Trong những năm qua, hòa chung với nhịp độ phát triển của tỉnh Quảng Ninh, trên địa bàn huyện Yên Hưng đã diễn ra quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất của c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ VĂN KIÊN
ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN HƯNG - TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS NGUYỄN THẾ ĐẶNG
Thái Nguyên - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2012
Lê Văn Kiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn hết sức tận tình của người hướng dẫn khoa học GS TS Nguyễn Thế Đặng trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn này
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, khoa Sau Đại học, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Hưng đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn
Thái nguyên, ngày tháng 10 năm 2012
Lê Văn Kiên
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1 Đất đai và một số vấn đề lý luận về đất đai 4 1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai 4 1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội 5 1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất 6 1.1.4 Xu thế phát triến trong tiến trình sử dụng đất 7
1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 9 1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sự dụng đất 9 1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả củ phương án quy hoạch sử dụng đất 19 1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới
1.3.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam 22
2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu: 25
Trang 52.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Hưng 25 2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 -
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Hưng 27
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 33 3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 -
50
3.3.1 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp 50
Trang 63.3.2 Quy hoạch sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp 53 3.3.3 Quy hoạch đưa vào sử dụng đất chưa sử dụng 55 3.4 Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên
Hưng, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2010
3.5.1 Đánh giá công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện
Yên Hưng giai đoạn 2006 – 2010 theo ý kiến người sử dụng
61
3.5.2 Đánh giá tính hợp lý và kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng đất của huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 – 2010 theo nhóm đối tượng
điều tra
63
3.6 Những tồn tại và các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả của
phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 – 2010
70
3.6.1 Những khó khăn, tồn tại trong quản lý và thực hiện phương án quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010 của huyện Yên Hưng
70
3.6.2 Những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện của
phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 - 2010
71
3.6.2.2 Giải pháp về chính sách 71 3.6.2.3 Giải pháp về quản lý hành chính 72 3.6.2.4 Các giải pháp tác động khác 73
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành phố Móng
Cái tính đến ngày 01/01/2012 45Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp 46 Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp 48 Bảng 3.4 Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 51 Bảng 3.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp trong kế
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2006 – 2010 57Bảng 3.6 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp trong kế
hoạch sử dụng đất thời kỳ 2006 – 2010 60Bảng 3.7 Tính hợp lý và việc quản lý quy hoạch của huyện Yên Hưng theo ý kiến
Bảng 3.8 Chính sách bố trí tái định cư khi thực hiện quy hoạch sử dụng đất
theo nhóm đối tượng sử dụng 67
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quan hệ của hệ thống quy hoạch sử dụng đất 16 Hình 1.2 Mối quan hệ sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính các cấp và quan
hệ sử dụng đất theo ngành 17 Hình 3.1 Đánh giá tính hợp lý của việc chuyển mục đích khi thực hiện quy
hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 64 Hình 3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất so với khi xây
dựng phương án theo nhóm đối tượng sử dụng 65 Hình 3.3 Đánh giá đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất so với giá thị trường khi
thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo nhóm đối tượng sử dụng 66 Hình 3.4 Ảnh hưởng của phương án quy hoạch sử dụng đất đến sự phát triển
kinh tế và các vấn đề xã hội của địa phương 69
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quy hoạch sử dụng đất là công tác có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản
lý và sử dụng loại tài nguyên có tính chất hết sức đặc biệt, đó là đất đai
Sau khi có Luật đất đai 1998 các địa phương trên cả nước đã triển khai lập quy hoạch sử dụng đất cấp mình và bước đầu đã thu được những kết quả tích cực Những kết quả đó được Thủ tướng ghi nhận trong Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày
6 tháng 4 năm 2007 về tăng cường quản lý sử dụng đất của các quy hoạch và dự án đầu tư như sau: “Quản lý Nhà nước về đất đai thông qua công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tăng cường, góp phần tích cực vào việc phân bố và sử dụng ngày càng hợp lý, có hiệu quả nguồn lực đất đai Đã cơ bản chấm dứt tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ngoài quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã lập điều chỉnh xong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
Bên cạnh đó trong quá trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất còn bộc lộ nhiều bất cập, mà trong chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 6 tháng 4 năm 2007 Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ: “Việc lập, thẩm định, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các kế hoạch có sử dụng đất chưa tốt Chất lượng quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp chưa sát thực tế, tính khả thi thấp Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đang gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu đến ổn định sản xuất, đời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự
án đầu tư và gây lãng phí đất đai Hiện tượng vi phạm pháp luật về đất đai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”
Tỉnh Quảng Ninh cũng không nằm ngoài tình hình chung của cả nước, quy hoạch sử dụng đất chung của các huyện, thị xã và của cả tỉnh Quảng Ninh còn nhiều vấn đề cần bàn Trong tỉnh vẫn còn xảy ra một số vụ tham nhũng, xà xẻo đất đai bị phát hiện gây dư luận không tốt trong quần chúng nhân dân mà một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là do những tồn tại, bất cập trong công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Trang 11Yên Hưng là huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Ninh cũng không tránh khỏi tình trạng trên Yên Hưng có 19 đơn vị hành chính (18 xã, 01 thị trấn), có diện tích
tự nhiên lên tới hơn 31.419,99 ha, là một trong hai vựa lúa chính của tỉnh Quảng Ninh Trong những năm qua, hòa chung với nhịp độ phát triển của tỉnh Quảng Ninh, trên địa bàn huyện Yên Hưng đã diễn ra quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa mạnh
mẽ, nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế ngày một gia tăng, đã tác động mạnh
mẽ đến sự biến động cơ cấu đất đai của địa phương và công tác quy hoạch sử dụng đất vẫn chưa đáp ứng hết được những đòi hỏi cấp thiết đó Dẫn đến vấn đề sử dụng
và quản lý trên địa bàn huyện Yên Hưng gặp nhiều khó khăn và phức tạp Ngày càng nhiều công trình, dự án lớn được đầu tư phát triển trên địa bàn huyện cần bố trí đất, sự gia tăng dân số cũng gây áp lực không nhỏ đối với quỹ đất của địa phương
và hầu hết các ngành kinh tế trên địa bàn đều có nhu cầu về đất để mở rộng và phát triển Vì vậy để phát triển đúng hướng và bền vững, công tác quản lý đất đai có ý nghĩa quan trọng đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng thời kỳ 2001 – 2010 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 1564/QĐ-UB ngày 14 tháng 5 năm 2002 Dưới sự chỉ đạo của Huyện ủy, hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cấp, các ngành trên địa bàn huyện đã triển khai thực hiện xong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Sau 5 năm thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt kinh tế xã hội
Tuy nhiên quá trình phát triển quá nhanh, một số chỉ tiêu sử dụng đất vượt so với dự báo mà các vấn đề quy hoạch trước đây đề ra, đã gây áp lực lớn đối với việc quản lý và sử dụng đất Mặt khác, do sự biến động về quỹ đất tự nhiên của huyện, diện tích đất thay đổi so với năm 2000 bởi xác định lại đường địa giới căn cứ trên
cơ sở mức nước triều kiệt trung bình nhiều năm theo Chỉ thị số 28/2004/CT-CP của Chính phủ và Nghị định số 58/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính Phủ Chính vì vậy một số dự báo trong phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2006 – 2010 đã không phù hợp hoặc đánh giá, dự báo và định hướng kịp thời cho mục tiêu phát triển kinh tế của huyện
Từ tình hình đó, với mục tiêu giúp địa phương nhìn nhận sát thực tế về kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010, từ sự phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những bất cập còn tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 từ đó tìm ra những giải
Trang 12pháp sử dụng hợp lý đất đai và nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tới;
Xuất phát từ mục tiêu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá việc
thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn huyện Yên Hưng- tỉnh Quảng Ninh”
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng
2006 - 2010 và đề ra các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch
sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015
3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Hưng
- Tình hình lập, xét duyệt và thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện Yên Hưng
- Đánh giá tình hình thực hiện phương án “Quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 - 2010”
- Phân tích nguyên nhân tác động đến việc thực hiện phương án quy hoạch
- Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đất đai và một số lý luận về đất đai
1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai
Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây [7]:
* Chức năng môi trường sống
Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất
* Chức năng sản xuất
Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản
* Chức năng cân bằng sinh thái
Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng lượng phóng
xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu
* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước
Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn
Trang 14Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại
* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả
về việc sử dụng đất đai trong quá khứ
* Chức năng vật mang sự sống
Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất
và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên
1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [7] Điều đó đã được khẳng định trong luật đất đai
Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào
Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng định rằng:
"Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói: Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ"
Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như một vật thể lịch
sử - tự nhiên
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người
Trang 15còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại
Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có
ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng, nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau
1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất
Việc sử dụng đất được xây dựng trên cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên
+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự chuyển đổi của nguồn nước
+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô diện tích, hình thể mảnh đất
+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra tiền đề sử dụng đất
Trang 16- Về yếu tố kinh tế xã hội:
+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện
để sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng, cải tạo đất
+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất
+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp Do đó cũng quyết định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất
+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng lớp nào, do
đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất
1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất
Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử dụng đất phát triển theo xu thế sau [7]:
- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả chiều rộng và chiều sâu: mở rộng quy
mô và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định và bền vững
- Xây dựng cơ cấu sử dụng đất theo hướng đa dạng hóa trong mục đích sử dụng đất
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và tăng cường sự kiểm soát của Nhà nước
- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa và toàn cầu hóa
- Sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường
1.1.5 Quan điểm sử dụng đất
- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất
Trang 17nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và yêu cầu về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn
GS.TSKH Đặng Hùng Võ cho rằng [28]: Đất đai vốn là tặng vật của thiên nhiên cho con người, được các dân tộc bảo vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng về quyền và quyền lợi giữa mọi người Chính sách đất đai hợp lý tạo nên tính bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của từng gia đình, từng cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đất hợp lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển bền vững của đất nước, của dân tộc
- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương Phương án quy hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm
vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa mở rộng diện tích để đạt ít nhất 10 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp độ phát triển
- Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của lãnh thổ để không phát sinh
Trang 18nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn
- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả
sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng
- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126-130 triệu người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:
+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững
+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8 - 4,0 triệu ha đất trồng lúa và 3 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến
+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đã được đô thị hoá (0,7- 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức sống có chất lượng cao cho toàn dân
+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc, là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan, môi trường
1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất
a Khái niệm chung về quy hoạch
Theo FAO: “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được nguồn tài nguyên cho tương lai
Trang 19Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực
tế sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng đất” [22]
Theo TS Đoàn Công Quỳ trường Đại học nông nghiệp Hà Nội cho rằng:
- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằm đạt những mục tiêu nhất định
- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định
Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội [07]
b Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan điểm như sau:
- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất
và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh tế -
xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan điểm sinh thái, bền vững
- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện
Trang 20chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội [07]
c Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất
Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội
Ở nước ta với chế độ sở hữu đất đai toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý, được qui định trong các văn bản pháp luật Tại điều 18 chương II Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã xác định: "Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng Nhà nước thống nhất quản
lý toàn bộ đất đai theo qui hoạch và theo pháp luật đảm bảo sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài" [03]
Căn cứ vào các điều 17, 18 trên của Hiến pháp năm 1992 [03], Luật đất đai
2003 [04] đã xác định rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất Tại Điều 6 quy định quy hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai Tại các Điều 22, 23, 25, 26 quy định căn cứ nội dung, trách nhiệm
và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý
và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng đất
Để thực hiện Hiến pháp và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành
đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông
tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp
Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:
- Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1993 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
Trang 21- Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển QSDĐ
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy hoạch về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ nhiệm giao việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
Trang 22bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
- Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ
Tư phỏp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ
Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp
và Bộ Tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 23trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Các nghị quyết, quyết định do Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tính pháp lý để chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở địa phương
d Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp
Luật đất đai năm 2003 (điều 25) [04] quy định: quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ
Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
* Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia là chỗ dựa của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội, trong đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ
sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nâng cao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất
và thực hiện quy hoạch
* Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Đất đai cấp tỉnh là cầu nối quan trọng giữa các ngành sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đồng thời là bước định hướng quan trọng tới các qui hoạch cụ thể trên địa bàn huyện, các vùng trọng điểm để xây dựng kế hoạch giao cấp đất, tiếp nhận đầu
tư lao động thiếu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ vừa không phát huy được vai trò quan trọng của chính quyền trong hệ thống quản lý, quy hoạch sử dụng đất vừa
có thể gây ra những quyết định sai lầm về sử dụng đất của các ngành và gây thiệt hại cho lợi ích toàn xã hội
Trang 24Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn là một công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý thống nhất toàn bộ đất đai của tỉnh, thông qua tổ chức pháp quyền cấp tỉnh Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh sẽ tạo ra những cơ sở có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tiếp nhận những cơ hội của các đối tượng từ bên ngoài đầu tư vào phát triển
Do đó qui hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong hệ thống qui hoạch sử dụng đất nhằm đưa công tác quản lý đất đai có
nề nếp mang lại hiệu quả trên nhiều mặt cho xã hội, đất nước
Theo Luật đất đai và các văn bản theo luật định khác, quản lý thống nhất toàn
bộ đất đai của các tổ chức quản lý pháp quyền tập trung chủ yếu ở hai cấp: Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh
Qui hoạch sử dụng đất cấp tỉnh do UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo xây dựng và được Chính phủ trực tiếp phê duyệt Trong hệ thống 4 cấp lập qui hoạch sử dụng đất, thì cấp tỉnh có vị trí trung tâm và là khung sườn trung gian giữa vĩ mô và vi mô, giữa tổng thể và cụ thể, giữa Trung ương và địa phương
Qui hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của các Bộ, Ngành, các vùng trọng điểm, các huyện và một số dự án quy hoạch phân bổ sử dụng đất cấp tỉnh vừa cụ thể hoá thêm, vừa bổ sung toàn diện quy hoạch
sử dụng đất cả nước để tăng thêm sự ổn định của hệ thống quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh còn có vai trò định hướng sử dụng đất cho huyện và cấp xã Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh chừng nào đó mang tính chất tổng thể vĩ mô do đó căn cứ vào qui hoạch sẽ cụ thể hoá một bước nữa trên địa bàn cụ thể
Trong hệ thống chính quyền, cấp tỉnh có đầy đủ quyền lực huy động vốn đầu
tư, lao động và đất đai để xây dựng kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh một cách mạnh
mẽ, vững chắc và ổn định lâu dài
Chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thẩm quyền phê duyệt quy hoạch kế hoạch
sử dụng đất trong địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được Chính phủ giao quyền quản
lý đất đai trên lãnh thổ tỉnh Luật đất đai và các văn bản sau luật đều qui định cụ thể quyền hạn quản lý, sử dụng đất đai của chính quyền cấp tỉnh
Có thể đưa ra sơ đồ biểu diễn quan hệ trong hệ thống quy hoạch phân bổ sử
dụng đất hiện nay [07] (hình 1.1)
Trang 25Hình 1.1: Quan hệ của hệ thống quy hoạch sử dụng đất
* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn
cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản sử dụng đất của huyện
+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành
+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng chủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm
QHSD đất cấp tỉnh
QHSD đất các bộ, ngành
QHSD đất cấp huyện
QHSD đất xã
trọng điểm
QHSD đất cấp xã
QHSD đất vùng trọng điểm
Trang 26vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các loại đất
Hình 1.2: Mối quan hệ sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính các cấp và quan hệ sử dụng đất theo ngành
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là vấn đề cốt lõi của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện
Trọng điểm của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện là:
+ Phân chia các loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể
+ Xác định vị trí các qui mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành điều hoà giữa các xã
+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh qui hoạch và bản đồ
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu chốt thực
QHSDĐ
cả nước
QHSDĐ cấp tỉnh
QHSDĐ cấp huyện
QHSDĐ cấp xã
QHSDĐ
theo ngành
(cả nước)
QHSDĐ theo ngành (cấp tỉnh)
QHSDĐ theo ngành (cấp huyện)
Trang 27hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước
Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấp dưới Do đó, phải được
tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện, do phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao
* Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Cấp xã là cấp hành chính cơ sở bao gồm: xã, phường, thị trấn Tài liệu quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã cho thời hạn 5 - 10 năm có tính pháp quy và sẽ là văn bản duy nhất mang tính tiền kế hoạch Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn đề sử dụng đất đai được giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã
Quy hoạch sử dụng đất cấp xã giải quyết được những tồn tại về ranh giới hành chính, ranh giới sử dụng đất, làm cơ sở vững chắc để lập quy hoạch phân bổ đất đai cho các ngành, quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ Mặt khác quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn là cơ sở để chỉnh lý cho quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn
Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất cấp xã:
- Phản ánh cân đối trong việc phân bổ đất đai để tất cả các ngành sử dụng đất làm căn cứ xây dựng và phát triển ngành vừa phù hợp với nhiệm vụ chung, vừa không chồng chéo ảnh hưởng đến quy hoạch của nhau, nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý
và có hiệu quả cao nhất nguồn tài nguyên đất đai, bảo vệ, mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng đất sản xuất nông lâm nghiệp
- Giúp Chính phủ và UBND các cấp thực hiện được việc thống nhất quản lý đối với đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã cần đáp ứng nhu cầu về phân bố sử dụng đất đai hiện tại và trong tương lai của các ngành trên địa bàn lãnh thổ một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả, nó được coi là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, là căn cứ để xây dựng các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đảm bảo việc thống nhất quản lý nhà nước đối với đất đai
Trang 281.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất
a Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất
Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiện qua từng cấp như sau:
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát triển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện
Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện, định hướng phát triển của xã được thể hiện trong nghị quyết của Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân
- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế
Trang 29thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công nghệ cao đã được xét duyệt
b Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch
sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chi phí cho quản lý đất đai tại xã
Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của từng phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác, sử dụng hợp l ý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tác động đến môi trường
Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch
sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ sinh thái
Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất
c Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất
Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Trang 301.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên Thế giới và
ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên Thế giới
Ở Đài Loan: tháng 8 năm 1984, Uỷ ban Xây dựng kinh tế của Viện Hành
Chính hoàn thành dự thảo đề án “Luật Kế hoạch phát triển tổng hợp đất đai quốc gia” và tháng 12 năm 1985 Uỷ ban pháp quy Bộ Nội Chính thẩm tra hoàn công Dự
án Luật nói trên đã vận dụng tinh thần của các ý tưởng về giấy phép khai thác của Anh và quản lý tăng trưởng của Mỹ Trong tương lai nếu được cơ quan lập pháp thông qua có ảnh hưởng to lớn đến việc khai thác đất đai quốc gia và phát triển xây dựng kinh tế xã hội đất nước Quy hoạch sử dụng đất thực hiện gắn với quy hoạch phát triển và chỉnh trang đô thị các thành phố Đài Bắc, Đài Trung, Cao Hùng trên nền bản đồ Địa chính 1/10.000 được lập từ ảnh hàng không [23]
Ở Anh: Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947
chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, trong đó xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đưa vào chế độ quản lý, mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép, chế độ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai [23]
Cộng hoà Liên bang Đức: Trong vòng 40 năm trở lại đây, diện tích khu vực
dân cư đã tăng lên gần như gấp đôi tại các bang cũ, tại các thành phố trung tâm của nhiều khu đô thị tập trung, các khu dân cư thường chiếm hơn 50% tổng diện tích đô thị Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ giữa tới giữa thập kỷ 80, đất thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân đối đã làm giảm đi diện tích đất nông nghiệp, mỗi ngày trung bình là 133 ha Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triển giữa các vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chính quyền liên bang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quy hoạch Không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triển khai thực hiện Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chính quyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận, trên nền bản
đồ địa chính 1/10.000 [23]
Trang 311.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam
a Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 1993
Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng
sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp
và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản
và chưa tính được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp
Từ năm 1981 đến năm 1986 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, hầu hết các quận huyện trong cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây là mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên phạm vi toàn quốc [5]
b.Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2003
Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốc bắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở
để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước
Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật
Trang 32Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước
Theo TS Nguyễn Đình Bồng [2]: “Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta được pháp luật quy định là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai Tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn từ 1994 đến nay đã cơ bản hoàn thành QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh; QHSDĐ đã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình CNH - HĐH đất nước Tồn tại chủ yếu: QHSDĐ ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức độ khái quát, mang tính định hướng (QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh và gần 60% QHSDĐ cấp huyện), còn thiếu quy hoạch chi tiết (QHSDĐ cấp xã mới đạt 34%); về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDĐ mang tính đặc thù đối với đô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa đồng bộ, đặc biệt là quy hoạch đô thị chi tiết Do những nguyên nhân trên chất lượng và tính hiệu quả QHSDĐ được đánh giá thấp, QHSDĐ “treo” còn tồn tại phổ biến”
Quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là
cơ sở để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện các văn bản hiện hành có liên quan đến Luật Đất đai quy định Những áp lực đối với đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ được vùng đất đai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng trong tiến trình này
c Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2003
Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm
2003 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ Luật Đất đai 2003,
Trang 33giành cả mục 2 với 10 điều và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP với 29 điều
Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT và quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và quy trình lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các cấp
Trang 34Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các chỉ tiêu sử dụng đất đai huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2006 - 2010
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của Yên Hưng trong giai đoạn 2006-2010
2.2 Phạm vi và thời gian nghiên cứu
- Phạm vi: Quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 - 2010
- Thời gian: Từ tháng 01/2012 đến tháng 9/2012
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Hưng
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế trong giai đoạn 2006 - 2010
- Thực trạng tình hình dân số và lao động của huyện Yên Hưng trong giai đoạn 2006 - 2010
2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 - 2010 2.3.3 Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 -
2010 của huyện Yên Hưng
- Giới thiệu khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 của huyện Yên Hưng
2.3.4 Đánh giá tình hình thực hiện phương án “Quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Hưng giai đoạn 2006 - 2010”
- Đánh giá tình hiện các loại đất theo phương án quy hoạch
- Phân tích các thành công và chưa thành công của phương án quy hoạch
2.3.5 Phân tích những nguyên nhân tác động đến việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
- Các yếu tố tác động tích cực
Trang 35- Các yếu tố tác động tiêu cực
2.3.6 Đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử
dụng đất
- Khối giải pháp thể chế hành chính
- Khối giải pháp kỹ thuật
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan
và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho các nội dung
được trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của các tác giả đi
trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thổ
nhưỡng, về khí hậu thời tiết chi tiết của huyện Yên Hưng- tỉnh Quảng Ninh cũng
được kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời, các tài
liệu khác về địa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, các bản đồ gốc
của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiết phục vụ
cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Được tiến hành thu thập tại các cơ
quan hữu quan: Sở TN&MT tỉnh Quảng Ninh, Phòng TN&MT huyện Yên Hưng,
Phòng Thống kê…và các xã, thị trấn của huyện Yên Hưng
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn các nhà quản lý,
các tổ chức, các cán bộ địa chính và người dân Tổng số mẫu điều tra dự kiến là 95
mẫu, trung bình trong mỗi xã tiến hành điều tra 05 mẫu (trong đó: một mẫu điều tra
đối tượng là cán bộ quản lý hoặc cán bộ địa chính; hai mẫu điều tra, phỏng vấn đối
tượng người dân bị thu hồi đất trong quy hoạch và hai mẫu điều tra đối tượng người
dân không bị thu hồi đất trong quy hoạch)
2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh
Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài có tiến hành thống kê, so sánh một số chỉ
tiêu về cơ cấu các loại đất
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính
Các số liệu thu thập được phân tích, xử lý, tổng hợp với sự hỗ trợ hiệu quả của
các phần mềm vi tính, đặc biệt là excel
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Yên Hưng
3.1.1 Điều kiện từ nhiên
3.1.1.1.Vị trí địa lý
Yên Hưng là một huyện trung du ven biển nằm ở phía Tây nam tỉnh Quảng Ninh Với tọa độ địa lý : 20045’06” - 21002’09” vĩ độ Bắc
106045’30” - 106059’00” kinh độ Đông
Phía Bắc giáp huyện Hoành Bồ;
Phía Tây bắc giáp thị xã Uông Bí;
Phía Tây nam giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Phía Đông giáp thành phố Hạ Long
Phía Nam giáp đảo Cát Bà - thành phố Hải Phòng
Yên Hưng có vị trí địa lý thuận lợi nằm liền kề giữa 2 thành phố lớn là Hải Phòng và thành phố Hạ Long thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ Yên Hưng có điều kiện phát triển kinh tế đặc biệt là có tiềm năng lớn về cửa mở giao lưu thương mại trong nước cũng như Quốc tế bằng đường biển và liên kết không gian kinh tế với các thành phố Hạ Long, Hải Phòng để tạo thành trục kinh tế động lực ven biển Hải Phòng - Yên Hưng - Hạ Long của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.1.1.2 Địa hình
Yên Hưng nằm trong khu vực giáp ranh giữa vùng núi cánh cung Đông Triều
- Móng Cái và vùng đồng bằng ven biển có nhiều sông lạch nên địa hình đa dạng, phức tạp Sông Chanh là một nhánh của sông Bạch Đằng đã chia Yên Hưng thành 2 vùng rõ rệt
a, Vùng Hà Bắc
Gồm 10 xã và 1 thị trấn nằm bên tả ngạn sông Chanh Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, ruộng bậc thang, xen kẽ là những khu đất rộc, mang dáng dấp của miền trung du thấp dần về phía ven biển, có một số đồi cao, núi thấp ( núi Bàn Cờ:
450 m, núi Na: 225 m và núi Vũ Tướng: 200 m )
Các xã Sông Khoai, Tân An và Hà An là vùng đất mới do khai hoang lấn biển nên địa hình bằng phẳng hơn Có 01 xã đảo là Hoàng Tân nay đã được nối với
Trang 37các xã bằng tuyến đường trục huyện Chợ Rộc - Hoàng Tân, xã Hoàng Tân địa hình chủ yếu là đồi núi, phần còn lại là địa hình thấp chịu ảnh hưởng của biển và các cửa sông bao quanh như sông Hốt, sông Bình Hương và sông Bến Giang
b, Vùng Hà Nam:
Gồm 8 xã nằm ở hữu ngạn sông Chanh được hình thành từ thế kỷ thứ XV như một hòn đảo được bao bọc bởi 34 km đê biển với cao trình 5,5 m Đây là vùng đất tạo nên do quai đê lấn biển, mở rộng các bãi bồi ven sông và bãi sú vẹt ven biển Vùng này bằng phẳng nhưng địa hình thấp so với mặt nước biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển nên đất chua mặn là chủ yếu Khu ngoài đê là vùng bãi triều đã và đang được khoanh bao để nuôi trồng hải sản tạo điều kiện phát triển ngành thuỷ sản
3.1.1.3 Khí hậu
Yên Hưng là hyện trung du ven biển chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nóng ẩm mưa nhiều Theo số liệu của trạm dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh thì Yên Hưng có những đặc trưng khí hậu sau:
a, Nhiệt độ không khí:
Ở vùng thấp dưới 200 m có tổng tích ôn 8.0000C và nhiệt độ trung bình năm
là 23,40C, vùng cao từ 200 m - 1.000 m có tổng tích ôn dưới 7.5000C, nhiệt độ trung bình năm 20 - 230C
Yên Hưng chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên mùa đông khá lạnh, nhiệt độ trung bình tháng 1 ở vùng ven biển dao động từ 13 - 140C Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vào tháng 12 và tháng 1 là 30C Mùa hè nhiệt độ khá cao, trị số trung bình tháng 7 ở hầu hết các nơi trong huyện dao động từ 28 - 28,80C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới trị số 37,90C
Trang 38d, Độ ẩm không khí :
Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm của huyện là 81%, cao nhất vào tháng 3, 4 đạt tới trị số 86%, thấp nhất vào tháng 12 cũng đạt 75% Sự chênh lệch độ ẩm không khí tương đối giữa các vùng trong huyện không lớn lắm, nó phụ thuộc vào độ cao, địa hình và sự phân hoá theo mùa, mùa mưa có độ ẩm không khí cao hơn mùa mưa ít
+ Gió đông nam: Từ tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành gió nam và đông nam, gió thổi từ vịnh vào mang theo nhiều hơi nước.Tốc độ gió trung bình 2 - 4 m/s (cấp
2 - 3) có khi tới cấp 5 - 6
f, Bão:
Là huyện ven biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão Bão xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, tháng có nhiều bão nhất là tháng 7, tháng 8 Bão vào Yên Hưng thường có tốc độ gió từ 20 - 40 m/s, ảnh hưởng của bão gây ra mưa lớn, lượng mưa
từ 100 - 200 mm, có nơi trong huyện tới 500 mm Bão gây thiệt hại cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân
3.1.1.4 Thuỷ văn, thủy triều
Hệ thống sông ngòi Yên Hưng phần lớn là sông nhỏ, diện tích lưu vực không quá 300 km2 Con sông lớn nhất là sông Bạch Đằng bắt nguồn từ sông Thái Bình, đến phà rừng sông Bạch Đằng tách thành 2 nhánh lớn: Nhánh sông Chanh và sông Rút bao lấy đảo Hà Nam rồi đổ ra biển Cát Bà, Cát Hải, còn nhánh Bạch Đằng đổ ra cửa Nam Triệu
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
a, Tài nguyên đất
Đất đai trên địa bàn huyện Yên Hưng được chia thành 7 nhóm đất, 10 đơn vị đất và 24 đơn vị phụ như sau:
* Nhóm đất cát:
Trang 39Diện tích 692,21 ha = 2,21% diện tích đất tự nhiên toàn huyện phân bố chủ yếu ở các xã ven biển, ven sông như : Minh Thành, Đông Mai, Tiền An
Nhóm đất cát được hình thành ven biển, ven các sông chính do sự bồi đắp chủ yếu từ sản phẩm thô với sự hoạt động trầm tích phù sa của các hệ thống sông và
biển Có 2 đơn vị đất là: bãi cát ven sông biển và đất cát biển
* Nhóm đất mặn:
Đất mặn được hình thành từ những phù sa sông, biển lắng đọng trong môi trường nước biển do trầm tích biển hoặc ảnh hưởng của nước mặn tràn hoặc mạch ngầm ven biển cửa sông
* Nhóm đất phèn:
Được hình thành do sản phẩm phù sa với vật liệu sinh phèn, phát triển mạnh
ở môi trường yếm khí, khó thoát nước Diện tích 4.908,65 ha = 15,66% diện tích tự nhiên
* Nhóm đất phù sa: Diện tích 1008,73 ha = 3,22% diện tích đất tự nhiên,
được hình thành từ sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các con sông suối lớn trong vùng
Có 2 đơn vị đất: Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua và đất phù sa không được bồi chua
* Nhóm đất có tầng sét loang lổ: Diện tích 1.087,01 ha = 3,47% diện tích đất
tự nhiên, phân bố ở bậc thềm thấp của phù sa cổ ở các xã Sông Khoai, Cộng Hoà
* Nhóm đất xám: Diện tích 103,74 ha = 0,33% diện tích đất tự nhiên, đất xám
được hình thành và phát triển chủ yếu trên phù sa cổ và đá cát, hầu hết nằm ở địa hình cao, thoát nước tốt Thành phần khoáng trong đất phổ biến là thạch anh, kaolinit, halozit, gơtit
* Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích 3.457,46 ha = 11,03% diện tích đất tự nhiên,
Phân bố ở các xã Minh Thành, Đông Mai, Sông Khoai, Cộng Hoà, Hoàng Tân, Tiền
An
b, Các loại tài nguyên khác
* Tài nguyên nước:
Yên Hưng có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú đó là nguồn nước hồ Yên Lập, có khả năng đảm bảo thỏa mãn nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện Hồ Yên Lập được thiết kế với quy mô lớn, có dung tích thường xuyên là 127,5 triệu m3, dung tích hữu ích là 113,2 triệu m3 Hồ có hệ thống kênh chính dài 28,37 km và 45 tuyến kênh cấp I dài 107,1 km, nhiều tuyến kênh cấp
II đủ đảm bảo tưới cho 10.000 ha đất canh tác
Trang 40- Nguồn nước ngầm của Yên Hưng trữ lượng nhỏ, nước ngọt có ở một số xã vùng Hà Bắc chỉ đủ để khai thác sử dụng phục vụ sinh hoạt của nhân dân
* Tài nguyên biển:
Yên Hưng có bờ biển dài 30 km, có bãi triều rộng lớn trên 12.000 ha nằm trong vùng cửa sông Bạch Đằng, có các sông lớn chảy qua như : Sông Chanh, sông Nam, sông Bến Giang, sông Bình Hương… tạo cho bãi triều có môi trường sinh thái sạch Bãi triều được chắn sóng, chắn gió của hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ của vịnh Hạ Long tạo sự lắng đọng phù sa, tạo nên các vùng nông sâu, vịnh kín thuộc
bờ biển Yên Hưng Là nơi sinh sống, sinh sản của nhiều loài hải sản quý có giá trị như: tôm he, tôm sú, tôm rảo, cá song, bào ngư, hải sâm, cua bể, sò huyết, hầu hà…Vùng biển bãi triều Yên Hưng có địa thế tự nhiên thuận lợi, có nhiều vùng sinh thái khác nhau, tạo ra một khu hệ sinh vật biển phong phú, đa dạng, một tiềm năng lớn để phát triển kinh tế biển
* Tài nguyên rừng:
Rừng ở Yên Hưng chiếm diện tích không lớn thuộc loại rừng thứ sinh, đại bộ phận rừng thưa và nghèo kiệt Kết cấu của rừng dễ bị phá vỡ làm thay đổi môi trường sinh thái Phân bố tập trung chủ yếu ở vùng núi phía bắc và ven sông, ven biển nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện, đặc biệt là bảo vệ nguồn nước hồ Yên Lập và chống xói mòn, bảo vệ đất ven sông, ven biển Hiện tại rừng Yên Hưng có 4.804,39 ha chiếm 15,33% diện tích tự nhiên của huyện Rừng được chia thành 3 loại:
+ Rừng sản xuất: 2.693,54 ha; tập trung ở các xã Minh Thành, Đông Mai, Sông Khoai, Cộng Hoà, Tiền An, Hoàng Tân
+ Rừng phòng hộ: 2.085,85 ha; tập trung ở các xã ven biển và đầu nguồn hồ Yên Lập
+ Rừng đặc dụng : 25,00 ha; tập trung ở xã Minh Thành
* Thảm thực vật gồm có:
- Rừng hỗn giao tre, róc và cây gỗ: Được phân bố rộng rãi ở các địa hình đồi núi có độ cao từ 60 - 175m Cây ưu thế rừng này thuộc họ tre, mọc hỗn giao với tre, róc là các cây gỗ nhỏ
- Lùm cây bụi: Là khu rừng thứ sinh bị chặt phá, đã xuất hiện thảm thực vật
tự nhiên lùm cây bụi Cây ưu thế ở đây là các cây chịu hạn, lá nhỏ, có gai, thân cao
2 - 3m Ngoài các cây bụi, thực vật rừng này còn có các loại cỏ thân cao, lá cứng như: Cỏ tranh, cỏ sâu róm…