1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại Công Ty Cơ Khí Hà Nội

118 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 684 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bảo đảm cho kế toán cung cấp thông tin về số lợng và giá trị đối vớitừng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, cũng nh để thuận tiện , tránh nhầmlẫn cho công tác quản lý, hạch toán ;

Trang 1

L ời nói đầu

Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng

là sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanhnghiệp nh ở nớc ta hiện nay Hơn nữa, với xu hớng hội nhập quốc tế( AFTA, APEC, ) và trong tơng lai là việc xoá bỏ hàng rào thuếquan, thì việc cạnh tranh gay gắt để tồn tại giữa các doanh nghiệp,giữa các sản phẩm cùng loại trên thị trờng là không thể tránh khỏi

Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải thiết kế một cơ chế quản

lý chặt chẽ và hệ thống cung cấp thông tin có hiệu quả Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu cuả hoạt động sản xuất kinh doanh và thông tin cho nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp nên kế toán là một

công cụ quan trọng phục vụ cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp, trong đó

có kế toán vật liệu-công cụ dụng cụ Kế toán vật liệu-công cụ dụng cụ luôn

đ-ợc xác định là khâu trọng yếu của toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất.

Vật liệu, công cụ dụng cụ là các yếu tố chính của quá trình sản xuất, có tác động trực tiếp đến chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp Đây còn là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp quan trọng phản ánh trình độ quản lý, sử dụng vật t- công cụ dụng cụ, trình độ tổ chức công nghệ sản xuất sản phẩm, là cơ sở để kế toán giá thành tính đúng chi phí sản xuất cho từng đơn vị sản phẩm sản xuất và tổng giá vốn hàng bán Việc hạch toán vật liệu-công cụ dụng cụ không chỉ dừng lại chỗ phản ánh chính xác tình hình biến động của vật liệu-công cụ dụng cụ mà còn cung cấp thông tin cho hoạt động quản trị doanh nghiệp Nhất là trong điều kiện hiện nay, sử dụng vật t-công cụ dụng cụ có hiệu quả là một mục tiêu quan trọng giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn lu động Do đó, việc tổ chức công tác hạch toán kế toán vật liệu-công cụ

dụng cụ một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức, hoạt động

Trang 2

kinh doanh và công nghệ sản xuất là một yêu cầu quan trọng trong doanh nghiệp.

Là doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp nặng , nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò rất quan trọng trong quy trình sản xuất Đánh giá đợc vấn đề này, Công ty Cơ Khí Hà Nội rất coi trọng công tác hạch toán

kế toán, đặc biệt là vai trò của kế toán nguyên vật liệu và kế toán công cụ dụng cụ

Nhận thức đợc vấn đề trên, sau khi dợc đào tạo về lý luận kế toán và kết hợp vốn kiến thức thực tế tham khảo đợc trong quá trình thực tập, em đã lựa

chọn đề tài: Tổ chức hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ với việc nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Cơ Khí Hà Nội làm chuyên đề thực

tập.

Chuyên đề môn học của em bao gồm những phần chính sau:

1 Phần thứ nhất: Những lý luận chung về tổ chức công tác hạch toán kế

toán vật liệu-công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất.

2 Phần thứ hai: Thực trạng tổ chức công tác hạch toán vật liệu-công

cụ dụng cụ tại Công ty Cơ Khí Hà Nội.

3 Phần thứ ba: Một số đế xuất nhằm hoàn thiệh công tác hạch toán vật

liệu-công cụ dụng cụ tại Công ty Cơ Khí Hà Nội.

Trang 4

Phần một :

Những lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp

sản xuất

I-Khái niệm và yêu cầu quản lý vật liệu , công cụ dụng cụ

1-Khái niệm chung và đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ:

1.1-Khái niệm chung

Quá trình sản xuất luôn đợc coi là khâu trọng yếu của doanh nghiệp sảnxuất Quá trình sản xuất chỉ đợc hình thành bởi sự tham gia đồng thời của bayếu tố: đối tợng lao động, t liệu sản xuất và sức sản xuất

Vật liệu là đối tợng lao động đã qua chế biến, đợc thể hiện dới dạng vậthoá nh sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, bông trong doanh nghiệp dệt,

da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc , vật liệu

là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể vật chất sản phẩm

Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động có giá trị nhỏ , thời gian sử dụngngắn, không đủ tiêu chuẩn xếp vào tài sản cố định Theo chế độ quy định, những

t liệu lao động là công cụ dụng cụ khi chúng không có đủ một trong hai tiêuchuẩn là có giá trị từ 5 triệu đồng và thời gian sử dụng một năm trở lên

Nh vậy, vật liệu-công cụ dụng cụ là yếu tố không thể thiếu của quá trìnhsản xuất Chất lợng và sự tiêu hao của vật liệu-công cụ dụng cụ không chỉ quyết

định đến chất lợng sản phẩm mà còn là một trong những nhân tố ảnh hởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp

1.2-Đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ:

Từ trên, ta thấy vật liệu-công cụ dụng cụ là các yếu tố cơ bản của quá trìnhsản xuất Để quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải tiến hành

dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Hay nói một cách khác, vật liệu-công cụdụng cụ là những tài sản dự trữ của quá trình sản xuất, giá trị vật liệu-công cụdụng cụ tồn kho là giá trị vốn lu động dự trữ cho sản xuất của doanh nghiệp

Trang 5

Tuy nhiên, vật liệu-công cụ dụng cụ là các yếu tố khác nhau của quá trìnhsản xuất Do đặc điểm riêng của mình mà cách thức tham gia vào hoạt động sảnxuất kinh doanh của vật liệu-công cụ dụng cụ là khác nhau

Thật vậy, vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, dới tác động củalao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ giá trị và thay đổi hình thái vật chất ban đầu

để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất nhất định và toàn bộ giá trị cuả vật liệu đợc chuyển thẳng vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ

Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là t liệu lao động, tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh Trong chu kỳ sản xuất, công cụ dụng cụ bị hao mònmột phần giá trị và đợc chuyển phần giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ Công cụ dụng cụ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đến khi

h hỏng trong quá trình sử dụng

Trên đây là những đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.Những đặc điểm này là căn cứ quan trọng cho công tác tổ chức quản lý và hạchtoán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ từ khâu tính giá, hạch toán chitiết đến hạch toán tổng hợp

1.3 -Vai trò của vật liệu, công cụ dụng cụ

Xuất phát từ những đặc điểm của vật công cụ dụng cụ, ta thấy vật công cụ dụng cụ không chỉ đóng vai trò quyết định sản phẩm sản xuất mà còn

liệu-ảnh hởng lớn đến chính sách tài chính của đơn vị

Thật vậy, đối với sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, nguyên vật liệu vàcông cụ dụng cụ không chỉ ảnh hởng đến chi phí cấu thành nên giá thành sảnphẩm mà còn tác động trực tiếp tới chất lợng sản phẩm Thật vậy, là cơ sở vật chấtcấu tạo nên thực thể sản phẩm, chất lợng của vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tốquyết định đến chất lợng sản phẩm Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồidoanh nghiệp không thể sản xuất nên một sản phẩm chất lợng cao

Mặt khác, toàn bộ giá trị vật liệu và một phần giá trị của công cụ dụng cụ

đợc chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm nên chi phí nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ thờng xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Vì vậy, tiếc kiệm chi phí nguyên vật liệu cũng nh giảm mức tiêuhao công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất một cách tối đa, song vẫn đảm bảo

Trang 6

chất lợng của sản phẩm là biện pháp giảm giá thành một cách tốt nhất, là mộtmục tiêu phấn đấu của bất kỳ doanh nghiệp nào.

Đối với tài sản của doanh nghiệp , vật liệu– công cụ dụng cụ là các thànhphần quan trọng của vốn lu động, đặc biệt vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động thì doanh nghiệp cần tăng tốc độ lu chuyển của vốn lu độngdoanh nghiệp Muốn thế, đơn vị không thể tách rời việc nâng cao hiệu quả dự trữ

và sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý và tiếc kiệm

Nh vậy, có thể nói vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò hết sức quan trọngtrong doanh nghiệp sản xuất Việc tổ chức quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ cóhiệu quả là yêu cầu bức thiết với mọi doanh nghiệp Quản lý tốt vật liệu- công cụdụng cụ sẽ cho phép doanh nghiệp sử dụng tốt hơn nguồn vốn của mình, tiếckiệm các khoản chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục

2- Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ

Bởi vì một sản phẩm thông thờng đợc cấu thành từ nhiều loại vật liệu khácnhau nên chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ trong một doanh nghiệp sản xuất

là rất đa dạng và phong phú Trong điều kiện đó, doanh nghiệp không thể quản lýmột cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán vật liệu đợc, công cụ dụng cụ nếu không

có sự phân loại hợp lý

Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ là sắp xếp các loại, thứ vật liệu, công

cụ dụng cụ cùng loại với nhau theo một đặc trng nhất định nào đó thành từngnhóm Phân loại sẽ giúp doanh nghiệp thống nhất đối tợng quản lý, đối tợng hạchtoán trong quá trình cung cấp, sử dụng và dự trữ Thông qua phân loại doanhnghiệp có thể dễ dàng lập danh điểm vật liệu bằng mã số và xác định đói tợng của

kế toán về mặt tài sản,vốn và chi phí

Do mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ có có vai trò, công dụng và tínhnăng lý hoá khác nhau và thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất nên córất nhiều cách phân loại vật liệu.Nhìn chung, vật liệu đợc phân loại theo ba tiêuthức cơ bản sau là theo vai trò và công dụng của vật liệu( công cụ dụng cụ ) ,chức năng của vật liệu ( công cụ dụng cụ ) đối với quá trình sản xuất và nguồnhình thành vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 7

2.1- Phân loại vật liệu :

Căn cứ vào vai trò và công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất

Cách phân loại này dựa trên công dụng của vật liệu trong quá trình sảnxuất để phân vật liệu theo những nhóm nhất định Theo đặc trng này nguyên vậtliệu đợc chia thành các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: là những nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia

công chế biến cấu thành hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm nh sợi trong xínghiệp dệt, vải trong xí nghiệp may, Ngoài ra, các bán thành phẩm tiếp tục đợcsản xuất cũng là nguyên vật liệu chính nh bán thành phẩm đúc trong xí nghiệp cơkhí, bàn đạp, khung xe đạp … trong công nghiệp lắp ráp xe đạp

Nguyên vật liệu phụ là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản

xuất, đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng

và chất lợng sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thờng,hoặc dùng phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, xăng dầu,

khí đốt Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ,tuy nhiên nhiên liệu đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùngnhiên liệu chiếm một tỉ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với vậtliệu thông thờng

Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng Sửa

chữa tái sản cố định của doanh nghiệp nh máy móc, thiết bị , phơng tiện vận tải,truyền dẫn

Vật liệu và thiết bị xây dựng thiết bị cơ bản: là những loại vật liệu phục vụ

cho hoạt động xây lắp , XDCB

Vật liệu khác bao gồm các loại đặc chủng của doanh nghiệp, phế liệu thu

hồi, …

Việc phân loại nh trên giúp nhà quản lý thấy rõ nội dung kinh tế, vai trò

và tác dụng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất từ đó đa ra những biệnpháp quản lý và tổ chức hạch toán thích hợp nhằm nâng cao hiểu quả sử dụngvốn lu động

Trang 8

Tuy nhiên cách phân nh trên chủ yếu dựa vào vai trò của vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh, cho nên đối với doanh nghiệp này, vật liệu đợc sử dụng

nh nguyên vật liệu chính, còn đối với doanh nghiệp khác, vật liệu ấy lại đợc sửdụng nh nguyên vật liệu phụ Do đó việc phân loại này chỉ mang tích chất tơng

đối

Căn cứ vào mục đích sử dụng của vật liệu đối với quá trình sản xuất:

Theo cách chia này vật liệu đợc chia thành ba loại, vật liệu dùng cho sảnxuất , vật liệu dùng cho quản lý, vật liệu dùng cho bán hàng

Vật liệu dùng cho sản xuất là các loại vật liệu tiêu hao trong quá trình sản

xuất sản phẩm, nh nguyên vật liệu chính, vật liệu dùng cho hoạt động quản lýphân xởng

Vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng là những vật liệu phục vụ cho hoạt

động bán hàng của doanh nghiệp

Vật liệu dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp là những nguyên vật

liệu mà bị tiêu hao trong hoạt động quản lý trong doanh nghiệp

Cách phân loại giúp doanh nghiệp quản lý, kiểm tra chi phí vật liệu củatừng hoạt động của doanh nghiệp để từ đó đa ra quyết định đúng trong quản lý

và kinh doanh

Căn cứ vào nguồn hình thành của vật liệu:

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hai nguồn hình thành vật liệu, vật liệu thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và vật liệu không thuộc quyển sở hữu của doanhnghiệp

Đối với vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có

thể chia vật liệu theo thành:

Vật liệu mua ngoài là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh đợcdoanh nghiệp, mua ở thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài Đây là nguồncung ứng chính của doanh nghiệp

Vật liệu tự sản xuất là những vật liệu mà do doanh nghiệp tự sản xuất rahay thuê ngoài gia công, chế biến để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau

Trang 9

Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng , cấp phát là những vật liệu dodoanh nghiệp khác liên doanh, biếu tặng hay cấp trên cấp phát theo chế độ.

Phế liệu thu hồi là những vật liệu bị thải ra trong quá trình sản xuất, có thể

đợc sử dụng hoặc đem bán

Vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh vật liệu do doanh

nghiệp khác gửi nhờ, vật liệu thừa không rõ nguyên nhân,

Phân loại theo nguồn hình thành giúp doanh nghiệp có thể theo dõi nẵmbắt đợc tình hình hiện có của vật liệu để từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ vậtliệu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 - Phân loại công cụ dụng cụ

Cũng nh vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp đợc phân loạitheo ba cách cơ bản

Căn cứ vào vai trò và công dụng của công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất thì công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp đợc phân thành:

Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất : là các công cụ dụng cụ đặc trng

dùng cho ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp nh mũ cứng cách điện, găng taybảo hộ, …

Bao bì luân chuyển là các loại bao bì dùng dể vật liệu, hàng hoá trong quá

trình thu mu, bảo quản và tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm

Đồ dùng cho thuê là các loại công cụ dụng cụ thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp nhng doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác thuê trong mộtkhoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng

 Ngoài ra, công cụ dụng cụ cũng đợc chia theo mục đích sử dụng và nguồn hình thành công cụ dụng cụ Theo những đặc trng này, công cụ dụng cụ cũng đ-

ợc chia thành những phần tơng tự nh vật liệu

Trên cơ sở phân loại công cụ dụng cụ, kế toán có thể hoàn thành nhiệm vụcủa mình, cung cấp những thông tin tổng quát về mặt giá trị tình hình biến độngvật liệu, công cụ dụng cụ một cách liên tục và chính xác

Trang 10

Để bảo đảm cho kế toán cung cấp thông tin về số lợng và giá trị đối vớitừng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, cũng nh để thuận tiện , tránh nhầmlẫn cho công tác quản lý, hạch toán ; thống nhất tên gọi, mã hiệu, qui cách , sốhiệu của từng loại vật liệu( công cụ dụng cụ ) doanh nghiệp phải xây dựng “ Sổdanh điểm vật liệu ( công cụ dụng cụ )”

Sổ danh điểm vật liệu ( công cụ dụng cụ )

Ký hiệu Tên nhãn hiệu quy cách

vl (ccdc )

Đơn vị tính

Đơn giá

hạch toán

Ghi chú Nhóm Danh điểm

Sổ danh điểm vật liệu (công cụ dụng cụ) đợc chia thành từng phần, mỗiloại vật liệu(công cụ dụng cụ)đợc sử dụng một phần , đợc ghi chú đủ các nhómthứ vật liệu(công cụ dụng cụ) thuộc loại đó Do dó , việc xây dựng các ký hiệudanh điểm phải có sự kết hợp nghiên cứu của bộ phận kỹ thuật, bộ phận cung ứngvật t Sổ danh điểm vật liệu ( công cụ dụng cụ) có tác dụng trong công tác quản

lý và hạch toán đặc biệt trong diều kiện cơ giới hoá công tác hạch toán, sổ cungcấp thông tin cho quản lý, trong đó thể hiện quy cách đơn vị, mã số , là căn cứ

để mở thẻ kho, sổ chi tiết hạch toán ở doanh nghiệp

3- Yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp sản xuất:

3.1- Yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ:

Từ những phân tích ở trên , ta thấy việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ

có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu

tố đầu vào của quá trình sản xuất, quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh tiếp theo của doanh nghiệp Vì vậy, quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ cần đợc thực hiện tốt từ khâu thu mua Sử dụng đến khâu dự trữ, bảo quản

Đối với khâu thu mua, doanh nghiệp phải quản lý về số lợng, qui cách,chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thu mua đúng tiến độthời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậtliệu, công cụ dụng cụ là loại tài sản thờng xuyên biến động nên các doanhnghiệp phải tổ chức thu mua liên tục để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất ,chế tạo sản phảm và phục vụ cho các nhu cầu khác của doanh nghiệp

ở khâu sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm một tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh Mỗi biến động nhỏ về vật liệu, công

Trang 11

cụ dụng cụ đều ảnh hởng trực tiếp đến các chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp.Hoạt động quản lý ở khâu này thể hiện qua việc thiết kế hệ thống danh điểm và

đánh số danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; thiết kế thủ tục lập và luânchuyển chứng từ, mở sổ hạch toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu theo đúngchế độ quy định; theo dõi đợc sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụngcụ; Kết hợp kiểm tra đối chiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho vàphòng kế toán; Xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý, sửdụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho toàn bộ doanh nghiệp nói chung vàcho các phân xởng, tổ , đội sản xuất nói riêng

ở khâu dự trữ: vật liệu, công cụ dụng cụ là một loại tài sản dự trữ có tầnsuất cao đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng định mức dự trữ, định mức hao hụtcũng nh xác định giới hạn dự trữ tối thiểu-tối đa cho từng loại vật liệu-công cụdụng cụ một cách khoa học, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hànhliên tục, không bị ngừng trệ hay gián đoạn

ở khâu bảo quản: Kho phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản cân, đo

đong đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho cũng nh các nhân viên bảo quản có đủ tcách, khă năng nắm vững nghiệp vụ Việc tổ chức kho tàng, bến bãi đợc thực hiệntheo chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu-công cụ dụng cụ Những loại vậtliệu, công cụ dụng cụ có cùng tích chất lý hoá giống nhau đợc sắp xếp ra một nơiriêng, tránh việc để lẫn lộn vào nhay làm ảnh hởng chất lợng của nhau Mặt khác,cần tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý để thuận tiện cho việc nhập-xuất, và theodõi kiểm tra

3.2- ý nghĩa nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

a- ý nghĩa của kế toán đối với việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ

Trong hệ thống quản lý tài chính, hoạt động quản lý và hạch toán kế toán

là một bộ phận quan trọng, có vai trò tích cực trong điều hành và kiểm soát cáchoạt động kinh tế , sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất.Cũng nhhoạt động kế toán khác, kế toán vật liệu-công cụ dụng cụ là một công cụ phục vụcho quản lý kinh tế tài chính của các doanh nghiệp

Thật vậy, hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ cung cấp một cáchchính xác, đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết cho lãnh đạo về tình hìnhbiến động chung của vật liệu, công cụ dụng cụ cũng nh của từng loại vật liệu,

Trang 12

công cụ dụng cụ từ khâu thu mua đến khâu sử dụng, cũng nh giúp cho lãnh đạo

có những định hớng đúng để ra quyết định chính xác và kịp thời trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất.Hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ là giai đoạn dầu của quá trình sảnxuất quyết định độ chính xác, tiến độ của các phần hành hạch toán sau Do đó kếtoán vật liệu, công cụ dụng cụ luôn đợc coi là một khâu trọng yếu của toàn bộcông tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất

b-Nhiệm vụ của kế toán công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ:

Để thực hiện đúng vai trò của mình, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ cần :

♦ áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kế toán hạch toán vật liệu- công cụdụng cụ , hớng dẫn kiểm tra đơn vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế

độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ dụng cụ, mở sổ , thẻ kế toán chi tiết,thực hiện hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ đúng chế độ, đún phơng pháp quy

định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán

♦ Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và kiểm tra tìnhhình thu mua, bảo quản, tình hình nhập -xuất –tồn kho của mỗi loại vật liệu,công cụ dụng cụ cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị trong quá trình vận động của vật

t tại doanh nghiệp

♦ Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, công cụ dụng

cụ, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, công cụdụng cụ, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu, công cụ dụng

cụ thừa thiếu, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất Tính toán chính xác số liệu thừathiếu thực tês đa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá teình sản xuất kinh doanh,phân bổ chính xác giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ đã sử dụng

♦ Tham gia vào công tác kiểm kê đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độquy định của nhà nớc, lập báo cáo về vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ công táclãnh đạo và quản lý, tiến hành phân tích kinh tế tình hình thu mua, bảo quản, sửdụng và dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm phục vụ công tác quản lý vật liệu,công cụ dụng cụ hợp lý trong sản xuất kinh doanh , hạ thấp chi phí sản xuất kinhdoanh

Trang 13

3- Đánh giá vật liệu( công cụ dụng cụ)

3.1- Các chỉ tiêu đáng giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

Tính giá là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ Tính giá là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu,công cụ dụng cụ Thông qua việc đáng giá vật liệu-công cụ dụng cụ, kế toán cóthể ghi chép đầy đủ có hệ thống các chi phí cấu thành nên giá trị vật liệu- công

cụ dụng cụ mua vào, giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tiêu hao trong quá trình sảnxuất, cung cấp thông tin đầy đủ , kịp thời cho ngời quản lý Theo chế độ kế toánhiện hành, giá của vật liệu, công cụ dụng cụ đợc tính theo giá thực tế

3.2- Tính giá thực tế nhập vật liệu, công cụ dụng cụ :

Đối với từng nguồn hình thành vật liệu-công cụ dụng cụ, giá trị thực tế củavật liệu-công cụ dụng cụ có cách tính riêng Thật vậy :

 Với vật liệu-công cụ dụng cụ mua ngoài:

+

Chi phí thu muakhác trong quátrình thu muaTrong đó , giá trên hoá đơn là giá mua không có thuế giá trị gia tăng( GTGT ) đối với doanh nghiệp tính giá theo phơng pháp khấu trừ, và là giá baogồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính tính giá theo phơng pháp trực tiếp Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơi mua

đến kho của doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi trung gian, công tác phí của cán

bộ thu mua, các khoản thuế , lệ phí phải nộp phát sinh trong quá trình thu mua vàhao hụt trong định mức đợc phép tính vào giá vật liệu-công cụ dụng cụ ( Cũng đ-

ợc xác định trên cơ sở phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp chọn )

 Với vật liệu-công cụ dụng cụ tự chế,

Với vật liệu-công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến

Trang 14

Giá thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu-công cụ dụng cụ xuất thuêngoài gia công cộng với chi phí bốc dỡ, vận chuyển đến nơi thuê gia công và từnơi đó về doanh nghiệp, cộng tiền thuê ngoài gia công

 Với vật liệu-công cụ dụng cụ đợc tặng thởng, liên doanh:

 Với vật liệu, công cụ dụng cụ vay, mợn tạm thời của đơn vị khác, thì giá thực tế

nhập kho đợc tính theo giá thị trờng hiện tại của số nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ đó

 Với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp thì giá

thực tế đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trờng

3.3-Vật liệu-công cụ dụng cụ thực tế xuất kho

Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của quy trình sản xuất của doanh nghiệp,

đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tần suất nhập xuất nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ và trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, Theo chuẩnmực kế toán Việt Nam, các phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụdụng cụ xuất kho là :

 Ph ơng pháp giá thực tế đích danh :

Theo phơng pháp này, giá vật t xuất kho là giá thực tế nhập kho của vật t,công cụ dụng cụ ấy Nh vậy, tính giá vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng phápnày sẽ phản ánh chính xác giá trị vật liệu-công cụ dụng cụ trong kỳ Tuy nhiênphơng pháp này đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán phải rất chi tiết, tỉ mỉ, khốilợng công tác kế toán lớn, giá vật t nhập phải đợc xác định ngay tại thời điểmnhập hàng cho từng lần nhập Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp

có điều kiện bảo quản riêng từng lô nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

 Ph ơng pháp nhập tr ớc-xuất tr ớc( FIFO):

Phơng pháp này dựa trên giả định vật liệu nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc,xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau Khi xuất theo lô hàng nào thì lấy giá

Trang 15

thực tế nhập kho của lô hàng đó để lấy giá xuất Do vậy giá trị vật liệu tồn khocuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của vật liệu mua sau cùng.

Phơng pháp này đơn giản dễ làm, phản ánh giá vật liệu, công cụ dụng cụxuất kho kịp thời Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ phù hợp với giá thị trờng Song,nhợc điểm của phơng pháp này là phải tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụtheo từng danh điểm vật t, công cụ dụng cụ và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức Ngoài ra, nếugiá cả có xu hớng tăng thì áp dụng phơng pháp này sẽ dẫn đến tăng lợi nhuận sovới các phơng pháp khác Doanh thu không phù hợp với chi phí hiện tại do giávốn của vật liệu đợc muavào từ trớc với giá thấp hơn

Phơng pháp FIFO chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm vậtliệu, số lần nhập xuất ít, việc sử dụng vật liệu đòi hỏi cao về mặt chất lợng và thờihạn dự trữ

 Ph ơng pháp nhập sau-xuất tr ớc( LIFO )

Ngợc với phơng pháp trên, phơng pháp này giả định vật liệu nào nhập sau

sẽ đợc xuất trớc, hết số nhập sau mới đến số nhập trớc Khi xuất theo lô hàng nàothì lấy giá thực tế nhập kho của lô hàng đó làm giá xuất Nh vậy giá trị vật liệutồn kho cuối cùng sẽ là giá trị thực tế của vật liệu mua đầu tiên

Về cơ bản u nhợc điểm và điều kiện vận dụng của phơng pháp này cũnggiống nh phơng pháp nhập sau- xuất trớc Nhng, giá trị vật liệu tồn kho trên bảngcân đối kế toán theo phơng pháp LIFO sẽ phản ánh thấp so giá trị thực tế củachúng theo giá thị trờng Do đó vốn lu động của doanh nghiệp cũng đợc nhìnnhận kém hơn, dẫn đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bị đánh giá kémhơn so với thc tế

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ :

Trang 16

Phơng pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ dựa vào giá thực tế củanguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định

đợc giá bình quân của một đơn vị

Giá đơn vị

bình quân cả

kỳ dự trữ =

Giá thực tế NVLtồn đầu kỳ

+ Giá thực tế NVL

nhập trong kỳ

Số lợng NVLtồn kho đầu kỳ

ơng pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm Kế toán khôngphản ánh sự biến động của tình hình biến động của nguyên vật liệu một cách kịpthời cho các nhà quản lý

Giá bình quân cuối kỳ tr ớc hoặc đầu kỳ này:

Theo phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc, kế toán xác lấy giáthực tế bình quân của mỗi loại nguyên vật liệu tồn kho ở cối kỳ trớc làm đơn giáxuất kho của nguyên vật liệu đó trong kỳ

chính xác , do không tính đến sự biến động của giá cả trong kỳ.

Giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Sau mỗi lần nhập kho nguyên vật liệu, kế toán tính lại giá trị thực tếnguyên vật liệu bình quân sau mỗi lần nhập :

Giá đơn vị

bình quân

= Giá thực tế NVL tồn trớc khi nhập + Giá thực tế NVL nhập mối

lần

Trang 17

 Ph ơng pháp tính giá vật liệu theo giá lần mua cuối cùng trên cơ sở giá muathực tế:

Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế nguyên vật liệu, công cụdụng cụ nhập kho đòi hỏi kế toán phải xác định đợc lợng thực tế xuất kho căn cứvào các chứng từ xuất Tuy nhiên, trong thực tế có doanh nghiệp có nhiều chủngloại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, lại đợcxuất dùng thờng xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuấtkho Trong trờng hợp đó, doanh nghiệp phải tính giá cho só lợng nguyên vật liệutồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác định đợc giá thực tế của nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất kho trong kỳ

+

Giá thực tếcủa hàng nhậptrong kỳ

+

Giá thực tếcủa hàng xuấttrong kỳNgợc lại phơng pháp trên, phơng pháp này tính toán đơn giản, phù hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Nhngtính giá xuất theo phơng pháp này, kế toán không phản ánh kịp thời tình hìnhnhập xuất tồn của vật liệu trong kỳ , chi phí vật liệu cúng phải đợi đến cuối kỳmới tính toán đợc

 Ph ơng pháp hạch toán theo hệ số giá:

Trang 18

Xuất phát từ thực tế cho thấy giá mua vật liệu trong từng lần nhập là khácnhau và có thể cha biết đợc giá thực tế của vật liệu nhng đã phải xuất dùng chosản xuất Do đó, để hạch toán kịp thời vật liệu xuất dùng trong kỳ có thẻ sử dụngmột loại giá ổn định là giá hạch toán

Nội dung của phơng pháp này là hàng ngày khi xuất vật liệu, kế toán ghitheo giá hạch toán Giá hạch toán là loại giá ồn định, đợc xác định ngay ở kỳhạch toán, thờng dựa trên giá thực tế cuối kỳ trớc hag giá kế hoạch kỳ này Cuốitháng, kế toán vật liệu tính hệ số giá

Hệ số giá có thể tính riêng cho từng loại vật liệu hoặc cả nhóm vật liệu

Căn cứ vào hệ số giá, kế toán vật t lập bảng kê tính giá vật liệu-công cụdụng cụ, tính tổng giá trị thực tế xuất trong kỳ

Bảng tính giá thực tế nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ

Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT

ơng pháp hạch toán này không phụ thuộc vào cơ cấu nguyên vật liệu, sử dụngnhiều hay ít Tính giá theo phơng pháp này đã đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà

Trang 19

quản trị Song, công tác hạch toán phải đợc tổ chức tỉ mỉ, khối lợng công tác dồnvào cuối kỳ và đăc biệt là phải phụ thuộc vào công tác xây dựng giá hạch toán

có khoa học hay không

Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loạinguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao

Trên đây là các phơng pháp cơ bản để tính giá xuất vật liệu.-công cụ dụng

cụ Mỗi phơng pháp trên đều có những u điểm , khuyến điểm khác nhau Doanhnghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm của mình, trình dộ của đội ngũ kế toáncũng nh các đặc trng của vật liệu-công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp lựa chọnphơng pháp tính giá nguyên vật liệu phù hợp Theo chế độ hiện nay, doanhnghiệp chỉ đợc sử dụng một phơng pháp và áp dụng cố định ít nhất trong một kỳ

kế toán Khi thay đổi phơng pháp tính giá nguyên vật liệu, doanh nghiệp phải nêu

rõ lý do thay đổi trong Báo cáo thuyết minh Việc chọn phơng pháp tính giá nàocho thích hợp có ý nghĩa to lớn Nó không những ảnh hởng đến giá nguyên vậtliệu xuất kho trong kỳ mà còn tác dộng đến các chỉ tiêu quan trọng của doanhnghiệp

II- Hạch toán kế toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ

1- Tổ chức luân chuyển chứng từ

1.1- Chứng từ kế toán

Chứng từ là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tếphát sinh, là phơng tiện thông tin về nghiệp vụ kinh tế đó, cũng nh cơ sở để kếtoán ghi sổ

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/ TC/ QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của bộ trởng bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về vậtliệu,công cụ dụng cụ bao gồm:

Trang 20

- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )

- Biên bản kiểm kê vật t thừa ( mẫu số 08- VT )

 Chứng từ xuất:

- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.( Mẫu số 03- VT)

- Biên bản kiểm kê vật t thiếu ( Mẫu số 08- VT)

Ngoài những chứng từ trên, tuỳ thuộc đặc điểm hoạt động kinh doanh,thành phần kinh tế , hình thức sở hữu của công ty và đặc trng của vật liệu-công

cụ dụng cụ mà công ty có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn:

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( Mẫu 04- VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05- VT)

- Phiếu báo vật t còn cuối kỳ ( Mẫu 07- VT)

Về nguyên tắc thì các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo cácquy định về biểu mẫu, nội dung và phơng pháp lập Mỗi chứng từ phải chứa đựng

đầy đủ các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy môcủa nghiệp vụ, thời gian và địa điểm xảy ra cũng nh trách nhiệm pháp lý của các

đối tợng liên quan

1.2- Quá trình luân chuyển chứng từ

Nhập kho vật liệu-công cụ dụng cụ:

Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế doanh nghiệp ký kết với nhà cung cấp, bankiểm nghiệm vật t kiểm tra số vật liệu-công cụ dụng cụ về mặt số lợng, chất l-ợng, mẫu mã, quy cách và lập Biên bản kiểm nghiệm vật t Trên cơ sở hoá đơnGTGT , biên bản kiểm nghiệm vật t, phòng vật t lập 03 phiếu xuát kho ( đặt giấythan viết một lần) Phiếu nhập kho phải đợc phụ trách phòng vật t và thủ trởng

đơn vị ký duyệt Thủ kho căn cứ vào số lợng thực nhập ghi vào cột thực nhậptrong phiếu nhập kho và cùng với ngời giao hàng ký nhận vào phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho – Liên 1 : lu tại quyển gốc

Trang 21

Liên 2 : giao cho ngời giao hàng

Liên 3 : lu chuyển để ghi thẻ kho và sổ kế toán

Định kỳ, thủ kho tập hợp phiếu nhập kho chuyển lên cho bộ phận kế toán(kế toán vật t) để ghi giá trị nhập và phản ánh vào sổ kế toán Sau đó, chứng từ đ-

ợc bảo quản tại phòng kế toán

Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Trên cơ sở chứng từ giao hàng của đơn vị nhận gia công chế biến vật công cụ dụng cụ phòng kế hoạch lập phiếu nhận kho Ngời nhập mang phiếunhập kho xuống kho giao hàng, thủ kho làm thủ tục nhập kho, ghi số lợng thựcnhập, ghi số thực nhập vàO phiếu nhập kho, vào thẻ kho và chuyển lên phòng kếtoán

liệu- Xuất kho vật liệu-công cụ dụng cụ:

Căn cứ vào lệnh xuất vật t, phòng vật t lập thành 02 liên ( đặt giấy thanviết một lần) : phiếu xuất kho, phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuấtkho theo hạn mức Sau khi, ngời lập phiếu ký, chuyển cho kế toán trởng và thủ tr-ởng đơn vị ( hoặc ngời có thẩm quyền) ký duyệt Thủ kho căn cứ voà lợng tồnkho để xuất hàng, đồng thời ghi sổ số thực xuất vào phiếu xuất kho và ký vàochứng từ Ngời nhận hàng vào phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho - Liên 1 : lu tại gốc

Liên 2 : thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho bộphận kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ để ghi giá và ghi sổ kế toán

2- Hạch toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ

Trong doanh nghiệp sản xuất, việc theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vậtliệu, công cụ dụng cụ hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho và phòng

kế toán Sự liên hệ và phối hợp trong việc ghi chép sự biến động của từng loại vậtliệu, công cụ dụng cụ cũng nh việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và phòng

kế toán đã hình thành lên các phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu, công cụdụng cụ

Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ là công việc ghi chép thờngxuyên, kịp thời, chính xác tình hình biến động xuất, nhập, tồn của vật liệu, công

Trang 22

cụ dụng cụ về cả giá trị và hiện vật theo từng danh điểm trong từng kho củadoanh nghiệp.

Hiện nay, tại các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán chi tiết vật liệu, công cụdụng cụ giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo ba phơng pháp sau: ph-

ơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phơng pháp sổ sốd

2.1- Phơng pháp thẻ song song:

Nguyên tắc hạch toán:

Theo phơng pháp này, tại kho, thủ kho ghi chép sự biến động tình hìnhnhập xuất tồn của vật liệu-công cụ dụng cụ về mặt số lợng trên thẻ kho Tạiphòng kế toán, kế toán theo dõi sự biến động của vật liệu-công cụ dụng cụ về cảgiá trị và hiện vật trên sổ chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ

 Tại phòng kế toán: tơng ứng với thẻ kho, kế toán vật t mở thẻ kế toánchi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ cho từng danh điểm vật t để theo dõi về mặt sốlợng, giá trị Định kỳ, sau khi nhận và kiểm tra từng chứng từ nhập- xuất vật liệu,công cụ dụng cụ, kế toán vật t ghi đơn giá, tính tổng giá trị và ghi vào sổ chi tiếtvật liệu, công cụ dụng cụ có liên quan

Thẻ kế toán chi tiết vật liệu

Số thẻ Tên vật t : Đơn vị tính:

Số danh điểm : … Kho:…

chú

Trang 23

Cuối tháng, sau khi ghi chép toán bộ các nghiệp vụ biến động vật liệu,công cụ dụng cụ vào thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng thẻ, tính ra tổng

số nhập, tổng số xuất và số tồn của từng thứ vật liệu-công cụ dụng cụ rồi đốichiếu với thẻ kho của thủ kho, lập báo cáo tổng hợp nhập, xuất tồn kho về mặtgiá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ

Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu

Tháng … năm Số

Quan hệ đối chiếu

Phơng pháp thẻ song song có u điểm là đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra đốichiếu số liệu, đảm bảo sự chính xác thông tin, có thể cung cấp thờng xuyên cả vềgiá trị và hiện vật của từng loại nhập- xuất –tồn nhng lại ghi chép trùng lặp, khốilợng ghi chép lớn Hệ thống kho tàng tập trung

Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu,công cụ dụng cụ, khối lợng nhập xuất ít, phát sinh không thờng xuyên, áp dụngvới kế toán đã đợc chuyên môn hoá và sử dụng kế toán máy vi tính

Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn

Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn

-Kế toán tổng hợp

Trang 24

2.2 – Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở sự cải tiếnmột bớc của phơng pháp thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán:

Tại kho, tơng tự nh phơng pháp trên, thủ kho theo dõi sự biến động của vậtliệu về mặt số lợng qua thẻ kho Thẻ kho đợc lập với từng loại vật liệu, công cụdụng cụ Trên phòng kế toán, kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập, xuất , tồncủa vật liệu, công cụ dụng cụ về cả mặt giá trị và hiện vật trên sổ đối chiếu luânchuyển Sổ này đợc dùng cho cả năm , mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ đợcghi trên một dòng

Bảng kê nhập ( xuất) vật liệu Danh điểm

vật t

Tên vật liệu

đvị tính

Giá hạch toán

Số lợng chứng từ

Số lợng Số tiền Kho Cộng

Số ĐốI CHIếU LUÂN CHUYểN

Trang 25

Qui trình hạch toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đốichiếu luân chuyển:

Cũng nh phơng pháp trên, phơng pháp này đơn giản, dễ làm, khối lợng ghichép có giảm bớt so với phơng pháp thẻ song song Nhng việc ghi chép trùng lặpvẫn còn, khối lợng công việc kế toán dồn vào cuối kỳ kế toán, gây khó khăn choviệc báo cáo, hạn chế khả năng kiểm tra của kế toán Do đó nếu có sai sót khó cóthể phát hiện đợc

Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển thích hợp với các doanh nghiệp cóchủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ phong phú, đa dạng, mật độ nhập xuất khôngnhiều, hệ thống kho tàng phân tán, lao động kế toán không đủ để thực hiện ghichép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

2.3- Phơng pháp hạch toán sổ số d:

Phơng pháp sổ số d có những bớc cải tiến trong việc tổ chức hạch toán chitiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ Điểm nổi bật của phơng pháp này là sự kếthợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ thủ kho với việc ghi chép của phòng kếtoán Trên cơ sở kết hợp đó , kế toán chỉ hạch toán về mặt giá trị của nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, xoá bỏ đợc sự ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và phòng

kế toán , tạo điều kiện cho việc kiểm tra kế toán , đảm bảo số liệu ké toán chínhxác, kịp thời

CCD

C )

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho VL(

CCD

C )

Sổ kế toán

về vật liệu, công

cụ dụng

cụ

Sổ kế toán

về vật liệu, công

cụ dụng

cụ

Trang 26

Tại kho, thủ kho ghi chép sự biến động của vật liệu-công cụ dụng cụ vềmặt số lợng Còn kế toán vật t theo dõi sự biến động vật liệu-công cụ dụng cụ vềmặt giá trị thông qua phiếu giao nhận chứng từ và sổ số d.

 Trình tự hạch toán:

 Tại kho, tơng tự nh hai phơng pháp trên sau khi ghi vào thẻ kho, thủ khotập hợp toàn bộ các chứng từ nhập xuất phát sinh trong ngày hoặc trong kỳ theotừng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ và phân loại chứng từ nhập – xuấtriêng Căn cứ vào kết quả phân loại, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ trong

đó ghi số lợng, số hiệu chứng từ của từng danh điểm vật liệu-công cụ dụng cụ

Phiếu giao nhận chứng từ lập riêng cho từng loại phiếu nhập kho một bản,phiếu xuất kho một bản Cuối tháng, thủ kho căn cứ vảo thẻ kho đã đợc kế toánkiểm tra ghi số lợng từng loại vật t tồn vào sổ số d, cho phòng kế toán kiểm tra

và tính thành tiền

Sổ số d Vật t đ vị

cụ dụng cụ và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào phiếugiao nhận chứng từ đã đợc tính giá, kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập xuất tồnkho của từng danh điểm vật t cho từng khoản thời gian tơng ứng

Qui trình hạch toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ

đối chiếu luân chuyển:

Thẻ kho Chứng từ nhập

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Bảng luỹ kế xuất

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Số số d

Trang 27

Cuối kỳ, tính ra số tồn cuối kỳ của từng loại nguyên vật liệu trên bảng kêluỹ kế nhập, xuất, tồn bằng tiền Sau khi, nhận sổ số d do thủ kho chuyển đến, kếtoán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tính thành tiền cho từng loại nguyên vậtliệu-công cụ dụng cụ tồn kho và tính tổng giá trị kho trên sổ số d Só liệu tồn khocuối tháng của từng loại nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trên bảng luỹ kế dùngchỉ đối chiếu với số d trên sổ số d và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo từngnhóm vật liệu-công cụ dụng cụ

Ưu điểm của phơng pháp này là công việc ghi chép không bị trùng lắpgiữa kế toán và thủ kho do đó giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán Kế toán cóthể cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý về giá trị nguyên vật liệu-công

cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn

Nhng do chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên khi cần cung cấp thông tin về số l ợng hiện có hay tình hình tăng, giảm từng thứ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ,

-kế toán phải xem xét số liệu trên thẻ Hơn nữa, việc kiểm tra phát hiện sai sótgiữa thủ kho và kế toán gặp khó khăn

Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp có quy mô sản xuấtlớn, đa dạng chủng loại vât t, khối lợng nhập xuất lớn, thờng xuyên, trình độ củanhân viên kế toán cao Phơng pháp này sẽ phát huy nhiều u điểm trong trờng hợpthực hiện kế toán bằng phơng pháp thủ công

Tóm lại, có thể nói mỗi mô hình hạch toán chi tiết kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ đều có những u điểm , nhợc điểm nhất định, thích hợp trong điềukiện này lại không thích hợp trong điều kiện khác Kế toán mỗi doanh nghiệpphải dựa vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị mình để lựa chọn phơng

Trang 28

pháp hạch toán chi tiết phù hợp nhất , tận dụng hết các u điểm vốn có của phơngpháp đã lựa chọn và thực hiện theo đúng nguyên tắc hạch toán.

III-Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ :

Hạch toán tổng hợp vật liệu-công cụ dụng cụ là việc ghi chép sự biến

động về mặt giá trị của vật liệu và công cụ dụng cụ trên các sổ kế toán tổng hợp.Tuỳ theo đặc điểm vật liệu-công cụ dụng cụ của công ty mà kế toán có thể sửdụng một trong hai phơng pháp là kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ

1-Hạch toán tổng hợp vật liệu-công cụ dụng cụ theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:

-1.1-Khái niệm và tài khoản sử dụng :

1.1.1-Khái niệm:

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp hạch toán tổng hợp theodõi và phản ánh một cách thờng xuyên , liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vậtliệu, công cụ dụng cụ trên sổ sách kế toán

Theo phơng pháp này, các tài khoản nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đợcdùng để phản ánh số hiện có , tình hình biến động tăng , giảm của nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất Vì vậy, nguyên vật liệu-công cụdụng cụ tồn kho trên sổ sách kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong

kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán xem có phùhợp Nếu có chênh lệch phỉa truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời

Tuy quá trình hạch toán của phơng pháp này là khá phức tạp, mất nhiềuthời gian, công sức và ghi chép nhiều sổ sách nhng phơng pháp này có độ chínhxác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời

Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có mặt hàng giá trị lớn và

tổ chức kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất kho

1.1.2-Tài khoản sử dụng:

Trang 29

Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sử dụng

TK 152” Nguyên vật liệu”, TK 153” Công cụ dụng cụ “

Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu :

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có , tình hình tăng , giảm củacác nguyên vật liệu theo giá thực tế

Kết cấu TK 152 là:

+Bên nợ :Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng nguyên vật liệu trong các

kỳ mua ( mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn , phát hiện thừa thiếu, đánhgiá tăng, )

+Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong

kỳ xuất dùng ( xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanhm thiếu hụt, )+D nợ:Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho ( đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

TK cấp hai của TK 152:

TK 152 có thể chi theo cơ cấu, chủng loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp Tàikhoản 152 thờng đợc chi tiết thành:

Kết cấu của tài khoản 153:

Trang 30

+Bên nợ :Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng công cụ dụng cụ trong các

kỳ mua ( mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn , phát hiện thừa thiếu, đánhgiá tăng, )

+Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm công cụ dụng cụtrong kỳ xuất dùng ( xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanhm thiếuhụt, )

+D nợ: Giá trị thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho ( đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

Tài khoản cấp hai:

- 153.1- Công cụ dụng cụ

- 153.2-Bao bì luân chuyển

- 153.3- Đồ dùng cho thuê

Tài khoản 151 “ hàng đang đi đờng“

Tài khoản này dùng để theo dõi các loại vật t mua ngoài đã thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp nhng cuối kỳ cha kiểm nhận nhập kho theo nơi bảo quảnquy định Tài khoản 151 đợc chi tiết theo từng loại vât t đang đi đờng tính tớingày cuối kỳ

Kết cấu tài khoản

+Bên nợ : phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng trong kỳ

+Bên có: phản ánh giá trị hàng đang đi trên đờng cuối kỳ trớc đã vềnhập kho hoặc chuyển thẳng cho bộ phận sử dụng

+D nợ: phản ánh giá trị hàng đã mua nhng còn đang đi đờng (đầu kỳ hoặccuối kỳ)

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liênquan khác nh: TK 133, TK331, TK 111, TK 112, TK 627, TK 141, TK 641, …

1.2-Hạch toán nghiệp vụ nhập kho vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Trang 31

( tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )

TK 111, 112,141,311, 331 TK 152, TK 153 Tăng do mua ngoài

Hàng mua đang đi đờng Hhàng đi đờng nhập kho

TK 1331 Thuế GTGT đầu vào

Nhập giá trị NVL-CCDC sử dụng không hết hoặc thiết bị

TK 412 XDCB hoặc phế liệu thu hồi từ XDCB, sửa chữa

Đánh giá tăng vật liệu

TK 336

Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ

TK 133

Giảm giá hàng mua hoặc trả lại ngời bán

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Trang 32

Các nghiệp vụ hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tơng tựvới doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Chỉ khác là nếudoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, thuế GTGT sẽ đợc hạchtoán vào tài khoản 133 còn doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp sẽ cộng cả thuế GTGT vào giá gốc hàng mua.

1.3 -Hạch toán nghiệp vụ xuất kho vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

1.3.1- Hạch toán xuất kho vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

sơ đồ hạch toán tổng hợp xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

( áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )

Xuất kho nguyên liệu , vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh và XDCB

TK 331 Giảm giá hàng bán hoặc hàng mua trả lại

TK 1331

Thuế GTGT của hàng bị trả lại

TK154 Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công

TK 821 Nguyên vật liệu nhợng bán

TK 128,222 Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh

TK 142

TK 411

TK338 Xuất nguyên vật liệu trả nợ vay đơn vị khác hay trả lại hàng thừa

Trang 33

TK 138,642,334 Nguyên vật liệu thiếu phát hiện trong kiểm kê

Xuất cho vay tạm thời

Đánh giá giảm nguyên vật liệu tồn kho TK412

Xuất bán nguyên vật liệu TK 632

1.3.2- Hạch toán xuât công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thơng xuyên:

Do công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dầngiá trị vào sản phẩm sản xuất, để phản ánh một cách chính xác chi phí công cụdụng cụ, kế toán phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinhdoanh Khi xuất dùng công cụ dụng cụ, căn cứ vào quy mô và mục đích xuấtdùng kế toán xác định phơng pháp phân bổ công cụ dụng cụ

Phơng pháp phân bổ một lần :

Phơng pháp này áp dụng với các công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, sản lợng khôngnhiều, thời gian ngắn để thay thế, bổ sung một phần công cụ dụng cụ cho sảnxuất nh ấm chén, chổi quét nhà Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng sẽ chuyểnhết vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Tiền bồi thờngcủa ngời làmhỏng2

Trang 34

Phơng pháp phân bổ nhiều lần:

Theo phơng pháp này, giá trị công cụ dụng cụ có giá trị lớn, quy mô lớn,phục vụ cho nhiều kỳ sẽ đợc phân bổ dần vào chi phí sản xuất Khi xuất dùng,căn cứ vào thời gian sử dụng và số lần sử dụng dự kiến, kế toán tính ra mức phân

-

Giá trị phếliệu thu hồi( nếu có )

-

Tiền bối thờngcủa ngời làm

hỏng

 Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp a

Sơ đồ hạch toán tổng hợp xuất công cụ dụng cụ

( áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế gtgt theo phơng pháp khấu trừ )

Xuất cộng cụ dụng cụ một lần giá trị nhỏ

TK 142 Xuát dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn Phân bổ vào chi phí trong kỳ

TK 152 Phế liệu thu hồi và tiền bổi thờng

TK 153 Nhập lại bao bì hoặc đồ dùng cho thuê

TK 331,111 Hàng mua đợc giảm giá trả lại cho ngời bán

TK 133 Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Xuất thuê ngoài gia công

Trang 35

TK 142 Công cụ dụng cụ ( bao bì luân chuyển ) xuất cho thuê

TK 821 Công cụ dụng cụ xuất bán

TK 128,222 Công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh

TK 338 Xuất công cụ dụng cụ trả nợ vay đơn vị khác hoặc hàng thừa trong kiểm kê

TK 138,334 Công cụ dụng cụ phát hiện thiếu trong kiểm kê

Xuất cho vay tạm thời Chênh lệch đánh giá lại TK 412

 Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp:

Nghiệp vụ hạch toán kế toán tơng tự phơng pháp tính thuế theo phơngpháp khấu trừ, chỉ khác kế toán không sử dụng tài khoản 133 để hạch toán thuếGTGT đầu vào mà toàn bộ số thuế này trở thành một bộ phận cấu thành giá vốnnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho hoặc chi phí sản xuất kinh doanh nếunguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về đợc đa sử dụng ngay

2- Hạch toán nhập xuât nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ

2.1- Khái niệm và tài khoản sử dụng

2.1.1-Khái niệm:

Trang 36

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách ờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu , công cụdụng cụ ( hàng tồn kho nói chung) Trên các tài khoản phản ánh từng loại mà chỉphản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Trên cơ sở kết quả kiểm kê đầu

th-kỳ và cuối th-kỳ , xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất vàmục đích khác theo công thức sau:

Giá trị vật t xuất

dùng trong kỳ

= Giá trị vật ttồn đầu kỳ

+ Giá trị vật tnhập trong kỳ

- Giá trị vật t tồn

cuối kỳTheo phơng pháp này, kế toán vật t dùng để theo dõi sự biến động nhậpxuất của nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trên tài khoản TK 611 “ Mua hàng”,

TK 152” Nguyên vật liệu “, TK 153 “ Công cụ dụng cụ “ đợc phản ánh sự biến

động đầu kỳ, cuối kỳ của hàng tồn kho trên cơ sở kiểm kê của mỗi kỳ hạch toán

Phơng pháp này mặc dầu giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán, nhng doviệc xác định giá trị vật t, hàng hoá xuất ra phụ thuộc vào chất lợng công tác quản

lý vật t nên độ chính xác không cao, khó phát hiện mất mát, hao hụt

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại vật t,hàng hoá với quy cách, mẫu mã rất khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất thờngxuyên

2.1.2-Tài khoản sử dụng:

TK 611- Mua hàng:

Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua , tăng giảm nguyên vậtliệu –công cụ dụng cụ theo giá thực tế ( giá mua và chi phí thu mua)

Kết cấu tài khoản:

+ Bên nợ: phản ánh giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và tăngthêm trong kỳ

+ Bên có:Phản ánh giá trị thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo kếtquả kiểm kê

- Phản ánh giá trị thực tế xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ

- Đồng thời phản ánh trị giá hàng gửi bán nhng cha xác định là tiêuthụ trong kỳ

Trang 37

- Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá trả lại ngời bán hoặc các khoản đợcgiảm giá.

Tài khoản 611 không có số d cuối kỳ

TK cấp hai của TK 611:

+ 611.1- Mua nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ

+ 611.2- Mua hàng hoá

 Tài khoản 152“ nguyên vật liệu“

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho,chi tiết từng loại

Kết cấu tài khoản:

+ Bên nợ: kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Bên có : kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

+ D nợ: giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

TK cấp hai của tài khoản này tơng tự nh phơng pháp kê khai thơng xuyên

Tài khoản 153 Công cụ dụng cụ” ”

Tài khoản dùng để phản ánh giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho, chitiết từng loại

Kết cấu tài khoản:

+ Bên nợ: kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Bên có: kết chuyển giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ

+ D nợ: giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ

TK cấp hai của tài khoản này tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

Tài khoản 151 “ hàng đang đi đờng “

Tài khoản này thờng dùng để theo dõi giá trị thực tế nguyên vật liệu -công

cụ dụng cụ tồn kho, chi tiết từng loại

Kết cấu tài khoản

+ Bên nợ: kết chuyển giá thực tế hàng mua đang đi đờng tồn kho cuối kỳ

Trang 38

+ Bên có : kết chuyển giá thực tế hàng mua đang đi đờng tồn kho đầu kỳ.+ D nợ: giá trị thực tế hàng mua đang đi đờng tồn kho cuối kỳ.

2.2 Hạch toán nghiệp vụ nhập xuất kho vật liệu-công cụ dụng cụ theo ph

-ơng pháp kiểm kê định kỳ:

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Sơ đồ hach toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ theo

ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ

Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu

Mua nguyên vật liệu Chiết khất mua hàng giảm giá

nhập kho hàng mua , trả lại hàng

Mua nguyên vật liệu nhập kho của hàng bị trả lại TK 621,627,641

TK 133 Giá trị nguyên vật liệu Thuế GTGT đợc khấu trừ xuát kho trong kỳ

TK 333

Thuế nhập khẩu phải nộp Tính vào giá trị nguyên vật liệu

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp

Tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, việc hạch toán tổng hợptheo phơng pháp kiểm kê định kỳ của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp, giá thực tế nhập kho bao gồm cả thuế GTGT

Trang 39

3-Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán vật liệu-công cụ dụng cụ

Chứng từ kế toán mới chỉ là những thông tin phản ánh riêng lẻ, cha có tácdụng đối với công tác quản lý tổng hợp Để đáp ứng nhu cầu quản lý, ngời ta cầnsắp xếp chúng thành những hệ thống sổ sách có nghiệp vụ kinh tế t ơng tự nhau

và công dụng tơng tự nhau Các loại sổ sách khác nhau phản ánh các loại nghiệp

vụ khác nhau, các sổ sách kế toán đợc liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theomột trình từ nhất định Mỗi cách kết hợp khác nhau về chức năng ghi chép, vềkết cấu, nội dung phản ánh sẽ đem lại một hệ thống sổ khác nhau

Hiện nay, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức sổ kếtoán để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh sao cho phù hợp với đặc điểm củadoanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho việc cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác

Hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp có thể theo dõi tất cả các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Song trong phạm vi đề tài nghiêncứu này, em chỉ xem xét hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toánnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

3.1-Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ theo hình thức “ Nhật lý Sổ cái – “

Tổ chức hạch toán theo hình thức này kết hợp việc ghi chép theo thời gian

và theo quan hệ đối ứng tài khoản trên một quyển sổ Theo hình thức này, việchạch toán đợc thực hiện trên sổ “ Nhật ký sổ cái “

Tổ chức hạch toán theo hình thức này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đốichiếu, khối lợng công việc kế toán ít Nhng ghi chép trùng lắp trên một dòng,khó phân công lao động kế toán, và chỉ mở đợc số lợng tài khoản ít ở đơn vị vừa

và lớn, hình thức này rất khó áp dụng Hệ thống sổ chi tiết của phơng thức nàytách rời hệ thống sổ tổng hợp

Trang 40

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nvl-ccdc theo hình thức nhật ký sổ cái:

3.2-Hạch toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung:

Hình thức này tách rời việc ghi sổ theo thời gian và theo quan hệ đối ứngtheo hai loại sổ, tách rời việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết

Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung:

Bảng tổng hợp nhập-xuất –tồn NVL

Chứng từ gốc: hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất

Chứng từ gốc: hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất

Sổ sách kế toán chi tiết NVL-CCDC

Sổ sách kế toán chi tiết NVL-CCDC

Chứng từ gốc: hoá đơn, phiếu nhập kho , phiếu

Sổ Cái TK 152,153, ( 611 )

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp nhật xuất tồn

Bảng tổng hợp nhật xuất tồn

Ngày đăng: 30/04/2016, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá thực tế nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng t ính giá thực tế nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ (Trang 18)
Bảng kê  tổng  hợp    nhập xuất tồnBảng kê  tổng  hợp - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng k ê tổng hợp nhập xuất tồnBảng kê tổng hợp (Trang 23)
Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng t ổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu (Trang 23)
Bảng kê nhập ( xuất) vật liệu - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng k ê nhập ( xuất) vật liệu (Trang 24)
Bảng kê nhập Bảng kê nhập - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng k ê nhập Bảng kê nhập (Trang 25)
Bảng luỹ kế xuất Bảng luỹ kế xuấtBảng tổng hợp - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng lu ỹ kế xuất Bảng luỹ kế xuấtBảng tổng hợp (Trang 26)
Bảng luỹ kế nhập Bảng luỹ kế nhập - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng lu ỹ kế nhập Bảng luỹ kế nhập (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 32)
Sơ đồ hạch toán  tổng hợp xuất công cụ dụng cụ ( áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế gtgt theo phơng pháp khấu trừ ) - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp xuất công cụ dụng cụ ( áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế gtgt theo phơng pháp khấu trừ ) (Trang 34)
Sơ đồ hach toán tổng hợp  nhập xuất nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ theo ph- - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ hach toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ theo ph- (Trang 38)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo hình thức chứng từ  ghi sổ - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 41)
Hình thức này phù hợp với mọi loại hình, đặc diểm kinh doanh của doanh nghiệp, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phân công khối lợng công   việc đều trong tháng - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Hình th ức này phù hợp với mọi loại hình, đặc diểm kinh doanh của doanh nghiệp, dễ làm, dễ kiểm tra đối chiếu, dễ phân công khối lợng công việc đều trong tháng (Trang 42)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 52)
Bảng kê Bảng kê Nhật ký- chứng từ Nhật ký- chứng từ Sổ kế toán - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng k ê Bảng kê Nhật ký- chứng từ Nhật ký- chứng từ Sổ kế toán (Trang 59)
Bảng kê nhập Bảng kê nhập - Tổ Chức Hạch Toán Vật Liệu, Công Cụ Dụng Cụ  Với Việc Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Lưu Động Tại  Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Bảng k ê nhập Bảng kê nhập (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w