Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 7/12602/08/2015Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu Sức bền Vật liệu - môn cơ sở kỹ thuật: Sức bền vật liệu là môn học nghiên cứu sự chịu lực
Trang 1Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 1/12602/08/2015
Ngô Văn Cường Đại học công nghiệp TPHCM (Serious learning is the key to success.)
Strength Of Materials
SỨC BỀN
VẬT LIỆU
Trang 2– Sức bền Vật liệu PGS.TS Đỗ Kiến Quốc
NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM
– Bài tập Sức bền Vật liệu GS.Vũ Đình Lai
Trang 3Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 3/12602/08/2015
Tài liệu học tập
Trang 4Tài liệu học tập
Trang 5Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 5/12602/08/2015
Trang 6Sức Bền Vật Liệu
Chương 1: Những khái niệm mở đầu
1 Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu của môn
Trang 7Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 7/12602/08/2015
Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
Sức bền Vật liệu - môn cơ sở kỹ thuật:
Sức bền vật liệu là môn học nghiên cứu
sự chịu lực của vật liệu để đề ra các phươngpháp tính toán, thiết kế các chi tiết máy,các bộ phận công trình dưới tác dụng củangoại lực nhằm thoả mãn các yêu cầu đặt ravề: độ bền, độ cứng và ổn định
Trang 8Liệu có gẫy không nhỉ?
Võng quá?
Mỏng manh quá?
Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
Trang 9Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 9/12602/08/2015
Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
Trang 10Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
Tính toán về ổn định
Tính toán về khả năng của kết cấu bảo toànhình dáng ban đầu
Trang 11Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 11/12602/08/2015
Trang 12 Xác định ứng suất, biến dạng, chuyển vị
trong vật thể chịu tác dụng của ngoại lực
Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
Ba bài toán cơ bản
Kiểm tra điều kiện bền, cứng, ổn định
Xác định kích thước và hình dạng hợp lý
của các chi tiết máy hay bộ phận CT
Trang 13Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 13/12602/08/2015
Trang 14Nén được
SỨC BỀN VẬT LIỆU
Trang 15Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 15/12602/08/2015
CƠ HỌC VR
CƠ HỌC
VẬT RẮN BiẾN DẠNG
Trang 16KIẾN THỨC CƠ
SỞ NGÀNH
Trang 17Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 17/12602/08/2015
Đối tượng nghiên cứu
Trang 18 Vật thể hình khối:
Có kích thước theo ba phương cùng lớn tươngđương nhau
2 Phân loại vật thể thựcĐối tượng nghiên cứu
Trang 19Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 19/12602/08/2015
Đối tượng nghiên cứu
Vật thể hình tấm và vỏ:
Có kích thước theo hai phương rất lớn so với
phương thứ ba
Trang 20Đối tượng nghiên cứu
Vật thể hình thanh:
Có kích thước theo một phương rất lớn so vớihai phương còn lại
Trang 21Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 21/12602/08/2015
Thanh: là chi tiết đơn giản và phổ biến nhất
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của môn học:
SỨC BỀN VẬT LIỆU
Trang 22 Phân loại thanh theo hình dạng trục thanh:
Phân loại thanh
Thanh thẳng
Thanh cong
Thanh không gian
Phân loại thanh theo hình dạng mặt cắt ngang
Thanh tròn, chữ nhật, vuông,
Thanh đặc, rỗng,
Thanh tiết diện thay đổi, không đổi,
Trang 23Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 23/12602/08/2015
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của môn học
Để xây dựng phương pháp tính, dựa vào:
Phương trình cân bằng tĩnh (hay động)
Phương trình biến dạng
Phương trình vật lý
Bài toán kiểm tra
Bài toán xác định tải cho phép
Bài toán xác định kích thước hình học
Ba bài toán cơ bản của Sức bền vật liệu
Trang 24Sơ đồ tính
Sơ đồ tính
Là hình vẽ đối tượng tính toán đã được đơn
giản hóa, chỉ còn mang những đặc điểm cần
thiết cho việc tính toán
Trang 25Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 25/12602/08/2015
Trang 26Sơ đồ tính
Trang 27Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 27/12602/08/2015
Nội lực
Lực tương tác:
Lực tương hỗ giữa các phần tử vật chất củavật thể nhằm giữ vật thể có hình dạng nhấtđịnh
Khi có tác dụng ngoại lực => biến dạng =>
lực tương tác thay đổi
Trang 28Nội lực:
Nội lực
Lượng thay đổi lực tương tác giữa các phần tử vật chất của vật thể khi chịu tác dụng của ngoại lực.
Trang 29Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 29/12602/08/2015
3 Ngoại lực - Phản lực và liên kết
Là những lực tác dụng của môi trường bên
ngoài hay của vật thể khác lên vật thể đangxét
Ví dụ: sức gió, áp lực nước, lực căng dây đai
lên trục truyền động,trọng lực,
Trang 30Ngoại lực
Trang 31Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 31/12602/08/2015
Trang 32 Phân loại ngoại lực: theo tính chất phân bố
Trang 33Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 33/12602/08/2015
Phân loại tải trọng: theo tính chất tác động
Tải trọng tĩnhTải trọng động
Ngoại lực
Trang 34Là chi tiết ràng buộc các bộ phận kết cấu với
nhau hoặc với môi trường bên ngoài (đất…)
Liên kết:
là các lực tương tác giữa các bộ phận kếtcấu với nhau hoặc giữa các bộ phận kết cấuvới môi trường bên ngoài (đất…) thông quacác liên kết
Lực liên kết và phản lực liên kết
Lực liên kết và phản lực liên kết
Trang 35Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 35/12602/08/2015
Ba loại liên kết thường gặp:
Lực liên kết và phản lực liên kết
Các liên kết và phản lực liên kết
Liên kết gối tựa di động (liên kết đơn)
Cho phép thanh quay quanh một khớp và có
thể di động theo một phương nào đó
Trang 36Lực liên kết và phản lực liên kết
Trang 37Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 37/12602/08/2015
Lực liên kết và phản lực liên kết
Trang 38 Liên kết gối tựa cố định (khớp)
Chỉ cho phép thanh quay quanh một khớp, ngăncản mọi chuyển động tịnh tiến
Lực liên kết và phản lực liên kết
Trang 39Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 39/12602/08/2015
Lực liên kết và phản lực liên kết
Trang 41Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 41/12602/08/2015
Liên kết ngàm (hàn)
Trang 42Liên kết ngàm (hàn)
Trang 43Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 43/12602/08/2015
Ngàm (3D)
Trang 44Liên kết ngàm
Ngàm trượt Gối đàn hồi
Trang 45Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 45/12602/08/2015
Các liên kết cơ bản của dầm
Trang 46Cách xác định phản lực
Cách xác định phản lực:
Coi thanh như vật rắn tuyệt đối, xét sự cân
bằng của thanh dưới tác dụng của tải trọng vàphản lực
Các dạng điều kiện cân bằng tĩnh học:
Trang 47Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 47/12602/08/2015
Trang 48 Bài toán tĩnh định
Để xác định phản lực liên kết hoặc nội lựctrong các thanh chỉ sử dụng các phương trìnhcân bằng tĩnh học
Bài toán siêu tĩnhChỉ sử dụng các phương trình cân bằng tĩnhhọc, chưa thể xác định hết phản lực liên kếthoặc nội lực trong các thanh
Hai dạng bài toán
Trang 49Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 49/12602/08/2015
Viết thêm pt phụ Đk biến dạng
4 Khái niệm về chuyển vị và biến dạng
Bộ phận công trình, chi tiết máy: vật rắn thựcdưới tác dụng ngoại lực Hình dạng, kíchthước thay đổi
Chuyển vị và biến dạng
Trang 51Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 51/12602/08/2015
Vật rắn biến dạng
Trang 53Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 53/12602/08/2015
D Ạ N G
Hình thức
Tính chất
• Biến dạng dài
Chuyển vị và biến dạng
Trang 54 Biến dạng dài: Sự thay đổi chiều dài
Biến dạng góc: Sự thay đổi góc vuông
Biến dạng thể tích: Sự thay đổi thể tích
Biến dạng đàn hồi: mất đi khi loại bỏ nguyên
nhân gây biến dạng
Chuyển vị và biến dạng
Trang 55Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 55/12602/08/2015
Biến dạng dẻo (dư): không mất đi khiloại bỏ nguyên nhân gây biến dạng
Biến dạng nhớt: không xảy ra tức thời màbiến đổi theo thời gian
Trang 56Để nghiên cứu nội lực
Phương pháp mặt cắt
Phương pháp mặt cắt
Trang 57Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 57/12602/08/2015
Cắt vật thể bởi mặt cắt bất kỳ chia vật thể làm
2 phần
Phương pháp mặt cắt
Trang 59Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 59/12602/08/2015
Trang 60Trạng thái ứng suất
Khái niệm về trạng thái ứng suất
Trạng thái ứng suất tại một điểm của vật thểđàn hồi chịu lực, là tập hợp tất cả các ứngsuất tác dụng, trên tất cả các mặt vô cùng bé
đi qua điểm đó, đặc trưng bởi tenxơ đối xứngcấp 2 có 6 thành phần ứng suất độc lập
Trang 61Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 61/12602/08/2015
như biểu thị trên các mặt của phân tố toạ độ
Cdxdydz
Trạng thái ứng suất
Trang 63Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 63/12602/08/2015
Các mặt đó là mặt chính, pháp tuyến mặtchính gọi là phương chính, ứng suất pháp trêncác mặt chính gọi là ứng suất chính.
Trạng thái ứng suất
1 2 3
Trang 64Căn cứ vào các ứng suất chính ta phân loại
trạng thái ứng suất như sau: Trạng thái ứng
suất khối (hình 1), trạng thái ứng suất phẳng
(hình 2), trạng thái ứng suất đơn (hình 3)
Trang 65Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 65/12602/08/2015
Trang 66Trạng thái ứng suất
Tách một phân tố khỏi vật thể đàn hồi chịu lực.Giả thiết mặt vuông góc với trục z là mặt chính
những mặt còn lại có cảứng suất pháp và ứng suất tiếp (hình vẽ)
0
Trang 67Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 67/12602/08/2015
Trang 68Xét sự cân bằng của phân tố hình lăng trụ đáy
là tam giác, mặt bên nghiêng Phương trìnhtổng momen các lực với O:
Trang 69Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 69/12602/08/2015
Đó là luật đối ứng của ứng suất tiếp, phát
biểu như sau:
“Nếu trên mặt cắt nào đó có ứng suất tiếp thì
trên mặt cắt vuông góc với nó cũng phải có
ứng suất tiếp có cùng trị số nhưng đối chiều”.
Trang 70Trạng thái ứng suất Lập các phương trình hình chiếu sau:
Trang 71Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 71/12602/08/2015
Trang 72 Ứng suất chính và phương chính
Trạng thái ứng suất
Mặt chính được xác định thông qua góc
nghiêng 𝛼0, sao cho ứng suất tiếp trên đóbằng 0:
Gọi α0 là góc nghiêng của phương chính với
trục x
Trang 73Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 73/12602/08/2015
Trang 74Như vậy ta luôn luôn tìm được hai giá trị
của α0 là α01 và α02 chênh lệch nhau 𝜋/2
Vậy luôn luôn có hai phương chính thẳng
góc nhau Lần lượt thay α01, α02 vào côngthức ta sẽ được các ứng suất chính cần tìm
Trang 75Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 75/12602/08/2015
Những ứng suất chính còn là những ứng suấtcực trị, nghĩa là ứng suất trên mặt chính sẽ cógiá trị cực trị Rõ ràng đạo hàm bậc nhất củagiá trị ứng suất pháp bằng 0 cũng đồng nghĩavới ứng suất tiếp ở mặt đó triệt tiêu
Trạng thái ứng suất
Trang 77Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 77/12602/08/2015
Như vậy, khi thay cos2𝛼𝑐1 , cos2αc2, sin 2αc2 với
sự biến đổi
ta có được hai giá trị ứng suất chính ở hai mặt
chính vuông góc với nhau và thường trong trạng
thái ứng suất phẳng, ta ký hiệu các ứng suất
chính là σmax, σmin
Trạng thái ứng suất
2
2 cos 2
tg tg
Trang 78 2 2max min
Trang 79Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 79/12602/08/2015
Ứng suất
ΔA – phân tố diện tích mặt cắt chứa điểm K
ΔF- hợp lực nội lực trên ΔA
Trang 80Ứng suất
Trang 81Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 81/12602/08/2015
2 2
p
Phân ứng suất thành 3 thành phần theo 3 trục tọa
độ, đó là ứng suất pháp, 𝜎𝑧ứng suất tiếp 𝜏𝑧𝑥 , 𝜏𝑧𝑦
Ứng suất
Trang 82 Các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang
Trong trường hợp tổng quát trên mặt cắt
ngang của thanh chịu tác dụng của ngoại
NZQy
Trang 83Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 83/12602/08/2015
Bài toán phẳng: Ngoại lực nằm trong mặtphẳng đi qua trục z (yOz) => Chỉ tồn tại các nộilực trong mặt phẳng này: Nz, Mx, Qy
y
Trang 85Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 85/12602/08/2015
Qui ước dấu các thành phần nội lực
Các thành phần nội lực
Lực dọc: N>0 khi có chiều đi ra khỏi mặt cắt
Lực cắt: Q>0 khi có chiều đi vòng quanhphần thanh đang xét theo chiều kim đồng hồ
Trang 87Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 87/12602/08/2015
Thiết lập phương trình hình chiếu lên cáctrục z, y và phương trình cân bằng momentvới trọng tâm O của mặt cắt ngang
Trang 88 Biểu thức quan hệ nội lực - ứng suất
Trang 89Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 89/12602/08/2015
Trang 90 Khi tính toán => cần tìm vị trí mặt cắt ngang
có trị số nội lực lớn nhất => biểu đồ
Biểu đồ nội lực - là đồ thị biểu diễn sự biến
thiên của các thành phần nội lực theo toạ độ
mặt cắt ngang.
Các thành phần nội lực
Trang 91Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 91/12602/08/2015
Các bước vẽ biểu đồ nội lực
Các bước vẽ biểu đồ nội lực
1 Xác định phản lực tại các liên kết
2 Phân đoạn thanh sao cho biểu thức của
các nội lực trên từng đoạn là liên tục
3 Viết biểu thức xác định các nội lực N, Q,
M theo toạ độ mặt cắt ngang bằng phươngpháp mặt cắt
Trang 92Các bước vẽ biểu đồ nội lực
4 Vẽ biểu đồ cho từng đoạn căn cứ vào
phương trình nhận được từ bước (3)
5 Kiểm tra biểu đồ nhờ vào các nhận xét
Trang 93Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 93/12602/08/2015
Các bước vẽ biểu đồ nội lực
Biểu đồ moment luôn vẽ về phía thớ căng
M
Z
Vẽ biểu đồ các thành phần nội lực trên cácmặt cắt ngang của thanh chịu tải trọng nhưhình vẽ
Trang 94a b
Trang 95Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 95/12602/08/2015
Trang 97Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 97/12602/08/2015
b
V A
Fb a+b
M
F C
BC Q
a b Fbz
AC M
a b Faz
Trang 98Nhận xét 1
Tại mặt cắt có lực tập trung => biểu đồ lựccắt có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng giátrị lực tập trung, xét từ trái qua phải, chiềubước nhảy cùng chiều lực tập trung
Trang 99Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 99/12602/08/2015
b
V A
Fb a+b
M
F C
a Fabb
Trang 100Ví dụ 2
Vẽ biểu đồ các thành phần nội lực trên các
mặt cắt ngang của thanh chịu tải trọng như
hình vẽ
1 1
VA
N Q
M z
q
q
L
Trang 101Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 101/12602/08/2015
VA
N Q
M z
q
q
L
2
B
q L V
Trang 1022
Trang 103Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 103/12602/08/2015
Trang 104Ví dụ 2
2 ''
ax ( )
2
0
Trang 105Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 105/12602/08/2015
Trang 106M
Q
VBQ
Trang 107Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 107/12602/08/2015
VA
M
Q
VBQ
M
Trang 108Ma (a+b)
M
Trang 109Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 109/12602/08/2015
Tại mặt cắt có moment tập trung, biểu đồmoment có bước nhảy, độ lớn bước nhảybằng giá trị moment tập trung, xét từ trái quaphải, moment tập trung quay thuận chiều kimđồng hồ thì bước nhảy đi xuống
Nhận xét 3
Trang 1106 Các giả thiết của môn học
Giả thiết về sự liên tục, đồng nhất và đẳng hướng
Dưới tác dụng của ngoại lực mọi vật rắn
thực đều bị biến dạng, nghĩa là biến đổi
hình dạng và kích thước, đó là vì ngoại lực
làm thay đổi vị trí tương đối vốn có giữa
các phân tử cấu tạo nên vật rắn ấy
Trang 111Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 111/12602/08/2015
6 Các giả thiết của môn học
Tính liên tục: vật rắn được gọi là liên tục nếu
mỗi phân tố bé tuỳ ý của nó đều chứa vô sốchất điểm sao cho trong vật thể không có lỗrỗng
Tính đồng nhất: có nghĩa là tại mọi điểm
trong vật thể, vật liệu có tính chất lý - hoá nhưnhau
Trang 112 Tính đẳng hướng: là tính chất cơ - lý của vật
liệu theo mọi phương đều như nhau
6 Các giả thiết của môn học
Giả thiết về sự đàn hồi, biến dạng và chuyển vị bé Vật rắn được gọi là đàn hồi (hay rõ hơn, đàn
hồi tuyệt đối) nếu có khả năng phục hồi hoàn
ngoại lực thôi tác dụng.
Trang 113Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 113/12602/08/2015
biến dạng được khôi phục hoàn toàn sau khi
hết ngoại lực được gọi là biến dạng đàn hồi
6 Các giả thiết của môn học
Vật đàn hồi tuyến tính là vật mà biến dạng là
đàn hồi và tỉ lệ bậc nhất với nội lực Những
vật đàn hồi khác được gọi là vật đàn hồi phi
tuyến.
Trang 114 Biến dạng bé có thể hiểu là nó nhỏ đến mức
như những đại lượng vô cùng bé Chuyển vị
là rất bé so với kích thước của vật thể
Giả thiết về quan hệ giữa lực và biến dạng
6 Các giả thiết của môn học
Trang 115Ngô Văn Cường- Industrial University Of HCM City 115/12602/08/2015
Giữa ngoại lực tác động lên vật thể và biến
dạng của nó có mối quan hệ biểu diễn bởi một
hàm số nào đó Nếu hàm số đó là bậc nhất ta
gọi vật liệu tuân theo quy luật tuyến tính Nếu
hàm số đó không phải bậc nhất ta gọi là quy
luật phi tuyến Trong chương trình sức bền vật
liệu, ta chỉ xét đến quy luật tuyến tính giữa lực
và biến dạng
6 Các giả thiết của môn học
Trang 116Liên hệ vi phân giữa moment uốn, lực cắt và tải trọng ngang phân bố
Xét dầm chịu tải phân
Q
M M+dM
Q+dQ dz
Tách đoạn thanh có
chiều dài d z giới hạn
bởi 2 mặt cắt ngang 1-1
Liên hệ vi phân