến đâu, những phần việc nh thế nào đều đợc các cán bộ kỹ thuật giám sát thi công thờng xuyên thông báo với ban chỉ huy công trình nắm đợc để chuẩn bị vốn
và vật t kịp thời cho từng hạng mục Khi bắt đầu khởi công xây dựng, ngoài những việc nh hoàn thành các bản thiết kế, trắc địa, điện, nớc sinh hoạt Công ty hết sức chú trọng đến nơi ăn, chốn ở cho công nhân viên nên đã xây lán trại để cho công nhân nghỉ, kho tàng tập kết vật t Đối với vật t phục vụ cho việc xây dựng phần thô nh: cát, gạch, xi măng Công ty làm các bệ cao để tập kết và có mái che cẩn thận
Đối với các loại vật t phục vụ cho việc hoàn thiện công trình nh thiết bị vệ sinh, đèn trang trí có kho tàng cất giữ Tất cả các loại vật t đều đợc đa đến tận chân công trình làm đến đâu mua đến đó tránh tình trạng ứ đọng vốn để phục vụ các công trình tiếp theo
Tình hình trả lơng cho cán bộ công nhân viên phục vụ công trình cũng nh B phụ (các đơn vị ký hợp đồng cung cấp nhân lực cho Công ty mang tính chất thời vụ) rất đúng thời gian quy định Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của Công ty đến nay đã gần 30 năm mà cha hề xảy ra sự cố công trình hay tai nạn lao
Trang 35Về hiệu quả kinh tế trong những năm qua thực hiện chủ trơng của nhà nớc và
d-ới sự lãnh đạo trực tiếp của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Công ty đã đề ra mục tiêu năng suất chất lợng và hiệu quả lao động làm cơ sở cho việc chỉ đạo sản xuất thi công xây dựng của công ty Do có chủ trơng đờng lối và phơng hớng đúng đắn đồng thời biết vận dụng nhạy bén những chế độ, cơ chế, chính sách khuyến khích của Nhà nớc trong cơ chế thị trờng nên hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt đ-
ợc trong thời gian qua là tơng đối tốt Chính vì những điều đó mà Công ty đã duy trì
đ-ợc đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi, có năng lực và khả năng sáng tạo để họ gắn bó với Công ty đồng thời không ngừng năng cao mức thu nhập để đảm bảo đời sống cho ngời lao động
Sự phát triển của Công ty Xây dựng Ngân hàng trong hai năm 1999-2000 đã
đợc thể hiện qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Bảng số 2.1: báo cáo kết quả kinh doanh
4 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 1.726.433.374 1.034.559.297
5 Lợi nhuận từ hoạt động KD (3 - 4) 1.074.215.364 1.031.799.795
7 Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.070.674.417 1.038.426.297
8 Thuế thu nhập doanh nghiệp 267.668.604 332.296.410
Trang 36kiện thuận lợi cho Công ty trong việc quản lý và phân công lao động ở nhiều điểm thi công khác nhau với nhiều công trình khác nhau một cách có hiệu quả.
Từ trớc ngày 1/1/1995, Công ty tổ chức hạch toán kế toán phân tán, các đội thi công tổ chức hạch toán riêng, các công tác kế toán từ xử lý chứng từ ban đầu
đến lập báo cáo kế toán gửi về Công ty do bộ phận kế toán các đội thi công thực hiện trên cơ sở đó Phòng kế toán Công ty tập hợp báo cáo chung toàn Công ty
Từ 1/1/1995 đến nay Công ty tổ chức hạch toán kế toán vừa tập trung phân tán,
- Ban Giám đốc làm việc trên nguyên tắc tập trung dân chủ Giám đốc Công
ty là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và Ngân hàng Nhà nớc Việt nam về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty nh : Kế hoạch, tài vụ, tổ chức lao
động v.v Đồng thời Giám đốc Công ty còn là ngời trực tiếp chỉ đạo phòng Kế toán tài vụ, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của toàn công ty
- Giúp việc cho Giám đốc là ba Phó Giám đốc : Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh, Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật và Phó giám đốc phụ trách văn phòng Đại diện Phía Nam, đồng thời Phó Giám đốc cũng là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, trớc các cấp lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công
ty về phần việc mà Giám đốc giao cho Trong trờng hợp Giám đốc đi vắng, Phó giám đốc thay mặt điều hành mọi hoạt động của Công ty
- Bí th Đảng uỷ, Chủ tich công đoàn, Đoàn thanh niên giúp đỡ Ban Giám đốc quản lý các hoạt động có hiệu quả
- Các phòng chức năng Công ty có trách nhiệm hớng dẫn đôn đốc thực hiện thi công đảm bảo chất lợng công trình, lập và kiểm tra các định mức kinh tế kỹ thuật, chế độ quản lý của công ty Đồng thời lập kế hoạch nghiên cứu thị trờng, tìm bạn hàng cung cấp thông tin, số liệu, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh giúp
Trang 37ban giám đốc có biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác giải quyết mọi công tác liên quan đến nhân sự, chính sách lao động tiền lơng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Dới đây là Phòng ban của Công ty và nhiệm vụ chủ yếu của từng phòng + Phòng Tổ chức hành chính là bộ phận kiểm tra việc chấp hành các quy
định của Công ty nh : Quản lý lao động, tuyển chọn ký kết hợp đồng lao động thời
vụ quý, năm Sử dụng hợp lý cán bộ quản lý và công nhân trong sản xuất, đảm bảo tốt các chế độ chính sách đối với ngời lao động bao gồm cả công tác tiền lơng và bảo hiểm xã hội v.v Đây cũng là bộ phận quản lý lu trữ văn th, công văn, thiết bị văn phòng và bảo vệ
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật là bộ phận có nhiệm vụ giúp Giám đốc xây dựng các mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, thi công xây dựng các công trình vừa
và nhỏ của Công ty trớc mắt cũng nh lâu dài, đồng thời xây dựng phơng án đầu t trang thiết bị máy móc phục vụ cho công tác thi công xây dựng ở các công trình, các đội sản xuất Tổ chức hoàn thiện hồ sơ đấu thầu các công trình, thảo những nội dung chi tiết trong hợp đồng kinh tế với khách hàng Cử cán bộ thờng xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra tiến độ thi công, chất lợng xây dựng công trình của các đội sản xuất Nghiên cứu các văn bản hớng dẫn cũng nh định mức giá cả của Bộ xây dựng ban hành, hớng dẫn các đơn vị sản xuất quyết toán công trình nhanh chóng
Đồng thời đây cũng là bộ phận thực hiện nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm đổi mới công nghệ kỹ thuật sản xuất thi công xây dựng, giảm quỹ thời gian, tăng năng suất lao động, khối lợng và hiệu quả công việc
+ Phòng kế toán tài vụ là bộ phận có nhiệm vụ giúp Giám đốc Công ty thực hiện những quy định trong điều lệ tổ chức hạch toán kế toán Nhà nớc, hớng dẫn các
đơn vị sản xuất thực hiện nghiệp vụ công tác kế toán - tài vụ, hạch toán thống kê ở mỗi đội sản xuất để báo cáo kịp thời số liệu cũng nh tính hợp pháp của chứng từ sổ sách kế toán Cung cấp vốn kịp thời đầy đủ theo kế hoạch của từng công trình mà các đơn vị sản xuất yêu cầu khi có xác nhận khối lợng thi công Hàng tháng Phòng
kế toán tài vụ phải tổ chức kiểm tra đối chiếu các chứng từ kế toán, nguồn thu công
Trang 38nợ v.v Thu hồi vốn nhanh chóng đầy đủ sau khi quyết toán đợc duyệt, xây dựng
kế hoạch tài chính sử dụng vốn phát triển sản xuất có hiệu quả Chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo định kỳ, theo dõi và thanh toán các hợp
đồng kinh tế
+ Bộ phận sản xuất của Công ty gồm 208 công nhân và các cán bộ kỹ thuật
đợc chia làm năm đội nề Đây là bộ phận kết hợp với phòng kế hoạch kỹ thuật để chọn ra phơng án sản xuất thi công xây dựng tối u và có hiệu quả nhất Trong mỗi
đội công nhân đều có thể vừa phục vụ sản xuất chính vừa có thể trực tiếp tham gia thi công xây dựng đảm bảo đúng tiến độ thi công chất lợng và thiết kế công trình
ở mỗi phòng ban có một trởng phòng và một phó phòng, mỗi đội sản xuất
đều có một đội trởng và hai đội phó Với cơ cấu tổ chức bộ máy nh thế là tơng đối phù hợp với quy mô sản xuất của Công ty và đã có sự phân công trách nhiệm rõ ràng của từng ngời, từng bộ phận đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thuận lợi Dới đây là sơ đồ bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công
đại diện phía nam
phó giám đốc kinh doanh
phòng kế hoạch
kỹ thuật
phòng kế toán tài vụ
phòng tổ chức hành chính
đội thi
Trang 39Qua sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy trên của Công ty Xây dựng Ngân hàng ta thấy đợc Công ty đã thực hiện chế độ một thủ trởng, đồng thời phát huy đợc vai trò tham mu, giúp việc của các phòng ban chức năng trực thuộc Giám đốc quản lý mọi hoạt động sản xuất thi công một cách gián tiếp thông qua ba Phó Giám đốc và các phòng ban chức năng Khi cần thiết Giám đốc có thể chỉ đạo trực tiếp đối với các đội sản xuất và các bộ phận quản lý khác nhau trong Công ty Các phòng ban chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của phòng đảm nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà Giám đốc giao cho, đồng thời có thể tham mu cho Giám đốc về công việc và các chức năng mà mình quản lý.
Với cách tổ chức lao động quản lý ở Công ty Xây dựng Ngân hàng, tạo điều kiện quản lý chặt chẽ về các mặt kinh tế kỹ thuật ở từng đội sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hởng lớn đến tổ chức quản lý và sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng Các công trình xây dựng thờng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài đòi hỏi một quy mô lớn các yếu tố đầu vào Các công trình xây dựng đều đòi hỏi phải lập dự toán công trình Các công trình xây dựng cố định tại nơi sản xuất nên chịu ảnh hởng của nơi đặt công trình nh địa hình, thời tiết, giá cả, thị trờng Các điều kiện sản xuất nh máy móc thiết bị, ngời lao động phải di chuyển tới địa điểm sản xuất, điều này làm cho công tác quản lý sử dụng tài sản của Công ty rất khó khăn Công tác tổ chức quản lý sản xuất của Công ty luôn tuân theo quy trình công nghệ xây lắp sau :
SƠ Đồ 2.3: SƠ Đồ CÔNG tác tổ chức quản lý sản xuất của
Trang 402.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ và kỹ thuật sản xuất:
Nhìn chung, mỗi công trình tham gia thi công xây dựng đều có quy trình công nghệ chung nh sau:
Giải phóng mặt bằng
Đào móng
đóng cọc
Đổ bê tông và xây móng
Bàn giao