1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

100 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 659,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÃ THI UYÊN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ HỮU CƠ ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHÈ VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ĐẤT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Khoa học cây trồng M

Trang 1

MÃ THI UYÊN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG SẢN XUẤT CHÈ HỮU CƠ ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CHÈ VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ĐẤT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - THÁI

NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: PGSTS Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên, năm 2006

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi hoàn toàn trung thực và ch−a hề sử dụng cho bảo vệ học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đ−ợc cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đ6 đ−ợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Mã Thị Uyên

Trang 3

Để hoàn thành luận văn này, tôi đ6 nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân, các cơ quan và nhân dân địa bàn nơi thực hiện đề tài

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Nguyễn Thế Đặng đ6 tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Trồng Trọt và khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đ6 giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và tiến hành đề tài

- Đảng uỷ, UBND x6 Minh Lập

- Tập thể x6 viên Hợp tác x6 chè Thiên Hoàng

Đ6 quan tâm hỗ trợ giúp đỡ tôi thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn tới bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đ6 quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tác giả

Mã Thị Uyên

Trang 4

Phần I: Đặt vấn đề 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 3

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Phần II: Tổng quan tài liệu 4

2.1 Lịch sử và tiến trình phát triển nông nghiệp 4

2.2 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè 5

2.2.1 Nguồn gốc 5

2.2.2 Sự phân bố của cây chè 6

2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 6

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 6

2.3.1.1 Tình hình sản xuất chè 6

2.3.1.2 Tình hình tiêu thụ chè 8

2.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam 8

2.3.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè 8

2.3.2.2 Đánh giá tình hình chung về sản xuất chè ở nước ta 11

2.4 Nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước 13

2.4.1 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới 13

2.4.2 Những nghiên cứu chè ở Việt Nam 16

2.4.2.1 Các nghiên cứu về đất trồng chè 16

2.4.2.2 Các nghiên cứu về đặc điểm của cây chè 18

2.4.2.3 Nghiên cứu về sâu bệnh hại chè 22

2.5 Sản xuất nông nghiệp hữu cơ 24

2.5.1 Thực trạng phát triển của nông nghiệp hữu cơ 26

Trang 5

2.5.1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam 30

2.5.1.3 Những điểm tối ưu và hạn chế của nông nghiệp hữu cơ 31

2.5.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè hữu cơ 32

2.5.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè hữu cơ trên thế giới 32

2.5.2.2 Tình sản xuất chè hữu cơ và chè chất lượng cao ở Việt Nam 34

2.5.2.3 Tình hình sản xuất chè hữu cơ tại Thái Nguyên 38

Phần III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 40

3.1 Đối tượng nghiên cứu 40

3.1.1 Nghiên cứu trên cây chè 40

3.1.2 Các loại sâu hại chính trên chè 40

3.1.3 Các loài thiên địch trên sâu hại chè 40

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 41

3.3 Nội dung nghiên cứu 41

3.3.1 Điều kiện tự nhiên của Thái Nguyên tác động đến sản xuất chè 41

3.3.2 Tình hình sản xuất chè và sản xuất chè hữu cơ tại Thái Nguyên 41

3.3.3 Nghiên cứu những ảnh hưởng phương thức sản xuất chè hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng chè có so sánh với việc sản xuất chè thâm canh thông thường 41

3.3.4 Nghiên cứu diễn biến sâu hại và thiên địch hại chè trên nền canh tác hữu cơ có so sánh với nền canh tác thông thường 41

Trang 6

3.4 Phương pháp nghiên cứu 41

3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp của huyện Đồng Hỷ và tỉnh Thái Nguyên 41

3.4.2 Xác định điểm theo dõi và ô theo dõi 41

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi phương thức sản xuất chè hữu cơ với chè thâm canh thông thường (đối chứng) 42

3.4.4 Phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm 44

3.4.5 Hạch toán kinh tế 45

3.4.6 Phương pháp sử lý số liệu 45

Phần IV: kết quả nghiên cứu 46

4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 46

4.1.1 Vị trí địa lý 46

4.1.2 Địa hình và địa mạo 46

4.1.3 Đất đai 48

4.1.4 Khí hậu 49

4.2 Tình hình sản xuất chè khu vực nghiên cứu 50

4.2.1 Tình hình sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên 50

4.2.2 Tình hình sản xuất chè của huyện Đồng Hỷ 53

4.3 ảnh hưởng của phương thức sản xuất chè đến sinh trưởng và sâu hại chè 54

4.3.1 Tình hình sinh trưởng hình thái của cây chè 55

4.3.1.1 Thời gian sinh trưởng 55

4.3.1.2 Sinh trưởng chiều cao cây 56

4.3.1.3 Sinh khối phần đốn 57

Trang 7

4.3.3 ảnh hưởng của phương thức sản xuất chè đến năng suất chè 59

4.3.4 ảnh hưởng của phương thức sản xuất chè đến chất lượng chè 60

4.3.5 ảnh hưởng của phương thức sản xuất chè đến tình hình sâu hại chè và thiên địch 64

4.3.5.1 Diễn biến sâu hại trên chè 64

4.3.5.2 Diễn biến thiên địch trên chè 68

4.4 ảnh hưởng của phương thức sản xuất chè hữu cơ đến một số chỉ tiêu lý hóa tính đất 71

4.4.1 Các chỉ tiêu hoá tính của đất 71

4.4.2 Các chỉ tiêu lý tính của đất 76

4.5 Sơ bộ hạch toán kinh tế của các phương thức sản xuất chè 79

4.6 Đề xuất mô hình sản xuất chè hữu cơ 80

Phần V: Kết luận và đề nghị 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Đề nghị 83

tài liệu tham khảo 84 Phụ lục

Trang 8

Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số

nước trồng chè chính đến năm 2004 7

Nước trên thế giới năm 2004 27

Nước Châu á năm 2004 29

chuẩn yếu tố chính 37

xuất chè 55

xuất chè 56

phương pháp cho điểm theo tiêu chuẩn ngành TCVN 3218-1993 61

phương thức sản xuất chè 63

Trang 9

Bảng 4.12: Kết quả phân tích độ pH đất trên các phương thức sản

xuất chè 71

Trang 10

Đồ thị 2.1: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục

năm 2004 27

các tháng qua 2 năm (2004-2005) 49

trong năm 2005 59

Trang 11

phần I

Đặt vấn đề 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây chè có lịch sử rất lâu đời, từ khi được phát hiện sử dụng, truyền bá và phát triển đến nay đ6 hơn 5000 năm Do đặc tính sinh trưởng của cây chè, sự giao lưu văn hoá của loài người, sự hoạt động chính trị x6 hội, sự buôn bán thương mại, thậm trí cả sự truyền bá của tôn giáo nên diện tích chè đ6 lan truyền nhanh chóng trên hành tinh

Chè là một thành phẩm quý, là sự giao hoà, kết tinh của thiên nhiên đ6 ban tặng cho con người Càng ngày chè càng được con người hâm mộ bởi sự hoà quyện những hương vị tuyệt diệu của thiên nhiên và sự cần cù sáng tạo của người làm chè Chè có tác dụng chữa lành bệnh, bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ, tăng trí thông minh, tăng năng suất và hiệu quả lao động của con người

Hiện nay trên thế giới đ6 có 58 nước trồng chè cùng với việc đẩy mạnh mậu dịch và hợp tác quốc tế nên đ6 làm cho nền khoa học cây chè phồn vinh

Đến nay đ6 có 163 quốc gia và l6nh thổ dùng chè Nền văn minh nhân loại phát triển, chất lượng cuộc sống càng cao thì nhu cầu dùng chè càng nhiều, đặc biệt

là chè xanh và chè chất lượng cao

Trong các loại cây công nghiệp dài ngày, cây chè đ6 từng bước phát triển thành một chuyên ngành được cả thế giới công nhận

Do giá trị dinh dưỡng, kinh tế, x6 hội, văn hoá, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người nên cây chè đ6 được xây dựng thành một trong mười chương trình trọng điểm về phát triển nông nghiệp trong kế hoạch phát triển kinh tế x6 hội của Việt Nam đến năm 2010 Sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam bắt

đầu hoà nhập vào khu vực và thế giới, sản phẩm chè không chỉ xuất khẩu sang các thị trường truyền thống như Liên Xô cũ và Đông Âu mà còn bán sang nhiều thị trường mới ở Trung Đông, Tây Âu và Bắc Mỹ

Trang 12

Là cây công nghiệp dài ngày, chè có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cây chè Việt Nam đ6 khẳng định được vị trí của mình không chỉ bằng việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn mang lại một nguồn ngoại tệ đáng kể thông qua việc xuất khẩu các sản phẩm chè Cùng với nhiều

địa phương trong cả nước, nhân dân Thái Nguyên có nhiều kinh nghiệm về trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến chè Đ6 biết tận dụng lợi thế về đất đai, khí hậu tạo nên hương vị chè Thái Nguyên đặc trưng không thể lẫn với chè khác Thị trường trong nước và nhiều nước trên thế giới đ6 biết đến chè Thái Nguyên Cây chè đ6 có từ lâu ở Thái Nguyên nhưng thực sự phát triển mạnh từ những năm 60, khi Nhà nước chú trọng đầu tư thành vùng chè tập trung với quy mô lớn

Hiện nay toàn tỉnh có trên 16.000 ha chè (Trong đó có trên 14.000 ha chè kinh doanh) với năng suất bình quân toàn tỉnh là trên 66 tạ/ha (tương đương 1,3 tấn chè búp khô) đ6 tạo ra giá trị sản xuất trên mỗi ha là 22 triệu đồng/năm Ngoài ra, cây chè sinh trưởng phát triển mạnh còn có tác dụng che phủ đất và hạn chế xói mòn

Chè là cây trồng hàng hóa ngày một giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và toàn quốc nói chung Tuy nhiên, sản xuất chè đang có những mặt trái của nó, do nhận thức không đầy đủ của người dân nên họ đ6 và đang sử dụng thái quá phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chính điều đó không những không làm tăng hiệu quả của sản xuất mà còn để lại một khối lượng lớn tồn dư trong đất, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Bên cạnh đó, trong bối cảnh hội nhập hiện nay, thị trường chè ở ngoài nước ngày càng yêu cầu khắt khe với sản phẩm

Trước tình hình đó, sản xuất chè sạch đang là mục tiêu cần phải đạt được trong giai đoạn hiện nay Để đáp ứng những yêu cầu đó các nhà khoa học nông nghiệp đ6 nghiên cứu và tìm ra những biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), và theo đó biện pháp sản xuất chè hữu cơ vừa có chất lượng sản phẩm

Trang 13

tốt vừa có năng suất ổn định, không ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, đang trở thành hướng đi phù hợp trong tương lai

Để đáp ứng nhu cầu thực tiễn đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

"Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên"

1.2 Mục đích của đề tài

- Xác định được sự ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất

- Làm cơ sở khoa học giúp cho việc định hướng phát triển chè hữu cơ tại Thái Nguyên

1.3 Yêu cầu của đề tài

Xác định điều kiện tự nhiên của Thái Nguyên tác động đến sản xuất chè như thế nào

Tình hình sản xuất chè và sản xuất chè hữu cơ tại Thái Nguyên

Những ảnh hưởng phương thức sản xuất chè hữu cơ đến năng suất và chất lượng có so sánh với việc sản xuất chè thâm canh thông thường

ảnh hưởng phương thức sản xuất chè hữu cơ đến một số chỉ tiêu lý hoá tính cơ bản của đất

Đề xuất những định hướng về mặt kỹ thuật trong phát triển chè hữu cơ tại Thái Nguyên

1.4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Trong điều kiện Việt Nam, sản xuất chè theo hướng nông nghiệp hữu cơ có đảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế và bảo vệ được môi trường không

- Kết luận của đề tài là cơ sở khoa học cho định hướng phát triển sản xuất chè theo hướng bền vững

Trang 14

phần IITổng quan tài liệu

2.1 Lịch sử và tiến trình phát triển nông nghiệp

Hệ thống canh tác nông nghiệp đ6 trải qua nhiều giai đoạn biến đổi, với những tiến bộ kỹ thuật ứng dụng trong từng giai đoạn, để đạt được mục

đích cuối cùng là năng suất tối đa Cuộc "Cách mạng xanh" với sự xác nhận tiếp theo sau về những hậu quả có hại của nó, đ6 từng tham gia vào quá trình của những giai đoạn quá độ đó Gần đây sự cạn kiệt tài nguyên

và lạm dụng môi trường đ6 trở thành những vấn đề rất được quan tâm trong nông nghiệp toàn cầu

Với hy vọng đạt được năng suất tối đa, hệ thống canh tác hàng hoá đ6 sử dụng những liều lượng rất lớn về phân bón nhân tạo và các chất kích thích sinh trưởng khác Những biện pháp đó đ6 tăng tốc quá trình sinh trưởng bình thường

và làm cho cây trồng dễ mẫn cảm với các sức ép (Stress) của môi trường, bao gồm cả những tác hại của sâu và bệnh cây Cây trồng đ6 lần lượt được xử lý bằng các chất sát trùng khác nhau để ngăn chặn tác hại của các loại sâu bệnh, chưa được biết đến ngày nay, và trong quá trình đó, môi trường của cây trồng quen dùng thường xuyên các loại hoá chất đ6 làm tổn hại đến môi trường

Một số nhà sinh thái học và bảo vệ môi trường đ6 nhận thức sâu sắc về sự phụ thuộc vào các chất tổng hợp đó và sự thoái hoá của chất lượng môi trường,

đ6 giữ một thái độ cực đoan đối lập, là yêu cầu phải có những nông sản tạo ra bởi một hệ thống canh tác hoàn toàn không dùng bất cứ một hoá chất tổng hợp nào Từ đó đ6 phát sinh ra một phong trào canh tác dựa trên khái niệm của nông nghiệp truyền thống, mà ngày nay được hiểu một cách phổ thông là "Nông nghiệp hữu cơ"

Trang 15

Nông nghiệp truyền thống lệ thuộc vào một đầu vào gồm tương đối ít vật chất, tích luỹ, tái tạo chất dinh dưỡng, bảo vệ đất đai, độ phì một cách hữu hiệu,

và dựa vào đa dạng di truyền Không có một cách nào mà có thể lấy nông nghiệp cổ tuyền thay thế hoàn toàn cho kỹ thuật hiện đại, sử dụng chủ yếu tác dụng của các chất hoá học Nông nghiệp cổ truyền sẽ dùng làm cơ sở chủ yếu

để xây dựng những kỹ thuật thích ứng, dung hoà được bảo vệ môi trường và lợi ích kinh tế

Nguyên tắc cơ bản để phát triển kỹ thuật nói trên là dựa vào sự hình thành của một nền nông nghiệp sinh thái ít nhất là tương đối bền vững, đảm bảo cho một hiệu quả kinh tế ổn định trong những giới hạn có thể tồn tại được Thế

đứng đó tạo những điều kiện thuận lợi để phục hồi và giữ vững "một nền đất sống động" trong đó có nhiều vi khuẩn đất và nhiều hoạt động sinh học khác, giúp cho việc nâng cao độ phì đất đến mức tối đa có thể có Hơn thế nữa, đ6 thiết lập những yếu tố môi trường cần thiết nhằm tạo lập nên một cân bằng sinh thái thích hợp, để giữ tác hại sâu bệnh dưới ngưỡng gây hại kinh tế tương ứng

2.2 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố của cây chè

2.2.1 Nguồn gốc

Nguồn gốc cây chè là một vấn đề phức tạp, cho đến nay rất nhiều quan

điểm khác nhau về nguồn gốc cây chè dựa trên cơ sở lịch sử, sự khảo cổ học và thực vật học cây chè Một số quan điểm được nhiều người công nhận là:

- Cây chè có nguồn gốc ở Vân Nam - Trung Quốc (Carl von Linnacus - 1973; Đào Thừa Trân - 1951) [11]

- Cây chè có nguồn gốc ở vùng Atxam (ấn Độ) (Bruce - 1923) [11]

- Cây chè có nguồn gốc Việt Nam (Djemkhatde -1961, 1971) [11]

Các quan điểm tuy khác nhau về địa điểm nhưng đều thống nhất là cây chè

có nguồn gốc ở Châu á, nơi có điều kiện nóng ẩm và mưa nhiều

Trang 16

2.2.2 Sự phân bố của cây chè

Sự phân bố của cây chè chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên, khí hậu Kết quả nghiên cứu đều đi đến một kết luận chung: Vùng khí hậu thích hợp của cây chè là vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới

Cây chè phân bố chủ yếu ở Châu á, cụ thể là ấn Độ, Srilanca, Inđônêxia

và Việt Nam Nơi có điều kiện khí hậu nóng và ẩm Tuy nhiên cho đến nay trong quá trình trồng trọt, nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật như chọn giống, quá trình canh tác cây chè đ6 được trồng ở khắp các châu lục từ 42 vĩ độ Bắc (Pochi - Liên

Xô cũ) đến 27 vĩ độ Nam (Coriente - Achentina) (Đỗ Ngọc Quỹ - 1980[22]

Sự phân bố của cây chè theo độ cao đ6 tạo nên các vùng chè với những giống chè khác nhau và chất lượng cũng khác nhau

Các nhà khoa học đều cho rằng: Trồng chè ở những nơi có độ cao so với mực nước biển thường có chất lượng tốt hơn chè trồng ở vùng thấp, chè trồng ở Hoàng Liên Sơn, Lan Huy - Trung Quốc, DacJihing - ấn Độ, có độ cao lớn hơn so với mực nước biển có chất lượng nổi tiếng thế giới ở Việt Nam chè trồng ở vùng núi cao như Hà Giang, Mộc Châu, Nghĩa Lộ đều có chất lượng cao [11]

2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

2.3.1.1 Tình hình sản xuất chè

Cây chè là cây trồng có nguồn gốc châu á, nơi có điều kiện khí hậu nóng

ẩm, mưa nhiều Tuy nhiên trong điều kiện khoa học phát triển, cùng với nhu cầu tiêu thụ chè ngày càng tăng, cây chè đ6 được đưa đi trồng ở cả những nơi

xa so với nơi nguyên sản của nó

Ngày nay, cây chè được trồng rộng r6i trên thế giới từ 420 Bắc (Gruzia)

đến 270 Nam (Achentina), Với lịch sử rất lâu đời khoảng hơn 4.000 năm Trong

đó, châu á vẫn chiếm vị trí chủ đạo về diện tích và sản lượng, sau đó là châu Phi và ít nhất là châu Đại Dương, độ cao trồng chè khá lớn, phân bố từ 0 đến

220 m so với mặt nước biển (Carr - 1972) Hiện nay, trên thế giới có 58 nước

Trang 17

trồng chè, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, 115 nước sử dụng chè làm đồ

uống, nhu cầu tiêu thụ chè trên thế giới ngày càng tăng [31]

Phân loại các quốc gia sản xuất chè theo sản lượng cho thấy: Sản lượng đạt trên 20 vạn tấn/ năm gồm 3 nước: ấn độ, Trung Quốc và Srilanca (chiếm trên 60% tổng sản lượng chè trên thế giới) Sản lượng đạt trên 10 vạn tấn có 5 nước: Inđônêxia, Kênia, Nhật Bản, Liên Xô cũ và Thổ Nhĩ Kỳ Sản lượng đạt trên 5 vạn tấn có 12 nước, trong đó có Việt Nam Bốn quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn nhất là ấn Độ, Trung Quốc, Kênia và Srilanca [13]

Theo số liệu FAO (2004) tính hết năm 2004 diện tích chè trên thế giới đ6

đạt 2,460 triệu ha trong đó diện tích chè của châu á chiếm 86,7%, châu Phi là 8,05 % Trong đó Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới với diện tích 943,10 nghìn ha Năng suất trung bình trên thế giới đạt được 12,99 tạ khô /ha ấn Độ là nước có năng suất bình quân cao hơn năng suất bình quân thế giới đạt 18,98 tạ khô/ ha; Sản lượng chè trên toàn thế giới đạt 3,196 triệu tấn

Đứng đầu thế giới đạt là ấn Độ có sản lượng cao nhất 845,00 nghìn tấn (chiếm 28% tổng sản lượng thế giới)

Bảng 2.01: Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước trồng

chè chính đến năm 2004

(1000 ha)

Năng suất (tạ khô/ha)

Sản lượng khô (1000 tấn)

Trang 18

Hai nước có diện tích, sản lượng chè lớn nhất là ấn Độ và Trung Quốc cũng là 2 nước có nhu cầu tiêu thụ chè lớn nhất thế giới Các nước còn lại như Anh, Mỹ là thị trường tiềm năng cho những nước xuất khẩu chè (số liệu của Hiệp hội chè Việt Nam) [31]

Sản lượng chè trên thế giới năm 2004 đạt gần 3,196 triệu tấn, với diện tích chè khoảng 2.460 triệu ha Hiện nay có 58 nước trồng và chế biến chè nằm ở khắp châu lục Những nước có sản lượng chè lớn trên thế giới là ấn Độ, Trung Quốc, Srilanca, Kênya Việt Nam hiện đứng thứ bảy về sản xuất, thứ 6 về xuất khẩu trong số hơn 30 quốc gia về sản xuất và xuất khẩu chủ yếu của thế giới Châu Âu, Trung cận Đông là những nơi tiêu thụ chè nhiều nhất trên thế giới, nhưng lại sản xuất rất ít vì điều kiện khí hậu, đất đai không thích hợp với việc trồng chè [31]

2.3.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam

2.3.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè

Chè là một thứ nước uống truyền thống ở Việt Nam và các nước Châu á khác như Trung Quốc, Nhật bản, ấn Độ… Ngày nay nó trở thành một thứ đồ

Trang 19

uống thông dụng nhất trên thế giới Chè không chỉ là thứ nước uống giải khát thông thường mà uống nước chè còn có khả năng chữa một số bệnh như bệnh

đường ruột, bệnh tim mạch Hàm lượng Cafein trong chè có tác dụng kích thích

hệ thần kinh trung ương Đồng thời, chè cũng có tác dụng loại thải một số chất phóng xạ ra khỏi cơ thể Cây chè Việt Nam đ6 được một số nhà khoa học nghiên cứu tìm hiểu và Djemukhaze cho rằng miền Bắc Việt Nam là một trong những nơi xác định là nguồn gốc của cây chè Cây chè Việt Nam được chính thức khảo sát nghiên cứu vào năm 1885 do người pháp tiến hành Sau đó vào các năm 1890 - 1891 người Pháp tiếp tục điều tra và thành lập đồn điền trồng chè đầu tiên ở Việt Nam năm 1890 ở Tĩnh Cương Phú Thọ và thành lập các

trạm nghiên cứu chè ở Phú Hộ (1918) Pleicu (1927) và Bảo Lộc (1931) [30]

Thời kỳ đầu (1890) Việt Nam có khoảng 300 ha, đến năm 1939 chúng ta

có khoảng 13.408 ha với sản lượng 10.900 tấn búp khô đứng thứ 6 trên thế giới theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [13]

Trong thời gian chiến tranh 1945 - 1954 do chiến tranh nên vườn chè kém

được chăm sóc do đó diện tích và sản lượng giảm nghiêm trọng Sau khi hoà bình được lập lại cây chè lại được chú trọng phát triển, các nông trường được thành lập nhờ chính sách, các vùng kinh tế mới và lúc này thị trường được mở rộng Năm 1977 cả nước có 44.330 ha sản lượng là 17.890 tấn chè búp khô

Đến năm 1985 cả nước có 52.047 ha, sản lượng đạt 25.392 tấn chè búp khô” theo báo cáo định hướng phát triển của ngành chè” (1985) [33]

Từ năm 1990 - 1995 sự phát triển ngành chè có phần chững lại do thị trường truyền thống Việt Nam là Liên Xô bị sụp đổ

ở Việt Nam cây chè đ6 có từ lâu đời, uống chè đ6 trở thành tập quán và nhu cầu thiết yếu hàng ngày của nhân dân ta Với đất đai khí hậu thích hợp cho

Trang 20

sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Việt Nam là một trong bảy nước vùng chè cổ xưa của thế giới Chất lượng chè búp tươi ở một số vùng không thua kém các nước xuất khẩu như: ấn Độ, Trung Quốc, Srilanca, Kênia Do điều kiện đất

đai, khí hậu thích hợp, cây chè trồng ở nước ta sinh trưởng và phát triển rất mạnh Thời gian thu hoạch búp kéo dài tới 9 đến 10 tháng hoặc dài hơn

Cây chè được trồng chủ yếu ở vùng trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, người trồng chè chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân nghèo

từ miền xuôi lên khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới Việc phát triển cây chè cùng với việc xây dựng các cơ sở công nghiệp chế biến thời gian qua đ6 giải quyết việc làm cho hơn 20 vạn lao động, ổn định đời sống cho gần 10 vạn hộ gia đình Góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo ra một số trung tâm công nghiệp - dịch vụ gắn liền với Nông nghiệp Góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào miền núi và Tây nguyên

Trong những năm đổi mới gần đây, ngành chè đ6 có những bước tiến vượt bậc cả về nông nghiệp và công nghiệp chế biến Diện tích trồng chè không ngừng mở rộng và phát triển ở hầu khắp các tỉnh có trồng chè (đặc biệt là diện tích trồng chè giống mới)

Tại Việt Nam trong 10 năm qua do có chính sách chủ trương phát triển chè đúng đắn của Nhà Nước, các chính sách phát triển chè riêng của từng tỉnh,

đặc biệt có sự hỗ trợ trực tiếp từ vốn, các hoạt động khuyến nông như tham quan, tập huấn kỹ thuật của dự án phát triển đ6 thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng chè nội tiêu và xuất khẩu (Bảng 2.02)

Trang 21

Bảng 2.02: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 1996 - 2005

Sản lượng (tấn khô)

N suất (T.khô/ha )

S lượng xuất khẩu (tấn)

Kim ngạch (1000USD)

Bình quân

tăng 290,6% [10]

2.3.2.2 Đánh giá tình hình chung về sản xuất chè ở nước ta

- Những thành tựu:

+ Chè là cây công nghiệp có giá trị tiêu dùng và giá trị xuất khẩu cao có

vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, là cây xoá đói giảm nghèo, góp phần bảo vệ sinh thái, được xác định là cây làm giàu, là cây mũi nhọn của các tỉnh trung du phía Bắc và Tây Nguyên

Trang 22

+ Thông qua các chương trình quốc gia đến nay nước ta có khoảng 2000

ha được trồng bằng giống chè nhập nội So với năm 1999 khoảng 10% diện tích chè giống mới

+ Sản xuất chè ở Việt Nam được phát triển theo hướng tăng dần cả về diện tích, năng suất và sản lượng Hình thành vùng sản xuất tập trung, duy trì được các vùng đặc sản Chất lượng chè nguyên liệu không ngừng được nâng cao, tỷ

lệ giống mới chất lượng cao trong cơ cấu giống chè Việt Nam ngày càng tăng + Thị trường xuất khẩu không ngừng mở rộng, sản lượng chè xuất khẩu ngày càng cao, kim ngạch xuất khẩu đạt đạt trên 96 triệu USD/ năm đứng thứ 9 trên thế giới

+ Hiệu quả sản xuất chè chưa cao, mức độ thâm canh chưa đều, chủ yếu vẫn theo hướng thâm canh tăng năng suất, chất lượng chè nguyên liệu chưa

được chú trọng

+ Thiết bị chế biến chậm đổi mới theo năng suất, chất lượng sản phẩm chế biến chưa cao, chưa có thương hiệu gây ấn tượng mạnh và ổn định cho người tiêu dùng, sức cạnh tranh thế giới còn thấp, thị trường tiêu thụ chưa bền vững

+ Chè tập trung chủ yếu ở vùng trung du và miền núi, cơ sở hạ tầng còn yếu, giao thông chưa phát triển, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật còn thiếu

2.4 Nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước

Trang 23

2.4.1 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới

Chè là cây lâu năm, có hai chu kỳ phát triển là chu kỳ phát triển lớn và chu kỳ phát triển nhỏ

Chu kỳ phát triển nhỏ là chu kỳ phát triển hàng năm của cây chè Hàng năm vào mùa đông, khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi như nhiệt độ thấp, khô hạn… cây chè sinh trưởng và phát triển chậm dần và ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ thấp hơn 100 C Cây chè sinh trưởng trở lại khi nhiệt độ

và ẩm độ tăng dần

Chu kỳ phát triển lớn hay còn gọi là chu kỳ phát dục cá thể của cây chè, bao gồm cả đời sống cây chè, được tính từ khi hoa chè được thụ phấn, hình thành hạt, mọc thành cây, qua nhiều năm sinh trưởng phát triển đến khi già cỗi và chết Chu kỳ này thường kéo dài 30 - 50 năm, có khi tới hàng trăm năm

- Các tác giả đ6 chia chu kỳ phát triển của cây chè ra làm 5 giai đoạn + Giai đoạn 1: Giai đoạn phôi thai (giai đoạn hạt) được tính từ khi hoa

được thụ phấn, hình thành hạt và quả chín

+ Giai đoạn 2: Giai đoạn cây con tính từ khi hạt nảy mầm mọc thành cây cho đến khi cây ra hoa kết quả lần đầu (từ 1- 2 năm sau khi trồng)

+ Giai đoạn 3: Giai đoạn cây non được tính từ khi cây ra hoa đầu tiên cho tới khi cây có bộ khung ổn định (từ năm thứ 2 - 3 đến năm thứ 4 sau trồng) + Giai đoạn 4: Giai đoạn chè lớn (Giai đoạn kinh doanh sản xuất) thời kỳ này kéo dài 20 - 30 năm có khi tới 50 - 60 năm phụ thuộc vào điều kiện giống,

đất đai và điều kiện canh tác

+ Giai đoạn 5: Giai đoạn chè già giai đoạn này cây chè đ6 trải qua thời kỳ kinh doanh sản xuất, cây chè có biểu hiện già cỗi, năng xuất giảm nhanh chóng

Căn cứ vào đặc điểm của từng giai đoạn mà người ta xây dựng các biện pháp kỹ thuật khác nhau nhằm tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng phát triển

Trang 24

tốt, có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt phát huy hết tiềm năng của giống Do vậy việc đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống chè trong vùng sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng

- Những nghiên cứu về sự hình thành các đợt sinh trưởng của cây chè M.A Alikhatde (1964) cho rằng: Khi cây chè có 5 lá thì ở các nách lá thứ nhất, thứ 2 có mầm nách, khi có lá thứ 6 xuất hiện thì có mầm nách thứ 3, khi có lá thứ 7 thì mầm nách thứ 4 xuất hiện… Tác giả cho rằng khi mầm chè qua đông,

2 lá đầu tiên bao bọc mầm chè là lá vẩy ốc, tiếp theo là lá cá Các mầm nách của lá thứ 4 và lá thứ 5 của đợt sinh trưởng thứ nhất sẽ phát triển thành búp của

đợt sinh trưởng thứ 2 [4]

- K.E Bakhơtatde (1971) và K.M Đjemukhate (1976) nghiên cứu về sự sinh trưởng búp chè cho rằng: Sự sinh trưởng của búp chè phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, ở những nước có mùa đông rõ rệt, búp chè sẽ ngừng sinh trưởng vào mùa đông và nó được phục hồi vào thời kỳ ấm lên, ngược lại ở những nước nhiệt đới (quần đảo Gjava) Srilanca hay Nam ấn Độ búp chè sinh trưởng liên

tục, thời vụ thu hoạch búp chè quanh năm [4]

- Nghiên cứu về sinh trưởng búp chè trong điều kiện không đốn và có đốn Tác giả Đjemukhatde (1976) [4]cho rằng: Trong điều kiện để giống hay không

đốn thì các mầm chè được phân hoá trong vụ thu, vụ đông và hình thành búp trong vụ xuân Như vậy nương chè có hái búp, có đốn thì sinh trưởng bắt đầu muộn hơn một số ngày so với nương chè để giống hay không đốn

- K.M Djemukhatde nghiên cứu quan hệ giữa búp chè và năng suất đ6 chỉ

ra rằng: Tương quan giữa số lượng búp trên đơn vị diện tích và năng suất tương

quan chặt chẽ với nhau [4]

- K E Bakhơtatde nghiên cứu quan hệ giữa lá chè và búp chè đ6 đề ra các chỉ tiêu về lá làm căn cứ chọn giống

Những kết quả nghiên cứu về giống:

Trang 25

Chè là cây lâu năm, giống chè tốt có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sản xuất Do vậy việc nghiên cứu chọn, tạo và sử dụng giống tốt phù hợp cho từng vùng sản xuất đ6 được các nhà khoa học quan tâm từ rất sớm

Năm 1905, trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới được thành lập trên

đảo Java Đến năm 1913 Cohen Stuart đ6 phân loại các nhóm chè dựa theo hình thái Và chọn theo 7 bước: Gồm nghiên cứu vật liệu cơ bản; chọn hạt; lựa chọn trong vườn ươm; nhân giống hữu tính và vô tính; chọn dòng; lựa chọn tiếp tục khi thu hái búp ở các dòng chọn lọc; thử nghiệm thế hệ sau như thân, cành, lá, búp, hoa và quả

Các nước phát triển chè mạnh đầu tư rất lớn cho việc chọn tạo giống mới:

* ấn Độ từ những năm 50 của thế kỷ này đ6 thành công trong việc chọn tạo ra 110 giống chè tốt trong đó có 102 giống nhân vô tính

* Trung Quốc là nước có lịch sử trồng chè từ rất sớm (khoảng 4000 năm)

Từ những năm 1950 - 1960 các tác giả đ6 đi sâu nghiên cứu và đánh giá mỗi tương quan giữa các yếu tố hình thái của cây đối với sản lượng, chất lượng và tương quan giữa các chỉ tiêu đó đối với nhau, ngày nay đ6 được xác định 52 giống chè tốt, diện tích giống chè tốt 25% diện tích chè cả nước

Nhật Bản, ấn Độ, Srilanca, Liên Xô cũ và Trung Quốc còn lần lượt vận dụng kỹ thuật công nghệ sinh học cho chọn giống chè tốt, đồng thời triển khai dùng phôi non, lá cành non, phấn hoa của cây chè bồi dưỡng thành một cây chè hoàn chỉnh và thu được thành công đáng mừng

Bằng sự nỗ lực trong mấy chục năm gần đây, cả thế giới có trên 1000 giống chè mới, trong đó các nước sản xuất chè chủ yếu đ6 chọn lọc và phổ biến rộng được hơn 400 giống [32]

2.4.2 Những nghiên cứu chè ở Việt Nam

2.4.2.1 Các nghiên cứu về đất trồng chè

Trang 26

Việt Nam diện tích đất đồi núi chiếm gần 3/4 diện tích toàn quốc, khoảng

23,9 triệu ha, do vậy sử dụng đất đồi núi sản xuất nông lâm nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế Trong 9 vùng sinh thái Việt Nam thì có tới 7 vùng

đồi núi

Các nghiên cứu về đất và sử dụng đất đồi núi ở nước ta đ6 và đang đặc biệt quan tâm ngay từ những năm sau hoà bình, Các nhà thổ nhưỡng Việt Nam cùng các chuyên gia Liên Xô cũ V.M.Fridland đ6 dày công điều tra, phân tích các loại đất, xác định quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới nóng

ẩm như quá trình Feralit, Lateritic, Alit, Magalit- Feralit về sử dụng đất đồi núi Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đ6 phân cấp độ tầng dày đất và độ dốc của các loại đất phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả

và lâu bền Từ những năm 60 các cơ quan nghiên cứu như Vụ quản lý Ruộng

đất, Viện nông hoá thổ nhưỡng đ6 tập trung vào nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật chống sói mòn đất, bảo vệ đất dốc (Nguyễn Trọng Hà - 1962; Bùi Quang Toản - 1965; Bùi Ngạnh, Nguyễn Xuân Cát - 1970, 1980; Chu Đình Hoàng - 1976; Nguyễn Văn Tiễn - 1988; Thái Phiên với chương trình IBSRAM –

1990 - 1999; Nguyễn Thế Đặng - 1991 - 2000 ) [6]

Thao Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn thì do nhiều nguyên nhân khác nhau

mà 750 triệu người dân trên thế giới sống ở miền núi đa số là người nghèo (2005) [5] Tìm ra kỹ thuật trồng cây, vật nuôi phù hợp cho miền núi là vấn đề cấp bách của toàn cầu Diện tích đất đồi núi Việt Nam có 23.959,6 ha, chiến 72,7% tổng diện tích tự nhiên, được hình thành 7 nhóm đất với 34 loại đất Đất

đồi núi phân bố nhiều nhất ở vùng trung du miền núi phía Bắc 9.089,7 ha (38%), Tây nguyên 5.114,5 ha (21,3%), Duyên Hải Bắc Trung Bộ 3.904,5 ha (16,2%), đó là những vùng kinh tế có diện tích trồng chè công nghiệp tập trung của cả nước (1980) [21]

Trang 27

Cây rất cần đất vì đất là giá thể cho cây bám rễ để sinh sống như ngôi nhà

đối với con người Đất là kho chứa thức ăn, nước cho cây hút hàng ngày Trong

đất có đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng (đạm, lân, kali) là thức ăn cây lấy từ đất Các nguyên tố trung lượng, vi lượng như canxi magiê, bo, moliđen Cây cần rất ít nhưng không thiếu được Nếu thiếu những thứ này mặc dù đủ

đạm, lân, kali cây vẫn bị bệnh mà chết, hoặc phát triển còi cọc không cho thu hoạch mà các nguyên tố này cũng được cung cấp từ đất

Trong đất còn chứa nước hoà tan dinh dưỡng, đồng thời cung cấp nước hàng ngày cho cây Cây không thể hút đủ nước từ không khí, nước mưa mà nuôi cơ thể suốt đời được Nếu cây không hút nước từ đất bằng sự làm việc cần

cù, thầm kín, dưới sâu của hệ thống rễ

Thứ quan trọng mà cây rất cần từ đất nữa là không khí Rễ cây sống trong

đất rất cần không khí được chứa trong những lỗ hổng không khí ở trong đất để hô hấp

Bất kỳ một loại đất, hay một nơi nào đó chúng ta cũng có thể đào xuống độ sâu nhất định, chiều sâu từ trên bề mặt đất xuống dưới người ta gọi là chiều dày tầng đất Các loại đất khác nhau có độ dày tầng đất khác nhau (2002) [35]

Theo Nguyễn Xuân Cự đất Việt Nam khá nghèo chất hữu cơ, các chất mùn trong đất có tính di động cao do axít mùn ở dạng tự do chiếm ưu thế trong thành phần chất mùn đất Hàm lượng mùn liên kết với sắt nhôm và phần khoáng đất thường có giá trị lớn hơn so liên kết với canxi (2005) [19]

Theo Đặng Văn Minh (2005), Cacbon hữu cơ và đạm là yếu tố quan trọng trong đất, dễ bị thay đổi trong quá trình canh tác, sự thay đổi đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đất và khả năng cung cấp chất dinh dưỡng đặc biệt là khả năng hấp phụ cation, khả năng giữ ẩm, kết cấu đất [18]

Trang 28

Cũng theo Đặng Văn Minh (2005), kali và lưu huỳnh là những yếu tố dinh dưỡng cần thiết của cây trồng Trong quá trình canh tác, ngoài sử dụng bởi cây trồng, các yếu tố này thường dễ bị rửa trôi và xói mòn Nghiên cứu này đ6 định lượng được sự thay đổi về hàm lượng kali và lưu huỳnh trong đất trồng chè trong thời gian canh tác và hiểu biết đầy đủ hơn các biến động nguyên tố dinh

dưỡng [17].

Khi nghiên cứu tính chất lý học của đất trồng chè, Đặng Văn Minh còn cho thấy sự thay đổi thành phần cơ giới không đáng kể sau 40 năm canh tác chè Ngược lại tính chất lý học khác như dung trọng, độ xốp, độ chặt, độ ẩm hữu hiệu và kết cấu đất đ6 thay đổi theo hướng tăng sự thoái hoá đất Sự thay

đổi về lý tính đất này diễn ra chủ yếu ở tầng mặt và giảm dần theo độ sâu, sự thay đổi các tính chất lý học này có thể đ6 góp phần làm giảm năng suất chè trong quá trình canh tác [16]

2.4.2.2 Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái và sinh trưởng của cây chè

Cây chè có ở Việt Nam từ lâu đời trên các vùng núi cao phía Tây Bắc với những cây chè nguyên thuỷ ở Suối Giàng (Yên Bái), Chờ Lồng, Tà Xùa (Sơn La)… và được coi là một trong những cái nôi của cây chè

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979), búp chè hoạt động sinh trưởng theo một quy luật nhất định và hình thành nên các đợt sinh trưởng theo thứ tự thời gian Trong một năm nếu để chè sinh trưởng tự nhiên thì cây chè có từ 3 -

5 đợt sinh trưởng [13]

Cũng theo tác giả Nguyễn Ngọc Kính và Trần Thị Lư thì trong điều kiện tự nhiên thì cây chè có từ 3 - 5 đợt sinh trưởng trong một năm gọi là sinh trưởng tự nhiên Nếu hái búp liên tục thì năm có 6 - 7 đợt sinh trưởng gọi là đợt sinh trưởng trong điều kiện có đốn hái Thời gian hình thành một đợt sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộc vào giống, tuổi cây, đất đai, khí hậu và điều kiện canh tác

Nghiên cứu về quan hệ sinh trưởng búp chè và sản lượng chè nguyên liệu, các tác giả Nguyễn Ngọc Kính, Nguyễn Văn Toàn (1994) cho rằng sản lượng

Trang 29

của cây chè do 2 yếu tố quyết định là số lượng búp/cây và trọng lượng búp Số lượng búp/cây có tương quan thuận với sản lượng, là yếu tố nhạy cảm Còn trọng lượng búp tương quan thuận không chặt với sản lượng là yếu tố ổn định Vì số búp trên cây có ý nghĩa với sản lượng[11]

Về cấu trúc lá chè, các tác giả Trịnh Văn Loan, Nguyễn Văn Toàn (1994) cho rằng: các giống chè có sản lượng cao thường có góc lá 40 - 600 và có khoảng cách giữa 2 lá lớn Các tác giả trên còn cho rằng khoảng cách giữa 2 lá

có tương quan thuận với sản lượng và số lượng búp/ cây

Khi nghiên cứu về kích thước lá hai tác giả Trịnh Văn Loan, Nguyễn Văn Toàn (1994) còn cho thấy: Các giống khác nhau có kích thước lá khác nhau Về quan hệ giữa diện tích lá và sản lượng các tác giả cho rằng: Trong khoảng diện tích từ 6 cm2 - 36 cm2 thì diện tích lá tăng sản lượng chè cũng tăng Trên khoảng 36 cm2 khi diện tích lá tăng thì sản lượng chè có xu hướng giảm [11]

Nghiên cứu hệ số diện tích lá và quan hệ số diện tích lá với các năng suất

và yếu tố cấu thành năng suất, tác giả Đỗ Văn Ngọc (1991) cho biết hệ số diện tích lá có tương quan thuận với tổng số búp trên tán chè

Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Kính, Nguyễn Văn Toàn thì đặc điểm của cây chè có sản lượng cao ít nhất là có mật độ búp cao (số búp nhiều) và kích thước lá lớn (tạo ra trọng lượng búp lớn)

* Điều kiện khí hậu

Nước chiếm đến 80% trong tế bào chè, đó là thành phần chính của chất

nguyên sinh; Nước là điều kiện hoạt động sinh lý của cây chè; Nước bốc hơi qua lá, giảm được nhiệt độ cây chè, đồng thời thúc đẩy bộ rễ hút nước; Nước là dung môi của các chất dinh dưỡng vận chuyển trong cây chè; Nước đảm bảo sức căng để tăng sự thẩm thấu của tế bào

Độ ẩm tương đối không khí cần thiết là 80 - 85%; các loại chè núi cao ở Trung Quốc (Cao sơn trà, Vân lộ trà), ở ấn Độ (Darjeeling), ở Việt Nam (Suối

Trang 30

giàng, Tây côn lĩnh) có chất lượng tốt vì độ cao so với mặt nước biển lớn đ6 tạo nên độ ẩm cao và ánh sáng tán xạ

Nhiệt độ không khí có lợi cho sinh trưởng chè là: 22- 280 c, búp chè sinh trưởng chậm ở 15 - 180c, dưới 100c mọc rất chậm Nhiệt độ cao từ 300c chè sinh trưởng chậm, nhiệt độ 400c chè bị khô xém ở bộ phận non Ngược lại nhiệt độ

ở - 40c vài ngày làm cho cây chè bị xém khô ở Trung Quốc mùa đông phải che tán chè bằng các túp lều rơm để chống rét cho chè Biên độ, nhiệt độ ngày và

đêm lớn có lợi cho chất lượng chè (Tây Nguyên, Sơn la), ở vùng thấp, biên độ nhiệt ngày và đêm nhỏ chất lượng chè kém hơn

Cây chè vốn là một cây rừng, mọc trong những điều kiện ẩm ướt, râm mát của vùng khí hậu cận nhiệt đới Về nhu cầu ánh sáng cây chè là một cây trung tính; trong giai đoạn cây con, cây chè ưa bóng râm, lớn lên ưa ánh sáng Điều này có thể nhận thấy qua kỹ thuật trồng các giống chè Shan của đồng bào Dao

ở Hà Giang; hạt chè gieo trong bụi cây dưới bóng mát để che nắng khi mới mọc

và chống nạn thả rông Trâu Bò dẫm đạp cây non; khi cây chè lớn lên, phát cây xung quanh để lộ ra ánh sáng, cũng căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của cây chè, trong quá trình trồng chè kiến thiết cơ bản có hướng dẫn trồng cây che bóng tạm thời và lâu dài

Dưới bóng râm, lá chè xanh đậm, lóng dài, búp non lâu, hàm lượng nước cao, nhưng búp thưa, sản lượng thấp, quang hợp kém Trong kỹ thuật trồng chè Liên Xô, Nhật Bản và Trung Quốc, không nói đến trồng cây bóng mát Trái lại

ở ấn độ, Srilanka và Đông Phi đều trồng cây bóng mát cho chè ở những vùng thấp và nắng nóng; theo thí nghiệm nhỏ ở ấn độ, có bóng mát giảm đi 30%

ánh sáng, chè sinh trưởng tốt, tăng sản lượng được 30% Srilanka không trồng cây bóng mát ở vùng chè cao (Talawakele), mà chỉ trồng ở vùng chè thấp (Ratnapura) Chè Việt Nam có trồng cây bóng mát ở vùng trung du miền Bắc và trồng cây tràm lá nhọn có tác dụng tốt (Phú Hộ, Tuyên

Trang 31

Quang ) Tập đoàn cây bóng mát bộ đậu còn có tác dụng làm giàu đất bằng lá rụng, cành rơi và củi đun khi tỉa cành Giống chè lá nhỏ ưa ánh sáng hơn, giống chè lá to ưa bóng râm

ánh sáng tán xạ ở vùng núi cao có tác dụng tốt đến phẩm chất chè hơn

ánh sáng trực xạ Sương mù nhiều, ẩm ướt, và nhiệt độ thấp ở núi cao là nơi sản xuất chè có chất lượng cao trên thế giới

* Điều kiện đất đai

Tiêu chuẩn chọn đất là tầng đất dày từ 60 - 100 cm Kết cấu đất viên hạt

đất tơi xốp giữ nước nhiều, thấm nước nhanh, thoát nước nhanh có lợi cho bộ rễ phát triển và vi sinh vật trong đất Mực nước ngầm phải sâu dưới 1 m vì chè không chịu được ngập nước lâu Độ chua pH là chỉ tiêu quyết định tới đời sống cây chè, với cây chè độ chua thích hợp nhất 4,5 - 5,5 Mùn cũng là chỉ tiêu quan trọng vì vừa là kho chứa dự trữ dinh dưỡng, vừa có tác dụng cải tạo thành phần cơ giới và kết cấu đất, tăng khả năng hấp phụ,giữ chất dinh dưỡng và tính

đệm của đất Theo tài liệu điều tra ở Trung Quốc, năng suất chè tỷ lệ với hàm lượng mùn trong đất Đất trồng chè ở Liên Xô có nhiều mùn 3 - 5% thậm chí 7

- 8%, ở Srilanka 1- 2%, ở Việt Nam 1- 2% là nghèo và 3 - 4 % là trung bình Chất dinh dưỡng trong lá chè gồm 17 nguyên tố hoá học, quan trọng nhất

là N, P, K (Lamd) (2000) [12]

* Phân bón

Cây chè có khả năng hút dinh dưỡng liên tục trong chu kỳ phát dục hàng năm Ngay cả trong điều kiện mùa đông nhiệt độ thấp, cây ngừng sinh trưởng song vẫn cần một lượng dinh dưỡng nhất định, vì vậy cần cung cấp dinh dưỡng cho chè vẫn phải tiến hành thường xuyên

Cây chè có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rộng, có thể sống

ở nơi đất màu mỡ và cũng có thể sống ở những nơi nghèo kiệt dinh dưỡng mà vẫn cho một năng suất nhất định Tuy nhiên muốn nương chè cho năng suất cao, chất lượng tốt, có nhiệm kỳ kinh tế dài cần phải bón phân đầy đủ

Trang 32

Trong búp non của chè có 4,5% N, 1,5 % P2O5 và 1,2 - 1,5 % K2O (Eden năm 1958) mà hàng năm chúng ta hái đi từ 5 - 10 tấn búp tươi/ ha và đốn đi một lượng thân lá đáng kể trong đó có N, P, K và các chất khoáng khác Hàng năm một lượng dinh dưỡng đáng kể trong đất bị rửa trôi, xói mòn (theo Daraselia thì lượng N bị rửa trôi thường bằng 1/3 lượng phân bón vào đất)

Theo M.L.Bziava (1973) liều lượng N tăng, sản lượng búp chè tăng, song

để đạt năng suất 10 tấn/ ha bón 200 N là hiệu quả nhất

Những nghiên cứu của C.M.Gabanli về ảnh hưởng của phân N tới chất lượng chè: Nếu bón quá nhiều N làm giảm lượng chất hoà tan và tanin

Theo nghiên cứu của F H Urusatze (Liên Xô) thì hiệu quả trực tiếp của 3 năm bón lân với liều lượng 120 - 960 kg/ha trên nền N - K tăng sản lượng từ 5 - 30% so với đối chứng chỉ bón N - K

Kết quả nghiên cứu Curxanop (1954) và T.C Migalolisvili (1966) Liên Xô

đều khảng định bón lân trên nền N – K làm tăng hàm lượng Catechin trong búp chè và có lợi cho phẩm chất chè

Theo nghiên cứu về chất lượng chè thì AD.Makharobitze (1948) cho thấy: Kali ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng chè và phẩm chất chè được xếp thứ tự theo

P - K - N

2.4.2.3 Nghiên cứu về sâu bệnh hại chè

Cùng với những nghiên cứu về giống, kỹ thuật canh tác, chế biến Nhằm củng cố và phát triển cây chè thì công tác bảo vệ thực vật cũng đặc biệt được quan tâm, nghiên cứu

Theo kết quả điều tra côn trùng toàn Miền Bắc năm (1967 - 1968) [15] toàn miền bắc gồm 34 loài sâu hại chè

Theo tác giả Nguyễn Khắc Tiến (1963, 1970) [28], thì nhóm sâu hại chè nguy hiểm nhất là rầy xanh, bọ xít muỗi và bọ cánh tơ Theo tác giả rầy xanh phát sinh và gây hại nặng vào điều kiện thời tiết khô hanh đặc biệt là 2 giai

đoạn tháng 6 - 7 và tháng 9 - 11 Bọ cánh tơ phát sinh quanh năm tập trung nhiều vào tháng 6 - 7 - 8 hàng năm, đặc biệt là nương chè kém chăm sóc và

Trang 33

vành đai rừng chắn gió Bọ xít muỗi gây hại nguy hiểm vào tuổi 2 và tuổi 5, trong năm gây hại mạnh vào tháng 7 và 8 Bọ xít muỗi ưa ánh sáng tán xạ, thích nhiệt độ ẩm thấp

Theo tác giả Vũ Khắc Nhượng (1994) [19] khẳng định có 3 loài sâu hại chè quan trọng nhất là rầy xanh, bọ xít muỗi và bọ cánh tơ

Theo tác giả Nguyễn khắc Tiến (1963) [28], cho biết lượng mưa cũng ảnh hưởng đến sự phát sinh của rầy xanh, những năm mà tháng 1 và 2 có lượng mưa lớn đủ ẩm cho cây chè sinh trưởng ra búp sớm, đó là điều kiện cho rầy xanh phát sinh vào giai đoạn xuân hè Rầy xanh phát sinh thích hợp ở điều kiện nhiệt

độ 18 - 250c, ít mưa, ẩm độ không khí 80% ưa ánh sáng yếu

Theo tác giả Lê Thị Nhung (1996) [17], xác định ngưỡng kinh tế của rầy xanh khi vượt quá 5 con rầy/ khay

Khi nghiên cứu mô hình trồng cây che bóng cho chè, tác giả Nguyễn Văn Hùng (2001) [9] cho rằng tại nương chè trồng cây che bóng, tỷ lệ hại của bọ xít cao hơn so với các mô hình khác

Theo tác giả Đỗ Ngọc Quỹ (1980) [19] bọ xít muỗi ưa ẩm ở độ cao, mùa mưa nhiệt độ từ 27 - 300c, hàng năm gây hại mạnh vào tháng 8 tháng 9

Theo tác giả Nguyễn Văn Hành (1992) [8] cho rằng cơ sở phòng trừ bọ cánh tơ (ngưỡng kinh tế) khi mật độ cao từ 3 - 4 con/búp, còn theo Lê Thị Nhung (1996) [17] thì ngưỡng phòng trừ là 1- 2 con/ búp

Nguyễn Văn Thiệp (1998) [29] cho biết bọ cánh tơ gây hại ở 2 cao điểm

là tháng 3 và tháng 8, theo tác giả trồng cây che bóng sẽ giảm được bọ cánh tơ

và rầy xanh hại chè

Thiên địch trên sâu hại chè

Theo tác giả Nguyễn Văn Thiệp và cộng sự (1998) [29] xác định có 13 loài thiên địch trên sâu hại chè ở phú hộ Tác giả cũng có những tìm hiểu bước

đầu về nhóm nhện lớn bắt mồi ăn thịt

Trang 34

ở Bắc Thái, tác giả Hoàng Thị Hợi (1996) [9] công bố có 18 loài nhện ăn thịt, trong đó có loài nhện Linh miêu Oxyopen javanus ăn rầy xanh và bọ cánh tơ nhiều nhất

Nguyễn Thị Thắng (2001) [30] cho rằng một số loại thuốc thuộc nhóm cúc tổng hợp (Cypermethrin) như: Sherpa 25 EC là thuốc thuộc tác dụng phổ rộng nên ảnh hưởng rất lớn tới các loài thiên địch trên đồi chè

Theo tác giả Vũ Quang Côn và cộng sự (1993) [3] Trên chè cũng đ6 có một vài tác giả ở các trường đại học, viện nghiên cứu quan tâm nghiên cứu đến thiên địch sâu hại chè những mới mang tính chất mở đầu

2.5 Sản xuất nông nghiệp hữu cơ

Cho đến nay, đ6 có khá nhiều tài liệu đưa ra khái niệm về nông nghiệp

hữu cơ Về cơ bản, các tài liệu đều thống nhất rằng, khái niệm nông nghiệp hữu

nghiệp hữu cơ như sau:

Nông nghiệp hữu cơ là một phương thức sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ

sở sử dụng các chu trình sinh học có trong tự nhiên Nói một cách khác, phương thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ là một phương thức sản xuất mà trong đó các quá trình sản xuất đều theo quy luật sinh học tự nhiên vốn có

Nông nghiệp hữu cơ không chỉ đơn thuần là “nền nông nghiệp không có chất hoá học", mà nó còn hội tụ đầy đủ các khía cạnh sinh thái, x6 hội và kinh

tế bền vững Vì vậy nó là một dạng bền vững của nông nghiệp Điều đó có nghĩa rằng, nông nghiệp hữu cơ là phương thức duy trì sự cân bằng sinh thái trong hệ thống canh tác và sử dụng nguồn tài nguyên vốn có theo cách bền vững với một sự chú ý đặc biệt về khía cạnh kinh tế - x6 hội của sản xuất Tái tạo chu trình dinh dưỡng, sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên sẵn có, đa dạng hoá

là khía cạnh sinh thái quan trọng của nông nghiệp hữu cơ Các mặt của kinh tế - x6 hội như an toàn lương thực, thương mại công bằng, tăng cường nguồn lực v.v cũng là khía cạnh rất quan trọng của nông nghiệp hữu cơ

Trang 35

Nông nghiệp hữu cơ có những đặc điểm riêng biệt sau: (Haccius, 1996; Alsing, 1995)

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp theo đường hướng của hệ thống sinh thái Con người, đất đai, cây trồng và vật nuôi là các mặt trong một thể thống nhất, nó như là một thể hữu cơ

- ý tưởng cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là hoạt động kinh tế phải hài hoà với thiên nhiên Vì nếu các hoạt động ấy nằm chệch hướng vận động của các quy luật tự nhiên thì sẽ tạo ra những hệ quả xấu và tất yếu phát triển sẽ không theo chiều bền vững

- Sản xuất sẽ phát triển tốt trên cơ sở sử dụng và tăng cường độ phì nhiêu

tự nhiên của đất cũng như làm tăng sức đề kháng của cây trồng và vật nuôi đối với sâu bệnh

- Chăn nuôi là một hợp phần thích ứng quan trọng của nông nghiệp hữu cơ

- Hệ thống canh tác không bị ảnh hưởng của việc sử dụng các nguyên liệu lạ ngoài nông trại như phân vô cơ dễ tan và thuốc hoá học bảo vệ thực vật

Chất lượng nông sản hàng hoá nói chung và chất lượng đồ uống nói riêng

đang được người tiêu dùng trong và ngoài nước quan tâm, đặc biệt là sản phẩn chè Chè là thứ nước uống mà người tiêu dùng rất coi trọng đến chất lượng sản phẩm Chè có giá trị kinh tế cao bởi giá trị dinh dưỡng và giá trị văn hoá đem lại Nước uống bằng chè là thứ uống giải khát phổ biến của 2/3 dân số trên thế giới Nhân dân ta có tập quán uống nước lá chè, búp chè, hoa chè, nụ chè biết thưởng thức hương thơm tự nhiên của chè, biết được tác dụng giải khát, tác dụng sinh lý đối với con người Uống chè có tác dụng bảo vệ sức khoẻ, chống được lạnh, khắc phục

được sự mệt mỏi cơ bắp, kích thích tiêu hoá mỡ, chống béo phì

Trang 36

Trong những năm gần đây nền kinh tế phát triển con người đ6 có của ăn của để thì nhu cầu tăng cao, sức khoẻ con người cũng được quan tâm, nhu cầu

ăn uống con người đòi hỏi cao hơn và nghĩ đến ăn ngon và sạch là vấn đề quan tâm hàng đầu của con người Việc sử dụng sản phẩm chất lượng cao hiện nay

đang là một nhu cầu hết sức bức thiết của các quốc gia, đặc biệt là các nước kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật và các nước châu Âu Vì sức khoẻ của mọi người và hiệu quả kinh tế của người sản xuất, nhất là xuất khẩu cần sản xuất những sản phẩm sạch Như gần đây một số lô chè hàng ngàn tấn của một số

đơn vị xuất khẩu đ6 bị đối tác của nước bạn từ chối nhập khẩu, điều này đ6 gây thiệt hại lớn về tài chính đối với các đơn vị làm nhiệm vụ xuất khẩu Nguyên nhân chính mà phía bạn từ chối là do trong sản phẩm chè xuất khẩu của ta còn tồn dư thuốc bảo vệ thực vật và hàm lượng kim loại nặng vượt quá ngưỡng cho phép Ngoài ra thị trường trong nước hiện nay người tiêu dùng cũng đặc biệt quan tâm đến việc sử dụng chè sạch hay chè an toàn trong cuộc sống hàng ngày của mỗi gia đình

2.5.1 Thực trạng phát triển của nông nghiệp hữu cơ

2.5.1.1 Thực trạng hiện nay của sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên thế giới

Người ta cho rằng xuất xứ của nông nghiệp hữu cơ là ở châu Âu từ một trang trại vào năm 1924 Nhưng thực sự nông nghiệp hữu cơ phát triển là từ những năm 80 của thế kỷ trước Cho đến nay phương thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ đ6 có mặt ở gần 100 nước trên thế giới và trên tất cả các châu lục Tổng diện tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ toàn thế giới năm 2004 là hơn 24 triệu ha với tổng số nông hộ là hơn 460 ngàn hộ (Bảng 2.03)

Trang 37

Bảng: 2.03: Diện tích và nông hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ của một số

Nước trên thế giới năm 2004 Tên nước Diện tích (ha) Tỷ lệ so với tổng DT

đất nông nghiệp (%) Số nông hộ (hộ) Toàn thế giới 24.070.000 - 462.475

(Nguồn: Organic Agriculture at FAO - Country profiles and Statistics, 2004)

Đất nông nghiệp hữu cơ được phân bố ra ở các châu lục rất khác nhau, phần lớn tập trung ở châu úc, châu Mỹ La Tinh và châu Âu (Đồ thị 2.01)

Đồ thị 2.01: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục năm 2004

(Nguồn: Organic Agriculture at FAO - Country profiles and Statistics, 2004)

Trang 38

Trong tổng số hơn 24 triệu ha nông nghiệp hữu cơ, có quá nửa tập trung ở

3 nước úc, Achentina và ý Thực ra ở úc và Achentina chủ yếu là đất đồng cỏ

tự nhiên chăn nuôi đại gia súc Với khí hậu khô và đất rộng là lợi thế cho chăn nuôi đại gia súc phát triển ở các quốc gia này Châu Phi là nơi có ít diện tích đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ nhất

Điều đáng lưu ý là tỷ lệ đất nông nghiệp hữu cơ so với tổng diện tích sản xuất nông nghiệp rất khác nhau ở các nước, các nước có tỷ lệ này cao là úc và các nước châu Âu (đều đạt xung quanh 3 - 4% trở lên) Các nước có tỷ lệ này thấp đa số tập trung ở châu á

Số liệu điều tra về số hộ tham gia sản xuất nông nghiệp hữu cơ của các châu lục cho thấy châu Âu đứng thứ nhất, tiếp theo là châu Mỹ La Tinh Số hộ thấp nhất là châu úc và Bắc Mỹ, vì đây là hai châu lục có mật độ dân cư thấp trên thế giới (Đồ thị 2.02)

Đồ thị 2.02: Tổng nông hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục

năm 2004

(Nguồn: Organic Agriculture at FAO - Country profiles and Statistics, 2004)

Trang 39

Tại khu vực châu á, diện tích nông nghiệp hữu cơ mới đạt được gần 0,9 triệu ha, toàn châu lục mới có gần 62 ngàn nông hộ tham gia vào sản xuất nông nghiệp hữu cơ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ so với tổng diện tích đất nông nghiệp ở đây cũng rất thấp, thấp hơn 0,1%, trừ Srilanca, và Ucraina (Bảng 2.04) Điều này nói lên rằng phương thức canh tác nông nghiệp hữu cơ mới phát triển ở châu lục này

Bảng 2.04: Diện tích và nông hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ của một số

(Nguồn: Organic Agriculture at FAO - Country profiles and Statistics, 2004)

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tổ chức, hiệp hội về nông nghiệp hữu

cơ Tổ chức mang tính chất bao trùm trên cả là Hiệp hội phát triển nông nghiệp

Trang 40

Movements) Trụ sở của IFOAM đóng tại Bonn (Đức) và có các đại diện ở hầu hết các châu lục IFOAM và các tổ chức, hiệp hội nông nghiệp hữu cơ trên thế giới là nơi bảo hành thương hiệu các sản phẩm hữu cơ của các thành viên trong hiệp hội và đưa ra các quy định và tiêu chuẩn của nông nghiệp hữu cơ

Xu hướng phát triển của nông nghiệp hữu cơ trên thế giới: Có thể nói ngày càng nhiều quốc gia quan tâm đến phương thức sản xuất này Tại các nước có phong trào này sớm, ngày càng nhiều nông hộ tham gia vào các hiệp hội sản xuất nông nghiệp hữu cơ Một số nước đang phát triển, mặc dù hiện nay mới sản xuất tạm đủ lương thực thực phẩm nhưng cũng đ6 xuất hiện các nông hộ bắt

đầu tham gia phương thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ Tốc độ phát triển nông nghiệp hữu cơ mạnh mẽ nhất là từ năm 2000 đến nay Như vậy, cho thấy khi chúng ta bắt đầu đủ ăn thì nhu cầu sức khoẻ mới thể hiện rõ hơn, người ta cần lương thực, thực phẩm an toàn hơn Chính do nhu cầu ngày càng tăng của con người đ6 tác động tích cực đến xu hướng phát triển đi lên của nông nghiệp hữu cơ hiện nay và tương lai

2.5.1.2 Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước mới bắt đầu áp dụng phương thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ Thực ra lúc đầu chỉ là một số hình thức sản xuất mang tên là “nông nghiệp sạch”, nhưng chưa thực sự đúng với phương thức sản xuất nông nghiệp hữu cơ Ví dụ như một số hình thức sản xuất rau sạch, gà sạch, lợn sạch…

Xuất xứ của sản xuất nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam chủ yếu lúc đầu là

do chúng ta tìm kiếm cơ hội để khai thác thị trường xuất khẩu nông sản Trước yêu cầu khắt khe về chất lượng nông sản xuất khẩu, đ6 xuất hiện các chương trình sản xuất mà lúc đầu chúng ta thường dùng từ “sạch” để gọi tên nó Về sau các chương trình này phát triển đ6 ảnh hưởng rõ đến nhận thức của mọi người, nhất là dân cư sống ở các thành phố lớn

Ngày đăng: 29/04/2016, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ ánh (2002). Độ phì nhiêu của đất và dinh d−ỡng cây trồng, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độ phì nhiêu của đất và dinh d−ỡng cây trồng
Tác giả: Đỗ ánh
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2002
2. Bộ NN và PTNT (1999). Kế hoạch sản xuất chè 1999 - 2000 và định hướng phát triển chè đến 2005 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch sản xuất chè 1999 - 2000 và định hướng phát triển chè đến 2005 - 2010
Tác giả: Bộ NN và PTNT
Năm: 1999
4. Djemukate K.M (1982). Cây chè Miền Bắc Việt Nam, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Djemukate K.M
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1982
5. Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn (2005). Báo cáo tiểu ban đất và hệ thống nông nghiệp, Tạp chí khoa học đất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tiểu ban đất và hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn
Năm: 2005
6. Nguyễn Thế Đặng, Đặng Châu Thu, Đặng Văn Minh (2003). Giáo trình cao học đất đồi núi việt nam, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cao học đất đồi núi việt nam
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng, Đặng Châu Thu, Đặng Văn Minh
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2003
8. Nguyễn Văn Hành (1991). Danh mục sâu hại chè, Giáo trình cao học - BVTV, NXBNN, tr 44-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục sâu hại chè, Giáo trình cao học - BVTV
Tác giả: Nguyễn Văn Hành
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1991
9. Hoàng Thị Hợi (1996). Điều tra nghiên cứu một số sâu bệnh hại chè ở Bắc Thái và biện pháp phòng trừ, Luận án phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp, Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra nghiên cứu một số sâu bệnh hại chè ở Bắc Thái và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Hoàng Thị Hợi
Năm: 1996
10. Nguyễn Tiến Hùng (2001). Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại chè, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại chè
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2001
11. Lê Tất Kh−ơng, Đỗ Ngọc Anh, Hoàng Văn Chung (1999). Giáo trình cây chè, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè
Tác giả: Lê Tất Kh−ơng, Đỗ Ngọc Anh, Hoàng Văn Chung
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1999
12. Lê Tất Kh−ơng, Đỗ Ngọc Quỹ (2000). Giáo trình Cây chè, Trồng trọt, chế biến, tiêu thụ, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cây chè, Trồng trọt, chế biến, tiêu thụ
Tác giả: Lê Tất Kh−ơng, Đỗ Ngọc Quỹ
Nhà XB: NXBNN
Năm: 2000
13. Nguyễn Văn Kính (1979). Giáo trình cây chè Đại học nông nghiệp I. NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè Đại học nông nghiệp I
Tác giả: Nguyễn Văn Kính
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1979
14. Kết quả điều tra côn trùng (1967-1968). Sâu hại chè tr 456-458, Nhà xuất bản Nông Thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu hại chè tr 456-458
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Thôn
15. Đặng Văn Minh (2005). Sự thay đổi của Kali và lưu huỳnh trong đất chè tr 11 - 14, Tạp chí khoa học đất số 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thay đổi của Kali và lưu huỳnh trong đất chè tr 11 - 14
Tác giả: Đặng Văn Minh
Năm: 2005
16. Đặng Văn Minh (2005). Sự tính chất lý học của đất chè lâu năm tr 11-14, Tạp chí khoa học đất số 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tính chất lý học của đất chè lâu năm tr 11-14
Tác giả: Đặng Văn Minh
Năm: 2005
17. Lê Thị Nhung (1996). Một số kết quả Nghiên cứu phòng trừ tổng hợp bệnh hại chè, Tạp chí hoạt động khoa học, số 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả Nghiên cứu phòng trừ tổng hợp bệnh hại chè
Tác giả: Lê Thị Nhung
Năm: 1996
18. Vũ Khắc Nh−ợng (1994). Sâu bệnh hại chè trong vụ thu - Đông. Thông tin Bảo vệ thực vật, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại chè trong vụ thu - Đông
Tác giả: Vũ Khắc Nh−ợng
Năm: 1994
20. Đỗ Ngọc Quỹ (1980). Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1969 -1979), NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật (1969 -1979)
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1980
21. Đỗ Ngọc Quỹ (1980). Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1969 - 1979 của trại thí nghiệm chè Phú Hộ, NXBNN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1969 - 1979 của trại thí nghiệm chè Phú Hộ
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1980
22. Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong (1979). Cây chè Việt Nam, NXBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè Việt Nam
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Nguyễn Kim Phong
Nhà XB: NXBNN
Năm: 1979
23. Quyết định số: 43/ 1999/ QĐ-Ttg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và h−ớng phát triển chè năm 2005- 2010 (1999). Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 43/ 1999/ QĐ-Ttg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và h−ớng phát triển chè năm 2005-2010 (1999)
Tác giả: Quyết định số: 43/ 1999/ QĐ-Ttg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và h−ớng phát triển chè năm 2005- 2010
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.02: Diện tích, năng suất, sản l−ợng chè Việt Nam từ năm 1996 - 2005 - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.02 Diện tích, năng suất, sản l−ợng chè Việt Nam từ năm 1996 - 2005 (Trang 21)
Đồ thị 2.01: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục năm 2004 - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 2.01: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục năm 2004 (Trang 37)
Đồ thị 2.02: Tổng nông hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 2.02: Tổng nông hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ các châu lục (Trang 38)
Bảng 2.04: Diện tích và nông hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ của một số - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.04 Diện tích và nông hộ sản xuất nông nghiệp hữu cơ của một số (Trang 39)
Sơ đồ điều tra và theo dõi - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
i ều tra và theo dõi (Trang 52)
Đồ thị 4.01:  Diễn biến nhiệt độ, l−ợng m−a, ẩm độ không khí trung bình các - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.01: Diễn biến nhiệt độ, l−ợng m−a, ẩm độ không khí trung bình các (Trang 59)
Đồ thị 4.02: Diễn biến năng suất chè trên các ph−ơng thức qua các tháng trong - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.02: Diễn biến năng suất chè trên các ph−ơng thức qua các tháng trong (Trang 69)
Đồ thị 4.03: Diễn biến mật độ rầy xanh trên các phương thức sản xuất chè - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.03: Diễn biến mật độ rầy xanh trên các phương thức sản xuất chè (Trang 75)
Đồ thị 4.04: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ trên các phương thức sản xuất chè - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.04: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ trên các phương thức sản xuất chè (Trang 76)
Đồ thị 4.05. - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.05 (Trang 77)
Đồ thị 4.06: Diễn biến mật độ nhện bắt mồi trên các phương thức sản xuất chè - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.06: Diễn biến mật độ nhện bắt mồi trên các phương thức sản xuất chè (Trang 78)
Đồ thị 4.07: Diễn biến mật độ bọ rùa ăn thịt  trên các phương thức sản xuất chè - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.07: Diễn biến mật độ bọ rùa ăn thịt trên các phương thức sản xuất chè (Trang 79)
Đồ thị 4.08: Diễn biến mật độ kiến ăn thịt trên các phương thức sản xuất chè - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
th ị 4.08: Diễn biến mật độ kiến ăn thịt trên các phương thức sản xuất chè (Trang 80)
Bảng 4.13: Kết quả phân tích mùn trong đất trên các phương thức sản xuất chè - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13 Kết quả phân tích mùn trong đất trên các phương thức sản xuất chè (Trang 82)
Bảng 4.16: Kết quả phân tích K 2 O tổng số của đất trên các  phương thức sản - Nghiên cứu ảnh hưởng sản xuất chè hữu cơ đến năng suất, chất lượng chè và một số tính chất cơ bản của đất tại huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 4.16 Kết quả phân tích K 2 O tổng số của đất trên các phương thức sản (Trang 84)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm