1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng tình hình sản xuất chè từ đó làm căn cứ để đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất chè của Viện KHKTNLN miền núi phía bắc xã Phú Hộ Thị xã Phú Thọ Tỉnh Phú Thọ. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè trên địa bàn. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của sản xuất nói chung và của sản xuất chè nói riêng Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế sản xuất chè của Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc tại xã Phú Hộ những năm qua. Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè của Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc, tại xã Phú Hộ theo hướng đa dạng hoá sản phẩm.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt ra, trong luận văn có sửdụng các thông tin, số liệu từ sách thông tin, số liệu tổng hợp từ sách, tạp chí,các bản báo cáo của Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phíaBắc- Tỉnh Phú Thọ và số liệu tra trực tiếp từ các hộ công nhân sản xuất chè tạiViện
Tôi xin cam đoan tất cả các số liệu thông tin trên hoàn toàn đúng sự thật
và được trích nguồn rõ ràng Các thông tin và số liệu được tổng hợp thông quađiều tra thực tế tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phíaBắc Luận văn không sử dụng các số liệu đã có từ các luận văn trước đó
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Hà Thị Huyền Chang
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bảnthân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Chủ nhiệm Khoa, của cácthầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Trường Đại học NôngNghiệp Hà Nội cùng sự động viên khích lệ của toàn thể gia đình và bạn bè trongsuốt quá trình học tập qua
Có được kết quả ngày hôm nay, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới BanChủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triểnnông thôn đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt 4 năm học vừa qua Đặc biệttôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô PGS.TS Ngô Thị Thuận – Bộ môn Phântích định lượng đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi suốt quá trình thực tập vàhoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệpmiền núi phía Bắc và các phòng ban liên quan đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong suốt thời gian thực tập
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, người thân –những người đã nuôi dưỡng và luôn ở bên tôi trong suốt quá trình học tập và rènluyện
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Hà Thị Huyền Chang
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN& PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
quả tươi của Việt NamTÓM TẮT
Phú Thọ là một trong những tỉnh có diện tích chè lớn nhất cả nước Câychè đã đi sâu vào đời sống của miền đất Trung Du này như một cây “ xóa đói
Trang 4giảm nghèo” Cây chè trở thành cây trồng chủ lực và có những đóng góp to lớnđối với nền kinh tế của Tỉnh.
Tuy nhiên, sản xuất chè của Tỉnh còn gặp nhiều khó khăn và chưa thực sựđược chú trọng
Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè, chúng tôi đã tập trung
nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc, tại xã Phú Hộ, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ”.
Nghiên cứu được thực hiện tại Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miềnnúi phía Bắc, đây là cơ quan nghiên cứu lớn nhất của tỉnh về chè
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của Viện, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của Viện
Để đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tích các nhân tố ảnh hưởng trong sản xuấtchè của Viện, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương phápthống kê mô tả, phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp thống kê so sánh
Trong đề tài còn sử dụng các chỉ tiêu kết quả như: GO, VA, MI và các chỉtiêu hiệu quả như: GO/IC, VA/IC, MI/IC để đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuấtchè của Viện
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã thu được kết quảnhư sau:
1) Đánh giá hiệu quả kinh tế theo giống chè thì nhận thấy giống chè PH1 đạthiệu quả kinh tế cao nhất, tiếp đến là giống LDP2 và giống LDP1 đạt hiệu quảkém nhất
2) Đánh giá hiệu quả kinh tế theo quy mô diện tích, kết quả thu được như sau:
* Xem xét hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng chi phí trung gian thì nhóm hộ quy
mô nhỏ đạt hiệu quả hơn nhóm hộ quy mô lớn
Trang 5* Xem xét hiệu quả kinh tế từ việc tận dụng lao dộng gia đình thì nhóm hộ quy
mô lớn đạt hiệu quả hơn nhóm hộ quy mô nhỏ
3) Đánh giá hiệu quả kinh tế của biện pháp hái chè bằng tay và bằng máy thì háichè bằng máy mang lại hiệu quả cao hơn so với hái bằng tay
4) Đánh giá hiệu quả kinh tế của biện pháp hái chè theo từng loại phẩm cấp thìkết quả cho thấy: Hái theo phẩm cấp A đạt sản lượng thấp nhất nhưng hiệu quảkinh tế đạt cao nhất, hái theo phẩm cấp C đạt sản lượng cao nhất nhưng hiệu quảkinh tế lại thấp nhất
Từ những kết quả trên đây, đề tài đã phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh tế trong sản xuất chè tại Viện Các nhân tố đó bao gồm: Giốngchè, quy mô diện tích, biện pháp hái chè bằng tay và bằng máy, biện pháp háichè theo từng loại phẩm cấp Các nhân tố khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhauđến hiệu quả sản xuất chè
Dựa vào những đánh giá và phân tích về hiệu quả trong sản xuất chè, đề tài đưa
ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè tạiViện như sau:
1) Các giải pháp về kinh tế: Viện cần chú trọng đến chính sách giá cả, chínhsách về vốn và mở rộng kênh tiêu thụ
2) Các giải pháp về kỹ thuật: Viện cần chú trọng hơn nữa trong kỹ thuật bónphân và phòng trừ sâu bệnh, dồng thời đưa các tiến bộ kỹ thuật vào trong sảnxuất cũng là vấn đề hết sức cần thiết đối với sản xuất nói chung và sản xuất chènói riêng
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 61.1 Sự cần thiết của đề tài
Nhân dân ta đã quen với cây chè từ hàng ngàn năm nay Cây chè đi vào đời sốngnhân dân Việt Nam một cách sâu sắc, đậm đà Ở nước ta uống chè không chỉ đểgiải khát mà còn là một thói quen, một thú vui, một nguồn thưởng thức hương vịthanh cao của trời đất
Ở nước ta, từ Bắc chí Nam, cây chè mọc được ở nhiều vùng Cây chè đãgóp phần sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên đất đai, nhất làđối với những vùng gò đồi trung du và miền núi Cây chè phủ xanh những đồiđất quê hương Trong mưa giông xối xả nhiệt đới mới thấy hết được ý nghĩa giữđất của những thảm chè
Việt Nam được coi là cái nôi của cây chè Năm 2009, diện tích chè nước
ta tăng lên 131 nghìn ha so với năm 1998( 46 nghìn ha) và có tới 156 giống chè,trong đó có nhiều giống chè có chất lượng tốt ngang tầm thế giới
Với chủ trương phát triển các loại cây công nghiệp, phủ xanh đất trống đồi núitrọc, chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở các vùng trung du và miền núi, cây chèngày càng chứng tỏ là cây có nhiều triển vọng
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía Bắc, là vùng đất
của “ địa linh nhân kiệt”, của “ rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt” Phú
Thọ còn là một trong 5 tỉnh có diện tích chè đứng đầu và là một trong 4 tỉnh cósản lượng chè sản xuất ra lớn nhất cả nước Cây chè là cây công nghiệp mũinhọn, được xác định là một trong những chương trình trọng điểm của tỉnh
Nhờ những yếu tố thuận lợi, nên vài năm trở lại đây, vị thế cây chè càngđược khẳng định trên vùng đất trung du này
Năm 2009, diệm tích chè trồng mới toàn tỉnh là 1.053 ha, đưa tổng diệntích chè lên 13.684 ha, năng suất bình quân đạt 70,5 tạ/ha, sản lượng chè búptươi đạt 83.190 tấn
Sản phẩm chè sản xuất ra được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giớinhư Ấn Độ, Trung Quốc, Đức, Anh, Pakistan Đặc biệt sản phẩm chè của Phú
Trang 7Thọ đã xâm nhập được một số thị trường khó tính như: Đức, Mĩ, Hà Lan, NhậtBản.
Việc trồng mới, đầu tư cải tạo chè, thâm canh cao trên diện tích chè kinhdoanh đã được các cấp, các ngành, nông dân tích cực thực hiện Bên cạnh chínhsách phát triển chè còn có các dự án phát triển chè đang triển khai trên địa bàntỉnh như: ADB, AFD, đã giúp nông dân giải quyết nhu cầu về vốn đầu tư, tậphuấn hướng dẫn kĩ thuật trồng, chăm sóc, thâm canh, sản xuất chè an toàn
Tuy nhiên, một thực tế cho thấy chè xuất khẩu của tỉnh chưa thực sự có
uy tín chất lượng cao so với các nước trong khu vực và thế giới, thậm chí ngay
cả trong nước Nguyên nhân cơ bản của vấn đề này là do đâu?
Hầu hết diện tích chè trong tỉnh vẫn chủ yếu trồng bằng hạt, giống cũ,trong khi thế giới chủ yếu trồng bằng cành giâm Điều này ảnh hưởng rõ rệt đếnnăng suất cũng như chất lượng chè xuất khẩu Và một yếu tố nữa cần được nhắcđến đó là công nghệ sản xuất chè của tỉnh
Trước những thực tế đó đòi hỏi phải có sự đánh giá đúng thực trạng đểthấy rõ được những tồn tại nhằm đề ra các giải pháp phát triển sản xuất chè ởPhú Thọ
Từ những suy nghĩ trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của Viện Khoa học kĩ thuật Nông Lâm Nghiệp miền núi phía Bắc tại xã Phú Hộ, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng tình hình sản xuất chè từ đó làmcăn cứ để đánh giá hiệu quả kinh tế của sản xuất chè của Viện KHKTNLN miềnnúi phía bắc- xã Phú Hộ- Thị xã Phú Thọ- Tỉnh Phú Thọ Từ đó đề xuất nhữnggiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè trên địa bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 8- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của sản xuất nóichung và của sản xuất chè nói riêng
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế sản xuấtchè của Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc tại xã Phú Hộ những năm qua
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè của ViệnKHKTNLN miền núi phía Bắc, tại xã Phú Hộ theo hướng đa dạng hoá sảnphẩm
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là cây chè và các hộ công nhân làm trênnhững diện tích trồng chè tại xã Phú Hộ mà viện KHKTNLN miền núi phía Bắcgiao khoán
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi thời gian:
Các số liệu được thu thập phục vụ cho nghiên cứu này từ năm 2007, 2008,
2009 Thời gian nghiên cứu đề tài từ ngày 12/1/2010 đến ngày 30/4/ 2010
1.3.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại viện KHKTNLN miền núi phía Bắc ở xã PhúHộ- Thị xã Phú Thọ- Tỉnh Phú Thọ, một số nội dung chuyên sâu được khảo sáttại đội 2 và đội 3 thuộc Viện
1.3.3.3 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế của sản xuất chè ở viện KHKTNLN miền núiphía Bắc
Trang 9II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.1.1 Khái niệm và các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế( HQKT) là phạm trù kinh tế chung nhất liên quan trựctiếp với nền sản xuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và quy luật kinh tếkhác
HQKT là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế, bởi xác định đúngHQKT là một trong những căn cứ quan trọng để lựa chọn chiến lược sản xuất,chiến lược phát triển cây trồng, vật nuôi Thông qua HQKT ta mới thấy rõ thựcchất kết quả của hoạt động sản xuất
HQKT của sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, cónghĩa là càng tăng một đơn vị hữu ích trên một đơn vị chi phí thì càng có lợi
HQKT là một trong những thước đo phản ánh trình độ sản xuất, mức độ
sử dụng có hiệu quả tài nguyên khan hiếm vào mục đích sản xuất và phục vụ lợiích con người, mặt khác HQKT còn phản ánh sự tồn tại và phát triển xã hội nóichung và từng doanh nghiệp nói riêng Với ý nghĩa đó khi đánh giá kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp và từng thànhphần kinh tế khác nhau không chỉ xem xét đánh giá một chiều về số lượng sảnphẩm sản xuất ra mà còn p;hải đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông qua các chỉ tiêu HQKT
Nâng cao HQK đòi hỏi mang tính tất yếu khách quan của hầu hết cácphương thức sản xuất xã hội Xuất phát từ thực tiến của sản xuất, của đời sống
xã hội đã xuất hiện phạm trù về HQKT
Bàn về khái niệm HQKT, các nhà kinh tế ở nhiều nước ,nhiều lĩnh vực cóquan điểm khác nhau, có thể tóm tắt thành các quan điểm hệ thống như sau:
Trang 10- Hệ thống quan điểm thứ nhất cho rằng: HQKT được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra( nguồn nhân lực, vật lực…) để đạtđược kết quả đó
HQKT = K/CTrong đó: K là kết quả sản xuất
C là chi phí sản xuất
Hệ thống quan điểm này phản ánh HQKT trong trạng thái tĩnh
Đại diện cho hệ thống quan điểm này, Culicop cho rằng: “ Hiệu quả sản xuất
là kết quả của một nền sản xuất nhất định, chúng ta sẽ so sánh kết quả với chiphí cần thiết để đạt được kết quả đó Khi lấy tổng sản phẩm cí cho vốn chúng tađược hiệu suất vốn, tổng sản phẩm chia cho vật tư được hiệu suất vật tư, tổngsản phẩm chia cho số lao động được hiệu suất lao động”
Với cách tính này chỉ rõ được mức độ hiệu quả của sử dụng các nguồn lựcsản xuất khác nhau, từ đó so sánh được HQKT của các quy mô sản xuất khácnhau Nhược điểm của cách đánh giá này là không thể hiện được quy mô củaHQKT nói chung Ở Việt Nam một số tác giả như Trần Văn Đức( 1993) chorằng: “ HQKT được xem xét trong mối tương quan giữa một bên là kết quả thuđược và một bên là chi phí bỏ ra”
- Hệ thống quan điểm thứ hai cho rằng: HQKT được đo bằng hiệu số giữagiá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
HQKT = K – CTác giả Đỗ Thịnh( 1988) cũng cho rằng: “ Thông thường hiệu quả được biểuhiện như một hiệu số giữa kết quả và chi phí…tuy nhiên trong thực tế có nhiềutrường hợp không thực hiện được phép trừ, hoặc phép trừ không có ý nghĩa Dovậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợpmong muốn”
- Hệ thống quan điểm thứ ba xem xét HQKT trong phần biến động giữa chiphí và kết quả sản xuất
Trang 11Theo quan điểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng themcủa kết quả sản xuất và phầm tăng them của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kếtquả bổ sung và chi phí bổ sung Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức
độ tăng trưởng kết quả sản xuất và mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất
xã hội:
HQKT = ΔK/ΔCK/ΔK/ΔCCTrong đó: ΔK/ΔCK là phần tăng them của kết quả sản xuất
ΔK/ΔCC là phần tăng thêm của chi phí sản xuất
Đây là cách đánh giá có ưu thế khi xem xét HQKT của đầu tư theo chiều sâuhoặc trong việc áp dụng các tiến bộ kĩ thuật, tức là nghiên cứu hiệu quả củaphần chi phí đầu tư tăng them Hạn chế của cách đánh giá này là không xem xétđến HQKT của tổng chi phí bỏ ra
- Một khái niệm cơ bản nữa bàn về hiệu quả được các tác giả: Đỗ KimChung, Phạm Vân Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà( 1997) thống nhất làcần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả, đó là hiệu quả kĩ thuật, hiệuquả phân bổ và hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kĩ thuật( Technical efficiency) là số lượng sản phẩm có thểđạt được trên một dơn vị chi phí đầu vào Hiệu quả kĩ thuật được áp dụng phổbiến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử dụng nguồn lực cụ thể, nó chỉ
ra rằng một đơn vị nguồn lực dung vào sản xuất đem lại them bao nhiêu đơn vịsản phẩm
+ Hiệu quả phân bổ( Allocative efficiency) là chỉ tiêu hiệu quả trong cácyếu tố giá sản phẩm và gía đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thuthêm trên một đồng chi phí chi them về đầu vào hay nguồn lực
+ HQKT là phạm trù kinh tế mà trong đó đạt cả hiệu quả kĩ thuật và hiệuquả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tínhđến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp
Trang 12Nhìn chung các quan điểm trên đều đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh theo tiêu chí chất lượng nhất định, nhưng hạn chế của những quan điểmtrên đều chưa thể hiện được bản chất của nền kinh tế và bản chất xã hội mà chỉmới dừng lại xem xét trong phạm vi một doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất kinhdoanh mang tính trực tiếp, chưa gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích xã hội,chưa giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và xã hội.
Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần túy( kết quả sản xuấttrừ chi phí) thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội và so sánh khảnăng cung cấp vật chất( sản phẩm) cho xã hội của những cơ sở sản xuất đạtđược hiệu số của kết quả sản xuất trừ chi phí như nhau Tuy nhiên nếu tập trungvào các chỉ tiêu tỷ số giữa kết quả sản xuất với chi phí hoặc vật tư và lao độngthì lại chưa toàn diện bởi lẽ chỉ tiêu này chưa được sự tác động , ảnh hưởng củacác yếu tố nguồn lực tự nhiên( đất đai, khí hậu, thời tiết…) Hai cơ sở sản xuấtđạt được tỷ số trên như nhau, nhưng ở không gian và thời gian khác nhau thì tácđộng của nguồn lực tự nhiên là khác nhau và như vậy HQKT cũng sẽ khônggiống nhau Với quan điểm xem xét HQKT chỉ ở phần kết quả bổ sung và chiphí bổ sung thì cũng chưa đầy đủ Trong thực tế kết quả sản xuất đạt được luôn
là hệ quả của cả chi phí có sẵn cộng chi phí bổ sung Ở các mức chi phí có sẵnkhác nhau thì hiệu quả của chi phí bổ sung sẽ khác nhau
Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thịtrường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanhnghiệp, mỗi cơ sở sản xuất không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh
tế của mình, mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội và đảm bảo các lợi íchchung bởi các định hướng, chuẩn mực được Nhà nước thực hiện điều chỉnh.Như vậy khái niệm về HQKT cần được bổ sung và mở rộng
Từ những quan điểm trên có thể nói: “ HQKT là phạm trù kinh tế xã hộiphản ánh các hoạt động kinh tế trong một phương thức sản xuất nhất định,không những nó phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng trưởng của kết quả sản
Trang 13xuất với việc sử dụng hợp lý các nguồn lực của doanh nghiệp, của xã hội thôngqua mức đầu tư chi phí mà còn mang lại lợi ích cho xã hội”.
2.1.1.2 Nội dung và bản chất của HQKT
Với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo ra được khối lượngsản phẩm lớn nhất là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lí Nói cách khác là
ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên vàlao động thấp nhất Điều đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiếtgiữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệthể hiện tính hiệu quả của sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp đượcđánh giá thông qua một số chỉ tiêu có thể lượng hóa được nhưng bên cạnh đó cónhững vấn đề không thể lượng hóa được mà chỉ đánh giá mang tính chất địnhtính như an sinh xã hội, vấn đề môi trường sinh thái… Đánh giá đúng đắnHQKT của hoạt động sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ nội dung và bảnchất của nó, vấn đề này phụ thuộc vào bản chất chế độ chính trị xã hội mà trựctiếp tác động là quy luật kinh tế cơ bản
Trong các nước tư bản phát triển, nền kinh tế thị trường chịu sự tác độngmãnh liệt của quy luật giá trị thặng dư( quy luật kinh tế cơ bản) Sự chi phối nàybuộc các nhà sản xuất kinh doanh coi lợi nhuận tối đa là mục tiêu hàng đầu, là lẽ
“sống còn” của doanh nghiệp
Dưới chủ nghĩa xã hội, theo quan điểm của CacMac thì bản chất HQKT củanền sản xuất xã hội là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian trong khi
sử dụng các nguồn lực xã hội
Hai thập kỉ qua, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sựquản lí của Nhà nước theo định hướng XHCN Mục tiêu hoạt động sản xuất kinhdoanh của các ngành, các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không những thuđược lợi nhuận tối đa mà phải phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo những
Trang 14chuẩn mực mà Đảng và Nhà nước quy định, giải quyết đúng đắn mối quan hệ hữu
cơ giữa lợi ích doanh nghiệp, người lao động, người tiêu dung và xã hội
Đối với doanh nghiệp quốc doanh, hoạt động sản xuất kinh doanh nằm mụcđích vừa tạo ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩm cho xã hội vừa mang lại lợi íchcho bản than doanh nghiệp và người lao động
Đối với doanh nghiệp tư nhân hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìmkiếm cơ hội đầu tư tiền vốn để có nhiều lợi nhuận
Đối với các nông hộ, tiến hành sản xuất trước hết là có việc làm, có thunhập đảm bảo cuộc sống hàng ngày sau đó mới tính đến lợi nhuận và khả năng tíchlũy
Để làm rõ thêm nội dung và bản chất HQKT, trong quá trình nghiên cứucần phân biệt khái niệm về kết quả và hiệu quả sản xuất
+ Kết quả sản xuất là đại lượng vật chất phản ánh mặt quy mô, số lượng sảnxuất trong điều kiện nhất định
+ Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu chất lượng dùng để xem xét kết quả đó đượctạo ra như thế nào, nguồn chi phí bỏ ra bao nhiêu, lợi ích ở mức độ nào, độ thỏadụng ra sao để đạt được kết quả đó HQKT là một phạm trù kinh tế- xã hội vớinhững đặc trưng biểu hiện phức tạp nên việc xác định và so sánh HQKT cũngmang tính chất tương đối phù hợp với điều kiện sản xuất xã hội nhất định
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, HQKT bị ràng buộc chặt chẽ bởi yếu
tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, sự áp dụng tiến bộ kĩ thuật, công nghệ
và lợi thế so sánh
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
- Quy luật cung- cầu
- Quy luật năng suất cận biện giảm dần
Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp làrất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phívật chất, lao động trên một đơn vị sản phẩm thấp nhất Việc đánh giá phần lớn
Trang 15phụ thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp gắn bó giữa các yếu tố đầu vào
và khối lượng đầu ra, nó là một trong những nội dung hết sức quan trọng trongviệc đánh giá HQKT Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thù của ngành sảnxuất khác nhau thì HQKT được xem xét dưới góc độ khác nhau, cũng như cácyếu tố tham gia sản xuất Xác định các yếu tố đầu ra: các mục tiêu đạt được phảiphù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phảiđược trao đổi trên thị trường, các kết quả đạt được là khối lượng, sản phẩm, lợinhuận… Xác định các yếu tố đầu vào: đó là những yếu tố chi phí về vật chất,công lao động, vốn…
Phân tích HQKT trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thịtrường thì việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp các trở ngại sau:
- Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: tính khấu hao, phân
bổ chi phí, hạch toán chi phí…Yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ
- Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: việc xác định các kếtquả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất…không thể lượng hóađược
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinhtế- xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cánhân, tổ chức trong xã hội Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải phát triểnkhông ngừng về cả chiều sâu và chiều rộng như: vốn, kĩ thuật, tổ chức sao chophù hợp nhất để không ngừng nâng cao HQKT trong quá trình sản xuất
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mục đích, yêu cầu đặt rađều quan tâm đến HQKT, nó còn có vai trò trong việc đánh giá, so sánh và phântích kinh tế nhằm tìm ra giải pháp có lợi nhất cho sản xuất
2.1.1.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
Bất kì một hoạt động sản xuất nào của con người và quá trình khai thác tàinguyên đều có mục đích chủ yếu là kinh tế Tuy nhiên, kết quả hoạt động đókhông chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế, mà đồng thời tạo ra nhiều kết quả
Trang 16có liên quan đến đời sống kinh tế- xã hội của con người Như vậy, đế có nhữngnhận xét chính xác khi phân tích hiệu quả cần phân loại và làm rõ mối quan hệgiữa chúng.
a) Phân loại HQKT theo nội dung
Theo nội dung của hiệu quả, người ta chia thành: hiệu quả kinh tế, hiệuquả xã hội và hiệu quả môi trường
+ HQKT được biểu thị bởi mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả đạtđược và lượng chi phí bỏ ra trong sản xuất Một phương án, một giải pháp cóHQKT cao là phải đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phíđầu tư Khi xác định HQKT phải xem xét đầy đủ đến mối quan hệ giữa đạilượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Tiêu chuẩn của HQKT là tối đa hóa vềkết quả sản xuất và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện nguồn lực có hạn
+ Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xãhội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quảkinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người Tuy nhiên do việclượng hóa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn, nhất làhoạt động sản xuất được tổ chức bởi các cá nhân trên quy mô hẹp nên hiệu quảsản xuất chủ yếu phản ánh qua các chỉ tiêu định tính như: xóa đói giảm nghèo,tạo việc làm…
+ Hiệu quả môi trường đang là vấn đề bức bách của nhiều cấp, ngành, nhàquản lí và nhà khoa học quan tâm Một hoạt động sản xuất được coi là hiệu quảthì hoạt động đó không được gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái Nếuchỉ quan tâm đến HQKT mà không chú ý đến hiệu quả môi trường có thể dẫnđến những tổn thất lớn hơn nhiều so với lợi ích kinh tế mang lại đồng thời việckhắc phục hậu quả rất khó khăn Hiệu quả môi trường được phân tích bằng cácchỉ tiêu định tính như bảo vệ sự đa dạng sinh học, tạo ra sự cân bằng sinh thái…
Trang 17Trong các loại hiệu quả trên thì HQKT đóng vai trò trọng tâm, mang tínhquyết định Tuy vậy, HQKT chỉ được đánh giá đánh giá đầy đủ và đúng đắn khi
có sự liên kết chặt chẽ với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
b) Phân loại HQKT theo phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Cách phân loại này đề cập đến mọi đối tượng của nền sản xuất xã hội nhưngành sản xuất, vùng sản xuất, đơn vị, cơ sở sản xuất hoặc phương án sản xuất
- HQKT quốc dân: là HQKT sản xuất chung trong toàn bộ nền sản xuất xãhội
- HQKT ngành: là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất như nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ…
Trong nông nghiệp được chia thành HQKT của các ngành hàng như cây ăn quả,cây lượng thực, cây công nghiệp…
- HQKT theo vùng lãnh thổ: tính riêng cho từng vùng, từng khu vực và địaphương( theo ranh giới hành chính hoặc theo vùng sản xuất, vùng kinh tế)
- HQKT của từng quy mô sản xuất và loại hình doanh nghiệp như doanhnghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, trang trại hoặc kinh tế hộ…
c) Phân loại HQKT theo các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất
- Hiệu quả sử dụng đất đai
- Hiệu quả sử dụng lao động
- Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả ứng dụng công nghệ mới
- Hiệu quả áp dụng các tiến bộ kĩ thuật
2.1.2 Đặc điểm kinh tế- kĩ thuật của cây chè
2.1.2.1 Đặc điểm sinh học
Chè là loại cây lâu năm Sinh trưởng và phát triển của cây chè trải qua 2chu kì khác nhau:
Trang 18(1) Chu kì phát triển lớn: Bao gồm suốt cả đời sống của cây chè từ khi hạt nảymầm cho đến khi cây chè chết Cây chè là loại cây cho quả nhiều lần, trong suốumấy chục năm tồn tại cây chè đều tạo quả, trừ những năm cây còn nhỏ
Chu kì phát triển lớn được chia thành 5 giai đoạn:
* Giai đoạn hạt giống: hạt chè sau khi được hình thành, qua 1năm thì hạt chín
* Giai đoạn cây con: bắt đầu từ khi hạt mọc mầm cho đến khi hình thành lá thật.Bao gồm các bước như sau:
Hạt chè trương lên
vỏ sành nứt ra, mầm rễ mọc
cuống lá mầm vươn ra
mầm rễ mọc tiếp tục rồi dừng lại
mầm thân mọc dài thêm
cây con nhô lên khỏi mặt đất, hình thành láthật, lá mầm teo đi và rụng
* Giai đoạn cây non Bắt đầu từ khi kết thúc giai đoạn cây con đến khi pháttriển đầy đủ và định hình Thời gian này kéo dài từ 3- 4 năm Cây chè mọc vươncao lên, phân cành nhiều hình thành bộ lá xum xuê xanh tốt Ngọn chè vươn cao
để phát huy tối ưu thế đỉnh Bộ rễ phát triển toả ra 4 phía
Giai đoạn cây con và cây non còn gọi là thời kì kiến thiết cơ bản
* Giai đoạn cây trưởng thành Bắt đầu từ khi cây chè định hình bước vào giaiđoạn sản xuất kinh doanh đến khi bắt đầu tạo tán mới Từ chồi mọc lên nhữngcành vượt để thay thế tán cữ bắt đầu già cỗi Thời kì này dài khảong 20- 30 nămtuỳ thuộc vào đặc điẻm của đất đai, chế độ dinh dưỡng, chế độ thu hái
* Giai đoạn cây chè già cỗi Bắt đầu từ khi có chồi vượt mọc từ gốc cây đến khicây chè già cỗi chết Giai đoaạn này kéo dài 5- 10 năm tuỳ theo điều kiện dinhdưỡng, chăm sóc, khai thác và cải tạo đốn trẻ lại
Hai giai đoạn cây chè trưởng thành và già cỗi còn được gọi là thời kì kinh doanh
Trang 19(2) Chu kì phát triển nhỏ: Bao gồm các giai đoạn sinh trưởng và phát triển trongvòng một năm như: chồi mọc lá, ra hoa, kết quả Các quá trình này được lặp lạinhiều lần trong vòng một năm
Chu kì được thể hiện ở 4 quá trình sau:
* Sinh trưởng búp: Chồi lá phình to về thể tích, lá vảy ốc mọc ra, búp chè lớnlên Một đợt sinh trưởng lá có các bước như sau:
Chu trình lại diễn ra như vây ở đợt sau
* Sinh trưởng cành Khi cây chè còn nhỏ, phân cành theo kiểu phân đơn có thânchính Khi chè lớn lên, phân cành theo kiểu trực hợp, thân chính không rõ rệt.Khi hái búp chè liên tục thì cây phân nhánh theo kiểu trực hợp nhiều ngả
* Sinh trưởng rễ Rễ chè phát triển trong đất theo hướng có nước, mùn và chấtdinh dưỡng Chè cần nước, nhưng không chịu dược úng và yếm khí Nhiệt độthích hợp cho rễ chè phát triển là 10- 250C Rễ chè còn là nơi dự trữ để cung cấpcho cây trong thưòi kì đốn, khi không còn bộ lá để quang hợp
* Phát triển hoa, quả Trong suốt đời cây chè ra hoa, quả nhiều lần Qúa trình
nở hoa của cây chè theo trình tự
Trang 202.1.2.2 Kĩ thuật sản xuất và thâm canh chè
Dựa vào chu kì sinh trưởng phát triển của cây chè và tính chất sản xuấtchè, quá trình sản xuất chè được chia ra làm nhiều khâu, nhiều giai đoạn
Mỗi một khâu lại bao gồm nhiều các biện pháp canh tác khác nhau
Sơ đồ trên cho thấy, quá trình sản xuất chè là tổng hợp của rất nhiều cácbiện pháp canh tác Thâm canh trong sản xuất chè là đầu tư thêm lao động và
Quy hoạch, thiết kế đất trông chè
Trang 21các tư liệu sản xuất vào một dơn vị diện tích nhằm tăng năng suất và hiệu quảsản xuất chè.
2.1.2.3 Yêu cầu sinh thái
(1) Ánh sáng
Cây chè nguyên là một cây rừng mọc trong những điều kiện ẩm ướt, râmmát của vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á Về nhu cầu ánh sáng,cây chè là cây trung tính trong giai đoạn cây con, lớn lên ưa sáng hoàn toàn.Dưới bóng râm, là chè xanh đậm, lóng dài, búp non lâu, hàm lượng nước caonhưng búp thưa, sản lượng thấp vì quang hợp yếu Ánh sáng tán xạ ở vùng núicao có tác dụng tốt đến phẩm chất chè hơn ánh sáng trực xạ Sương mù nhiều,
ẩm ướt, nhiệt độ thấp, biên độ nhiệt ngày đêm lớn ở vùng đồi núi cao là điềukiện để sản xuất chè có chất lượng cao trên thế giới
(2) Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí thuận lợi cho sinh trưởng của chè là 22-280C; búp chèsinh trưởng chậm ở 15-180C, dưới 100C mọc rất chậm Trên 300C chè mọcchậm, trên 400C chè bị khô xém nắng lá non
Hàm lượng nước trong chè biến động theo từng bộ phận, giống chè, biệnpháp kỹ thuật và khí hậu thời tiết trong năm Nói chung, các tổ chức non cónhiều nước hơn các bộ phận già Mưa nhiều sản lượng chè cao nhưng chất lượngthấp
Trang 22Lượng mưa trung bình năm thích hợp cho sinh trưởng cây chè trên thế giới
là 1.500-2.000mm Độ ẩm tương đối không khí từ 80-85% có lợi cho sinhtrưởng của chè
(4) Đất
So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu về đất không nghiêm ngặtlắm Song để cây chè sinh trưởng tốt và ổn định, đất trồng chè phải tốt, nhiềumùn, sâu, chua và thoát nước tốt
Độ cao và địa hình có ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng và phẩm cấp chè,cây chè có khả năng phát triển tốt ở vùng đất có độ cao 50- 600m so với mặtbiển Chè trồng trên vùng núi cao thường có phẩm chất tốt hơn so với vùng thấp.Chè hầu nhưu được trồng trên đất dốc, dễ bị rủa trôi xói mòn, ảnh hưởng đếnviệc sử dụng công cụ cơ giới Vì vây, để cây chè sinh trưởng tốt, lâu bền cầnphải thực hiện biện pháp canh tác thích hợp, đặc biệt có tác dụng giữ đất và giữnước tốt
2.1.2.4 Kĩ thuật trồng
Thời vụ trồng chè:
+ Vụ Đông Xuân từ tháng 12 đến tháng 2
+ Vụ Thu từ tháng 8 đến tháng 9
Kĩ thuật trồng: Tốt nhất trồng sau khi mưa hoặc tiết trời râm mát, đất có
độ ảm đạt 80- 85% Khi trồng cần nhẹ nhành xé bỏ bầu nilon, tránh làm vỡ bầu,đặt cây theo đúng mạt độ đã định, lấp đất ngang mặt bầu và nén chặt xung quanhbầu Trồng xong ủ gốc bằng rơm rạ Mỗi cây tưới 2 lít nước Sauk hi trồng 15-
20 ngày phải trồng dặm ngay những cây chết bằng cây giống dự phòng từ trongvườn ươm
2.1.2.5 Nhu cầu và vai trò các chất dinh dưỡng của cây chè
Khác với những câu lâu năm khác như cam, quýt, cà phê( sản phẩm là quả
và hạt), sản phẩm của chè là búp và lá non, búp chè là bộ phận non nhất, chứanhiều nước và chất dinh dưỡng nhất Do vậy sản xuất chè để có năng suất búp
Trang 23cao, phẩm chất tốt phải cung cấp đầy đủ và kịp thời các yếu tố dinh dưỡng.Những chất dinh dưỡng ấy không thể chỉ dựa vào sự cung cấp của đất mà còndựa vào nguồn bổ sung không ngừng hàng năm trong quá trình sản xuất
Bảng 2.1 Quy trình bón phân cho chè
Tuổi Loại phân Lượng phân/
ha
Số lần bón Thời gian
bón( tháng)
Phương pháp bón chè kiến thiết cơ bản( 1- 3 tuổi)
1 1 1 1
11; 12 11; 12 6; 7
trộn đều bón vào rạch cầy sâu 15cm cách gốc 20- 30cm
K 2 O
60kg 50kg
2 1
3; 4 8; 9 chè kinh doanh 4 tuổi
1 1 2- 3 2
11; 12 11; 12 2; 9
3 năm 1 lần, bón sâu giữa hàng chè
Loại năng suất
160- 200kg 80- 100kg
3- 4 1- 2
2- 4
bón sâu 8cm phủ đất
6-Nguồn: Giáo trình công nghệ trồng trọtChè cần nhiều dinh dương đạm nhất, sau đó là Kali, lân và nhiều yếu tố dinhdưỡng khác
* Đạm
Trang 24Đạm tập trung ở các bộ phận còn non như: búp chè và lá non Đạm tham giavào sự hình thành các axitamin và protein Bón đủ đạm lá chè có màu xanh,quang hợp tốt, cây chè sinh trưởng khoẻ, nhiều búp, búp to
Thiếu đạm chồi lá ít, lá vàng, búp nhỏ, năng suất thấp Bởi vậy bón đạm làmtăng năng suất từ 2-2,5 lần so với không bón Bón đạm quá nhiều hay đơn độclàm chè có vị đắng, giảm phẩm cấp chè
Thiếu Kali lá chè có vết nâu, rụng lá nhiều, búp nhỏ, lá nhỏ
* Trung và vi lượng
Theo một số nhà nghiên cứu, tác dụng của các yếu tố trung và vi lượng chỉthể hiện rõ nét ở các đồi chè nhiều tuổi chuyên bón các loại đa lượng lâu năm.Phân vi lượng gồm có: Bo, Mn, Zn, Cu ; phân trung lượng gồm có: Ca, Mg, S,Al
2.1.2.6 Gía trị kinh tế xã hội của cây chè
(1) Chè là thứ nước uống giải khát phổ biến
Trang 25Nhân dân ta và nhân dân nhiều nước trên thế giới từ trước đến nay đã biếtuống nước chè và xem chè là thứ nước uống phổ thông với nhiều công dụng, cólợi cho sức khoẻ Ngoài tác dụng giải khát, uống nước chè chống được lạnh ,khắc phục được sự mệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích
vỏ đại não, làm cho thần kinh minh mẫn, sảng khoái
(2) Chè còn có tác dụng như một dược liệu
Chè( trà ) là một loại thức uống có nhiều tác dụng tốt trong đó hiệu quảnhất trong việc ngăn ngừa bệnh tật là trà xanh, trà trắng, trà đỏ và trà đen
Trà xanh là loại trà phổ biến nhất hiện nay Người ta chọn hái những láchè đã lớn thay vì búp non Lá chè thường bị cong queo, xoắn lại trong quá trìnhchế biến, sấy ướp Tuy nhiên, chúng không được cho lên men nên vẫn giữ đượcnhiều khoáng chất và thành tố có lợi cho sức khỏe Trà xanh được cho là chứanhiều thành % chống ung thư và một lượng vitamin C cao hơn các loại trà khác
Trà trắng chủ yếu được hái vào đầu xuân, chỉ chọn lá ngọn non tơ hiếmhoi trên mỗi chồi Những chiếc lá non này luôn đượpc phủ một lớp lông tơ bảo
vệ màu trắng, chúng sẽ được bảo quản trong suốt quá trình chế biến và xử línhằm đảm bảo chất lượng Khi được chế biến trà có màu vàng nhạt hay vàngcam( nhưng người ta vẫn quen gọi là trà trắng).Trà trắng có vị ngọt, có nhiềuchất antioxidan hơn cả trà xanh nên bảo vệ thận tốt
Trà đỏ được làm ra từ việc sấy ướp các cánh hoa Lượng men trong loạitrà này rất tốt cho người bịu các chứng bệnh về tim mạch, cao huyết áp cũngnhư các vấn đề về thận và gan
Trà đen có mùi hương đặc biệt nhờ sự lên men xảy ra rất mạnh Ước tínhhàng năm nước Mỹ sử dụng khoảng 90% tổng lwongj tà đen trên toàn thế giới.Trà đen có nhiều lợi ích với bệnh nhân đau tim Nó giúp máu lưu thông hợp línên tránh được tình trạng tắc nghẽn động mạch vành- nguyên nhân dẫn đến cáccơn đau tim
(3) Uống chè là một loại hình văn hoá thanh cao
Trang 26Trong cuộc sống tâm hồn của con người, nhiều dân tộc đã nâng việc uốngnước chè lên thành một loại hình văn hoá, một thứ nghi lễ
Ở Nhật Bản, Trung Quốc đã hình thành “ Trà đạo”, một hoạt động vănhoá, mang nhiều nét bản sắc dân tộc “Trà đạo” làm cho con người thân ái vớinhau hơn, hoà hợp hơn, rộng lượng đối với nhau hơn
Ở Việt Nam, hình ảnh bát nước chè xanh đã đi vào thơ ca, thân thuộc vớitừng miền quê và trở thành một thức uống dân dã nhưng đậm sắc quê hương:
Tôi là bát nước chè xanh Toả hương nhè nhẹ ngon lành thơm tho
Nhà nông sau bữa cơm no Cũng nhờ bát nước làm cho tỉnh người Nước vàng sóng ánh vàng tươi Đựng trong chiếc bát da trời xanh xanh
Đồng quê cho tới thị thành Biết bao kẻ lịch , người thanh quen dùng
(4) Cây chè góp phần tạo công ăn việc làm , tăng thu nhập cho nong dân ở nhiềuvùng nước ta
Hiện nay, có khoảng 200.000 nông dân nước ta sống chủ yếu nhờ vàonghề trồng chè, nông dânm vùng trung du, đồi núi gọi cây chè là cây “xoá đóigiảm nghèo”
Gần 50năm qua, nông dân vùng đồi núi trung du các tỉnh phía Bắc nước
ta đã tìm tòi thử nghiệm nhiều loại cây trồng khác nhau để tòm ra loài cây giúp
họ có thu nhập ổn định để tạo lập cuộc sống Qua thực tế nhiều năm, họ kết luậnđược rằng chỉ có cây chè là thích hợp hơn cả
(5) Chè là cây giữ đất, giữ nước và bảo vệ môi trường
Chè là một trong những loài cây không những có ý nghiã về mặt kinh tế
mà còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Trang 27Thực hiện phương thức trồng chè theo chế độ nông- lâm- thuỷ lợi kết hợp,
có thể tạo nên những vùng chè tươi tốt, không nhũng chè đạt năng suất, sảnlượng cao mà còn tạo nên hệ sinh thái phát triển bền vững với môi trường
(6) Cây chè góp phần tích cực vào việc thúc đẩy quá trình CNH- HĐH nôngnghiệp và nông thôn vùng đồi núi
Cây chè đã giải quyết lao động cho hàng chục vạn nông dân vùng đồi núi.Nhiều nơi xa xôi hẻo lánh, những nơi đường xã giao thông có nhiều trở ngại,cây chè công nghiệp đã được đưa đến và mang theo nhiều nét, nhiều yếu tố mớitrong sản xuất và đời sống của nông dân, nhất là đối với những dân tộc thiểu số
Phát triển cây chè không những mang lại cho nông dân những kĩ thuậtcanh tác, kĩ thuật chăm sóc mới mà cònh mang lại cho nông dân cách chế biến,cách bảo quản mới Nhiều tập quán canh tác của bà con được rthay đổi tiến bộ hơn,hiệu quả hơn
Thực tiễn mở rộng diện tích, phát triển việc trồng chè đã tạo nên nhữngvùng chuyên canh xuất khẩu- là nhân tố góp phần thúc đẩy, nâng cao trình độ vàđời sống vật chất, tinh thần của người dân, biến đồi núi hoang vu thành nơi tạo
ra của cải góp phần vào sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực tiễn ngành chè Việt Nam trong những năm qua
Việt Nam là một quốc gia nằm trong vùng gió mùa Đông nam á, cái nôicho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Ngành chè được coi là một trongnhững ngành sản xuất có mầm mống công nghiệp sớm nhất nước ta trong số cácngành chế biến cây công nghiệp dài ngày Trải qua gần một thế kỉ tồn tại và pháttriển, ngành chè đã trở thành ngành rất quan trọng đối với sự phát triển đất nước
Các giai đoạn phát triển chủ yếu của cây chè Việt Nam:
* Giai đoạn trước năm 1954
Năm 1897 khi sang Việt Nam, do khí hậu nhiệt đói thuận lợi cho cây chèphát triển nên thực dân Pháp đã xây dựng những đồn điền chè đầu tiên ở Việt
Trang 28Nam đó là ở Tình Cương( Phú Thọ) với diện tích 60ha Sau đó được phát triểnkhắp Bắc- Trung- Nam chủ yếu ở trung du và miền núi Trong giai đoạn này docanh tác quảng canh và ảnh hưởng của chiến tranh nên năng suất, chất lượng chèrất thấp, chủ yếu là tự sản xuất và tự tiêu thụ
* Giai đoạn 1954- 1975
Năm 1954 cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc Miền Nam Việt Namtiếp tục kháng chiến chống Mỹ cứu nước Còn miền Bắc chuyển sang giai đoạnkhôi phục và phát triển kinh tế Lúc này hàng loạt các nông trường quốc doanh,hợp tác xã sản xuất chè được thành lập Năm 1955 diện tích chè ở miền Bắc đạt5.301,9 ha, đến năm 1974 đạt 28.100 ha tăng 5,3 lần so với năm 1955 Sảnlượng đạt 103.000 tấn tăng 4 lần so với năm 1955
* Giai đoạn 1975 đến nay
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước Đảng vàNhà nước tiếp tục quan tâm đầu tư phát triển mạnh ngành chè Diện tích, năngsuất, sản lượng chè không ngừng tăng lên Giai đoạn này có hai thời kì khácnhau được tính theo mốc về sự thay đổi cơ chế quản lí kinh tế:
+ Thời kì 1975- 1981 là thời kì mà mọi việc từ quản lí đến tổ chứuc sảnxuất đều được sắp đặt từ trên xuống Nhà nước giao kế hoạch, hoạch đinh giá cả,lỗ- lãi có Nhà nước chịu Người trồng chè và cơ sở chế biến chè chủ yếu tậptrung vào việc giao nộp sản phẩm do đó việc sản xuất chè cầm chừng, kém hiệuquả, gây trì trệ trong sản xuất và lưu thông sản phẩm chè Tốc độ phát triển bìnhquân mỗi năm là 2%( về diện tích) và 4,9%( về sản lượng) Sản lượng xuất khẩuthời kì này trung bình mỗi năm đạt trên 5000tấn
+ Thời kì 1982 đến nay: nổi bật trong thời kì này là đổi mới cơ chế quản línông nghiệp bằng chỉ thị 100 của ban Bí Thư TW Đảng năm 1981, sau đó lànghị quyết 10 của Bộ chính trị năm 1988 và các chính sách đổi mới quản lí kinh
tế theo hướng phát triển kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước Cho đến
Trang 29nay ngành chè đã cóp một hệ thống tổ chức chặt chẽ, tính hệ thống được quyđịnh bởi các mối quan hệ liên kết trong toàn ngành
Kết thúc năm 2001, tổng diện tích chè của cả nước đạt 98.3 nghìn ha, sảnlượng sản xuất trên 80.000 tấn trong đó xuất khẩu 68.000 tấn đạt kim ngạch 78triệu USD
Bảng 2.3 Diện tích và sản lượng chè búp tươi của Việt Nam từ năm 1990 đến
Trang 30Theo thống kê chính thức của Tổng cục Hải Quan, trong 11 tháng đầunăm 2009 xuất khẩu chè của cả nước đạt 121.986 tấn, trị giá 161.185.205 USD,tăng 25,4% về lượng và tăng 11,75 về trị giá so với cùng kì năm 2008
Hiện nay Pakistan, Nga, Đài Loan, Ấn Độ, Trugn Quốc là những quốc gia
và vùng lãnh thổ đứng đầu về nhập khẩu chè từ Việt Nam
Bảng2.4 Số liệu thống kê xuất khẩu chè 11 tháng đầu năm 2009 của Việt
Nam sang các nước.
Tuy nhiên, thế giới ngày càng có những đòi hỏi khắt khe hơn cho chấtlượng các sản phẩm chè Do vậy ngành chè Việt Nam cần phải nhanh chóng xâydựng hệ thống tiêu chuẩn toàn diện và thống nhất trong sản xuất, chế biến vàxuất khẩu chè, phấn đấu mục tiêu sản phẩm chè Việt Nam đạt chất lượng cao,từng bước khẳng định thương hiệu và vị thế của chè việt trên thị trường quốc tế
Trang 31Từ Trung Quốc chè được truyền bá khắp năm châu, sang Nhật Bản, vùng
Ả Rập, Trung Đông, châu Âu, Mông Cổ, Nga, Ấn Độ, Srilanka và nhiêù nướckhác trên thế giới
Năm 2008, tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giớiđạt 2,18 tỉ USD, chiếm trên 50% tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế giới
So với cùng kì năm 2007, kim ngạch nhập khẩu chè các nước này tăng trungbình 16,89% Năm nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm
2008 là Nga(510,6 triệu USD), Anh( 364 triệu USD), Mĩ ( 318,5 triệu USD),Nhật Bản( 182,1 triệu USD) và Đức( 181,4 triệu USD)
Trong khi đó, tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giớiđạt gần 3, 5 tỉ USD, tăng 18,8% so với cùng kì năm 2007 Danh sách các nướctrong bảng xếp hạng top 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008 là banước, dẫn đầu là Srilanka( 1,2 tỉ USD), Trung Quốc( 682,3 triệu USD) và ẤnĐộ( 501,3 triệu USD)
Trang 32Năm 2009, theo thống kê chính thức trong giai đoạn tháng 1 - 9/2009, sảnlượng chè thế giới đạt 1275,5 triệu kg, giảm khoảng 89 triệu kg so với cùng kỳnăm ngoái, điều này là do ảnh hưởng của thời tiết xấu đã làm giảm sản lượngchè ở một số quốc gia sản xuất chè Sản lượng chè của Kenya, nước xuất khẩuchè đen lớn nhất thế giới, đã giảm 9% xuống còn 278 triệu kg trong 11 thángđầu năm 2009 Sri Lanka, nước sản xuất chè lớn thứ 4 thế giới, đã sản xuất263,8 triệu kg chè trong 11 tháng đầu năm 2009, cũng giảm 12% so với cùng kỳnăm trước đó.
Trang 33Vì những lí do đó nên giá chè thế giới năm 2009 đã tăng gấp đôi Từ mứcgiá trung bình 2,38 USD/kg năm 2008, giá chè hảo hạng BP1S của Kenya đãtăng lên 2,74 USD/kg vào đầu năm 2009, tiếp tục tăng lên 3,18 USD/kg vàotháng 9/2009 và kết thúc năm 2009 ở mức 5,46 USD/kg
Năm 2009 là năm nền kinh tế suy thoái nhưng nhu cầu về chè vẫn cao,nhất là với các loại chè chế biến Gía chè tăng đã không ảnh hưởng nhiều tớitình hình tiêu thụ ở các nước phát triển, bởi sức cạnh tranh của mặt hàng này rấtcao trên thị trường đồ uống nói chung
Dự báo tình trạng thiếu cung chè sẽ càng thêm trầm trọng trong năm 2010
do sản lượng ở Châu Phi, Sri Lanka và Ấn Độ tăng không theo kịp mức tăng củanhu cầu về chè Dự báo thị trường chè thế giới có thể thiếu tới 130 triệu kg vàotháng 4/2010
Dưới đây là biểu đồ top 5 nước sản xuất chè lớn nhất thế giới và top 5nước tiêu thụ chè lớn nhất thế giới
Trang 342.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1 Nguyễn Lan Anh ( 2002) “ Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộnông dân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”, Luận vănThạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Nghiên cứu đã so sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất chè theo quy mô diệntích, theo nhóm hộ( chuyên chè và kiêm chè) và so sánh hiệu quả kinh tế của câychè với một số cây trồng khác
Nghiên cứu đã kết luận được rằng:
+ Nhóm hộ có quy mô lớn đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhóm hộ quy mô nhỏ+ Nhóm hộ chuyên chè đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhóm hộ kiêm chè+ Hiệu quả kinh tế nà cây chè đem lại cao hơn cây na và cây vải
Trang 352 Lê Xuân Phước ( 2007) Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất míanguyên liệu trên địa bàn Huyện Ngọc Lặc- Tỉnh Thanh Hoá”, Khoá luận tốt nghiệpđại học, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Nghiên cứu đã nêu lên thực trạng của quá trình sản xuất mía nguyên liệutrên địa bàn Huyện còn gặp nhiều khó khăn do điều kiện thời tiết, khí hậu của khuvực quá khắc nghiệt, công tác khuyến nông chưa được chú trọng, điều kiện tướitiêu khó khăn… Việc đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuấtmía nguyên liệu của Huyện còn gặp nhiều khó khăn và hầu như không được xácđịnh một cách cụ thể
Nghiên cứu đã so sánh hiệu quả kinh tế của các giống mía trên các nền đấtkhác nhau Kết quả là trong số các giống được lựa chọn để nghiên cứu thì giốngF156 cho hiệu quả kinh tế cao nhất trên nền đất bãi và giống MI có hiệu quả caonhất trên nền đất dốc
3.1.1.1 Giai đoạn thăng trầm của trạm nghiên cứu nông lâm nghiệp Phú Thọ
* 1918 – 1945 Giai đoạn Pháp thuộc
Trang 36Mảnh đất Phú Hộ( Phú Thọ) đã trở thành một cơ sở nghiên cứu nông lâmnghiệp đầu tiên của Việt Nam và Đông Dương
Những nội dung nghiên cứu giai đoạn này gồm có :Cây cà phê đã thu thậptập đoàn giống cà phê mít Coffea Exelsia, cà phê vối Coffea Canéphora và càphê chè Coffea Arabica, kỹ thuật canh tác và chế biến cà phê Kết luận là chỉ có
cà phê chè là thích hợp, trong đó chọn ra giống Coffea arabica Thời gian đầunghiên cứu cà phê là chính sau đó mới chuyển trọng tâm sang cây chè Cây chè
đã nghiên cứu sâu và toàn diện về giống, kỹ thuật canh tác, chế biến, thị trường
và tổ chức (Khu chè đen công nghiệp xuất khẩu Tây Nguyên; Khu chè xanh tiểudoanh điền và hộ nông dân Phú Thọ và Quảng Nam,Tam Kỳ)
* Sau ngày đảo chính thực dân Pháp của quân đội phát xít Nhật ngày 9 tháng 3
năm 1945:
Trong 8 năm kháng chiến chống Pháp (1946-1954), nhiệm vụ chủ yếu làduy trì bảo tồn cơ sở, đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghề còn lại, vàkho sách của 3 thư việu sơ tán từ Hà nội lên Đồn điền Phú Hộ đã san bằng năm
1947 thực hiện tiêu thổ kháng chiến, và đã ba lần bị quân viễn chinh Pháp chiếmđóng, đốt phá những cơ sở làm việc, xưởng chế biến chè, triệt phá các đồi chè,hồi, quế, cây ăn quả, cây có dầu
* Sau khi hoà bình lập lại ở Đông Dương: Trại thí nghiệm chè Phú Hộ bắt đầu
phục hồi từ năm 1956, đến năm 1961 được Bộ Nông Lâm nghiệp quyết định đổithành Trại Thí nghiệm chè Phú Hộ trực thuộc Viện Trồng trọt (1956 - 1967),chuyên nghiên cứu về cây chè và cây sơn, còn cây cà phê và cây ăn quả đượcchuyển giao cho các đơn vị khác Ngoài 20 ha chè sản xuất cũ hồi Pháp thuộc đểlại, đã trồng thêm chè mới và xây dựng xưởng chế biến Trại chè Phú Hộ còn lànơi để thực tập giáo trình và thực tập tốt nghiệp cho các trường Đại học vàTrung cấp nông nghiệp Trại chè hoạt động có hiệu quả, phục vụ tốt cho cácNTQD và các HTXNN, nên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng thưởng Huânchương lao động hạng Ba năm 1962
Trang 37* Giai đoạn 1968 – 1987 trực thuộc Viện Cây công nghiệp, cây ăn quả và câylàm thuốc, Bộ Nông nghiệp Năm 1976 được chủ tịch Tôn Đức Thắng tặngthưởng Huân chương Lao động Hạng Ba Năm 1982 đã được Uỷ Ban Nhân DânTỉnh Phú Thọ tặng thưởng 1 Huy chương Hùng Vương tập thể và 1 Huy chương
cá nhân về thành tích phát triển chè của Tỉnh
* Giai đoạn 1988 – 1999: Theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và Công nghệthực phẩm Trại thí nghiệm chè Phú Hộ được hợp nhất với Viện chè Thanh Ba,thành Viện Nghiên cứu chè đặt trụ sở tại Phú Hộ, trực thuộc Liên Hiệp xí nghiệpchè Việt Nam rồi sau đó là Tổng Công Ty chè Việt Nam Giai đoạn này duy trìhoạt động nghiên cứu và thực nghiệm phát triển sản xuất rất khó khăn vì thayđổi địa điểm và thiếu kinh phí
* Giai đoạn 2000 – 2005: Là giai đoạn phục hồi và bước đầu phát triển Đảng
bộ, Ban Giám đốc Viện và đội ngũ CBCNV đoàn kết, nhiệt tình phấn đấunghiên cứu khoa học, thực nghiệm sản xuất và triển khai tiến bộ kỹ thuật nên đãnhanh chóng phục vụ sản xuất có hiệu quả, bước đầu lấy lại uy tín thời vàng son
đã mai một Nguyên nhân là Bộ NN và PTNT đã có chủ trương khôi phục nângcấp Viện chè tại Phú Hộ Đặc biệt quan trọng và hiệu quả là tài trợ đầu tư của Dự
án phát triển chè và cây ăn quả ADB và Bộ KHCN-Môi trường
Ngoài ra, nhiều cơ sở nghiên cứu khác trong vùng được thành lập Mặc
dù cơ quan khoa học trong và ngoài địa bàn đã rất tích cực nghiên cứu vàchuyển giao những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong vùng, song đến nay nhìnnhận một cách khách quan Khoa học Công nghệ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầuphát triển đặc thù về nông lâm nghịêp của vùng miền núi phía Bắc trong tiếntrình hội nhập khu vực và quốc tế Phát triển nông nghiệp miền núi đang đặt racho Khoa học công nghệ nhiều thách thức, cần phải đổi mới cơ chế quản lý khoahọc mà trước hết là tổ chức lại hệ thống nghiên cứu
3.1.1.2 Sự hình thành của Viện KHKTNLN miền núi phía Bắc
Trang 38Ngày 9 tháng 9 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số930/QĐ-TTg phê duyệt đề án sắp xếp hệ thống tổ chức Khoa học thuộc BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg thànhlập Viện khoa học Nông nghiệp Việt nam (VAAS) và Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và PTNT đã có Quyết định số 3047/QĐ-BNN-TCCB ngày 25 tháng 12năm 2005 thành lập Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phíaBắc Đây là những quyết định quan trọng, định hướng lại về tổ chức và nghiêncứu của hệ thống các Viện nghiên cứu thuộc Ngành nông nghiệp, đặc biệt là tổchức lại hệ thống nghiên cứu về nông lâm nghiệp vùng Trung du, miền núi phíaBắc.
Mục tiêu của việc thành lập Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệpmiền núi phía Bắc là nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học thông quatập trung trí tuệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị nhằm giải quyết những vấn đềbức xúc mà thực tiễn sản xuất nông lâm nghiệp đang đặt ra ở vùng Trung du,miền núi phía Bắc; tăng cường hợp tác trong nghiên cứu, đồng thời góp phầnkhắc phục tình trạng dàn trải và chồng chéo các cơ quan nghiên cứu trong vùnggây lãng phí trong đầu tư của Nhà nước
3.1.2 Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ của Viện
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy:
- Lãnh đạo:
- Viện trưởng: TS Lê Quốc Doanh
- Phó Viện trưởng: TS Đỗ Văn Ngọc
Trang 39a) Bộ môn Cây Lương thực và Cây thực phẩm,
b) Bộ môn Khoa học đất và Sinh thái vùng cao;
c) Bộ môn Nông Lâm kết hợp;
d) Bộ môn Hệ thống nông nghiệp;
e) Bộ môn Công nghệ sinh học và nhân giống;
f) Bộ môn Công nghệ Sau thu hoạch;
Các Bộ môn có Trưởng Bộ môn và Phó Trưởng Bộ môn
- Các Trung tâm:
a) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cà phê chè;
b) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau hoa quả;
c) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè;
d) Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây ôn đới;
Trung tâm có Giám đốc và Phó Giám đốc
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cà Phê chè, Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Cây ôn đới được sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại Kho bạc theo uỷ quyền của Viện trưởng và quy định của pháp luật
Trang 40Qua tìm hiểu cho thấy cơ cấu tổ chức và hình thức quản lý của Viện là hợp lý và có hiệu quả Cấp trên thường xuyên chỉ đạo các công tác nghiên cứu, chế biến thực nghiêm ở các đơn vị, từ đó có sự hoạch định rõ rang mang lại hiệuquả trong quản lý và tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học.
3.1.2.2 Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của Viện qua 3 năm(2007- 2009).
Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của Viện được thể hiện qua bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1: Tình hình phân bổ và sử dụng lao động của Viện qua 3 năm( 2007- 2009)
và cây Nông Lâm Nghiệp
Các trung tâm:
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển cà phê chè
- Trung tâm nghiên cuứu và phát triển rau hoa quả
- Trung tâm nghiên cúư và phát triển chè
- Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây
ôn đới