1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương Hướng Và Giải Pháp Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Lao Động Của Tỉnh Hà Tây Trong Giai Đoạn 2001 - 2010

58 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua hơn 10 năm đổi mới, chúng ta đánh giá cao kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động Việt nam nói chung và của tỉnh Hà Tây nói riêng, song cũng phải thừa nhận rằng chúng

Trang 1

Qua hơn 10 năm đổi mới, chúng ta đánh giá cao kết quả của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động Việt nam nói chung và của tỉnh Hà Tây nói riêng, song cũng phải thừa nhận rằng chúng ta cha khai thác đợc hết các nguồn lợi thế đó vì vậy hàng loạt các giải pháp của chính phủ đợc đa ra nhằm định dạng lại cơ cấu ngành lao động một cách hợp lý cho từng ngành, từng địa phơng.

Với Hà Tây , một tỉnh không phải là nghèo nhng cũng cha phải là giầu của vùng đồng bằng Sông Hồng, bình quân GDP/đầu ngời còn thấp so với trung bình cả nớc, địa hình lại bị chia cắt thành các vùng miền núi bán sơn địa và đồng bằng việc

định hớng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động là hết sức cần thiết đối với tỉnh Đó cũng chính là cơ sở để chúng tôi lựa chọn tỉnh Hà Tây làm đối tợng nghiên cứu

Cơ cấu lao động là một phạm trù rộng, với khả năng cho phép chúng tôi chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu về cơ cấu ngành lao động của tỉnh Hà Tây.Thông qua việc thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tiễn, kết hợp với những kiến thức lý luận đã

đợc học và đợc đọc, chúng tôi mong muốn đa ra định hớng và một số giải pháp cho vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành lao động của tỉnh Hà Tây Đó cũng chính là lý do

ra đời đề tài “ Phơng hớng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu ngành lao động của tỉnh Hà Tây trong giai đoạn 2001 - 2010 “ Ngoài phần mở đầu và phần kết luận,

nội dung chính sẽ đợc trình bầy trong 3 phần:

Phần I: Những vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu lao động.

Trong phần này chúng tôi sẽ trình bày những lý luận cơ bản về cơ cấu ngành lao động, vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành lao động đối với phát triển kinh tế

và từ đó nhấn mạnh sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành lao động nớc ta nói chung và tỉnh HàTây nói riêng

Phần II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành lao động của Hà Tây giai đoạn 1996 - 2000

Trang 2

Để nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động của tỉnh Hà Tây thời gian qua, trớc hết chúng tôi đề cập sơ qua một vài nét về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh, tiếp đó là phần thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành lao

động nói chung và chuyển dịch trong nội bộ từng ngành của tỉnh Hà Nam giai đoạn 1996-2000, cuối cùng là phần đánh giá những kết quả đã đạt đợc và những mặt hạn chế của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động tỉnh Hà Tây giai đoạn 1996-2000

Chơng III: Định hớng và một số giải pháp chủ yếu chuyển dịch cơ cấu ngành lao động của Hà Tây giai đoạn 2001 - 2010

Chơng này sẽ tập trung vào hai phần lớn:

Một là đa ra phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành lao động cho tỉnh Hà Tâygiai đoạn 2001-2010

Hai là những giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động của tỉnh giai đoạn 2001-2010

Trang 3

Chơng I

Những vấn đề chung về chuyển dịch cơ cấu lao động

1 Cơ cấu ngành lao động

Lao động là việc sử dụng sức lao động của con ngời vào các hoạt động có mục

đích , là hành động diễn ra giữa ngời với giới tự nhiên , là hoạt động không thể thiếu

đợc của đồi sống con ngời để tác động vào giới tự nhiên biến đổi vật chất làm cho chúng có ích Cơ cấu lao động đợc hình thành một cách khách quan do sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội Cơ cấu lao động luôn luôn biến

đổi theo hớng ngày càng hoàn thiện và việc chuyển đổi cơ cấu lao động là một quá trình

Chuyển dịch cơ cấu lao động đó là sự di chuyển lao động giữa các ngành với nhau nh từ Nông nghiệp sang ngành công nghiệp- xây dựng hoặc dịch vụ Trong cơ cấu lao động , cơ cấu ngành lao động giữ vai trò quyết định, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cơ cấu ngành lao động mà rõ hơn là chuyển dịch cơ cấu ngành lao

động

Cơ cấu ngành lao động là tổng hợp các ngành lao động đợc hình thành và mối quan hệ của các ngành đó với nhau biểu thị bằng vị trí, sự tác động qua lại và tỷ trọng của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân

Trong giai đoạn hiên nay chuyển dịch cơ cấu lao động là điều kiện cần thiết đó

là yếu tố cơ bản để từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển là điều kiện để tạo điiêù kiện cho lao động của các ngành nâng cao đợc trình độ, kinh tế, vật chất Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu ngành chỉ mang tính thời điểm vì cơ cấu ngành luôn luôn biến

đổi để phù hợp với sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội

và đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động

2 So sánh một số chỉ tiêu lao động với lý thuyết của các nhà kinh tế

Lý thuyết phân kỳ phát triển của Rostow.

Rostow cho rằng quá trình phát triển kinh tế của bất cứ quốc gia nào cũng trải qua năm giai đoạn: Xã hội truyền thống -> Chuẩn bị cất cánh ->Cất cánh ->Trởng thành -> Tiêu dùng cao Có thể nói rằng lý thuyết phân kỳ phát triển kinh tế rất có ý

Trang 4

nghĩa đối với vấn đề chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hoá ở những

n-ớc đang phát triển hiện nay Nó đặt ra nhiệm vụ mà những nn-ớc này cần phải thực hiện để chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho việc chuyển nền kinh tế của nớc mình sang giai đoạn cất cánh

Lý thuyết nhị nguyên.

Trong lý thuyết này, A.Lewis nhận định để có thể thúc đẩy phát triển kinh tế của những nớc chậm phát triển cần bằng mọi cách mở rộng khu vực sản xuất công nghiệp hiện đại mà không cần quan tâm đến khu vực nông nghiệp truyền thống vì tự

nó sẽ rút lao động từ khu vực nông nghiệp sang và biến nền sản xuất xã hội từ trạng thái nhị nguyên sang nền kinh tế công nghiệp phát triển Có thể nói rằng lý thuyết nhị nguyên đã gây đợc ấn tợng mạnh mẽ đối với các quốc gia chậm phát triển muốn

đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và trên thực tế các chính sách công nghiệp hoá

và cơ cấu kinh tế của các nớc này đã ít nhiều chịu ảnh hởng của lý thuyết nhị nguyên

Lý thuyết cân đối liên ngành

Theo lý thuyết này, tất cả các ngành kinh tế có liên quan mật thiết đến nhau trong chu trình “đầu ra” của ngành này là “đầu vào“ của ngành kia vì vậy phải phát triển cân đối các ngành Tuy nhiên, lý thuyết này cũng bộc lộ những yếu điểm lớn

đó là đa nền kinh tế đến chỗ khép kín, tách biệt hẳn với thế giới bên ngoài và nớc

đang phát triển thì không có điều kiện để vận dụng những lý thuyết trên

Lý thuyết cơ cấu ngành không cân đối hay “cực tăng trởng”

Lý thuyết này cho rằng nên duy trì một cơ cấu không cân đối vì nó sẽ gây nên

áp lực kích thích đầu t, hơn nữa nó sẽ khắc phục đợc tình trạng khan hiếm nguồn lực khi chỉ phải tập trung nguồn lực cho một số ngành nhất định Với những u điểm của mình lý thuyết đã đợc áp dụng rộng rãi ở những nớc chậm phát triển từ đầu thập niên 80 trở lại đây

3 Những nhân tố ảnh hởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động

Chuyển dịch cơ cấu ngành lao động chịu tác động của nhiều nhân tố, do đó việc phân tích các nhân tố này sẽ cho phép tìm ra một cơ cấu ngành hợp lý Có hai nhóm nhân tố chính ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành lao động :

Nhóm nhân tố địa lý, tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên.

Trang 5

Nhóm những nhân tố trên ảnh hởng lớn tới việc hình thành cơ cấu lao động Bởi vì nguyên tắc của chuyển dịch cơ cấu lao động là phải tạo ra đợc một cơ cấu lao

động hợp lý trên cơ sở sử dụng đợc hiệu quả mọi lợi thế so sánh Với mỗi đặc điểm khác nhau về vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, tài nguyên thì sẽ có một cách lựa chọn cơ cấu lao động khác nhau Ví dụ nh tỉnh Hà Tây với tài nguyên khí hậu đa dạng nên

có nhiều điiêù kiện thuận lợi nuôi trồng đợc nhiều động thực vật có nguồn gốc tự nhiên từ nhiều miền địa lý khác nhau

Nhóm nhân tố kinh tế, xã hội: dân số và nguồn lao động, truyền thống lịch sử,

thị trờng, khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, cơ chế chính sách

Cũng nh nhân tố địa lý tự nhiên, nhóm nhân tố này cũng tác động trực tiếp tới việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành lao động Với nguồn lao động dồi dào, nhân công rẻ sẽ thúc đẩy phát triển các ngành thu hút đợc nhiều lao động, vốn

đầu t ít; cầu và cạnh tranh trên thị trờng ảnh hởng trực tiếp tới việc hình thành cơ cấu ngành lao động ; ngoài ra kết cấu hạ tầng phát triển, an ninh chính trị ổn định, cơ chế chính sách thông thoáng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành theo hớng công nghiệp hoá- hiện đại hoá

II Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của

n-ớc ta nói chung và tỉnh Hà tây nói riêng

1 Vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành lao động đối với phát triển kinh tế.

Chuyển dịch cơ cấu ngành lao động là một nội dung quan trọng của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Nếu xác định đợc phơng hớng và giải pháp chuyển dịch đúng sẽ đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội cao trong sự phát triển Có thể khẳng định rằng, chuyển dịch cơ cấu ngành lao động có một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế vì:

Thứ nhất, chuyển dịch cơ cấu ngành lao động nhằm khai thác và sử dụng có

hiệu quả các yếu tố lợi thế của nền kinh tế, vùng hoặc địa phơng Các yếu tố đó là nguồn lực tài nguyên, lao động yếu tố lợi thế so sánh nh chi phí sản xuất

Thông qua quá trình tổ chức khai thác có hiệu quả các yếu tố lợi thế, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động sẽ tìm ra các ngành mũi nhọn tạo khả năng tăng trởng mạnh cho đất nớc, vùng hoặc địa phơng đồng thời giải quyết mối quan hệ bền vững giữa tăng trởng kinh tế với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, với phát triển nguồn nhân lực

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu ngành lao động sẽ thúc đẩy tăng trởng kinh tế.

Trang 6

Trớc hết chuyển dịch cơ cấu ngành nhằm nâng cao vai trò và thiết lập mối quan

hệ chặt chẽ giữa các ngành với nhau, tạo đà cho các ngành cùng nhau tăng trởng và phát triển

Chuyển dịch cơ cấu ngành giúp các ngành có điều kiện tiếp thu trình độ khoa học công nghệ, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Mặt khác chuyển dịch cơ cấu ngành sẽ nâng cao tính hiệu quả và mở rộng quá trình hợp tác kinh tế giữa các vùng trong nớc cũng nh quốc tế

Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu ngành lao động tạo ra sự thay đổi trong cơ cấu xã hội.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành lao động không chỉ có tác động đến thay

đổi cơ cấu dân c mà còn tạo điều kiện nâng cao trình độ ngời lao động và mức sống dân c, từ đó cũng làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng của dân c

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Việc phát triển mạnh các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động nh dệt may, da giày, điện, điện tử đã thu hút một lực lợng lớn lao động từ khu vực nông nghiệp và nông thôn Bên cạnh đó, mức thu nhập của dân c ở khu vực thành thị th-ờng cao hơn ở nông thôn dẫn tới một bộ phận dân c di chuyển từ nông thôn ra thành thị làm thay đổi cơ cấu dân c

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đối với khu vực nông nghiệp và nông thôn, việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hớng phát triển các ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao, phát triển các lĩnh vực phi nông nghiệp, gắn chặt với quá trình xây dựng nông thôn làm cho thu nhập và đời sống của ngời lao động trong khu vực này đợc cải thiện, do đó cơ cấu tiêu dùng của ngời dân cũng thay đổi Nếu trớc đây ngời dân chỉ tiêu dùng những hàng hoá thông thờng thì ngày nay khi thu nhập tăng lên ngời ta sẽ chuyển sang tiêu dùng hàng hoá xa xỉ, hàng hoá thứ cấp

Nh vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành lao động có vai trò hết sức quan trong đối với quá trình phát triền kinh tế xã hội mỗi quốc gia.Vì vậy, vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành lao động là một yêu cầu bức thiết để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành lao động.

Có nhiều nguyên nhân khiến phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành lao

động, trong đó có ba nguyên nhân chủ yếu:

Trang 7

Thứ nhất, khái niệm “Cơ cấu ngành” là một khái niệm “động” Không có một

khuôn mẫu cơ cấu ngành chung, ổn định cho mọi thời kỳ phát triển Cơ cấu ngành

đợc hình thành dựa trên sự phát triển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội cùng với tiến bộ khoa học công nghệ Vì phân công lao động xã hội luôn thay

đổi, khoa học công nghệ tiến bộ không ngừng do đó cơ cấu ngành kinh tế luôn nằm trong tình trạng phải biến đổi để có thể phù hợp với quá trình phát triển và tạo ra đợc một cơ cấu ngành hợp lý Đó là một cơ cấu ngành phải tạo ra sự ổn định, tăng trởng

và phát triển cho nền kinh tế xã hội

Thứ hai, kinh nghiệm thành công của một số nớc trong việc lựa chọn cơ cấu

ngành hợp lý

Nổi bật là trờng hợp của Nhật Bản, là nớc thành công trong việc lựa chọn chiến lợc phát triển hớng nội, vì vậy nền kinh tế đạt đợc sự phát triển thần kỳ và đã trở thành một nớc công nghiệp phát triển

Một điển hình thành công nữa trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là trờng hợp của các nớc NIC và ASEAN với việc thực thi chiến lợc hớng ngoại

Đài Loan thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tập trung phát triển nông nghiệp bằng con đờng hiện đại hoá, thâm canh hoá, hoá học hoá, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp điện, điện tử, hàng tiêu dùng thông thờng và hàng tiêu dùng cao cấp do đó Đài Loan đã phát triển đều cả về công nghiệp và nông nghiệp

Singapore có sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đặc biệt mạnh dạn Lúc đầu, kinh tế Singapore chủ yếu dựa vào thơng mại quốc tế và dịch vụ Khoảng 15 năm trở lại đây nhà nớc Singapore quyết định xây dựng những ngành sản xuất tạo nên sức mạnh kinh tế của mình Các ngành công nghiệp có chất lợng cao nh công nghiệp

điện tử, dụng cụ y tế, hoá dầu, vận tải biển, du lịch đợc đa vào cơ cấu kinh tế Bên cạnh đó, ngành dịch vụ cũng đợc đầu t phát triển và có một vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Singapore

Nh vậy, từ kinh nghiệm của các nớc phát triển hiện nay, kể cả những nớc láng giềng mà trớc đây có điểm xuất phát tơng tự đã cho ta bài học bổ ích và từ đó thấy

đợc sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu ngành lao động

Thứ ba, yêu cầu phát triển nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đòi hỏi phải thay đổi cơ cấu ngành lao động để tạo ra động lực cho tăng trởng Các nớc đang phát triển, phải thay đổi căn bản cơ cấu Công nghiệp và Nông nghiệp, trong đó vai trò của Công nghiệp đợc tăng cờng, giảm mạnh tỷ trong Nông nghiệp

Trang 8

trong cơ cấu GDP Do đó vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành lao động theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một đòi hỏi cấp thiết phải đặt ra

Trang 9

Chơng II

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành lao động

của tỉnh Hà tây giai đoạn 1996-2000.

đến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu ngành lao

động

Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội là những nhân tố quan trọng ảnh hởng tới cơ cấu nền kinh tế nói chung và cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Hà tây nói riêng Chính vì vậy để nghiên cứu cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Hà tây thì trớc hết phải xem xét những thuận lợi và khó khăn do đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội đem lại

1- Điều kiện tự nhiên.

1 Vị trí địa lý:

Hà Tây nh một tấm áo giáp bao quanh Hà Nội về phía Tây - Nam với 4 cửa gõ vào thủ đô qua các quốc lộ 1,6 và 32 Diện tích tự nhiên 2.193 km2 Phía bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ; phía Đông giáp tỉnh Hng Yên Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình và phía Nam giáp tỉnh Hà Nam

- Dân số trung bình điều tra 01/04/1999 Hà Tây có 2.386.770 ngời, là tỉnh

đông dân đứng thứ 5 trong số 61 tỉnh Thành Phố và chiếm 3,1% dân số cả nớc, là tỉnh có dân số lớn nhất trong các tỉnh thuộc ĐBSH Mật độ dân số là 1.100 ngời/km2

Trang 10

+ Tổng số xã, phờng: 324

Trong đó: 24 phờng, thị trấn

Về vị trí kinh tế Hà Tây có những nét nổi bật nh sau:

- Hà Tây nằm trên khu vực chuyển tiếp từ Tây Bắc và Trung Du miền Bắc với

Đồng Bằng Sông Hồng qua một mạng lới giao thông về đờng thuỷ, đờng bộ, đờng sắt và các bến cảng tơng đối phát triển

- Hà Tây nằm sát kề thủ đô Hà Nội và khu tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long, hạt nhân kinh tế Miền Bắc với vị trí này đã tạo thuận lợi cho Hà Tây

- Có thành phố Hà Nội là thị trấn lớn, tiêu dùng trực tiếp nhiều loại sản phẩm nông - lâm - thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ, nguồn nhân lực dồi dào và có kiến thức kỹ thuật

- Hà Tây là địa bàn mở rộng của thủ đô Hà Nội tơng lai về phía Nam và Tây Nam Với chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Sơn Tây đợc thủ tờng chính phủ phê duyệt sẽ là vành đai phát triển thủ đô Hà Nội vào năm 2020 Hà Tây là địa bàn xây dựng mới, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp của thủ đô

Hà Nội là trung tâm chính tri, kinh tế đồng thời cũng là trung tâm khoa học và giáo dục của cả nớc sẽ có ảnh hởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tây Trên địa bàn tỉnh đã có nhiều xí nghiệp, trạm trại nghiên cứu, trờng đại học, dạy nghề của trung ơng và đang tiếp tục xây dựng, mở rộng Vì vậy, Hà Tây cũng…

có lợi thế trong việc hợp tác nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới về công nghệ cũng nh đào tạo

- Khu tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long sẽ tác động trực tiếp

đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trởng kinh tế của Hà Tây Khu công

nghệ cao đợc xây dựng tại khu vực Hoà Lạc - Huyện Thạch thất sẽ là cơ hội,

động lực thúc đẩy các mặt hoạt động kinh tế; đặc biệt là ngành công nghiệp

của tỉnh phát triển

- Hà Tây là tỉnh có tiềm năng to lớn về du lịch với nhiều loại hình đa dạng, phong phú: Du lịch tín ngỡng, tâm linh, du lịch tham quan, nghỉ dỡng; du lịch làng nghề Tháng 10/1999, làng văn hoá các dân tộc Việt Nam đ… ợc chính thức khởi

Trang 11

công xây dựng tại khu Đồng Mô - Thị xã Sơn Tây càng làm tăng thêm tiềm năng du lịch - Dịch vụ của tỉnh Cùng với các công trình văn hoá - lịch sử, điểm du lịch vốn

có, Hà Tây sẽ là trung tâm du lịch lớn của khu vực đồng bằng Bắc Bộ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách trong nớc và quốc tế, đặc biệt cho thủ đô Hà Nội trong những ngày nghỉ cuối tuần

- Khi đờng cao tốc Láng - Hoà Lạc, cầu Trung Hoà bắc qua sông Đà đi vào sử dụng sẽ tạo điều kiện tăng cờng trao đổi, lu thông hàng hoá giữa Hà Tây với các tỉnh Trung Du, miền núi phía Bắc, các tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng

- Hà Tây còn là tuyến phòng thủ phía Tây của thủ đô Hà Nội vì cậy Hà Tây

có vị trí rất quan trọng đối với an ninh, quốc phòng

2 Khí hậu

Hà Tây nằm trong đới khí hậu miền Bắc Việt Nam, là khu vực chịu ảnh

h-ởng khí hậu nhiệt đới gió mùa, hình thành hai mùa rõ rệt:

- Vùng đồi, độ cao trung bình từ 15m - 50m, khí hậu ''lục địa'' chịu ảnh hởng của gió Lào, nhiệt độ trung bình năm 24,5oC, lợng ma trung bình 2300mm - 2400mm

- Vùng núi cao, chủ yếu khu vực Ba Vì, từ độ cao 400m trở lên tới đỉnh Ba Vì

1282m nơi đây khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình năm 18oC

Với tài nguyên , khí hậu đa dạng, Hà Tây có điều kiện nuôi, trồng đợc nhiều loại động, thực vật có nguồn gốc tự nhiên từ nhiều miền địa lý khác nhau: nhiệt đới,

á nhiệt đới, ôn nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp đa dạng Mùa

Trang 12

đông khí hậu khô, lạnh tạo điều kiện đa vụ đông thành vụ chính, trồng đợc nhiều loại cây ngắn ngày có giá trị cao và xuất khẩu nh: ngô, khoai tây, lạc, đỗ tơng …

Mặt hạn chế, do có mùa đông khô, lạnh nên cây trồng thờng bị thiếu nớc, các công trình thuỷ lợi cha có điều kiện trớc chủ động, vì vậy giảm năng xuất, không tăng nhanh diện tích Năm 1999 hệ số gieo trồng mới đạt 2,2 - 2,3 lần, nếu đa diện tích cây vụ đông lên 50.000 ha năm 2000 và 80.000 ha năm 2010 thì mới đạt 60% diện tích đặc biệt với vùng đồi gò (ttập trung chủ yếu ở các huyện Ba Vì, thị xã Sơn Tây, huyện Thạch Thất, huyện Quốc Oai, huyện Chơng Mỹ, một phần của huyện

Mỹ Đức) phải thực hiện chế độ canh tác phòng chống hạn Mùa hạ do có nhiều ma, thờng có bão (hang năm thờng có 5 - 7 cơn bão) gây úng nội đồng, với lợng ma

300mm trong 2 - 3 ngày sẽ làm cho hàng nghìn ha bị úng tới 15.000 ha, diện tích ch a

có công trình tới tiêu chủ động đến năm 1999 còn trên 20.000 ha

3 Địa hình

Hà Tây có địa hình đa dạng, vùng núi đồi phía Tây và vùng đồng bằng phía

Đông, độ cao giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Hà Tây có hai kiểu địa hình:

3.1 Địa hình đồi núi phía tây với diện tích tự nhiên: 70.400 ha, chiếm 1/3 diện tích toàn tỉnh

- Vùng núi có độ cao tuyệt đối 300m trở lên đến đỉnh cao của núi Ba Vì 1.282m

với diện tích 17.000 ha trong đó diện tích vờn quốc gia là 7.400 ha, địa hình dốc trên

25o, trong những ngày ma lớn thờng xảy ra lũ quét bất ngờ, có lu lợng nớc lớn, đặc biệt nguy hiểm với các khu vực ven suối, thờng là nơi tổ chức, xây dựng các điểm du lịch của tỉnh Các núi đá vôi tập trung ở phía Tây Nam tỉnh, địa hình chia cắt phức tạp, có nhiều hang động cao to Địa hình đồi gò có độ cao tuyệt đối từ 30m - 100m, với diện tích khoảng 53.400 ha, chủ yếu đồi thấp, kéo dài từ chân núi Ba Vì tới vùng Tây của huyện Chơng Mỹ, Mỹ Đức

3.2 Địa hình đồng bằng phía Đông có độ cao lớn nhất là +11m ở huyện Ba Vì

và thấp nhất là +1,7m ở huyện phú xuyên, với diện tích trên 140.000 ha chiếm 2/3 diện tích toàn tỉnh, mang đặc trng vùng đồng bằng Bắc Bộ, ô trũng đê vền

Trang 13

Nhìn chung địa hình vùng đồng bằng tơng đối bằng phẳng, song có các ô

trũng là Mỹ Đức (Chơng Mỹ) và ứng Hoà, Phú Xuyên, Thanh Oai, Quốc Oai

Với các kiểu địa hình trên, bên cạnh các thuận lợi nuôi, trồng đợc nhiều loại cây trồng, vật nuôi là những khó khăn trong việc chủ động tới tiêu Nhằm hạn chế

đến mức cao nhất thiệt hại kinh tế do các yếu tố địa hình khí hậu gây nên cần lựa chọn các phơng án sản xuất, kinh doanh thích hợp

4 Tài nguyên đất

4.1 Loại đất:

Thống kê phân loại đất Việt nam, thổ nhỡng Hà Tây bao gồm các loại đất sau:

- Vùng đồng bằng có các loại đất chủ yếu:

Đất phù sa đợc bồi phân bố ở ngoài đê các Sông Hồng, Sông Đà, Sông Đáy

Đất phù sa cổ không đợc bồi hàng năm có diện tích lớn, phân bố rộng khắp tỉnh cho các dải đê của các sông chính Tại các khu vực có địa hình trũng, ngập nớc nâu ngày, mức nớc ngầm nông có đất gley đất nâu vàng trên phù sa cổ và đỏ vàng trên

đất phiến sét phân bố chủ yếu ở vùng đồi gò, chiếm 79% diện tích toàn tỉnh Đất nấu

đỏ và đỏ vàng trên đá mác ma ba zơ và trung tính, đất đỏ nâu trên đá vôi phân bố ở các vùng núi

Nhìn chung, đất Hà Tây có độ phì cao, với nhiều loại địa hình nên có thể bố trí đợc nhiều loại cây trồng ngắn ngày, dài ngày, cây lơng thực, cây công nghiệp,

Trang 14

trồng cây gây rừng Vùng đồi gò tơng đối bằng phẳng, đô thị cha phát triển nên Hà Tây còn nhiều đất dành cho xây dựng, nhất là xây dựng các cơ sở nông nghiệp, khu công nghiệp tập trung Tại các huyện Quốc Oai, Thạch Thất, Ch… ơng Mỹ, thị xã Sơn Tây, dọc đờng quốc lộ 21A, 21B.

Các loại đất hạn chế phát triển nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp 2,1% khoảng gần 4.400 ha gồm: đất phù sa úng nớc, lầy thụt, than bùn, đất đen các bô nát Đất vùng

đồi, một số nơi do bị bào mòn rửa trôi nâu ngày trên tầng đất canh tác mỏng, có nơi

5 Đất cha sử dụng: 26.999,26 ha (12,31%)

Nh vậy, đất sử dụng cho lâm nghiệp đã đạt tỷ lệ cao 63,9%, đất có khả năng

đa vào nông nghiệp sắp tới còn không nhiều (chiếm 13,8% đất cha sử dụng) Trong quỹ đất nông nghiệp, đất sử dụng làm đồng cỏ chăn nuôi, mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản thấp, đất canh tác hệ lần trồng mới đạt 2,2 lần/năm, cha tơng xứng với tiềm năng của tỉnh là 80% diện canh tác có thể trồng vụ đông

Đất ít, dân số ngày càng tăng, nên bình quân đầu ngời về đất nông nghiệp càng giảm Năm 1995, bình quân 570m2/ngời, đến tháng 1/2000 còn bình quân 515,55 m2/ngời

Trang 15

Sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả kinh tế cao là vấn đề luôn luôn đợc tỉnh xem sét hết sức thận trọng, nghiêm túc trong nhiều năm qua và trong thời gian tới

Đặc biệt là chuyể đổi đất canh tác sang các mục đích sử dụng khác

Theo tài liệu thống kê năm 1998

+ Vùng đồng bằng gồm đất phù sa đợc bồi 17.000 ha, đất phù sa không đợc bồi 51.000 ha, vùng này thuận lợi cho việc phát triển cây lơng thực, rau, đậu, cây công nghiệp

+ Vùng đồi gò nâu vàng phát triển trên đá vôi, sa thạch diện tích 20.600 ha…thuận lợi cho việc trông cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày (cà phê, chè, thông, trẩu, sở) cây công nghiệp ngắn ngày đay, mía, thuốc là và phát triển đồng cỏ, chăn nuôi đại gia súc

Tuy nhiên, đất canh tác Hà Tây vẫn liên tục giảm do việc xây dựng các công trình quốc gia: Đờng cao tốc Láng - Hoà Lạc, đờng tránh quốc lộ 1, xây dựng nhà máy bia Tiger, vỏ non nhôm , nhân dân đào ao thả cá, xây nhà Trong 5 năm… …diện tích canh tác giảm hàng trăm héc ta chỉ trong hai năm 1997 - 1998, đất nông nghiệp giảm 188 ha

5 Tài nguyên nớc.

- Về nớc mặt: Hà Tây có Sông Hồng phía Đông, Sông Đà ở phía Bắc, Sông

Đáy và các sông nội địa phân bố điều trong lãnh thổ với mật độ khá cao 60km/km2 Với lợng nớc tính toán sơ bộ hàng năm khoảng 180 - 200 tỷ m3/năm cùng với hệ thống ao, hồ, đầm phân khối khắp tỉnh, do có nguồn nớc mặt khá dồi dào Đặc biệt

có nhiều hồ lớn nh: Hồ Đồng Mô, hồ Suối Hai, hồ Quan Sơn, hồ Tân Xã, hồ Miễu

có dung tích hàng trăm nghìn mét khối không chỉ có tác dụng giữ n

t-ới nông nghiệp vào mùa vụ mà còn có tác dụng nuôi thả cá, điều hoà khí hậu, thuỷ văn, tạo cảnh quan du lịch Đi kèm theo Sông Hồng, Sông Đà và các sông nội địa…

là lợng phù sa lớn, bồi đắp hàng năm khoảng 170 triệu tấn/năm góp phần nâng cao

độ phì đất của Hà Tây

- Nớc ngầm

Trang 16

Vùng đồng bằng khá dồi dào nông, chỉ đào ở độ sâu 10m là có nớc, ở vùng

đồi núi thì phải đào nâu hơn Khoan thăm dò địa chất độ sâu 80m ở Hoà Lạc đã gặp tầng nớc ngầm

Nhìn chung, tài nguyên nớc dồi dào cho nônh nghiệp và sinh hoạt Tuynhiên, cũng cần có hệ thống tới tiêu hợp lý để điều hoà nớc, giữ nớc và cấp nớc vào mùa khô Đối với các xí nghiệp công nghiệp, nớc cần đợc lắng lọc đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lợng phù hợp Với nguồn nớc mặt, nớc ngầm hiện có tuy cha chủ động

điều tiết đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, đời sống, nhng trong tơng lai khi xây dựng chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây thời kỳ sau 2020, trục

đờng 21A, 21B, với hệ thống nhiều khu công nghiệp, trờng đại học, với hàng trục vạn nhân khẩu sinh sống nghiên cứu lựa chọ ph… ơng án tối u để đa nớc Từ Sông Hồng hoặc Sông Đà về cung nớc cho chuỗi đô thị và thủ đô Hà Nội

6.Tài nguyên rừng

Toàn tỉnh hiện có 16.689,59 ha rừng, chiếm 7,62% DTTN khu vực rừng ở núi

Ba Vì đợc nhà nớc công nhận là vờn quốc gia, cấm khai thác Khu vực rừng ở Mỹ

Đức đợc nhà nớc công nhận là rừng văn hoá gắn với cảnh đẹp chùa Hơng Tích không đợc khai thác Các khu rừng này đợc quản lý tu bổ, cải tạo kết hợp với trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc

Rừng ở Hà Tây không nhiều Rừng tự nhiên có ở hai vùng Vùng Ba Vì có nhiều chủng loại thực vật phong phú và quý hiếm đến nay đã xác định đợc 872 loài thực vật bậc cao thuộc 427 chi trong 60 họ (theo dự đoán có 1.700 loài) Năm 1992 Nhà nớc đã công nhận rừng Ba Vì là vờn quốc gia với diện tích 7.400 ha Khu rừng

tụ nhiên chùa Hơng (huyện Mỹ Đức) cũng có nhiều thực vật quý hiếm, đợc nhà nớc công nhận là khu văn hoá - lịch sử Rừng ở đây đợc phân loại thành rừng đặc chủng, rừng trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc Sản phẩm nông nghiệp của Hà Tây không có nhiều Nhng ở gần Hoà Bình và Sơn La là nơi có nhiều rừng nên Hà Tây

có thể bthu mua nguyên liệu để sản xuất chế biến gỗ và ván nhaan tạo

7 Tài nguyên khoáng sản

Theo điều tra địa chất khoáng sản, Hà Tây có một số khoáng sản chính

sau: đá vôi (Mỹ Đức, Chơng Mỹ), đá granít ốp lát (Chơng Mỹ), sét (Chơng

Trang 17

Mỹ, Sơn Tây, Thạch Thất, Quốc Oai), cao lanh (Ba Vì, Quốc Oai), than bùn

(Mỹ Đức,Sơn Tây, Quốc Oai, Chơng Mỹ), nớc khoáng (Ba Vì, Quốc Oai),

pyrít (Ba Vì), ngoài ra còn có các khoáng sản khác nh vàng gốc và sa khoáng

(Quốc Oai, Chơng Mỹ), đồng (Ba Vì), đô lô mít (Quốc Oai), cao lanh (Sơn

Tây) Đây là nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia cần đợc khảo sát, nghiên

cứu, sử dụng có hiệu quả Trớc mắt có thể lựa chọn những tài nguyên sau để

tạo ra sự phát triển cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai thác chế

biến, sản xuất vật liệu xây dựng, nớc khoáng đóng chai

- Đá vôi và sét nâng cao sản lợng sản xuất xi măng mác cao, có thể xây dựng nhà máy xi măng với quy mô 1triệu tấn/năm

- Gạch nung sét đồi với quy mô hàng trăm triệu viên/năm

- Sứ trang trí xây dựng

- Than bùn sản xuất phân vi sinh phục vụ nông nghiệp

- Nớc khoáng và nớc giải khát với quy mô 20 triệu lít/năm

Kết quả điều tra phân tích xác định nớc khoáng Ba Vì và Quốc Oai có thành phần khoáng chất và vi lợng có tác dụng chữa bệnh rất tốt, chữa các bệnh rối loạn tiêu hoá, tiết liệu, khớp…

- Cát, sỏi vật liệu xây dựng khác có trữ lợng lớn đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng của tỉnh

Biểu 32: Thống kê tài nguyên khoáng sản (Báo cáo kết quả điều tra năm 1982

Trang 18

2 Sét Hoà Thạch, Đại Đồng, Minh Nghĩa (Thạch Thất)

Đông Nam (TX.Sơn Tây) Xã Tiền Phơng (Chơng Mỹ) Kỳ Thủy, Vĩ Thôn (Tanh Oai)

3 Cao lanh Xã Yên Phơng (Quốc Oai) Xã Tri Trung, Thạch

Mỹ (Ba Vì) Trung Minh, Ba Trại (Ba Vì)

6 Nớc khoáng Mỹ Khê (Ba Vì) Phú Lãm (Quốc Oai) - Cha xác định quy mô

7 Pyrít Trung Minh, Ba Trại(Ba Vì) Đen, Minh Quang

9 Đô lô nít Phợng Cách (Quốc Oai) - Cha xác định quy mô

10 át be Đồng Chay, Yên Bài (Ba Vì) - Mới phát hiện

11 La te lít Phơng Hà, Đông Yên (Quốc Oai) - Lớp đá ong> 2,7m

8 Tài nguyên cảnh quan, di tích lịch sử, du lịch

Hà Tây có hơn 2.000 di tích lịch sử và gần 400 di tích đợc Nhà nớc xếp hạng trong đó có 12 di tích đặc biệt quan trọng Cùng với hệ thống Đình chùa, Miếu, Đền

và lễ hội hàng năm tổ chức làm phong phú thêm đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân Gắn liền với các di tích là lịch sử phát triển của dân tộc ta qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nớc và gĩ nớc Làng Việt Cổ Đờng Lâm - Sơn Tây là làng cổ hiếm hoi của cả nớc, cùng với 106 làng nghề truyền thống khác, không chỉ là nơi sản xuất ra nhiều sản phẩm truyền thống dân tộc đa dạng, phong phú mà còn là nơi thu hút khách du lịch trong nớc, nớc ngoài đến tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu khoa học

Hà Tây có vùng núi cao Ba Vì với huyền thoại Sơn Tinh - Thủy Tinh nay là

v-ờn quốc gia Ba Vì, dới chân núi có nhiều cảnh đẹp đợc xây dựng thành các điểm du

Trang 19

lịch nh: Khoang Xanh, Ao Vua, Suối Tiên, Thác Mơ, Suối Hai, Đồng Mô dãy núi…

đá vôi trùng điệp phía Tây Nam tỉnh (Quốc Oai, Chơng Mỹ, Mỹ Đức), có nhiều hang động độc đáo, kỳ thú, tiêu biểu là động Hơng Tích tạo nên thắng cảnh Hơng Sơn - cảnh quan nổi tiếng trong nớc và thế giới, hàng năm thu hút hàng loạt khách thập phơng đến du lịch và chẩy hội

Trải qua các thời kỳ lịch sử của dân tộc, từ chiều Đinh, Lê, Lý, Trầnđã sản sinh nhiều danh nhân tiêu biểu nh: Ngô Quyền, Phùng Hng, Nguyễn Trãi, Phan Huy Chú, Giang Văn Minh Hà Tây còn có nhiều đình, chùa, đền, miếu nổi tiếng có giá…trị cao về kiến trúc, điêu khắc nghệ thuật và tôn giáo nh: Chùa Đậu (Thờng Tín) có tên ''Thành Đạo Tự''; chùa Tây phơng (Tạch Thất) có kiến trúc độc đáo nổi tiếng với

80 vị La Hán đẹp hiếm có; chùa Thầy (Quốc Oai) có tên ''Thiên Phúc Tự'', nơi tu hành của cao tăng Từ Đạo Hạnh đợc xây dựng từ thời nhà Lý Chùa Bối Khê, chùa Trăm Gian, chùa Trầm, đền và chùa Mía, lăng Ngô Quyền, đền thờ Nguyễn Trãi, thành cổ Sơn Tây đều là những di tích lịch sử, văn hoá nổi tiếng …

Tài nguyên cảnh quan, di tích, du lịch của Hà Tây rất lớn Tuy nhiên cần tiếp tục nghiên cứu, đầu t để khai thác hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao

9 Dân số và nguồn lực

Trong 5 năm 1996 - 2000, tốc độ tăng dân số bình quân dới 1,6%/năm, mật

độ dân số ngày càng tăng Năm 1996 bình quân 1.060 ngời/km2 Năm 2000 dự báo 1.105 ngời/km2 trong đó vùng đồng bằng trên 1.200 ngời/km2, vùng đồi núi 796 ng-ời/km2

Gần 90% dân số sống ở nông thôn (2.196.115 ngời) Hơn 10% dân số sống

ở thị thành (190.665 ngời) Có 9 xã đồng bào dân tộc, trong đó có 7 xã ở vùng

núi Ba Vì, 1 xã huyện Mỹ Đức,1 xã huyện Quốc Oai, với số dân gần 30.000

ngời, chủ yếu là ngời Mờng, Dao

Biểu :33 Biểu dân số, lao động xã hội 1996 - 2000

Trang 20

2 Lao động trong

độ tuổi

1000 ngời

187,5 1212,4 1235,2 1256,7 1276,3

Lao động trong độ tuổi năm 1996 là 1.147,8 ngàn ngời, điều tra tháng 04/1999 là 1292 ngàn, năm 2000 khoảng 1276,3 ngàn ngời, trong đó có 80% là lao

động nông nghiệp, tốc độ tăng bình quân là 2%/năm Số ngời lao động trong độ tuổi

có xu hớng trẻ hoá 1/3 số xã có làng nghề tiểu thủ công nghiệp, truyền thống với 200.000 lao động có tay nghề Lao động nông nghiệp trình độ văn hoá khá (22% có trình độ cấp III, 65% có trình độ cấp II, 10% có trình độ cấp I), có khả năng tiếp thu tiến bộ khoa học, kỹ thuật

Khối các cơ quan quả lý Nhà nớc các cấp, 80% đã có trình độ tốt nghiệp đại học, nhiều ngời đã có học vị tiến sĩ, phó tiến sĩ Trong khối sản xuất, kinh doanh có nhiều kỹ s, chuyên gia có trình độ kỹ thuật, quản lý kinh tế giỏi

Hạn chế của lao động Hà Tây là thiếu công nhân kỹ thuật lành nghề, không qua các trờng đào tạo, chủ yếu làm việc bằng kinh nghiệm, tự học hỏi hoặc qua các lớp bồi dỡng ngắn hạn, cấp tốc Con ngời Hà Tây còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm quản lý, nhất là quản lý công nghiệp, du lịch, kinh tế đối ngoại Lao động ở nông thôn đang thiếu việc làm, thời gian làm việc chiếm 70%, phổ biến thuần nông Lao động thành thị một phần cha có nghề nghiệp 12%, nghề nghiệp cha ổn định 15% Thị trờng lao động đã hình thành Dân c Hà Tây không đồng đều, nhiều cụm

điểm dân c mới xuất hiện do việc di dời, dãn dân trong tỉnh Nhiều khu vực do thiếu quy hoạch, không thực hiện quy hoạch cụm điểm dân c, do đó dẫn đến sự đan xen giữa nhà ở và các công trình sản xuất

II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Hà tây

Trang 21

nhóm ngành nông nghiệp, tăng trong các ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ cả

Từ bảng biểu trên ta thấy đợc sự chuyển dịch lao động giữa các ngành đã có sự thay

đổi rõ dệt nhng tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp vẫn ở mức cao so với các ngành công nghiệp và dịch vụ

Trong khi đó ta thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội giữa các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ tơng đối khác

Bảng biểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 22

Qua hai bảng biểu ta thấy So với sự chuyển dịch cơ cấu lao động có sự chênh lệch rất lớn giữa các ngành Công nghiệp và dịch vụ với Nông nghiệp, thì sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã bớt đi chênh lệch giữa các ngành tuy ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao.

2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong từng ngành

Lao động trong các ngành của tỉnh cũng có sự thay đổi rõ dệt về số lợng lao động

đơn vị: số ngời lao động.

năm 1996 1999 2000ngành

Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Hà Tây sau những năm lúng túng

sa sút đã từng bớc tổ chức lai, chuyển hớng sản xuất kinh doanh, cải tiến mẫu mã,

đầu t thêm trang thiết bị kỹ thuật tăng cờng tiếp thị B… ớc đầu đã đạt đợc kết quả khả quan Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN: thời kỳ 1996 - 2000 tăng mạnh , năm 1996 thực hiện 1787,2 tỷ đồng, trong đó quốc doanh TW đạt 165,1 tỷ, quốc doanh địa phơng 169,9 tỷ, ngoài quốc doanh 1.119,1 tỷ, xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 333 tỷ Năm 1999 thực hiện 2637,5 tỷ đồng, dự kiến năm 2000 đạt gần 3000tỷ

đồng với tốc độ tăng bình quân 16% năm

1.1 Công nghiệp

Trang 23

Công nghiệp của tỉnh Hà Tây tập trung vào một ngành chủ yếu nh sản xuất chế biến nông sản, đồ uống, vật liệu xây dựng (VLXD), dệt may Đến nay, Hà Tây

có 15 doanh nghiệp TW đống trên địa bàn, 31 doanh nghiệp địa phơng do tỉnh quản

lý, 28 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và 58.000 hợp tác xã CN - TTCN Trong thời gian vừa qua, tỉnh đã tập trung triển khai quy hoạch tổng thể công nghiệp, quy hoạch điện, quy hoạch cát sỏi, dự kiến đến cuối năm 2000 có

115 doanh nghiệp Nhà nớc, 220 doanh nghiệp t nhân, 171 công ty TNHH, thành lập

20 doanh nghiệp công ích và cổ phần hoá 6 đơn vị Là tỉnh nông nghiệp cho nên các năm qua công nghiệp địa phơng tập chung phục vụ CNH - HĐH nông nghiệp và nông thôn, từng bớc cơ giới hoá khâu làm đất thay thế sức kéo trâu bò Giao thông nông thôn từng bớc cơ giới hoá

Tuy nhiên trong phát triển CN - TTCN còn một số tồn tại ảnh hởng của khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực, một số dự án xi măng, bia Tiger, nớc khoáng

Ba Vì không thực hiện đơch nhng vẫn giữ đợc mức tăng giá trị tổng sản xuất bình quân hàng năm 16% Mức độ tăng trởng của ngành CN - TTCN không đạt mục tiêu NQĐH (tăng 18%/năm) Một số doanh nghiệp vẫn cha xây dựng đợc các dự án khả thi, đổi mới thiết bị công nghệ, nên chất lợng sản phẩm không cạnh tranh đợc với hàng ngoại, sản phẩm làm ra tiêu thụ chậm Công tác tiếp thị yếu cha tìm kiếm đợc thị trờng Công nghiệp TW cha gắn với công nghiệp địa phơng để cùng phát triển Tỉnh đã sắp sếp các doanh nghiệp Nhà nớc, triển khai thực hiện cổ phần hoá, bán, khoán cho thuê chậm so với yêu cầu Nguyên nhân chính do các cấp các ngành nhận thức cha sâu sắc việc tiến hành đổi mới quản lý doanh nghiệp

Một số doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất, cải tiến

kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản phẩm: Xi măng, bia, thuốc chữa bệnh đáp ứng…yêu cầu của nhân dân, phục vụ kịp thời cho sản xuất, đóng góp ngân sách cho Nhà nớc năm sau cao hơn năm trớc

Giải quyết kịp thời việc cấp mới và bổ sung đăng ký kinh doanh các doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t nhân và công ty TNHH theo đúng luật quy định

Trang 24

Biểu 5: Giá trị sản xuất công nghiệp 1996 - 2000

Công nghiệp trung

-ơng

-165,1 145,8 163,0 160 184Công nghiệp địa phơng - 1289,0 2689,6 1463,4 1527,7 1900

Biểu 6: Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 1996 - 2000

Trang 25

km đờng tỉnh lộ và liên huyện xây dựng 88 km đờng điện từ 10 - 35 KV Tăng thêm 30.000 m3 nớc sinh hoạt ngày đêm cho 2 thị xã Nâng cấp bệnh viện tỉnh 400 giờng, Bệnh viện khu vực thị xã Sơn Tây 400 giờng, Bệnh viện y học dân tộc 100 giờng, 3 phòng khám đa khoa Hầu hết các trạm xá đợc trang bị lần thứ 2 về thiết bị y tế Nâng cấp 13 trờng PTTH, trờng cao đẳng s phạm, trờng trung học s phạm, trờng dạy nghề Xây trên 300 phòng học cao tầng, xây dựng nhiều trờng tiểu học, mẫu giáo, THCS 2 tầng, đã đầu t đờng, trờng, trạn bơm cho các xã miền núi, xã có khó khăn Phần lớn bệnh viện huyện đợc nâng cấp, hệ thống thoát nớc, hè phố, điện thắp sáng

2 thị xã đợc đầu t Nâng câp đài phát hình màu 1 KW lên 10 KW, sân vận động Hà

Đông, 3 nhà thi đấu đa mô, nâng cấp nhà văn hoá trung tâm Đầu t chiều sâu mở rộng sản xuất: Xi măng, bia, sản xuất thuốc, hiện đại hoá mạng lới thông tin liên lạc

Đến nay 100% xã có đờng ô tô vào trung tâm, có điện sinh hoạt và sản xuất có điện thoại Vốn tự có đóng góp của nhân dân hàng năm từ 60 - 70 tỷ đồng đã xây dựng đ-

ợc 1.380 km đờng lát gạch, cấp phối, sỏi ong, 323 km đờng bê tông, xây dựng 43 cầu bằng 1.158m và 870 cống các loại

Trong công tác xây dựng cơ bản bớc đầu khắc phục đợc tình trạng dàn trải, nhng tốc độ thi công một số công trình vẫn chậm trong công tác quản lý còn để một

số công trình vợt tổng mức đầu t Một số công trình phát huy hiệu quả thấp

Trang 26

Nhận xét đánh giá:

Sản lợng và các sản phẩm của ngành CN- TTCN của tỉnh chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực : chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất bánh mứt kẹo, đờng, mật, gạch xây, gạch lát, dợc phẩm, sữa chữa cơ khí phơng tiện vân tải Công nghiệp ngoài quốc doanh của địa phơng tăng mạnh cả về số lợng cơ sở sản xuất giá trị năm sau cao hơn năm trớc, chiếm khoảng 85 - 86% giá trị CN - TTCN Hà Tây

Doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài có tốc độ tăng trởng mạnh, năm 1996 đạt 19%, năm 2000 đạt khoảng 30% giá trị công nghiệp Hà Tây, các sản phẩm chính là: đá các loại,bia, vỏ đồ hộp, vỏ bao bì, chè khô, quần áo may sẵn, đồ trơi trẻ em Công nghiệp quốc doanh địa phơng chiếm tỷ lệ thấp đạt 14,5% và công nghiêp ngoài quốc doanh chiếm 85,5% Trong phân bố các doanh nghiệp trung ơng, doanh nghiệp quốc doanh địa phơng, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tập trung nhiều ở thị xã Hà Đông và thị xã Sơn Tây, dọc các quốc lộ chính nh QL1, QL6, QL32, QL22

Trong tỉnh có một số huyện, thị xã đạt giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên 100 tỷ đồng/năm là Hoà Đức, Phú Xuyên, Thờng Tín, Thanh Oai, Thị xã Hà

Đông Đây là những địa phơng có nhiều làng nghề truyền thống từ lâu đời, biết vận dụng sáng tạo trong cơ chế thị trờng hiện nay

Về thu Nộp ngân sách: Toàn ngành công nghiệp trên địa bàn Hà Tây năm

1997 Nộp ngân sách 77, 1 tỷ đồng, năm 1998 Nộp ngân sách 111,7 tỷ đồng, năm

1999 là 133,95 tỷ đồng Ngành công nghiệp đã đóng góp 32,8% năm 1998 và 23,2% năm 1999 trong tổng thu ngân sách toàn tỉnh Điều đó cho thấy các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây phần lớn làm ăn có hiệu quả

2- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản:

2.1- Nông nghiệp:

Giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ 1996-2000 của Hà Tây tăng với tốc độ 8,1%/năm 2000 đạt 3.226,1 tỷ đồng (giá cố định 1994) Tăng gần 650 tỷ so với năm 1996

Trang 27

a- Trồng trọt.

Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đã có những chuyển biến tích cực, kinh

tế và đời sống ở nông thôn có sự đổi mới Trong chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu giống lúa

và màu có năng suất cao, chống chịu đợc sâu bệnh đã có nhiều cố gắng, chuyển đổi cơ cấu thời vụ: Xuân muộn, màu sớm có hiệu quả Trong HTX nông nghiệp đã giải quyết tốt một số khâu dịch vụ: công tác khuyến nông, khuyến lâm, đẩy mạnh thâm canh, tổ chức tốt công tác bảo vệ và phòng trừ sâu bệnh, đầu t nhiều công trình thuỷ lợi, khắc phục ứng, hạn chế giảm thiệt hại tới mức thấp nhất, chỉ đạo điều hành tới tiêu kịp thời Nhờ đó, sản lợng lơng thực ngày một tăng: Sản lợng lơng thực năm

1996 đạt 79,63 vạn tấn, năm 1997 đạt 79,54 vạn tấn, năm 1998 đạt 91,78 vạn tấn, năm 1999 đạt 98,66 vạn tấn, năm 2000 diện tích lúa đạt khoảng 167.550 ha, năng suất ớc đạt 52,34 tạ/ha, tốc độ tăng năng suất đạt trung bình 3,8 %/năm Trong đó:

- Vụ chiêm xuân năm 1996 diện tích cấy 80,237 ha, năng suất đạt 48,04 tạ/ha, sản lợng đạt 38,5 vạn tấn Năm 2000 diện tích lúa chiêm xuan thực hiện 83,100 ha, nếu thời tiết và sâu bệnh không có diễn biến phức tạp, năng xuất ớc đạt 54 tạ/ha, sản lợng ớc đạt 45,3 vạn tấn, tốc độ tăng binnhf quân 3,8%/năm về năng suất, tăng 3,7%

- Cây chè: Năm 1996 có 1.200 ha, sản lợng búp tơi đạt 6000 tấn, dự kiến năm

2000 có 2.088 ha sản lợng búp tơi ớc đạt 8536 tấn, tốc độ tăng trung bình 4,3% về diện tích, tăng 18,9% về sản lợng

- Cây lạc: Năm 1996 có 4.493 ha, sản lợng đạt 5.743 tấn, năm 2000 ớc đạt

4.600 ha, sản lợng ớc đạt 5.400 tấn, tốc độ tăng trung bình 0,5% về diện tích, tăng 1,3% về sản lợng

Trang 28

- Cây đậu tơng: Năm 1996 có 7,864 ha, sản lợng đạt 5,743 tấn, năm 2000 ớc

thực hiện 14.000 ha, sản lợng ớc đạt 17.500 tấn, tốc độ tăng trung bình 12,4% về diện tích, tăng 17,9% về sản lợng Tỉnh tập trung chỉ đạo và đã có một số chính sách khuyến khích về nông nghiệp nông thôn: khuyến nông, khuyến lâm, miễn thuỷ lợi phí sản xuất vụ đông, hớng dẫn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi Một số HTX làm tốt khâu dịch vụ, phục vụ kịp thời sản xuất Công tác cchuyển đổi ruộng từ ô thửa nhỏ sang ô thửa lớn và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cơ bản đợc hoàn thành, hiện nay đang tiến hành hoàn thiện báo cáo tổng kiểm kê đất đai toàn tỉnh

Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu giống, cơ cấu thời

vụ còn chậm và cha đồng đều giữa các vùng chỉ đạo sản xuất của một số huyện, thị xã cha kiên quyết và cha tập trung, do đó kết quả còn hạn chế

Biểu 7: Giá trị sản xuất nông nghiệp 1996 - 2000

Sản lợng lơng thực qui thóc hàng năm đều tăng bình quân 4% thời kỳ

1991-1995 và trên 5% thời kỳ 1996-2000 Nh vậy, sản xuất lơng thực có bớc phát triển khá, tốc độ tăng lơng thực quy thóc bình quân đầu ngời là 5,6%/năm

Trang 29

Cây thực phẩm rau các loại hàng năm có sản lợng tên 200.000 tấn, đủ đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và một phần cung cấp cho thủ đô Hà Nội.

Các loại hoa quả: cam, chanh, chuối, dứa, nhãn có sản lợng sản phẩm hàng trăm nghìn tấn, không chỉ phục vụ tiêu dùng hàng ngày, còn đợc sử dụng đóng hộp, sản xuất nớc giải khát Năm 1998 - 1999 là những năm đợc mùa hoa quả, trong thời gian 1996-2000 đã trồng đợc 2500 ha cây ăn quả

đoạn trên trang 19 xoá*******bắt đầu trang 19**********

3 Các ngành dịch vụ:

3.1 Thơng mại:

Hoạt động thơng mại tỉnh Hà Tây luôn luôn đợc củng cố về nhiều mặt tổ chức, phơng thức và lựa luowng tham gia thị trờng, bao gồm các doanh nghiệp Nhà nớc, t nhân, các tổ chức liên doanh với nớc ngoài, các hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể Nhìn chung đã hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đợc giao Các đầu mối th-

ơng nghiệp quốc doanh đợc thu gom, khuyến khích thơng mại ngoài quốc doanh phát triển Tạo mối quan hệ hài hoà giữa thơng nghiệp quốc doanh và thơng mại ngoài quốc doanh Đóng góp nhiều cho ngân sách

Ngày đăng: 30/04/2016, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Phương Hướng Và Giải Pháp Chuyển Dịch Cơ Cấu Ngành Lao Động Của Tỉnh Hà Tây Trong Giai Đoạn 2001 - 2010
Bảng bi ểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w