ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- # " --- PHẠM THỊ NGA LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI, SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LIM XẸT Pe
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- # " -
PHẠM THỊ NGA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI, SINH TRƯỞNG PHÁT
TRIỂN CỦA CÂY LIM XẸT (Peltophorum tonkinensis A.Chev) TÁI
SINH TỰ NHIÊN TẠI PHÂN KHU PHỤC HỒI SINH THÁI VƯỜN QUỐC GIA TAM ĐẢO VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 626062
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Ngô Quang Đê
Thái Nguyên, năm 2009
Trang 2MỤC LỤC Lời cam đoan Trang Lời nói đâu
Danh mục các hình
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 4
1.2 .Tình hình nghiên cứu ở trong nước: 5
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 8
2.2 Đối tượng nghiên cứu: 8
2.3 Địa điểm nghiên cứu: 8
2.4 Nội dung nghiên cứu: 8
2.4 1 Tìm hiểu một số đặc điểm hình thái của cây Lim xẹt: 8
2.4.2 Tìm hiểu một số nhân tố sinh thái nơi loài Lim xẹt tái
sinh phân bố:
8
2.4.3 Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc Lâm phần 8
2.4.5 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến sinh trưởng
của cây tái sinh
9
2.4.6 Đề xuất các biện pháp bảo vệ tái sinh tự nhiên 9
2.5 Phương pháp nghiên cứu 9
CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích 20
Trang 33.1.3 Khí hậu: 22
3.1.6 Tài nguyên rừng: 25
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 25
3.2.1 Dân cư và lao động: 25
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của cây Lim xẹt 29
4.2 Tìm hiểu một số nhân tố sinh thái nơi loài Lim xẹt tái sinh
phân bố
31
4.2.2 Đặc điểm đất đai nơi có Lim xẹt tái sinh phân bố 32
4.3 Một số đặc điểm cấu trúc của rừng có Lim xẹt phân bố 35
4.3.3 Tương quan giữa D 1.3 với H VN , D T của Lim xẹt 43
4.5 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Lim xẹt tại 3 khu vực nghiên
cứu
49
4.5.1 Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh 49
4.5.2 Số lượng cây tái sinh của lâm phần và Lim xẹt phân
theo từng cấp chiều cao
53
4.5.3 Chất lượng cây tái sinh của lâm phần và Lim xẹt 56
4.5.4 Phân bố của Lim xẹt tái sinh tự nhiên 57
Trang 44.5.5 Đặc điểm của Lim xẹt tái sinh xung quanh gốc cây mẹ 57
4.6 Ảnh hưởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng về
chiều cao của Lim xẹt tái sinh tự nhiên
61
4.6.2 Ảnh hưởng của độ tàn che tầng cây cao 63
4.6.3.Ảnh hưởng của đất đai 65
4.6.4 Ảnh hưởng của cây bụi thảm tươi và dây leo 66
4.7 Đề xuất các biện pháp bảo vệ tái sinh tự nhiên 68
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 71 5.1.1 Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của cây Lim
xẹt:
71
5.1.2 Một số đặc điểm cấu trúc của rừng có Lim xẹt phân bố 72
5.1.5 Ảnh hưởng của yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng về
chiều cao của Lim xẹt tái sinh tự nhiên
75
5.1.6 Đề xuất các biện pháp bảo vệ tái sinh tự nhiên 76
5.2 Tồn tại 77 5.3 Kiến nghị 77
PHẦN PHỤ BIỂU
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH VẼ
Bảng 4.1 Diện tích phân bố các cấp độ dốc vùng đệm VQG Tam 22
Trang 5Đảo
Bảng 4.2 Bảng cơ cấu các loại đất vùng đệm VQG Tam Đảo 27
Bảng 5.1 Một số chỉ tiêu khí tượng bình quân tháng của khu vực
nghiên cứu
31
Bảng 5.2 Một số yếu tố khí hậu đặc trưng của vùng nghiên cứu 31
Bảng 5.3 Một số đặc điểm cơ bản phẫu diện đất tại 3 khu vực 33
Bảng 5.4 Kết quả phân tích mẫu đất 33 Bảng 5.5 Tổ thành loài cây cao khu vực 1 37
Bảng 5.6 Tổ thành loài cây cao khu vực 2 38
Bảng 5.7 Chiều cao của Lâm phần và Lim xẹt 40
Bảng 5.8 Chiều cao cây tái sinh của Lâm phần và Lim xẹt 41
Bảng 5.9 Đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi và dây leo 42
Bảng 5.10 Tổng hợp các chỉ tiêu vềHVN, D1.3, DT của Lim xẹt tại
2 khu vực nghiên cứu
43
Bảng 5.11 Tổ thành loài cây đi kèm Lim xẹt ở khu vực nghiên cứu 48
Bảng 5.12 Tổ thành loài cây tái sinh khu vực 1 50
Bảng 5.13 Tổ thành loài cây tái sinh khu vực 2 51
Bảng 5.14 Tổ thành loài cây tái sinh khu vực 3 52
Bảng 5.15 Số lượng cây tái sinh của lâm phần và Lim xẹt phân
theo từng cấp chiều cao
54
Bảng 5.16 Chất lượng cây tái sinh của lâm phần và Lim xẹt theo 2
khu vực
56
Bảng 5.17 Tần suất xuất hiện Lim xẹt tái sinh 57
Bảng5.18 Tần suất xuất hiện Lim xẹt tái sinh xung quanh gốc cây
mẹ
58
Bảng 5.19 Chất lượng của Lim xẹt tái sinh xung quanh gốc cây mẹ 58
Bảng 5.20 Chất lượng của Lim xẹt tái sinh theo vị trí xung quanh
gốc cây mẹ chung cho cả 2 khu vực nghiên cứu
59
Trang 6Bảng 5.21 Số lượng và tỷ lệ tái sinh theo nguồn gốc 60
Bảng 5.22 Số cây ở các cấp chiều cao theo từng độ tàn che 64
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 5.1 Hàm LOG biểu thị tương quan giữa D 1.3 với H VN 45
Hình 5.2 Hàm LIN biểu thị tương quan giữa D1.3 và DT 47
Hình 5.3 Biểu đồ số cây ở độ tàn che khác nhau theo các cấp
chiều cao
65
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nga
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Luận văn được hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học khóa 14, tại Trường Đại học Nông- Lâm Thái Nguyên
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông- Lâm Thái Nguyên, Khoa Sau đại học, các thầy cô giáo, đặc biệt là thầy giáo Ngô Quang Đê, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm, ấn tượng sâu sắc cho tôi trong thời gian hoàn thành khóa luận
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới UBND huyện Tam Đảo, Ban lãnh đạo và cán bộ Vườn Quốc gia Tam Đảo cùng toàn thể bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học
Mặc dù đã làm việc với tất cả sự nỗ lực, nhưng do hạn chế về trình độ và thời gian nên luận văn không tránh khỏi những thiếu xót nhất định, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2009
Học viên
Phạm Thị Nga
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong một thời gian dài diện tích rừng Việt Nam đã giảm đi liên tục (năm 1943 là 14,3 triệu ha nhưng đến năm 1993 chỉ còn 9,3 triệu ha).Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích rừng có xu hướng tăng rõ rệt (năm
1995 diện tích rừng toàn quốc tăng lên 12,61 triệu ha, độ che phủ đạt 37%, trong đó rừng tự nhiên có 10,28 triệu ha, rừng trồng có 2,33 triệu ha) nhưng chất lượng rừng ngày càng giảm sút, năng suất không cao và chất lượng rừng còn chậm được cải thiện Trước thực tế mất rừng và các nhu cầu sử dụng gỗ,
để đảm bảo an ninh môi trường cũng như nhu cầu phát triển bền vững của đất nước, trong nhiều năm qua Chính phủ Việt Nam bằng nỗ lực của mình và
sự giúp đỡ của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ đã đầu tư khá lớn vật tư, tiền vốn để trồng rừng, phục hồi và phát triển rừng thông qua các chương trình mục tiêu như: Chương trình 327, dự án 661 và các nguồn vốn khác… Đồng thời đã có những chính sách, chiến lược nhằm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
Đặc điểm cơ bản của rừng thứ sinh là: Cấu trúc rừng bị đảo lộn, nhiều loài cây thứ sinh giá trị thấp tham gia vào tổ thành quần thụ bên cạnh những cây gỗ nhỏ thuộc các loài thứ yếu ở tầng dưới tán của rừng "cũ", tán rừng bị vỡ từng mảng do cây đứng phân bố không đều, màu rừng tuy còn
"màu xanh quyến rũ nhưng chủ yếu có khi do dây leo tạo nên" Sản lượng, giá trị kinh tế của rừng kém, mật độ và tổng diện tích ngang (m2/ha) thấp, phân phối cây theo cấp tuổi không ở trạng thái cân bằng, thiếu cây chủ yếu ở nhiều cấp tuổi, cây bị sâu bệnh hại và hình dáng xấu chiếm một tỷ lệ đáng
kể Triển vọng tái sinh rừng kém, loài cây mục đích chiếm tỷ lệ không đạt yêu cầu trong lớp tái sinh, số cá thể đạt đến chiều cao khỏi bị ức chế (1-2m) quá ít, cây tái sinh sinh trưởng trong hoàn cảnh kém thuận lợi do dây leo, bụi rậm, cây xâm chiếm bột phát Vì vậy, trong một thời gian quá dài, chất và lượng của rừng nếu không tác động có kỹ thuật sẽ không có những cải tiến đáng kể… [6]
Trang 10Do đó việc bảo vệ và phát triển vốn rừng là nhiệm vụ quan trọng trước mắt và lâu dài, đòi hỏi chúng ta phải biết lựa chọn những giải pháp tác động
có tính hiệu quả cao Vì vậy, thực hiện công việc này bằng các giải pháp lâm sinh như "khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung là một giải pháp lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên để phục hồi rừng thông qua các biện pháp bảo vệ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh và trồng bổ sung cần thiết"[2]trên cơ sở sinh vật học - sinh thái học lại càng cấp thiết
Làm giàu rừng là kỹ thuật bổ sung, nâng cao số lượng cây có giá trị kinh tế bằng tái sinh nhân tạo hay xúc tiến tái sinh tự nhiên thường được áp dụng cho các lâm phần có giá trị kinh tế thấp.Thực tế trong những năm qua
đã có nhiều loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao được đưa vào trồng và làm giàu rừng như: Re, Lát xoan, Muồng đen, Quế, Sao đen …đã trồng thành
công ở một số nơi
Theo kết quả điều tra tại V-ên Quèc Gia Tam Đảo, hầu hết rừng ở đây phong phú về tổ thành, nghèo kiệt về trữ lượng và chất lượng, nhiều cây có giá trị kinh tế thấp, mật độ tầng cây cao thưa, phân bố không đều Tuy nhiên mật độ cây tái sinh lại chiếm tỷ lệ cao và có một số loài có giá trị kinh tế cao như: Lim xẹt, Re … Đây là cơ sở để đề xuất các biện pháp tác động như tái sinh nhân tạo và xúc tiến tái sinh tự nhiên để làm giàu rừng Vấn đề đặt ra là phải lựa chọn, xác định loài cây phù hợp cũng như việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để cải tạo và làm giàu rừng Việc gây trồng các loài cây ở vùng phân bố của chúng là dễ thành công, tuy nhiên nếu không biết cặn kẽ và đầy đủ về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của mỗi loài thì sẽ không có đủ căn cứ để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh gây trồng chúng
Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A.Chev) thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae R.Br) phân bố nhiều ở Tam Đảo, là loài cây có khả năng
tái sinh hạt tốt ở chỗ trống hoặc nơi có độ tàn che nhẹ, có thể chọn làm cây cải tạo rừng nghèo hoặc khoanh nuôi trong rừng đang phục hồi Gỗ Lim xẹt
Trang 11có màu hồng, thớ tương đối mịn, ít bị mối mọt, cong vênh, được dùng để đóng đồ mộc và xây dựng nhà cửa Đặc biệt Lim xẹt có thể sử dụng làm cây xanh đô thị.[5]
Xuất phát từ những vấn đề đặt ra và căn cứ vào một số đặc điểm cũng như giá trị của cây Lim xẹt, tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu một số đặc điểm
sinh thái, sinh trưởng - phát triển của cây Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis
A.Chev) tái sinh tự nhiên tại phân khu phục hồi sinh thái tại VQG Tam Đảo – Vĩnh Phúc” Mục đích là đề xuất các biện pháp bảo vệ cây Lim xẹt tái sinh
tự nhiên tại phân khu phục hồi sinh thái để cải tạo và làm giàu rừng
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Theo kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của rừng mưa nhiệt đới Châu Phi, A Ôbrêvin (1930) nhận thấy: cây con của các loài cây ưu thế trong rừng mưa có thể cực hiếm hoặc vắng hẳn Ông gọi đây là hiện tượng
“không bao giờ sinh con đẻ cái” của cây mẹ trong thành phần rừng cây gỗ của rừng mưa Tổ thành loài cây mẹ ở tầng trên và tổ thành loài cây tái sinh
ở tầng dưới thường khác nhau rất nhiều, mặt khác tổ thành loài cây của rừng mưa lại biến đổi từ nơi này đến nơi khác Vì vậy tổ thành loài cây của rừng mưa đều không cố định trong không gian và thời gian, không có một tổ hợp của loài cây nào có thể đạt thế “cân bằng sinh thái” với hoàn cảnh một cách vĩnh viễn và ổn định Ngay ở cùng một địa điểm và cùng một thời gian nhất định tổ hợp các loài cây sẽ được thay thế, không phải bằng tổ hợp có thành phần như cũ mà bằng một tổ hợp có thành phần khác hẳn Từ những lý luận trên, đã dẫn A.Ôbrêvin đi đến lý luận bức khảm tái sinh (còn gọi là lý luận tuần hoàn tái sinh) Theo lý luận này có thể coi một diện tích rừng mưa rộng lớn là một bức khảm mà mỗi đơn vị của bản ghép hình đó là một tổ hợp hình thành bởi những loài cây ưu thế khác nhau Mặc dù, xét trên diện tích nhỏ, tổ hợp loài cây tái sinh không mang tính kế thừa, nhưng nếu xét trên phạm vi rộng lớn hơn thì các tổ thành loài cây sẽ kế thừa nhau ít nhiều theo phương thức tuần hoàn Ôbrêvin đã có công lao khái quát hóa các hiện tượng tái sinh
ở rừng nhiệt đới Châu Phi để đúc kết nên lý luận bức khảm tái sinh, nhưng phần lý giải các hiện tượng đó còn hạn chế Ông coi hiện tượng đó là “ thuần túy ngẫu nhiên”, không thể phán đoán trước được vì còn phụ thuộc vào quá nhiều nguyên nhân phức tạp Ông không giải thích được do tác nhân nào, do
cơ chế nào đã dẫn đến việc hình thành các tổ hợp loài cây tái sinh khác nhau
Vì vậy lý luận của ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích được cho thực
Trang 13tiễn sản xuất, đề xuất các biện pháp điều khiển tái sinh theo những mục tiêu kinh doanh đã đề ra [ ]19
Theo những kết quả quan sát của David và P.W Risa (1933), Bear (1946), Sun (1960), Rôlê (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn
so với nhận định của A Ôbrêvin Ở đây tất cả những loài cây có nhiều cấp thể tích lớn thì đồng thời cũng có nhiều trong cấp thể tích nhỏ, tuy độ nhiều tương đối của các loài cây trong cấp thể tích nhỏ có khác so với các tầng cao hơn Như vậy ở đây xuất hiện hiện tượng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài cây có khả năng giữ nguyên không đổi trong một thời gian dài Sự khác nhau này có thể giải thích được nếu coi rừng Nam Mỹ
đã đạt tới giai đoạn tương đối ổn định, cân bằng với hoàn cảnh Châu Phi, nơi A.Ôbrêvin đã từng quan sát, rừng chưa đạt tới giai đoạn cân bằng với hoàn cảnh, tổ thành loài chưa ổn định, rừng đang trong một quá trình phát triển để hướng tới một quần lạc ổn định về thành phần loài cây [ ]19
1.2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước:
Ở miền Bắc nước ta từ năm 1962-1969, Viện điều tra quy hoạch rừng
đã điều tra tình hình tái sinh tự nhiên theo các “Loại hình thực vật ưu thế” Rừng thứ sinh Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969) Đặc biệt nhất là công trình điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng Sông Hiếu (1962-1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình Kết quả điều tra đã được Vũ Đình Huề (1975) tổng kết trong báo cáo khoa học “Khái quát
về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam”[ theo kết quả báo cáo này thì tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam cũng mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt đới
Trang 14đó là nhân tố ánh sáng Nếu các điều kiện khác của môi trường như đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và thời gian như A.Ôbrêvin đã nhận định và diễn thế theo phương thức tái sinh không có quy luật “nhân quả” giữa sinh vật và hoàn cảnh Vì lẽ trên P.W Risa đã nói rất có lý: “Lý luận tuần hoàn tái sinh đã ứng dụng rộng rãi được đến mức độ nào, vấn đề này hiện nay phải tạm gác lại chưa giải quyết được” [ ]19
Vì vậy, muốn nghiên cứu đặc điểm và quy luật tái sinh cần phải gắn liền với từng loại hình rừng cụ thể Vấn đề này đòi hỏi chúng ta phải có nhiều công trình nghiên cứu hơn nữa để đúc kết thành lý luận và đóng góp thiết thực cho thực tiễn sản xuất
Trần Ngũ Phương (1970) khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét “rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác hoặc làm nương rẫy, lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phát triển lại thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trảng
cỏ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh
tự nhiên và cuối cùng rừng có thể phục hồi dưới dạng gần giống trạng thái rừng ban đầu”[ ]16
Đỗ Đình Tiến (2002), Nghiên cứu đặc điểm sinh lý sinh thái của cây
Camelia hoa vàng tại VQG Tam Đảo
Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (2005), Nghiên cứu đặc điểm sinh
lý, sinh thái của cây Huỷnh và cây Giổi xanh làm cơ sở xây dựng các giải pháp kỹ thuật gây trồng
Phan Nguyên Xuất (2003), Bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh vật
học loài Thông nàng làm cơ sở cho công tác trồng rừng, nuôi dưỡng và làm giàu rừng tại tỉnh Gia lai
Trang 15Nguyễn Minh Đức (1998), Bước đầu nghiên cứu đặc điểm một số
nhân tố sinh thái dưới tán rừng và ảnh hưởng của nó đến tái sinh loài Lim xanh tại VQG Bến En - Thanh Hóa
Khi bàn về vấn đề đảm bảo tái sinh trong khai thác, Phùng Ngọc Lan (1964) đã nêu ra kết quả tra dặm hạt Lim xanh dưới tán rừng ở lâm trường Hữu Lũng- Lạng Sơn Ngay từ giai đoạn nảy mầm, Bọ xít là nhân tố sinh vật đầu tiên gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nảy mầm Tiếp theo các đề tài trên tác giả đã nghiên cứu và nêu lên sự cần thiết của việc bảo vệ và phát triển Lim xanh, đồng thời đề ra một số biện pháp kỹ thuật về xử lý hạt giống, gieo trồng loài cây này Theo tác giả không nên trồng thuần loài Lim xanh [ ]12
Đặc điểm lâm học của các loài cây bản địa ở nước ta chưa được nghiên cứu nhiều, một số kết quả nghiên cứu về đặc điểm lâm học thường được đề cập trong các báo cáo khoa học và một phần được công bố trong các tạp chí, đặc biệt là các công trình nghiên cứu riêng về cây Lim xẹt chưa nhiều, phần lớn các tác giả mới chỉ nghiên cứu về lĩnh vực phân loại
Trong cuốn thực vật rừng của Lê Mộng Chân- Lê Thị Huyên (2000) Lim xẹt (Peltophorum tonkinense A Chev) thuộc họ Vang (Caesalpiniceae R.Br), tác giả mới chỉ mô tả sơ lược về đặc điểm thân lá, hoa quả, phân bố, giá trị và khả năng kinh doanh bảo tồn
Trong cuốn sổ tay kỹ thuật hạt giống và gieo ươm một số loài cây trồng rừng, NXB Hà Nội, 1995 đã đưa ra một số kết luận về kỹ thuật thu hái hạt giống, cách chế biến, bảo quản, xử lý và kỹ thuật gieo ươm hạt giống
Như vậy cho đến nay các công trình nghiên cứu về cây bản địa đặc biệt là cây Lim xẹt chưa nhiều và chưa tương xứng với giá trị của nó Tuy nhiên những công trình đã nghiên cứu sẽ là cơ sở quan trọng để xác định nội dung nghiên cứu của đề tài này
Trang 16CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1.1 Tìm hiểu đặc tính sinh thái, sinh trưởng của cây Lim xẹt và phát hiện những yếu tố cơ bản của môi trường sinh thái ảnh hưởng tới sinh trưởng- phát triển của cây Lim xẹt tái sinh tự nhiên tại phân khu phục hồi sinh thái VQG Tam Đảo
2.1.2.Đề xuất các biện pháp bảo vệ của cây Lim xẹt tái sinh tự nhiên tại VQG Tam Đảo
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Là cây Lim xẹt (Peltophorum Tonkinensis A.Chev)
2.3 Địa điểm nghiên cứu:
Phân khu phục hồi sinh thái VQG Tam Đảo -Vĩnh Phúc
2.4 Nội dung nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, tôi tiến hành thực hiện các nội
dung sau:
2.4.1 Tìm hiểu một số đặc điểm hình thái của cây Lim xẹt:
• Đặc điểm hình thái: Thân, cành, lá, hoa và quả của cây Lim xẹt
• Đặc điểm hậu vật: Mùa ra hoa kết quả …
2.4.2 Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc Lâm phần
• Rừng thứ sinh phục hồi: Trạng thái IIA
• Rừng thứ sinh phục hồi: Trạng thái IIB
• Nơi chưa thành rừng: Trạng thái Ic
* Các chỉ tiêu cấu trúc rừng cần nghiên cứu:
• Tổ thành loài ( loài hoặc nhóm loài ưu thế)
Trang 17• Tầng thứ ( tầng cây gỗ, tầng cây bụi thảm tươi)
• Tương quan giữa HVN -D1.3 và Dt -D1.3 của cây Lim xẹt
2.4.3 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Lim xẹt
• Cấu trúc tổ thành và mật độ tái sinh
• Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao
• Chất lượng cây tái sinh
• Số lượng cây tái sinh theo nguồn gốc
2.4.4 Ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến số lượng của cây Lim xẹt tái sinh
• Ảnh hưởng của độ cao so với mặt nước biển
• Ảnh hưởng của đất đai
• Ảnh hưởng của cây mẹ
• Ảnh hưởng của độ tàn che
• Ảnh hưởng của cây bụi, thảm tươi
2.4.5 Đề xuất các biện pháp bảo vệ tái sinh tự nhiên
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.5.1 Phương pháp luận
Thực tế đã chứng minh, việc lựa chọn các phương pháp nghiên cứu là một yếu tố hết sức quan trọng góp phần làm tăng tính khả thi và hiệu quả của công việc Vì vậy tùy theo từng đối tượng nghiên cứu mà ta có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau Chẳng hạn như: Đối tượng nghiên cứu là những loài cây có đời sống ngắn (<1 năm) với kích thước nhỏ thì ta có thể làm thí nghiệm gieo trồng trên diện tích nhỏ và có các trang thiết bị hiện đại để khống chế điều chỉnh điều kiện hoàn cảnh sinh thái theo từng mục đích và nội dung nghiên cứu Với đối tượng nghiên cứu là những loài cây có tuổi đời dài với kích thước lớn thì phương pháp nghiên cứu trong phòng chỉ
Trang 18phù hợp ở giai đoạn cây mầm Các giai đoạn khác chỉ có thể nghiên cứu trên các cây tiêu chuẩn, ô tiêu chuẩn định vị hay tạm thời
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là cây Lim xẹt (Peltophorum
Tonkinensis A.Chev) là cây gỗ lớn có đời sống dài (>10 năm), kích thước lớn, mọc tự nhiên hỗn giao với nhiều loài cây khác Do vậy, tôi lựa chọn phương pháp nghiên cứu trên ô tiêu chuẩn và cây tiêu chuẩn tạm thời cho đề tài của mình
Khi nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài có những quan điểm khác nhau sau đây:
Quan điểm cá thể: Theo trường phái này, người ta coi loài cây là thực thể duy nhất trong tự nhiên, vì vậy mọi nghiên cứu phải hướng tập trung vào
cá thể loài Đại diện cho quan điểm này là các nhà khoa học như: Negri (Ý), Curlis, Gleason (Mỹ)
Quan điểm quần thể: Đại diện cho quan điểm này là các nhà khoa học như: Braun, Blanquet (Pháp), Clement (Anh), Walter (Đức), Sukasop (Nga) Các nhà khoa học này đều nhất trí đối tượng cơ bản là những quần thể thực vật
Quan điểm dung hòa giữa hai quan điểm trên: Quan điểm này cho rằng khi nghiên cứu đặc điểm sinh vật của loài cần kết hợp giữa cá thể và quần thể Đại diện cho trường phái này là Tanslay, Poniatovxkaia và Thái Văn Trừng
Dựa vào lý luận của ba quan điểm trên, đề tài đã chọn quan điểm dung hòa giữa quần thể và cá thể để làm lý luận cho mình
2.5.2 Phương pháp xác định vị trí nghiên cứu
Căn cứ vào thảm thực vật và địa hình đề tài nghiên cứu chia làm 3 khu:
• Khu vực 1: Trạng thái IIA
• Khu vực 2: Trạng thái IIB
Trang 19• Khu vực 3: Trạng thái Ic
2.5.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
2.5.3.1 Lập ô tiêu chuẩn và dung lượng mẫu
a) Điều tra sơ bộ :
Tiến hành nghiên cứu bản đồ hiện trạng rừng, tìm hiểu các trạng thái rừng Sau đó sơ thám, quan sát các hiện trạng rừng, tìm hiểu khái quát về sự phân bố của Lim xẹt, tìm hiểu sơ bộ về tài nguyên thực vật rừng, đất đai, khí hậu … của khu vực nghiên cứu để nắm được địa điểm, diện tích, khối lượng công việc phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và thời gian điều tra ngoại nghiệp
b)Điều tra tỉ mỉ:
- Lập OTC: Lập ô tiêu chuẩn điển hình để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng có Lim xẹt tái sinh phân bố Ô tiêu chuẩn phải bố trí tại các vị trí có tính đại diện cao ở 3 khu vực nghiên cứu Địa hình trong ô phải tương đối đồng nhất, các loài cây phân bố tương đối đều, cây sinh trưởng bình thường Các ô tiêu chuẩn không đi qua các khe, qua đỉnh hoặc có đường mòn hay đường ô tô chạy qua
+ Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Sử dụng địa bàn, thước dây, sơn
đỏ và dao, cuốc …
+ Để thuận tiện cho việc đo đạc, tôi tiến hành lập OTC với chiều dài cùng chiều với đường đồng mức, chiều rộng vuông góc với đường đồng mức Diện tích mỗi OTC là 1.000m2 (50m x 20 m) Tổng số OTC là 18 ô, trong đó khu vực 1 là 6 ô, khu vực 2 là 6 ô và khu vực 3 là 6 ô, với diện tích là 6000m2
- Lập ODB để điều tra cây tái sinh:
Trang 20+ Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong ô tiêu chuẩn lập 5 ODB để điều tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4 góc của ô tiêu chuẩn Cụ thể như sau:
- Lập ô dạng bản (ODB) để điều tra cây tái sinh Diện tích mỗi ODB là
6 m2
lập 4 tuyến điều tra theo 4 hướng Đ - T - N - B, trên
4 m2 (2m x 2m), 4 ô ở trong tán, 4 ô ở mép tán, 4 ô ở ngoài tán cây mẹ
Do khu vực 3 là nơi chưa đủ điều kiện thành rừng (Trạng thái IC) nên
ốc cây mẹ nên đề tài chỉ
2.5.3.2 N ập số liệu:
a)Tìm hiểu một số hình thái của cây Lim xẹt:
1 (4m x 4m) Số ODB ở khu vực 1 là 6 x 5 = 30 ô và số ô ở khu vực 2 là
5 x 6 = 30 ô, khu vực 3 là 6 x 5 = 30 ô Tổng số ODB ở cả 3 khu vực là 90 ô
- Lập ô dạng bản (ODB) để điều tra cây Lim xẹt tái sinh xung quanh gốc cây mẹ Chọn các cây mẹ có sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, không cụt ngọn làm tâm, từ tâm
tuyến lập các ODB với diện tích là
không có cây con tái sinh xuất hiện xung quanh g
nghiên cứu tái sinh xung quanh gốc cây mẹ ở khu vực 1, 2 là trạng thái IIA
và IIB Mỗi khu vực điều tra tái sinh xung quanh 4 gốc cây mẹ với số ODB là
4 x 3 x 8 = 96 ODB
ội dung thu th
Nội dung thu thập số liệu cho từng nội dung cụ thể như sau:
Trang 21Đề tài sử dụng phương pháp quan sát thực địa, thu thập các thông tin
c đây nhằm xác định được các nội dung sau:
ễ cây và hoa quả của cây Lim xẹt …
b) Điều tra một số nhân tố sinh thái nơi cây Lim xẹt tái sinh tự nhiên:
n hành thu thập tài liệu khí tượng của trạm khí tượng thủy văn của VQG- huyện Tam Đảo
: Tham khảo tài liệu nghiên cứu về đất của VQG Tam Đảo kết hợp đào phẫu diện để điều tra
c) Điều tra đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Lim xẹt
+ Cây tốt (A): là những cây có tán lá phát triển đều đặn, tròn xanh biếc, thân tròn thẳng, không bị khuyết tật, không bị sâu bệnh
lá không đều, ít khuyế
từ các cán bộ lâm nghiệp có kinh nghiệm trong vùng nghiên cứu, đồng thời kết hợp với tra cứu những tài liệu nghiên cứu trướ
- Đặc điểm hình thái: Thân cây, tán cây, vỏ cây, cành cây, lá cây, r
c điểm hậu vật: Mùa ra lá, mùa ra hoa kế
- Đặc điểm nhân tố khí hậu: Tiế
- Điều tra nhân tố đất đai
* Điều tra đặc điểm tái sinh của lâm ph
Cây tái sinh được điều tra trong các ODB, gồm các cây có đường kính
<6 cm Các chỉ tiêu xác định là:
loài cây, chiều cao vút ngọn, tình trạng sinh trưởng, nguồn gốc tái sinh ( theo hạt hay theo chồi)
chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước sào, lấy đến cm
-Xác định phẩm chất cây tái sinh với từng cá
ợng là: Tốt, trung bình và xấu
+ Cây trung bình (B): Là những cây có thân thẳng, tán
t tật, không bị sâu bệnh
Trang 22+ Cây xấu (C) : Là những cây có tán lá lệch, lá tập trung ở ngọn, sinh trưởng kém, khuyết tật nhiều và bị sâu bệnh
N % =
Tỷ lệ % cây tái sinh tốt, trung bình, xấu được tính theo công thức:
N
n x 100 (2-1)
Tro ph m cây tốt, trung bình, xấu
n là tổng số cây tốt, trung bình, xấu
sinh chồi
- Xác định tần xuất cây tái sinh loài Lim xẹt được tính theo công thức:
Lx = x100 2
(2-ết
ự nhiên
STT
ng đó: N% là tỷ lệ ần tră
N là tổng số cây tái sinh
uồn gốc cây tái sinh: Được xác định theo tái sin
)
h n
K quả điều tra được ghi vào bảng 2.1
Bảng 2.1:Bảng điều tra cây tái sinh t
Tên loài cây Hvn Nguồn gốc Chất lượng sinh
Bảng 2.2:Bảng điều tra sinh trưởng của cây mẹ (Lim xẹt)
Số ODB có loài Lim xẹt xuất iện
Tổ g số ODB đo đếm
Chọn cây mẹ có đủ tiêu chuẩn DT ≥ 8m, cây sinh trưởng bình th
p chất Kết quả điều tra được ghi vào bảng 2.2
Trang 23STT HVN HDC D1.3 DT Chất lượng sinh trưởng
* Điều tra đặc điểm tái sinh ài L ố mẹ
ây i sinh được iều tra tro g các ô d ng bản xung quanh gốc cây
mẹ g cá cây có đường kính < 6cm Các c ỉ tiêu xác nh là: Chiều cao
vú t h trạng sinh trưởng, nguồn gốc cây tái sinh (theo hạt hay theo
ra cây Lim xẹt tái sinh tự nhiên xung quanh gốc cây
ng cây sinh trưởng
chồi), phẩm chất cây tái sinh Kết quả điều tra được ghi vào bảng 2.3
là thư Blun - leiss kết hợp v đo cao Kết qu u tr ợc ghi vào bảng 2.4
có tán tham
tên loài cây, Hvn, D1.3, Hdc phẩm chất cây
ng kín hước kẹp kính chiều vút n chiều cao dưới c
Trang 24Bảng 2.4:Bảng điều tra tổ thành loài cây cao
STT Tên loài cây HVN HDC Chất lượng sinh
số lượng, Phẩm chất, Hvn được đo b ước mét, độ che phủ bình quân
- Thảm tươi là lớp cây cỏ phủ trên bề mặt đất rừng Chỉ t đi n loài cây, chiều cao trung bình, độ che phủ của loài, độ che p chúng được xác nh bằng phương pháp ướ ượng
- p ô dạng bản: Trên ODB, tôi tiế đo đếm tất cả các tầ g câ bụi,
th ươ được ghi vào bảng 2.5
Bảng 2.5:Bảng điều tra tầng cây bụi, thảm tươi
Điều tra độ tàn che rừng:
* Điều tra cây bụi, thảm tươi:
cây thân gỗ thuộc tầng thấp.Chỉ tiêu xác định là: T
ằng thđược tính theo t lệ p n trăm bằn phương áp ước lượng
ề raiêu
Tên loài cây chủ
yếu
Hvn (m)
Số lượng (cây)
Độ che phủ (%)
mẫu được xử lý đồng bộ trên máy vi tính theo chương trình ứng dụng phần mềm “Xử
ố liệu hân bố thực nghiệm, tính toán các đặc trưng
Trang 25lý thống t q ông - lâm nghiệp trên máy vi tính của GS.TS Nguy
c giá trị quan sát:
nhất:
H =
kê kế uả nghiêm cứu thực nghiệm trong N
ễn Hải Tuất và TS Ngô Kim Khôi Phần mềm “SPSS 13.0”
a)Kiểm tra sự thuần nhất của cá
2
êu chuẩn phi tham số χ2của Kruskal Wal
2 05
χ
) 1 (
u H > thì các mẫu không thuần nhất
ần nhất, có nghĩa là các mẫu có nguồn gốc từ 1 tổng thể
Trong trường hợp các giá trị quan sát được chia ra nhiều cấp chất lượng khác nhau thì việc kiểm tra sự thuần nhất của nhiều mẫu dựa chủ yếu vào việc t rơi vào các mẫu
f
f f
Trang 26TS là tổng
ẫu không thuần nhấ
Nếu ự do K = (a-1)(b-1), thì các mẫu thuần
c định tổ thành theo số cá thể của mỗi loài:
Mi là số cây của loài thứ i
N là tổng số cây điều tra
h tương quan giữa H VN - D 1.3 , D t - D
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS để xác định mối quan hệ giữa HVN-
nào có hệ số xác định (R2) lớn nhất, các giá trị kiểm
tại của R2 và các hệ số b0,b1,b2, thì hàm đó được chọ
: R = 0 thì đại lượng X và Y độc lập tuyến tính
Trang 27R = ± 1 thì 2 đại lượng X và Y có quan hệ hàm số
0 < /R/ ≤ 0,3 thì 2 đại lượng X và y có quan hệ yếu
0,3 < /R/ ≤ 0,5 thì 2 đại lượng X và y có quan hệ vừa
0,5 < /R/ ≤ 0,7 thì 2 đại lượng X và y có quan hệ tương đối chặt 0,7 < /R/ ≤ 0,9 thì 2 đại lượng X và y có quan hệ chặt
0,9 < /R/ < 1 thì 2 đại lượng X và y có quan hệ rất chặt
Trang 28CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1.Điều kiện tự nhiên:
Giới thiệu sơ lược về Tam Đảo:
o dãy núi giảm dần độ cao rồi chuyển thành các đồi gò vùng Trung Du và đồng bằng Bắc Bộ
Khối núi Tam Đảo như một bức hình phong chắn gió mùa Đông Bắc cho vùng Đồng Bằng, gồm > 20 đỉnh núi được nối với nhau bằng một đường
(1.592m) nằm ở trung tâm và là giao điểm ranh giới của 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang Ba đỉnh núi nổi tiếng của Tam Đảo là Thiên
Tam Đảo là một khối núi thuộc phần cuối của dãy núi hình cánh cung thượng nguồn sông chảy Dãy núi này có phần đuôi hầu như chụm lại ở Tam Đảo, còn đầu tỏa ra như những nan quạt về phía Bắc Đến Tam Đả
dông sắc nhọn
Các đỉnh có độ cao trên dưới 1000m, cao nhất là đỉnh Tam Đảo Nord
Thị (1.375m), Thạch Bàn (1.388m) và Phù Nghĩa (1.300m) Chiều ngancủa khối núi rộng từ 10 -15 km, sườn đất dốc và chia cắt mạnh
Diện tích VQG Tam Đảo là 34.995 ha,
100m trở lên và được chia làm 3 khu rõ rệt Cụ thể là:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích là 17.295 ha ở độ cao > 400m
- Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích là 15.398 ha ở độ
Trang 29và vùng đệm phía Tây Nam VQG Tam Đảo Cụ thể như sau:
Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên và tỉnh Thái Nguyên
Phía Tây giáp huyện Tam Dương và huyện Lập Thạch
n Tam Dương và huyện Bình Xuyên
Đồi cao trung bình: Độ cao từ 100m – 400m, độ dốc từ 100- 250 trở lê
hì i trung bình
: Độ cao từ 700 – 1.592 m độ 250, phân bố ở ph
tr , các đỉnh dông và núi đều sắc nhọn ểm trở
theo các cấp độ dốc đựơc thể hiện ở bảng 3.1
nghỉ mát, du lịch có diện tích là 2.302 ha
đệm VQG Tam Đảo
đệm VQG Tam Đảo có ranh giới phía ngoài là ranh gi
xã tiếp giáp với V
a giới hành chính của huyện có 9 đơn vị cấ
Phía Nam giáp huyệPhía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Tuyên Quang
3.1.2 Địa hình:
Vườn quốc gia Tam Đảo địa hình được chia thành 4 kiểu chính đó là: Thung lũng giữa núi và đồng bằng ven sông suối Độ cao dưới 100m,
độ dốc < 70, phân bố dưới chân núi ven suối
n, phân bố xung quanh núi và tiếp giáp với đồng bằng
Núi thấp: Độ cao m, độ dốc > 25 , phân b iữa 2 kiểu địa
nh đồi cao và nú
ên của khối núi , địa hình hi
Vùng đệm VQG Tam Đảo chủ yếu là địa hình đồi núi thấp và trung bình, xen kẽ với các vùng bình địa của các nhánh sông Độ cao trung bình toàn vùng dưới 100 m Độ dốc chủ yếu là cấp I và cấp II Diện tích phân bố
Trang 30Bảng 3.1 Diện tích phân bố các cấp độ dốc vùng đệm VQG Tam Đảo
Tam ện tích còn lại bao gồm ấp, vùng bãi do
huyện Tam Đảo phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp phong phú v ng
3.1.3 Khí hậu:
Ta o nằm trong vùng khí hậu nhiệt ưa mùa vùng núi.Qua tài
liệu tham hảo của trạm ợng Vĩnh Yên thấy diễn bi ủa khí
hậu đặc t g trong vùng thể hiện ở bảng 3.2 và 3.3
ảng 3.2 Mộ ỉ tiêu khí tượ quân tháng
hu vực nghiê
Nh
n Tam Đảo: Địa hình tương đối đa dạng và phức tạp, vù
khoảng 11.000 ha chủ yếu do VQG và lâm trĐảo quản lý Di
quản lý
các vùng núi thdụng, với đặc đ địa hình như trên ạo điều kiện cho
Trang 31Bảng 3.3: Một số yếu tố khí hậu đặc trưng của vùng nghiên cứu
2 Nhiệt độ tối cao bình quân ( C) 41,5 0
3 Nhiệt độ tối thấp bình quân (0C) 3,2
4 Lượng mưa bình quân năm (mm) 1.603,5
ố ngày mưa / năm 142,5
6 Lượng mưa cực đại trong ngày (mm) 284
ế độ ẩm: Lượng mưa của trạm quan sát khí tượng nơi loài Lim xẹt
rong khu vực có 2 hệ thống sông chính là sông Phó Đáy ở phía Tây
thường chảy dọc ung lũng dài và hẹp trước khi đổ ra vùng đồi và vùng đồng bằng
tư Vĩnh Yên nằm trong vùng Lim xẹt tái sinh phân bố có nhiệt độ trung
bình năm là 23,70C; nhiệt độ tối cao bình quân là 41,50C; nhiệt độ tối thấp
bình quân là 3,20C
-Ch
tái sinh phân bố là 1.603,5 mm, tổng số ngày mưa là 142,5; độ ẩm tương đối
không khí 81%, độ ẩm cực tiểu 14% thường được xuất hiện vào tháng 12
năm trước và tháng 1 năm sau Lượng mưa bốc hơi khoảng 1.040,1 mm
3.1.4 Thủy văn:
T
và sông Công ở phía Đông Đường phân thủy của 2 hệ thống sông trên chính
là dông núi Tam Đảo chạy từ Đèo Khế (Sơn Dương) đến Mỹ Khê (Bình
Xuyên)
Mạng lưới sông suối hai sườn Tam Đảo dồn xuống 2 sông chính như
chân rết khá dày và ngắn, có cấu trúc dốc và hẹp lòng từ đỉnh xuống chân
núi, lưu lượng nước lớn Khi xuống tới các chân núi, suối
theo các chân th
Trang 32
đắp đập tạo hồ có thể thực hiện đ
3.1.5.1 Diện tích đất đai tại khu vực nghiên cứu:
uan, Hồ Sơn, Hợp Châu, Minh Quang và thị trấn Tam Đảo Hiện trạng sử dụng đất là:
+ Hiện trạng đất đai phân theo các khu chức năng: Tại phân khu phục
Chính vì vậy sông suối trong vùng không có khả năng vận chuyển thủy, chỉ có khả năng làm thủy điện nhỏ Việc
ược ở nhiều nơi quanh chân núi để phục vụ sản xuất
3.1.5 Đất đai:
Huyện Tam Đảo gồm 7 xã: Đạo Trù, Đại Đình, Tam Q
+ Hiện trạng đất đai phân theo đơn vị hành chính: Huyện có tổng diện tích đất tự nhiên là 10.612,9 ha; trong đó diện tích đất có rừng là 7.858,49 ha (diện tích đất rừng phục hồi - Trạng thái IIA, IIB) là 212,6 ha); diện tích đất không có rừng là 2.252,77 ha (diện tích đất trống rải rác khác - trạng thái IC)
là 612,8 ha; còn lại là diện tích các loại đất khác
h thái VQG Tam Đảo có tổng diện tích đất tự nhiên
n tích đất có rừng là 7.537,17 ha (diện tích đất rừng phục hồi là 322,), diện ch đất không có ng là 6.329,5 (diện tích đất ng cây rải rác
ng IC là 2.259 ha); c là diện loại đất khác
.5 hân tố đá m
hiên cứu ý tính, hóa tí
đề tà
của đất dưới hẫu di
iện 2 được bố trí vực iêu ch hẫu d
ợc trí tại khu vực 3 g ô tiêu ch ố 5) do V am Đảo cu
p
t quả phân tích hiện ở
Trang 33B Một số đặc đ ản phẫ ất tại 3
ều tra
Phẫu diệ 1 Ph 2 Ph 3
ảng 3.4: iểm cơ b u diện đ khu vực
ến thạchSét oại đất Feral ỏ
vàn
Ferali ỏ vàn
Feralit đỏ vàng
Thịt t g bìn
Thịt t g bìn
Thịt trunbình
NPK dễ tiêu (mg/100g)
0 – 25 3,95 1,93 0,27 10,16 2,78 Thịt nhẹ
25 – 40 4,14 1,61 0,08 4,66 2,27 Thịt trung bình
> 40 4,26 0,2 0,01 1,35 0,11 Thịt trung bìnhNhìn vào kết quả phân tích mẫu đất ở bảng 5.3 và 5.4
3
cho thấy:
* Phẫu diện số 1 - Trạng thái rừng IIA:
-Độ dày tầng đất tương đối cao trên 100cm Đất có kết cấu hạt, thành
phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn rất ít, đất có tầng mùn
mỏng và có xu thế giảm dần theo chiều sâu của phẫu diện (4,24- 1,50%)
Điều đó chứng tỏ đất còn mang tính chất đất rừng
Trang 34-Nồng độ PH của đất thấp biến động từ 4,01 đến 4,31; điều đó chứng
tỏ đất rất chua
-Các chất dễ tiêu có hàm lượng thấp chẳng hạn như P2O5 (0,08- 0,56 mg/100g đất), K2O (5,16 - 12,33 mg/100g đất), hàm lượng đạm biến động từ (0,91- 3,14mg/100g đất) Điều đó chứng tỏ đất trung bình
* Phẫu diện số 2 - trạng thái rừng IIB:
*
t thấp biến động từ 3,95 đến 4,26; điều đó chứng đất rất chu
xẹt tái sinh trên đất
-Độ dày tầng đất tương đối cao trên 100cm Đất có kết cấu hạt, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn không có, đất có tầng mùn mỏng, và có xu thế giảm dần theo chiều sâu của phẫu diện (3,87- 1,97%) Điều đó chứng tỏ đất còn mang tính chất đất rừng
-Nồng độ PH của đất thấp biến động từ 4,24 đến 4,62; điều đó chứng
tỏ đất rất chua
-Các chất dễ tiêu có hàm lượng thấp chẳng hạn như P2O5 (0,04- 0,41 mg/100g đất), K2O (3,25 – 11,24 mg/100g đất), hàm lượng đạm biến động từ (0,96- 2,53mg/100g đất) Điều đó chứng tỏ đất trung bình
Phẫu diện số 3 - trạng thái rừng IC:
-Độ dày tầng đất tương đối cao trên 100cm Đất có kết cấu hạt, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, tỷ lệ đá lẫn không có, đất có tầng mùn mỏng, và có xu thế giảm dần theo chiều sâu của phẫu diện (2,78- 0,107%) Điều đó chứng tỏ đất còn mang tính chất đất rừng
Như vậy, qua kết quả điều tra và phân tích lý tính, hóa tính c
dưới tán rừng Lim xẹt phân bố tự nhiên cho thấy: Lim
Trang 35Feralit điển hình phát triển trên nhiều loại đá như: Phiến sét, Mica …, độ dốc
y (>100cm), ít đá nổi đá lẫn, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, nồng độ PH thấp (PH=3,95-4,62)
3.1.6 Tài nguyên rừng:
Nhìn chung hệ thực vật Tam Đảo khá phong phú và được phân
Đảo là nơi hội tụ của các luồng nam châu á (Baltzert et al, 2001), rừng á nhiệt đới
đới núi cao Đông Himalaya Vì vậy VQG
bố trên nhiều sinh cảnh khác nhau Do Tam
thực vật nhiệt đới đông
Nam Trung Quốc và rừng á nhiệt
T ảo có 8 kiểu rừng chính, cụ thể là:
1.Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
2.Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp
ra còn một số thảm thực vật tự nhiên khác như trảng cỏ, cây bụi và cây gỗ xen kẽ, đặc biệt là tại các xã vùng đệm diện tích cây ăn qủa ngày càng được tăng lên đáng kể
3.2.Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.1: Dân cư và lao động:
Trang 36a) Cơ cấu dân cư:
Theo kết quả thống kê năm 1999, tổng dân số vùng đệm VQG Tam
ự nhiên trung bình toàn vùng đệm là 1,66%, cao hất l
Lực lương lao động trong độ tuổi từ 18-60 là 89.460 lao động, chiếm 60,1% tổng số khẩu trong toàn vùng
m 4,38% trong tổng diện tích đất tự nhiên Cây lúa nước
là cây lương thực chính, diện tích đất canh tác bình quân cho một nhân khẩu
là 776 m2, quá thấp so với yêu cầu tối thiểu của bộ phận dân cư nông nghiệp
Đ à 148.704 người, thuộc 29.598 hộ, trong đó nam chiếm 44%, nữ chiếm 56%, gồm 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Sán Dìu, Sán Chỉ, Dao,Tày, Nùng, Cao Lan và người Hoa, trong đó dân tộ
cao nhất là 63%, Sán Dìu 24,93%, cá
th ống tập trung thành làng bản ở các khu vực địa hình thấp, bằng
n ệ làng (hương ước) và các nghi lễ mang bản sắc dân tộc của mỗi khu vực và mỗi tộc người cư trú ở đây Cho đến năm 2004-2005 số nhân khẩu của toàn vùng đệm đã tăng từ 150.000 người (2001) đến 192.627 người của 41.951 hộ gia đình
Tỷ lệ tăng dân số t
n à 2,08% Dân số tập trung ở khu vực nông thôn chiếm 93,81% Mật độ dân cư toàn vùng là 204 người/km2, phân bố không đều
b) Cơ cấu lao động theo các ngành:
Lao động phân bố giữa các ngành trong vùng đệm chưa đều, theo số liệu thống kê năm 1999, số lao động trong ngành nông nghiệp là 84.678 người chiếm 94,65% tổng số lao động, ngành lâm nghiệp là 4.782 người chiếm 5,35% tổng số lao động
3.2.2 Đời sống kinh tế
Vùng đệm VQG Tam Đảo là vùng bán sơn địa, nhiều soi bãi đồi trọc, đất nông nghiệp chiế
Trang 37còn ở phận
dân cư đã c m canh từ 1 vụ l lúa + 1 m,
ưa 3 vụ lúa/năm, nhưn t chỉ đạt 35- /năm
ấp cho nhiều hộ gia đìn dựa vào nguồ nhập màu, trồng chè, chăn nuôi gia súc, gia cầm, m ố gia dựa vào việc khai thác trộm gỗ, trong rừng để bán
.2.3
t vùng đệm VQG Tam Đảo
trình độ sản xuất thấp Mặc dù trong những năm gần đây, một bộ
ố gắng thâ úa/năm lên 2 vụ vụ màu/năthậm trí có nơi đ g năng suấ 40 tạ
không đủ cung c h, họ phải n thu
Bảng 3.2 Bảng cơ cấu các loại đấ
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đối với đất lâm nghiệp, đất có rừng tự nhiên 6.439,37 ha chiếm 38,9%,
phân bố ở 21 xã, thị trấn thuộc vùng đệm VQG Tam Đảo, rừng trồng
6.148,02 ha chiếm 37,15%, còn lại là đất trống cần trồng rừng là 3.965,19 ha
hiếm
235 ha đất lâm nghiệp trên địa bàn
c 29,95%
3.2.4 Hiện trạng sản xuất lâm nghiệp
Trên địa bàn vùng đệm VQG Tam Đảo hiện có 5 đơn vị quản lý sử
dụng rừng và đất lâm nghiệp, đó là:
Lâm trường Lập Thạch trực thuộc công ty nguyên liệu giấy Bãi Bằng,
thuộc công ty giấy Việt Nam, quản lý 1
19 xã thuộc huyện Lập Thạch
Trang 38Trung tâm khoa học và dịch vụ lâm nghiệp Đông Bắc bộ trực thuộc Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, qu n lý 886,4 ha trên địa bàn huyện
Lâm trường Đại Từ trực thuộc Sở NN&PTN tỉnh Thái Nguyên, quản
lý 2.159,9 ha trên địa bàn huyện Đại Từ
Ngoài các đơn vị trên còn có các tổ hức khác quản lý sử dụng đất lâm nghiệp như trại giam Vĩnh Linh, các hộ ia đình, tập thể quản lý sử dụng theo NĐ02/CP của chính phủ
ả
c g
Trang 39CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của cây Lim xẹt:
4.1.1 Đặc điểm nhận biết: (Xem hình 4.1, 4.2 và 4.3):
ae R.Br) Theo kết quả điều tra tại khu vực nghiên cứu, Lim xẹt là cây gỗ nhỡ, chiều cao có thể đạt 18-19m, đường kính D đạt 22-23cm.Thân tròn thẳng, tán thưa, đường kính tán đạt trung bình là 5,64m, cành non phủ nhiều lông màu nâu rỉ sắt, những cây già đã có hiện tượng vỏ bong vảy
ng chính dài 7-16cm không có tuyến
Hoa tự chùm viên chùy ở nách lá gần đầu cành, nụ hình cầu, đường kính dài 0,8-0,9cm, lá b c s m rụng Hoa lưỡng tính gần đều đài hợp gốc xẻ
5 thùy, xếp lợp Tràng 5 cánh màu vàng, có cuống ngắn; nhị 10 rời, vươn ra ngoài hoa, gốc chỉ nhị phủ nhiều lông dài màu nâu gỉ sắt; vòi nhụy dài, đầu nhị nguyên
Quả đậu hình trái xoan dài, dẹt, mép mỏng thành cánh, dài 9-13cm, rộng 2,5-3cm Khi non quả màu tím, khi chín màu nâu bóng Không tự nứt Hạt nằm chéo góc 450 trong quả, màu cánh gián, bóng và cứng
4.1.2 Đặc tính sinh học và sinh thái học:
Lim xẹt là loài cây mọc nhanh, ưa sáng, tháng 1 cây bắt đầu rụng lá, tháng 4 cây đâm chồi nảy lộc và ra hoa kết quả vào tháng 5-6, quả chín tháng 8-10 Cây tái sinh thường mọc rải rác hoặc đám nhỏ trong rừng thứ sinh
Theo giáo trình Thực vật rừng của Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000), Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A.Chev) thuộc họ Vang (Caesalpinice
1.3
Lá kép lông chim 2 lần chẵn, cuố
Cuống thứ cấp dài 12cm Lá chét mọc đối hình trái xoan thuôn đều gần tròn, đuôi nêm và hơi lệch, dài 1-2cm, rộng 0,5 – 1cm Lá kèm nguyên
ắ ớ
rạng thái IIA, IIB) và mọc rất thưa thớt ở những nơi chư
Trang 40kiện thành rừng (trạng thái IC) Là loài cây tiên phong và chiếm tỷ lệ lớn trong tổ thành rừng
Ảnh 4.1: Nụ và hoa xẹt (ảnh chụp tháng 6-2008)
Ảnh 4.2: Quả và lá Lim xẹt (ảnh chụp tháng 10-2008)
Ảnh 4.3: Thân cây Lim xẹt (ảnh chụp tháng 7-2008)