Phương pháp hàm gián đoạnPhương pháp hàm gián đoạn cho phép biểudiễn moment uốn thành biểu thức duy nhấttrên toàn chiều dài của dầm, và chỉ có 2 hằng số tích phân xác định từ điều kiện b
Trang 1Ngô Văn Cường Đại học công nghiệp TPHCM
Strength Of Materials
SỨC BỀN
VẬT LIỆU
Trang 2Chuyển vị của dầm chịu uốn
UỐN PHẲNG THANH THẲNG
Trang 3Chuyển vị của dầm chịu uốn
Khi dầm chịu uốn phẳng ⇒ trục của dầm bị
uốn cong gọi là đường đàn hồi
Chuyển vị đứng của MCN tại K gọi là độ
Trang 4Chuyển vị của dầm chịu uốn
Góc lập bởi tiếp tuyến với đường đàn hồi tại
điểm K’ và trục của dầm trước khi biến dạng
Trang 5Chuyển vị của dầm chịu uốn
x
M EI
1
1
y y
Trang 61 x
x
M EI
''
3 ' 2 2
1
1
y y
Trang 7Chuyển vị của dầm chịu uốn
Dấu “-” do moment uốn ( y′2 ≈ 0 do biến dạng
là vô cùng bé) và độ lồi (lõm) của dầm là trái
Trang 82 Tính độ võng, góc xoay bằng phương pháp
tích phân không định hạn.
Chuyển vị của dầm chịu uốn
Muốn tính góc xoay và độ võng tại mặt cắt bất
kỳ của dầm, ta lần lượt tích phân phương trìnhsau hai lần:
Trang 9Chuyển vị của dầm chịu uốn
Trang 10Ví dụ 1
Xét dầm công-xôn chịu moment uốn M0 tại đầu
tự do (hình), biết độ cứng của dầm EIx = const.Tính độ võng và góc xoay tại điểm A
Chuyển vị của dầm chịu uốn
Trang 11Chuyển vị của dầm chịu uốn
Bài giải: Xét mặt cắt 1-1, ta có: Mx = M0 Thayvào pt và tích phân lần lượt hai lần ta được:
2 0 2
( ) 0 '( ) 0 ( )
2
x
M l C
Trang 12Vậy độ võng, góc xoay tại A là
Chuyển vị của dầm chịu uốn
Dấu “-” chứng tỏ điểm A chuyển vị lên trên,
ngược chiều dương của trục y
Góc xoay tại A quay ngược chiều kim đồng hồ
Trang 13Ví dụ 2
Cũng với dầm như trên nhưng chịu lực tậptrung P (hình) Tính độ võng, góc xoay tại A?
Trang 15Ví dụ 2
Ta có '' .
x
P z y
EI
Lấy tích phân liên tiếp 2 lần ta được
2 '
Trang 173 Phương pháp hàm gián đoạn
Phương pháp hàm gián đoạn cho phép biểudiễn moment uốn thành biểu thức duy nhấttrên toàn chiều dài của dầm, và chỉ có 2 hằng
số tích phân xác định từ điều kiện biên ⇒ việctính toán độ võng góc xoay tại mặt cắt bất kỳ
trên toàn dầm được đơn giản hoá rất nhiều ⇒
Phương pháp hàm gián đoạn
Trang 18Hàm gián đoạn được định nghĩa như sau:
Trang 19 Có nghĩa là hàm gián đoạn chỉ có giá trị
khác 0 khi đối số là không âm Khi đó cácdấu ngoặc nhọn có thể coi như dấu ngoặctròn thông thường Còn khi đối số âm thìhàm gián đoạn bằng 0
Phương pháp hàm gián đoạn
Từ định nghĩa hàm gián đoạn ta có tính chất
sau:
Trang 20Phương pháp hàm gián đoạn
1 1
a) Moment tập trung
0 0
x
M M z a
Trang 21Phương pháp hàm gián đoạn
Trang 22Phương pháp hàm gián đoạn
d) Lực phân bố đều trên một đoạn của dầm
Trang 23Áp dụng nguyên lý cộng tác tác dụng ta sẽ viếtđược biểu thức moment uốn cho dầm với tácdụng đồng thời của nhiều tải trọng khác nhau.Thay biểu thức của Mx vào vàtích phân lần lượt hai lần giống như phươngpháp tích phân không định hạn ta sẽ thu được
Trang 24Hai hằng số tích phân được xác định từ cácđiều kiện liên kết của dầm.
Phương pháp hàm gián đoạn
Ví dụ 1
Xác định độ võng và góc xoay tại A của dầm
như hình vẽ
Trang 25Từ hình ta có (chọn gốc toạ độ tại A):
Phương pháp hàm gián đoạn
Trang 26Phương pháp hàm gián đoạn
Điều kiện biên
0 1
2
0
Trang 27Ví dụ 2
Phương pháp hàm gián đoạn
Xác định độ võng và góc xoay tại A của dầm
như hình vẽ
chọn gốc toạ độ tại A M x P z 0 1
Trang 28Phương pháp hàm gián đoạn
0 :
Trang 29Phương pháp hàm gián đoạn
Vậy độ võng, góc xoay tại A là
Trang 31Phương pháp hàm gián đoạn
Trang 32Phương pháp hàm gián đoạn
Vậy độ võng và góc xoay tại C
4 Phương pháp tải trọng giả tạo
Liên hệ vi phân giữa nội lực và ngoại lực
Trang 33Phương pháp tải trọng giả tạo
Còn đối với phương trình đường đàn hồi, ta
Ta có sự tương đương nhau, do vậy nếu tạo
ra một tải trọng giả tạo x
gt
x
M q
EI
Trang 34Phương pháp tải trọng giả tạo
Bằng phương pháp mặt cắt xác định
được Q gt và M gt trên dầm giả tạo Giá trị
đó chính là độ võng và góc xoay trên dầmthực tương ứng
Trang 35 Điều kiện liên kết của dầm giả tạo và dầm
thực phải có mối tương quan sao cho giátrị Qgt và Mgt trên dầm giả tạo phải đúngbằng giá trị độ võng và góc xoay trên dầmthực tương ứng
Phương pháp tải trọng giả tạo
Trang 36Phương pháp tải trọng giả tạo
Trang 37Phương pháp tải trọng giả tạo
Trình tự giải bài toán bằng phương pháp tải
trọng giả tạo:
Vẽ biểu đồ moment uốn Mx cho trên dầm thực
Vẽ dầm giả tạo với các liên kết phù hợp với
điều kiện độ võng, góc xoay tương ứng trêndầm thực
Trang 38 Đặt biểu đồ Mx lên dầm giả tạo, nhưng chú
ý là tung độ bằng Mx/EIx, chiều mũi tên củatải trọng giả tạo hướng về phía thớ căng
của dầm thực (do đó thỏa mãn gt x )
x
M q
Trang 39Ðể tiện lợi trong quá trình tính toán sau này,chúng ta xác định trước diện tích và hoành độtrọng tâm của một số biểu đồ.
Phương pháp tải trọng giả tạo
Nếu Mx > 0 thì qgt <0 (chiều hướng xuống);
Mx <0 thì qgt > 0 (chiều hướng lên)
Trang 40Phương pháp tải trọng giả tạo
Trang 41Ví dụ: Cho dầm có liên kết và chịu tải trọngnhư hình vẽ Xác định độ võng tại tiết diện đặtlực P
Phương pháp tải trọng giả tạo
Bước 1: Vẽ biểu đồ moment uốn nội lực
Bước 2: Xác định liên kết trên dầm giả tạo, tải
trọng giả tạo, M > 0 nên tải trọng giả tạo hướng
Trang 42Phương pháp tải trọng giả tạo
4
x gt
Trang 43Phương pháp tải trọng giả tạo
3
48 x
PL y
EI
Phương pháp tải trọng giả tạo chỉ có ưu thế
khi biểu đồ moment uốn trên dầm thực là các diện tích dễ xác định trọng tâm và dễ tính diện tích.
Trang 44Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
Vẽ biểu đồ moment (Mp) do tải trọng gây ra
Chia tung độ biểu đồ (Mp) cho độ cứng EIx
Để tính độ võng, ta bỏ hết tải trọng và đặt
vào tại vị trí đó lực đơn vị P k =1, có chiều tựchọn và vẽ biểu đồ moment (Mk) do lực đơn
vị gây ra
Trang 45Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
Để tính góc xoay, ta bỏ hết tải trọng và đặt
vào tại đó moment đơn vị M k =1, có chiều tựchọn và vẽ biểu đồ (Mk) do moment đơn vịgây ra
Độ võng và góc xoay được tính bằng tổng
đại số của tích giữa diện tích biểu đồ (Mp) và
tung độ của biểu đồ (M k ) tại trọng tâm tương
Trang 46Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
Lưu ý: Biểu đồ của (M k ) phải liên tục
Nếu kết quả ra dương thì độ võng và góc
xoay cùng chiều với các tải đơn vị gây ra vàngược lại
CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ XẢY RA
Trang 47 Phương pháp nhân biểu đồ chỉ thực hiện
được khi cả hai biểu đồ là hàm liên tục Nếumột trong hai biểu đồ là hàm không liên tụcthì ta phải chia ra thành các hàm liên tục đểnhân
Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
Trang 48 Nếu (Mp) và (Mk) cùng là hàm bậc nhất thì ta
có thể lấy diện tích của biểu đồ nào cũngđược, sau đó nhân với tung độ của biểu đồkia ứng với trọng tâm của biểu đồ đã lấy diệntích
Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
Trang 49Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
Nếu một biểu đồ là đường cong, biểu đồ
còn lại là đường thẳng thì biểu đồ tính diệntích phải là biểu đồ đường cong
Nếu hai biểu đồ cùng bên (cùng dấu) thì
kết quả nhân ra dấu dương và ngược lại
Nếu biểu đồ phức tạp thì ta phải chia ra
biểu đồ đơn giản để nhân.
Trang 51Phương pháp nhân biểu đồ
Trang 52Phương pháp nhân biểu đồ
Trang 53k p
a b
Trang 55Phương pháp nhân biểu đồ
VêrêsaghinCách 1: chia hình thang thành một hình tam
giác và một hình chữ nhật
k p
Trang 56Cách 2: chia hình thang thành hai hình tam giác.
Phương pháp nhân biểu đồ
M M a l c bl c
Trang 57M M a l b
Trang 58Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
7 Mp là một hình phức tạp là hình bậc nhất hình thang)
k
M
Phương pháp: chia biểu đồ moment thành 2 hình tam giác và một parabol cực trị, sau đó nhân biểu đồ
1
21
22
Trang 598 Trường hợp biểu đồ là đường thẳng cắt trục
hoành, ta chia làm tổng của hai tam giác
Phương pháp nhân biểu đồ
Vêrêsaghin
a
b
l a
b
Trang 60Ví dụ: Tìm độ võng tại B và góc xoay tại A củadầm chịu lực như trên hình (bỏ qua ảnh hưởngcủa lực cắt).
Ví dụ
Trang 61 Trạng thái ″p″ là trạng thái chịu lực của dầm.
Biểu đồ moment uốn do tải trọng gây ra Mpbiểu diễn trên hình
Ví dụ
Để tìm độ võng tại B ta tạo nên trạng thái
″k″, biểu đồ moment được biểu diễn
trên hình sau
B k
M
Trang 62Ví dụ
Trang 63Ví dụ
Trang 64Ở đây ta thấy trong hai đoạn AB và BC biểu
đồ được biểu diễn bằng những đườngthẳng khác nhau, vì vậy để tính độ võng dùngphương pháp nhân biểu đồ Vêrêsaghin
B k
M
Ví dụ
Ta phải chia biểu đồ Mp theo 2 phần từ A đến
B và từ B đến C Phép nhân Vêrêsaghin chokết quả như sau:
Trang 66Dấu ‘-’ chứng tỏ chiều của góc xoay tại A
ngược lại với chiều moment M
Trang 67Ví dụ
Tìm độ võng tại B của dầm chịu lực và có sơ
đồ như trên hình (bỏ qua ảnh hưởng của lựccắt)
Bài giải
A
P q
B C
l
P ql
Trang 68Ví dụ
Xác định phản lực và vẽ biểu đồ trạng thái ‘p’ (tải trọng tác dụng)
B C
l
P ql
Trang 74Dầm AD có tiết diện mặt cắt ngang rỗng, liênkết, chịu lực và kích thước như trên hình.
Biết: 10 kN2 ; q 140 kN ; a 1,5 m
a) Xác định phản lực liên kết tại các gối và vẽ
biểu đồ nội lực theo q, a.
Trong câu b và c khi tính bỏ qua ảnh hưởng của lực cắt
Trang 75b) Xác định b (kích thước của tiết diện) theo
điều kiện bền
c) Tính chuyển vị thẳng đứng của mặt cắt qua
D theo q, a, E, I x
Trang 775qa/2
qa qa/2
qa22qa2
P=qa
q M=qa 2
Trang 7817qa2/8
qa22qa2
Trang 80 Điều kiện cứng của dầm chịu uốn phẳng
Khi chế tạo các bộ phận của công trình (cầu,dầm chịu lực của các toà nhà, …) ⇒ cầnkiểm tra xem biến dạng lớn nhất của kết cấukhông được vượt quá giá trị cho phép đượcquy định bởi yêu cầu của thiết kế
Trang 81trong đó ymax; max là độ võng và góc xoay
lớn nhất của dầm; l là chiều dài của dầm [f]
là giá trị cho phép của độ võng trên một đơn
vị dài [] là giá trị cho phép của góc xoay
Trang 82BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Cũng như trong các bài toán về kéo, nén vàxoắn, ở đây ta cũng gặp những bài toán siêutĩnh về uốn ⇒ cần phải thiết lập thêm phươngtrình biến dạng
Ví dụ
Vẽ biểu đồ nội lực của dầm cho như hình vẽ
Trang 83BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Trang 84BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Ta chỉ có 3 phương trình cân bằng tĩnh học,nhưng muốn giải được 4 ẩn số phản lực, cầnthêm 1 phương trình phụ về biến dạng củadầm
Tưởng tượng bỏ gối tựa ở đầu B và thay
vào đó một phản lực VB, ta được một hệmới
Trang 85 Hệ này chỉ có thể làm việc giống như hệ trên
khi VB phải có trị số và chiều thế nào để độvõng tại B, do tải trọng q và V B sinh ra phảibằng không
BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Trang 86BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Áp dụng phương pháp ‘hàm gián đoạn’ ta
tính độ võng và góc xoay tại B, do tải trọng q
và lực VB gây ra Gốc tại B
Trang 87BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Trang 88BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Điều kiện biên
Trang 90Khi có phản lực tại B rồi ta tiến hành vẽ biểu đồnhư bài toán tĩnh định thông thường.
BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Trang 91HỌC TẬP NGHIÊM TÚC LÀ
Serious learning is the key
to success.