1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô

82 856 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 260,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự di chuyển (đi lại) đưa chúng ta đi từ nơi ở đến các địa điểm khác để thực hiện các sinh hoạt khác nhau. Ðó là sự đi lại thường ngày, có tính lập lại. Ngoài ra còn các sự di chuyển đường dài, liên quốc gia hay liên lục địa, cần các phương tiện nhanh hơn, hiện đại hơn, đó được xem là tiền đề để là dịch vụ vận hành khách ra đời. Các công ty thực hiện công việc này được gọi là công ty vận tải khách

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 : XÁC ĐỊNH QUY MÔ DOANH NGHIỆP 5

I Sự cần thiết thành lập Doanh nghiệp 5

1 Căn cứ pháp lý 5

1.1 Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 5

1.2 Căn cứ vào luật Doanh nghiệp 2015 6

1.3 Căn cứ vào luật đầu tư 2015 8

1.4 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 9

2 Thị trường 10

2.1Xác định nhu cầu khách du lịch 10

2.2 Giới thiệu các điểm trên tuyến 11

2.3 Thế mạnh du lịch vùng 12

2.4 Thành lập doanh nghiệp 15

II Xác định sản phẩm và công nghệ sản xuất 16

1 Xác định sản phẩm kinh doanh 16

2 Các cơ sở lưu trú sử dụng trong chương trình 17

3 Lựa chọn phương tiện và xây dựng đoàn phương tiện 19

3.1 Lựa chọn sơ bộ phương tiện 19

3.2 Lựa chọn chi tiết phương tiện 20

3.3 Xác định số lượng phương tiện cần thiết 4

PHẦN 2 XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

I Tổ chức quản lí thực hiện nhiệm vụ 5

1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 5

2 Xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

II Tổ chức và quản lý nhiệm vụ BDSC 9

1 Xác định nhu cầu bảo dưỡng sửa chữa 9

2 Số lần BDSC các cấp 10

2.1 Xác định ngày xe nằm BDSC 12

2.2 Giờ công bảo dưỡng sửa chữa các cấp 12

Trang 3

2.3 Xác định nhu cầu vật tư 14

2.4 Xác định chi phí cho bảo dưỡng sửa chữa 15

3 Xác định hệ số xe tốt 16

III Công tác lao động tiền lương 17

1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của công tác tổ chức quản lý lao động tiền lương 17

2 Xác định nhu cầu lao động 17

3 Xác định cơ cấu lao động 19

4 Công tác tiền lương 20

IV Xác định vốn sản xuất kinh doanh 26

1 Vốn phương tiện 26

2 Nhu cầu về văn phòng 26

3 Nhu cầu bãi đỗ xe 26

4 Nhu cầu vốn của xưởng bảo dưỡng sửa chữa 27

5 Nhu cầu vốn thiết bị 27

6 Vốn thuê đất dài hạn 27

V Tổ chức quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 28

5.1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung 28

5.2 Xác định chi phí, giá thành 30

5.3Tính toán giá thành chương trình du lịch 41

5.4Tổ chức quản lí doanh thu – lợi nhuận 51

KẾT LUẬN 57

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá Du lịch đã trở thành một nhu cầu không thểthiếu được- một hiện tượng phổ biến trong xã hội Du lịch Việt Nam đang có nhữngbước triển biến rõ rệt, lượng khách Du lịch trong nước và nước ngoài ngày càng giatăng Ngành đã đóng góp rất lớn vào nền kinh tế nước ta và góp phần không nhỏ vàoviệc thực hiện CNH- HĐH đất nước, cải thiện đời sống của nhân dân, và góp phầnthúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Ngày nay ngành công nghiệp du lịch đã vàđang được coi là “con gà đẻ trứng vàng” là “ngành công nghiệp không ống khói” hay

là ngòi nổ để phát triển kinh tế Đây là sự khẳng định chung của các nhà kinh tế trêntoàn cầu đối với sự đóng góp đáng kể của ngành kinh doanh du lịch trong quá trìnhphát triển kinh tế Đối với nước ta du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọngtrong cơ cấu kinh tế chung của cả nước đem lại hiệu quả kinh tế rất cao Hơn thế nữa

du lịch đã trở thành ngành đem lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng Giải quyết công ănviệc làm cho hàng ngàn người lao động và làm thay đổi bộ mặt xã hội Tài nguyênthiên nhiên, nhân văn đa dạng và vị trí địa lý thuận lợi là những nguồn lực và nhân tốquan trọng đối với sự phát triển du lịch ở Việt Nam

Dựa trên sự phân tích nhu cầu đi du lịch của du khách tăng qua các năm và nhậnthấy sự cần thiết phải thành lập công ty du lịch để đáp ứng nhu cầu thị trường đồngthời mang lại hiệu quả kinh tế cao, em quyết định tổ chức quản lý, đầu tư xây dựng và

thành lập công ty kinh doanh vận tải hành khách và lữ hành “ Công ty TNHH DU LỊCH HƯƠNG VỊ VIỆT NAM” Hi vọng với sự tính toán số liệu cụ thể về chi phí và

doanh thu, công ty sẽ dựa trên nền tảng đó đi vào hoạt động và đạt hiệu quả kinh tếcao

Kết cấu Thiết kế môn học gồm 2 phần:

PHẦN 1 : Xác định quy mô doanh nghiệp

PHẦN 2 : Xác định nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp

Trang 5

PHẦN 1 : XÁC ĐỊNH QUY MÔ DOANH NGHIỆP

I Sự cần thiết thành lập Doanh nghiệp

1 Căn cứ pháp lý

1.1 Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam

1.1.1 Bối cảnh phát triển du lịch Việt Nam

Điểm nổi bật trong thời gian vừa qua là ngành Du lịch nhận được sự quan tâm chỉ đạo rất sâu sát của lãnh đạo Đảng và Nhà nước với việc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho Ngành Cùng với đó là sự hỗ trợ của các Bộ, ngành liên quan, sự ủng hộ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội

Với những thuận lợi cơ bản đó cùng sự nỗ lực của toàn Ngành, trong 3 tháng 7, 8,

9, lượng khách quốc tế đến Việt Nam đã tăng trưởng trở lại, kết thúc 13 tháng suy giảm liên tục từ giữa năm 2014 Trong 9 tháng, ngành Du lịch đã đón 5.689.512 lượt khách quốc tế (giảm 5,9% so với cùng kỳ năm 2014), phục vụ 48,8 triệu lượt khách nội địa (trong đó khách lưu trú đạt 23,4 triệu lượt), tổng thu từ khách du lịch đạt 270 nghìn tỷ đồng (tăng 2,8%)

+ Đảng và nhà nước có sự quan tâm, chú trọng phát triển du lịch Tình hình chính trị xã hội ổn định; kinh tế tăng trưởng, đất nước hội nhập với khu vực và thế giới…+ Tiềm năng về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng, đậm

đà bản sắc dân tộc…

+ Lực lượng lao động trẻ, dồ dào, cần cù, thông minh, linh hoạt…

+ Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội được cải thiện, thu hút đầu tư nước ngoài góp phần thúc đẩy đầu tư phát triển du lịch

+ Đời sống, thu nhập và điều kiện làm việc của con người được cải thiện và nâng cao, nhu cầu giao lưu văn hóa ngày càng tăng cao, có điều kiện đi du lịch trong nước

và ngoài nước là cơ hội cho ngành du lịch phát triển

Trang 6

+ Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn , du lịch ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đấy phát triển Kinh tế- xã hội.

+ Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh

+ Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế, chú trọng du lịch quốc

tế đến, tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài

+ Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng trật

tự an toàn xã hội

+ Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho đầu

tư phát triển du lịch, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quôc gia về yếu tố tự nhiên và văn hóa dân tộc, thế mạnh đặc trưng của vùng, miền trong cả nước, tăng cường liên kết phát triển du lịch

- Mục tiêu môi trường

+ Phát triển du lịch xanh, gắn hoạt động du lịch với giữ gìn và phát huy các giá trịtài nguyên và bảo vệ môi trường

Đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính

chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới Phấn đấu đến năm

2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển

1.2 Căn cứ vào luật Doanh nghiệp 2015

1.2.1 Hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Trang 7

Trước tiên phải tiến hành thủ tục thành lập công ty tại Phòng đăng ký kinh doanh

-Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi pháp nhân đặt trụ sở

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

- Điều lệ công ty

- Danh sách thành viên

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy địnhcủa Luật đầu tư

- Theo quy định tại Nghị định số 27/2001/NĐ-CP về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn

du lịch, mọi cá nhân, tổ chức Việt Nam; cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo Luật Đầu tư nước ngoài, đều có thể kinh doanh du lịch lữ hành Doanh nghiệp lữ hành của tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như của doanh nghiệp lữ hành Việt Nam

- Căn cứ thông tư số 01/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật lưu trú

- Căn cứ Luật du lịch số 44/2004/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005 của quốc hội;

- Căn cứ Nghị định 92/2007/NĐ-CP hướng dẫn luật du lịch

- Theo quy định tại Chương IV Nghị định 92/2007/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục thành lập công ty du lịch như sau:

- Sau khi đăng ký kinh doanh, Doanh nghiệp tiến hành lập hồ sơ xin giấy phép kinh doanh lữ hành tại Sở văn hoá và Du lịch và Tổng cục du lịch như sau:

Trang 8

- Đơn đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa;

- Phương án kinh doanh lữ hành nội địa;

- Chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa;

- Giấy xác nhận hoạt động lữ hành nội địa;

- Bản xác nhận số năm kinh nghiệm của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa (3 năm)

- Bản sao có chứng thực thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa;

- Có 3 hướng dẫn viên du lịch

- Giấy tờ khác về chứng thực cá nhân người điều hành du lịch

- Đơn đề nghị cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản sao y;

- Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế;

- Bản xác nhận số năm kinh nghiệm của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế (4 năm)

- 3 bản sao thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế;

- Bản xác nhận số tiền ký quỹ tại ngân hàng (250 triệu đồng);

- Hợp đồng thuê trụ sở, văn phòng, địa điểm kinh doanh hợp pháp;

- Một số giấy tờ, tài liệu khác cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu kèm theo

- Theo quy định trong chương 6, vận tải đường bộ, luật giao thông vận tải đường bộ

- Theo nghị định số 93/2012/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP 91/2009 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

- Thông tư 23/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý, hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

1.3 Căn cứ vào luật đầu tư 2015

Điều 4 Chính sách về đầu tư

- Nhà đầu tư được đầu tư trong các lĩnh vực và ngành, nghề mà pháp luật không cấm; được tự chủ và quyết định hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trang 9

- Nhà nước đối xử bình đẳng trước pháp luật đối với các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế, giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư.

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư; thừa nhận sự tồn tại và phát triển lâu dài của các hoạt động đầu tư

- Nhà nước cam kết thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đầu tư mà Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư

Điều 24 Đầu tư phát triển kinh doanh

Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:

- Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;

- Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường

1.4 Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

 Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường

- Về kinh tế

+ Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân

7 - 8%/năm GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010;GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD

+ Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu quả Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếmkhoảng 85% trong GDP Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng côngnghệ cao đạt khoảng 45% trong tổng GDP Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạochiếm khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp Nông nghiệp có bước pháttriển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nôngnghiệp khoảng 30 - 35% lao động xã hội

+ Kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, với một số công trình hiện đại Tỉ lệ đôthị hoá đạt trên 45% Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%

- Về văn hóa, xã hội

+ Xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương, đồng thuận, công bằng, văn minh Đếnnăm 2020, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung bình cao của thế giới; tốc

độ tăng dân số ổn định ở mức khoảng 1%; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi; đạt 9 bác sĩ

và 26 giường bệnh trên một vạn dân (1), thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; lao độngqua đào tạo đạt trên 70%, đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội; tỉ lệ hộnghèo giảm bình quân 1,5- 2%/năm; phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và chăm sóc sứckhỏe cộng đồng được bảo đảm Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng 3,5 lần sovới năm 2010; thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các vùng và nhóm dân cư Xoá nhà

ở đơn sơ, tỉ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, bình quân 25 m2 sàn xây dựng nhà ở tính trênmột người dân

Trang 10

+ Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học

và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại Số sinh viên đạt 450 trênmột vạn dân

+ Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến

bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lựcsáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật

- Về môi trường

+ Cải thiện chất lượng môi trường Đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đạt 45%(2) Hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh.Các cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang

bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanhhiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các cụm, khucông nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung 95% chất thải rắnthông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêuchuẩn Cải thiện và phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nặng Hạn chế tác hạicủa thiên tai; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, nhất là nước biểndâng

Khả năng đáp ứng của doanh nghiệp (lượt/năm)

Trang 11

Số lượng đoàn/

năm

Tỷ lệ

%

Lượt khách/

năm

Số lượng đoàn/

năm

Tỷ

lệ %

Lượt khách/

năm

Số lượng đoàn/ năm

Hà Tĩnh có 4 đường quốc lộ chạy qua và 27 tuyến đường tỉnh lộ, với tổng chiều dài 387 km Nếu tính cả giao thông nông thôn, tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn tỉnh là 2.917 km

Trong đó có 7 huyện, thị dọc Quốc lộ 1A; 3 huyện dọc theo đường Hồ Chí Minh

và 4 huyện có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua Theo trục Đông - Tây, Hà Tĩnh có Quốc lộ 8, Quốc lộ 12 qua Lào, Thái Lan

Có 3 trục giao thông Quốc gia chạy qua Hà tĩnh: Có 127 km đường Quốc lộ 1A,

87 km đường Hồ Chí Minh và 70km đường sắt Bắc - Nam chạy dọc theo hướng Bắc Nam, có đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan

Trang 12

Đường sắt: Đường sắt đi qua địa phận Hà Tĩnh dài 70 km (qua Đức Thọ, Vũ Quang, Hương Khê) Có nhiều nhà ga hành khách và hàng hoá, thuận lợi cho trao đổi hàng hóa của các vùng dân cư lân cận Tuy vậy, đường giao thông từ các trung tâm kinh tế nối vào đường sắt còn thiếu, do đó phát huy tác dụng của đường sắt vào phát triển kinh tế còn hạn chế.

Đường thủy: Mạng lưới giao thông đường thủy nội địa Hà Tĩnh có chiều dài trên

437 km Mật độ sông là 7,2km/100km2, thấp hơn mật độ bình quân đường sông của

cả nước Hiện nay Cảng Vũng Áng đã được xây dựng hoàn thành 2 cầu cảng cho tàu

5 vạn tấn và Cảng nước sâu Sơn Dương chuẩn bị xây dựng cho tàu 30 vạn tấn

Ngoài ra Hà Tĩnh còn có 137 km bờ biển có nhiều cảng và cửa sông lớn cùng với

hệ thống đường giao thông khá tốt, rất thuận lợi cho giao lưu văn hoá phát triển kinh

tế xã hội

Giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ đều thuận lợi với quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh Tỉnh cũng có cửa khẩu Kẹo Nưa thuận tiệncho việc giao lưu với các nước Lào, Thái Lan

=> Vị trí địa lý của Phú Thọ đã tạo cho Phú Thọ có nhiều điều kiện thuận lợi

và tiềm năng to lớn để sản xuất kinh doanh, giao lưu, phát triển kinh tế với cả trong nước và ngoài nước.

2.3 Thế mạnh du lịch vùng

2.3.1 Hà Tĩnh

Trong 9 tháng đầu năm 2015, ngành Du lịch Hà Tĩnh đã có bước tiến nổi bật với nhiều chương trình hành động cụ thể, tổng lượt khách đến Hà Tĩnh 9 tháng đầu năm

2015 đạt 1.150.000, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2014, trong đó khách quốc tế đạt

Trang 13

18.000 lượt và khách nội địa là 1.132.000 lượt, đạt 77,2% so với chỉ tiêu kế hoạch cả năm Tổng thu từ khách du lịch đạt 348 tỷ đồng, đạt 87% so với chỉ tiêu kế hoạch năm2015.

Giám đốc Khu du lịch Thiên Cầm Phạm Danh Hiệp: “Thời gian qua, nhờ chính sách thu hút đầu tư hấp dẫn của tỉnh, huyện, chất lượng sản phẩm du lịch tại Thiên Cầm không ngừng được cải thiện, giá cả dịch vụ được giám sát quản lý chặt chẽ do

đó, lượng khách du lịch đến Thiên Cầm tăng đột biến Tính đến hết tháng 6/2015, đã

có hơn 80.000 lượt khách du lịch tại Khu du lịch biển Thiên Cầm Trong thời gian tới,tỉnh cần có chính sách hỗ trợ thu hút đấu tư xây dựng Thiên Cầm thành sớm thành khu

du lịch trọng điểm của quốc gia”

Theo thống kê sơ bộ, Hà Tĩnh có trên 400 di tích, trong đó 67 di tích đã được nhà nước xếp hạng Di tích Quốc gia Hà Tĩnh cũng là cái nôi của nhiều làn điệu dân ca (hát ví, hát dặm, hát phường vải, ca trù ), là nơi có nhiều trò chơi dân gian, lễ hội truyền thống đặc sắc

Khu du lịch quốc gia Thiên Cầm thuộc một phần thị trấn Thiên Cầm, xã Cẩm Dương, Cẩm Lĩnh và toàn bộ diện tích đất tự nhiên xã Cẩm Nhượng của huyện Cẩm Xuyên với quy mô khoảng 1.557 ha Phía Bắc và Đông Bắc là đường bờ biển; phía Tây Bắc giáp thôn Liên Hương của xã Cẩm Dương; phía Nam và Tây Nam từ Cẩm Dương đến Cẩm Lĩnh giáp ranh với xã Kỳ Bắc - Kỳ Anh; phía Đông thuộc địa phận

xã Cẩm Lĩnh, giáp huyện Kỳ Anh Tính chất khu du lịch được xác định là khu du lịch nghỉ mát tắm biển và sinh thái, kết hợp các hoạt động vui chơi giải trí, thể thao

Bãi biển cách Hà Tĩnh 20 km về phía Đông Nam, theo quốc lộ 1A, là bãi biển mang dáng vẻ hoang sơ Sát bờ biển là núi Thiên Cầm hùng vỹ, trên núi có bàn cơ tiên, có dấu chân trái của người khổng lồ in trên phiến đá qua hàng triệu năm giờ vẫn

rõ Có đảo nhỏ Hòn Én, Hòn Bớ gần bờ biển rất đẹp

Từ Hà Nội đi đến bãi biển Thiên Cầm theo các tuyến sau :

- Theo QL 1A: Hà Nội- Pháp Vân, Cầu Giẽ - Ninh Bình – QL10 ( Thanh Hóa) –Nghệ An - QL1A ( Hà Tĩnh) – Biển Thiên Cầm : khoảng 371 km với khoảng 7h chạy xe ô tô

- Theo đường HỒ CHÍ MINH: Hà Nội (QL6 – TL80) – Đường HCM – Nghệ AnQL1A ( Hà Tĩnh) – Biển Thiên Cầm – khoảng 411km với 8h chạy xe ô tô

* Từ thành phố Hà Tĩnh, theo quốc lộ 1A về phía Nam 14km tới thị trấn Cẩm Xuyên, rẽ trái theo tỉnh lộ 4 khoảng 13km là đến Khu du lịch Thiên Cầm

Trang 14

Tại Khu du lịch Thiên Cầm, đến nay, đã có 16 nhà hàng được thay thế và dự tính đến hết tháng 9 năm nay, 50 nhà tạm cũng sẽ được làm mới Bên cạnh việc xây mới nhà hàng, BQL Khu du lịch còn tiến hành xây mới 2 bể lọc nước 4 tầng lọc xử lý nước thải với tổng kinh phí lên đến 2,8 tỷ đồng Đặc biệt, tại cuộc họp gần đây, tỉnh

tháng 6 năm nay sẽ hoàn thành để đưa vào phục vụ khách du lịch

Hiện nay, 12 khách sạn, nhà nghỉ với 700 phòng đã và đang được chỉnh trang chuẩn bị cho mùa du lịch Một lộ trình dài hơi đã được các ngành chức năng xem xét, cân nhắc và sẽ tiến hành trong những năm tới Trong đó, phải kể đến việc lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng từ ngã ba thị trấn Cẩm Xuyên về Thiên Cầm với chiều dài 12,8

km Dự tính, nguồn đầu tư lắp đặt đường điện tiêu tốn khoảng 15 tỷ đồng Đồng thời,

hạ tầng Khu du lịch và tuyến đường sát biển cũng sẽ được mở rộng theo quy hoạch…2.3.2 Phú Thọ

kế hoạch, đạt 192,4% so với mục tiêu Nghị quyết

Với sự chủ động cùng những định hướng cụ thể, du lịch Phú Thọ năm 2015 ước tính phục vụ 7,5 triệu lượt khách thăm quan, doanh thu du lịch dịch vụ 2.178 tỷ đồng, tăng gấp 2,25 lần so với năm 2010

Năm 2011, toàn tỉnh mới có 181 cơ sở lưu trú trong đó có 28 khách sạn, đến năm

2015 số cơ sở lưu trú đã là 245, trong đó có 35 khách sạn và với tổng số phòng nghỉ là3.445 phòng Với sự phát triển khởi sắc, giai đoạn 2011 – 2015 ngành dịch vụ du lịch

đã thu hút 11.600 lao động, trong đó có 3.300 lao động trực tiếp

Phú Thọ có lịch sử lâu đời, được coi là đất tổ của dân tộc Việt Theo truyền thuyết,đây là nơi các vua Hùng chọn làm đất đóng đô, đặt tên là kinh đô Văn Lang (kinh đô đầu tiên của Việt Nam) Khu di tích lịch sử Đền Hùng hiện nay là di tích lịch sử đặc biệt quan trọng của quốc gia Toàn tỉnh có 1.372 di tích lịch sử văn hóa, di chỉ khảo

cổ, trong đó có 72 di tích được xếp hạng quốc gia, 172 di tích được xếp hạng cấp tỉnh

Trang 15

Phú Thọ còn nổi tiếng với loại hình hát Xoan (đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp của nhân loại), hát Ghẹo cùng nhiều lễ hội truyền thống độc đáo.

Từ Hà Nội theo quốc lộ số 2 đến thành phố Việt Trì (84km) đi tiếp khoảng 10km đến ngã ba Hàng rẽ về bên trái 3 km là đến khu di tích Khu di tích lịch sử đền Hùng gồm có đền Hạ và chùa, đền Giếng, đền Trung, đền Thượng, lăng vua Hùng Khu di tích đền Hùng là một quần thể kiến trúc thâm nghiêm trên núi Nghĩa Lĩnh

2.4 Thành lập doanh nghiệp

Vận tải gắn liền với nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, lao động hàng ngày của con người và không thể thiếu trong một xã hội có phân công lao động Có thể nói hoạt động vận tải đã ra đời từ khi loài người xuất hiện Sau này khi hình thái kinh tế xã hội của con người ngày càng trở nên phức tạp thì các hình thức vận tải ngày càng được cảitiến và đa dạng hóa Sự di chuyển (đi lại) đưa chúng ta đi từ nơi ở đến các địa điểm khác để thực hiện các sinh hoạt khác nhau Ðó là sự đi lại thường ngày, có tính lập lại.Ngoài ra còn các sự di chuyển đường dài, liên quốc gia hay liên lục địa, cần các phương tiện nhanh hơn, hiện đại hơn, đó được xem là tiền đề để là dịch vụ vận hành khách ra đời Các công ty thực hiện công việc này được gọi là công ty vận tải khách

Kinh tế càng phát triển, đời sống càng cao, con người càng tăng nhu cầu di chuyển với khoảng cách xa, thời gian ngắn, thường gắn với các mục đích khác như học tập, công tác, buôn bán và đặc biệt là đi du lịch Du lịch được coi là con gà đẻ trứng vàng của một quốc gia Với sức hút mãnh liệt đó mà hiện nay có rất nhiều doanhnghiệp vận tải - du lịch được hình thành

Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô và kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa Tổ chức các Chương trình du lịch Cao cấp đến Thái

Trang 16

Lan, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa kì Bên cạnh đó còn cung cấp các dịch vụ làm Visa Xuất/Nhập cảnh, thẻ APEC cho doanh nhân, tổ chức hội nghị - hội thảo - hộichợ trong và ngoài nước.

II Xác định sản phẩm và công nghệ sản xuất

1 Xác định sản phẩm kinh doanh

Nội dung các chương trình du lịch

Ngày 01:

Sáng: 05h00 Xe và Hướng dẫn viên công ty đón Quý khách tại điểm hẹn khởi hành đi

Hà Tĩnh - đoàn ăn sáng tại nhà hàng Xanh - Ninh Bình

12h00: Đoàn dừng chân nghỉ ngơi và ăn trưa tại nhà hàng Làng Việt – TP Vinh

Chiều:

13h00 Quý khách lên xe tiếp tục hành trình đi Biển Thiên Cầm – Hà Tĩnh

15h00: Đến khách sạn Thiên Ý, quý khách nhận phòng, nghỉ ngơi, đoàn tự do tắm biển Thiên Cầm

Tối: Quý khách tập trung dùng bữa tối tại nhà hàng thưởng thức hải sản Biển Thiên Cầm, sau bữa tối quý khách tự do dạo chơi trên bãi biển hoặc thư giãn với các dịch vụ tẩm quất, massage…nghỉ đêm tại khách sạn

Tối:

18h00: Quý khách dùng bữa tối tại nhà hàng, sau bữa tối quý khách tham gia chương trình Gala Dinner giao lưu văn nghệ kết hợp các trò vui nhộn và bốc thăm chúng thưởng kết thúc chương trình quý khách tự do dạo chơi trên bãi biển hoặc thăm quan mua sắm tại phố Nghỉ đêm tại khách sạn

Trang 17

Ngày 03:

Sáng: sau khi điểm sáng, tự do tắm biển, thư giãn hoặc đi chợ mua sắm đặc sản Biển Thiên Cầm, Hà Tĩnh về làm quà cho người thân

10h00: Đoàn làm thủ tục trả phòng khách sạn, ăn trưa và nghỉ ngơi tại nhà hàng

11h30: Xe đưa Quý khách về lại Hà Nội , kết thúc chương trình du lịch, chia tay quý khách và hẹn gặp lại vào chương trình du lịch sau

NGÀY 1

Sáng:

9h00: Xe và hướng dẫn viên đón đoàn tại điểm hẹn trong thành phố khởi hành đi du lịch Đền Hùng

12h00: Xe đến khách sạn Hồng Ngọc, đoàn xuống xe nhận phòng, cất đồ, nghỉ ngơi,

ăn trưa tại nhà hàng

14h00: Hướng dẫn viên đưa đoàn vào Khu di tích lịch sử Đền Hùng, sau đó đi thăm quan và làm lễ thắp hương tại các Đền: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, Lăng HùngVương, Đền Giếng, đoàn thăm quan Bảo tàng Hùng Vương, nghe giới thiệu về lịch sử

ra đời hình thành phát triển của nhà nước Văn Lang - tên Quốc gia đầu tiên của nước

Đoàn tham quan , tự do mua sắm tại thành phố Việt Trì

10h00: Đoàn ăn trưa tại nhà hàng, làm thủ tục trả phòng, sau đó chuẩn bị đồ để lên xe

11h30: Xe đưa Quý khách về lại Hà Nội , kết thúc chương trình du lịch, chia tay quý khách và hẹn gặp lại vào chương trình du lịch sau

2 Các cơ sở lưu trú sử dụng trong chương trình

Địa chỉ: Thị trấn Thiên Cầm - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

Tel: 00-83-39-3862345 - Fax: 00-84-39-3862397

Holine:0913.836.707

Trang 18

E-mail: khachsanthieny@gmail.com

Website: www.khachsanthieny.com

Thiên Ý là khách sạn đầu tiên trên địa bàn Hà Tĩnh được Tổng cục du lịch Việt Nam xếp hạng là khách sạn đạt tiêu chuẩn Quốc Tế 3 sao Khách sạn được thiết kế theo lối kiến trúc hiện đại như một con tàu vượt sóng vô cùng tiện nghi và sang trọng.Nằm sát ngay bờ biển, được bao quanh bởi một phong cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp giữabiển trời, đồi núi, hoa cỏ, cây xanh, là điểm dừng chân lý tưởng cho sự nghỉ ngơi và thư giãn của du khách

Với 94 phòng nghỉ 3 hệ thống nhà hàng ăn uống trong đó có 2 nhà hàng tại khu

du lịch Thiên Cầm, và một nhà hàng tại thành phố Hà Tĩnh

Hai phòng hội nghị, hội thảo với sức chứa khoảng 300 khách và một hệ thống dịch vụ liên hoàn từ nhà thể thao (Sân tennis, bóng chuyên bãi biển, bể bơi), đến giải trí văn hóa văn nghệ ( Massage, Karaoke, Cafe núi Thiên Cầm)

Khách sạn Hồng Ngọc tọa lạc tại đại lộ Hùng Vương, ngay trung tâm thành phố Việt Trì, giao thông rất thuận tiện, cách Hà Nội 80km về phía Tây Bắc Quý khách có thể thuê xe đạp hoặc tắc xi từ khách sạn để tham quan Đền Hùng

Với 13 tầng, 84 phòng nghỉ sang trọng, Khách sạn Hồng Ngọc là nơi dừng chân lý tưởng mỗi dịp du khách ghé qua thành phố Ngã ba sông - Việt Trì Phòng nghỉcủa khách sạn đựơc thiết kế theo phong cách hiện đại kết hợp hài hoà với kiến trúc truyền thống, với nội thất ấm cúng cùng các trang thiết bị hiện đại đạt tiêu chuẩn Quốc

tế 3 sao Tất cả các phòng đều được trang bị điều hoà , tủ lạnh, bồn tắm, truyền hình cáp,bình siêu tốc,máy sấy tóc, Internet và quý khách được thưởng thức trà miễn phí tạiphòng nghỉ

Các dịch vụ của Hồng Ngọc gồm: nhà hàng, phòng hội nghị, dịch vụ phòng 24h, bãi đậu xe, đổi tiền, câu lạc bộ sức khỏe, massage, cafe…

Địa chỉ: Thôn Bến Đò - Xã Trường Yên Huyện Hoa Lư Ninh Bình

Điện thoại : (030).3621.889 Fax: (030).3621.998

Nhà Hàng Xanh chuyên phục vụ các món ăn đặc sản Cố đô Hoa Lư

Trang 19

 Nhà hàng Làng Việt

Địa chỉ: Số 183 - Phong Định Cảng - TP Vinh

Điện thoại: 0388.958.999 - Hotline: 0912.070.808 - 0949.585.585 - 0983.576.576Email: thanhnam.cp@gmail.com - Website: http://nghethuixunghe.com

Tọa lạc trên đường Phong Định Cảng - con phố vốn hiền hòa, yên tĩnh nơi người ta thường khó tìm một địa chỉ ăn ngon đúng điệu thế nhưng, Nhà hàng Làng Việt đã mang đến cho thực khách Thành Vinh cũng như bao lượt khách du lịch những trải nghiệm đáng nhớ với 37 món ăn được chế biến từ Nghé cùng các đặc sản ẩm thựcgắn liền thương hiệu Làng Việt như: Chả gà làng Việt, Lợn nít dân tộc, Gà tắc làng Việt, Đà điểu rang muối…

3 Lựa chọn phương tiện và xây dựng đoàn phương tiện

*Các đơn vị khi tính toán: 1000 VNĐ đối với số tiền, 1L đối với nhiên liệu, xe đối với số xe, Km đối với quãng đường.

3.1 Lựa chọn sơ bộ phương tiện

Có nhiều phương pháp lựa chọn xe Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điềm khác nhau Để ứng dụng phương pháp nào tuỳ thuộc vào mục đích và quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Phương pháp lựa chọn phương tiện dựa vào kinh nghiệm của người công tác điều độ vận tải

- Phương pháp kinh tế nhiên liệu: Lựa chọn loại xe tiết kiệm nhiên liệu phù hợp với điều kiện khai thác và đảm bảo vận chuyển đủ lượng khách

- Phương pháp năng suất vận chuyển: Lựa chọn những phương tiện có khả năng chuyên chở một khối lượng lớn trong một đơn vị thời gian nhằm tận dụng được nhân công và phương tiện, song nó phụ thuộc lớn vào tốc độ kỹ thuật cho phép, mật độ giaothông trên đường, trình độ của lái xe,

- Phương pháp chỉ tiêu giá thành: dựa trên tổng định phí và biến phí cùng với khối lượng, lượng luân chuyển,… để tính ra giá thành vận tải, chọn phương tiện nào có chi phí khai thác là nhỏ nhất từ đó làm cho giá thành là nhỏ nhất và đó chính là phương tiện vận chuyển tối ưu

Trong bài thiết kế môn học này, em lựa chọn sơ bộ các mác xe dưới đây vì những lý

do sau:

- Phù hợp với nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Vì mục đích của doanh nghiệp làkinh doanh các dòng xe phục vụ du lịch thì các dòng cho thuê xe 29 chỗ như Toyota, Samco, Huyndai County…, sẽ mang lại lợi nhuận hơn cả

Trang 20

- Tìm hiểu từ các nguồn tài liệu từ internet, sách báo, người thân để lựa chọn.

- Tìm hiểu về các chi phí phát sinh khi sử dụng xe, chi phí bảo hiểm và hình thức

thanh toán khi mua xe

- Chiếc xe thuộc thương hiệu nổi tiếng hoặc được ưa chuộng trên thị trường sẽ dễ bán hơn khi có nhu cầu đổi xe

3.2 Lựa chọn chi tiết phương tiện

Yêu cầu: Việc lựa chọn phương tiện phải đảm bảo sao cho chi phí thấp nhất, năng suất lớn nhất để thu được lợi nhuận tối đa

Ta có thể so sánh lựa chọn phương tiện theo các hàm mục tiêu:

Chi phí : C min

Lợi nhuận : L max

Năng suất :WP max

Trong doanh nghiệp lữ hành muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường, tạo ra sức

ép cạnh tranh lớn thì ngoài chất lượng sản phẩm, du khách còn quan tâm đến giá trọn gói của chương trình du lịch Vì vậy, để có giá thành sản phẩm thấp nhất doanh

nghiệp phải tiết kiệm tối đa chi phí

=> Doanh nghiệp sẽ chọn hàm chi phí nhỏ nhất để lựa chọn phương tiện

- Chi phí thuế: Tính theo số ghế của phương tiện

- Các loại phí: Phương tiện có cùng số ghế khoản phí như phí cầu đường, bến bãi, phí bảo trì đường bộ

- Các loại bảo hiểm: Tính theo số ghế

- Bảo hiểm phương tiện: 1%*NG

Trang 21

NG: nguyên giá của phương tiện

- Chi phí tiền lương cho lái, phụ xe: Coi chi phí tiền lương cho lái phụ xe cho các loại

xe giống nhau về số chỗ ngồi của các đoàn trên tuyến là như nhau

- Chi phí nhiên liệu

Tổng quãng đường xe chạy chung quy đổi ra đường loại 1:

- Tổng đường xe chạy chung của tuyến với 1 tour:

Lchg tuyến = 2 * (Ltuyến + Ltham quan)

- Tổng quãng đường xe chạy chung cả năm (L chg )

∑Lchg= L chg tuyến * số tour

Bảng 3.2.2 : Bảng xác định quãng đường xe chạy chung

Hệ số điều chỉnh theo loại đường

- Đường loại 2, hệ số điều chỉnh: 1,15

- Đường loại 3, hệ số điều chỉnh : 1,25

Lchg tuyến A – B (1) = 721* (0.7*1+0.2*1.15+0.1*1.25) = 761 (km)

Lchg tuyến A – C (1) = 171* (0.65*1+0.2*1.15+0.15*1.25) = 180(km)

Trang 22

Bảng 3.2.3 : Xác định quãng đường xe chạy chung trong 1 năm

Chi phí nhiên liệu:

C nl=Q nl × Giá nhiênliệu

Giá nhiên liệu: Giá dầu diezen = 13.460 VNĐ/1 lít

Bởi vì 2 mác xe có cùng sức chứa và quãng đường xe chạy chung Vì thế khi tính toán chỉ xét tới chi phí nhiên liệu cho 100km xe chạy không tải

Bảng 3.2.4 : Định mức nhiên liệu cho 100km xe chạy có tải

Trang 23

- Chi phí Vật liệu bôi trơn

Q vlbt=Q nl ×%mức tiêu hao v ậ t li ệ u b ô i tr ơ n so v ớ inhi ên liệu

100

Cvlbt = Qvlbt* Giá vật liệu bôi trơn (G= 140.000 đ/lit)

(Sử dụng dầu bôi trơn: Castrol Magnatec a5 5w-30)

Bảng 3.2.5 Chi phí vật liệu bôi trơn

- Trích Khấu hao cơ bản: Khấu hao trong 10 năm

Trang 24

- Trích trước sửa chữa lớn: Chi phí= 50% * Trích Khấu hao cơ bản

Bảng 3.2.7 chi phí sửa chữa lớn

Loại xe

- Chi phí Trích trước săm lốp:

+ Theo phương pháp nhu cầu về lốp ta có:

Trang 25

Bảng 3.2.8 : Chi phí trích trước săm lốp

- Chi phí bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa thường xuyên

Khoản mục chi phí này gồm:

+ Chi phí tiền lương và bảo hiểm của công nhân BDSC

+ Chi phí vật tư phụ tùng thay thế trong BDSC

+ Chi phí quản lý xưởng

Ta coi chi phí bảo dưỡng sữa chữa các loại xe giống nhau về số chỗ là như nhau

- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp được tính theo tỉ lệ % các khoản mục chi phí Thường lấy 6% của các khoản mục chi phí trên

Cql = 6% (CBH + Cnl + Cvlbt+ Csl + CKH + Cscl)

Do một số khoản chi phí giống nhau giữa các loại xe như các loại thuế, các loại phí, chi phí tiền lương lái phụ xe, chi phí bảo dưỡng sửa chữa Nên ta tính theo các khoản chi phí khác nhau để so sánh giữa 2 loại xe cùng số chỗ để lựa chọn phương tiện nào

có chi phí thấp hơn

Trang 26

Bảng 3.2.9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 27

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 1

Trang 28

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 2

Trang 30

Do một số khoản chi phí giống nhau giữa các loại xe như các loại thuế, các loạiphí, chi phí tiền lương lái phụ xe, chi phí bảo dưỡng sửa chữa Nên ta tính theo các khoản chi phí khác nhau để so sánh giữa 2 loại xe cùng số chỗ để lựa chọn phương tiện nào có chi phí thấp hơn.

Bảng 3.2.11: Phương tiện lựa chọn trên tuyến

3.3 Xác định số lượng phương tiện cần thiết

Phương án: Sử dụng ô tô của doanh nghiệp trong suốt thời gian đi tour

- Khối lượng hành khách cần vận chuyển lớn nhất trong một ngày là:

ngày =Qnămi∗Kbđ D c

- Năng suất của phương tiện vận chuyển trong 1 ngày chính là số khách bình quân trong 1 tour vận chuyển bằng xe ô tô

Avd/ngày = Qmax

ngày : Wpt/ngày

Từ đó xác định được số xe vận doanh trong 1 ngày, nếu ngày nào cũng vận chuyển thì cần xác định nhu cầu xe vận doanh để vận chuyển hết, thời gian 1 vòng chính là thời gian từ khi bắt đầu và kết thúc của 1 tour

xe

Số xe cần cho 1 vịtrí xe vận doanh

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 4

Trang 31

Số phương tiện doanh nghiệp đầu tư mới là 29 phương tiện

PHẦN 2 XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

I Tổ chức quản lí thực hiện nhiệm vụ

1 Mục đích, ý nghĩa và nội dung của tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Mục đích - ý nghĩa:

Trong 5 lĩnh vực của công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp thì nhiệm vụ SXKD được xem như cơ sở để xác định các nhu cầu và điều kiện cần thiết cho toàn bộhoạt động SXKD của doanh nghiệp Chính vì vậy việc xác định nhiệm vụ SXKD có ý nghĩa quyết định đối với các lĩnh vực quản lý khác Mục đích chung của SXKD được Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 5

Trang 32

cụ thể hóa bằng nhiệm vụ SXKD Nhiệm vụ SXKD được xác định cho từng thời kỳ tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi doanh nghiệp cũng như khả năng về nguồn lực và môi trường kinh doanh.

- Theo nội dung, nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp kinh doanh du lịch bao gồm:+ Nhiệm vụ sản xuất chính: sản xuất và kinh doanh sản phẩm du lịch

+ Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hỗ trợ: đây là các hoạt động SXKD có liên quan đến hoạt động SXKD chính về mặt kinh tế và công nghệ nhằm đảm bảo hoàn chỉnh và nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả kinh doanh sản phẩm, dịch vụ chính của doanh nghiệp Với doanh nghiệp kinh doanh du lịch thì nhiệm vụ SXKD hỗ trợ là tổ chức các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động như: đại lý lữ hành, dịch vụ BDSC xe…

+ Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phụ: hoạt động này diễn ra nhằm mục đích tận dụng khả năng về cơ sở vật chất và nguồn lực dư thừa trong những thời điểm xác định Mụctiêu chính của hoạt động này là tạo việc làm và thu nhập cho lượng lao động dôi dư

- Ý nghĩa:

Tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải là cơ sở để xác định các nhu cầu và các điều kiện cần thiết cho toàn bộ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Việc xác định nhiệm vụ có ý nghĩa quyết định đối với các lĩnh vực quản lý khác

Đối với doanh nghiệp vận tải, nhiệm vụ SXKD là cơ sở xác định kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm, khai thác hợp lý phương tiện, chi phí lao động tiền lương… Nếu xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh không phù hợp với tình hình doanh nghiệp thì

sẽ gây ảnh hưởng rất lớn nghiêm trọng đến kết quả và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

- Nội dung tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vận tải:

Tổ chức quản lý nhiệm vụ sản xuất kinh doanh du lịch bao gồm nhiều nội dung:

2 Xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp vận tải du lịch để biểu thị khả năng của doanh nghiệp người ta thường quan tâm đến khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lượng nhu cầu tối đa mà doanh nghiệp có thể đáp ứng được trong điều kiện sử dụng tối ưu các loại nguồn lực

và ứng với khoảng thời gian xác định

Để xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải căn cứ vào:

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 6

Trang 33

- Mục tiêu sản xuất kinh doanh.

Do vậy để xác định nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta dùng phương pháp tính toán xác định khối lượng vận chuyển và tổng khối lượng luân chuyển trong năm của doanh nghiệp

Kinh doanh và bán 2 chương trình du lịch chủ yếu của công ty là:

Tính toán các chỉ tiêu khai khai thác kỹ thuật trên tuyến

ci

A q q

A



Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 7

Trang 34

11- Tổng quãng đường chạy chung cả năm (Lchg)

AD

3- Hệ số sử dụng trọng tải (  ):

tt tk

q q

2- Năng suất trong 1 ngày:

Bảng 2.1.1 : Các chỉ tiêu tổng hợp trên các tuyến

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 8

Trang 35

II Tổ chức và quản lý nhiệm vụ BDSC

1 Xác định nhu cầu bảo dưỡng sửa chữa

Dựa trên các căn cứ sau:

- Quyết định 992/2003/QĐ-BGTVT: ban hành quy định BDKT, sửa chữa ôtô

- Kế hoạch khai thác phương tiện vận tải bao gồm: Điều kiện khai thác phương tiện vàtổng quãng đường xe chạy theo kế koạch

- Các định mức tiêu hao vật tư, kỹ thuật và giờ công BDSC các cấp ở kỳ trước

- Các kết quả điều tra, khảo sát và các định mức có liên quan ở doanh nghiệp

Để xác định nhu cầu BDSC sử dụng phương pháp phân tích tính toán theo định ngạch BDSC như sau

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 9

c

q

Trang 36

2 Số lần BDSC các cấp

Bảng : Định ngạch BDSC

(Định ngạch 992 áp dụng chung cho các mác xe)

- Số lần sửa chữa lớn N SCL = 0 (bởi vì xe công ty mới đầu tư)

- Số lần Bảo dưỡng định kì:

tuyen chg BDDK

a: Hệ số bảo dưỡng thường xuyên (a = 1)

- Số lần sửa chữa thường xuyên:

) 1 (

L chg

L chg

: Tổng quãng đường xe chạy chung

NSCTX : Số lần sửa chữa thường xuyên

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 10

Trang 38

Bảng 2.1.1 : Định ngạch ngày xe nằm cho 1 lần BDSC (Đơn vị: ngày)

Bảng 2.1.2 : Tổng hợp ngày xe nằm BDSC các cấp (Đơn vị: ngày)

2.2 Giờ công bảo dưỡng sửa chữa các cấp

Tổng giờ công bảo dưỡng thường xuyên:

Trang 39

Tổng giờ công sửa chữa thường xuyên:

∑TSCTX = Nsctx tsctx

Tổng giờ công bảo dưỡng sửa chữa:

Trong đó :

∑TBDTX : Tổng giờ công bảo dưỡng thường xuyên

∑TBDĐK : Tổng giờ công bảo dưỡng định kì

∑TSCTX : Tổng giờ công cho sửa chữa thường xuyên

tBDĐK : Định mức giờ công cho 1 lần bảo dưỡng định kì

tBDTX :Định mức giờ công cho 1 lần bảo dưỡng thường xuyên

tSCTX : Định mức giờ công cho 1 lần sửa chữa thường xuyên

Bảng 2.2.1: Định mức giờ công BDSC (Đơn vị : giờ công/lần )

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 13

Trang 40

Bảng 2.2.2.: Tổng hợp giờ công BDSC các cấp (Đơn vị: giờ công)

Tổng giờ công BDSC: 20.245 giờ

2.3 Xác định nhu cầu vật tư

Chi phí vật tư bằng:

Cvt BDSC = NBDTX * VTBDTX + NBDĐK * VTBDĐK + NSCTX * VTSCTX

Nguy n Tr n Th Anh - 1220063ễn Trần Thế Anh - 1220063 ần Thế Anh - 1220063 ế Anh - 1220063 Page 14

Ngày đăng: 30/04/2016, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.2 : Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 2.1.2 Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu (Trang 9)
Bảng 3.1.1.  Bảng Mác kiểu xe - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 3.1.1. Bảng Mác kiểu xe (Trang 18)
Bảng 3.2.4. : Định mức nhiên liệu cho 100km xe chạy có tải - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 3.2.4. Định mức nhiên liệu cho 100km xe chạy có tải (Trang 21)
Bảng 3.2.7 chi phí sửa chữa lớn - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 3.2.7 chi phí sửa chữa lớn (Trang 22)
Bảng 3.2.8. : Chi phí trích trước săm lốp - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 3.2.8. Chi phí trích trước săm lốp (Trang 23)
3.2.10. Bảng tổng hợp các loại chi phí - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
3.2.10. Bảng tổng hợp các loại chi phí (Trang 26)
Bảng 2.1.1 : Định ngạch ngày xe nằm cho 1 lần BDSC  (Đơn vị: ngày) - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 2.1.1 Định ngạch ngày xe nằm cho 1 lần BDSC (Đơn vị: ngày) (Trang 35)
Bảng 2.2.1: Định mức giờ công BDSC  (Đơn vị : giờ công/lần ) - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 2.2.1 Định mức giờ công BDSC (Đơn vị : giờ công/lần ) (Trang 36)
Bảng 2.2.2.: Tổng hợp giờ công BDSC các cấp (Đơn vị: giờ công) - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 2.2.2. Tổng hợp giờ công BDSC các cấp (Đơn vị: giờ công) (Trang 37)
Bảng 2.3.2 Tổng hợp các chi phí vật tư - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 2.3.2 Tổng hợp các chi phí vật tư (Trang 38)
Bảng 2.3.1 : Định mức vật tư cho 1 lần BDSC - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 2.3.1 Định mức vật tư cho 1 lần BDSC (Trang 38)
Bảng 3.1.: Hệ số xe tốt của từng loại xe - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 3.1. Hệ số xe tốt của từng loại xe (Trang 39)
Bảng 2.4.1.: Quỹ tiền lương công nhân bảo dưỡng sửa chữa - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 2.4.1. Quỹ tiền lương công nhân bảo dưỡng sửa chữa (Trang 39)
Bảng 3.2 : Cơ cấu thợ BDSC trong DN - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 3.2 Cơ cấu thợ BDSC trong DN (Trang 43)
Bảng 3.3: Cơ cấu lao động gián tiếp trong DN STT Loại lao động Trình độ cấp bậc Sốlượng lao động - Đồ án môn học thiết kế doanh nghiệp vận tải ô tô
Bảng 3.3 Cơ cấu lao động gián tiếp trong DN STT Loại lao động Trình độ cấp bậc Sốlượng lao động (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w