Chỉ có khôngngừng đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệpmới được khách hàng tin dùng, uy tín của doanh nghiệp mới được nâng lên.Với xu hướng giành thắng lợ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cácThầy giáo, Cô giáo trong khoa Kinh Tế Trường Đại Học Tây Nguyên đã dạy vàgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, tôi bày tỏlòng biết ơn sâu sắc đến Cô: Hwen Niê Kdăm đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫntrong suốt quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV cà phê 49, đặcbiệt là các cô, chú, anh, chị Phòng Kế Toán, Phòng Xí nghiệp-Dịch vụ, Phòng
Tổ chức các bộ đã quan tâm, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi về chuyên môn vàđóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới anh, em, bạn bè và gia đình đã độngviên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện chuyên đềnày
Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên chuyên đề khó có thể tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ dạy chân thành của quýThầy Cô, các bạn sinh viên củng như các cô chú trong công ty để tôi có đượcnhững kinh ngiệm quý báu trong việc hoàn thành chuyên đề này
ĐắkLắk, tháng 11 năm 2015
1
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Stt Chử viết
Trang 32.4 Tổng hợp thu sản lượng cà phê năm 2014 21 4.1 Định lượng phân bón cho 1ha cà phê vối (kg/ha/năm) 31
4.3 Tổng hợp chất lượng cà phê của công ty(18/12/2012
4.6 Tổng hợp chất lượng cà phê của công ty(21/11/2013
Biểu
4.1 Biểu đồ Pareto đánh giá chất lượng sản phẩm cà phê (từ
4.2 Biểu đồ Pareto đánh giá chất lượng sản phẩm cà phê (từ
MỤC LỤC
PH N TH NH T ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT ẤT 7
M Đ U Ở ĐẦU ẦN THỨ NHẤT 7
1.1 TÍNH C P THI T C A Đ TÀI ẤT ẾT CỦA ĐỀ TÀI ỦA ĐỀ TÀI Ề TÀI 7
1.2 M C TIÊU NGHIÊN C U ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Ứ NHẤT 7
1.2.1 Mục tiêu chung 7
3
Trang 41.2.2 Mục tiêu cụ thể 7
PH N TH HAI ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT 9
T NG QUAN TÀI LI U NGHIÊN C U ỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ỆU NGHIÊN CỨU Ứ NHẤT 9
2.1 C S LÝ LU N Ơ SỞ LÝ LUẬN Ở ĐẦU ẬN 9
2.1.1 Khái quát chung về sản phẩm 9
2.1.1.1 Khái niệm sản phẩm 9
2.1.1.2 Các thuộc tính của sản phẩm 9
2.1.2 Khái quát về chất lượng sản phẩm 10
2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng 10
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 10
2.1.3 Khái quát chung về quản lý chất lượng của sản phẩm 11
2.1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 11
2.1.3.2 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng 12
2.2 C S TH C TI N Ơ SỞ LÝ LUẬN Ở ĐẦU ỰC TIỄN ỄN 15
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Vi t Nam thời gian qua ệt Nam thời gian qua 15
2.2.1.1 Ở Vi t Nam nói chung ệt Nam nói chung 15
2.2.1.2 Ở ĐắkLắk nói riêng 18
2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê của công ty TNHH MTV 49 19
2.2.2.1 Tổ chức hoạt đ ng sản xuất kinh doanh ộng sản xuất kinh doanh 19
2.2.2.2 Sản lượng cà phê của công ty qua các năm gần đây 19
PH N TH BA ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT 22
N I DUNG VÀ PH ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ƯƠ SỞ LÝ LUẬN NG PHÁPNGHIÊN C U Ứ NHẤT 22
3.1 Đ I T ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG NGHIÊN C U Ứ NHẤT 22
3.2 PH M VI NGHIÊN C U ẠM VI NGHIÊN CỨU Ứ NHẤT 22
3.2.1 Phạm vi nghiên cứu về n i dung ội dung 22
Trang 53.2.3 Phạm vi thời gian 22
3.2.3.1 Thời gian của số li u nghiên cứu ệt Nam nói chung : 22
3.3.Đ C ĐI M Đ A BÀN ẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN ỂM ĐỊA BÀN ỊA BÀN 22
3.3.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty 22
3.3.2 Điều kiện tự nhiên 24
3.3.2.1 Vị trí địa lý 24
3.4 PH ƯƠ SỞ LÝ LUẬN NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ NHẤT 24
3.4.1 Phương pháp chung 24
3.4.2 Thu th p số li u ập số liệu ệt Nam thời gian qua 24
3.4.3 Phương pháp nghi p vụ ệt Nam thời gian qua 25
3.4.3.1 Phương pháp điều tra thu th p số li u thông tin ập số liệu thông tin ệt Nam nói chung 25
3.4.3.2 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh 25
PH N TH T ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT Ư 26
K T QU NGHIÊN C U ẾT CỦA ĐỀ TÀI Ả NGHIÊN CỨU Ứ NHẤT VÀ TH O LU N Ả NGHIÊN CỨU ẬN 26
4.1 TH C TR NG CÔNG TÁC QU N LÝ CH T L ỰC TIỄN ẠM VI NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ẤT ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG C A CÔNG TY ỦA ĐỀ TÀI 26 4.1.1 Quy trình tái canh cây cà phê vối 26
4.1.1.1 Những qui định chung 26
4.1.1.2 Kỹ thu t tái canh cà phê Vối ập số liệu thông tin 27
4.1.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng cà phê của công ty 36
4.1.2.1.Quy định tiêu chuẩn cà phê nhân xô ROBUSTA của công ty 36
4.1.2.2 Tổng hợp số lượng chất lượng cà phê đã thu của công ty trong những năm gần đây 37
4.2 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC Y U T NH H ẾT CỦA ĐỀ TÀI ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ƯỞ ĐẦU NG Đ N CH T L ẾT CỦA ĐỀ TÀI ẤT ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG C A CÔNG TY ỦA ĐỀ TÀI 42
4.2.1 Nguyên nhân khách quan 42
4.2.1.1 Do khí h u ập số liệu thông tin 42
4.2.1.2 Do cây giống 43
5
Trang 64.2.1.3 Vườn cà phê già cỗi 43
4.2.1.4 Do sâu b nh ệt Nam nói chung 44
4.2.2 Nguyên nhân chủ quan 44
4.2.2.1 Ở khâu bón phân 45
4.2.2.2 Ở khâu trồng cây che bóng 45
4.2.2.3 Ở khâu thu hoạch 45
4.2.2.4 Ơ khâu phơi xấy 45
4.3 M T S GI I PHÁP NH M NÂNG CAO CH T L ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ẤT ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG S N PH M Ả NGHIÊN CỨU ẨM C A CÔNG TY ỦA ĐỀ TÀI 46
4.3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 46
4.3.2.Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm 46
4.3.2.1.Giải pháp thành l p phòng quản lý chất lượng ập số liệu thông tin 46
4.3.2.2 Giải pháp áp dụng chương trình phát triển bền vững UTZ CERTIFIED cho cây cà phê 49
PH N TH NĂM ẦN THỨ NHẤT Ứ NHẤT 52
K T LU N ẾT CỦA ĐỀ TÀI ẬN 52
TÀI LI U THAM KH O ỆU NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU 54
Trang 7Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hoá đời sống kinh tế đã tạo ra những cơ hội
và thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải đương đầuvới sự cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn phải cạnh tranh gay gắt với thịtrường quốc tế Với xu hướng chuyển từ cạnh tranh giá thành sang cạnh tranhchất lượng sản phẩm Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trênthị trường thì phải giành thắng lợi trong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khichất lượng sản phẩm của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao Chỉ có khôngngừng đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm thì sản phẩm của doanh nghiệpmới được khách hàng tin dùng, uy tín của doanh nghiệp mới được nâng lên.Với xu hướng giành thắng lợi trong cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm nhưhiện nay công tác quản lý chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng rất lớn đếndoanh nghiệp.Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không?Chất lượng sảnphẩm có tốt hay không?Giải pháp nào cho vấn đề chất lượng của Doanh nghiệp?
để biết được những điều này thì việc phân tích công tác quản trị chất lượng làmột trong những công cụ và biện pháp hữu hiệu nhất nhằm giúp lãnh đạo doanhnghiệp hiểu được sâu sắc tình hình chất lượng sản phẩm cơ bản của doanhnghiệp, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp giúp cho doanh nghiệp ngàycàng phát triển mạnh mẽ hơn Công ty TNHH MTV cà phê 49 cũng không làngoại lệ Với tầm quan trọng của việc phân tích công tác quản trị chất lượng đốivới doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH MTV cà phê 49 nói riêng thì việc
chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản trị chất lượng sản phẩm cà phê của công ty TNHH một thành viên cà phê 49” để nghiên cứu là điều cần
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích công tác quản trị chất lượng
trong doanh nghiệp
7
Trang 8- Tìm hiểu thực trạng công tác quản trị chất lượng tại công ty, từ đó phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của công ty
- Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản suất kinhdoanh của công ty
Trang 9Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái quát chung về sản phẩm
2.1.1.1 Khái niệm sản phẩm.
“Sản phẩm được định nghĩa là mọi thứ được chào bán trên thị trường để chú
ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có thể thỏa mản được mong muốn hay yêu cầu” 1
Sản phẩm được hình thành từ các thuộc tính vật chất hữu hình và vô hìnhtương ứng với 2 bộ phận cấu thành là phần cứng (Hard ware) và phần mềm (software) của sản phẩm
- Phần cứng (Hữu hình) : Nói lên công dụng đích thực của sản phẩm
- Phần mềm (Vô hình) : Xuất hiện khi có tiêu thụ mang thuộc tính thụ cảm,
nó có ý nghĩa rất lớn
Cả hai phần trên tạo cho sản phẩm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
2.1.1.2 Các thuộc tính của sản phẩm.
Thuộc tính biểu thị một đặc điểm nào đó của sản phẩm và mỗi sản phẩm thì
có nhiều thuộc tính khác nhau Ta phân thuộc tính của sản phẩm thành các nhómsau:
- Nhóm thuộc tính mục đích: Các thuộc tính này quyết định công dụng chínhcủa sản phẩm, để thoả mãn một nhu cầu nào đó trong điều kiện xác định Đây làphần cốt lõi của mỗi sản phẩm làm cho sản phẩm có công dụng phù hợp với têngọi của nó.Những thuộc tính này phụ thuộc vào bản chất của sản phẩm, các yếu
tố tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ đó là phần cứng của sản phẩm
- Nhóm các thuộc tính hạn chế: Nhóm các thuộc tính này quy định nhữngđiều kiện khai thác và sử dụng để có thể đảm bảo khả năng làm việc, khả năngthoả mãn nhu cầu, độ an toàn của sản phẩm khi sử dụng (Các thông số kỹ thuật,
độ an toàn, dung sai)
- Nhóm các thuộc tính kinh tế - kỹ thuật: Nhóm thuộc tính này quyết địnhtrình độ, những chi phí cần thiết để chế tạo sản xuất, tiêu dùng và thải bỏ một sảnphẩm
- Nhóm thuộc tính thụ cảm: Đối với nhóm thuộc tính này rất khó lượng hoá,nhưng chính chúng lại có khả năng làm cho sản phẩm hấp dẫn người tiêu dùng
Đó là những thuộc tính mà thông qua việc sử dụng và tiếp xúc với sản phẩm
1 Theo http://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BA%A3n_ph%E1%BA%A9m.
9
Trang 10người ta mới nhận biết được chúng như sự thích thú, sang trọng, mỹ quan v v…Nhóm thuộc tính này có khả năng làm tăng giá trị của sản phẩm.
2.1.2 Khái quát về chất lượng sản phẩm
2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng
“Trong nền kinh tế thị trường vấn đề chất lượng là một yếu tố quan trọng nhấttrong việc nâng cao mức sống, kinh tế, xã hội và an ninh sinh thái Chất lượng làmột khái niệm phức tạp, nó đặc trưng cho tính hiệu quả của tất cả mọi hoạt động:Thiết kế chiến lược, tổ chức sản xuất, bán hàng, marketing v.v.” 2
Chất lượng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể rất khó để định nghĩađúng và đầy đủ về chất lượng bởi dưới cái nhìn của các nhà doanh nghiệp, ngườiquản lý, chuyên gia, người công nhân, người buôn bán thì chất lượng lại đượchiểu ở góc độ của họ
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, phần thuật ngữ ISO 9000 đã đưa ra định nghĩachất lượng là mức độ thoả mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêucầu Yêu cầu có nghĩa là những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn.Theo tử điển tiếng Việt phổ thông: Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộctính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật(sự việc) khác
- Quan niệm của nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của mộtsản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã được xácđịnh trước
- Quan niệm của người bán hàng: Chất lượng là hàng bán hết, có khách hàngthường xuyên
- Quan niệm của người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp với mong muốncủa họ
Chất lượng sản phẩm/dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau:
- Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó
- Thể hiện cùng với chi phí
- Gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
a) Nhóm yếu tố bên ngoài (vĩ mô)
- Tình hình thị trường:
Trang 11Đây là nhân tố quan trọng nhất, là xuất phát điểm, tạo lực hút định hướng cho
sự phát triển chất lượng sản phẩm
- Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ:
Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra khả năng không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm Tiến bộ khoa học - công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiêncứu khoa học chính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầuthành đặc điểm sản phẩm chính xác hơn nhờ trang bị những phương tiện đolường, dự báo, thí nghiệm,
thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn
- Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế của các quốc gia:
Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tácđộng trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của cácdoanh nghiệp.Một cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu
tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Các yêu cầu về văn hoá, xã hội:
Những yêu cầu về văn hoá, đạo đức, xã hội và tập tục truyền thống, thói quentiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng của sản phẩm,đồng thời có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các qui định bắt buộc mỗi sản phẩmphải thoả mãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hoá, đạo đức, xã hộicủa các cộng đồng
b) Nhóm yếu tố bên trong (vi mô)
Bốn yếu tố trong tổ chức được biểu thị bằng qui tắc 4M là:
- Men: Con người, lực lượng lao động (yếu tố quan trọng nhất)
- Methods or Measure: Phương pháp quản lý, đo lường
- Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị
- Materials: Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp
2.1.3 Khái quát chung về quản lý chất lượng của sản phẩm.
2.1.3.1 Khái niệm về quản lý chất lượng.
“Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mụcđích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biệnpháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng vàcải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” 3
3Lưu Thanh Tâm (2003), Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, NXB Đại Học Quốc gia Thành Phố Hồ
Chí Minh.
11
Trang 12Đóng gói, bảo quản
Tổ chức sản xuất kinh doanh
Khách hàng
Bán và lắp đặt Thử nghiệm, kiểm tra
Sản xuất thử và dây chuyền
Cung ứng vật tư Nghiên cứu đổi mới
sản phẩm
Dịch vụ sau bán hàng
(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.1: Vòng tròn quản lý chất lượng theo ISO 9000.
2.1.3.2 Các công cụ cơ bản trong quản lý chất lượng.
Trong quản lý chất lượng người ta thường dùng kỹ thuật SQC (StatisticalQuality Control - Kiểm soát chất lượng bằng thống kê) tức là áp dụng cácphương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cáchđúng đắn, kịp thời, chính xác
a) Phiếu kiểm tra chất lượng
Mục đích của phiếu kiểm tra chất lượng là thu thập, ghi chép các dữ liệu chấtlượng theo những cách thức nhất định để đánh giá tình hình chất lượng và đưa ranhững quyết định xử lý hợp lý
Căn cứ vào mục đích mục tiêu sử dụng, phiếu kiểm tra được chia thành hailoại:
- Phiếu kiểm tra để ghi chép lại
- Phiếu kiểm tra để kiểm tra
b) Biểu đồ Pareto
+ Khái niệm: “Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chấtlượng thu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cầnđược ưu tiên giải quyết trước” 4
+ Tác dụng: Nhìn vào biểu đồ người ta thấy rõ kiểu sai sót phổ biến nhất,thứ tự ưu tiên khắc phục vấn đề cũng như kết quả của hoạt động cải tiến chấtlượng Nhờ đó kích thích, động viên được tinh thần trách nhiệm của người laođộng trong hoạt động cải tiến đó
+ Cách thực hiện:
- Xác định các loại sai sót và thu thập dữ liệu
- Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé
Trang 13Tỷ lệ
% các dạng Khuyế
t tật
Các dạng khuyết tật
Chỉ tiêu chất lượng
- Vẽ đường tích luỹ theo số % tích luỹ đã tính
- Viết tiêu đề nội dung và ghi tóm tắt các dạng đặc trưng của sai sótlên đồ thị
(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.2: Biểu đồ Pareto.
c) Biểu đồ nhân quả (Sơ đồ Ishikawa)
+ Khái niệm: “Là một sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyênnhân gây ra kết quả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánhgiá, còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đó” 5
+ Mục đích của sơ đồ nhân quả: là tìm kiếm, xác định các nguyên nhângây ra những trục trặc về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình Từ đó đềxuất những biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm cải tiến và hoàn thiện chấtlượng của đối tượng quản lý
Để sơ đồ nhân quả chính xác, phát huy tác dụng tốt, cần có sự hợp tác phốihợp chặt chẽ với những người trực tiếp tạo ra chỉ tiêu chất lượng đó.Đến tận nơixảy ra sự việc để nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và khuyến khích mọi thànhviên tham gia vào việc phát hiện, tìm kiếm nguyên nhân và lắng nghe ý kiến củahọ
5 Lê Thế Phiệt (2009), Bài giảng Quản trị chất lượng, Trường Đại Học Tây Nguyên.
13
Trang 14N.V.L P.Pháp
UTL
Đường TB
(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.3: Biểu đồ xương cá.
d) Biểu đồ kiểm soát
+ Biểu đồ kiểm soát biểu thị dưới dạng đồ thị sự thay đổi của chỉ tiêu chất
lượng để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhậnđược không Trong biểu đồ kiểm soát có các đường giới hạn kiểm soát và có ghicác giá trị thống kê đặc trưng thu thập từ các nhóm mẫu được chọn ra liên tiếptrong quá trình sản xuất
+ Mục đích chung nhất của biểu đồ kiểm soát là phát hiện những biếnđộng của quá trình để đảm bảo chắc chắn rằng quá trình được kiểm soát, đượcchấp nhận hay không kiểm soát được, từ đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ
+ Tác dụng của biểu đồ kiểm soát là cho biết những biến động của quátrình trong suốt thời gian hoạt động và xu thế biến đổi của nó, qua đó có thể xácđịnh được những nguyên nhân gây ra sự bất thường để có những biện pháp xử lýnhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận được hoặc giữ quá trình ởtrạng thái mới tốt hơn
Trang 15Bắt đầu Hoạt đ ngộng Quyết định Kết thúc
(Nguồn: http://www.timtailieu.vn)
Hình 2.5: Sơ đồ lưu trình tổng quát.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam thời gian qua
2.2.1.1 Ở Việt Nam nói chung
Việt Nam là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất cà phê hạt Robusta nhiều vịđắng, thường được sử dụng để sản xuất bột cà phê hòa tan Việt Nam đã trải quamột thập kỷ tăng trưởng vững chắc với kim ngạch xuất khẩu đạt 3 tỷ USD mỗinăm
Diện tích trồng cà phê tiếp tục được mở rộng ở một số địa bàn của tỉnh LâmĐồng và Dak Nông Trái lại, diện tích ở một số tỉnh khác như Gia Lai lại giảm
do phải cạnh tranh với cây hồ tiêu Dựa trên số liệu cập nhật của Bộ NN&PTNT,các Sở NN&PTNT và doanh nghiệp cà phê địa phương, diện tích trồng cà phênăm 2015 dự báo đạt 670.000 ha Với kế hoạch tiếp tục mở rộng diện tích trồng
15
Trang 16cà phê tại 10 tỉnh thành, chính Phủ đã đặt ra mục tiêu duy trì diện tích 600.000
ha trong những năm tiếp theo thay vì mục tiêu 500.000 ha trước đó
Dự báo ban đầu của Ban Nông nghiệp nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa
Kỳ (USDA), sản lượng cà phê nước ta niên vụ 2015/2016 đạt 28,7 triệu bao,tăng khoảng 1,8% so với niên vụ trước nhờ hoa ra đều và quả chín đều đồng thờitình hình thời tiết khá thuận lợi mặc dù một số nơi ở Cao Nguyên bị khô hạn Dựbáo ban đầu của FAS cho thấy sản lượng cà phê xuất khẩu niên vụ 2015/2016đạt 27,04 triệu bao, tăng 2,3% so với cùng kỳ năm ngoái nhờ lượng cà phê đạttiêu chuẩn xuất khẩu lớn và cà phê hoà tan xuất khẩu tăng
FAS đã điều chỉnh lại dự báo sản lượng cho niên vụ 2014/2015 xuống còn 28,2triệu bao, tương đương 1,69 triệu tấn, giảm 4% so với con số ban đầu (1,76 triệutấn) do sản lượng cà phê Robusta không đạt được như mong đợi đồng thời sảnlượng cà phê Arabica sụt giảm do thời tiết xấu Theo nhận định của bà con nôngdân, niên vụ 2014/2015 cho sản lượng thấp so với niên vụ trước đó 2013/2014.FAS cũng đã điều chỉnh sản lượng cà phê thô nguyên liệu niên vụ 2014/2015xuống còn 25 triệu bao do lượng cà phê đạt tiêu chuẩn xuất khẩu không nhiều;nông dân và thương lái đang găm hàng trước tình hình giá cà phê thế giới giảm.Nếu giá cà phê không vượt quá 40.000 đồng/kg, lượng cà phê xuất khẩu của ViệtNam từ nay cho đến cuối niên vụ sẽ sụt giảm đáng kể, gây áp lực cho bà connông dân vào thời điểm bắt đầu mùa thu hoạch cà phê niên vụ 2015/2016 FASđiều chỉnh lại mức dự báo sản lượng cà phê xuất khẩu cho niên vụ 2014/2015xuống còn 26,43 triệu bao tương đương 1,59 triệu tấn do sản lượng cà phê đạttiêu chuẩn xuất khẩu giảm nhiều hơn so với lượng tăng cà phê hoà tan xuất khẩu
Trang 17Bảng 2.1: Diện tích trồng cà phê Việt Nam, tính theo vùng
Trang 18
(Nguồn:www.vietrade.gov.vn/ca-phe/3548-sn-lng-ca-phe-mua-v-mua-v-201314.html)
Biểu đồ2.1 : Sản lượng và diện tích trồng cà phê Việt Nam
2.2.1.2 Ở ĐắkLắk nói riêng
a) Về chủng loại cà phê
Tại ĐắkLắk, chủng loại cà phê được trồng nhiều nhất là cà phê Vối (Robusta),chiếm khoảng 97% tổng diện tích và sản lượng Ngoài những đặc điểm chungcủa cà phê nhân thì nhân cà phê Vối của ĐắkLắk còn có những tính chất khácbiệt, cụ thể như sau:
- Ngoại hình nhân giống khá đồng đều, kích thước dài 10-11mm; rộng 7mm; dày
6-3-4mm Màu sắc: nhân có màu xanh xám, xanh lục hoặc xám lục nhạt
- Hàm lượng cafein chỉ từ 2.0 đến 2.2% chất khô
- Khi rang đến độ chín thích hợp có hương thơm đặc trưng của cà phê Vịnước của cà phê có vị đắng dịu, nhẹ, không chát
Tuy nhiên trong những năm gần đây, chất lượng nhân cà phê vẫn luôn là vấn
đề được nhắc đến nhiều trong các cuộc hội thảo, hội nghị tổng kết các niên vụ càphê của tỉnh ĐắkLắk Chất lượng cà phê nhân được xem xét với hai chỉ tiêuchính là kích thước hạt (tính bằng % khối lượng hạt trên các loại sàng phân loại)
và tổng số điểm lỗi trong mẫu 300g cà phê nhân Hàng năm, bên cạnh mua vàchế biến cà phê nhân sản xuất trong tỉnh, các doanh nghiệp còn mua khỏang40.000 tấn đến 50.000 tấn cà phê nhân thành phẩm từ các tỉnh Lâm Đồng,ĐắkNông, Gia Lai,…để xuất khẩu
Trang 192.2.2 Tình hình sản xuất cà phê của công ty TNHH MTV 49
2.2.2.1 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty cà phê 49 quản lý sản xuất hai loại cây trồng chính là cà phê:
Cây cà phê:
- Tổng diện tích là : 322,06 ha
- Trong đó : 294,36 ha cà phê kinh doanh : 5,2 ha cà phê KTCB năm thứ hai
: 22,5 ha là diện tích đang cải tạo để tái canh
2.2.2.2 Sản lượng cà phê của công ty qua các năm gần đây
Sản lượng cà phê của công ty qua các năm
Diện tích trồng 20010 (m²)
Diện tích nhổ 2009,20 10 (m²)
Diện tích nhổ 2011 (m²)
Sản lượng (kg)
Sản lượng đất xâm lấn (kg)
Giảm sản lượng (kg)
Sản lượng phải nộp (kg)
19
Trang 20(Nguồn:Phòng kế hoạch)
Trang 21Diện tích trồng 20010 (m²)
Diện tích nhổ 2009,20 10 (m²)
Diện tích nhổ 2011 (m²)
Sản lượng (kg)
Sản lượng đất xâm lấn (kg)
Giảm sản lượng (kg)
Sản lượng phải nộp (kg)
(Nguồn:Phòng Kế hoạch)
Nhận xét:
Qua số liệu của các năm chúng ta thấy sản lượng cà phê của công ty qua các
năm đang có xu hướng giảm mạnh, năm 2012 sản lượng là 815.676 kg thì đến
năm 2014 chỉ còn 766.507 kg (giảm hơn 6% so với năm trước), đến năm 2012
sản lượng lại tiếp tục giảm và chỉ còn 704.326 kg (giảm hơn 8% so với năm
trước) Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của cây cà phê là
không có hiệu quả, còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải xử lý
21
Trang 22Phần thứ ba NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các hoạt động liên quan đến công tác quản trị chất lượng tại công tyTNHH MTV cà phê 49
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung
Công tác quản trị chất lượng tại công ty TNHH MTV cà phê 49.Trong đó tậptrung vào phân tích, nhận xét, đánh giá thực trạng chất lượng sản phẩm cà phê tạicông ty
3.2.2 Phạm vi không gian
Báo cáo kiến tập được nghiên cứu tại công ty TNHH MTV cà phê 49, Thôn
12, Xã phú Xuân, Huyện Krông Năng,Tỉnh Đắk Lắk
3.2.3 Phạm vi thời gian
3.2.3.1 Thời gian của số liệu nghiên cứu:
Số liệu sử dụng trong báo cáo được thu thập trong 3 năm, từ 2012 – 2014
3.3.Đặc điểm địa bàn
3.3.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tên Công ty : CÔNG TY TNHHMTV CÀ PHÊ 49
Tên công ty viết tắt:Vinacafe 49
Địa chỉ trụ sở chính :Thôn 12, Xã phú Xuân, Huyện Krông Năng,
Trang 23- Sản xuất kinh doanh phân hữu cơ vi sinh.
- Kinh doanh vật tư nông nghiệp, xăng dầu, phân bón thuốc trừ sâu, trừ
cỏ, thiết bị máy móc, vật liệu xây dựng và hàng hóa tiêu dùng khác phục
vụ sản xuất và đời sống
Công ty TNHH MTV cà phê 49 nguyên là Trung đoàn quân đội, sau giảiphóng Miền Nam, năm 1977 được điều động làm nhiệm vụ kinh tế kếthợp quốc phòng tại địa bàn xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, Tỉnh ĐăkLăk
- Từ tháng 7/2010 Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ Công ty con và đổi tên thành Công ty TNHH MTV cà phê 49 Theoquyết định số 1107/QĐ-BNN-ĐMDN của Bộ NN &PTNT ngày28/4/2010
- Quá trình sản xuất kinh doanh xây dựng và phát triển Công ty sau 30năm, điều dễ nhận thấy là với sự lao động cần cù của người lao động, cùngvới tiền vốn của Nhà nước đầu tư đã biến một vùng đất khó khăn trở thànhmột vùng kinh tế mới, giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động Hìnhthành một khu kinh tế, xã hội, hạ tầng tương đối đầy đủ với điện, đường,trường, trạm
- Khái quát quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH MTV càphê 49 là sự kế thừa truyền thống vượt khó vươn lên của tập thể người laođộng Vận dụng tốt cơ chế chính sách khai thác tiềm năng tạo ra một vùngkinh tế xã hội tương đối hoàn chỉnh góp phần giữ vững ổn định an ninh,chính trị: tham gia xây dựng chính quyền địa phương đóng góp ngân sáchđầy đủ, kịp thời
23
Trang 243.3.2 Điều kiện tự nhiên
3.3.2.1 Vị trí địa lý
Công ty cà phê 49 thuộc phạm vị hành chính quản lý của huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk, nằm trên đường tinh lộ 3 cách thị trấn Krông Năng 10km về phía Đông Bắc
+Ranh giới:
Phía Đông giáp xã Phú Xuân, huyện Eakar
Phía Tây giáp xã Ea Đrông, huyện Krông Buk
Phía Nam giáp xã Cư Huê, huyện Eakar
Phía Bắc giáp xã Phú Xuân, huyện Krông Năng
+ Tổng diện tích tự nhiên là 2600 ha, độ cao trung bình là 576 m so với mặtnước biển
3.3.2.2 Khí hậu, thời tiết
Doanh nghiệp nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, chiệu ảnh hưởng của khí hậu Tây Nguyên, có hai mùa rõ rệt, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11 trong năm Lượng nước mưa bình quân năm 2550mm
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp chung.
Phương pháp duy vật biện chứng lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lê Nin dùng
để đánh giá một cách khách quan các sự vật hiện tượng trong mối quan hệbiện chứng qua lại với nhau
3.4.2 Thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Là nguồn số liệu được thu thập tại các bộ phận của đơn vị
- Số liệu thứ cấp: Là những số liệu về sổ sách kế toán của đơn vị do phòng kếtoán
cung cấp
Trang 253.4.3 Phương pháp nghiệp vụ
3.4.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thông tin
- Thu thập số liệu bằng phương pháp trực tiếp: Qua trực tiếp phỏng vấn cán
bộ nhân viên trong đơn vị
- Thu thập số liệu bằng phương pháp gián tiếp: thông qua sổ sách kế toán,quyết toán của đơn vị củng như thông tin trên báo chí tài liệu
3.4.3.2 Phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Đây là phương pháp nghiên cứu hiện tượngtrên cơ sở thu nhập số liệu tổng hợp, phân tích sổ sách các số liệu của sự vật vàhiện tượng để tìm quy luật và rút ra kết luận cần thiết
- Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp mô tả toàn bộ thực trạngcủa sự vật và hiện tượng trên cơ sở các dữ liệu đã được thanh toán và dễ sử dụngtrong quá trình phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài
25
Trang 26Phần thứ tư KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng của công ty
Là công ty trực thuộc tổng công ty cà phê Việt Nam chuyên trồng cây cà phê,lương thực, chế biến và kinh doanh cà phê, nông sản thực phẩm, kinh doanh vật
tư nông nghiệp, kinh doanh xăng dầu Sản phẩm chính của công ty là cà phê Tổng diện tích đất mà công ty được giao là 711,80 ha, trong đó tổng diện tíchphục vu cho việc trồng cây cà phê là 322,06 ha (294,36 ha la trồng cây cà phêkinh doanh, 5,2 ha la xây dựng cơ bản năm thứ hai, 22,5 ha la diện tích đất đangcải tạo đất để tái canh) Hình thức sản xuất chính của công ty là bằng phươngpháp giao khoán lại các diện tích đất cho các hộ gia đình thông qua các đội sảnxuất của công ty Công ty sẽ làm hợp đồng giao nhận trực tiếp với các hộ giađình, và hàng năm khi đến mùa thu hoạch thì các hộ gia đình phải nộp lại chocông ty một lượng sản phẩm nhất định như trong hợp đồng Và phần lớn lượngsản phẩm này khi được công ty thu lại thì lại được nộp lại cho tổng công ty đểphục vụ cho việc xuất khẩu Chính vì vậy mà hiện nay chất lượng sản phẩm củacông ty chưa được quan tâm đúng mức, công ty không có phòng thực hiện chứcnăng kiểm tra chất lượng sản phẩm mà công tác quản lý chất lượng sản phẩmcủa công ty được giao cho phòng Xí ngiệp – Dịch vụ quản lý, chủ yếu là làmnhiệm vụ kiểm tra, đo kiểm, nghiệm thu, chưa có biện pháp phòng ngừa sai sóttrong quá trình sản xuất
4.1.1 Quy trình tái canh cây cà phê vối
Hiện nay quy trình tái canh cây cà phê vối của công ty được thực hiện dựatrên Quyết định số 254/QĐ-TT-CCN,ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Cục trưởngCục Trồng trọt
4.1.1.1 Những qui định chung
a) Phạm vi áp dụng: Quy trình này áp dụng cho việc tái canh đối với các vườn
cà phê vối có đủ các điều kiện sau:
- Nằm trong vùng đã được quy hoạch trồng cà phê
- Trên 20 năm tuổi, sinh trưởng kém và năng suất bình quân nhiều nămliền dưới 1,5 tấn nhân/ha, không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặcghép cải tạo được
Trang 27- Dưới 20 năm tuổi, nhưng vườn cây sinh trưởng kém, năng suất bìnhquân thấp, không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặc ghép cải tạođược
b) Căn cứ xây dựng quy trình
- Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478-2001: Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc
và thu hoạch cà phê vối
- Tiêu chuẩn ngành 10TCN 479-2001: Quy trình nhân giống cà phê vốibằng phương pháp ghép
- Quy trình khai hoang cải tạo đất đối với vườn cà phê bị bệnh hoạc giàcỗi sau khi thanh lý
c) Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
- Thời gian thiết kế cơ bản là 3 năm (năm trồng mới + 2 năm chăm sóc)
- Năng suất bình quân trong giai đoạn kinh doanh: Trên đất bazan > 3 tấnnhân/ha, trên các loại đất khác > 2 tấn nhân/ha
- Chu kỳ kinh doanh 20 năm
4.1.1.2 Kỹ thuật tái canh cà phê Vối
a) Điều kiện đất tái canh
- Đất có độ dốc <15°, dễ thoát nước và có điều kiện nước tưới thuận lợi
- Tầng đất dày trên 100cm
- Mực nước ngầm sâu hơn 100cm
- Hàm lượng mùn tầng 0-20 cm (đất mặt)>2.0% - pH KCL: 4.5-6.0
- Không tái canh trên những diện tích cà phê bị nhiễm bệnh vàng lá, thối
rễ nặng dẫn đến phải thanh lý, mà nên chuyển đổi sang cây trồng khácb) Chuẩn bị đất trồng
- Phân tích mật độ tuyến trùng trong rễ cây cà phê của vườn và cà phêtrước khi thanh lý đễ xác định thời gian luân canh cho phù hợp
- Nhổ bỏ cây cà phê sau khi thu hoạch (tháng 12,tháng 1) Thu gom và đưatoàn bộ thân, cành, rễ ra khỏi vườn cây
- Thời gian làm đất ngay sau khi kết thúc mùa mưa Cày đất (bằng máy)
sử dụng cày một lưỡi, cày hai lần ở độ sâu 40cm theo chiều ngang và chiều dọccủa lô Sau 1,5-2 tháng phơi đất, tiến hành bừa ở độ sâu 20 – 30 cm theo chiềungang và chiều dọc của lô Trong quá trình cày bừa tiếp tục gom nhặt rễ còn sótlại và đốt
27