Tuy nhiên, thực tế hiện nay có nhiều tổ chức được giao hoặc cho thuê đất nhưng vì một lý do nào đó không thực hiện đầu tư xây dựng hoặc thực hiện dự án không đúng tiến độ hoặc sử dụng đấ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN PHƯƠNG THANH
Đề tài:
" ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2006-2010"
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2011
Trang 2HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2006-2010 ”
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ NGÀNH: 606216
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LƯƠNG VĂN HINH
Thái Nguyên - Năm 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Thanh
Trang 4Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Lương
Văn Hinh - Trường Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi
trong suốt thời gian thực hiện Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa học
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên và các tổ chức đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp
và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Thanh
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số
1 Ban bồi thường giải phóng mặt bằng BBT
2 Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân 24
Biểu 4.1 Tổng sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh TN 36
Biểu 4.2 Giá trị sản xuất của ngành Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản của tỉnh Thái Nguyên qua các năm theo giá so sánh 38
Biểu 4.3 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 39
Biểu 4.4 Dân số của tỉnh Thái Nguyên qua các năm 39
Biểu 4.5 Dân số trung bình và mật độ dân số 40
Biểu 4.6 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính tỉnh TN năm 2010 44
Biểu 4.7 Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính năm 2010 tỉnh Thái Nguyên 45
Biểu 4.8 Tổng hợp chung kết quả giao đất, cho thuê đất 51
Biểu 4.9 Tổng hợp kết quả cho thuê đất (tính theo đơn vị hành chính) 52
Biểu 4.10 Tổng hợp kết quả giao đất (tính theo đơn vị hành chính) 53
Biểu 4.11 Tổng hợp kết quả cho thuê đất (tính theo mục đích sử dụng) 55
Biểu 4.12 Tổng hợp kết quả giao đất (tính theo mục đích sử dụng) 56
Biểu 4.13: Giao đất xây dựng khu dân cư (có thu tiền sử dụng đất) giai đoạn 2006-2010 58
Biểu 4.14: Kết quả thu tiền thuê đất qua các năm 59
Biểu 4.15: Tình hình sử dụng đất được Nhà nước cho thuê giai đoạn 2006-2010 60
Biểu 4.16: Kết quả thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất 62
Biểu 4.17: Danh sách các tổ chức bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai 64
Trang 7DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 4.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 28 Hình 4.1 Vị trí tỉnh Thái Nguyên trong vùng Đông Bắc 35
Sơ đồ 4.1 Giải quyết một cửa liên thông đối với dự án phát triển kinh
tế theo qui định tại điểm c khoản 1 điều 49 nghị định
84/2007/NĐ-CP của CP 47
Trang 8năm 2010 45
Trang 9MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận về công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư 4
2.1.1 Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư 4
2.1.2 Các quy định của nhà nước về giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư 6
2.1.3 Mối quan hệ của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các dự án đầu tư và hiệu quả sử dụng đất 12
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án 13
2.2 Tổng quan về giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư của cả nước 14
2.2.1 Thực trạng quỹ đất đai nước ta hiện nay 14
2.2.2 Thực trạng quỹ đất đai của các tổ chức đã được Nhà nước giao đất và cho thuê đất 15
2.2.3 Thực trạng công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư hiện nay trên cả nước 17
2.3 Tổng quan về công tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 19
2.3.1 Công tác cải cách hành chính 20
2.3.2 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 20
2.3.3 Công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21
2.3.4 Công tác đo đạc bản đồ địa chính 21
2.3.5 Công tác tài chính đất đai, định giá đất 22
Trang 102.3.6 Công tác cấp giấy CNQSDĐ 22
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Đối tượng nghiên cứu 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 25
3.4.2 Phương pháp kế thừa 26
3.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 27
3.4.4 Phương pháp so sánh, đánh giá 27
3.4.5 Phương pháp chuyên gia 27
3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh TN 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
4.1.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 39
4.1.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 42
4.2 Quỹ đất và hiện trạng sử dụng các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 44
4.3 Thực trạng công tác giao đất và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 46
4.3.1 Quy trình giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư 46
4.3.2 Thực trạng công tác quản lý giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư giai đoạn 2006-2010 50
4.3.3 Quản lý việc sử dụng đất sau giao đất, cho thuê đất 59
4.4 Đánh giá công tác quản lý giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010 66
4.4.1 Kết quả đạt được 66
4.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 69
4.5 Những giải pháp để tăng cường công tác quản lý giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất 72
4.5.1 Về phía nhà nước 72
4.5.2 Về phía các tổ chức sử dụng đất 75
Trang 11Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81
Trang 12Phần I - MỞ ĐẦU
1.1- Tính cấp thiết của đề tài
Dưới góc độ kinh tế, đất đai ngày nay không chỉ được coi là tài nguyên, tài sản mà nó còn được coi là nguồn lực quan trọng đối vời bất kì quốc gia nào Đất đai còn được xem như là nguồn vốn của nền kinh tế Trong nền kinh tế, bất cứ nguồn vốn nào cũng đòi hỏi phải được sử dụng hiệu quả Đối với đất đai, yêu cầu này lại càng cần thiết hơn vì không chỉ là nguồn vốn, đất đai còn là một nguồn lực khan hiếm, do đó nó đòi hỏi phải được sử dụng một cách tiết kiệm nhất nhưng cho hiệu quả cao nhất
Nền kinh tế nước ta sau khi mở cửa, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO Các dự án đầu tư trong và ngoài nước ngày càng nhiều Do đó, nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư qua đó cũng ngày càng tăng Các dự án đầu tư
đi vào hoạt động còn góp phần vào việc khai thác tài nguyên đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Nhưng điều đó chỉ xảy ra khi các dự án được triển khai thực hiện có hiệu quả và sử dụng đất đúng mục đích đã được quy hoạch Tuy nhiên, thực tế hiện nay có nhiều tổ chức được giao hoặc cho thuê đất nhưng vì một lý do nào đó không thực hiện đầu tư xây dựng hoặc thực hiện dự án không đúng tiến độ hoặc sử dụng đất không đúng như mục đích được giao, thuê làm giảm hiệu quả sử dụng đất, lãng phí tài nguyên đất, gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai
Giao và cho thuê đất đối với các tổ chức để thực hiện dự án đầu tư có đặc điểm là giao và cho thuê đất với quy mô, diện tích lớn Vì vậy, nếu sử dụng không hiệu quả thì đó là một sự lãng phí lớn Do đó, việc đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư là một vấn đề cần thiết để tìm ra những giải pháp tăng cường quản lý đất đai, đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai trong tình hình mới đó là: Việc quản lý và sử dụng đất đai phải
Trang 13chú ý đầy đủ tới các mặt kinh tế, chính trị, xã hội; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, người đầu tư và người sử dụng đất; tăng cường trách nhiệm và nghĩa
vụ của mọi thành viên trong xã hội đối với việc quản lý và sử dụng đất; khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trên thực tế cho thấy vấn đề giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư đang là vấn đề được quan tâm và cần nghiên cứu, vì vậy tôi chọn đề tài
nghiên cứu: “Đánh giá công tác quản lý giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010”
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục trong công tác giao và cho thuê đất
- Đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường quản lý đất đai trong công tác
giao đất, cho thuê đất để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu, nắm vững các văn bản pháp luật liên quan đến giao đất, cho thuê đất của Trung ương và của tỉnh Thái Nguyên
- Số liệu điều tra phải khách quan và đảm bảo độ tin cậy;
- Đưa ra các ý kiến đánh giá đảm bảo tính khách quan, chính xác đối với công tác giao đất, cho thuê đất;
- Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn
- Đưa ra được những giải pháp có tính khả thi
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 15- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất” [8]
- “Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng
hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”[8]
Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất và Nhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hoá Nhà nước giải quyết vấn đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật
b Bản chất của giao và cho thuê đất
Điều 5 Luật Đất đai quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Các quyền đối với đất đai bao gồm quyền sở hữu, quyền định đoạt và quyền sử dụng đất đai, tuy nhiên Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất
Như vậy, bản chất của việc giao đất và cho thuê đất chính là trao quyền
sử dụng đất Người được giao đất, cho thuê đất không có quyền định đoạt đối với mảnh đất được giao, cho thuê mà chỉ được quyền sử dụng, khai thác công
Trang 16năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay cho thuê
2.1.1.2 Tầm quan trọng của công tác giao và cho thuê đất
a Đối với nhà nước
Giao đất và cho thuê đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước
về đất đai, vì thông qua hình thức giao đất và cho thuê đất Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất đai cho đối tượng sử dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu và định đoạt đối với đất đai
Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lý đất đai nhằm bảo đảm cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao nhất Thông qua giao đất và cho thuê đất là Nhà nước đã thực hiện việc quản lý này Khi quyết định giao đất và cho thuê đất, Nhà nước đã tạo ra ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng đất và Nhà nước bằng GCNQSDĐ, buộc người sử dụng phải tuân thủ theo Người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất theo các quy định của pháp luật
Thông qua giao đất và cho thuê đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích của mình
và lợi ích chung của toàn xã hội vì giao đất và cho thuê đất là một hình thức phân phối đất đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng Do đó, giao đất và cho thuê đất cũng góp phần tạo ra công bằng cho toàn xã hội
Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý được sử dụng đất theo quy hoạch Đất đai được giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ
sở hạ tầng cho xã hội Các dự án đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
b Đối với người sử dụng đất
Giao và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước
mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất Nó là cơ sở tạo ra quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sử dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng có thể yên tâm đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có các quyền năng đối với mảnh đất của mình được quy định trong
Trang 17pháp luật như quyền được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, quyền được chuyển nhượng, thế chấp,…
c Đối với các dự án đầu tư
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư Bất kỳ dự án đầu tư phát triển nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thể thực hiện được Khi thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư, dù con
số tài chính có thuyết phục đến mấy mà bài toán đất đai không có lời giải thì
dự án đó xem như phá sản Một trong các bước của quá trình thực hiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địa điểm thực hiện dự án Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc thực hiện dự án
Để thực hiện một dự án đầu tư thì cần phải có vốn Bất kì một dự án đầu
tư nào cũng đòi hỏi một số vốn rất lớn mà bản thân các chủ đầu tư bằng nguồn vốn tự có của mình không chắc đã có đủ mà phải huy động từ các nguồn khác Một trong các nguồn huy động vốn là ngân hàng Tuy nhiên tiếp cận được nguồn vốn này là không dễ Cơ sở pháp lý của giao và cho thuê đất là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho các chủ đầu tư có thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất Nguồn vốn này cùng với các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủ đầu tư có thể tiến hành đầu tư vào đất đai, thực hiện dự án
2.1.2 Các quy định của nhà nước về giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
2.1.2.1 Căn cứ để giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư Điều 31 Luật Đất đai 2003 quy định căn cứ để giao và cho thuê đối với các dự án đầu tư là: Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất Theo chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06 tháng 04 năm 2007 của thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch
và dự án đầu tư yêu cầu trước khi phê duyệt, ra quyết định giao đất, cho thuê đất thì “phải xem xét kỹ nhu cầu sử dụng đất, hiệu quả và tính khả thi của dự
án, khả năng thực sự của nhà đầu tư trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất”
Theo Điều 27 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và
Trang 18hỗ trợ tái định cư thì căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
+ Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu
sử dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên
và Môi trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định
về nhu cầu sử dụng đất;
+ Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất;
+ Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo
2.1.2.2 Hình thức giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
a Giao đất
Điều 33 và điều 34 Luật Đất đai 2003 quy định về các hình thức giao đất Có hai hình thức giao đất đó là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất, đối với các dự án đầu tư chủ yếu dùng hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất
Trang 19b Cho thuê đất
Điều 35 Luật Đất đai 2003 quy định các hình thức cho thuê đất Có hai hình thức cho thuê đất là cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất Hình thức cho thuê đất đối với các dự án đầu tư được quy định như sau:
- Đối với đối tượng thuê đất là Tổ chức kinh tế trong nước thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
- Đối với đối tượng thuê đất là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê
2.1.2.3 Thời hạn giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 quy định thời hạn sử dụng của các loại đất Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo là những loại đất được giao sử dụng ổn định lâu dài
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các
dự án đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu
tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài
để nhà đầu tư có đủ thời gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình
đã đầu tư trên đất
Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn sử dụng đất Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều
Trang 20kiện cho các nhà đầu tư tiếp tục khai thác những lợi ích mình đã bỏ ra đồng thời khuyên khích họ đầu tư thêm vào đất
2.1.2.4 Hồ sơ xin giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư
Hồ sơ xin giao đất hoặc cho thuê đất đối với các dự án được quy định tại khoản 2 điều 122 Luật Đất đai 2003 như sau:
– Đối với tổ chức trong nước, hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm: + Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất
+ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm:
+ Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất
+ Bản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước + Dự án đầu tư
Theo Luật định, tất cả các đối tượng này xin giao đất, thuê đất làm dự án đầu tư nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có đất
2.1.2.5 Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại điều 37 Luật Đất đai
2003 Điều này quy định ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư
2.1.2.6 Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao và cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư
a Quyền và nghĩa vụ chung
Căn cứ vào mục 1 chương IV Luật Đất đai 2003 về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, các đối tượng được giao và cho thuê đất thực hiện các
dự án đầu tư có các quyền và nghĩa vụ chung sau đây:
- Các quyền chung (Điều 105):
Trang 21+ Được cấp GCNQSDĐ;
+ Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
+ Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
+ Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
+ Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;
+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
- Các nghĩa vụ chung (Điều 107):
+ Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về
sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật;
+ Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
+ Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
+ Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
+ Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất
b Quyền và nghĩa vụ của từng đối tượng được giao, cho thuê đất làm dự
án đầu tư
Luật Đất đai 2003 quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể cho đối tượng được giao đất, cho thuê đất là tổ chức tại các điều từ Điều 109 đến Điều 111 Mục 2 Chương IV
Trang 22- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất hoặc có thu tiền sử dụng đất nhưng tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các công trình không bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng tiền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước được quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất Người mua tài sản đó được Nhà nước tiếp tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước
+ Chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất và các công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được xây dựng gắn liền với đất;
+ Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
+ Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền cới đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn theo quy định của pháp luật;
+ Góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê
+ Thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất
Trang 23thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;
+ Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích
đã được xác định;
+ Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2004 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong thời hạn đã trả tiền thuê đất
2.1.3 Mối quan hệ của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các dự
án đầu tư và hiệu quả sử dụng đất
2.1.3.1 Hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất có thể hiểu đơn giản là những kết quả thu được từ việc khai thác, sử dụng đất đai Kết quả từ việc khai thác và sử dụng đất đai được lượng hoá bằng số sản phẩm thu được từ việc sử dụng đất, có thể là sản lượng thóc hay hoa màu trên một đơn vị sử dụng đất hay lợi nhuận trên một đơn vị sử dụng đất Tuy nhiên còn rất nhiều những hiệu quả khác do việc sử dụng đất mang lại không thể lượng hoá được như những lợi ích mang lại cho
xã hội và môi trường
2.1.3.2 Mối quan hệ của công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các
dự án đầu tư và hiệu quả sử dụng đất
Trong sử dụng đất, mục tiêu của các chủ đầu tư là lợi nhuận kinh tế và hiệu quả tài chính của dự án, trong khi đó mục tiêu của Nhà nước và xã hội là hiệu quả kinh tế, xã hội Không phải lúc nào hai quan điểm này cũng đồng hành cùng nhau, không phải dự án đầu tư nào đạt được hiệu quả về mặt tài chính cũng đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội Vì vậy, quản lý công tác giao và cho thuê đất nói chung và quản lý công tác giao và cho thuê đất đối với các dự
án đầu tư nói riêng là một trong các điều kiện để tăng hiệu quả kinh tế, xã hội
Trang 24Một khi đất được giao và cho thuê một cách tùy tiện, không đúng đối tượng, không đúng mục đích sử dụng, không phù hợp với quy hoạch đã đề ra thì không thể đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội
Quản lý công tác giao và cho thuê đất không chỉ là xem xét, quản lý đất đai trước, trong khi đất được giao, được cho thuê và sau khi giao cho các chủ đầu tư mà còn phải quản lý cả quy trình giao và cho thuê đất của các cơ quan
có thẩm quyền Nếu không quản lý tất cả các mặt này hoặc buông lỏng quản lý
là cơ hội cho các nhà đầu tư bị phá vỡ, không thực hiện đúng các cam kết, đây
là nguy cơ làm cho đất đai không được sử dụng hiệu quả
Trên cơ sở của giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư, các cơ quan quản lý đất đai có thể theo dõi tình hình sử dụng đất từ đó kịp thời ban hành các quyết định, chủ trương, chính sách thích hợp tạo điều kiện cho nhà đầu tư sử dụng đất hiệu quả nhất Đồng thời, có những chấn chỉnh kịp thời nếu chủ đầu tư sử dụng đất không đúng với các cam kết khi được giao đất hay cho thuê đất
Vì vậy, quản lý công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án và hiệu quả sử dụng đất có mối quan hệ thống nhất với nhau, không có cái này sẽ không có cái kia Tăng cường quản lý công tác giao đất và cho thuê đất là đòi hỏi tất yếu trong quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án
2.1.4.1 Đảm bảo về mặt quy hoạch:
Quy hoạch là một trong những căn cứ để tiến hành giao đất, cho thuê đất Việc giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo theo đúng quy hoạch sử dụng đất,
kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt
Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì căn cứ vào quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
2.1.4.2 Đảm bảo về trình tự, thủ tục
Trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất bao gồm các bước thực hiện được gọi là quy trình giao đất, cho thuê đất Công tác giao đất, cho thuê đất phải đảm
Trang 25bảo được thời gian giải quyết hồ sơ, đầy đủ các thủ tục và theo đúng trình tự quy định
2.1.4.3 Đảm bảo chính sách pháp luật
Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án phải đảm bảo theo đúng chính sách pháp luật về đất đai và các chính sách pháp luật khác liên quan tương ứng với mỗi ngành nghề sử dụng đất của các dự án
2.1.4.4 Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
Công tác giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo việc sử dụng đất vừa tiết kiệm, vừa hiệu quả, thể hiện qua các công tác quản lý sau:
- Đôn đốc việc sử dụng đất của các chủ đầu tư Kiên quyết thu hồi đất các dự án mà chủ đầu tư không có khả năng thực hiện để giao hoặc cho thuê đối với tổ chức, cá nhân có năng lực và có nhu cầu về đất đai để thực hiện dự
án đầu tư;
- Phải xem xét kỹ nhu cầu sử dụng đất, hiệu quả và tính khả thi của dự
án, khả năng thực sự của nhà đầu tư trước khi quyết định giao đất, cho thuê đất;
- Phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đất của các đơn vị được giao đất, cho thuê đất về các nội dung: Diện tích, ranh giới đất đang sử dụng và chưa sử dụng; mục đích sử dụng; tiến độ đầu tư thực hiện dự án; thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; nghĩa vụ tài chính
2.2 Tổng quan về giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu
tư của cả nước
2.2.1 Thực trạng quỹ đất đai nước ta hiện nay
Thực hiện điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng năm
và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg v/v kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, Bộ TN&MT đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm kê đất đai 01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn cả nước với
63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, 693 đơn vị hành chính cấp huyện và 11.076 đơn
vị hành chính cấp xã
Qua kiểm kê cho thấy cả nước có tổng diện tích tự nhiên 33.093.857 ha bao gồm đất nông nghiệp 26.100.106 ha chiếm 79%, đất phi nông nghiệp
Trang 263.670.186 ha chiếm 11% và đất chưa sử dụng 3.323.512 ha chiếm 10% diện tích tự nhiên, trong đó có 24.989.102 ha chiếm 75,51% là đã có chủ sử dụng
So với năm 2005, diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 1.277.600 ha, trong
đó đất trồng lúa có 4.127.721 ha, vượt so với quy hoạch 10,33% nhưng giảm 37.546 ha, bình quân hàng năm giảm 7.000 ha; Đất lâm nghiệp tăng 571.616
ha, riêng Quảng Nam tăng 135.000 ha do giao đất trồng rừng, bổ sung đất rừng
tự nhiên đặc dụng, khu bảo tồn đặc dụng; Cơ cấu 3 loại rừng của cả nước có sự thay đổi lớn là đất rừng sản xuất tăng 1.954.606 ha, rừng phòng hộ giảm 1.484.350 ha, rừng đặc dụng tăng 71.361 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm 9.843ha; Đất làm muối tăng 3.487 ha; Đất nông nghiệp khác tăng 10.015 ha; Đất ở nông thôn tăng 54.054 ha, đạt bình quân 91m2
/người; Đất ở đô thị tăng 27.994 ha, đạt bình quân 21m2/người; Đất chuyên dùng tăng 410.713 ha, tăng nhiều nhất là cho mục đích công cộng, giao thông, thuỷ lợi, an ninh, quốc phòng; Đất tôn giáo tăng 1.816 ha; Đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 3.887 ha; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 61.709 ha; Đất chưa sử dụng giảm 1.742.372 ha [12]
2.2.2 Thực trạng quỹ đất đai của các tổ chức đã được Nhà nước giao đất và cho thuê đất
Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số TTg ngày 17/12/2007 về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Đây là đợt kiểm kê quỹ đất công đầu tiên trên cả nước nhằm xác định rõ diện tích đất mà các tổ chức đang quản
31/2007/CT-lý, sử dụng; diện tích đất lấn chiếm, diện tích bị lấn chiếm; diện tích sử dụng sai mục đích; diện tích đất chuyển nhượng, cho thuê trái phép; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng Đây chính là số liệu quan trọng để đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức sử dụng
Theo kết quả thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 17/12/2007, có trên 90% các loại hình tổ chức sử dụng đất đúng mục đích, đạt hiệu quả trong
sử dụng 6 vùng có tỷ lệ đạt trên 90% là Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây nguyên và đồng bằng Cửu Long 2 vùng đạt tỷ lệ thấp là Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ [22]
Tình trạng sử dụng vào mục đích khác hay còn gọi là sử dụng không
Trang 27đúng mục đích được giao, được thuê xảy ra ở hầu hết các loại hình tổ chức, trong đó chủ yếu là các tổ chức sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp với 1.527 tổ chức trên diện tích 21.499,68 ha, chiếm 84,02% Có 1.828
tổ chức sử dụng làm nhà ở với diện tích 4.088,24 ha, trong đó phần lớn là xây nhà cho cán bộ công nhân viên [22]
Có 1.205 tổ chức sử dụng đất cho thuê trái phép với diện tích 2.918,65
ha, tập trung lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long với 271 tổ chức trên diện tích 1.756,59 ha, sau đó tới vùng Đông Bắc, vùng Đông Nam Bộ Cho thuê trái phép xảy ra ít nhất ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên [22]
Có 1.647 tổ chức sử dụng đất để cho mượn với diện tích cho mượn 6.740,76 ha, tập trung lớn nhất ở vùng Đông Bắc với 653 tổ chức, rồi tới vùng đồng bằng sông Cửu Long với 478 tổ chức, vùng Đông Nam Bộ 141 tổ chức
188 tổ chức sử dụng đất chuyển nhượng trái phép với 375,28 ha đất chuyển nhượng trái phép Trong đó tập trung chủ yếu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long với 43 tổ chức và diện tích chuyển nhượng trái phép là 163,79 ha, tập trung nhiều nhất tại Long An với diện tích 97,72 ha, Kiên Giang với diện tích 55,7 ha [22]
Tổng diện tích để bị lấn chiếm là 254.033,19 ha do 3.915 tổ chức đang quản lý Trong đó 397 tổ chức là cơ quan Nhà nước, 34 tổ chức chính trị, 22 tổ chức xã hội, 25 tổ chức chính trị xã hội, 14 tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp Đông nhất phải kể tới 1.458 tổ chức sự nghiệp công, 965 tổ chức kinh
tế, 712 UBND xã [22]
Theo Tổng cục Quản lý Đất đai, diện tích đất bị lấn chiếm có nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng sử dụng không hiệu quả, sử dụng chưa hết diện tích được giao, quản lý lỏng lẻo ở hầu hết các loại hình tổ chức, trong đó tập trung chủ yếu ở loại hình tổ chức sự nghiệp công, UBND xã, tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh, nông, lâm trường Thiếu kiểm tra thường xuyên, chưa quan tâm đến việc lập hồ sơ và lưu giữ đầy đủ các giấy tờ để theo dõi, quản lý nên không quản lý được mốc ranh khu đất đã được giao, chưa xây dựng tường rào hoặc cắm mốc giới để phân định với đất của dân, của các tổ chức khác [22]
Mặt khác, thời gian giao đất trước đây đã quá lâu, thủ tục không đầy đủ, thay đổi thủ trưởng đơn vị nhiều lần và không bàn giao cho người sau để tiếp tục quản lý , nên trong suốt quá trình sử dụng đất để cho người dân hoặc tổ
Trang 28chức lấn, chiếm Cá biệt có tổ chức không biết ranh giới đất của đơn vị mình, nên khi kiểm kê hiện trạng rất khó khăn, phải mất nhiều thời gian mới xác định được diện tích đất được giao [22]
Đất do các nông, lâm trường quản lý bị lấn chiếm, có nguyên nhân khách quan là do diện tích lớn, lại thường ở khu vực vùng sâu vùng xa đi lại khó khăn trong khi lực lượng cán bộ công tác tại các nông lâm trường lại mỏng, trong địa bàn quản lý có dân cư sinh sống xen kẽ Về chủ quan, các cấp chính quyền địa phương, Ban quản lý nông, lâm trường và cán bộ quản lý tại đây thiếu tính chủ động, làm ngơ trước tình trạng lấn chiếm của người dân địa phương [22]
Đất của các tổ chức đang có tranh chấp, lấn chiếm cũng là vấn đề đáng quan tâm bởi có diện tích không nhỏ, trên 313.969 ha, trong đó tranh chấp trên 34.200 ha và lấn chiếm trên 25.700 ha Đất bị chiếm lên tới trên 254.000 ha với 3.915 tổ chức, chủ yếu xảy ra ở tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh, nông, lâm trường, UBND xã, tổ chức sự nghiệp công Nguyên nhân phải kể đến là khi thực hiện giao đất cho các tổ chức, hồ sơ lập chưa đầy đủ, không chặt chẽ,
mô tả ranh giới, mốc giới không rõ ràng cụ thể Một số khu đất đã có mốc giới nhưng quá trình xây dựng các công trình đã làm thất lạc mốc hoặc dịch chuyển
vị trí ngoài ý muốn Việc giải quyết khi có tranh chấp vì thế rất khó khăn [22]
Diện tích đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức được giao, thuê cũng lên tới trên 299.719 ha, trong đó diện tích còn để hoang hóa là trên 250.862 ha
do 2.455 tổ chức quản lý Diện tích đầu tư, xây dựng chậm cũng lên tới trên 48.888 ha, tập trung chủ yếu là các trường học và những dự án phát triển đô thị mới, dự án xây dựng khu công nghiệp [22]
Diện tích đất chưa sử dụng tập trung chủ yếu tại Bắc Trung Bộ chiếm 56,1% tổng diện tích đất chưa sử dụng (Nghệ An 73,23% diện tích của vùng); Tây Nguyên chiếm 16,9% (Gia Lai 90,17%), duyên hải Nam Trung Bộ chiếm 15,8% (Ninh Thuận chiếm 83,78%) [22]
2.2.3 Thực trạng công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu
tư hiện nay trên cả nước
2.2.3.1 Một số kết quả đạt được
Công tác giao và cho thuê đất thời gian qua đã đạt được rất nhiều kết quả tích cực Các chính sách ưu đãi về giao và cho thuê đất đối với các dự án đầu
Trang 29tư của Nhà nước ta cũng như của các địa phương đã tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức tiếp cận với đất đai dễ dàng hơn Các chủ đầu tư có thể tiếp cận thông tin và lựa chọn địa điểm xây dựng phù hợp nhất với dự án của mình Đây cũng là một trong những điều kiện đảm bảo cho các chủ dự án thực hiện tốt dự
án qua đó có thể nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Thủ tục và quy trình giao và cho thuê đất đã được cải tiến, góp phần rút ngắn thời gian giao đất cho chủ dự án So với trước đây, thủ tục giao và cho thuê đất đã được đơn giản hơn rất nhiều theo cơ chế “một cửa”, các sở Tài nguyên và Môi trường làm đầu mối tiếp nhận và trả hồ sơ, các chủ dự án xin giao đất, cho thuê đất không cần phải ôm hồ sơ chạy đi chạy lại giữa các sở ngành như trước đây Điều này góp phần tiết kiệm thời gian cho cơ quan quản
lý cũng như cho chủ dự án, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư, do đó cũng làm cho đất đai được đưa vào sử dụng sớm hơn, tránh được hiện tượng đất đai bỏ hoang, gây lãng phí đất Vì vậy có thể nói đất đai được sử dụng có hiệu quả hơn
2.2.3.2 Những tồn tại chính
a Thủ tục hành chính liên quan đến đất còn phức tạp
Mặc dù theo quy định của Luật Đất đai 2003, thời gian giải quyết một hồ
sơ xin giao đất, cho thuê đất kéo dài không quá 20 ngày đối với đất trống và không quá 40 ngày đối với đất chưa qua giải phóng mặt bằng nhưng trên thực
tế thì khi giải quyết các hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất phải trải qua nhiều cơ quan có liên quan nên thời gian giải quyết thường bị kéo dài
b Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giao đất cho các dự án
Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng là vấn đề nan giải nhất hiện nay đối với cả các nhà quản lý đất đai và các chủ dự án Công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc chủ yếu là do khó khăn trong việc thoả thuận giá đền bù Vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giao và cho thuê đất đối với các dự án, làm chậm tiến độ giao đất cho các dự án
c Công tác quản lý đất sau khi giao và cho thuê còn lỏng lẻo
Có thể nói việc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất đai sau khi giao và cho thuê chưa được quan tâm đúng mức Rất nhiều những sai phạm trong sử
Trang 30dụng đất của các dự án đầu tư không được phát hiện như sử dụng đất sai mục đích, nhiều dự án được giao và cho thuê đất nhưng không đi vào triển khai thực hiện dự án, tình trạng “dự án treo”, đất đã giao bị bỏ hoang không sử dụng Thanh tra và kiểm tra việc sử dụng đất của các dự án đầu tư một cách thường xuyên là biện pháp quản lý tốt nhất đối với đất đai nhằm làm cho đất đai được
sử dụng một cách đúng đắn góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng đất
2.2.3.3 Nguyên nhân chính của những tồn tại
Một là, công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai đối với các cấp chính quyền địa phương và nhân dân chưa được thực hiện một cách sâu rộng và liên tục Vì vậy, nhận thức về pháp Luật Đất đai của các tổ chức kinh
tế và ngay cả đối với cán bộ địa chính ở các cấp còn hạn chế, ảnh hưởng tới công tác giao và cho thuê đất
Hai là, hệ thống các quy định về giao và cho thuê đất không ổn định Điều này thể hiện trong việc các chính sách, các quy định pháp luật về giao và cho thuê đất thường xuyên thay đổi, các văn bản luật, nghị định, thông tư, chỉ thị về quản lý đất đai thiếu tính đồng bộ, có sự mâu thuẫn và chồng chéo gây khó khăn trong công tác triển khai thực hiện các văn bản này, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giao và cho thuê đất
Ba là, sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành vẫn còn rất hạn chế Công tác giao và cho thuê đất là công tác có liên quan đến nhiều cơ quan và ban ngành như Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Thuế, Giao thông vận tải, và nhiều ngành có liên quan khác Một cơ quan thực hiện không tốt công việc của mình thì sẽ làm ảnh hưởng tới tiến độ chung của tất cả các cơ quan và ban ngành liên quan, do đó ảnh hưởng đến kết quả của công tác giao
Trang 31quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường nói chung và về đất đai nói riêng nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp Tuy nhiên trong thời gian qua, công tác quản
lý đất đai trên địa bàn đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần tích cực cho phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, cụ thể như sau:
2.3.1 Công tác cải cách hành chính
Công tác cải cách thủ tục hành chính được tỉnh Thái Nguyên đặc biệt quan tâm Trong cải cách thủ tục hành chính tập trung đột phá vào lĩnh vực tổ chức bộ máy và lề lối làm việc, đơn giản hoá, công khai, minh bạch các thủ tục hành chính, tăng cường cải thiện môi trường đầu tư Tỉnh đã đẩy mạnh thực hiện Đề án 30 của Thủ tướng Chính phủ, đến nay tỉnh đã công bố 1.210 bộ thủ tục hành chính, trong đó cấp xã 103 bộ thủ tục, cấp huyện 168 bộ thủ tục, cấp tỉnh 939 bộ thủ tục Lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường là một trong những lĩnh vực được UBND tỉnh tập trung chỉ đạo cải cách thủ tục hành chính Thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước đã thực hiện theo cơ chế " một cửa" tại Sở Tài nguyên và Môi trường và bộ phận " một cửa liên thông" của tỉnh, bước đầu thực hiện đạt hiệu quả đáng ghi nhận Theo Đề án 30 lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh
có 79 thủ tục hành chính đã được công bố, trong đó giữ nguyên 42 thủ tục, đề nghị sửa đổi, bổ sung 37 thủ tục [17]
2.3.2 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai ban hành, UBND tỉnh đã kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện cụ thể của địa phương UBND tỉnh cũng đã ban hành nhiều Chỉ thị, nhiều văn bản chỉ đạo nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, đưa công tác quản lý đất đai dần di vào ổn định và nề nếp Các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh ban hành rõ ràng, đúng với pháp luật và phù hợp với thực tiễn tại địa phương, góp phần tích cực cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn
Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai được UBND tỉnh rất quan tâm Ngay sau khi Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành luật và các quy định của UBND tỉnh được ban hành;
Trang 32UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, tập huấn đến các cấp, các ngành và tuyên truyền, phổ biến dưới nhiều hình thức; hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Tài nguyên và môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã; tổ chức tuyên truyền về pháp Luật Đất đai dưới nhiều hình thức [17]
2.3.3 Công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010 của tỉnh Thái Nguyên đã được Chính phủ xét duyệt tại Nghị quyết
số 20/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được lập theo Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và lập điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất [20]
Việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp huyện, xã cũng đã được tỉnh chỉ đạo thực hiện căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, đảm bảo nguyên tắc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất cấp dưới Trong
đó đảm bảo tính thống nhất về vị trí, diện tích, loại đất giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
2.3.4 Công tác đo đạc bản đồ địa chính
Toàn tỉnh hiện nay có 181 đơn vị hành chính cấp xã với diện tích 353.101,67 ha Đến hết năm 2010 đã đo đạc bản đồ địa chính khép kín theo địa giới hành chính được 145 xã với tổng diện tích: 295.896 ha, chiếm 84% diện tích tự nhiên của tỉnh; 36 xã còn lại chưa đo bản đồ địa chính khép kín nhưng đã
đo đạc xong toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng [17]
Trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính, tỉnh Thái Nguyên luôn chủ
Trang 33trương chỉ đạo phải gắn đo đạc bản đồ địa chính với công tác cấp GCNQSDĐ, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính
2.3.5 Công tác tài chính đất đai, định giá đất:
Việc chuyển giao công tác định giá đất ban hành hàng năm từ ngành Tài chính sang ngành Tài nguyên và Môi trường đã được tỉnh Thái Nguyên thực hiện từ tháng 01 năm 2009 Tuy nhiên việc xác định giá đất cụ thể từng thửa đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, để thực hiện bồi thường khi thu hồi đất, xác định đơn giá thuê đất, hiện nay tại tỉnh Thái Nguyên do ngành Tài chính thực hiện theo Thông báo của Thủ tướng chính Phủ Công tác xác định giá đất hàng năm sau khi bàn giao từ ngành Tài chính sang ngành Tài nguyên và Môi trường vẫn thực hiện theo đúng quy định, không bị ảnh hưởng do việc chuyển giao
Thực hiện Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định 01/2010/QĐ-UBND trong đó đã quy định cơ quan thường trực hội đồng Bồi thường hỗ trợ, tái định cư cấp huyện là Phòng tài nguyên và môi trường; cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hố trợ, tái định cư cấp tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường UBND tỉnh đã ra Quyết định thành lập Hội đồng Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ cấp tỉnh, các địa phường cũng đã thực hiện theo đúng quy định mới [17]
2.3.6 Công tác cấp giấy CNQSDĐ
Tại tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện, UBND cấp xã đã thành lập và hoàn thiện bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” để thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận theo cơ chế "một cửa" Niêm yết công khai rõ ràng, đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ, quy trình và thời hạn giải quyết hồ sơ, các khoản phí khi thực hiện các giao dịch liên quan đến đất đai để mọi tổ chức và công dân đều biết
Tính đến hết năm 2010, diện tích đã cấp giấy cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh đạt được như sau: Đất sản xuất kinh doanh: 98,9%; Đất quốc phòng: 86%; Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 67,8%; Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 72,2%; Đất nông nghiệp khác: 82,2%; Đất sản xuất nông nghiệp: 31,8%; Đất lâm nghiệp: 6,2%; Đất an ninh: 4,91% [14];
Trang 34Diện tích đất chưa được cấp GCN chủ yếu là đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp của tổ chức được giao sử dụng như: Ban quản lý rừng phòng hộ Định Hóa (10.930 ha); Công ty Lâm nghiệp Võ Nhai (6.764,8 ha); Công ty lâm nghiệp Đại Từ (2.228 ha); Công ty Chè Phú Lương (1.177 ha); Công ty TNHH MTV Ván dăm Thái Nguyên (7.771,7ha); Công ty CP Chè Quân Chu; Công ty Chè Sông Cầu; Lâm trường Phúc Tân do có nhiều vướng mắc về ranh giới, diện tích[14]
Ở cấp huyện, đến hết năm 2010 đã cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình,
cá nhân, cụ thể: đất ở đô thị: 84,7%; Đất ở nông thôn: 70,4%; Đất sản xuất nông nghiệp: 71,8%; Đất nuôi trồng thủy sản: 65,5%; Đất lâm nghiệp: 53,4%; Đất nông nghiệp khác: 50,1% [14];
Theo kết quả tổng hợp tại Biểu 2.1, diện tích chưa cấp GCNQSDĐ nhiều nhất là ở huyện Đại Từ với diện tích còn phải cấp là 18.765,71 m2, tiếp theo là các huyện Định Hóa (15.918,61 m2), Phú Lương (14.163,88 m2), Đồng
Hỷ (12.095,67 m2), Võ Nhai (6.058,49 m2) Đây là những huyện chưa đo vẽ xong bản đồ địa chính nên việc cấp GCNQSDĐ gặp nhiều khó khăn, diện tích chưa được cấp GCNQSDĐ chủ yếu là diện tích đất đồi, núi (thường có diện tích lớn) Địa phương có tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cao nhất là thị xã Sông Công với 85,11%, tiếp theo là huyện Phổ Yên với tỷ lệ cấp là 84,08%, huyện Phú Bình với tỷ lệ cấp là 83,99% và thành phố Thái Nguyên với tỷ lệ cấp là 78,13% Hiện nay tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ, đặc biệt là gắn công tác cấp GCNQSDĐ với công tác đo đạc bản đồ địa chính
và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, mục tiêu đến năm 2015 hoàn thành xong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn toàn tỉnh
Trang 35Biểu 2.1: KẾT QUẢ CẤP GCNQSDĐ CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
chính quy
Tỷ lệ đã cấp
(%)
Diện tích còn phải cấp
(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, 2010 [14])
Trang 36Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2010 đến tháng 5/2011
- Địa điểm nghiên cứu: Tỉnh Thái Nguyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức để thực hiện các dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010
- Công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý tình hình sử dụng đất của các tổ chức sau khi được giao đất, thuê đất
- Các chính sách pháp luật có liên quan đến giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên ảnh hưởng đến sử dụng đất
- Thực trạng của công tác giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường công tác quản lý giao và cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu
Điều tra, thu thập các số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu của
đề tài, bao gồm:
- Số liệu thứ cấp: Là các số liệu từ sách, báo, tạp chí, các báo cáo, công trình nghiên cứu được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ
Trang 37nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú thích
rõ trong phần “Tài liệu tham khảo”
- Số liệu sơ cấp: được thu thập từ việc điều tra các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất Các số liệu này được sử dụng để tìm hiểu về tình hình sử dụng đất của các tổ chức và các kiến nghị của tổ chức đối với công tác giao đất, cho thuê đất của tỉnh nói riêng cũng như các chính sách của Nhà nước nói chung
Đề tài đã chọn 50 tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Việc điều tra được thực hiện như sau:
- Đối tượng điều tra: Là một thành viên hiểu biết về công tác quản lý, sử
dụng đất đai của tổ chức, ngoài ra có thể có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong tổ chức Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và
chính xác
- Phát phiếu điều tra: Theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước, có
câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cứu, gồm:
+ Thông tin tình hình quản lý, sử dụng đất đai của tổ chức
+ Thông tin về hiệu quả sử dụng đất của tổ chức
+ Thông tin về các hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước trong công tác giao đất, cho thuê đất (giải quyết thủ tục, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất)
+ Những nhu cầu và kiến nghị của tổ chức đối với công tác giao đất, cho thuê đất
- Phỏng vấn trực tiếp: Là những câu hỏi phỏng vấn không có trong phiếu
điều tra nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn khi thấy cần thiết
3.4.2 Phương pháp kế thừa
- Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên quan đến mục tiêu của đề tài Nguồn từ Trung tâm học liệu, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, các cơ quan liên quan
Trang 383.4.3 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu
- Xử lý các số liệu thông qua quá trình điều tra thu thập
- Tổng hợp và phân tích số liệu bằng các phần mềm máy tính
- Phân tích tổng hợp số liệu kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô trong phân tích, mô tả, so sánh và đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất
3.4.5 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý trong lĩnh vực đất đai, quy hoạch, xây dựng, tài chính, môi trường
3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp xử lý,
để phân nhóm, phân tích hoặc liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố để đưa ra kết luận một cách hoàn thiện, đầy đủ
Trang 39Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên:
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thái Nguyên là tỉnh miền núi, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
có tọa độ địa lý từ 20020’ - 22025’ Vĩ độ Bắc đến 105025’ - 106016’ Kinh độ Đông Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía Nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội
Hình 4.2: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Việc giao lưu đã được thực hiện thông qua hệ
Trang 40thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình dẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút
4.1.1.2 Địa hình
Là tỉnh miền núi, nhưng địa hình ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi khác trong vùng Trung du - Miền núi Bắc bộ Độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 200 - 300 m, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Các dãy núi cao gồm dãy núi Bắc Sơn và Tam Đảo Đỉnh cao nhất thuộc dãy Tam Đảo có độ cao 1.592 m và điểm thấp nhất là xã Lương Phú thuộc huyện Phú Bình độ cao so với mặt biển chỉ có 20 m Dưới đây là một số đặc điểm chính về địa hình của tỉnh:
- Vùng có độ dốc lớn (26-350): Phân bố hầu hết ở sườn dãy Tam Đảo
- Vùng có độ dốc rất lớn (>350): Tập trung hầu hết ở vùng núi đá vôi, nhiều trường hợp có độ dốc 46-600 hoặc dốc đứng gần 900 [21]
b) Về phân bố địa hình
Toàn tỉnh được chia thành 3 vùng rõ rệt như sau:
- Vùng núi: Bao gồm nhiều dãy núi cao ở phía Bắc chạy theo hướng Bắc Nam và Tây Bắc - Đông Nam và dãy Tam Đảo kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Vùng này tập trung ở huyện Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa và một phần của huyện Phú Lương Địa hình cao, chia cắt phức tạp do quá trình Karst phát triển mạnh, có độ cao từ 500-1.000 m, độ dốc thường từ 25 - 350
- Vùng đồi cao, núi thấp: Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao phía Bắc
và vùng đồi gò đồng bằng phía Nam thuộc Đại Từ, Nam Phú Lương và Đồng
Hỷ Địa hình gồm các dãy núi thấp đan chéo với các dải đồi cao tạo thành các