Để hiểu rõ hơn về kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, em xin chọn chuyên đề thực tập là: Tìm hiểu về tiêu thụ sản phẩm và hoạt động marketing tại Tổng công ty rau quả
Trang 1Lời mở đầu
Qua hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đang phát triển theo hớng kinh tế thị trờng có định hớng của Nhà nớc với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xã hội công bằng văn minh
Ngay từ đại hội Đảng VIII, Đảng ta đã có định hớng cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến lơng thực – thực phẩm Ngày 10/11/1998, Nghị quyết số 06 – NQ/TW của bộ chính trị về việc phát triển nông nghiệp lại đề ra mục tiêu: “chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tăng nhanh khối lợng sản phẩm hàng hoá, nhất
là hàng nông lâm thuỷ sản đã qua chế biến”
Nớc ta nằm trong vùng nhiệt đới có điều kiện phát triển rau quả rất đa dạng về chủng loại Tuy nhiên, mỗi loại rau quả lại có yêu cầu kỹ thuật công nghệ chế biến khác nhau, do đó việc tổ chức sản xuất chế biến và kinh doanh
có những đòi hỏi khác nhau Yêu cầu về sản phẩm rau quả chế biến phải biến
đổi rất khắt khe và đa dạng tuỳ theo thị trờng tiêu thụ cụ thể Tổng công ty rau quả Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nớc giữ vai trò định hớng chủ đạo trong việc sản xuất kinh doanh rau, hoa, quả của Việt Nam Nhiệm vụ chính của Tổng công ty là sản xuất chế biến và tìm thị trờng tiêu thụ cho sản phẩm rau, hoa, quả nói riêng và sản phẩm nông nghiệp nói chung Việc tìm kiếm, thăm dò và phát triển thị trờng là một công việc quan trọng không thể thiếu
đối với Tổng công ty, nhất là trong điều kiện nớc ta vừa phát triển kinh tế thị trờng vừa tiến hành hội nhập khu vực và quốc tế
Để hiểu rõ hơn về kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, em xin chọn chuyên đề thực tập là: Tìm hiểu về tiêu thụ sản phẩm
và hoạt động marketing tại Tổng công ty rau quả Việt Nam
Trang 2Yêu cầu cụ thể của đợt thực tập này là tìm hiểu chung về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp và tìm hiểu cụ thể theo chuyên đề trên
Em xin chân chành cảm ơn thầy và cô cùng tất cả cán bộ công nhân viên của Tổng công ty rau quả Việt Nam đã giúp đỡ em trong đợt thực tập và hoàn thành báo cáo này
Theo hớng dẫn của Nhà trờng và với thời gian ngắn, có đợc những số liệu kinh doanh của Tổng công ty đợc phép công bố, em xin trình bày báo cáo này
nh sau:
Nội dung báo cáo gồm 2 phần:
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Phần II: Tiêu thụ sản phẩm và hoạt động Marketing.
Trang 3Phần I Quá trình hình thành và phát triển
của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: tổng công ty ra quả Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Viêtnam Vegetable and fruit copration
-Tên viết tắt: VEGETEXCO
- Địa chỉ trụ sở chính : số 2 Phạm Ngọc Thạch
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Tổng công ty rau quả Việt Nam
Trớc năm 1988 việc sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả đã
đ-ợc hình thành và phát triển theo 3 khối do 3 đơn vị khác nhau quản lý:
- Sản xuất rau quả: do Công ty rau quả Trung Ương thuộc bộ nông nghiệp quản lý
- Chế biến rau quả: do liên hiệp các xí nghiệp Đồ hộp I và II thuộc Bộ Công nghiệp thực phẩm quản lý
- Kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả: do Tổng Công ty xuất nhập khẩu rau quả thuộc bộ ngoại thơng quản lý
Việc chia cắt thành 3 khối độc lập nh trên, không những đã hạn chế rất nhiều khả năng tập trung, phối hợp thích ứng của cả ba nhiệm vụ(sản xuất, chế biến, kinh doanh ) cũng nh nhiệm vụ chung trong nghiên cứu ứng dụng,
đào tạo đội ngũ cán bộ mà thậm chí còn tạo mâu thuẫn, cạnh tranh lẫn…nhau, gây ảnh hởng không tốt đến lợi ích toàn ngành Vì vậy tháng 2/1988 Nhà nớc đã quyết định hợp nhất 3 khối trên về một mối, thành lập Tổng công
ty rau quả Việt Nam một đơn vị kinh tế chuyên ngành rau quả lớn nhất trong nớc với hơn 37000 cán bộ công nhân viên, 72 đầu mối trực thuộc, trải khắp 17 tỉnh trên phạm vi cả nớc
Thực hiện Nghị định 315-HĐBT, Nghị định 388 – HĐBT và quyết định 176-HĐBT của Hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ), Tổng công ty đã sắp xếp tổ chức lại theo hớng giảm dần các đầu mối, tinh giảm biên chế và bộ
Trang 4máy quản lý Đến đầu năm 1995, toàn Tổng công ty còn 49 đơn vị trực thuộc (trong đó có 43 đơn vị sản xuất kinh doanh, 1 Viện nghiên cứu, 4 bệnh viện và
1 viện điều dỡng) , với 20000 cán bộ công nhân viên (trong đó có 1 tiến sĩ, 13 phó tiến sĩ, gần 1100 cán bộ đại học ) Từ những năm 1996 đến nay, Tổng công ty đợc thành lập lại, hoạt động theo mô hình “Tổng công ty 90” (là loại hình Tổng công ty có tổng số vốn pháp định trên 500 tỷ đồng, số thành viên tối thiểu là 5 dơn vị đ… ợc quy định trong quyết định số 90/TTg của Thủ tớng chính phủ ban hành ngày 07/03/1994) lấy tên là Tổng công ty rau quả Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty ) và có cơ cáu tổ chức nh nêu trong phần 1.2 dới đây
1.2 cơ cấu tổ chức của Tổng công ty rau quả Việt Nam hiện nay:
Tổng công ty rau quả Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc
bộ nhà nớc và phát triển nông thôn tính đến ngày 32/12/1999 Tổng công ty rau quả Việt Nam gồm có 01 Viện nghiên cứu, 01 khả năng hoạt động công ích và 17 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh:
1) Văn phòng Tổng công ty gòm ban lãnh dạo, các phòng nghiệp vụ và 7 phòng xuất nhập khẩu và kinh doanh tổng hợp
2) DNNN hoạt động công ích :
Công ty giống rau quả
3) Các doanh nghiệp kinh doanh hạch toán độc lập:
1 Công ty xuất nhập khẩu rau quả I
2 Công ty nhập khẩu rau quả II
3 Công ty xuất nhập khẩu rau quả III
4 Công ty vật t và xuất nhập khẩu
5 Công ty giao nhận và xuất nhập khẩu Hải phòng
6.Công ty xuất nhập khẩu và dịch vụ xuất nhập khẩu rau quả Sài gòn 7 Nhà máy thực phẩm xuất khẩu Nam hà
7 Công ty chế biến TPXK Quảng ngãi
8.Công ty thực phẩm xuất khẩu Tân bình
Trang 510 Công ty chế biến TPXK Kiên giang
và 2 DNNN đang tiến hành cổ phần hoá (trong năm 2000):
1.Công ty giao nhận kho vận rau quả
2 Công ty thực phẩm xuất khẩu hng yên
4Viện nghiên cứu rau quả
1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh và kết cấu sản xuất:
1.3.1 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty (xem trang bên): Trực tiếp do tổng công ty quản lý có Viện nghiên cứu rau quả và công ty giống rau quả (là một doanh nghiệp công ích ), ngoài ra còn có các Phòng mang tính chất chủ yếu về nghiệp vụ và quản lý nh: Văn phòng, phòng tổ chức cán bộ, phòng kế toán tài chính, phòng quản lý sản xuất kinh doanh, phòng t vấn và
đầu t, trung tâm KCS, chịu trách nhiệm phục vụ và giúp lãnh đạo Tổng công…
ty quản lý các hoạt động chung của tất cả các công ty thành viên của tổng công ty gồm:
- 7 phòng xuất nhập khẩu, kinh doanh tổng hợp và một xí nghiệp gia công chế biến rau quả mang tính chất sản xuất kinh doanh nh các công ty thành viên khác nh trực thuộc và hạch toán phụ thuộc tổng công ty
Trang 6Sơ đồ tổ chức của công ty
- 17 công ty thành viên hạch toán sản xuất kinh doanh độc lập( trong đó
có công ty trớc đây là những nông trờng lớn nh nông trờng Đồng giao, nông trờng Lục ngạn quản lý cả một số diện tích sản xuất nông nghiệp hàng trăm…
ha cây hàng năm-nhất là dứa và cây ăn quả tự đáp ứng nguyên liệu cho chế…biến của mình) và 2 công ty thành viên khác của Tổng công ty dã góp viốn với nớc ngoài thành lập các liên doanh
Hội đông quản trị Ban kiểm
-phòng kinh doanh và dịch vụ cơ điệnVI và kinh doanh rau quả tư
ơi-xí nghiệp chế biến rau quả Tam Hiệp
Khối quản lý -phòng tổ chức cán bộ-phòng kế toán tài chính-phòng quản lý sản xuất kinh doanh
-phòng xúc tiến thương mại
-Văn phòng-Phòng tư vấn và đầu tư
Trang 71.3.2.Kết cấu sản xuất kinh doanh của Tổng công ty:
Theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty rau quả Việt Nam
do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành kèm theo quyết định số 544/NNTCCB/QĐngày 04-5-1996 thì các đơn vị thành viên trong Tổng công
ty “ có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin, tiếp thị dịch vụ cung ứng tiêu thụ trong chuyên ngành rau quả” Vì vậy, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Tổng công ty vừa có chức năgn chỉ đạo tổng hợp toàn ngành thông qua một số chỉ tiêu pháp lệnh và định mức chủ yếu giao cho các đơn vị thành viên, vừa uỷ quyền cho các đơn vị thành viên tự chủ trong kế hoạch sản xuất kinh doanh
-Căn cứ các chiến lợc marketing, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung và chỉ tiêu định mức chủ yếu do Tổng công ty đề ra, các đơn vị thành viên, (kể cả các đơn vị kinh doanh hạch toán phụ thuộc Tổng công ty) chủ động tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm, lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình để thực hiện
Mỗi đơn vị này đều có thể chủ động tiếp cận và bàn bạc với nông dân ở các địa phơng để thực hiện cung ứng dịch vụ và vật t sản xuất( chuyển giao kỹ thuật ứng trớc vốn, phan hoá học, thuốc trừ sâu ) cho họ sản xuất ra nguyên…liệu (sxp nông nghiệp) bán lại cho mình theo thoả thuận Mặt khác, tất cả các
đơn vị này vẫn quan hệ chặt chẽ với nhau trên tinh thần giành u tiên và hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm thị trờng, tiêu thụ xp, điều chỉnh vật t, mua nguyên liệu nhằm sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất cho mỗi đơn vị và cho toàn…Tổng công ty
1.3.3.Về công nghệ và quy trình sản xuất của các doanh nghiệp:
Do sự đa dạng của các sản phẩm rau quả chế biến (sản phẩm đồ hộp, sản phẩm sấy khô, sản phẩm nớc quả cô đặc, sản phẩm muói và dầm dấm, sản phẩm đông lạnh ) cũng nh… sự phong phú của các nguyên liệu đa vào sản xuất nên có nhiều quy trình chees biến khác nhau ở mỗi đơn vị sản xuất
Trong thời gian qua Tổng công ty đã chú trọng đến việc đầu t cho các cơ
sở chế biến để tạo bớc nhảy vọt trong công nghiệp: đến cuối năm 1999 đã lắp
đặt thêm 2 dây chuyền sản xuất nớc quả tại 2 công ty thành viên (công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Quảng Ngãi và công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Kiên Giang) và trong năm 2000 lắp đặt dây chuyền chế biến cà chua cô
Trang 8đặc ở công ty thực phẩm xuất khẩu Hải Phòng, dây chuyền chế biến nớc dứa cô đặc pr công ty chế biến thực phẩm xuất khẩu Kiên Giang, 2dây chuyền chế biến đồ hộp hiện đại tại công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng giao và công ty thực phẩm xuất khẩu Tân bình, nhng nhìn chung công nghệ chế biến ở Tổng công ty là lạc hậu, có thể tổng quát quy trình chế biến rau quả theo sơ đồ chung dơcí đây (xem trang bên)
1.4 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện nay của Tổng công ty:
Căn cứ quyết định số 395 NHà N C_TCCB/QĐ, ngày 29-12-1995,của BộÍtrởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng công ty rau quả Việt Nam
đợc giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh rất rộng, trong đó có các ngành nghề chủ yếu sau đây:
-Sản xuất giống rau quả, rau quả và các nông lâm sản khác, chăn nuôi gia súc
-Chế biến rau quả đồ uống(nớc quả các loại, nớc uống công suất/không
có cồng )…
-Dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng
-Sản xuất bao bì (gỗ, giấy, thuỷ tinh, hộp sắt v.v
-Bán buôn, bán le, bán đại lý giông, sản phẩm của ngành rau quả làm ra, nguyên nhiên liệu, vặt t, thiết bị, chuyên dùng
-Kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả tời, rau quả chế biến, hoa và cây cảnh Gia vị, giống rau qủa…
Thực hiện nhiệm vụ này, hàng năm Tổng công ty tự sản xuất và thu mua nguyên liệu ở các địa phơng để chế biến thành các loại sản phẩm( chủ yếu cho xuất khẩu) khác nhau gồn các nhóm hàng chính sau:
-Rau quả tơi và rau quả đông lạnh
-Rau quả đóng hộp
-Sản phẩm nớc quả cô đặc
-Rau quả muối
-Rau quả, gia vị sấy khô
Trang 9Sản phẩm cụ thể của Tổng công ty sản xuất cà chế biến rất đa dạng nh: dứa, vải quả, cam quýt, rau đậu đỗ cácloại, mía đờng, chè búp tời hạt điều, l-
ơng thực Ngoài ra Tổng công ty còng kinh doanh giống rau hoa quả (nh…giống hoa phong lan các loại, giống ớt, cà chua, da chuột bao tử ) Tổng công…
ty cũng là doanh nghiệp đầu tiên sản xuất và kinh doanh rau sạch ở nớc ta.Tận dụng khả năng thiết bị đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trờng một số công ty thành viên cong tiến hành sản xuất một số sản phẩm phụ khác nh: bao bì, nhãn mác cho các doanh nghiệp khác
1.5 Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty:
1.5.1 Quá trình và thực trạng sản xuất kinh doanh của tổng công ty:
hơn 10 năm qua hoạt động của tổng công ty có thể đợc chia làm ba thời kỳ:
a) Từ năm 1988 đến năm 1990: Tổng công ty hoạt động theo cơ ché bao
cấp Thời giam sản xuất kinh doanh của Tổng công ty hoạt động theo Chơng trình hợp tác rau quả Việt Xô (1986 - 1990) Vật t chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông, công nghiệp đềudo Liên Xô cung cấp và sản phẩm rau quả tơi, rau quả chế biến của ta đợc xuất khẩu sang Liên Xô là chinhs (chiếm 97,7% kim ngạch xuất khẩu của ngành )
b) Từ năm 1991-1995: là thời kỳ đầu cả nớc bớc vào kinh doanh theo cơ
chế thị trờng có sự chỉ đạo của Nhà nớc Hàng loạt chính sách mới của Nhà
n-ớc ra đời và tiếp tục đợc hoàn thiện, nền kinh tế của đất nn-ớc bắt đầu tăng trởng
từ nông nghiệp, công nghiệp đến kinh doanh xhk và đầu t phát triển
c) Từ năm 1996-1997: Tổng công ty bắt đầu hoạt động theo mô hình
“Tổng công ty 90”: Với cơ chế mới, các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty rau quả Việt Nam đã phát triển theo hớng đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở rộng thị trờng mới khu vực 2 (các nớc Tây âu và Mỹ) tạo đ… ợc uy tín cao trong quan hệ đối nội, đối ngoại Vì thế hàng hoá của tổng công ty trong 2 năm 96,96 đã xuất khẩu đi nhiều nớc với khối lợng và giá trị ngày càng tăng Kết quả sản xuất kinh doanh hiện nay: Trên gần 8000 ha diện tích gieo trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày
và các cây khác hàng năm sản xuất ra 7033 tấn dứa, 465 tấn vải, cam quýt,…
2000 tấn rau đậu đỗ các loại, 45000 tánhà nớc mía cây, 260 tấn chè búp tơi,
Trang 10116 tấn hạt điều -các sản phẩm này đ… ợc chế biến đạt tổng giá trị sản lợng công nghiệp (năm 1999) là 199.547,5 triệu đồng gồm 4.830 tấn dứa, 1374 tấn
đồ hộp các loại , 4720 tấn nớc qảu dễ mở và 1128 tấn sản phẩm khác
Theo số liệu báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh trong 10 năm (1988-1997), những chỉ tiêu kết quả chính Tổng công ty đạt đợc nh sau:
Trang 11Trong 10 năm sản xuất kinh doanh đó tổng công ty đã thu đợc tổng số lợi nhuận (lãi ròng) là 27,440 tỷ đồng trong đó: + khối xuất nhập khẩu liên tục có lãi (năm cao nhất (1990) hơn 6 tỷ đồng và năm thấp nhất 1,1 tỷ đồng) đạt tổng
số 29,342 tỷ đồng + khối công nghiệp lỗ: 7,156 tỷ đồng + khối nông nghiệp lãi: 5,254 tỷ đồng – kết quả sản xuất kinh doanh có lãi cũng đợc phản ánh phần nào qua tăng thu nhập bình quan / tháng của một lao động trong từng khối sản xuất năm nh sau:
1988 1990 1992 1994 1996 1998
Nộp ngân sách Năm
Trang 12vốn ngân sách
Tổng số lao động (năm 1999)toàn Tổng công ty gồm 5,855 ngời chia ra: + khối nông nghiệp: 1818 ngời.+ khối sự nghiệp: 473 ngời.+ khối công nghiệp: 2170 ngời Khối thơng mại: 922 ngời + khối liên doanh: 339 ngời.+cơ quan văn phòng:133 ngời
Trang 14Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong 10 năm (1988-1997) là 402.749.380 Rúp/CN-USD trong đó kim ngạch xuất khẩu là 283.639.612 Rúp/CN-USD bằng 71,17% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu.
Kim ngạch XNK (Rúp/CN-USD)
* Nhận xét tổng quát về phát triển sản xuất kinh doanh của công ty: Tổng công ty rau quả Việt Nam là doanh nghiệp nhà nớc đợc giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sản phẩm rau quả của Việt Nam Tổng công ty với vai trò chủ đạo trong sản xuất và kinh doanh rau quả trên thị trờng trong
và ngoài nớc, đã không ngừng lớn mạnh và phát triển
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trờng đầy biến động, khó khăn cũng không nhỏ không những Tổng Công ty đã phải cạnhtranh với những doanh nghiệp100% vốn nớc ngoài giàu mạnh có mặt ở Việt Nam mà trên thơng trờng quốc tế còn phải cạnh tranh về xuất khẩu với các nớc xuất khẩu rau quả lâu
đời có nhiều kinh nghiệp và mạnh về tiềm lực
Mặc dù hiện nay Tổng công ty đã bớc đầu thâm nhập thị trờng các nớc phát triển để chào hàng nhng khối lợng còn nhỏ Tổng công ty đã thành lập 2 liên doanh với nớc ngoài là: Nhà máy chế biến nớc giải khát DONA NEWTOWER (20.000 tấn/năm) và nhà máy bao bì hộp sắt TOVECO (60 triệu hộp/năm) để tăng sức mạnh nhng sức cạnh tranh của Tổng Công ty trên thị trờng thế giới vẫn còn yếu về các sản phẩm chính
Xuất khẩu Nhập khẩu Slice 4
29%
71%
Trang 15Lấy một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Tổng Công ty là dứa chế biến có khối lợng xuất khẩu lớn nhất để so sánh với các nớc dẫn đầu thế giới về xuất khẩu mặt hàng này ta thấy khá rõ:
Bảng 3 So sánh trị giá xuất khẩu dứa
(Theo số liệu của FAO Trade vol.50 1996)–
( (Đơn vị tính: số lợng: MT(1MT-1000kg) giá trị (1000USD)-Đơn giá: USD1MT
Trang 16Phần II Tìm hiểu quá trình tiêu thụ sản phẩm và hoạt động
MARKETING
II.1 Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng và dịch vụ chủ yếu:
Trong báo các tổng kết công tác sản xuất kinh doanh 10 năm thành lập của Tổng công ty (1988 – 1998) các mặt hàng, dịch vụ mà tổng công ty sản xuất và có thế mạnh đều thay đổi gắn với những mốc trong quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Từ năm 1988 – 1990 sản phẩm rau quả tơi bán trong nớc cha phát triển, ngời dân còn nghèo nên nhu cầu về hoa quả còn thấp Quan trọng hơn là cơ chế bao cấp khiến cho ngời sản xuất (nông trờng nhà máy chế biến) không có
động lực thúc đẩy để tạo sản phẩm tốt hơn, đáp ứng cho nhiều nơi hơn Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải cha phát triển nên rau quả cũng không chuyên chở
đợc nhiều từ nông trờng đến nhà máy chế biến hoặc đến trung tâm dân c xa nơi sản xuất
Mặt khác, sản xuất kinh doanh của Tổng công ty thời gian này chủ yếu nằm trong chơng trình hợp tác rau quả Việt – Xô Rau quả tơi và rau quả chế biến xuất sang Liên Xô chiếm 97,7% kim ngạch xuất khẩu Vì vậy trong thời
kỳ này mỗi khi có tàu lạnh từ vùng Viễn đông của Liên Xô sang, ngời ta thu hoạch ồ ạt các loại quả (chủ yếu là cam) để đa đi xuất khẩu Giá xuất khẩu do nhà nớc đặt ra trên cơ sở tỷ giá đồng Rúp chuyển nhợng (RCN) của Liên Xô
và thanh toán bằng vật t phục vụ sản xuất nông, công nghiệp Năm cao nhất tổng khối lợng rau quả xuất khẩu tơi và nguyên liệu chế biến khoảng 300.000 tấn/năm bằng khoảng 60% so với sản lợng cả nớc (3 triệu tấn rau và 2 triệu tấn quả)
Từ năm 1991 – 1995: là thời kỳ đầu cả nớc hoạt động theo cơ chế thị ờng, Tổng công ty không còn là đầu mối xuất nhập khẩu rau quả duy nhất của nớc ta Các doanh nghiệp mới (vừa và nhỏ) xuất hiện, kinh doanh linh hoạt
Trang 17tr-nghệ tạo thế cạnh tranh rất quyết liệt với Tổng công ty Chơng trình hợp tác rau quả Việt Xô không còn, khiến cho tổng công ty lúng túng nhiều trong việc tìm thị trờng mới thay thế Những năm gần đây Tổng công ty có mở rộng thị trờng bán một số rau quả (chuối, xoài, vải nhãn tơi, vải nhãn sấy ) qua…biên giới Trung Quốc song cũng chỉ đạt số lợng thấp – gần 100.000 tấn/năm Trong nớc, tỷ lệ tiêu thụ rau quả bình quân trên đầu ngời cha cao nhng có tình trạng vừa thừa vừa thiếu, vào mùa thu hoạch rộ mỗi loại, nơi trồng nhiều thì thừa và rất rẻ, các nơi khác vẫn thiếu và đắt do lu thông phân phối vẫn cha đáp ứng đợc
Đến nay, dần dần Tổng công ty đã tạo đợc uy tín trong quan hệ thơng mại trong và ngoài nớc Tổng công ty đã tạo đợc các loại cây, giống rau có năng suất cao, kháng bệnh tốt, phù hợp với khí hậu, thổ nhỡng của từng vùng trên toàn quốc Do đó sản lợng và lợi nhuận thu đợc từ rau quả qua các năm
đều tăng ( trích báo cáo 5 năm của Tổng công ty):
(Bảng 4)
Tổng sản lợng (Tấn) 27.598 25.089 30.206 32.150 35.000Lợi nhuận (triệu đồng) 866 1.475 1.481 2.009 2.610
Tuy vậy, riêng về dứa năng suất vẫn tăng nhng diện tích phải thu hẹp lại để phù hợp với biến động thị trờng