1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020

112 303 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản

Trang 1

CHU THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ

DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN VÕ NHAI,

TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Chu Thị Thu Hiền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được nội dung này, tôi đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình của PGS.TS Nguyễn Thế Hùng, sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thế Hùng và những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ UBND huyện, phòng NN & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, chính quyền các xã cùng nhân dân huyện Võ Nhai đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn

Thái Nguyên, ngày tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Chu Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Yêu cầu nghiên cứu 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất và phát triển bền vững 3

1.1.1 Đất nông nghiệp 3

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững .3

1.1.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 7

1.1.4 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững 9

1.1.5 Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững 12

1.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 16

1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 16

1.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 19

1.3 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp 22

1.3.1 Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 22

1.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 25

1.3.3 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên và huyện Võ Nhai 27

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai 29

2.2.2 Đánh giá hiện trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai 29

2.2.3 Định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai đến năm 2020 .29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.3.2 Phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân (PRA) 30

2.3.3 Phương pháp chuyên gia 30

2.3.4 Phương pháp dự báo 30

2.3.5 Sử dụng phần mềm tin học 30

Trang 5

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2011 huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 49

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 49

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính 51

3.2.3 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Võ Nhai 52

3.3 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 54

3.3.2 Hiệu quả các loại hình sử dụng đất 58

3.3.2.1 Hiệu quả kinh tế 58

3.3.2.2 Hiệu quả xã hội 65

3.3.2.3 Hiệu quả môi trường 68

3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Võ Nhai 71

3.4.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 71

3.4.2 Tiềm năng sản xuất nông nghiệp 72

3.4.3 Dự kiến chu chuyển các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai 73

3.4.4 Những giải pháp thực hiện 81

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Đề nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1 BMP Quy trình quản lý tốt

2 BVTV Bảo vệ thực vật

3 CNH - HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

4 CCNNN Cây công nghiệp ngắn ngày

5 CPTG Chi phí trung gian

6 FAO Tổ chức nông lương thế giới

7 GAP Quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo

8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

9 GTGT Giá tri gia tăng

10 GTSX Giá trị sản xuất

11 HQĐV Hiệu quả đồng vốn đầu tư

12 IPM Quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp

14 LUT Loại hình sử dụng đất

15 LX - LM Lúa xuân - Lúa mùa

16 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

17 NNBV Nông nghiệp bền vững

18 NTTS Nuôi trồng thuỷ sản

19 PTBV Phát triển bền vững

20 SARD Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

21 UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc

22 VSV Vi sinh vật

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số loại đất chính của huyện Võ Nhai 35

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai qua các năm40 Bảng 4.3: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp qua 3 năm (2009- 2011) 41

Bảng 4.4 Diện tích - Năng suất - Sản lượng một số cây trồng chính 42

Bảng 4.5: Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt qua 3 năm ( 2009- 2011) 43

Bảng 4.6: Số lượng đàn gia súc, gia cầm 44

Bảng 4.7: Dân số và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính 47

Bảng 4.8: Biến động dân số, lao động qua một số năm 47

Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2011 50

Bảng 4.10: Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính 51

Bảng 4.11: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện 52

Bảng 4.12: Các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Võ Nhai 54

Bảng 4.13: Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính 59

Bảng: 4.14: Phân cấp hiệu quả kinh tế sử dụng đất 60

Bảng: 4.15: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 61

Bảng 4.16: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao động của các LUT hiện trạng 66

Bảng 4.17: Hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai 77

Bảng 4.18: Dự kiến chu chuyển các loại hình sử dụng đất trong tương lai 79

Bảng 4.19: Dự kiến năng suất, sản lượng của các cây trồng chính huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 80

Bảng 4.20: So sánh giá trị sản lượng một số cây trồng chính huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2020 81

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn lực quan trọng của bất cứ một nền sản xuất nào Với sản xuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì không có sản xuất nông nghiệp Vì vậy sử dụng đất là một hợp phần quan trọng của chiến lược nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững Việt Nam là nước có diện tích đất bình quân thấp cho nên sự phát triển của Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả của việc sử dụng đất Việc sử dụng thích hợp đất nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đất nước

Nông nghiệp Việt Nam đã đạt được không ít những thành tựu sau hơn

20 năm đổi mới Thắng lợi rõ rệt nhất của nông nghiệp là tạo ra và duy trì quá trình tăng trưởng sản xuất với tốc độ nhanh trong thời gian dài Từ năm 1986

- 2005, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,5%/năm Thắng lợi lớn thứ hai là đã cơ bản đảm bảo an ninh lương thực Năm 1989 ở miền Bắc, khoảng 39,7% số hộ nông nghiệp của 21 tỉnh thành bị đói Chính sách đổi mới đã tạo nên sự thần kỳ: sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng liên tục, giải quyết được vấn đề an ninh lương thực Nông nghiệp đã tạo nhiều việc làm, xoá đói giảm nghèo (tỷ lệ hộ đói nghèo giảm 2%/năm) Trước đổi mới, số người sống dưới mức đói nghèo là 60%, năm 2003 giảm xuống còn 29% và năm 2006 còn 19% Mức giảm đói nghèo ấn tượng này chủ yếu là nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn Trong khi công nghiệp và dịch vụ còn đang lấy đà thì nông nghiệp và kinh tế nông thôn vẫn là nơi tạo việc làm chính cho dân cư nông thôn

Cùng với việc tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển nông nghiệp Việt Nam đang đối đầu với nhiều khó khăn của sự phát triển kinh tế như: qui

mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất, độ đồng đều, chất lượng sản phẩm còn thấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam nói chung còn rất yếu

Trang 9

Võ Nhai là một huyện nông nghiệp, chính vì vậy nông nghiệp là một nguồn thu nhập chính của nhân dân trên địa bàn huyện

Để có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Võ Nhai thì tiến hành đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

hiện nay là cần thiết Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”

3 Yêu cầu nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai phát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp

- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềm năng các loại hình sử dụng đất chính, phát hiện các yếu tố hạn chế của các các loại hình sử dụng đất hiện tại

- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình

sử dụng đất, định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đến năm 2020 của huyện Võ Nhai

Trang 10

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất và phát triển bền vững

1.1.1 Đất nông nghiệp

Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu

tố không thể thiếu cấu thành môi trường sống Đất là nơi chứa đựng không gian sống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người Với đặc thù vô cùng quý giá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loài trên trái đất

Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng lên [4] Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Hiện tại cũng như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được Các Mác đã từng nói

“Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất”

Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đất chính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững

1.1.2.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên là tiền đề cơ bản nhất, là nền móng để phát triển và phân bố nông nghiệp Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng

và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định nào đó, ngoài điều kiện

đó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển Các điều

Trang 11

kiện tự nhiên quan trọng nhất là đất, nước và khí hậu Chúng quyết định khả năng nuôi trồng các loại cây trồng, vật nuôi cụ thể trên từng điều kiện đất, nước và khí hậu khác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp trong các điều kiện tự nhiên khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng lớn đền năng suất cây trồng, vật nuôi

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) là các yếu tố đầu vào có ý nghĩa quyết định, tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, khả năng đầu tư trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên

Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là điều kiện

về độ phì của đất, điều kiện nước tưới, điều kiện khí hậu

1.1.2.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, cây trồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất

để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thể hiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động

kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất

Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất Cho đến giữa thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu

và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp [17]

Trang 12

1.1.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Phát triển sản xuất hàng hoá phải gắn với công tác quy hoạch và phân vùng sinh thái nông nghiệp Cơ sở để tiến hành quy hoạch dựa vào điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng cho từng vùng Việc phát triển sản xuất nông nghiệp phải đánh giá, phân tích thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch công nghiệp chế biến Đó sẽ là cơ sở để phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năng của đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá

+ Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch

vụ đầu vào và đầu ra

+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [17]

1.1.2.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và phân bố nông nghiệp:

+ Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp

và giá cả nông sản Cung, cầu trên thị trường có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển đối với các hàng hoá nông nghiệp Theo Nguyễn Duy

Trang 13

Tính (1995) [20], ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn Đồng thời, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở đâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ

và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả [5]

+ Hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp, đất đai,

có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp

Hệ thống chính sách pháp luật tác động rất lớn tới sự phát triển của nông nghiệp và cách thức tổ chức, sắp xếp, cơ cấu sản xuất nông nghiệp Mỗi một sự thay đổi của chính sách, pháp luật thường tạo ra sự thay đổi lớn, sự thay đổi đó

có thể thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển hoặc giới hạn, hạn chế một khuynh hướng phát triển nhằm mục đích can thiệp và phát triển theo định hướng của nhà nước

Phát triển nông nghiệp nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện đổi mới của pháp luật và một loạt chính sách về đất đai bắt đầu là Nghị quyết 10 của

Bộ chính trị vào tháng 4 năm 1988, người nông dân được giao đất nông nghiệp sử dụng ổn định, lâu dài, được thừa nhận như một đơn vị kinh tế và được tự chủ trong sản xuất nông nghiệp Sự ra đời của Luật đất đai 1993, sau

Trang 14

đó là luật sửa đổi bổ sung luật đất đai năm 1998 và năm 2001; Luật đất đai năm 2003; Nghị định 64/CP năm 1993 về giao đất nông nghiệp và Nghị định 02/CP năm 1994 về giao đất rừng và một loạt các văn bản liên quan khác đã đem lại luồng gió mới cho sản xuất nông nghiệp Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nay đã có thể tự túc lương thực và trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới

+ Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: ổn định chính trị là yếu tố then chốt để tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các nước khác trong khu vực Đầu tư vào một nước có nền chính trị ổn định tạo tâm lý yên tâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà đầu tư có thể tính toán chiến lược đầu tư lớn và dài hạn Vai trò của ổn định chính sách cũng tương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà đầu tư ngoại quốc

1.1.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

1.1.3.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp

và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh

về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc

“đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [17]

Trang 15

1.1.3.2 Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững

Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững

về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không huỷ diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường Hội nghị thượng đỉnh về PTBV năm 2002 tại Johannesburg đã khẳng định phát triển Nông tài nguyên đất và nước về không gian và thời gian; (iii) khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để nghiệp và Nông thôn Bền vững (SARD) là quá trình đa chiều bao gồm: (i) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất đến tiêu thụ, liên quan trực tiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trường); (ii) tính bền vững trong sử dụng đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng [2]

Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thỏa mãn những nhu cầu của con người, trong khi duy trì và nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống đó phải bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay đổi công nghệ và thể chế để đảm bảo duy trì và thỏa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ đất, nước, các nguồn gen cây trồng vật nuôi và bảo đảm lợi ích kinh tế

và sự chấp nhận xã hội [19]

Một nhà khoa học đã từng nói "sự bền vững là để lại cho các thế hệ tương lai ít nhất là những cơ hội mà chúng ta đang có” Đây là quan điểm rất thực tiễn, đảm bảo rằng tổng tài sản ở bốn dạng (tài sản thiên nhiên, tài sản do con người làm ra, bản thân con người và xã hội) luôn được bảo toàn trong suốt quá trình phát triển

Trang 16

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảm bảo được nhu cầu của các thế hệ tương lai [5] Một quan điểm khác lại cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện tại và mai sau [23]

1.1.4 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Thời gian gần đây, nhiều phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với những khái niệm như: nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sạch, nông nghiệp đầu vào thấp và trong mỗi phương thức đều có vai trò gắn với sự phát triển bền vững

1.1.4.1 Nông nghiệp hữu cơ

Định nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA)

“Canh tác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ số lớn phân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất điều hoà sinh trưởng và các chất phụ gia trong thức ăn gia súc Để mở phạm vi có thể thực hiện được lớn nhất, hệ thống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử dụng tàn dư thực vật, trồng cây họ đậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải hữu cơ, phòng trừ sinh học để duy trì sức sản xuất của đất và lớp đất canh tác nhằm cung cấp dinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại”

Tháng 4/1995, Ban tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) của USDA khẳng định “Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất sinh thái nhằm thúc đẩy và nâng cao đa dạng sinh học, các chu kỳ sinh học và hoạt động sinh học của đất Nó dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu đầu vào vô cơ và các phương thức nhằm phục hồi, duy trì và tăng cường sự hài hoà sinh học”

Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằng sinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh thái chung Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể đảm bảo chắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những

Trang 17

phương pháp đã sử dụng sẽ giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước Mục tiêu cơ bản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức khoẻ, sức sản xuất của các cộng đồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong đất, cây trồng, động vật và con người Hiện nay, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp hữu cơ là một hệ thống gắn liền với sự phát triển nông nghiệp bền vững Phương thức sản xuất mà nông dân nông nghiệp hữu cơ lựa chọn phụ thuộc không chỉ vào các điều kiện môi trường nông nghiệp mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hội như: lao động, khả năng đầu tư và thị trường mục tiêu Nông dân nông nghiệp hữu cơ cố gắng tìm kiếm sự phát triển phù hợp, thích ứng với điều kiện trang trại, khảo sát và xâm nhập thị trường, nhằm tạo nên một hệ thống bền vững trong chuỗi cung cấp nông sản Mục đích tổng thể

là cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao nhất, mà vẫn bảo vệ tốt không khí, đất và nguồn nước [2]

1.1.4.2 Nền nông nghiệp đầu vào thấp [2]

Hệ thống canh tác đầu vào thấp là ‘tìm kiếm sự tối ưu hoá việc sử dụng đầu vào từ bên trong (nghĩa là tài nguyên của đồng ruộng) và giảm tối thiểu

sử dụng đầu vào (các nguồn không phải từ trang trại) như phân hoá học, thuốc trừ sâu vào bất cứ thời điểm nào ở đâu có thể thực hiện được nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và giảm rủi ro chung cho nông dân, tăng lợi nhuận trong trại cả ngắn và dài hạn

1.1.4.3 Canh tác sinh học/canh tác sinh thái [2]

Canh tác sinh học và sinh thái là khái niệm phổ biến được sử dụng ở châu Âu và các nước phát triển Canh tác sinh học là hệ thống trồng trọt mà người sản xuất cố gắng giảm tối thiểu việc sử dụng hoá chất trừ sâu để bảo

vệ cây trồng Khái niệm canh tác sinh học và sinh thái được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao hàm các kỹ thuật và quy trình canh tác đặc biệt hơn đối với tính bền vững của hệ canh tác, chẳng hạn như canh tác hữu cơ, chức năng sinh học, chính thống và tự nhiên…

Trang 18

1.1.4.4 Canh tác tự nhiên

Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dân Nhật bản, ông Masanobu Fukuoka Trong cuốn sách của ông ‘Sự quay vòng của một cọng rơm: giới thiệu về hệ thống canh tác tự nhiên và Phương thức tự nhiên của canh tác: lý thuyết và thực tế’ Phương pháp canh tác của ông đề xuất là không cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không làm cỏ, đốn tỉa cành và điều quan trọng là sử dụng ít lao động Hoàn thành tất

cả khâu trên bằng điều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo hợp và phối hợp hệ thống cây trồng (đa canh) Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng

tự nhiên để đạt được mức độ cao của sự tinh tế

Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, Nhật Bản vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loại thông qua phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên Điểm bổ sung trong khái niệm này là phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan đến các vi sinh vật có lợi như việc nhiễm vi sinh vật để tăng sự đa dạng sinh học của hệ vi sinh vật đất trồng trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng của cây trồng, tăng năng suất và sản lượng [24]

1.1.4.5 Nông nghiệp/phương thức canh tác chính xác

Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết,

ở địa điểm đặc trưng để quản lý chính xác đầu vào Khái niệm này nhiều khi gọi là nông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo

vị trí đặc trưng ý tưởng phải biết được đặc trưng của đất và cây đến từng mảnh ruộng để tối ưu hoá đầu vào phù hợp từng vị trí Đầu vào là phân bón, hạt giống, hoá chất trừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào đúng thời điểm, đúng nhu cầu để có hiệu quả kinh tế cao nhất Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số thiết bị như máy tính cá nhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thống thông tin địa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo

Trang 19

dõi Phương thức canh tác chính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp giảm sử dụng hoá chất đầu vào tối ưu nhất, đảm bảo năng suất tính theo hiệu quả kinh tế, tuy nhiên vẫn còn nhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải đầu tư kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng kỹ thuật tiến bộ Xu hướng này hiện đang rất phổ biến trong phát triển nông nghiệp ở Nhật Bản [2]

1.1.5 Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững

1.1.5.1 Sự cần thiết sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững

Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu, bởi 5 lý do:

Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tế quốc dân UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”

Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác

Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm

do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng

kỹ thuât Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, để có đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác

Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người nên diện tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta đất đã và đang bị thoái hóa, trong đó 1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu á, Thái Bình Dương ở Việt Nam

Trang 20

hiện có 16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng

ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh cũng đáng báo động Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất

Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành trên đất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm [1]

1.1.5.2 Cách thức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững

* Từ các hệ thống canh tác đến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)

Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ đạt được mục tiêu giảm sự thoái hoá của đất đang là điều kiện tiên quyết đối với việc tăng cường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp Nền nông nghiệp bảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học đất tổng hợp là 3 mô hình đang được Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc đẩy Vấn đề cơ bản

là tìm ra phương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành phần khác để tạo thu nhập và cải thiện độ phì đất, sử dụng nông nghiệp bảo tồn và phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông dân với kiến thức mới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững [2]

* Những nguyên lý của canh tác bền vững:

Canh tác bền vững có nghĩa là việc trồng cấy và chăn nuôi phải đồng thời đáp ứng 3 mục tiêu: Bền vững về sinh thái (quản lý tài nguyên đất, nước, bảo vệ đa dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững) Lợi ích về kinh tế Lợi ích xã hội đối với nông dân và cộng đồng

Trang 21

+ Quản lý đất bền vững:

Quản lý đất bền vững tuỳ thuộc vào từng loại đất cụ thể ở những nơi đất ổn định, phì nhiêu thì việc trồng cấy và quản lý canh tác sẽ theo phương thức bền vững, bù đủ lượng dinh dưỡng trong các sản phẩm thu hoạch và cây trồng mang theo Còn những vùng đất xấu cần xác định những phương thức quản lý và sản xuất thích hợp Biện pháp quản lý đất bền vững nhằm tránh sự thoái hoá đất, duy trì độ phì chính dựa vào Quy trình quản lý tốt nhất (Best Management Practice - BMP) Quy trình này bao hàm cả quy trình quản lý đất và các kỹ thuật canh tác khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sử dụng, tránh thoái hoá đất bao gồm: Bảo vệ cấu trúc và hàm lượng chất hữu cơ trong đất; Quản lý dinh dưỡng; Dùng cây phủ đất ; Duy trì độ phì nhiêu của đất; Sử dụng những phương thức canh tác tiến bộ; Sử dụng các phương pháp trồng trọt thích hợp; Ngăn chặn hoang mạc hoá và hạn hán; Quản lý đất dốc và phát triển bền vững miền núi [2]

+ Quản lý sâu bệnh bền vững:

Quản lý sâu bệnh bền vững và nông nghiệp bền vững cùng chung mục tiêu là phát triển hệ thống nông nghiệp hoàn thiện về sinh thái và kinh tế Quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) có thể coi như cấu thành chủ đạo trong hệ thống phát triển nông nghiệp bền vững Nguyên lý chung là bảo đảm tài nguyên đất tốt và tính đa dạng được kiểm soát

Trang 22

- Sử dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ cỏ Có thể gieo chậm lại để cỏ nảy mầm và diệt trước sau đó sẽ gieo hạt sau

Tăng cường xu hướng phòng trừ cỏ tổng hợp, đặc biệt đối với cây trồng nông nghiệp Vấn đề trừ cỏ gắn chặt với bảo tồn và cải thiện tài nguyên đất [2]

+ Bảo vệ đa dạng sinh học:

Điều được bàn luận nhiều trong phương thức sản xuất nông nghiệp hiện đại đang là nguy cơ giảm đa dạng sinh học Sự phá huỷ các môi trường sinh sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc đưa vào nuôi trồng các loài động và thực vật nhập ngoại một cách không thích hợp là nguyên nhân gây tổn thất về đa dạng sinh học của thế giới Sự suy giảm về đa dạng sinh học này xẩy ra phần lớn là do cách đối xử của con người với tự nhiên

Những tiến bộ gần đây trong công nghệ sinh học cho thấy rằng, vật chất gien trong các loài động vật, thực vật và vi sinh vật có tiềm năng phục vụ cho nông nghiệp, y tế và phúc lợi của nhân dân và cho việc bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh việc phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá huỷ, và phục hồi các loài bị đe doạ nguy hiểm Phát triển các cách sử dụng lâu bền về công nghệ sinh học, và các cách chuyển giao công nghệ này một cách an toàn hợp lý [2]

+ Quản lý công nghệ sinh học:

Công nghệ sinh học là quá trình sử dụng các kiến thức truyền thống và công nghệ hiện đại nhằm làm thay đổi vật chất gien trong thực vật, động vật,

vi sinh vật và tạo ra các sản phẩm mới

Công nghệ sinh học cần phải được phát triển nhằm nâng cao năng suất

và chất lượng lương thực thực phẩm Nâng cao sức chống chịu trong các điều kiện bất thuận, áp dụng các kết quả của công nghệ sinh học để giảm thiểu nhu cầu sử dụng hoá chất trong nông nghiệp Đóng góp làm màu mỡ cho đất và làm tăng thêm hiệu suất cho những loài thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng của đất, để làm sao cho nền sản xuất nông nghiệp không tháo đi mất các chất dinh dưỡng khỏi địa bàn hoạt động Khai thác tài nguyên khoáng sản theo cách ít gây ra sự phá huỷ về môi trường [2]

Trang 23

+ Phát triển nông thôn bền vững:

Thực tế là số dân nghèo trên thế giới hiện sống tập trung hầu hết ở vùng nông thôn và phương kế sinh nhai của họ thường gắn với nông nghiệp Thúc đẩy sự phát triển nông thôn thông qua nông nghiêp được thể hiện qua chính sách phát triển của nhiều quốc gia Nhìn chung, những chính sách đều thể hiện yêu cầu phải đảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ hội cho họ vượt qua đói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế

Như vậy phát triển nông thôn là lĩnh vực đa ngành, đặt trong mối quan hệ phức tạp giữa xã hội - tài nguyên thiên nhiên - môi trường bền vững Không giải quyết được tận gốc vấn đề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn được tài nguyên đất, bảo vệ được rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì đó là những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với đồng ruộng Vì thế, phương thức thực hiện trong phát triển nông thôn của Tổ chức Phát triển Canada (CIDA) đặt ra theo 2 hướng: bền vững về phương kế sinh sống và sự lành mạnh của hệ sinh thái [2]

1.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Trước đây, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ

sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [21]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [25]

Trang 24

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu …) để đảm bảo sự ổn định

về kinh tế - xã hội đất nước [25]

1.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể

là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì

“Hiệu quả là không lãng phí” Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho

xã hội [16]

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau

Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;

- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Trang 25

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra

là phần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh

tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [16]

1.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính [20], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân

Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc

sử dụng đất bền vững hơn

1.2.1.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [8]

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [17]

Trang 26

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giá thông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc

sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào

1.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

+ Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh

+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất

Trang 27

+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môi trường xung quanh

+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn…

1.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính

so sánh có thang bậc [10;18]

+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [9]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

1.2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan

hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

Trang 28

+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)

* Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch

vụ được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào

và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX - CPTG

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ, GTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí

cơ hội của người lao động

Trang 29

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau [10]:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân; + Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân; + Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo Đỗ Nguyên Hải [6], chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất

và bảo vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về việc đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân đối với các loại hình sử dụng đất hiện tại

1.3 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp

1.3.1 Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và công nghiệp hóa nông nghiệp đã dẫn đến việc nhiều nước quay trở lại với nền nông nghiệp hữu cơ,

Trang 30

làm cho nông nghiệp hữu cơ càng được nâng cao vị trí quan trọng trong đời sống xã hội và trên thị trường thế giới Ðặc điểm quan trọng nhất của nông nghiệp hữu cơ là không sử dụng các chất hóa học tổng hợp như phân bón, thuốc trừ sâu và sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên như đất, nước và tăng cường sử dụng các vật liệu hữu cơ Mặc dù, nông nghiệp hữu cơ có khuynh hướng sử dụng các biện pháp kỹ thuật rất kinh tế như làm đất tối thiểu Sử dụng có hiệu quả đầu tư hữu cơ và làm giảm giá thành sản phẩm, tăng chất lượng nông sản [27]

Xu hướng nông nghiệp hữu cơ đã lan rộng khắp thế giới và hiện nay bao gồm nhiều nhóm phụ [thí dụ như: nông nghiệp sinh học (biological agriculture), nông nghiệp sinh môi (ecological agriculture), hệ thống nông nghiệp thiên nhiên (nature farming), thuyết động lực sinh học (biodynamics )] Theo các xu hướng này, việc sản xuất phải tuân thủ những hướng dẫn của nền sản xuất hữu cơ (EISA 2001, EU 2000, EUREPGAP 2001, IFOAM 1996 ) Nền nông nghiệp hữu cơ cung cấp một lọat giải pháp để làm giảm nhẹ ảnh hưởng tai hại trực tiếp cũng như tích lũy tồn lưu lâu dài do sử dụng không đúng hoặc quá liều các hóa chất nông nghiệp làm ảnh hưởng xấu đến chất

lượng nông sản và môi trường [26]

Giá các sản phẩm lương thực thực phẩm hữu cơ thường cao hơn từ 10% đến 40% so với sản phẩm cùng loại được sản xuất theo phương pháp thông thường Năng suất của các trang trại hữu cơ bình quân thấp hơn từ 10-15% so với năng suất của các trang trại thông thường Tuy nhiên, năng suất giảm được bù lại bởi giảm chi phí vật tư đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu) và tăng lợi nhuận Các công trình nghiên cứu và quan sát lặp lại đã nhận thấy rằng các trang trại hữu cơ chịu đựng được các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tốt hơn các trang trại thông thường, và thường sinh lợi cao hơn 70-90% so với các trang trại thông thường trong thời kỳ hạn hán [3]

Trang 31

Các phương pháp sản xuất hữu cơ thường đòi hỏi nhiều lao động hơn, tạo công ăn việc làm cho khu vực nông thôn

Ngoài việc loại bỏ sử dụng hoá chất nông nghiệp tổng hợp, những phương pháp này bao gồm bảo vệ đất (khỏi bị xói mòn, suy kiệt chất dinh dưỡng và huỷ hoại cấu trúc đất), đẩy mạnh đa dạng sinh học (ví dụ: trồng nhiều loại cây khác nhau thay vì một loại cây hoặc trồng hàng rào bờ giậu quanh các thửa ruộng), và làm bãi cỏ cho chăn nuôi gia súc và gia cầm Trong khuôn khổ đó, nông dân phát triển các hệ thống sản xuất hữu cơ của riêng mình, được xác định bởi các yếu tố như khí hậu, điều kiện tiêu thụ và các điều luật nông nghiệp ở nước sở tại [3]

Một số khảo sát và công trình nghiên cứu đã cố gắng xem xét thẩm tra

và so sánh các hệ thống canh tác thông thường và theo phương pháp hữu cơ Kết quả của những khảo sát này đều thống nhất rằng canh tác theo phương pháp hữu cơ ít gây thiệt hại hơn tới môi trường bởi những lý do sau:

- Các trang trại hữu cơ không sử dụng hoặc không thải vào môi trường các loại thuốc trừ sâu tổng hợp mà một số trong các loại thuốc này có thể gây hại đối với đất, nước và các sinh vật hoang dã trên cạn và dưới nước

- Các trang trại hữu cơ hơn hẳn các trang trại thông thường về mặt giúp giữ vững được các hệ sinh thái khác nhau, nghĩa là các tập đoàn thực vật và côn trùng và cả động vật

- Khi tính toán hoặc theo một đơn vị diện tích hoặc theo một đơn vị năng suất thì các trang trại hữu cơ sử dụng ít năng lượng hơn và sản ra ít chất thải hơn, thí dụ các chất thải của vật liệu bao bì đóng gói hoá chất nông nghiệp

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của phơi nhiễm thuốc trừ sâu tới sức khoẻ của nông dân Ngay cả khi thuốc trừ sâu được sử dụng đúng cách thì thuốc trừ sâu vẫn có trong không khí và dính vào thân thể nông dân Theo các công trình nghiên cứu, các loại thuốc trừ sâu cơ-photpho gây ra

Trang 32

các vấn đề nghiêm trọng đối với sức khoẻ như đau bụng, hoa mắt chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, và gây ra các vấn đề ở da và mắt Ngoài ra, phơi nhiễm thuốc trừ sâu còn gây ra những vấn đề nghiêm trọng hơn đối với sức khoẻ như các vấn đề về hô hấp, rối loạn trí nhớ, các bệnh ngoài da, ung thư, suy nhược, thiểu năng trí tuệ, sẩy thai, và khuyết tật ở trẻ so sinh Như vậy, phương pháp canh tác hữu cơ góp phần bảo vệ sức khoẻ của nông dân và cư dân nông thôn

Nông nghiệp hữu cơ đang phát triển nhanh chóng, và hiện tại theo số liệu thống kê đã có ở 138 nước trên thế giới Tỉ trọng của diện tích đất và trang trại canh tác theo phương pháp hữu cơ trong tổng diện tích đất và trang trại nông nghiệp tiếp tục gia tăng ở nhiều nước Theo khảo sát mới nhất về canh tác theo phương pháp hữu cơ trên phạm vi toàn cầu, hiện có 30,4 triệu ha được canh tác theo phương pháp hữu cơ ở trên 700 ngàn trang trại (năm 2006), chiếm 0,65% tổng diện tích đất nông nghiệp của các nước được khảo sát [3]

1.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Diện tích bị tác động xói mòn tiềm năng đáng kể ở Việt Nam (mất đất trên 50 tấn/ha/năm) chiếm hơn 60% lãnh thổ Tuy nhiên, những quan trắc có

hệ thống về xói mòn đất tiến hành từ 1960 đến nay cho thấy, trên thực tế có khoảng 10 - 20% lãnh thổ Việt Nam bị ảnh hưởng xói mòn từ trung bình đến mạnh Các vùng đất đồi núi miền Bắc và miền Trung có nguy cơ xói mòn mạnh hơn cả do chịu tác động của mưa bão tập trung, địa hình dốc và chia cắt mạnh, có nhiều diện tích đất tầng mỏng, lớp thực bì bị tàn phá mạnh và có lịch sử khai thác lâu đời hơn các vùng khác Trong những vấn đề tiêu cực về môi trường đất ở Việt Nam, xói mòn đất là loại hình gây thiệt hại nghiêm trọng hơn cả, làm cho đất trở nên nghèo, chua, khô cằn, rắn và suy giảm sức sản xuất Trên thực tế, đất bị xói mạnh đã chiếm 17% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó có 1,5% diện tích gần như đã mất khả năng sản xuất [12]

Trang 33

Từ những năm 60, với nhiều giống cây trồng mới được áp dụng trong sản xuất, hệ thống tưới tiêu được cải tạo, diện tích tưới tiêu đã được tăng lên

và phân khoáng, thuốc trừ sâu được dùng với số lượng lớn Do vậy, những kết quả về năng suất lúa và các cây trồng khác không ngừng tăng lên qua các năm Chỉ trong hai thập kỷ qua, sản xuất lương thực của Việt Nam đã tăng hơn hai lần, từ 14,4 triệu tấn (năm 1980) lên 4.059 triệu tấn (năm 2004) [27]

Tuy nhiên, việc áp dụng các giống cây trồng mới vào sản xuất cũng là nguyên nhân làm mất dần đi một số giống cây trồng truyền thống, làm giảm

sự đa dạng sinh học và làm tăng thiệt hại bởi dịch bệnh gây hại cây trồng Trong những năm cuối của thế kỷ 20, số lượng giống lúa mới được gieo trồng chiếm 75% các giống lúa cũ chiếm 12%, và trong 70% diện tích lúa mới thì chỉ có 3-5% là diện tích lúa cũ Ở Việt Nam, rất nhiều giống lúa địa phương bao gồm hàng trăm giống lúa đang bị thay thế bởi các giống được cải tạo và các giống lúa lai Nhìn lại các quá trình sử dụng phân khoáng, sản xuất nông nghiệp nước ta bắt đầu sử dụng phân hóa học ở đầu thế kỷ 20 Sau khi đất nước thống nhất (1975), phân hóa học, phân bón được sử dụng rộng rãi và với khối lượng lớn Nhưng, việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng phân bón còn chưa được chú ý đúng mức Người nông dân sử dụng phân bón còn tùy tiện, chưa cân đối dẫn tới hệ số sử dụng phân bón không cao, cây dễ bị sâu bệnh phá hại, chất lượng nông sản thấp, gây ô nhiễm môi trường [27]

và môi trường, việc sử dụng các chế phẩm sinh học đã được nghiên cứu và áp dụng tại Việt Nam từ hơn 20 năm qua Các chế phẩm phân vi sinh thuộc các nhóm vi sinh vật đã được sản xuất: vi sinh vật cố định ni-tơ phân tử cộng sinh, vi sinh vật tự do cố định ni-tơ phân tử tự do và hội sinh, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ dùng cho cây lúa và cây trồng cạn, vi sinh vật phân giải lân khó hòa tan, chế phẩm hỗn hợp giữa vi sinh vật cố định ni-tơ và phân giải quặng phốt - phát

Trang 34

Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, trong sản xuất nông nghiệp, nếu như trước năm 1985, khối lượng thuốc dùng là 6.500 - 9000 tấn, lượng sử dụng bình quân là 0,3kg a.i/ha, đến nay lượng thuốc bảo vệ thực vật khoảng

33 nghìn tấn/năm và 1.04kg a.i/ha Cơ cấu thuốc bảo vệ thực vật cũng có thay đổi Tỷ lệ thuốc trừ sâu giảm từ 83,3% năm 1981 xuống còn 50,46% năm

1997, trong khi đó thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ ngày càng tăng về số lượng lẫn chủng loại Nguyên nhân của sự thay đổi là do từ năm 1992 nông nghiệp Việt Nam đã áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) [27]

Ðể hạn chế những ảnh hưởng này của các thuốc hóa học bảo vệ thực vật (BVTV), thời gian vừa qua, Viện BVTV cùng các cơ quan nghiên cứu đã nghiên cứu các chế phẩm sinh học như BT, NPV, Metarhizium ansopliae, Trichderma cùng các thuốc có nguồn gốc thực vật như Rotenone từ cây xương cá, các chế phẩm này đã được thí nghiệm và mang lại kết quả tốt Hướng nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm sinh học và thuốc thảo mộc dùng trong công tác BVTV là hướng nghiên cứu mới được triển khai trong vòng 20 năm vừa qua Hướng nghiên cứu này đáp ứng được yêu cầu của nền nông nghiệp hữu cơ và bảo đảm sự phát triển bền vững [27]

1.3.3 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên

và huyện Võ Nhai

Thái Nguyên có 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du, miền núi, đất đai rất đa dạng, phong phú Vùng đồng bằng nhóm đất chủ yếu là phù sa có điều kiện địa hình, thuỷ lợi khá thuận lợi, chất lượng dinh dưỡng đất khá tốt

có khả năng thâm canh cao Vùng trung du chủ yếu là nhóm đất bạc màu, có thành phần cơ giới nhẹ, phù hợp với nhiều cây rau màu Vùng đồi núi chủ yếu

là đất dốc tụ, khó khăn về giao thông, thuỷ lợi, canh tác khó khăn, song ưu thế của vùng này là diện tích đất đồi núi lớn với những tiềm năng phát triển kinh

tế trang trại, phát triển cây lâm nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi

Trang 35

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên: hiện tỉnh có trên 81.518 ha đất có nguy cơ hoang mạc hóa cao, trong đó 12.300 ha đất tại khu vực đồng bằng, 54.100 ha đất vùng đồi núi, 15.118 ha đất tại vùng cao Đây là những diện tích đất đã bị khô cằn nứt nẻ sâu, phong hóa bạc mầu trắng xám rời rạc, khả năng hấp thụ của đất bị suy giảm, lộ dần thành những vùng hoang mạc đá Nguyên nhân chủ yếu là do lũ quét, lũ ống, hạn hán xảy

ra thường xuyên, cùng với việc sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật, khai thác quá mức tài nguyên đất, rừng, nước của con người đã làm suy thoái đất, dẫn đến hoang mạc hóa Hàng năm, tại các khu vực trung du miền núi của tỉnh, mưa lũ đã cuốn đi khoảng 4,1 triệu tấn đất mầu mỡ do xói mòn

Thái Nguyên có trên 200 ngàn ha đất đồi núi, chiếm >55% diện tích đất

tự nhiên Trừ đất xám mùn trên núi là loại đất có độ phì khá, các loại đất còn lại phân theo độ dốc và độ dày tầng canh tác là đất chua, nghèo dinh dưỡng Những năm qua, quá trình xói mòn và rửa trôi thường xuyên xảy ra khiến chất lượng đất ngày càng xấu, đòi hỏi có những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý

Vùng trung du, miền núi của tỉnh với trình độ, tập quán canh tác còn hạn chế, thói quen khai thác, sử dụng đất đồi rừng theo hình thức quảng canh là phổ biến nên năng suất và hiệu quả thấp Những hạn chế trong việc khai thác và sử dụng đất đồi rừng, kể cả những biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ, cải tạo đất cho việc trồng và thâm canh cây trồng, chưa chú ý các loại cây có tác dụng bảo vệ, cải tạo đất Một số gia đình có tiềm lực về kinh tế và nhiều mô hình sản xuất khá thành công cũng chưa chú ý tới kỹ thuật thâm canh, bảo vệ môi trường và tài nguyên đất Không ít diện tích vụ sau năng suất thấp hơn vụ trước

Trang 36

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên

* Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất sản xuất nông nghiệp và vấn đề liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng

đất nông nghiệp huyện Võ Nhai

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thuỷ văn

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, trình độ dân trí, vấn đề quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi, )

2.2.2 Đánh giá hiện trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai

- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện

- Nghiên cứu các kiểu sử dụng đất, diện tích và sự phân bố các kiểu sử dụng đất trong huyện

- Đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả về mặt về môi trường của các kiểu sử dụng đất

2.2.3 Định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai

đến năm 2020

Trang 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan

nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng NN & PTNT, phòng Thống kê, phòng Công thương, Tiến hành điều tra bổ sung ngoài thực địa

để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và chuẩn hoá các số liệu

- Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập nhằm

đánh giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp cụ thể

Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn Phương pháp này cung cấp số liệu chi tiết về chi phí, thu nhập cũng như đặc điểm cơ bản của nông hộ Về mức độ thích hợp cây trồng đối với đất đai

và ảnh hưởng đến môi trường

2.3.2 Phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân (PRA)

Phỏng vấn nông hộ có người dân cùng tham gia để thu thập các số liệu

sơ cấp về hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất theo hệ thống sử dụng đất trên địa bàn huyện

2.3.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, các nông dân sản xuất giỏi trong huyện về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp

2.3.4 Phương pháp dự báo

Các đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp

2.3.5 Sử dụng phần mềm tin học

Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm EXCEL Kết

quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu và biểu đồ

Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành tổng hợp, phân tổ thành nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí, Và xây dựng các chỉ tiêu đánh giá quả sử dụng đất, bao gồm:

Trang 38

- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha, HQĐV

Từ đó, tiến hành phân tích so sánh, đánh giá và rút ra kết luận

- Hiệu quả xã hội: tính toán GTSX/lao động, GTGT/ lao động, số

lượng công lao động đầu tư cho 1 ha đất Từ đó, tiến hành phân tích so sánh, đánh giá và rút ra kết luận

- Hiệu quả môi trường: trên cơ sở phiếu điều tra, xem xét cách thức sử

dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc kích thích sinh trưởng và so sánh với tiêu chuẩn cho phép

Trang 39

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Võ Nhai là huyện vùng cao nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với trung tâm huyện lỵ là thị trấn Đình Cả cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 40 km, bao gồm 14 xã và 1 trị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 83.918,16 ha, có tọa độ địa lý như sau:

+ 105017’ - 106017’ kinh độ Đông

+ 21036’ - 212056’ vĩ độ Bắc

Huyện có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:

+ Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn;

+ Phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang;

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn;

Với đặc điểm là huyện miền núi, Võ Nhai có thế mạnh về nông - lâm nghiệp, địa bàn huyện cách trung tâm thành phố khoảng 40 km, gần các trung tâm văn hóa - giáo dục, các khu công nghiệp, có đường quốc lộ 1B đi qua, nên có điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội Ngoài ra trên địa bàn huyện có nhiều núi đá vôi, do vậy có điều kiện phát triển ngành khai thác

và sản xuất vật liệu xây dựng

Nhìn chung với tiềm năng đất đai và các nguồn lực khác thì Võ Nhai

có đủ điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện trong các năm tới

Trang 40

Sơ đồ vị trí huyện Võ Nhai

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao - Dãy Ngân Sơn chạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai và Dãy Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam cho nên huyện có địa hình khá phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít Là huyện có địa hình phức tạp, phần lớn là diện tích vùng núi đá vôi (chiếm 92%) những vùng đất bằng phẳng, tiện cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, tập trung chủ yếu dọc theo các khe suối, các triền sông và các thung lũng ở vùng núi đá vôi Toàn

Ngày đăng: 29/04/2016, 21:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thái Bạt (2007), “Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững”, Tạp chí cộng sản, (14), Tr. 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: Lê Thái Bạt
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), “Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giải pháp xoá đói nghèo và bảo vệ môi trường”, Thông tin khoa học - công nghệ - kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), (1/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giải pháp xoá đói nghèo và bảo vệ môi trường"”, Thông tin khoa học - công nghệ - kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn (
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), “Thực phẩm hữu cơ hiện trạng và xu hướng phát triển”, Bản tin lãnh đạo (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), (2/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực phẩm hữu cơ hiện trạng và xu hướng phát triển”, "Bản tin lãnh đạo
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2008
4. Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên (1995), Phát triển hệ thống canh tác, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống canh tác
Tác giả: Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
5. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự (1998), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
6. Đỗ Nguyên Hải (1999), “Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Khoa học đất, (11), Tr. 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp"”, Tạp chí Khoa học đất
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
7. Đỗ Nguyên Hải (2001), Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2001
8. Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ (2001), Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo nghiện cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo nghiện cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Vũ Khắc Hòa (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hòa
Năm: 1996
10. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
11. Lê Văn Khoa; Nguyễn Đức Lương và Nguyễn Thế Truyền (1999), Nông nghiệp và Môi trường, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nông nghiệp và Môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa; Nguyễn Đức Lương và Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
12. Lê Văn Khoa (2003), “Môi trường nông nghiệp”, Thông tin khoa học - công nghệ - kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), (1/2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường nông nghiệp”, "Thông tin khoa học - công nghệ - kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 2003
15. Đỗ Thị Tám (2001), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đỗ Thị Tám
Năm: 2001
16. Vũ Thị Thanh Tâm (2007), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng
Tác giả: Vũ Thị Thanh Tâm
Năm: 2007
17. Bùi Văn Ten (2000), “Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước”, Tạp chí NN &PTNT, (4/2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước”," Tạp chí NN & "PTNT
Tác giả: Bùi Văn Ten
Năm: 2000
19. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông hồng và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
20. Trung tâm từ điển viện ngôn ngữ học (1992), Từ điển tiếng việt, Hà Nội, Tr. 422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Tác giả: Trung tâm từ điển viện ngôn ngữ học
Năm: 1992
21. Nguyễn Thị Vòng và cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng và cộng sự
Năm: 2001
23. FAO (2007), International Conference on Organic Agriculture and Food Security, Rome.Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Conference on Organic Agriculture and Food Security
Tác giả: FAO
Năm: 2007
24. Nguyễn Quốc Chinh (2007), “Nông nghiệp Việt nam có bền vững trong hội nhập”,http://www.ipsard.gov.vn/news/newsdetail_agro.asp?targetID=3102, 10/10/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt nam có bền vững trong hội nhập
Tác giả: Nguyễn Quốc Chinh
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ vị trí  huyện Võ Nhai - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Sơ đồ v ị trí huyện Võ Nhai (Trang 40)
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai qua các năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai qua các năm (Trang 47)
Bảng 3.4. Diện tích - Năng suất - Sản lượng một số cây trồng chính - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.4. Diện tích - Năng suất - Sản lượng một số cây trồng chính (Trang 49)
Bảng 3.5: Cơ cấu giá trị  ngành trồng trọt qua 3 năm ( 2009- 2011) - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.5 Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt qua 3 năm ( 2009- 2011) (Trang 50)
Bảng 3.6: Số lượng đàn gia súc, gia cầm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.6 Số lượng đàn gia súc, gia cầm (Trang 51)
Bảng 3.8: Biến động dân số, lao động qua một số năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.8 Biến động dân số, lao động qua một số năm (Trang 54)
Bảng 3.9:  Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2011 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2011 (Trang 57)
Bảng 3.10:  Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.10 Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính (Trang 58)
Bảng 3.11:  Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.11 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện (Trang 59)
Bảng 3.13: Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.13 Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính (Trang 66)
Bảng 3.16: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.16 Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công (Trang 73)
Bảng 3.18: Dự kiến chu chuyển các loại hình sử dụng đất trong tương lai - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.18 Dự kiến chu chuyển các loại hình sử dụng đất trong tương lai (Trang 86)
Bảng 3.19 : Dự kiến năng suất, sản lượng của các cây trồng chính huyện - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.19 Dự kiến năng suất, sản lượng của các cây trồng chính huyện (Trang 87)
Bảng 3.20: So sánh giá trị sản lượng một số cây trồng chính huyện Võ - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.20 So sánh giá trị sản lượng một số cây trồng chính huyện Võ (Trang 88)
Hình  thức  canh tác  (e) - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
nh thức canh tác (e) (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w