1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ và thiết bị cơ điện ths nguyễn hồng thanh

131 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 8,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG BÀI GIẢNG1 • Tổng quan về giám sát lắp đặt thiết bị 2 • Giám sát lắp đặt trạm biến áp 3 • Giám sát lắp đặt đường dây truyền tải điện 4 • Hệ thống M&E trong công trình dân dụng

Trang 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

1 • Tổng quan về giám sát lắp đặt thiết bị

2 • Giám sát lắp đặt trạm biến áp

3 • Giám sát lắp đặt đường dây truyền tải điện

4 • Hệ thống M&E trong công trình dân dụng

5 • An toàn về điện trong xây dựng

Trang 4

GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG

Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được giám sát

Chủ đầu tư thuê tư vấn giám sát hoặc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động

Người thực hiện việc giám sát phải có chứng chỉ hành nghề giám sát phù hợp với công việc, loại, cấp công trình

Trang 5

Chất lượng

Khối lượng

Tiến

độ

An toàn lao động

Vệ sinh môi trường

Trang 6

QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG

 Quản lý chất lượng xây dựng (thực hiện theo các

quy định của Nghị định về quản lý chất lượng

công trình xây dựng).

 Quản lý tiến độ xây dựng (Điều 28 - NĐ 12/CP).

 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Trang 7

GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

1 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình

2 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi

công xây dựng công trình

3 Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật

liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình

4 Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công

xây dựng công trình

Trang 8

ĐẶC TRƯNG CỦA SẢN PHẨM XD

1 Tính đơn chiếc (không sản xuất hàng loạt).

2 Quy mô lớn, sử dụng nhiều lọai nguyên vật

liệu, máy móc thiết bị, kỹ thuật phức tạp.

3 Giá định sẵn trong khi chưa thấy sản phẩm.

4 Thời gian hình thành sản phẩm kéo dài.

5 Tuổi thọ lớn, đòi hỏi chất lượng cao.

6 Không cho phép có thứ phẩm, phế phẩm

7 Tính cố định: khó di dời.

8 Nhiều rủi ro, thay đổi.

Trang 9

QUY CHUẨN VÀ TIÊU CHUẨN

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: bắt buộc tuân thủ.

 Tiêu chuẩn: tự nguyện áp dụng, ngoại trừ các

tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia hoặc có quy định bắt buộc phải áp dụng tại văn bản quy phạm pháp luật khác có

liên quan.

 Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được

người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư ( chỉ được thay đổi khi có sự chấp thuận của người quyết định đầu tư).

Trang 10

KHÁI NIỆM CHỈ DẪN KỸ THUẬT

 Chỉ dẫn kỹ thuật là cơ sở để lập HSMT, thực hiện

giám sát, thi công và nghiệm thu công trình.

 CĐT tổ chức lập và phê duyệt CDKT cùng với

TKKT hoặc thiết kế khác triển khai sau TKCS.

 Chỉ dẫn kỹ thuật phải phù hợp với quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án và yêu cầu của thiết kế.

 Bắt buộc thực hiện lập chỉ dẫn kỹ thuật đối với

công trình từ cấp II trở lên.

Trang 11

PHÂN HẠNG VỀ QUY MÔ CỦA

CÔNG TRÌNH ĐIỆN

Sử dụng khi chọn tư vấn đầu tư xây dựng và tư vấn giám sát thi công công trình điện (Nghị định

số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013):

Thủy điện Nhiệt điện Đường dây và trạm

Hạng 1 Trên 300 MW Trên 300 MW Trên 220 kV

Hạng 2 Đến 300 MW Đến 300 MW Đến 220 kV

Trang 12

CÁC GIAI ĐOẠN KIỂM TRA CHẤT

LƯỢNG VẬT TƯ THIẾT BỊ

 Kiểm tra trước khi lắp đặt:

 Kiểm tra trong quá trình tiếp nhận

 Kiểm tra trong quá trình lưu kho

 Kiểm tra trong quá trình lắp đặt

 Kiểm tra sau khi lắp đặt:

 Thí nghiệm hiệu chỉnh

 Thử nghiệm không tải

 Thử nghiệm có tải

Trang 13

LƯU Ý KHI TIẾP NHẬN THIẾT BỊ

Phải tuân theo chỉ dẫn của nhà chế tạo:

 Trình tự tiếp nhận thiết bị

 Điều kiện tiếp nhận

 Phương pháp bảo quản các thiết bị:

 Nhóm 1: Thiết bị không đòi hỏi phải che

mưa nắng, được phép để ngoài trời nhưng phải đặt trên giá kê, bệ kê

 Nhóm 2: Thiết bị chịu được sự thay đổi

nhiệt độ nhưng phải chống mưa, chống

nắng  kho hở

Trang 14

LƯU Ý KHI TIẾP NHẬN THIẾT BỊ

 Nhóm 3: Thiết bị

đòi hỏi chống mưa nắng và chống ẩm, ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ

 kho kín.

 Nhóm 4: Các thiết bị, vật tư không chịu được

tác động của nhiệt độ, bức xạ, mưa nắng và cần trang bị sấy khô chống các tác động của hơi

nước  kho kín có sấy.

Trang 15

KIỂM TRA TRƯỚC KHI LƯU KHO

 Kiểm tra sự đồng bộ của thiết bị:

 Mã hiệu của các thiết bị phù hợp với phiếu

giao hàng của nhà chế tạo.

 Bản kê đi liền với thùng hàng hoá, thiết bị.

 Đặc điểm và điều kiện kỹ thuật khi giao hàng.

 Kiểm tra tình trạng của thiết bị, hàng hoá:

 Độ mới, độ nguyên vẹn không gãy, không hư

hỏng.

 Tình trạng khuyết tật, tình trạng nước sơn bên

ngoài, độ bao phủ của dầu, mỡ chống gỉ.

Trang 16

LƯU Ý KHI BẢO QUẢN

 Thiết bị lưu kho phải được sắp xếp theo khoa

học, dễ tìm, dễ kiểm tra và dễ giao nhận khi lấy ra lắp đặt

 Cần có bảng kê, bảng hiệu để tại vị trí từng

món hàng nhằm dễ theo dõi

 Thiết bị nặng cần ghi thêm trọng lượng để

tiện điều động phương tiện nâng cất, di

chuyển

 Mọi thiết bị để ngoài trời đều phải có bệ đỡ,

giá kê Không được để trực tiếp lên đất

Trang 17

LƯU Ý KHI BẢO QUẢN

 Máy móc mà nhà cung ứng gửi đến dưới dạng

lắp ráp trọn bộ: tuyệt đối không tháo rời trong quá trình bảo quản, lưu kho

 Khi nghi ngờ có sự hư hỏng bên trong hay chi

tiết trong khối đã lắp ráp tổng thể thành cụm thì đánh dấu để lưu ý kiểm tra trong quá trình lắp ráp

 Những chi tiết của máy/thiết bị được giao dưới

hình thức tháo rời thì phải có cách bảo quản

riêng, không để han gỉ, hư hỏng do va chạm

Trang 18

LƯU Ý KHI BẢO QUẢN

 Khi thật cần thiết phải tháo máy để kiểm tra:

 Có sự chứng kiến của

bên giao hàng, nhà thầu và tư vấn giám sát chất lượng (sau khi chủ nhiệm dự án cho phép)

 Phải theo đúng chỉ

dẫn của nhà chế tạo

 Phải lập biên bản

Trang 19

CHUẨN BỊ CÔNG TRƯỜNG

 Kiểm tra đường vận chuyển thiết bị

 Kiểm tra chất lượng kết cấu phần xây, đặc biệt

Trang 20

CHUẨN BỊ CÔNG TRƯỜNG

 Kiểm tra kích thước hình học:

 Cửa bố trí trong các gian sẽ lắp đặt thiết bị

 Móng đặt máy, vị trí bulông neo

 Hộp đặt ống, các hố, hốc chừa …

 Kiểm tra chiếu sáng khu vực lắp thiết bị

 Kiểm tra an toàn, môi trường làm việc

 Các bộ phận phụ như cổng trục, thang của

máy trục, sàn thao tác …: phải lắp đặt xong trước khi lắp máy

Trang 21

KIỂM TRA TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT

 Kiểm tra khâu làm vệ sinh, tẩy rửa những dầu

mỡ sử dụng bảo quản chống gỉ trong quá trình vận chuyển và cất giữ

 Phải lập biên bản có sự chứng kiến của bên

(chủ đầu tư, bên cung ứng máy móc và bên

nhận thầu lắp máy) khi phát hiện hư hỏng:

 Chi tiết bị nứt, bị lõm hoặc mối hàn thiếc bị

bong

 Các khuyết tật mới phát sinh trong quá trình

vận chuyển

Trang 22

KIỂM TRA TRÌNH TỰ LẮP ĐẶT

 Cần căn chỉnh khung đỡ cơ bản đúng cao

trình, đúng độ thăng bằng mới lắp tiếp các chi tiết khác vào khung đỡ cơ bản

 Những bộ phận liên kết bằng bulông:

 Khi định vị thật chính xác thì xiết dần ốc

cho chặt dần

 Cần chú ý khâu xiết đối xứng các ốc để

tránh sự phát sinh ứng suất phụ do xiết lệch

 Xiết các ốc với độ chặt theo chỉ dẫn của

catalogues do bên lắp máy cung cấp

Trang 23

NỘI DUNG NGHIỆM THU TĨNH

 Kiểm tra vị trí máy trong dây chuyền sản xuất

so với các trục qui định trong thiết kế

 Sự tương hợp với các máy khác trong cùng

phân xưởng

 Cao trình mặt tựa máy lên móng máy

 Cao trình thao tác của công nhân vận hành

 Độ thăng bằng của máy

 Độ chặt của các bu lông hay độ bền của ri vê,

mối hàn

Trang 24

NỘI DUNG NGHIỆM THU TĨNH

 Sự dễ dàng của các chi tiết có quá trình quay

hay dịch chuyển

 Sự tương tác với cần trục cẩu chuyển nguyên

liệu, thành phẩm gia công trên máy

 Mức độ và chủng loại của vật liệu bôi trơn và

Trang 25

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM HIỆU CHỈNH

 Thời điểm: Nghiệm thu bộ phận công trình xây

dựng, giai đoạn thi công xây dựng.

 Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị thử nghiệm độc

lập để thực hiện công tác thí nghiệm hiệu chỉnh.

Trang 26

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM HIỆU CHỈNH

Trang 27

THIẾT BỊ LIÊN ĐỘNG CÓ TẢI

 Thời điểm: Nghiệm thu hoàn thành hạng mục

công trình xây dựng, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

 Thành phần: Có người đại diện theo pháp luật

của các bên

 Áp dụng cho toàn hệ thống thiết bị công nghệ

 Cần phải kiểm tra quy trình vận hành và quy

trình bảo trì

Trang 28

CÔNG TÁC GIÁM SÁT CƠ ĐIỆN

Trang 30

NỘI DUNG CẦN TUÂN THỦ KHI LẮP

CÁC TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện;

2 Các tiêu chuẩn và quy phạm xây dựng hiện

hành;

3 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;

4 Các quy định về bảo hộ lao động và phòng

Trang 31

QUY CHUẨN, QUY PHẠM HIỆN HÀNH

Trang 32

QUY CHUẨN, QUY PHẠM HIỆN HÀNH

2 Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày

31/12/2009 của Bộ Công thương Quy định

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện:

 Tập 5: Kiểm định trang thiết bị hệ thống điện

Trang 33

QUY CHUẨN, QUY PHẠM HIỆN HÀNH

3 Thông tư số 04/2011/TT-BCT ngày 16/02/2011

Ban hành tập 8: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp:

QCVN QTĐ-8:2010/BCT

 Tham khảo Nghị

định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về An toàn

điện.

Trang 34

BẢO QUẢN VẬT TƯ - THIẾT BỊ ĐIỆN

 Các loại đồng hồ và thiết bị tương tự: cần phải

sấy và được bảo quản hết sức cẩn thận

Trang 35

BẢO QUẢN VẬT TƯ - THIẾT BỊ ĐIỆN

 Các bản cực của acquy chì phải bảo quản trong

bao gói, đặt trong nhà khô ráo

 Acquy phải bảo quản trong

nhà có thông gió tốt và ít thay đổi nhiệt độ trong một ngày đêm

 Trước khi lưu kho:

 Acquy chì phải nạp điện đầy

 Acquy kiềm phải xả hết điện, nối tắt các cực

 Cấm để acquy chì chung với acquy kiềm

Trang 36

BẢO QUẢN VẬT TƯ - THIẾT BỊ ĐIỆN

 Các tụ phải bảo quản trong nhà khô ráo, nhiệt

độ không quá +35oC

 Không được bảo quản tụ điện

trong các gian buồng chứa chịu chấn động như gần các máy móc đang chạy

 Không để cho ánh sáng (dù là ánh sáng đèn)

rọi vào tụ điện trực tiếp

 Các tụ điện đặt đứng, sứ cách điện phải quay

lên trên và không được xếp chồng lên nhau

Trang 37

BẢO QUẢN VẬT TƯ - THIẾT BỊ ĐIỆN

 Các rulô cuốn dây cáp điện phải bảo quản cẩn

thận chống bị va đập, đầu cáp phải hàn kín

 Khi cần bảo quản

rulô trên 1 năm, các rulô đang cuốn cáp phải bảo quản trong nhà có mái che

 Mặt rulô phải ghi

mã hiệu, qui cách

Trang 38

BẢO QUẢN VẬT TƯ - THIẾT BỊ ĐIỆN

 Cột gỗ và cột bê tông không được xếp đống

Trang 39

VẬN CHUYỂN VẬT TƯ - THIẾT BỊ

Vận chuyển máy biến áp phải tuân theo “Qui trình vận chuyển

và lắp đặt máy biến áp” hoặc theo chỉ dẫn của nhà chế tạo

Trang 40

CHUẨN BỊ CÔNG TRƯỜNG

 Khi lắp cấu kiện của trạm biến áp ngoài trời:

 Tháo gỡ xong cốp pha móng và mương cáp

 San xong mặt bằng

 Làm hàng rào quây quanh

 Thiết bị điện sẽ

lắp trong khu vực lắp máy: phải che chắn chống mưa, bụi

Trang 42

LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP

1 Kiểm tra Máy biến áp lực:

 Kiểm tra ruột máy và tình trạng trước khi lắp

 Cách điện trước khi lắp phải được thử

nghiệm

 Việc sấy máy:

 Căn cứ vào quy định

của nhà chế tạo và tiêu chuẩn cách điện của

máy biến áp

 Phải lập thành biên bản

Trang 43

LẮP ĐẶT MÁY BIẾN ÁP

2 Kiểm tra bộ phận điều khiển:

 Rơ le hơi phải được kiểm tra ở phòng thí

nghiệm trước khi lắp đặt

 Thân rơle hơi, hệ thống phao và nắp rơle hơi

phải đặt trên máy biến áp sao cho mũi tên chỉ

về phía bình dãn nở

 Các đui để lắp nhiệt kế thuỷ ngân hay nhiệt kế

tiếp điểm thuỷ ngân phải đổ đầy dầu máy biến

áp và phải đậy kín để tránh hơi ẩm lọt vào

 Nhiệt kế phải bố trí ở chỗ dễ quan sát

Trang 44

LẮP ĐẶT GIAN ACQUY

 Mọi công việc

về phần xây ở gian acquy kể cả

hệ thông gió phải làm xong trước khi lắp acquy

 Riêng việc sơn phủ lớp sơn chống axit hay

chịu kiềm ở tường, ở trần và nền nhà phải làm sau khi đã đặt xong các kết cấu cố định thanh dẫn và dây điện chiếu sáng

Trang 45

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

1 Lắp thanh cái trong nhà:

 Các thanh cái

được nắn thẳng

 Thanh cái có tiết

diện chữ nhật: bán kính cong ở chỗ uốn > hai lần chiều dày của cạnh bị uốn

Trang 46

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

 Chỗ thanh cái bị uốn phải xa chỗ thanh cái bị

nối (nếu có) ít nhất là 10mm kể từ mép mặt

tiếp xúc

 Khi thay đổi nhiệt

độ, thanh cái sẽ co giãn theo chiều dọc

 chỉ được cố định thanh cái vào vật

cách điện ở điểm giữa thanh cái

Trang 48

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

 Kiểm tra kỹ đầu thanh cái nhôm nối vào đầu

cực đồng của thiết bị:

 Đầu cực nối loại dẹt: được nối trực tiếp

 Đầu cực tròn: nối trực tiếp khi I < 400A

 Khi I > 400 A và những thiết bị để ngoài trời:

phải qua tấm tiếp xúc đồng - nhôm

 Khi dòng điện dưới 200A: thanh cái bằng thép

có thể nối trực tiếp vào đầu cực đồng của thiết bị

Trang 49

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

 Thanh cái được bảo vệ

bằng sơn dầu (trừ thanh cái làm bằng dây dẫn):

Trang 50

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

Thứ tự các pha cho thiết bị phân phối trong nhà:

 Thanh cái được bố trí theo hướng thẳng đứng:

Trang 51

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

2 Lắp thanh cái ngoài trời:

 Kiểm tra sai số độ võng của thanh cái mềm so

với sai số cho phép của thiết kế: < 5%

 Trên toàn bộ chiều

dài của thanh cái mềm: không được

có chỗ vặn, xoắn hoặc tưa ra hay có một số sợi riêng bị hỏng

Trang 52

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

 Phải có biện pháp loại trừ khả năng tạo nên các

dòng Fucô trong tấm đỡ bằng thép cho cách điện xuyên từ 1000V trở lên:

 Tấm đỡ phải làm bằng hai nửa ghép và không

được nối với nhau qua vật nối bằng thép.

Trang 53

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHÂN PHỐI

Thứ tự pha của thiết bị phân phối ngoài trời:

 Thanh cái gần máy biến thế:

 Gần nhất - pha A

 Giữa - pha B

 Xa nhất - pha C

 Các nhánh của thanh cái chính (nhìn từ phía

điện áp cao nhất của máy biến áp):

 Nhánh bên trái - pha A

 Nhánh giữa - pha B

 Nhánh bên phải - pha C

Trang 54

LẮP MÁY CẮT, DAO CÁCH LY

 Kiểm tra các chi tiết

khoá liên động cơ khí giữa máy cắt điện vào dao cách ly

 Không cho phép

quay cần truyền động dao cách ly khi máy cắt điện đang ở vị trí đóng

Trang 55

LẮP MÁY BIẾN ĐIỆN ĐO LƯỜNG

 Những đầu dây chưa sử dụng của các cuộn thứ

cấp ở máy biến dòng điện phải được đấu tắt

 Tiếp đất một trong các đầu cuộn dây thứ cấp:

 Máy biến dòng điện đặt trong mạch có điện

áp từ 500 V trở lên

 Máy biến điện áp

 Kết cấu thép để đặt máy biến dòng điện kiểu

xuyên từ 1000A trở lên không được tạo nên

các mạch từ kín chung quanh 1 hay 2 pha

Trang 56

DÂY ĐIỆN CỦA MẠCH THỨ CẤP

 Các chùm và bó dây phải được kẹp giữ bằng các

đai cách điện và cách nhau 150 - 200 mm.

 Chỉ cho phép

nối ruột cáp kiểm tra nếu chiều dài chế tạo của cáp ngắn hơn chiều dài thiết kế

Trang 57

DÂY ĐIỆN CỦA MẠCH THỨ CẤP

 Các dây dẫn và cáp ruột đồng nhiều sợi khi nối

vào các hàng kẹp đấu dây và thiết bị đều phải

có các đầu cốt

 Chỉ cho phép

nối đầu dây dẫn

ở các kẹp đấu dây hay ở đầu cực dẫn của đồng hồ và thiết

bị.

Trang 58

KẸP ĐẤU DÂY MẠCH NHỊ THỨ

 Các kẹp đấu dây thuộc những đối tượng khác

nhau phải chia thành từng nhóm riêng

 Khi đặt chung các kẹp đấu dây có điện áp

khác nhau thì các kẹp đấu dây của mạch điện

từ 380/220V trở lên phải được tách riêng, phải

có nắp đậy và phải có chữ chỉ rõ số trị điện áp

 Các kẹp đấu dây của mạch cắt hay mặt rơle

tác động cắt đi qua không được đặt gần những kẹp đấu dây có cực tính hay pha khác tên của nguồn điện thao tác

Trang 59

KẸP ĐẤU DÂY MẠCH NHỊ THỨ

 Giữa các kẹp đấu dây có cực tính hay tên pha

khác nhau nên để một số kẹp trống (không đấu dây vào)

 Các kẹp đấu dây trong tủ phân phối > 1kV:

các cụm tiếp điểm của máy cắt điện và dao

cách ly phải bố trí để khi kiểm tra hoặc xử lý chúng mà không phải cắt điện mạch sơ cấp

 Đối với các kẹp đấu dây có kiểu cắm: chỉ cho

phép đặt vào một ruột đồng hay một ruột

nhôm về một phía

Trang 60

KẸP ĐẤU DÂY MẠCH NHỊ THỨ

 Khoảng cách giữa thành hộp dẫn các kẹp đấu

dây không được nhỏ hơn 40mm

 Các mép hộp phải cách các dây dẫn ít nhất

15mm

 Khi đặt từ hai hàng kẹp đấu dây trở lên thì

khoảng cách giữa các hàng > 150mm

 Khi đặt kẹp đấu dây nằm ngang thì hàng kẹp

đấu dây dưới cùng phải đặt cao hơn nền ít nhất

là 30mm

Trang 61

CÁP NGẦM ĐIỆN LỰC

Trang 62

CÁP NGẦM ĐIỆN LỰC

 Các nội dung cần phải tuân thủ theo đúng thiết

kế và theo quy phạm hiện hành:

 Khoảng cách giữa các sợi cáp ngầm

 Khoảng cách từ cáp ngầm đến các công

trình lân cận

 Độ sâu chôn cáp

 Đánh dấu tuyến cáp

 Cáp phải có dự phòng từ 1 - 3% chiều dài (đặt

ngoằn ngoèo - không quấn vòng)

Ngày đăng: 29/04/2016, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tháo rời thì phải có cách bảo quản - Bài giảng giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ và thiết bị cơ điện   ths  nguyễn hồng thanh
Hình th ức tháo rời thì phải có cách bảo quản (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w