Định nghĩa - Gang là hợp kim của sắt với Cacbon với thành phần Cacbon lớn hơn 2,14%.. CHƯƠNG 4: GANG - Theo tổ chức tế vi, người ta phân gang làm 2 loại chính đó là gang trắng và gang
Trang 1CHƯƠNG 4: GANG 4.1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 Định nghĩa
- Gang là hợp kim của sắt với Cacbon với thành phần
Cacbon lớn hơn 2,14%
- Ngoài ra còn các nguyên tố thường gặp là Mn, Si, P, S
Mn và Si là hai nguyên tố có tác dụng điều chỉnh sự tạo thành
grafít và cơ tính của gang Còn P và S là các nguyên tố có hại
trong gang nên càng ít càng tốt
Trang 2CHƯƠNG 4: GANG
- Theo tổ chức tế vi, người ta phân gang làm 2 loại chính đó là
gang trắng và gang có grafít
+ Gang trắng: là gang có cacbon tồn tại ở dạng Xe (Fe3C)
Như vậy, tổ chức của gang trắng tương ứng với giản đồ trạng
thái Fe-C luôn luôn có chứa hổn hợp cùng tinh Le
+ Gang có grafít: là loại gang trong đó phần lớn hoặc toàn bộ
lượng Cacbon ở dưới dạng tự do – grafhit với các hình dạng
khác nhau: tấm, cầu, bông
1.2 Các đặc tính cơ bản của gang
Trang 31.2 Các đặc tính cơ bản của gang
• Cacbon : Cacbon (C) tồn tại dưới dạng
graphit dạng tấm
CHƯƠNG 4: GANG
Trang 6CHƯƠNG 4: GANG 4.2 GANG TRẮNG
Trang 7CHƯƠNG 4: GANG
- Gang trắng cùng tinh có %C = 4,3% có tổ chức Le
- Gang trắng sau cùng tinh có %C > 4,3% và có tổ
Trang 8CHƯƠNG 4: GANG 4.3 GANG XÁM
4.3.1 Tổ chức tế vi
- Gang xám là loại gang có phần lớn cacbon nằm ở dạng tự do
(gọi là grafit) Grafit trong gang xám có dạng tấm(phiến) cong tự nhiên: Tổ chức tế vi = nền kim loại + grafit tấm
Trang 94.3 GANG XÁM
- Ferit khi không có Xementit (Fe3C);
a, Grafit tấm và nền kim loại
- Ferit + Peclit khi có ít Fe3C (khoảng 0,1 - 0,6%);
- Peclit khi có khá nhiều Fe3C (khoảng 0,6 – 0,8%)
Phần tổ chức có chứa Ferit, Ferit + Peclit hoặc Peclit gọi là
nền kim loại
Tuỳ thuộc vào lượng Xementit nhiều hay ít mà phần tổ chức
chứa Xementit có khác nhau:
Trang 104.3 GANG XÁM
- Gang xám Ferit – có tổ chức tế vi là grafit tấm phân bố trên
nền Ferit;
Các loại gang xám:
- Gang xám Ferit + Peclit – có tổ chức tế vi gồm grafit tấm phân
bố trên nền kim loại Ferit + Peclit, lượng Fe3C (khoảng 0,1 - 0,6%);
- Gang xám Peclít – có tổ chức tế vi gồm grafit tấm phân bố
trên nền kim loại Peclit, lượng Fe3C (khoảng 0,6 – 0,8%)
Trang 124.3 GANG XÁM
b Ký hiệu
- Theo tiêu chuẩn ГОСТ của Liên Xô: CЧxx – xx;
- Theo tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam: GXxx – xx
Trang 13- Cần giảm rung động và có khả năng tự bôi trơn;
• Ví dụ: Thân máy, bệ máy, các ổ trượt, bánh răng chịu tải trọng nhỏ
4.3 GANG XÁM
Trang 14- Các mác có độ bền thấp, k = 100 150N/mm2
Gồm: GX10 GX15) – Gang xám Ferit
Dùng để làm chi tiết vỏ, nắp không chịu lực
Gồm: GX15 GX25 Gang xám Ferit - Peclit
Dùng làm các chi tiết chịu tải nhẹ: vỏ hộp giảm tốc, mặt bích,
Gồm: GX25 Gang xám Peclit với grafit nhỏ mịn
4.3 GANG XÁM
Trang 15- Các mác có độ bền cao, k 300N/mm2
Gồm: GX30 GX40 gang xám Peclit với grafit rất nhỏ mịn
Dùng làm các chi tiết chịu tải trọng cao, chịu mài mòn như bánh răng chữ V, trục chính, vỏ bơm thuỷ lực ,
- Gang xám dùng làm các chi tiết chịu nén, tránh dùng vào
các bộ phận chịu kéo cao;
Kết luận
4.3 GANG XÁM
Trang 16Tương tự cũng có ba loại gang
- Gang cầu Ferit: nền KL là sắt nguyên chất và graphit cầu
- Gang cầu Ferit – Peclit: nền KL là thép trước cùng tích và graphit cầu
Trang 174.3.4 GANG CẦU
4.4.2 Thành phần hoá học
- Chế tạo gang cầu
Dùng Mg hoặc Ce(xêri) cho vào gang xám lỏng để tạo ra gang cầu
(0,05 -1)% Mg hoặc Ce
Nguội
Trang 184.4 GANG CẦU
4.4.3 Cơ tính – ký hiệu và công dụng
-Gang cầu có cơ tính cao hơn gang xám nhiều; vì nền kim loại ít
bị chia cắt( Grafit hình cầu dạng thu gọn nhất)
-Có tính chất của gang vừa có tính chất của thép
-Các chi tiết làm bằng gang cầu có thể làm việc và bền vững ở
nhiệt độ T0= 4000C
+ Độ bền:
+ Độ bền: = 400 1000 N/mm2
a, Cơ tính
Trang 194.4 GANG CẦU
b Ký hiệu và công dụng
- Theo tiêu chuẩn ГОСТ của Liên Xô: BЧxx – xx;
- Theo tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam: GCxx – xx
Giới hạn bền kéo
Độ giản dài tương đối
Trang 204.4 GANG CẦU
+ Công dụng:
Gang cầu chủ yếu dùng thay thép để chế tạo các chí tiết
cần:
- Làm việc trong điều kiện chịu kéo, chịu va đập
- Hình dáng phức tạp (lợi dụng tính đúc của gang)
- Trục khuỷu,
- Trục cán,
- Bánh răng
Trang 21- Gang dẻo có 3 loại là:
+ Gang dẻo Ferit;
+ Gang dẻo Ferit – Peclit;
+ Gang dẻo Peclit
Trang 224.5 GANG DẺO
4.5.2 Thành phần hoá học và tổ chức
-Thành phần: C= (2,2 2,8)%;Si= 0,8 1,4% ; Mn<1,0%; S< 0,1%; P=0,2%
-Chế tạo gang dẻo: Ủ từ gang trắng thành gang dẻo
gang trắng (Fe3C) + gang lỏng
đúc Nguội nhanh
Trang 234.5 GANG DẺO
4.5.4 Ký hiệu và công dụng
- Theo tiêu chuẩn ГОСТ của Liên Xô: КЧxx – xx;
- Theo tiêu chuẩn TCVN của Việt Nam: GZxx – xx
Trang 244.5.4 Ký hiệu và công dụng
Gang dẻo có cơ tính cao hơn gang xám nhưng đắt do quá
trình nấu luyện,chế tạo lâu, tốn nhiệt và thời gian ủ nên gang dẻo
dùng để chế tạo các chi tiết đòi hỏi đồng thời các tính chất sau:,
Trang 25CHƯƠNG 4: GANG
4.6 GANG HỢP KIM
- Gang chứa một lượng lớn các nguyên tố như Cr , Ni, Mn,
Ti, Mo,… có cơ tính cao gọi là gang hợp kim
Các nguyên tố hợp kim làm tăng cơ tính của gang do:
+ Cr tăng mạnh độ thấm tôi
+ Mn và Ni làm tăng độ bền
+ Cu nâng cao tính chống ăn mòn Gang hợp kim có cơ sở là gang xám, dẻo hay cầu