Để làm rõ những ảnh hưởng và mức độ tác động của Dự án 661 đến kinh tế - xã hội, đánh gía những thuận lợi, khó khăn trong quá trình Đoàn KT-QP 327 triển khai thực hiện dự án, làm căn cứ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ HẢI TRIỀU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 661 DO ĐOÀN KINH TẾ QUỐC PHÒNG 327 THỰC
HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên 2012
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ HẢI TRIỀU
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 661 DO ĐOÀN KINH TẾ QUỐC PHÒNG 327 THỰC
HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2001 - 2010
Chuyên ngành Lâm Học
Mã số:60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Nhâm
Thái Nguyên 2012
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, theo chương trình đào tạo Cao học khóa 2010 -2012
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ của tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Đào tạo sau Đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên và các thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp cùng tham gia giảng dạy trong quá trình đào tạo… nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS-TS Vũ Nhâm, thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thủ trưởng Đoàn KT-QP 327, Thủ trưởng Phòng Kinh tế Quân khu 3 đã động viên, tạo điều kiện cho tôi tham gia đầy đủ khóa đào tạo này
Tôi xin cảm ơn các Chỉ huy, cán bộ nhân viên Lâm trường 155; 156 và UBND các xã Đồng Văn, xã Hoành Mô huyện Bình Liêu đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế, thu thập số liệu trên địa bàn
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tôi trong quá trình tham gia khóa đào tạo và thực hiện đề tài luận văn./
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Vũ Hải Triều
Trang 4ii
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Khái niệm về dự án 3
1.1.2 Đánh giá tác động dự án 4
1.1.3 Các khía cạnh đánh giá tác động của dự án 4
1.2 Ở Việt Nam 6
1.2.1 Khái niệm về dự án 6
1.2.2 Các khía cạnh đánh giá tác động của dự án 7
Chương 2 10
MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2 Đối tượng nghiên cứu 10
2.3 Giới hạn nghiên cứu 10
2.4 Nội dung nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 11
2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận 11
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 14
(1) Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 14
(2) Thu thập tài liệu ngoại nghiệp 14
Điều tra phỏng vấn người dân 14
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) 14
Trang 5iii
* Điều tra về kinh tế 15
* Điều tra về xã hội 15
* Điều tra về môi trường 15
(3) Phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu 17
a Điều tra cây gỗ 17
b Điều tra cây tái sinh 18
c Điều tra cây bụi thảm tươi 18
(4) Phương pháp xử lý số liệu 19
- Phương pháp đánh giá tác động kinh tế 19
- Phương pháp đánh giá tác động xã hội 21
(5) Phương pháp đánh giá các tác động môi trường 22
- Đánh giá sự thay đổi về diện tích rừng, độ che phủ rừng 22
- Đánh giá về sự thay đổi độ phì đất 22
- Đánh giá về mức độ điều hoà và cải thiện nguồn nước trong khu vực 22
- Đánh giá về lượng nước thấm vào đất (W) 22
- Đánh giá về bảo vệ đất, chống xói mòn 22
Chương 3 24
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm tự nhiên 24
3.1.1 Vị trí địa lý 24
3.1.2 Địa hình địa thế 25
3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 25
(1) Khí hậu 25
(2) Thủy văn 26
3.1.4 Địa chất - Thổ nhưỡng 27
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28
3.2.1 Dân số và lao động 29
3.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội 29
Trang 6iv
(1) Về y tế, giáo dục 29
(2) Cơ sở hạ tầng 30
Chương 4 32
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1 Kết quả thực hiện dự án 661 tại Đoàn KT-QP 327 giai đoạn
4.1.1 Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của dự án 661 32 (1) Bối cảnh ra đời của dự án 32
(2) Tên của dự án 32
(3) Mục tiêu của dự án 33
(4) Nhiệm vụ của dự án 33
(5) Tiến độ thực hiện 34
(6).Tổ chức thực hiện quản lý dự án 34
(7).Tổng vốn đầu tư 35
4.1.2 Khái quát dự án tại Đoàn KT-QP 327 và kết quả của dự án 35
(1) Tình hình và bối cảnh ra đời của dự án tại Đoàn KT-QP 327 35
(2) Mục tiêu của dự án 39
(3) Nhiêm vụ chủ yếu 39
4.1.3 Kết quả đạt được của dự án 39
(1) Bảo vệ rừng 39
(2) Trồng rừng 40
(3) Chăm sóc rừng 41
4.1.4 Đánh giá quá trình thực hiện dự án tại Đoàn KT-QP 327 44
(1) Đánh giá về cơ cấu tổ chức quản lý dự án 44
(2) Đánh giá tiến độ thực hiện dự án 47
(3) Đánh giá quá trình đầu tư của dự án 47
(4) Đánh giá kết quả hoạt động của dự án 47
*Hoạt động quy hoạch 3 loại rừng 47
* Hoạt động thiết kế trồng rừng 47
Trang 7v
* Hoạt động gieo ươm và cung cấp giống cây trồng 49
* Hoạt động trồng rừng 50
* Hoạt động chăm sóc rừng 53
* Hoạt động bảo vệ rừng 54
* Hình thức thanh toán cho các bên tham gia dự án 55
* Hoạt động giám sát, đánh giá 55
4.2 Tác động của dự án đến phát triển kinh tế 57
4.2.1 Tác động của dự án đến cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình 58 4.2.2 Tác động của dự án đến cơ cấu chi phí của các hộ tham gia 61
4.2.3 Tác động của dự án đến cơ cấu sử dụng đất của các HGĐ 62
4.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế theo phương pháp động 64
4.3 Đánh giá tác động của dự án về mặt xã hội 65
4.3.1 Sự tham gia của người dân 65
4.3.2 Tác động của dự án đến cơ cấu sử dụng thời gian 66
4.3.3 Tác động của dự án đến việc nâng cao ý thức và vai trò của người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng 67
4.3.4 Dự án góp phần nâng cao vai trò của người phụ nữ trong các hoạt động sản xuất và đời sống hướng tới bình đẳng giới 68
4.4 Đánh giá tác động của dự án đến môi trường 69
4.4.1 Nâng độ che phủ của rừng 69
4.4.2 Tác động của rừng trồng dự án đến độ phì của đất 72
4.4.3 Tác động của rừng dự án đến cải thiện nguồn nước trong khu vực 74
4.4.4 Tăng khả năng giữ nước của rừng 75
4.4.5 Tăng cường khả năng bảo vệ đất, chống xói mòn 78
4.5 Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp 81
4.5.1 Về chỉ đạo điều hành 81
4.5.2 Về công tác qui hoạch 81
Trang 8vi
4.5.3 Áp dụng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tổng hợp 82
4.5.4 Về cơ chế chính sách 82
4.5.5 Tổ chức bộ máy quản lý Dự án 661 83
4.5.6 Về việc lồng ghép các dự án 84
4.5.7 Đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển thành quả của dự án 84
1 Các giải pháp duy trì và phát triển của dự án 84
2 Các giải pháp cho giai đoạn hậu dự án 85
3 Các giải pháp cho thực hiện các dự án tiếp theo 86
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Tồn tại 91
3 Khuyến nghị 92
Tài liệu tham khảo 93
Trang 9Đoàn KT-QP 327 Đoàn Kinh tế Quốc phòng 327
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Trang 10viii
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 2.1 Phiếu điều tra cây gỗ trên ÔTC rừng trồng……… 18 Biểu 2.2 Phiếu điều tra cây tái sinh……… 18 Biểu 2.3 Phiếu điều tra cây bụi thảm tươi……… 19 Biểu 3.4 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm 26 Biểu 4.5 Kết quả thực hiện DA Đoàn KT-QP327 từ năm 2001-2010 47 Biểu 4.6 Kết quả thiết kế trồng rừng từ năm 2001 - 2010……… 48 Biểu 4.7 Thống kê số vườn ươm đã xây dựng từ năm 2001 - 2010… 50 Biểu 4.8 Chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng……… 51 Biểu 4.9 Kết quả trồng rừng của Đoàn KT-QP327 từ năm 2001-2010 52 Biểu 4.10 Chỉ tiêu nghiệm thu chăm sóc rừng……… 53 Biểu 4.11 Kết quả bvệ rừng của Đoàn KT-QP327 từ năm 2001- 2010 54 Biểu 4.12 Tổng hợp nguồn vốn đầu tư từ năm 2001 - 2010………… 57 Biểu 4.13 Cơ cấu thu nhập theo nhóm hộ trước và sau dự án………… 59 Biểu 4.14 Cơ cấu chi phí trong các nhóm hộ trước và sau dự án…… 61 Biểu 4.15 Diện tích đất sản xuất bình quân của các hộ……… 63 Biểu 4.16 Thống kê số hộ tham gia các hoạt động của dự án………… 65 Biểu 4.17 Mức sử dụng thời gian làm việc bình quân/năm/lao động… 66 Biểu 4.18 Hiện trạng đất đai và tài nguyên trước và sau dự án 70 Biểu 4.19 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng của rừng trồng dự án……… 71 Biểu 4.20 Tổng hợp các chỉ tiêu độ phì của đất ở khu vực đất trống và
khu vực có rừng………
73
Biểu 4.21 Kết quả đánh giá nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình 75 Biểu 4.22 Lượng nước thấm vào đất ở rừng trồng Thông……… 76 Biểu 4 23 Ảnh hưởng của các mô hình trồng rừng đối với xói mòn đất 79
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Các bước nghiên cứu……… 13
Sơ đồ 4.2 Miêu tả mục tiêu theo hình cây……… 38
Sơ đồ 4.3 Cơ cấu tổ chức Đoàn KT-QP327………… ……… 45
Sơ đồ 4.4 Tổ chức cơ cấu dự án……….……… 46
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen - Walter……… 26
Hình 4.2 Thu nhập bình quân của các nhóm hộ trước và sau dự án…… 59
Hình 4.3 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ trước và sau dự án……… 60
Hình 4.4 Biểu đồ chi phí bình quân của các nhóm hộ trước và sau dự án 61 Hình 4.5 Cơ cấu chi phí của các nhóm hộ trước và sau dự án………… 62
Hình 4.6 Cơ cấu sử dụng đất bình quân của các hộ……… 63
Hình 4.7 Mức độ sử dụng thời gian bình quân của một lao động/năm… 67 Hình 4.8 Độ che phủ của rừng trước và sau dự án……… 70
Hình 4.9 Độ phì của đất ở khu vực có rừng và khu vực đất trống……… 74
Hình 4.10 Lượng nước thấm vào đất ở trạng thái rừng Thông………… 77
Hình 4.11 Cường độ xói mòn của mô hình Thông + Keo ở độ dốc 190 79
Hình 4.12 Cường độ xói mòn của mô hình keo lai ở độ dốc 150………… 80
Trang 12x
DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh 4.1 Rừng trồng của Đoàn KT-QP 327……… 40 Ảnh 4.2 Trí thức trẻ tình nguyện Đoàn KT-QP 327 tham gia trồng rừng 41 Ảnh 4.3 Cán bộ Đoàn KT-QP 327 chăm sóc rừng……… 41 Ảnh 4.4 Cán bộ và tri thức trẻ tình nguyện chăm sóc cây con ở vườn
Ảnh 4.5
Ảnh 4.6 Tập kết cây giống trước khi trồng……… 52 Ảnh 4.7 Rừng trồng năm 2005 Lâm trường 155……… 71 Ảnh 4.8
Điều tra sinh trưởng cây rừng trồng năm 2001……… 72 Ảnh 4.9
Ảnh 4.10 Vật rơi rụng dưới tán rừng trồng năm 2002……… 74 Ảnh 4.11 Rừng trồng năm 2002 Lâm trường 156 Đoàn 327……… 78 Ảnh 4.12 Khu vực trồng rừng Lâm trường 155 Đoàn 327……… 80
Trang 131
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á, có hệ sinh thái rừng nhiệt đới được đánh giá là tính đa dạng sinh học rất cao và có ý nghĩa quan trọng trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và môi trường Đặc biệt đối với an ninh quốc phòng, trong lịch sử dựng nước và giữ nước luôn luôn gắn liền hình ảnh lũy tre làng Trong hai cuộc chiến tranh chống Pháp và chống Mỹ bảo vệ tổ quốc, rừng đã đóng vai trò quyết định trong việc lựa chọn cách đánh và giành độc lập dân tộc “Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù” Tuy nhiên, trong những thập niên vừa qua, rừng bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân Theo số liệu kiểm
kê rừng toàn quốc năm 1943, Việt Nam có hơn 14 triệu ha rừng và độ che phủ là 43%; đến năm 1993 diện tích rừng trên toàn quốc chỉ còn dưới 9 triệu ha và độ che phủ chỉ còn 23%
Như vậy trong khoảng thời gian 5 thập kỷ qua, nước ta đã mất gần 6 triệu
ha rừng Trước tình hình trên, song song với sự đổi mới về phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta có nhiều chính sách nhằm phục hồi tài nguyên rừng để vừa phát triển kinh tế vừa phát huy các chức năng khác của rừng Theo số liệu ban hành kèm theo Quyết định số 2159/QĐ-BNN của Bộ NN&PTNT ngày 17/7/2008 thì diện tích rừng tính đến ngày 31/12/2007 xấp xỉ 12,84 triệu ha và độ che phủ là 38,2% Đây là những thành quả bước đầu trong những năm đổi mới Đảng và Nhà nước ta đã kêu gọi phát huy nội lực đầu tư đúng mức cho ngành lâm nghiệp
Quyết định 661/QĐ- TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng
Với 3 mục tiêu cụ thể là:
- Trồng mới 5 triệu ha rừng cùng với bảo vệ diện tích rừng hiện có độ tăng
độ che phủ của rừng lên 43%, góp phần đảm bảo an ninh môi trường, giảm nhẹ
thiên tai tăng khả năng sinh thuỷ, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học
Trang 142
- Sử dụng có hiệu quả diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, tăng thu nhập cho dân cư sống ở nông thôn miền núi, ổn định chính trị - xã hội, quốc
phòng, an ninh, nhất là ở vùng biên giới
- Cung cấp gỗ làm nguyên liệu để sản xuất giấy, ván nhân tạo, đáp ứng nhu cầu gỗ, củi và các lâm đặc sản khác cho tiêu dùng trong nước và sản xuất hàng xuất khẩu, cùng với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, đưa lâm nghiệp trở
thành một ngành kinh tế quan trọng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội miền núi
Để đạt được ba mục tiêu trên, Nhà nước tập chung mọi nguồn lực, nhiều tổ chức, ban ngành cùng tham gia, trong đó có sự tham gia tích cực và hiệu quả của quân đội
Thực hiện Quyết định số: 466/1999/QĐ-QP ngày 12/4/1999 của Bộ trưởng
Bộ quốc phòng về việc chuyển đổi Sư đoàn 327 thành Đoàn KT-QP 327 thực hiện đồng thời 3 chức năng: sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện dự bị động viên - phát triển kinh tế trên địa bàn đơn vị đứng chân tại các huyện Tiên Yên, Bình Liêu, Hải
Hà và thành phố Móng Cái tỉnh Quảng Ninh
Đoàn KT- QP 327 thực hiện Dự án 661 trên địa bàn huyện Bình Liêu, Hải
Hà và thành phố Móng Cái Sau 10 năm thực hiện, dự án đã thu hút lực lượng quân đội và đông đảo người dân địa phương tham gia, sự thành công của dự án thể hiện qua diện tích đất trống đồi núi trọc đã được phủ xanh, độ che phủ của rừng được nâng cao Góp phần đáng kể trong việc cảithiện kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn đơn vị đứng chân
Để làm rõ những ảnh hưởng và mức độ tác động của Dự án 661 đến kinh tế
- xã hội, đánh gía những thuận lợi, khó khăn trong quá trình Đoàn KT-QP 327 triển khai thực hiện dự án, làm căn cứ khuyến nghị, đề xuất đối với những dự án
tiếp theo có điều kiện, đặc điểm tương tự, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá tác động của Dự án 661 do Đoàn kinh tế quốc phòng 327 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001 – 2010”
Trang 153
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Thuật ngữ “dự án” được con người sử dụng từ lâu để đặt tên cho một loạt các hoạt động của tập thể hay cá nhân nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định trong khoảng thời gian hạn định Thường thì dự án gồm nhiều các hoạt động trong thời gian dài và đề ra các mục tiêu có tính chất rộng rãi, ý nghĩa lan rộng Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án, hướng mục tiêu thường bị chi phối, mức độ đạt mục tiêu khác với mức đặt ra ban đầu Điều đó thể hiện sự phản hồi của các hoạt động của dự án và mối liên hệ giữa các mặt trong phạm vi không gian và thời gian thực hiện dự án
1.1 Trên thế giới
1.1.1 Khái niệm về dự án
Trong lý thuyết cũng như thực tiễn quản lý kinh tế hiện nay còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về dự án Mỗi quan điểm về dự án xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau tùy thuộc mục đích nghiên cứu, khái niệm về dự án
đã và đang được bổ sung hoàn thiện
Theo Cleland và King (1975): dự án là sự kết hợp giữa các yếu tố nhân lực và tài lực trong một thời gian nhất định để đạt được một mục tiêu định trước
Gittinger (1982) đưa ra quan điểm: dự án là tập hợp các hoạt động mà ở
đó tiền tệ được đầu tư với hy vọng được thu hồi lại Trong quá trình này các công việc kế hoạch tài chính, vận hành hoạt động là một thể thống nhất, được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định
Theo WB: dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một khoảng thời gian nhất định
Theo Lyn Squire: dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn vốn có, nhằm đem lại lợi ích cho xã hội càng nhiều càng tốt
Trang 164
1.1.2 Đánh giá tác động dự án
Đánh giá là một khâu then chốt trong một chu trình dự án, nhằm đưa ra những nhận xét theo định kỳ về kết quả thực hiện các hoạt động của dự án trên cơ sở so sánh một số chỉ tiêu đã lập trước Hay nói cách khác, đánh giá là quá trình xem xét một cách hệ thống và khách quan nhằm xác định tính phù hợp, tính hiệu quả và tác động của các hoạt động ứng với mục tiêu đã vạch ra Đánh giá là một công việc thường xuyên trong các hoạt động của dự án
Trong các dự án mà ở đó vai trò tham gia của các bên liên quan có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, thì công tác đánh giá đòi hỏi phải có sự tham gia của các bên liên quan Đánh giá có sự tham gia là một hệ thống phân tích được thực hiện bởi các nhà quản lý dự án và các thành viên được hưởng lợi từ
dự án, cho phép họ điều chỉnh, xác định lại chính sách hoặc mục tiêu, chiến lược, sắp xếp lại các tổ chức các đơn vị triển khai lại các nguồn lực nếu cần thiết Nó là cơ hội cho cả người bên trong và người bên ngoài cộng đồng dừng lại phản ánh về quá khứ và đưa ra quyết định cho tương lai
Các lý thuyết về hướng dẫn và đánh giá được đề cập chi tiết trong các công trình nghiên cứu của WHO, Gittinger, Dixon & Hufschmidt L.Therse Barker, Jim Woodhill, FAO, WB
Các phương pháp đánh giá dự án cũng được phát triển mạnh mẽ từ những năm 50, 60 của thế kỷ trước, khi các dự án phát triển cộng đồng ra đời Các phương pháp bao gồm: Phương pháp điều tra khảo sát (servey), phương pháp người dân tham gia đánh giá (PRA), phương pháp phỏng vấn (interview), phương pháp thảo luận nhóm (group)
1.1.3 Các khía cạnh đánh giá tác động của dự án
Trên thế giới, đánh giá tác động của dự án đã có từ lâu đời Đánh giá tác động của dự án là những việc làm để xem xét một cách toàn diện về các tác động của nó làm ảnh hưởng đến các lĩnh vực của đời sống xã hội và tự nhiên mà cụ thể là kinh tế, xã hội và môi trường đã định trước ở mục tiêu của
Trang 175
dự án Về phương pháp đánh giá tác động dự án tùy thuộc loại dự án mà có phương pháp phù hợp Dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh thì tập chung đánh giá tác động về lợi ích kinh tế; các dự án đầu tư lĩnh vực bảo tồn thì đánh giá tác động dự án về mặt môi trường và văn hóa xã hội
Thời điểm và mục tiêu khác nhau thì phương pháp đánh giá cũng khác nhau Những dự án đánh giá nhiều lĩnh vực thì việc đánh giá phải tách riêng theo từng lĩnh vực Đánh giá tác động khi hoàn thành dự án là việc làm bao quát, phân tích và so sánh hiệu quả của dự án đạt được với mục tiêu đề ra hay
sự tác động của dự án có làm chuyển hướng phát triển về các mặt so với mục tiêu đầu tư hay không
Theo tổ chức Nông lương thế giới FAO [23] thì đánh giá tác động của
dự án về mặt kinh tế thường tập trung phân tích lợi ích và chi phí xã hội nên các lợi ích và các chi phí xã hội nên các lợi ích và các chi phí xã hội phải tính suốt cả thời gian mà sản phẩm dự án chưa có đoạn kết, như dự án trồng rừng thì phải sau một thời gian nhất định mới có sản phẩm của rừng
Nhưng nhìn chung, để đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế của dự án thì tổng mức đầu tư từ khi bắt đầu triển khai dự án đến khi có sản phẩm đầu ra ở điểm kết thúc dự án và mức chiết khấu nguồn đầu tư
Đánh giá tác động liên quan về xã hội, H.M Gregersen và Brooks nêu: bất cứ khi nào có một sự thay đổi phát sinh qua một dự án như tạo việc làm mới, tăng diện tích canh tác, năng xuất, chất lượng sản phẩm tăng lên thì quá trình đánh giá không những phải xác định phần lợi ích gia tăng mà còn xác định các yếu tố lợi ích liên quan xã hội, nếu chỉ căn cứ vào tiền mặt luân chuyển trong quá trình thực hiện dự án thì đây là một phân tích đánh giá tài chính đơn thuần chứ không phải một đánh giá kinh tế mang tính xã hội Tất cả các tác động về lợi ích của dự án phải tính toán cả các mặt số lượng, chất lượng
và lợi ích kinh tế liên quan đến xã hội Schuster đã nêu các phương pháp để xác định độ lớn của các tác động theo vùng đối với các dự án lâm nghiệp, đây là sự
Trang 186 thể hiện kiểu ảnh hưởng loại ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của dự án đến con người là nhân tố chính
Về môi trường, UNEP đã xây dựng bản hướng dẫn đánh giá tác động môi trường của các dự án phát triển Đây là phương pháp nghiên cứu nhằm dự báo các tác động môi trường của một dự án, thể hiện sự ảnh hưởng của kết quả về các hoạt động của dự án đối với môi trường
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm về dự án
Ở Việt Nam, khái niệm dự án được đề cập đến nhiều vào khoảng những năm cuối thế kỷ 20 Tùy các góc độ, khía cạnh khi xem xét về dự án, các tác giả đã đưa ra nhiều khái niệm về dự án
Hội thảo PIMES về chương trình phòng ngừa thảm họa đã đưa ra hai khái niệm về dự án:
- Dự án là một quá trình gồm các hoạt động đã được lập kế hoạch nhằm đạt được những thay đổi mong muốn hoặc đạt được một mục tiêu cụ thể nào
đó
- Dự án là một quá trình phát triển có kế hoạch [15], được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu cụ thể với khoản kinh phí xác định trong một thời gian nhất định
Theo bài giảng về Quản lý lâm nghiệp xã hội [20] của Trung tâm Lâm nghiệp xã hội, để nhìn nhận dự án một cách đầy đủ nhất phải đứng trên nhiều khía cạnh khác nhau: về hình thức, về quản lý, về kế hoạch, về nội dung
+ Theo đại bách khoa toàn thư:
- Dự án (Project) là điều người ta có ý định làm, hay đặt kế hoạch cho một ý đồ, một quá trình hành động
- Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện trong một giới hạn về thời gian, ngân sách và với mục tiêu đã được định nghĩa rõ ràng
Trang 197
- Dự án là một tập hợp có tổ chức các hoạt động và các quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới hạn về nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã được xác định trước
Tóm lại, dự án được hiểu chung nhất là một tập hợp các hoạt động có
kế hoạch định trước với một nguồn tài lực dự kiến nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu định trước trong phạm vi không gian và thời gian nhất định
Hoạt động của dự án sẽ làm xuất hiện những vấn đề mới về kinh tế - xã hội và môi trường trong phạm vi không gian thực hiện dự án
1.2.2 Các khía cạnh đánh giá tác động của dự án
Năm 1994, Lê Thạc Cán [3] hoàn thành công trình nghiên cứu “Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiện thực tiễn” tạo tiền
đề cơ sở khoa học cho các nhà nghiên cứu về môi trường thực hiện những nghiên cứu tiếp theo
Trần Hữu Dào (1995) đã nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh doanh cả
3 mặt: hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình trồng rừng quế thâm canh thuần loài quy mô hộ gia đình tại Văn Yên – Yên Bái Trong đề tài tác giả đã trình bày, sử dụng các phương pháp, kỹ thuật mới, tiến bộ trong phân tích kinh tế lâm nghiệp Tuy nhiên đề tài mới chỉ thiên về đánh giá hiệu quả kinh tế, chưa chú trọng và đề cập sâu đến hiệu quả xã hội và môi trường
Năm 1996, Đoàn Hoài Nam [4] với luận văn thạc sỹ: “Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình rừng trồng tại Yên Hương
- Hàm Yên - Tuyên Quang” đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp về mặt kinh tế
và sinh thái của một số mô hình rừng trồng, tuy nhiên chưa thấy tác giả đề cập đến vấn đề xã hội
Năm 1997, tiếp tục có những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường như: Nguyễn Thị Thanh An với luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiệu quả kinh tế - môi trường của một số mô hình theo phương pháp hệ số đường ảnh hưởng”
Trang 208 Năm 1998, Cao Danh Thịnh [11] với đề tài thạc sỹ “Thử nghiệm ứng dụng một số phương pháp định lượng có trọng số để so sánh hiệu quả kinh tế và môi trường của một số dự án lâm nghiệp tại khu vực phòng hộ đầu nguồn Sông Đà” đã đề cập đến hiệu quả tổng hợp kinh tế - môi trường Trong đề tài tác giả
đã đề cập đến vấn đề định lượng có trọng số các chỉ tiêu đánh giá và cho biết phương pháp tính trọng số bằng tương quan đạt độ chính xác cao hơn cả
Một số tác giả khác có đề tài nghiên cứu có liên quan như:
Phạm Xuân Nam (2004)[5]: đánh giá tác động của dự án trồng rừng cung cấp nguyên liệu thuộc Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình trên địa bàn xã Lâm Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Nguyễn Hữu Thọ (2007)[13]: đánh giá tình hình thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị
Nhóm chuyên gia của chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam - Thụy Điển (MRDP) và viện điều tra quy hoạch rừng đã nghiên cứu sự thay đổi của thảm thực vật và độ che phủ rừng trong giai đoạn 10 năm (1989 – 1998) trên địa bàn 5 tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Tuyên Quang và Hà Giang nghiên cứu đã đánh giá chung của 5 tỉnh và đánh giá chi tiết sự thay đổi của 20 xã trong đó có 10 xã được hỗ trợ của Chương trình hợp tác xã Lâm Nghiệp (FCP) và 10 xã ngoài 2 chương trình đó
Trong báo cáo đánh giá tác động “Dự án Lâm nghiệp xã hội Sông Đà trong chương trình hợp tác kỹ thuật Việt Đức đối với hệ thống canh tác trên địa bàn các huyện Yên Châu tỉnh Sơn La và huyện Tủa Chùa tỉnh Lai Châu”
do Annette Luibrand (2000) thông qua phương pháp điều tra hộ gia đình đã tiến hành đánh giá tác động của dự án đến phương pháp điều tra hộ nông dân trên các loại hình sử dụng đất mà gia đình hiện có
Đánh giá tác động dự án về kinh tế, xã hội và môi trường ở nước ta hiện nay còn mới mẻ, đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển Có rất nhiều yếu
tố làm ảnh hưởng tới mức độ thành công hay thất bại của dự án thời điểm
Trang 219 thực hiện, cơ quan đơn vị, tổ chức thực hiện, cách thức tổ chức thực hiện, địa bàn triển khai dự án vì vậy đây là vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có đầu tư thích đáng về thời gian và kinh phí nên nhìn chung chúng ta còn thiếu hụt về thông tin, về phương pháp luận và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn Chính những tồn tại trên đây là một trong những nguyên nhân gây trở ngại cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường, thực hiện các chính sách về môi trường nói chung Do vậy chúng ta cần phải tiếp tục có những nghiên cứu nhằm hoàn thiện thêm phương pháp luận cũng như tích lũy dần kinh nghiệm thực tiễn, đồng thời làm phong phú thêm nguồn thông tin cho các nhà nghiên cứu tiếp theo Từ những lý do nêu trên, là cơ sở cho tôi chọn đề tài nghiên cứu: “
Đánh giá tác động của Dự án 661 do Đoàn kinh tế quốc phòng 327 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2001 – 2010”
Trang 2210
Chương 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Các bên có liên quan và hộ dân tham gia trong vùng dự án KT-QP
- Diện tích rừng trồng qua các năm thực hiện dự án
2.3 Giới hạn nghiên cứu
- Về không gian: do hạn chế về mặt thời gian, nhân lực và kinh phí nên trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đi sâu nghiên cứu trên địa bàn 2 xã là xã Hoành Mô và xã Đồng Văn - huyện Bình Liêu - tỉnh Quảng Ninh, đây là 2 xã
có điều kiện đặc trưng cơ bản nhất của vùng dự án KT-QP
- Về thời gian: nghiên cứu tác động của dự án trong 10 năm từ 2001 - 2010
- Về lĩnh vực: chỉ trong các hoạt động trồng rừng
- Việc đánh giá tác động của dự án đến việc phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường chỉ áp dụng một số chỉ tiêu phù hợp với đối tượng và nội
Trang 2311 dung nghiên cứu của luận văn như: sự tham gia của quân đội cùng với người dân và sự thay đổi nhận thức của người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng Thay đổi về thu nhập trước dự án và trong giai đoạn thực hiện dự án Đóng góp của dự án trong việc cải thiện môi trường đất, tiểu khí hậu cũng như nâng cao độ che phủ rừng trong vùng
2.4 Nội dung nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, nội dung nghiên cứu của
đề tài được xác định như sau:
(1) Kết quả các hoạt động trồng rừng do Đoàn KT-QP 327 thực hiện từ năm 2001 đến năm 2010
(2) Về kinh tế: đây là dự án trồng rừng do Đoàn KT-QP thực hiện theo chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng và thực hiện trên diện tích đất được UBND tỉnh Quảng Ninh giao để thực hiện dự án KT-QP, sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đơn vị sẽ bàn giao lại cho địa phương quản lý, bảo vệ và khai thác Trong phạm vi yêu cầu của luận văn thì chỉ tính giá trị kinh tế theo phương pháp ước lượng để xác định giá trị sản phẩm
(3) Đánh giá về tác động mặt xã hội của dự án đến khu vực nghiên cứu
(4) Đánh giá về tác động mặt môi trường của dự án đến khu vực nghiên cứu
(5) Đề xuất một số giải pháp để duy trì, phát triển các kết quả và làm bài học kinh nghiệm cho các đơn vị quân đội tham gia trồng rừng những năm tiếp theo
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Quan điểm và phương pháp luận
Bất kỳ một dự án đầu tư nào khi thực hiện đều có những tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường Tùy theo mục tiêu của dự án mà người ta sẽ lựa chọn tác động nào là ưu tiên Những tác động đó cũng có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp, có thể là tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên những tác động đó luôn thay
Trang 2412 đổi theo thời gian và không gian, nắm được sự thay đổi đó con người có thể điều chỉnh theo mục đích của mình Cũng như các hoạt động của dự án chúng ta có thể nghiên cứu và điều chỉnh nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất cả về kinh tế,
xã hội và môi trường, hạn chế thấp nhất những tác động tiêu cực
- Đánh giá tác động của dự án trên các mặt kinh tế - xã hội bằng các chỉ tiêu định tính, định lượng
- Đánh giá dự án có sự tham gia của các bên liên quan; vai trò và ý nghĩa của lực lượng quân đội trong việc thực hiện dự án
Dự án đầu tư là các hoạt động với các thông số được xác định chính xác với khung thời gian cho riêng một hoặc một số mục tiêu Dự án chứa đựng các yếu tố: mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện, chủ thể thực hiện dự án, từ mục tiêu, nhiệm vụ và kết quả thực hiện dự án sẽ làm thay đổi đời sống xã hội trong khu vực Do vậy, kiểm tra, thẩm định và đánh giá tác động dự án phải đạt được mục tiêu: đánh giá được tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi Trong đó:
- Về mặt kinh tế phải kể đến sự thay đổi về cơ cấu, loại hình phát triển kinh tế, hiệu quả kinh tế thông qua các tiêu chí, giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (NPV), tỷ xuất thu nhập so với chi phí (BCR) và tỷ lệ hoàn vốn (IRR)
- Tác động về xã hội thể hiện qua hai mặt tích cực và tiêu cực, để đánh giá được mức độ thành công một dự án chúng ta phải cân nhắc giữa các mặt tích cực (tăng thu nhập, giải quyết công ăn việc làm, chất lượng cuộc sống, thay đổi nhận thức của người dân, mối kết hợp trong khi thực hiện dự án đến các hoạt động khác trên địa bàn ) so với những tác động tiêu cực nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án (tệ nạn xã hội, hạ tầng xuống cấp, tiếng ồn )
- Đánh giá dự án dựa vào kết quả giám sát và đánh giá kết quả thực hiện của các ban ngành địa phương
Trang 2513 Phương pháp nghiên cứu được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu
Xây dựng đề cương nghiên cứu
Thu thập thông tin hiện trường
Kết quả trồng rừng Dự án 661
Xử lý tính toán số liệu
Xác định vấn đề nghiên cứu
Kết quả trồng rừng tại Đoàn KT-QP 327
trường
Trang 2614
2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
(1) Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Áp dụng phương pháp kế thừa tài liệu: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu Các tài liệu kế thừa phải đảm bảo: mới nhất (cập nhật), chính thống và đáp ứng được cho chủ đề nghiên cứu cả về số lượng và chất lượng
- Văn kiện dự án, các văn bản của Nhà nước như các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan đến dự án
- Hồ sơ tài liệu trong quá trình thực hiện dự án: hồ sơ lập dự án được duyệt, quyết định phê duyệt dự án, hồ sơ thiết kế, nghiệm thu thanh quyết toán từ năm 2001 đến năm 2010 Các biên bản kiểm tra đánh giá chất lượng của các bên liên quan trong suốt quá trình thực hiện, các báo cáo tổng kết thường kỳ của dự án
- Bản đồ hiện trạng, bản đồ kết quả thực hiện
- Các qui trình, qui phạm, các kết quả nghiên cứu có liên quan
- Các phần mềm xử lý số liệu như Excel
(2) Thu thập tài liệu ngoại nghiệp
(*) Điều tra phỏng vấn người dân
Tiến hành điều tra, phỏng vấn hộ gia đình (30 hộ đối với một xã thực hiện dự án gồm 2 xã) về các mặt kinh tế - xã hội - môi trường có bảng câu hỏi phần phụ lục kèm theo
(*) Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA)
a Tìm hiểu tình hình chung của địa phương thông qua điều tra tuyến lát cắt, phỏng vấn linh hoạt cán bộ dự án, cán bộ thôn, xã và một số người dân sống lâu năm và có kinh nghiệm sản xuất tại địa phương
Trang 2715
b Họp thôn, thảo luận nhóm cộng tác viên (CTV), khoảng 8-10 người/nhóm ở các thôn điển hình tham gia dự án, đại diện về thành phần nhóm hộ, giới tính, tuổi,…nội dung thảo luận bao gồm:
- Phân loại hộ gia đình (HGĐ) trước và sau dự án
- Đánh giá kết quả thực hiện dự án tại địa phương
- Phân tích mặt mạnh, những hạn chế, khó khăn và những nguyên nhân của nó, đồng thời đưa ra khuyến nghị nhằm phát triển những hiệu quả tích cực
và hạn chế những tác động tiêu cực từ các hoạt động của dự án, tạo điều kiện phát triển giai đoạn hậu dự án và các dự án lâm nghiệp tương tự khác
- Đề xuất một số giải pháp phát triển dự án nói riêng và sinh kế cộng đồng nói chung tại địa phương
c Điều tra thông qua phỏng vấn hộ gia đình (HGĐ)
(*) Điều tra về kinh tế:
- Chọn 02 bản thuộc 02 xã điển hình tham gia dự án, phỏng vấn 30 hộ gia đình điển hình đã tham gia dự án với mức độ giàu nghèo khác nhau và chia ra làm 3 nhóm hộ, trong đó 10 hộ khá, 10 hộ trung bình và 10 hộ nghèo
- Các thông tin phỏng vấn được ghi chép trong phiếu điều tra hộ gia đình
(*) Điều tra về xã hội:
Tiến hành đồng thời với điều tra kinh tế, sử dụng công cụ là bộ câu hỏi ghi trong phiếu điều tra phỏng vấn tại 30 hộ gia đình trên
(*) Điều tra về môi trường:
Thực hiện như điều tra về mặt xã hội Trong đó, các số liệu, thông tin thu thập theo phương pháp PRA đều được kiểm tra tính thực tiễn thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo
Ngoài ra, khi điều tra có những vấn đề phát sinh, những thông tin mới ngoài bộ câu hỏi cũng được ghi chép lại làm tài liệu tham khảo
Trang 2816
Phiếu phỏng vấn hộ gia đình
- Họ và tên chủ hộ:……… Nam (Nữ), Dân tộc:
- Địa chỉ: thôn:………… xã: huyện:……… tỉnh:…………
- Số nhân khẩu: Lao động chính: Lao động phụ:
A Câu hỏi tác động của dự án về kinh tế - xã hội:
1 Gia đình có tham gia trồng rừng do Đoàn 327 thực hiện không? từ năm nào?
2 Mấy người tham gia? người; Được bao nhiêu công (quy ra tiền đồng)
3 Gia đình được tham gia những hoạt động nào của đơn vị tổ chức?
- Quy hoạch sử dụng đất: ; Ai tham gia: Vợ Chồng
- Điều tra lập địa: ; Ai tham gia: Vợ Chồng
- Đo đạc diện tích: ; Ai tham gia: Vợ Chồng
- Tập huấn kỹthuật trồng và chăm sóc rừng: ; Ai tham gia: Vợ Chồng
- Tập huấn kỹ thuật phòng chống cháy rừng: ; Ai tham gia: Vợ Chồng
4 Diện tích đất đai của gia đình trước và sau thực hiện dự án?
Loại đất Trước dự án Sau dự án Ghi chú
Trang 2917
5 Rừng trồng của gia đình có bị phá hoại không? Có không
6 Công tác quản lý bảo vệ rừng của gia đình? Cá nhân Nhóm ND
B Câu hỏi tác động của dự án về môi trường:
1 Mực nước suối, ao, hồ có thay đổi gì không so với trước đây?
- Giữ nguyên - Cạn đi - Nhiều hơn
2 Nước giếng của gia đình có thay đổi không?
- Giữ nguyên - Cạn đi - Nhiều hơn
3 Gia đình thấy đất đai gần khu vực rừng trồng của dự án có gì khác không?
- Vẫn như cũ - Khô hơn - Ẩm hơn
Gia đình có đề xuất hay ý kiến gì không?
Xin chân thành cảm ơn về sự tham gia của gia đình!
(3) Phương pháp thu thập số liệu trên các ô mẫu
a Điều tra cây gỗ:
- Xác định tên lô, diện tích, loài cây, năm trồng, cấp tuổi
- Lập các ÔTC đại diện, điển hình cho khu vực nghiên cứu ÔTC có diện tích 500 m2 (20 m x25 m)
- Dùng phấn đánh số thứ tự toàn bộ các cây gỗ trong ÔTC có D1.3≥ 6 cm
- Dùng thước kẹp kính để xác định D1.3
- Dùng sào có vạch đến dm để đo Hvn, Hdc
- Dùng thước dây để xác định đường kính tán DT
- Dùng địa bàn cầm tay xác định độ dốc, hướng dốc, lập ÔTC
Kết quả điều tra cây gỗ được ghi vào mẫu biểu 2.1 sau:
Trang 3018
Mẫu biểu 2.1: Phiếu điều tra cây gỗ trên ÔTC rừng trồng
Số ÔTC:………… Hướng dốc:………… Độ che phủ:…………
Vị trí:……… Độ dốc: ……… Ngày điều tra:……… Tọa độ địa lý:…… độ tàn che: ……… Người điều tra:………
STT Loài
cây
Năm trồng
Ghi chú
b Điều tra cây tái sinh:
- Trong mỗi ÔTC, lập 4 ô dạng bản (ÔDB), mỗi ô có diện tích 25 m2 (5
Nguồn gốc tái
c Điều tra cây bụi thảm tươi:
Trong các ÔDB đã điều tra cây tái sinh tiếp tục tiến hành điều tra cây bụi thảm tươi Kết quả được ghi vào mẫu biểu 03 sau:
Trang 31Độ che phủ (%)
Dạng sống
Sinh trưởng
Ghi chú
Trên một số ô điển hình, tiến hành đào phẫu diện để lấy mẫu đất phân tích
(4) Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp đánh giá tác động kinh tế
Phỏng vấn 30 hộ gia đình đã tham gia dự án với mức độ giàu nghèo khác nhau và được chia làm 03 nhóm hộ Đối với điều kiện cụ thể ở 2 xã, tiêu chí phân loại như sau:
- Hộ khá (nhóm I) là những hộ tổ chức sản xuất tốt, có thu nhập trên 20 triệu đồng/năm, có tài sản trên 50 triệu đồng
- Hộ trung bình (nhóm II) là những hộ biết tổ chức sản xuất, có thu nhập từ 10 đến < 20 triệu đồng/năm, có tài sản từ 20 đến 50 triệu đồng
- Hộ nghèo (nhóm III) là những hộ tổ chức sản xuất yếu, thu nhập < 10 triệu đồng/năm, có tài sản <20 triệu đồng
Tính toán, phân tích, tổng hợp cho các nhóm hộ đã khảo sát theo phương pháp lấy giá trị số bình quân ở từng chỉ tiêu cụ thể để so sánh giá trị tuyệt đối và tỷ trọng (cơ cấu) tại các thời điểm trước và sau dự án như:
+ Sự thay đổi cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình: làm rõ phần thu nhập từ sản xuất lâm nghiệp và các hoạt động của dự án so với các nguồn thu nhập khác
+ Sự thay đổi chi phí của hộ gia đình, trong đó đi sâu phân tích cơ cấu chi phí cho lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi, cây ăn quả, trước và sau
dự án
Trang 3220 + Sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất sản xuất của các hộ gia đình tham gia dự án
- Dự án trồng rừng 661 do Đoàn KT-QP 327 thực hiện, đơn vị không được hưởng lợi khi khai thác mà sẽ bàn giao rừng cho địa phương sau khi hoàn thành quy trình trồng và chăm sóc Khi đó địa phương mà trực tiếp là người dân được hưởng lợi từ các giá trị kinh tế mà rừng đem lại Do đặc thù chu kỳ kinh doanh (CKKD) cây lâm nghiệp dài nên phương pháp tính toán hiệu quả kinh tế ở đây được tính theo phương pháp động với giả thiết là phải chịu lãi suất tín dụng theo quy định được áp dụng cho các chương trình và dự
án khác Cách làm này tuy làm giảm về hiệu quả kinh tế của dự án nhưng lại phù hợp với thực tế sản xuất hiện nay khi phải vay vốn đầu tư và chịu lãi suất
tiết kiệm, các chỉ tiêu kinh tế ở đây được tính toán gồm:
+ NPV: Giá trị hiện tại của thu nhập ròng: (theo công thức của DK Paul)
t
r 1
Ct - Bt NPV
Trong đó: NPV: là giá trị hiện tại thuần tuý
Bt: Tổng các khoản thu nhập của năm thứ t
Ct: Tổng các khoản chi của năm thứ t
r: Tỷ lệ lãi suất
t: thời gian (chỉ số năm t= 0 – n)
Nếu NPV > 0 kinh doanh đảm bảo có lãi, phương án được chấp nhận Nếu NPV < 0 kinh doanh bị thua lỗ, phương án không được chấp nhận
Nếu NPV = 0 kinh doanh hoà vốn
+ BCR: Tỷ lệ thu nhập/chi phí: (theo công thức của J.E.Gunter), BCR
là thương số của toàn bộ thu nhập so với chi phí sau khi chiết khấu đưa về hiện tại Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi thực tế của các mô hình
Trang 330
) 1
) 1 (
(
Trong đó: BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Chỉ tiêu này chính là hệ số sinh lãi thực tế nó phản ánh về mặt chất lượng đầu tư tức là cho ta biết được mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất Nó cho phép ta so sánh và lựa chọn các phương án có qui mô và kết cấu đầu tư khác nhau, phương án nào có BCR lớn thì được lựa chọn BCR > 1 kinh doanh có lãi, BCR < 1 kinh doanh bị thua lỗ
+ IRR(%): Tỷ lệ thu hồi nội bộ: là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tối đa của một mô hình rừng trồng, nếu mô hình nào vay vốn với lãi suất IRR thì mô hình đó sẽ hoà vốn nghĩa là NPV = 0 thì r =IRR
Tiêu chuẩn đánh giá: IRR: IRR> r, mô hình có lãi;
IRR = r, mô hình hoà vốn;
IRR< r, mô hình bị thua lỗ
- Phương pháp đánh giá tác động xã hội
Tác động xã hội của dự án được đánh giá bằng phương pháp tính toán trực tiếp các chỉ tiêu định tính và định lượng theo các nội dung sau:
- Mức độ chấp nhận và tham gia của người dân đối với dự án được triển khai trên địa bàn được đánh giá thông qua việc tham gia các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu về dự án, tập huấn kỹ thuật, thăm quan mô hình
- Cơ cấu sử dụng thời gian và khả năng tạo công ăn việc làm, thu hút lao động được đánh giá thông qua số ngày làm việc trên các nội dung công việc chính của hộ gia đình ở các thời điểm trước và sau dự án
- Khả năng nhận thức và vai trò của người dân trong việc trồng, chăm sóc và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
Trang 3422
- Tác động của dự án góp phần nâng cao bình đẳng giới, nâng cao vai trò của phụ nữ trong các hoạt động sản xuất và đời sống
- Phương pháp đánh giá các tác động môi trường
+ Đánh giá sự thay đổi về diện tích rừng, độ che phủ rừng
Kế thừa từ tổng hợp kết quả trồng rừng của dự án, số liệu hiện trạng rừng các thời điểm trước và sau dự án
+ Đánh giá về sự thay đổi độ phì đất
Tiến hành đào phẫu diện ở khu vực có rừng và nơi đất trống, phân tích
so sánh các chỉ tiêu chính như: độ PH, lân dễ tiêu, kali dễ tiêu, hàm lượng mùn tổng số, hàm lượng đạm tổng số
+Đánh giá về mức độ điều hoà và cải thiện nguồn nước trong khu vực
Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá nguồn nước địa phương trước và sau dự
án rồi tiến hành đánh giá theo phương pháp cho điểm từng chỉ tiêu (tối đa là
10 điểm)
+ Đánh giá về lượng nước thấm vào đất (W)
Xác định theo công thức của Vưxopsky (1937): W= P0 – (Eb+T+S) Trong đó: W: lượng nước thấm vào đất (mm)
P0: lượng mưa trung bình năm của khu vực (mm)
Eb: lượng bốc hơi vật lý TB năm của khu vực (mm)
S: dòng chảy bề mặt TB hàng năm (mm)
T: lượng bốc hơi vật lý của thảm thực vật (mm)
S và T được tra theo bảng của tác giả Phạm Văn Sơn – Viện khí tượng thủy văn
+ Đánh giá về bảo vệ đất, chống xói mòn
Để đánh giá chỉ tiêu này tiến hành lập các ÔTC đại diện cho các mô hình trồng rừng và ÔTC ngoài đất trống làm đối chứng Trên ÔTC tiến hành điều tra các chỉ tiêu; độ tàn che, thảm mục, độ che phủ, chiều cao cây.v.v từ
Trang 35Trong đó: TC: độ tàn che tầng cây cao (%)
Cp: độ tàn che của thảm tươi cây bụi (%)
α: độ dốc
TM: độ che phủ của thảm mục
X: độ xốp
H: chiều cao trung bình của tầng cây cao
K: chỉ số xói mòn của mưa, được xác định theo công thức:
( )
100
1 4
, 25
481 , 2 8263 , 5
331 916 4 , 25
Ri: lượng mưa tháng thứ i trong năm, tính bằng mm/tháng
Các chỉ tiêu: H, Cp, TM, Tc, α được xác định trực tiếp trên ô tiêu chuẩn điển hình Độ xốp đo trực tiếp trên ô bằng ống dung trọng 100 cm3
Trang 36
24
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Ninh là tỉnh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc của Việt Nam:
- Phía Bắc giáp Trung Quốc và tỉnh Lạng Sơn
- Phía Nam giáp 2 tỉnh Hải Phòng và Hải Dương
- Phía Đông và Đông Nam là vịnh Bắc Bộ
- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Giang và Lạng Sơn
- Có đường biên giới đường bộ Việt - Trung ở phía Bắc và phía Đông Bắc dài 118,8 km, biên giới biển 255km và có 2 huyện biển đảo Vân Đồn, Cô
Tô có hơn 2.000 hòn đảo lớn và nhỏ
- Toạ độ địa lý:
+ Vĩ độ Bắc: từ 20 o 40 / đến 21o
40 /+ Kinh độ Đông: từ 106 0 26 / đến 108 0 31 / 3//
Đoàn KT-QP 327 thực hiện dự án trong thạm vi các huyện miền đông của tỉnh Quảng Ninh, chạy dọc tuyến biên giới Việt - Trung từ huyện Bình Liêu (giáp huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn) đến T.P Móng Cái với chiều dài 118,8 km
- Phạm vi ranh giới hành chính khu vực nghiên cứu
+ Phía Tây giáp huyện Đình Lập tỉnh Lạng Sơn
+ Phía Đông giáp Biển
+ Phía Nam giáp huyện Tiên Yên, Đầm Hà
+ Phía Bắc giáp huyện Đông Hưng tỉnh Quảng Tây Trung Quốc
- Diện tích
+ Diện tích toàn tỉnh: 6.099 km2
+ Diện tích được giao thực hiện dự án là 64.630 ha, thuộc địa bàn quản
lý hành chính của 3 huyện: Tiên Yên, Bình Liêu, Hải Hà và 1 thành phố Móng Cái Gồm 10 xã biên giới với 113 thôn bản
Trang 3725
3.1.2 Địa hình địa thế
- Là tỉnh biên giới, miền núi và hải đảo của vùng Đông Bắc Việt Nam Đất đồi núi chiếm gần 3/4 tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Địa hình địa thế vùng dự án của Đoàn KT-QP 327 có thể chia làm 2 vùng chính:
+ Vùng núi cao và trung bình: gồm các huyện Bình Liêu và Hải Hà, đây là khu vực chủ yếu là núi cao, chia cắt phức tạp tạo thành những thung lũng và khe suối, xen kẽ là các thung lũng vừa và nhỏ phù hợp với sản xuất nông nghiệp với trồng cây ăn quả và cây đặc sản (hồng, hồi, quế, dong, riềng ) trên những vùng núi cao ở bình độ 600-700 m có những khu vực bình nguyên rộng lớn, đất đai màu mỡ, có những hồ nước quanh năm không cạn rất thuận lợi cho chăn thả gia súc và trồng rừng nếu quy hoạch hợp lý
+ Vùng đồi núi thấp có độ cao trung bình từ 250 - 300m, đỉnh cao nhất
là 710 m, địa hình thấp dần từ Bắc tới Nam giáp sông KaLong tạo thành dải đất phù sa bồi tụ và các thung lũng vừa và nhỏ phù hợp canh tác nông nghiệp, trồng cây hoa màu và cây ăn quả
3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
(1) Khí hậu
- Tỉnh Quảng Ninh nói chung và vùng dự án của Đoàn KT- QP 327 nói riêng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của khí hậu miền núi và duyên hải Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm kéo dài
từ tháng 4 đến tháng 10, mùa đông thời tiết lạnh và khô hanh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thỉnh thoảng xuất hiện sương muối thiệt hại cây trồng
- Nhiệt độ trung bình năm là 220C, nhiệt độ cao nhất vào mùa hè từ 32-
330C; nhiệt độ thấp nhất vào mùa đông từ 5 -150C
- Độ ẩm không khí từ 75 - 82 %, lượng mưa bình quân hằng năm từ 2.488mm (tập trung vào các tháng: 5,6,7,8,9) Số ngày mưa trung bình: 161 ngày/năm
- Độ bốc hơi bình quân: 859 mm
Trang 38Nhiệt độ không khí, lượng mưa, độ ẩm không khí bình quân của các tháng trong năm từ năm 2001 đến năm 2010 tại khu vực nghiên cứu như sau:
Biểu 3.4 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân của các tháng trong năm
(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Tiên Yên Quảng Ninh)
Hình 3.1 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen - Walter (2) Thủy văn
- Mạng lưới sông suối khu vực huyện Bình Liêu có nhiều sông suối nhỏ, ngắn, dốc và tụ hội chảy về sông Tiên Yên, bắt nguồn từ vùng núi biên
Trang 3927 giới Việt - Trung chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam có độ dốc lớn, dòng sông có nhiều thác ghềnh
- Khu vực huyện Hải Hà, mạng lưới sông suối có dạng hình cây, mang đặc điểm của sông suối vùng núi cao và vùng biển, dốc, thác ghềnh, phía thượng lưu thường rộng, hẹp dần về phía hạ lưu, cửa sông hẹp, chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thuỷ triều
- Khu vực Móng Cái có các sông suối ngắn, dốc chủ yếu đổ về hồ Tràng Vinh, một số chảy ra sông KaLong
Hệ thống sông suối khu vực nghiên cứu đều có nước quanh năm tuy nhiên mùa khô rất ít nước, mùa mưa lại thường xảy ra lũ lụt
3.1.4 Địa chất - Thổ nhưỡng
Khu vực nghiên cứu có địa chất nằm trong vùng có lịch sử kiến tạo địa chất vào kỷ Đệ Tam cùng với quá trình vận hành của lớp vỏ trái đất dưới tác động của gió, nước, nhiệt độ, sinh vật ánh sáng và áp suất đã hình thành các sản phẩm phong phú Loại đá mẹ chính là phiến thạch sét, do vậy đất ở đây hình thành các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phát triển trên đá mẹ sa phiến thạch ở nơi có độ dốc từ 200 -
300, đất có mầu nâu vàng, tầng đất dầy từ 0,6 - 0,8 m, đất thịt nhẹ, cát pha, độ phì trung bình Loại đất này phù hợp với nhiều loại cây trồng trong lâm nghiệp như: thông, keo, trám, trẩu
- Nhóm đất mặn ven biển có thành phần cơ giới nhẹ, nhiều nơi tạo thành vùng bãi cát, đất thường bị ngập mặn
- Khu vực huyện Bình Liêu loại đất phát triển trên đá mẹ Riônít phân
bố chủ yếu ở phía Đông và Đông Nam sông Tiên Yên, ven theo dãy núi Cao Xiêm và Cao Ba Lanh, loại đất này có độ phì cao, tầng đất dày phù hợp trồng hồi, quế, trẩu, sở, trám, sấu ; Loại đất Feralít phát triển trên đá sa phiến thạch
có tầng đất mỏng, độ phì kém, độ dốc lớn lên đất dễ bị rửa trôi, bào mòn,
Trang 4028 phân bố chủ yếu ở phía tây và tây bắc sông Tiên Yên chủ yếu phù hợp trồng thông Mã vĩ
- Khu vực huyện Hải Hà đất đai được chia các nhóm sau:
+ Nhóm đất núi cao: nhóm này ở độ cao từ 200 - 1.500m so với mặt nước biển, độ dốc từ 250 trở lên, đất có màu đỏ vàng, vàng đục, đất chua, tầng đất mỏng từ 0-0,5m phân bố chủ yếu ở xã Quảng Đức, Quảng Sơn Đây là loại đất Feralít núi cao phát triển trên đá mẹ là đá Granit, đá sa phiến thạch phù hợp với cây sa mộc, quế
+ Nhóm đất đồi: độ cao từ 25 -200m, phát triển trên đá mẹ Sa phiến thạch, đá phù sa cổ và đất dốc tụ, độ dốc từ 15 -200 đất có màu vàng nâu, vàng đỏ, tầng đất dày 0,7 -1m thành phần cơ giới thịt nhẹ, trung bình và cát pha, độ PH từ 4-4,5 phù hợp cho trồng các loại cây đặc sản, cây công nghiệp như: chè, trám, dong riềng
- Khu vực Bắc Sơn, Hải Sơn và Móng Cái:
+ Loại đá mẹ chính là phiến thạch sét Nhóm đất phát triển trên đá mẹ
sa phiến thạch địa hình dốc từ 20-300, đất có màu nâu vàng, tầng đất dày từ 0,6 - 0,8 m, thành phần cơ giới thịt nhẹ, trung bình, cát pha, độ phì trung bình Loại đất này phù hợp với nhiều loài cây trồng và cây đặc sản Nhóm đất có độ cao từ 25 - 200m, phát triển trên đá mẹ là đá Granit, sa phiến thạch, đá phù sa
cổ và đất dốc bồi tụ, độ dốc từ 15 -200 đất màu vàng nâu, vàng đỏ, tầng đất dày 0,7 -1m thành phần cơ giới thịt nhẹ, trung bình và cát pha, độ PH từ 4 - 4,5 phù hợp trồng các lại cây đặc sản quế, tre măng, xoài, dong riềng
3.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Quảng Ninh nằm trong tam giác kinh tế các tỉnh phía bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có tiềm năng lớn về rừng, biển, đất đai, lao động, vật liệu xây dựng, có các ngành kinh tế phát triển: công nghiệp khai thác than, ngành
du lịch, thương mại, nông lâm ngư nghiệp có hệ thống giao thông đường thuỷ, đường bộ thuận lợi, có các cửa khẩu quốc tế hoạt động kinh tế ngày một sôi