1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị

111 481 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học thái nguyên Trường đại học nông lâm Nguyễn Chí Kiên Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng và phát triển đến chất lượng gỗ Mỡ 10 tuổi trồng tại huyện Chợ Đồn - Bắc Kạn

Trang 1

Đại học thái nguyên Trường đại học nông lâm

Nguyễn Chí Kiên

Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng

và phát triển đến chất lượng gỗ Mỡ 10 tuổi trồng tại huyện Chợ Đồn - Bắc Kạn làm cơ sở cho các nhà sử dụng gỗ lựa chọn nguyên liệu

trong quá trình sản xuất

Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Thái Nguyên, 2009

Trang 2

Đại học thái nguyên Trường đại học nông lâm

Nguyễn Chí Kiên

Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng

và phát triển đến chất lượng gỗ Mỡ 10 tuổi trồng tại huyện Chợ Đồn - Bắc Kạn làm cơ sở cho các nhà sử dụng gỗ lựa chọn nguyên liệu

trong quá trình sản xuất

Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.62.60

Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Thái

Thái Nguyên, 2009

Trang 3

Lời cảm ơn

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Thái, người đã hướng dẫn trực tiếp, chỉ đạo tận tình, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi

để tôi hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự quan tâm, giúp

đỡ, động viên của các thầy cô giáo Khoa Sau đại học, Phòng thí nghiệm trung tâm, Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng bàn bè

đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn đến tập thể Ban lãnh đạo cùng các quý phòng lâm trường huyện Chợn Đồn – tỉnh Bắc Kạn, Công ty Ván Dăm Thái Nguyên, Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về cơ

sở vật chất thí nghiệm trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân và bạn bè gần xa đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành cuốn luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2009

Tác giả

Nguyễn Chí Kiên

Trang 4

Danh môc c¸c ký hiÖu, ch÷ viÕt t¾t

Trang 5

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Một số thông số ngọai quan của gỗ Mỡ 14

Bảng 1.2 Thông số cấu tạo của gỗ Mỡ 15

Bảng 1.3 Số lượng lỗ mạch của Mỡ, lỗ/mm2 15

Bảng 1.4 Đường kính lỗ mạch của gỗ Mỡ, àm 15

Bảng 1.5 Kích thước của tia gỗ, àm 15

Bảng 1.6 Chiều dài sợi của gỗ Mỡ, mm 16

Bảng 4.1 Kết quả phân tích phẫu diện đất tại Bình Trung 46

Bảng 4.2 Đường kính và chiều cao cây mỡ 10 tuổi tại Bình Trung 46

Bảng 4.3 Kết quả phân tích phẫu diện đất tại Đông Viên 47

Bảng 4.4 Đường kính và chiều cao cây mỡ 10 tuổi tại Đông Viên 47

Bảng 4.5 Kết quả phân tích phẫu diện đất tại Bằng Lũng 49

Bảng 4.6 Đường kính và chiều cao cây mỡ 10 tuổi tại Bàng Lũng 49

Bảng 4.7 Bảng so sánh đường kính và chiều cao cây mỡ trồng tại 3 vùng nghiên cứu 50

Bảng 4.8 Kết quả độ ẩm tuyệt đối trung bình của gỗ mỡ 10 tuổi, % 52

Bảng 4.9 Kết quả sức hút nước tối đa của gỗ mỡ 10 tuổi, % 53

Bảng 4.10 Kết quả khối lượng thể tích trung bình của gỗ mỡ 10 tuổi, g/cm355 Bảng 4.11 Khả năng dãn nở trung bình của gỗ mỡ 10 tuổi, % 56

Bảng 4.12 Sức chịu ép dọc thớ trung bình của gỗ Mỡ 10 tuổi, MPa 58

Bảng 4.13 Sức chịu kéo thớ trung bình của gỗ Mỡ 10 tuổi, MPa 59

Bảng 4.14 Độ bền uốn tĩnh trung bình của gỗ Mỡ 10 tuổi, MPa 61

Bảng 4.15 Tổng hợp So sánh đường kính, chiều cao, tính chất vật lý và cơ học của gỗ trồng tại 3 vùng nghiên cứu 62

Bảng 4.16 So sánh độ hút nước tối đa của gỗ Mỡ 10 tuổi và một số loại gỗ khác 64

Bảng 4.17 So sánh khả năng dãn nở tiếp tuyến của gỗ Mỡ 10 tuổi và một số loại gỗ khác 66

Bảng 4.18 Tiêu chuẩn so sánh độ bền nén dọc thớ gỗ mỡ 10 tuổi 67

Bảng 4.19 So sánh giới hạn bền khi nén dọc thớ của gỗ Mỡ 10 tuổi và một số loại gỗ khác 67

Bảng 4.20 Tiêu chuẩn so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ mỡ 10 tuổi 68

Bảng 4.21 So sánh giới hạn bền uốn tĩnh của gỗ Mỡ 10 tuổi và một số loại gỗ khác 69

ii

Trang 6

Danh mục các hình

Hình 4.1 Biểu đố so sánh kích thước đường kính và chiều cao cây Mỡ trồng tại 3 vùng nghiên cứu……… Hình 4.2 Biểu đồ so sánh độ ẩm tuyệt đối theo đường kính và chiều cao của gỗ mỡ 10 tuổi được trồng tại 3 vùng nghiên cứu………

Hình 4.3 Biểu đồ so sánh sức hút nước tối đa theo đường kính và chiều cao của gỗ mỡ 10 tuổi được trồng tại 3 vùng nghiên cứu……… Hình 4.4 Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ mỡ 10 tuổi theo

đường kính và chiều cao được trồng tại 3 vùng nghiên cứu……… Hình 4.5 Biểu đồ so sánh khả năng dãn nở của gỗ mỡ 10 tuổi theo đường kính và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu……… Hình 4.6 Biểu đồ so sánh sức chịu ép dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu……… Hình 4.7 Biểu đồ so sánh sức chịu kéo dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu……… Hình 4.8 Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính

và chiều cao cây được trồng tại 3 vùng nghiên cứu………

Trang 7

Mục lục

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt……….i

Danh mục các bảng……… ……… ii

Danh mục các hình……… iii

Đặt vấn đề 1

Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 12

1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 12

1.1.1 Tổng quan chung về gỗ Mỡ 12

1.1.2 Tổng quan về gỗ mỡ trồng tại Bắc Kạn 16

1.2 Tổng quan về nghiên cứu và sử dụng gỗ Mỡ 17

1.2.1 Trên thế giới 17

1.2.2 ở Việt Nam 18

1.3 Tổng quan về vùng nghiên cứu 20

1.3.1 Thị trấn Bằng Lũng 20

1.3.2 Xã Đông Viên 23

1.3.3 Xã Bình Trung 26

Chương 2 Cơ sở lý luận 29

2.1 Điều kiện sinh trưởng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây và chất lượng gỗ 29

2.2 ảnh hưởng của một số tính chất gỗ đến chế biến sử dụng gỗ 31

2.2.1 ảnh hưởng của một số tính chất vật lý của gỗ đến chế biến sử dụng gỗ 31

2.2.2 ảnh hưởng của một số tính chất cơ học của gỗ tới công nghệ và sử dụng gỗ 33

Chương 3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 35

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 35

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 35

Trang 8

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu 35

3.3 Nội dung nghiên cứu 36

3.3.1 Nghiên cứu điều kiện sinh trưởng ảnh hưởng đến phát triển của cây gỗ mỡ 10 tuổi 36

3.3.2 Xác định tính chất của gỗ Mỡ 10 tuổi 36

3.3.3 Xác định mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng phát triển, chất lượng gỗ mỡ 10 tuổi và định hướng sử dụng 36

3.4 Phương pháp nghiên cứu 37

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 37

3.4.2 Phương pháp luận 37

3.4.4 Phương pháp thực nghiệm 37

3.4.5 Phương pháp tổng hợp kết quả và xử lý thống kê toán học 43

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45

4.1 Điều kiện sinh trưởng ảnh hưởng đến đường kính và chiều cao cây Mỡ 10 tuổi 45

4.1.1 Điều kiện tự nhiên tại xã Bình Trung ảnh hưởng đến đường kính và chiều cao cây gỗ Mỡ 10 tuổi 45

4.1.2 Điều kiện sinh trưởng tại xã Đông Viên ảnh hưởng đến đường kính và chiều cao cây gỗ Mỡ 10 tuổi 47

4.1.3 Điều kiện sinh trưởng tại xã Bằng Lũng ảnh hưởng đến đường kính và chiều cao cây gỗ Mỡ 10 tuổi 48

trồng tại 3 vùng nghiên cứu 51

4.2 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao cây Mỡ 10 tuổi đối với chất lượng gỗ 51

4.2.1 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao cây đến độ ẩm tuyệt đối 51

4.2.2 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao cây mỡ đến sức hút nước tối đa của gỗ 53

4.2.3 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao đến khối lượng thể tích gỗ 54

Trang 9

4.2.4 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao đến khả năng dãn nở 56

4.2.5 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao đến sức chịu ép dọc thớ của gỗ 57

4.2.6 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao cây mỡ đến sức kéo dọc thớ 59

4.2.7 ảnh hưởng của đường kính, chiều cao đến sức chịu uốn tĩnh 60

4.3 Đánh giá chất lượng gỗ mỡ 10 tuổi 63

4.3.1 Đánh giá chất lượng gỗ dựa vào cấu tạo gỗ 63

4.3.2 Đánh giá chất lượng gỗ dựa vào tính chất vật lý của gỗ 64

4.3.3 Đánh giá chất lượng gỗ dựa vào tính chất cơ học của gỗ 66

4.4 Đề xuất hướng sử dụng gỗ mỡ 10 tuổi 69

4.4.1 Trong xây dựng 69

4.4.2 Trong sản xuất đồ mộc thông dụng 70

4.4.3 Trong sản xuất ván nhân tạo 71

4.4.4 Trong một số lĩnh vực khác 74

Chương 5 Kết luận và kiến nghị 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Kiến nghị 76

Tài liệu tham khảo 78

Trang 10

Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, thế giới đang tích cực tìm kiếm những loài cây bản địa, mọc nhanh, có cấu tạo, tính chất phù hợp … làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp Chế biến lâm sản Thực hiện Chỉ thị số 19/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16 tháng 07 năm 1999 về việc thực hiện các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ gỗ rừng trồng, Chỉ thị số 19/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01 tháng 06 năm 2004 về một số giải pháp phát triển ngành chế biến gỗ và xuất khẩu sản phẩm gỗ và Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 05 tháng 02 năm 2007 về chiến lược phát triển Lâm Nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020 [1], [2], [3]; ngành chế biến

gỗ Việt Nam và các ngành kinh tế liên quan đã tích cực, chủ động tìm kiếm nguyên liệu, sử dụng hợp lý nguyên liệu, cải tiến công nghệ, thiết bị… để đẩy mạnh phát triển sản xuất và xuất khẩu đồ gỗ

Việc nghiên cứu và đưa vào trồng những loại cây thích hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, cho năng suất chất lượng gỗ tốt và đồng thời là cây chiến lược phủ xanh đất trống đồi trọc duy trì tác dụng của rừng đối với đời sống con người nơi đây Một trong số những loại cây trồng phổ biến hiện nay

trên địa bàn huyện là cây mỡ (Manglietia glauca Dandy), là cây gỗ nhỡ, chiều

cao vút ngọn có thể đạt tới trên 20 m, đường kính 20 - 35 cm, cây thường xanh quanh năm, có đặc tính sinh trưởng khá nhanh, thích hợp với các loại đất còn tính chất đất rừng [6] Cho đến nay, cõy mỡ trong rừng nguyờn sinh khụng phỏt hiện được mấy Những quần thụ mỡ cũn gặp đều là thuần loại thứ sinh phục hồi sau nương rẫy và những rừng trồng Trong rừng tự nhiờn mọc xen với khỏo, giổi, chũ nõu, vạng trứng… Mỡ là cõy đặc hữu của miền Bắc Việt Nam, phõn bố nhiều ở vựng Yờn Bỏi, Hà Giang, Tuyờn Quang, Phỳ Thọ, Bắc Kạn vào đến Thanh Hoỏ, Hà Tĩnh, rải rỏc đến tận Quảng Bỡnh [6], [31] Trên thế giới, Mỡ phân bố nhiều ở Lào, Thái Lan, miền Nam Trung Quốc [11]

Việc xác định, sử dụng gỗ mỡ hiện nay của người dân địa phương chủ yếu phục vụ đóng đồ gia dụng, làm nhà… Vì vậy, hiệu quả sử dụng gỗ mỡ

Trang 11

còn thấp, gây lãng phí gỗ Trong thời gian qua trên địa bàn huyện đã có một

số chương trình, dự án về cây Mỡ Những công trình này đã góp phần giải quyết những tồn tại trong thực tiễn sản xuất, làm sáng tỏ một số vấn đề có ý nghĩa khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau Nhưng chủ yếu là giới thiệu đặc

điểm, xuất xứ, chọn giống, tìm hiểu về khả năng gây trồng và giá trị sử dụng cũng như tiềm năng của cây mỡ trong công tác trồng rừng tập trung, trồng rừng phòng hộ và cải thiện nguồn giống Song việc nâng cao giá trị sử dụng, tận dụng tối đa tiềm năng của gỗ mỡ chưa được chỳ ý đỳng mức

Nghiên cứu điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây đến chất lượng của gỗ mỡ, qua đó làm cơ sở đánh giá chất lượng của loại gỗ này, từ đó có thể thay thế cho một số loại gỗ tự nhiên khác để làm nguyên liệu cho các sản phẩm mà vẫn giữ được hình thức, chất lượng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, hạ giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, việc nghiên cứu cơ bản cấu tạo, tính chất cơ, lý, hoá của gỗ mỡ để làm cơ sở khoa học cho việc định hướng sử dụng đối với loài cây này một cách tổng hợp, có hiệu quả Từ đó có thể mở rộng qui mô phát triển, gây trồng đối với cây gỗ mỡ, nâng cao vai trò của rừng trong việc cung cấp nguyên liệu cho ngành Chế biến lâm sản và các ngành khác, … vừa là yêu cầu cấp bách khoa học, vừa là yêu cầu của thực tiễn sản xuất

Cho tới nay chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng của gỗ mỡ đến chất lượng gỗ Do đó việc trồng và sử dụng gỗ

mỡ chưa đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực sản xuất chế biến: Đồ mộc, đồ gia dụng, ván nhân tạo và trang trí nội thất Để giúp cho các nhà gia công chế biến gỗ mỡ có hướng sử dụng, tận dụng đạt hiệu quả cao nhất các sản phẩm từ

gỗ mỡ, tránh gây lãng phí gỗ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng và phát triển đến chất lượng gỗ

Mỡ (Manglietia glauca Dandy) 10 tuổi trồng tại huyện Chợ Đồn - Bắc Kạn làm cơ sở cho các nhà sử dụng gỗ lựa chọn nguyên liệu trong quá trình sản xuất"

Trang 12

Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan chung về gỗ Mỡ

Đặc điểm nhận biết

Cây gỗ mỡ (Manglietia glauca Dandy) thuộc họ Mộc lan, cây cao

20-25 m, đường kính 30-60 cm Thân đơn trục, thẳng, tròn đều, đột thót ngọn nhỏ, tán hình tháp Vỏ nhẵn màu xám xanh; lớp vỏ trong màu trắng ngà, thơm nhẹ Cành non xanh nhạt gần thẳng góc với thân chính Lá kèm bao chồi, trụng sớm để lại sẹo vòng quanh Lá đơn mọc cách, hình trái xoan hoặc trứng ngược, đầu và đuôi lá nhọn dần; phiến lá dài 15-20 cm, rộng 4-6 cm, mặt trên màu lục thẫm, mặt dưới nhạt hơn, hai mặt lá nhẵn, gân lá nổi rõ Cuống lá dài, mảnh, gốc mang vết lõm Hoa lớn, dài 6-8 cm, mọc lẻ ở đầu cành; bao hoa 9 cánh, màu trắng; 3 cánh ngoài cùng phớt xanh Nhị nhiều, chỉ nhị ngắn, nhị và nhụy xếp sát nhau trên đế hoa hình trụ Nhụy gồm nhiều lá noãn rời xếp xoắn

ốc tạo thành khối hình trứng, vòi nhụy ngắn Quả đại kép hình trứng hoặc hình trụ Các đại phát triển đều, đỉnh tròn, nứt bụng Mỗi đại mang 5-6 hạt Hạt nhẵn, vỏ hạt đỏ, thơm nồng [6]

Đặc điểm sinh học và sinh thái học

Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh, trong rừng trồng mỗi năm mỡ có thể cao thêm 1,4-1,6 m, đường kính tăng 1,4-1,6 cm, từ tuổi 20 tốc độ sinh trưởng chậm dần Mỡ lá cây thường xanh, sinh trưởng nhịp điệu, thay lá nhiều từ tháng 11, 12 đến tháng 2, 3 năm sau [6]

Mỡ là cây ưa sáng, nhưng khi còn nhỏ (1-2 tuổi) cần ánh sáng yếu, không chịu được ánh sáng quá mạnh cũng như bóng râm quá nhiều, trong giai

đoạn vào mùa hè, thu, cây sinh trưởng tốt trong điều kiện ánh sáng tán xạ, nhưng đông xuân lại đòi hỏi được chiếu sáng nhiều hơn Từ 3 tuổi yêu cầu toàn sáng [11]

Trang 13

Mỡ là cây thường xanh, nhưng trong mùa đông là rụng nhiều, lá non không mọc thêm, thơi gian này cây sinh trưởng rất yếu, mùa sinh trưởng mạnh thường từ tháng 3 đến tháng 11 là thời kỳ trong tháng nhiệt độ trung bình từ 26-280C, lượng mưa trung bình trên 10mm, số ngày mưa từ 15-25 ngày, số ngày có nắng 20 ngày, nếu các yếu tố thời tiết trên yếu hơn hoặc vượt quá, trạng thái sinh trưởng của Mỡ sẽ ngừng, yếu hoặc bị hạn chế (Lâm Công Định 1979) [11]

Hệ rễ rất phỏt triển, rễ cọc ăn sõu 2-3 m Rễ ngang nhiều nhỏnh và ăn khỏ dài ra cỏc hướng, song tập trung ở tầng đất mặt ở độ sõu khoảng 10-30

cm Cõy Mỡ tỏi sinh tự nhiờn ớt, chỉ thấy ở nơi thảm tươi thưa Cú khả năng tỏi sinh trồi khoẻ [31]

Mùa hoa tháng 2-4, quả chín tháng 9-10, cây 9-10 tuổi bắt đầu ra hoa kết quả Mỡ là loài cây ưa sáng, lúc nhỏ cần che bóng nhẹ, là cây tiên phong

định vị phân bố rải rác trong các rừng thứ sinh ở các đai thấp 400m trở xuống

so với mặt biển Mỡ mọc tốt trên các loại đất sâu, ẩm, thoát nước, nhiều dinh dưỡng, loại đất ferralit đỏ vàng phát triển trên các loại đá mẹ macma chua ở rừng mỡ trồng thuần loài, ong ăn lá mỡ (họ Tenthredinidae) thường gây ra dịch lớn [6]

Phân bố địa lý

Mỡ thớch hợp với nhiệt độ trung bỡnh năm 22-240C, lượng mưa từ 1400-2000 mm/năm và độ ẩm khụng khớ trờn 80% Tuy nhiờn cõy con mới trồng nếu gặp sương muối, nhiệt độ xuống thấp cũng bị hại, tỏp lỏ, hộo ngọn [11],[31]

Cho đến nay, cõy mỡ trong rừng nguyờn sinh khụng phỏt hiện được mấy Những quần thụ mỡ cũn gặp đều là thuần loại thứ sinh phục hồi sau nương rẫy và những rừng trồng Trong rừng tự nhiờn mọc xen với khỏo, giổi, chũ nõu, vạng trứng… [31]

Mỡ thường phõn bố ở độ cao 300-400 m trở xuống, trong cỏc hệ đồi bỏt

ỳp, sinh trưởng tốt trờn cỏc đất Jeralit đỏ vàng, sõu, ẩm, mỏt, thoỏt nước, nhiều mựn (trên 3%), phỏt triển trờn phiến thạch, mica, sột, Gneis, poúcphia

Trang 14

Tốt nhất là trờn đất rừng vừa mới khai thỏc xong Khụng trồng được mỡ trờn đất cỏ tranh, đất đồi trọc [31]

Mỡ là cõy đặc hữu của miền bắc Việt Nam, phõn bố nhiều ở vựng Yờn Bỏi, Hà Giang, Tuyờn Quang, Phỳ Thọ, Bắc Kạn vào đến Thanh Hoỏ, Hà Tĩnh, rải rỏc đến tận Quảng Bỡnh [6], [31] Trên thế giới, Mỡ phân bố nhiều ở Lào, Thái Lan, Miền Nam Trung Quốc [11]

Giá trị

Giác gỗ màu xám trắng, lõi màu vàng nhạt hơi có ánh bạc Gỗ mềm thớ thẳng, mịn, dễ làm, khó bị mối mọt Có thể dùng gỗ Mỡ làm nguyên liệu giấy,

gỗ dán lạng, bút chì, đóng đồ, làm nhà cửa và trụ mỏ… [6]

Khả năng kinh doanh và bảo tồn

Mỡ được trồng thành rừng thuần loài đầu tiên ở Hà Giang, Yên Bái (1932) Đến nay, Mỡ đã là loài cây quen thuộc được trồng thành rừng phổ biến ở các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh trở ra Bắc như ở Tuyên Quang, Bắc Kạn… Sau khi khai thác có thể kinh doanh rừng chồi Rừng trồng thuần loại cỡ 20 tuổi trở lên tốc độ tăng trưởng chậm rõ rệt [6]

Đặc điểm thông số cấu tạo của gỗ mỡ [9]

Bảng 1.1 Một số thông số ngọai quan của gỗ Mỡ

Trang 15

B¶ng 1.2 Th«ng sè cÊu t¹o cña gç Mì

1 Gç cã lâi mµu vµng nh¹t, gç gi¸c mµu tr¾ng x¸m

2 Lµ lo¹i gç cã gi¸c, lâi ph©n biÖt

Trang 16

Bảng 1.6 Chiều dài sợi của gỗ Mỡ (mm)

Trị số Tuổi 5 Tuổi 10 Tuổi 15 Tuổi 20 Tuổi 25

1.1.2 Tổng quan về gỗ mỡ trồng tại Bắc Kạn

Bắc Kạn là một tỉnh phát triển khá mạnh trong công việc trồng rừng

Đặc biệt là trồng gỗ Mỡ Trong đó huyện Chợ Đồn cũng là một huyện có tỷ lệ rừng trồng khá lớn

Trồng rừng phũng hộ hỗn giao dự ỏn 327 Mỡ, Trỏm, Lỏt: Từ năm 1984 đến 1997 được 1.300 ha với mật độ 1.625 cõy/ha Trong đú 625 cõy Trỏm, Lỏt là cõy tầng cao, 1.000 cõy mỡ là cõy tầng trung

Trồng rừng phũng hộ hỗn giao dự ỏn trồng mới 5 triệu ha rừng Mỡ, Trỏm, Lỏt từ năm 1998 đến nay: 150 ha trờn địa bàn cỏc xó Yờn Thịnh, Yờn Thượng, Ró Bản

Rừng trồng quốc doanh do lõm trường quản lý: Trồng từ năm 1984 đến năm 1987 ha được 487 ha trờn địa bàn 4 phõn trường với mật độ 3.300 cõy/ ha: Gồm cú Phõn trường I Nà Ngà - Xó Đại Sảo 177,16 ha; Phõn trường II Yờn Mỹ - Xó Yờn Mỹ 133,66 ha; Phõn trường III Yờn Nhuận - Xó Yờn Nhuận 119,66 ha; Phõn trường IV Khuổi tầu - Kộo lếch - Xó Bằng Lóng, Phong Huõn, Nghĩa Tỏ 56,57 ha

Trồng rừng dự ỏn PAM 5322 từ năm 1997 đến năm 2000: Trồng được 1.381,54 ha Trong đú:

Trang 17

Hiện nay bỡnh quõn mỗi năm nhõn dõn tự trồng được khoảng 200 ha trờn địa bàn toàn huyện Tớnh từ năm 2001 đến 2006 nhõn dõn tự trồng được 1.200 ha

Trong đó tại 3 trờn địa bàn 3 xó: Thị trấn, Đụng Viờn và Bỡnh Trung là: Thị trấn:

- Trồng theo dự ỏn PAM 5322: 302,27 ha Trong đú năm 1997 trồng 54,68 ha; Năm 1998 trồng 47,78 ha; Năm 1999 trồng 97,72 ha; Năm 2000 trồng 103,09 ha

- Nhõn dõn tự trồng từ 2001 đến 2006: 70 ha

Đụng Viờn:

- Trồng theo dự ỏn PAM 5322: 167,92 ha Trong đú năm 1997 trồng 9,89 ha; Năm 1998 trồng 14,07 ha; Năm 1999 trồng 69,48 ha; Năm 2000 trồng 74,48 ha

- Nhõn dõn tự trồng từ 2001 đến 2006: 60 ha

Bỡnh Trung:

- Trồng theo dự ỏn PAM 5322: 410,01 ha Trong đú năm 1997 trồng 69,00 ha; Năm 1998 trồng 82,97 ha; Năm 1999 trồng 160,31 ha; Năm 2000 trồng 97,73 ha

ở Lào, cây gỗ mỡ đ−ợc trồng từ lâu nh−ng chủ yếu đ−ợc sử dụng làm nhà, làm đồ mộc thông dụng và một số lĩnh vực khác [32]

ở Thái Lan, Malysia và Trung Quốc, gỗ mỡ đ−ợc trồng chủ yếu để làm nhà, làm nhạc cụ, đóng thuyền và làm giấy [33], [34], [39], [40]

Trang 18

1.2.2 ở Việt Nam

Hiện nay ở nước ta, gỗ Mỡ được sử dụng chủ yếu vào nhiều việc: Làm cột, kèo nhà, làm mộc, đóng bàn ghế, giường, tủ, công nghệ sản xuất ván dán,… Tuy nhiên, việc sử dụng gỗ mỡ vào những việc đó chưa hợp lý với tuổi cây và đường kính, từ đó chưa mang lại hiệu quả sử dụng gỗ và đem lại kinh tế cao cho người dân

Mỡ là loài cây có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh (tăng trưởng

đường kính có thể đạt tới 1-2 cm/năm) Thông số hình học được xem như là loài cây lý tưởng cho quá trình gia công chế biến, tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu cao Thớ gỗ thẳng và mịn, đây là một ưu thế rất lớn cho quá trình gia công và trang sức bề mặt sản phẩm Cấu tạo gỗ tương đối đồng đều, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau: Công nghệ sản xuất đồ mộc, sản xuất ván nhân tạo (Ván dăm, ván sợi, ván ghép thanh), sản xuất giấy Tia gỗ nhỏ, chiều dài sợi lớn - đây là loại gỗ đáp ứng được yêu cầu của nguyên liệu để sản xuất giấy chất lượng cao

Xuất phát từ việc nâng cao khả năng sử dụng hiệu quả của gỗ Mỡ, đã có một số đề tài tiến hành nghiên cứu về điều kiện sinh trưởng, tìm hiểu cấu tạo

gỗ, xác định một số tính chất cơ lý của gỗ và tiến hành nghiên cứu cụ thể vào một số lĩnh vực sử dụng:

- Nông Văn Tuấn (1998), Nghiên cứu ảnh hưởng của biến động lượng mưa tới tăng trưởng đường kính và chiều cao cây mỡ trồng tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm Hữu Lũng – Lạng sơn Đề tài tốt nghiệp Đại học, Đại

học Lâm nghiệp, Hà Nội Kết quả của đề tài đã đưa ra được sự ảnh hưởng của lượng mưa tới tăng đường kính và chiều cao cây gỗ Mỡ

- Lê Bá Sin, Nguyễn Thế Nghiệp, Trần Kim Trọng (2004-2005), Nghiên cứu sử dụng gỗ mỡ 10, 20, 25 tuổi để sản xuất ván ghép thanh dạng Fingerjoint Đề tài tốt nghiệp Đại học, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Kết luận

của đề tài là gỗ mỡ phù hợp trong việc sản xuất ván ghép thanh và đưa ra được các thông số ngón ghép, áp suất ép, chế độ gia công phù hợp cho từng độ tuổi của gỗ

Trang 19

- Vũ Văn Đăng (2004), Nghiên cứu về cấu tạo và cấu tạo hiển vi của gỗ

Mỡ theo năm tuổi Đề tài tốt nghiệp Đại học, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Kết

luận của đề tài đã đưa ra được kết quả về cấu tạo thô đại và hiển vi của gỗ mỡ

ở các cấp tuổi từ 5, 10, 15, 20, 25 (bảng 1.1-1.6) Đề tài đã đưa ra kết luận

đánh giá gỗ Mỡ là loài cây có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh (tăng trưởng

đường kính có thể đạt tới 2 cm/năm) Thông số hình học được xem như là loài cây lý tưởng cho quá trình gia công chế biến, tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu cao Thớ gỗ thẳng và mịn, đây là một ưu thế rất lớn cho quá trình gia công và trang sức bề mặt sản phẩm Cấu tạo gỗ tương đối đồng đều, phù hợp với nhiều mục

đích sử dụng khác nhau: Công nghệ sản xuất đồ mộc, sản xuất ván nhân tạo: Ván dăm, ván sợi, ván ghép thanh, sản xuất giấy Tia gỗ nhỏ, chiều dài sợi lớn

- đây là loại gỗ đáp ứng được yêu cầu của nguyên liệu để sản xuất giấy chất lượng cao

- Phạm Xuân Kha (2004), Nghiên cứu sự biến đổi một số tính chất vật lý

của gỗ Mỡ theo tuổi cây, đánh giá khả năng sử dụng loại gỗ này trong công nghệ

sản xuất ván ghép thanh Đề tài tốt nghiệp Đại học, Đại học Lâm nghiệp, Hà

Nội Kết quả của đề tài đã đưa ra được một số tính chất của gỗ Mỡ theo các cấp tuổi 5, 10, 15, 20, 25 và đưa ra được kết luận Mỡ là loại gỗ có tỷ lệ co rút nhỏ (so với các loại gỗ mọc nhanh rừng trồng) Chỉ tiêu này cho phép chúng ta kết luận rằng: gỗ Mỡ có độ cong, vênh, biến dạng nhỏ; thuận lợi cho các chi tiết và kết cấu dạng lắp ghép: Cửa, ngăn kéo… Đồng thời, một chỉ số hết sức quan trọng đối với nguyên liệu để sản xuất ván ghép thanh là tỷ lệ co rút theo phương tiếp tuyến/ tỷ lệ co rút theo phương xuyên tâm tương đối lý tưởng (tỷ

số này đối với gỗ Mỡ là 1,59), nhỏ hơn 1,80 Đây là loại gỗ có cấu tạo đồng nhất, dễ sấy, dễ gia công, biến dạng mặt cắt của thanh ghép nhỏ (trong sản xuất ván ghép thanh) Khả năng hút ẩm của gỗ gỗ Mỡ tương đối lớn, đây là một đặc tính rất thuận lợi cho quá trình sấy, ngâm tẩm, biến tính… Khả năng hút ẩm của gỗ Mỡ giảm dần theo tuổi cây, bởi vì trong quá trình phát triển gỗ dần ổn định các đặc tính sinh học

- Hoàng Ngọc Tú (2004), Xác định một số tính chất cơ học chủ yếu của

gỗ mỡ theo cấp tuổi cây Đề tài tốt nghiệp Đại học, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội

Trang 20

Đề tài đã đưa ra được kết quả của một số tính chất cơ học của gỗ Mỡ và đưa ra nhận xét độ bền cơ học của gỗ Mỡ đều tăng dần theo tuổi cây; tuy nhiên tốc

độ tăng chậm dần và ổn định dần sau tuổi 15 năm Với các giá trị độ bền như trên, chúng ta không thể sử dụng loại gỗ này trong các công trình, các chi tiết chịu lực lớn Có thể sử dụng gỗ Mỡ để sản xuất ván ghép thanh, ván dán, ván dăm, ván sợi sử dụng trong đồ mộc thông dụng như: Bàn, ghế, tủ, trần nhà, sàn nhà…

Tuy nhiên, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng đến chất lượng gỗ mỡ chưa được đề cập một cách rõ nét và cụ thể Hay nói cách khác ảnh hưởng của đường kính và chiều cao của gỗ 10 tuổi đến chất lượng gỗ chưa được nghiên cứu, đặc biệt là gỗ Mỡ 10 tuổi được trồng tại huyện Chợ

Đồn - Bắc Kạn Do vậy, việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng và phát triển của gỗ mỡ 10 tuổi được trồng tại huyện Chợ Đồn – Bắc Kạn đến chất lượng gỗ, từ đó định hướng sử dụng cho loại gỗ này ở cấp tuổi

10 là rất cần thiết Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ Mỡ trong lĩnh vực chế biến lâm sản

1.3 Tổng quan về vùng nghiên cứu

1.3.1 Thị trấn Bằng Lũng

Điều kiện tự nhiờn

* Vị trớ địa lý:

- Thị trấn Bằng Lũng nằm ở trung tõm huyện Chợ Đồn

- Phớa Bắc giỏp xó Ngọc Phỏi

- Phớa Tõy giỏp xó Yờn Thượng

- Phớa Đụng giỏp xó Phương Viờn

- Phớa Nam giỏp xó Bằng Lóng

* Đặc điểm địa hỡnh: Địa hỡnh Thị trấn Bằng Lũng gồm nhiều dóy nỳi đất và đỏ xen kẽ là ruộng bậc thang Độ cao tuyệt đối trung bỡnh từ 350 đến

450 so với mực nước biển

Đặc điểm thời tiết – Khớ hậu thuỷ văn

Trang 21

Thị trấn Bằng Lũng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt

- Nhiệt độ trung bình năm: 22,2oC

- Nhiệt độ tối cao là: 32,0oC

Thuỷ văn: Bằng Lũng có ba con suối:

- Con suối thứ nhất bắt nguồn từ suối ngầm đùn lên thuộc tổ 4 chảy về phía nam qua địa phận tổ 12, tổ7, Bản Duồng thuộc Thị trấn Bằng Lũng và chảy sang xã Bằng Lãng

- Con suối thứ hai bắt nguồn từ vùng núi của thôn Nà Pài - Thị trấn Bằng Lũng chảy qua thôn Bản Duồng và nhập cùng con suối bắt nguồn từ tổ

4 sau đó cùng chảy sang xã Bằng Lãng

- Con suối thứ ba từ xã Ngọc Phái chảy qua thôn Bản Tàn và sau đó chảy về xã Bằng Lãng

Đặc điểm đất đai và thổ nhưỡng

Đất đai Thị trấn Bằng Lũng chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng phát triển trên

đá mẹ biến chất và đất Feralit vàng phát triển trên đá mác ma axit Độ sâu tầng đất trên 40 cm, đất có thành phần cơ giới thị trung bình

Tình hình dân sinh kinh tế xã hội

Tổng diện tích đất tự nhiên của Thị trấn Bằng Lũng là 2.548 ha

Trong đó:

* Đất nông nghiệp: 263,05 ha

- Đất trồng cây hàng năm: 251,27 ha (Trong đó đất lúa 98,06 ha);

- Đất trồng cây lâu năm: 11,78 ha

Trang 22

Mức độ đói nghèo thị trấn còn nhiều khó khăn, thời gian gần đây thị trấn đã giảm được tỷ lệ đói nghèo nhưng vẫn ở mức cao 6,70% Cuộc sống của nhân dân chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp, sản phẩm chưa được đa dạng phong phú và có giá trị kinh tế chưa cao

Hệ thống nông nghiệp chính là cây trồng lương thực trong đó lúa là chủ yếu

Bình quân lượng thực/người = 520 kg/người/ năm

Cơ cấu kinh tế: Thu nhập từ nông nghiệp chiếm 70% Còn lại là các ngành nghề khác như dịch vụ, tiểu thương, khai khoáng …

Kiến trúc nhà ở chủ yếu là nhà gỗ mái ngói, nhà cấp 4 và nhà 2, 3 tầng: Tổng số 1.581 nhà: Trong đó nhà cấp 3: 385 nhà = 24,35%; Nhà cấp 4: 197 nhà = 12,46%; Nhà gỗ mái ngói: 958 nhà = 60,59%; Nhà tạm: 41 nhà = 2,60%

Dân số: Thị trấn có tổng số 5.973 nhân khẩu/1.581 hộ Trong đó trong

độ tuổi lao động 2.500

Thành phần dân tộc: Kinh, Tày, Dao, Nùng, Hoa

Trong đó:

- Dân tộc Kinh 1.581 khẩu/408 hộ = 26,46%

- Dân tộc Tày 3.425 khẩu/935 hộ = 57,34%

Trang 23

- Dân tộc Dao 514 khẩu/121 hộ = 8,60%

- Dân tộc Nùng 373 khẩu/99 hộ = 6,24%

- Dân tộc Hoa 63 khẩu/17 hộ = 1,05%

- Dân tộc khác 17 khẩu/2 hộ = 0,31 %

Cơ sở hạ tầng

Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông gồm các tuyến đường liên xã

và đường nội thị thị trấn đã rải nhựa tương đương đường cấp VI miền núi đi lại thuận lợi Còn các đường liên thôn chủ yếu là đường đất và đường cấp phối nhỏ

- Trường trung học phổ thông: 01 cái

- Phía Tây giáp xã Đại Sảo

- Phía Đông giáp xã Đôn Phong - huyện Bạch Thông

- Phía Nam giáp xã Đại Sảo và xã Dương Phong - huyện Bạch Thông

* Đặc điểm địa hình

Địa hình xã Đông Viên chủ yếu là núi đất và xen kẽ là ruộng bậc thang

Độ cao tuyệt đối trung bình từ 450 đến 500 so với mực nước biển

Đặc điểm thời tiết - Khí hậu thuỷ văn

* Thuỷ văn: Đông Viên có 2 con suối:

Trang 24

- Lượng mưa trung bình năm: 1.338 mm

- Con suối thứ nhất bắt nguồn từ xã Phương Viên chảy qua xã Rã Bản sau đó chảy qua xã Đông Viên đi về huyện Bạch Thông (Con suối này là đầu nguồn của Sông Cầu)

- Con suối thứ hai bắt nguồn từ xã Đại Sảo chảy qua xã Đông Viên nhập với còn suối chảy từ xã Rã Bản xuống

Đặc điểm đất đai và thổ nhưỡng

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Đông Viên là 2.162 ha

Trong đó:

* Đất nông nghiệp: 274,00 ha

Gồm có:

- Đất trồng cây hàng năm: 253,00 ha

- Đất trồng cây lâu năm: 21,00 ha

Mức độ đói nghèo Đông Viên còn nhiều khó khăn, tỷ lệ đói nghèo nhưng vẫn

ở mức cao 10,0% Cuộc sống của nhân dân chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp

Hệ thống nông nghiệp chính là cây trồng lương thực trong đó lúa là chủ yếu

Bình quân lượng thực/người = 500 kg/người/ năm

Cơ cấu kinh tế

Trang 25

- Thu nhập từ nông nghiệp chiếm 89,06%

- Thu nhập từ lâm nghiệp chiếm 0,77%

- Thu nhập từ công nghiệp chiếm 0,58%

- Thu nhập từ xây dựng chiếm 0,19%

- Thu nhập từ thương nghiệp chiếm 3,26%

Thành phần dân tộc: Kinh, Tày, Dao và dân tộc khác

- Trong đó dân tộc tày chiếm 80%

- Dân tộc Kinh chiếm 15%

- Dân tộc Dao chiếm 3%

- Dân tộc khác chiếm 2%

Cơ sở hạ tầng

Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông gồm các tuyến đường liên xã

và đường liên huyện đã rải nhựa tương đương đường cấp VI miền núi đi lại thuận lợi Còn các đường liên thôn chủ yếu là đường đất và đường cấp phối

- Chợ thị trấn: 01 cái

- Trường trung học cơ sở: 01 cái

- Trường tiểu học: 01 cái

- Trạm y tế: 01 trạm

- Số hộ sử dụng điện: 100%

- Số hộ sử dụng nước sạch: 100%

Trang 26

1.3.3 X· B×nh Trung

Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

- Xã Bình Trung là một xã vùng cao nằm ở phía nam huyện Chợ Đồn

- Phía Bắc giáp xã Phong Huân và xã Nghĩa Tá - huyện Chợ Đồn

- Phía Tây giáp xã Yên Sơn - Tỉnh Tuyên Quang và xã Bảo Linh - Tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp xã Yên Nhuận - Chợ Đồn

- Phía Nam giáp xã Quý Kỳ - Huyện Định Hóa - Thái Nguyên

* Đặc điểm địa hình: Địa hình Thị trấn Bằng Lũng gồm nhiều dãy núi đất và đá xen kẽ là ruộng bậc thang Độ cao tuyệt đối trung bình từ 350 đến

450 so với mực nước biển

Đặc điểm thời tiết - Khí hậu thuỷ văn

Xã Bình Trung có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc vào mùa đông và ảnh hưởng của bão vào mùa hạ

Lượng mưa bình quân năm 1.427 mm nhưng phân bố không đều Mùa khô từ tháng 11 đến 3 năm sau; Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 Lượng mưa tập trung vào tháng 7, 8, 9 từ 1.233 mm chiếm 85 đến 90% lượng mưa cả năm nên thường gây nên ngập úng ở các vùng thấp trũng

Vào mùa đông có thời tiết gió mùa đông bắc làm cho nhiệt độ xuống thấp dưới 100C có nguy hại cho cây trồng, gia cầm, gia súc và sức khoẻ con người

Thời tiết sương muối xuất hiện vào ban đêm và sương mù 12, tháng 01 hàng năm làm hạn chế sinh trưởng của cây trồng Sương muối, sương giá có thể làm chết hàng loạt cây trồng nông nghiệp,lâm nghiệp

Gió bão thường xẩ y ra vào mùa hạ Xã Bình Trung thường không có gói bão mạnh, nhưng bão thường gây mưa nhiều và dễ gây lũ lụt

Bình Trung có một con sông Phó Đáy chảy qua xã với chiều dài 20 km

từ đầu xã đến cuối xã sau đó chảy về huyện Yên Sơn - Tỉnh Tuyên Quang

Trang 27

Trên dòng sông Phó Đáy chảy qua địa phận xã còn có nhiều nhánh suối chảy

ra sông

Tình hình dân sinh kinh tế xã hội:

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Bình Trung là 6.537 ha

Trong đó:

* Đất nông nghiệp: 319,80 ha

Gồm có:

- Đất trồng cây hàng năm: 310,98 ha (Trong đó đất lúa 104,97 ha)

- Đất trồng cây lâu năm: 8,82 ha

Bình Trung là xã đặc biệt khó khăn có 14 thôn bản với 635 hộ Tỷ lệ

hộ nghèo đói ở mức cao: 31,5%

Nguồn thu nhập chính chủ yếu là nông, lâm nghiệp (Trồng rừng), chăn nuôi kinh tế hộ gia đình, dịch vụ

Cuộc sống của nhân dân chủ yếu mang tính tự cung, tự cấp, sản phẩm chưa được đa dạng phong phú và chủ yếu là sản phẩm thô chưa qua chế biến

Hệ thống nông nghiệp chính là cây trồng lương thực trong đó lúa là chủ yếu Bình quân lượng thực/người = 377 kg/người/ năm

Cơ cấu kinh tế

Thu nhập từ nông nghiệp chiếm 93,71% Còn lại là các ngành nghề khác như dịch vụ, tiểu thương, khai khoáng …

Kiến trúc nhà ở chủ yếu là nhà gỗ mái ngói, nhà sàn mái ngói, mái lá, nhà cấp 4; Nhà 2, 3 tầng gần như không có:

Trang 28

Giao thông vận tải: Hệ thống giao thông gồm các tuyến đường liên xã

và đường nội thị thị trấn đã rải nhựa tương đương đường cấp VI miền núi đi lại thuận lợi Còn các đường liên thôn chủ yếu là đường đất và đường cấp phối nhỏ

- Trường trung học phổ thông: 01 trưởng

- Chợ phiên: 01 cái (5 ngày/phiên)

- Trường trung học cơ sở: 01 cái

- Trường tiểu học: 01 trường chính và 01 phân trường

- Trạm y tế: 01 trạm

- Số hộ sử dụng điện: 80%

- Số hộ sử dụng nước sạch: 80%

Trang 29

Chương 2 Cơ sở lý luận

2.1 Điều kiện sinh trưởng ảnh hưởng đến sự phát triển của cây và chất lượng gỗ

Khái niệm “điều kiện sinh trưởng” là sự tham gia tổng hợp của các nhân tố sau đây: khu vực địa lý, độ cao so với mặt biển, nhiệt độ, lượng mưa, loại rừng, đất, vv [11]

- ánh sáng là nguồn năng lượng không thể thiếu được của cây xanh, nhờ có ánh sáng cây xanh mới tổng hợp được các chất hữu cơ, vì vậy điều kiện

ánh sáng khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng phát triển của cây trồng Điều kiện ánh sáng của nơi trồng rừng khác nhau chủ yếu do vĩ độ địa

lý và địa hình thay đổi ở miền núi trong phạm vi một vùng, độ cao so với mặt nước biển, hướng dốc khác nhau, dẫn đến điều kiện ánh sáng khác nhau [11]

- Nhiệt độ là điều kiện tất yếu để cây rừng tiến hành các quá trình sinh

lý, nhiệt độ cao thấp, thời gian dài ngắn quyết định thời kỳ sinh trưởng và tình hình phát triển thực vật, vì vậy có ảnh hưởng quyết định đến sản lượng và chất lượng rừng Cùng trong một điều kiện ánh sáng, tình hình nhiệt độ nơi trồng rừng có thể khác nhau, đặc biệt là miền núi, trong một phạm vi hẹp, nhiệt độ

có thể thay đổi rõ rệt do khác nhau về độ cao với mặt biển, hướng dốc, vị trí của dốc [11]

- Nước có vai trò quyết định trong đời sống cây trồng, nhờ có nước thực vật mới hấp thụ được các chất dinh dưỡng, mới duy trì được nhiệt độ cơ thể… ở vùng núi, nước trong đất không chỉ thay đổi do đặc điểm của đất mà còn thay đổi do địa hình (độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng dốc, vị trí của dốc) [11]

- Độ phì của đất cao hay thấp là do hai nhân tố quyết định: dung lượng

và chất lượng các chất khoáng có trong đất Dung lượng là chỉ độ dày của đất, mức độ các chất khác lẫn trong đất Chất lượng là hàm lượng và thành phần

Trang 30

chất khoáng có trong một đơn vị thể tích của đất nhiều hay ít Vùng đồi núi trọc ở nước ta, lớp đất mặt thường mỏng, tỷ lệ đá lẫn lớn, thường là những nhân tố hạn chế độ phì của đất [22]

Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng đến chất lượng

gỗ (tính chất cơ - lý của gỗ) việc tách riêng sự ảnh hưởng của một nhân tố nào

đó để nghiên cứu thì khó có thể thực hiện được [22]

Sự ảnh hưởng của các nhân tố khi hậu đến tính chất cơ - lý của gỗ cho phép giả định rằng: mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu có liên quan

đến vùng phân bố đến các loài gỗ [22]

Mức độ ảnh hưởng rõ ràng đối với các loài gỗ có vùng phân bố rộng rãi (thông, thông rụng lá, bạch dương); đối với các loài gỗ vùng phân bố hẹp yêu cầu điều kiện sinh trưởng cao hơn (sồi, bạch lạp) thì ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu ít rõ ràng [22]

Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu và đưa ra được một kết luận chung cho tất cả các loại cây Đã có một số công trình nghiên cứu cho từng loại gỗ riêng biệt: Những kết luận của các tác giả không phù hợp với nhau, được giải thích như thế nào là điều khó khăn, vì bản thân những công trình nghiên cứu đó cũng chưa được hoàn thiện Tuy vậy, đa số những công trình nghiên cứu về loài gỗ lá kim (Thông), các loài gỗ lá rộng (mạch xếp vòng: Sồi, mạch phân tán; Thuỷ thanh cương, Sơn dương) đưa đến kết luận sau

đây: ở đất tốt gỗ được hình thành có chất lượng tốt, song một số công trình nghiên cứu khác cho biết: gỗ Thông sinh trưởng ở điều kiện trung bình có tính chất gỗ cao nhất (điều kiện đất tốt và xấu đều gây nên làm giảm chất lượng

gỗ, song xu thế điều kiện đất tốt giảm ít hơn so với đất xấu), còn đối với gỗ sồi ở đất khô thì tính chất của gỗ tốt hơn [22]

Điều đó cho thấy, với từng loại gỗ khác nhau trong cùng một điều kiện sinh trưởng sẽ cho chất lượng gỗ là khác nhau Trong đề tài này chúng tôi sẽ nghiên cứu và đưa ra được sự ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng của gỗ Mỡ

10 tuổi thông qua đường kính và chiều cao của cây đến chất lượng gỗ

Trang 31

2.2 ảnh hưởng của một số tính chất gỗ đến chế biến sử dụng gỗ

2.2.1 ảnh hưởng của một số tính chất vật lý của gỗ đến chế biến sử dụng

gỗ

2.2.1.1 Độ ẩm của gỗ

Độ ẩm của gỗ có vai trò đặc biệt quan trọng đến quá trình chế biến và

sử dụng gỗ Gỗ để lâu trong không khí có độ ẩm và nhiệt độ nhất định sẽ hút hoặc thoát hơi nước cho đến khi độ ẩm của gỗ tương đối ổn định (đạt trị số độ

ẩm thăng bằng)

Trong phạm vi giới hạn ẩm liên kết, gỗ khô hút hơi nước sẽ dãn nở làm thay đổi hình dạng và kích thước của gỗ, làm giảm cường độ và tạo điều kiện tốt cho sâu và nấm phá hoại gỗ Ngược lại, trong không khí khô, gỗ ướt sẽ thoát ẩm và co rút làm cho thể tích thu nhỏ lại

Hút ẩm của gỗ phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí Nhiệt độ giảm xuống càng nhanh, gỗ hút ẩm càng mạnh Độ ẩm không khí càng cao gỗ hút ẩm càng nhiều Quá trình hút ẩm của gỗ sẽ kết thúc khi

Khối lượng thể tích liên quan chặt chẽ đến sức co dãn của gỗ, theo các chiều thớ khác nhau, ảnh hưởng của khối lượng thể tích là khác nhau

Khối lượng thể tích là nhân tố quan trọng đối với khả năng truyền nhiệt của gỗ, gỗ nặng có khả năng truyền nhiệt cao hơn gỗ nhẹ

Khối lượng thể tích cũng ảnh hưởng tới độ cứng của gỗ, gỗ có khối lượng thể tích càng lớn thì độ cứng càng cao đồng thời có khả năng chịu mài mòn cao [26], [25]

Khối lượng thể tích của gỗ nặng hay nhẹ là do cấu tạo của gỗ quyết

Trang 32

định, do đó khối lượng thể tích có ảnh hưởng đến hầu hết các tính chất vật lý, cơ học của gỗ Gỗ có khối lượng thể tích thấp thì cường độ cơ học của gỗ cũng thấp Khối lượng thể tích là một nhân tố quan trọng trong việc sử dụng nguyên liệu gỗ Trong sản xuất ván dán, thích hợp nhất là sử dụng những loại gỗ có khối lượng thể tích từ 0.4 ữ 0.6 g/cm3 [7] Trong sản xuất bột giấy và giấy thường sử dụng những loại gỗ có khối lượng thể tích nhỏ hơn 0.60 g/cm3 Trong sản xuất ván dăm thường sử dụng gỗ có khối lượng thể tích là 0,4-0,65 g/cm3, Trong sản xuất đổ mộc lớn hơn 0,4g/cm3

2.2.1.3 Co rút và d∙n nở

Khi phơi sấy gỗ, nước từ trong gỗ bốc hơi ra, kích thước gỗ thu nhỏ lại, hiện tượng ấy gọi là sự co rút Ngược lại, khi gỗ khô kiệt hút nước, làm cho kích thước gỗ tăng lên, hiện tượng ấy gọi là sự dãn nở Nhưng không phải mỗi khi độ ẩm gỗ thay đổi thì hiện tượng co dãn đều sản sinh, gỗ chỉ co dãn khi độ

ẩm của nó biến đổi trong khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hoà thớ gỗ Mặt khác,

gỗ có cấu tạo không đồng nhất theo 3 chiều thớ nên co dãn của gỗ theo 3 chiều là rất khác nhau Co dãn là nguyên nhân gây nên biến hình, cong vênh, nứt nẻ trong qúa trình sấy gỗ hoặc sử dụng gỗ trực tiếp, … Hiểu được đặc

điểm co dãn của từng loại gỗ sẽ giúp chúng ta sử dụng gỗ hợp lý và có các biện pháp phòng trừ, hạn chế những nhược điểm do gỗ co dãn gây ra [25], [26]

2.2.1.4 Tính chất hút nước của gỗ

Sức hút nước của gỗ là năng lực hút lấy nước vào gỗ khi ngâm gỗ trong nước Tính chất hút nước của gỗ được thể hiện ở độ hút nước Độ hút nước, thời gian hút nước phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: khối lượng thể tích, vị trí, chiều thớ, kích thước, nhiệt độ nước và độ ẩm ban đầu, … trong đó yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là khối lượng thể tích Khối lượng thể tích càng lớn thì khả năng hút nước càng chậm, gỗ lõi hút hút nước chậm hơn gỗ giác Mặt cắt xuyên tâm và mặt cắt tiếp tuyến của gỗ hút nước rất chậm Diện tích mặt cắt ngang càng lớn thì tốc độ hút nước càng nhanh, ở nhiệt độ cao gỗ hút nước nhanh nhưng không nhiều Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sức hút nước của gỗ là vấn đề có ý nghĩa thực tế trong kỹ thuật ngâm tẩm gỗ bằng hoá chất,

Trang 33

dưới điều kiện áp suất thường

Gỗ hút nước làm thay đổi độ ẩm của gỗ, độ ẩm ảnh hưởng nhiều đến các tính chất vật lý và cơ học, đặc biệt trong giới hạn độ ẩm bão hoà thớ gỗ Trong công nghệ cần phải chú ý đặc điểm này của gỗ để lựa chọn độ ẩm gỗ cho thích hợp

Với loại gỗ có độ hút nước lớn, tốc độ hút nước nhanh, trong quá trình nấu bột giấy, dịch nấu dễ dàng thẩm thấu vào gỗ Tuy nhiên trong sản xuất ván nhân tạo, lượng keo dễ bị thấm sâu, nhiều, gây thiếu keo trên bề mặt dán dính nếu điều chỉnh độ nhớt của keo không phù hợp

2.2.2 ảnh hưởng của một số tính chất cơ học của gỗ tới công nghệ và sử dụng gỗ

Trong quá trình gia công chế biến và sử dụng, gỗ thường chịu tác dụng của lực bên ngoài, khả năng chống lại tác động của ngoại lực gọi là tính chất cơ học hay cường độ gỗ Nghiên cứu về tính chất cơ học của gỗ không những cung cấp cho người sử dụng những số liệu cần thiết để tính toán, thiết kế, giải quyết mâu thuẫn giữa việc đảm bảo an toàn và tiết kiệm vật liệu mà còn giúp cho ngành Chế biến lâm sản tìm ra các phương pháp gia công mới cũng như các phương pháp lợi dụng gỗ ngày càng có hiệu quả

Nhìn chung, gỗ có cường độ thấp thì cường độ của ván tạo ra cũng thấp

ở đây chỉ xét những tính chất cơ học quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều đến công nghệ

2.2.2.1 Giới hạn bền khi nén (ép)

Gỗ chịu nén dọc thớ: khi gỗ chịu nén dọc thớ, trong gỗ sản sinh ra nội lực chống lại theo chiều dọc thớ Do đại bộ phận các tế bào sắp xếp song song với trục dọc thân cây nên khi có lực tác động theo chiều dọc thì các bó mixenxenluloza sản sinh ra nội lực chống lại sự tác động đó Khả năng liên kết giữa các mixenxenluloza bởi lignin và lớp keo màng giữa các tế bào làm cho các mixenxenluloza ổn định vị trí khi chịu lực Sức hút tương hỗ giữa các phần tử cấu tạo nên gỗ tạo cho nó một khối vững chắc và chính nó tạo ra ứng lực cho gỗ [26]

Gỗ chịu nén ngang thớ: trong một giới hạn nhất định, khi chịu nén

Trang 34

ngang thớ gỗ biến dạng đàn hồi, trong giới hạn đó sức hút và sức đẩy tương hỗ giữa các mixenxenluloza cân bằng nhau làm cho khối gỗ vững chắc theo phương nằm ngang Gỗ được cấu tạo bởi các tế bào hình ống, rỗng ruột nên khi lực bên ngoài vượt quá giới hạn đàn hồi (chủ yếu là phía đầu các tế bào) làm cho các tế bào (trước hết là tế bào mạch gỗ, tế bào mô mềm, quản bào gỗ sớm) bị phá hoại

Giới hạn bền khi nén ngang thớ toàn bộ liên quan chặt chẽ đến tỷ suất nén trong sản xuất ván nhân tạo (đặc biệt là sản xuất ván dán), nếu giới hạn bền khi nén ngang thớ toàn bộ nhỏ thì tỷ suất nén sẽ lớn, tiêu tốn nhiều nguyên liệu trong khâu ép ván

2.2.2.2 Giới hạn bền khi uốn tĩnh

Giới hạn bền khi uốn tĩnh là một trong 2 chỉ tiêu cơ học quan trọng để

đánh giá cường độ của gỗ

Modul đàn hồi uốn tĩnh cũng đánh giá khả năng chống lại tác dụng của ngoại lực đối với gỗ [26]

Từ các giá trị về giới hạn bền khi uốn tĩnh và modul đàn hồi uốn tĩnh của gỗ, ta có thể lấy đó làm cơ sở cho việc tính toán và chọn kết cấu cho phù hợp trong việc sử dụng gỗ làm dầm, ván cũng như việc lựa chọn phương án gia công chế biến

2.2.2.3 Giới hạn bền kéo dọc thớ

Sức kéo dọc thớ của gỗ rất lớn do hầu hết các mixenxellulose sắp xếp theo chiều dọc thớ Tuỳ theo các loại gỗ, ứng suất kéo dọc thớ của gỗ là khác nhau biến động từ 500 – 2000.105 N/m2, ứng suất kéo dọc thớ gấp 2-3 lần sức chịu ép dọc thớ Vì vậy, trong các kết cấu gỗ, gỗ rất ít bị phá hoại do lực kéo dọc thớ gây ra Đối với gỗ thớ thẳng, dài, tia gỗ nhỏ, tỷ lệ tổ chức cơ học trong cây càng phát triển thì sức chịu kéo dọc càng cao [25]

Trang 35

Chương 3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu một số yếu tố về điều kiện sinh trưởng và phát triển đến

gỗ Mỡ 10 tuổi (chiều cao và đường kính), từ đó nghiên cứu sự ảnh hưởng của chiều cao và đường kính đến chất lượng gỗ mỡ 10 tuổi (tính chất vật lý, cơ học của gỗ)

- Từ kết quả nghiên cứu tính chất của gỗ sẽ đề xuất giúp các nhà sử dụng lựa chọn nguyên liệu trong quá trình sản xuất, chế biến sao cho phù hợp

và hiệu quả với từng loại hình sản phẩm

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Gỗ Mỡ 10 tuổi trồng tại 3 khu vực có điều kiện sinh trưởng và phát triển khác nhau (Bình Trung, Đông Viên, Bằng Lũng) thuộc huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn Gỗ có đường kính từ 15 đến 22 cm, chiều cao từ 8 đến 15 m

3.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của sinh trưởng phát triển (chiều cao và đường kính) đến chất lượng gỗ mỡ (tính chất vật lý, tính chất cơ học) rừng trồng 10 tuổi trên địa bàn huyện Chợ Đồn tại 3 xã: Thị trấn Bằng Lũng; xã Đông Viên

và xã Bình Trung

- Điều kiện sinh trưởng của gỗ: Cây mỡ được trồng theo dự án PAM

5322 từ năm 1997 tại thị trấn Bằng Lũng, xã Đông Viên, xã Bình Trung trên các diện tích đất trống đồi núi trọc trạng thái Ia, Ib, Ic Cây giống được gieo

ươm tại xã và trồng với mật độ 2.500 cây/ ha Điều kiện về khí hậu, đất đai nhìn chung là thuận lợi cho cho cây mỡ phát triển tốt

- Mỗi địa điểm lấy 15 cây theo 3 cấp đường kính, mỗi cấp đường kính lấy 5 cây (nhỏ nhất, trung bình, lớn nhất) để gia công thành mẫu, tổng số 45 cây Mỗi cây lấy 5 mẫu cho một thí nghiệm

Trang 36

- Xác định một số tính chất cơ bản của gỗ (Độ ẩm tuyệt đối, sức hút nước tối đa, khối lượng thể tích khô kiệt, khả năng giãn nở của gỗ theo chiều tiếp tuyến, Sức chịu ép dọc thớ, Sức chịu kéo dọc thớ, Sức chịu uốn tĩnh)

- Thí nghiệm sẽ được tiến hành tại phòng thí nghiệm khoa lâm nghiệp, phòng thí nghiệp trung tâm - trường Đại học Nông Lâm TN, Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Công ty ván dăm Thái Nguyên - Lưu Xá - Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Nghiên cứu điều kiện sinh trưởng ảnh hưởng đến phát triển của cây

- Xác định các tính chất cơ học

+ Xác định sức chịu ép dọc thớ + Xác định sức chịu kéo dọc thớ + Xác định sức chịu uốn tĩnh

3.3.3 Xác định mối tương quan giữa khả năng sinh trưởng phát triển, chất lượng gỗ mỡ 10 tuổi và định hướng sử dụng

- Xác định mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và các tính chất vật lý của gỗ

+ Mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và độ ẩm tuyệt đối + Mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và sức hút nước tối đa + Mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và khối lượng thể tích khô kiệt

Trang 37

+ Mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và khả năng giãn nở

- Xác định mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và các tính chất cơ học của gỗ

+ Mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và sức chịu ép dọc thớ + Mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và sức kéo dọc thớ + Mối tương quan giữa đường kính, chiều cao và sức chịu uốn tĩnh

- Đánh giá chất lượng gỗ mỡ 10 tuổi trồng tại huyện Chợ Đồn - Bắc Kạn

- Định hướng cho các nhà sử dụng gỗ lựa chọn nguyên liệu trong quá trình chế biến gỗ: Sử dụng vào gia công đồ mộc, sản xuất ván nhân tạo (Ván ghép thanh, ván dăm, ván dán,….) và lĩnh vực khác

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

- Đề tài kế thừa một số tư liệu: Điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn,

đất đai, địa hình, tài nguyên rừng, điều kiện dân sinh, kinh tế và xã hội của vùng nghiên cứu

- Kế thừa một số kết quả về đặc điểm cấu tạo thô đại và hiển vi của gỗ

mỡ

3.4.2 Phương pháp luận

Đề tài vận dụng những kiến thức lý thuyết về ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng và phát triển đến chất lượng rừng và gỗ Mỡ

Vận dụng kiến thức lý thuyết làm cơ sở lý luận về một số tính chất vật

lý (Độ ẩm tuyệt đối, sức hút nước tối đa, khối lượng thể tích cơ bản, khả năng dãn nở), cơ học (Sức chịu ép dọc thớ, sức chịu kéo dọc thớ, dức chịu uốn tĩnh) cho việc đánh giá chất lượng gỗ và vận dụng vào sử dụng, chế biến gỗ hiện nay sao cho phù hợp và tiết kiệm

3.4.4 Phương pháp thực nghiệm

* Phân tích đất đai, thổ nhưỡng: Sử dụng phương pháp phân tích mẫu

đất trong phòng thí nghiệm kết hợp phương pháp so sánh để đánh giá sự biến

đổi độ phì của đất Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của đất theo các phương

Trang 38

pháp cụ thể sau đây:

- pH: Đo bằng máy pH metre;

* Xác định chiều cao và đường kính của cây lấy mẫu: Bằng phương

pháp đo trực tiếp bằng thước sau khi chặt hạ

* Chọn cây lấy mẫu thí nghiệm và cắt khúc theo TCVN 355 – 70 – sửa

đổi

Mỗi địa điểm lấy 15 cây theo 3 cấp đường kính, mỗi cấp đường kính lấy

5 cây (nhỏ nhất, trung bình, lớn nhất) để gia công thành mẫu, tổng số 45 cây Mỗi cây lấy 5 mẫu cho một thí nghiệm

* Độ hút ẩm của gỗ được xác định theo TCVN 359 – 70 – sửa đổi

- Mẫu gỗ: Kích thước mẫu gỗ được gia công là 20x20x30 mm Chiều

30 mm là chiều dọc thớ gỗ

- Cân mẫu: Sử dụng cân điện tử tại phòng thí nghiệm trung tâm trường

Đại học Nông Lâm TN để tiến hành cân mẫu gỗ, độ chính xác của cân đạt tới 0,001g và giới hạn cân là 200g, ta được m1 Theo tiêu chuẩn thí nghiệm nếu trọng lượng m1 > 20g thì phải cân chính xác tới 0,01g, nếu m1 < 20g thì phải cân chính xác tới 0,001g

- Sấy mẫu: Nhiệt độ sấy được điều chỉnh là 100 ± 50c cho đến khô hoàn toàn Để xác định trạng thái khô hoàn toàn của mẫu gỗ, mẫu được cân nhiều lần, mỗi lần cách nhau 24h, nếu sai số hai lần cân liên tiếp mà trọng lượng gỗ chênh lệch nhau < 0,3% thì được xem là gỗ khô hoàn toàn, khi đó ta được m0

- Công thức tính:

(%) 100

0

0 1

m

m m W

Trong đó: m1 - Trọng lượng gỗ trước khi thí nghiệm (g)

m0 - Trọng lượng gỗ khô kiệt (g)

Trang 39

W0 - Độ ẩm tuyệt đối của gỗ (%)

* Tỷ lệ dãn nở của gỗ, thí nghiệm được xác định theo TCVN 360 – 70 – sửa đổi

- Mẫu thí nghiệm: kích thước mẫu gỗ 20x20x30 mm

- Mẫu gỗ khi gia công xong sẽ được đưa vào tủ sấy tại khoa lâm nghiệp, nhiệt độ 100 ± 50c, sấy cho đến khi đạt khô kiệt (nếu sai số hai lần cân liên tiếp mà trọng lượng gỗ chênh lệch nhau < 0,3% thì được xem là gỗ khô hoàn toàn)

- Sau khi gỗ đã khô kiệt, ta đo kích thước chiều ngang của mẫu (a0) bằng thước Panme với độ chính xác 0,01 mm

- Khi đã đo xong ta ngâm gỗ vào trong nước để gỗ ngấm nước cho đến khi gỗ hút nước đến bão hoà (Kích thước 2 lần đo liên tiếp không thay đổi) thông thường thời gian ít nhất 30 ngày, sau đó lấy mẫu gỗ ra tiến hành đo kích thước chiều ngang một lần nữa được kích thước (a1)

- Công thức tính

(%) 100

Y T

Trong đó: a1 - Kích thước chiều tiếp tuyến của gỗ ướt, mm

a0 - Kích thước chiều tiếp tuyến của gỗ khô kiệt, mm

YT - Khả năng giãn nở của gỗ theo chiều tiếp tuyến, %

* Khối lượng thể tích được xác định theo TCVN 362 - 70 - sửa đổi

- Mẫu gỗ: kích thước 20x20x30 mm, chiều 30 mm là chiều dọc thớ

- Sấy mẫu: Tất cả các mẫu gỗ khi gia công xong đều được sấy trong tủ sấy nhiệt độ 100 ± 50C, sấy đến khô kiệt (nếu sai số hai lần cân liên tiếp mà trọng lượng gỗ chênh lệch nhau < 0,3% thì được xem là gỗ khô hoàn toàn)

- Cân mẫu: Sử dụng cân điện tử tại phòng thí nghiệm trung tâm trường

Đại học Nông Lâm TN để tiến hành cân mẫu gỗ, độ chính xác của cân đạt tới 0,001g và giới hạn cân là 200g, ta được m0 Theo tiêu chuẩn thí nghiệm nếu trọng lượng m0 > 20g thì phải cân chính xác tới 0,01g, nếu m0 < 20g thì phải cân chính xác tới 0,001g

- Sau khi cân xong các mẫu gỗ, ta đo các kích thước chiều dày, chiều rộng và chiều dài Chiều dài mẫu gỗ (l0) được đo bằng thước kẹp với độ chính xác 0,1 mm và giới hạn đo đến 150 mm; Chiều dày (a0) và chiều rộng (b0)

Trang 40

được đo bằng thước Panme với độ chính xác 0,01 mm và giới hạn đo là 25

mm Tính thể tích mẫu ta được V

- Công thức tính

) /

Trong đó: γ 0 - Khối lượng thể tích gỗ khô kiệt (g/cm3)

V0 = a0.b0.l0 -Thể tích gỗ khô kiệt (cm3)

a0 - Chiều dày mẫu gỗ khô kiệt(cm)

b0 - Chiều rộng mẫu gỗ khô kiệt (cm)

l0 - Chiều dài mẫu gỗ khô kiệt (cm)

* Độ hút nước của gỗ được xác định theo TCVN 360 - 70 - sửa đổi

- Mẫu thí nghiệm: kích thước mẫu 20x20x30 mm, chiều 30 mm là chiều dọc thớ

- Sấy mẫu: Mẫu gỗ khi gia công xong được đưa vào sấy ở nhiệt độ 100±50C trong thời gian dài Khi gỗ đã khô kiệt (Độ ẩm là 0%)

- Cân mẫu: Sử dụng cân điện tử tại phòng thí nghiệm trung tâm trường

Đại học Nông Lâm TN để tiến hành cân mẫu gỗ, độ chính xác của cân đạt tới 0,001g và giới hạn cân là 200g, ta được m0 Theo tiêu chuẩn thí nghiệm nếu trọng lượng m0 > 20g thì phải cân chính xác tới 0,01g, nếu m0 < 20g thì phải cân chính xác tới 0,001g

- Khi đã cân xong, tiến hành ngâm gỗ vào trong nước để gỗ hút nước, thời gian ngâm ít nhất là 30 ngày Sau từng thời gian nhất định 2h, ngày thứ 1,

2, 4, 7, 12 và 20 ngày Cân lại mẫu gỗ, về sau cứ 10 ngày cân 1 lần cho đến khi khối lượng mẫu không tăng lên nữa thì kết thúc thí nghiệm Thời gian quan sát sau khi ngâm 30 ngày trong nước, ta được trọng lượng ma

- Công thức tính

(%) 100

W a a

Trong đó: ma - Trọng lượng gỗ sau mỗi lần cân (g)

m0 - Trọng lượng gỗ khô kiệt (g)

Wa – Sức hút nước tối đa của gỗ (%)

Ngày đăng: 29/04/2016, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số thông số ngọai quan của gỗ Mỡ - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Bảng 1.1. Một số thông số ngọai quan của gỗ Mỡ (Trang 14)
Bảng 1.2.  Thông số cấu tạo của gỗ Mỡ - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Bảng 1.2. Thông số cấu tạo của gỗ Mỡ (Trang 15)
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh kích thước đường kính và chiều cao cây Mỡ - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Hình 4.1. Biểu đồ so sánh kích thước đường kính và chiều cao cây Mỡ (Trang 51)
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh độ ẩm tuyệt đối theo đường kính và chiều cao của - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Hình 4.2. Biểu đồ so sánh độ ẩm tuyệt đối theo đường kính và chiều cao của (Trang 53)
Hình 4.4. Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ mỡ 10 tuổi theo đường - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Hình 4.4. Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ mỡ 10 tuổi theo đường (Trang 56)
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh khả năng dãn nở của gỗ mỡ 10 tuổi theo đường kính - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh khả năng dãn nở của gỗ mỡ 10 tuổi theo đường kính (Trang 57)
Hình 4.6. Biểu đồ so sánh sức chịu ép dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Hình 4.6. Biểu đồ so sánh sức chịu ép dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính (Trang 59)
Hình 4.7. Biểu đồ so sánh sức chịu kéo dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Hình 4.7. Biểu đồ so sánh sức chịu kéo dọc thớ gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính (Trang 60)
Hình 4.8. Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính và - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Hình 4.8. Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Mỡ 10 tuổi theo đường kính và (Trang 62)
Bảng 4.15. Tổng hợp So sánh đ−ờng kính, chiều cao, tính chất vật lý và cơ học - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Bảng 4.15. Tổng hợp So sánh đ−ờng kính, chiều cao, tính chất vật lý và cơ học (Trang 62)
Bảng 4.21. So sánh giới hạn bền uốn tĩnh của gỗ Mỡ 10 tuổi - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Bảng 4.21. So sánh giới hạn bền uốn tĩnh của gỗ Mỡ 10 tuổi (Trang 69)
Bảng phân tích phương sai độ ẩm tuyệt đối (ANOVA) - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Bảng ph ân tích phương sai độ ẩm tuyệt đối (ANOVA) (Trang 83)
Bảng phân tích ph−ơng sai khối l−ợng thể tích (ANOVA) - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
Bảng ph ân tích ph−ơng sai khối l−ợng thể tích (ANOVA) (Trang 87)
BẢNG MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CHIỀU CAO ĐƯỜNG KÍNH - Tình hình bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ tại tỉnh vĩnh phúc, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli và biện pháp phòng trị
BẢNG MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CHIỀU CAO ĐƯỜNG KÍNH (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w