Trong đạo luật Liên bang của Mỹ, đào tạo được xác định như là một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng làm việc cho người học và bố trí, đưa họ vào các chương trình, khoá học, môn họ
Trang 1MỤC LỤC THAM KHẢO:
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Đào tạo - Bồi dưỡng nhân sự là
gì? 3
2 Vai trò của Đào tạo - Bồi dưỡng……… 4
3 Các hình thức Đào tạo - Bồi dưỡng………6
4 Các yếu tố cấu thành Đào tạo - Bồi dưỡng 1 Mục tiêu Đào tạo - Bồi dưỡng……….… ……7
2 Nhà cung cấp dịch vụ Đào tạo - Bồi dưỡng……….……….7
3 Người dạy……… ………7
4 Học viên và thông tin liên quan……… 7
5 Mô hình Đào tạo - Bồi dưỡng………8
6 Nội dung Đào tạo - Bồi dưỡng………… ……… 8
7 Môi trường Đào tạo - Bồi dưỡng……… ……… … 9
8 Khác (đánh giá, thời gian, địa điểm, ngân sách…)………….………9
5 Khuôn khổ pháp lý của hoạt dộng Đào tạo - Bồi dưỡng trong nền hành chính nhà nước……… …
….10 II ĐÀO TẠO – BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,VIÊN CHỨC TẠI UBND THÀNH PHỐ UÔNG BÍ – TỈNH QUẢNG NINH 1 Tình hình chung………11
2 Cụ thể 2.1 Đối tượng áp dụng đi Đào tạo - Bồi dưỡng……… 12
2.2 Tiêu chuẩn và điều kiện để cử cán bộ, công chức, viên chức đi Đào tạo - Bồi dưỡng 2.2.1 Các tiêu chuẩn chung……… …… 13
2.2.2 Các tiêu chuẩn cụ thể……… … 13
2.2.3 Một số quy định khác……… ……….15
2.3 Trách nhiệm của CB,CC,VC………….………16
2.4 Quyền lợi của CB,CC,VC được cử đi Đào tạo –Bồi dưỡng……….………18
2.5 Chế độ hỗ trợ……… 19
2.6 Ngân sách bỏ ra cho Đào tạo - Bồi dưỡng……… ……….19
3 Nội dung Đào tạo - Bồi dưỡng bao gồm: 3.1 Chung……… 20
Trang 23.2 UBND Thành phố Uông Bí – Quảng Ninh………21
4 Quy trình Đào tạo - Bồidưỡng……….22
5 Khó khăn, vướng mắc trong hoạt động Đào tạo - Bồi dưỡng… 27
6 Một số giải pháp……… ………28
III KẾT LUẬN……… 33
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bản đăng ký nhu cầu Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
trong nước năm 2014 của UBND thành phố Uông Bí;
2 Quyết định 2871/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc
Ban hành quy định về chính sách khuyến khích đào tạo bồi dưỡng cán
bộ, công chức và thu hút nhân tài;
3 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng
công chức;
4 Thông tư số 03/2011/TT-BNV hướng dẫn một số điều của Nghị định số
18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
5 Nghị định 29/2012/NĐ-CP của Cính phủ về Tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức
6 Quyết định 1374/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức giai đoạn 2011-2015;
7 Thông tư 139/2010/TT-BTC của Bộ tài chính quy định về việc lập dự
toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ;
8 Quyết định 1107/QĐ-BNV của Bộ nội vụ về việc ban hành chương
trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên cao cấp;
9 Công văn số 2826/BNV-ĐT về việc hướng dẫn sử dụng tài liệu bồi
dưỡng ngạch chuyên viên;
10 Công văn số 3150/BNV-ĐT về việc hướng dẫn sử dụng chương trình
bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính;
11 Công văn số 3520/ BNV-ĐT về việc hướng dẫn sử dụng tài liệu đào tạo
bồi dưỡng lãnh đạo cấp phòng;
Trang 312 Công văn số 3712/ BNV-ĐT về việc đăng tải chương trình bồi dưỡng
ngạch chuyên viên cao cấp
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
1 Đào tạo – Bồi dưỡng nhân sự là gì?
Đào tạo được cho là “quá trình tác động đến con người làm cho
con người lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho con người thích nghi với cuộc sống
và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định”
Đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn bồi dưỡng được xác định là quá trình làm cho con người “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” Xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một năm học trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được đào tạo, còn bồi dưỡng thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khoá bồi dưỡng
Đào tạo được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập Việc học tập này có được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội
kinh nghiệm một cách có kế hoạch Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh, Đào tạo - Bồi dưỡng cán bộ công chức được xác định như
Trang 4là “Một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ, kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu quả trong
một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó Mục đích của
nó, xét theo tình hình công tác ở tổ chức, là phát triển nâng cao năng lực
cá nhân và đáp ứng nhu cầu nhân lực hiện tại và tương lai của cơ quan”
Trong đạo luật Liên bang của Mỹ, đào tạo được xác định như là
một quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng làm việc cho người học và
bố trí, đưa họ vào các chương trình, khoá học, môn học, hệ thống hoặc nói cách khác là huấn luyện và giáo dục được chuẩn bị, có kế hoạch, có
sự kết hợp trong các lĩnh vực khoa học, chuyên ngành, kỹ thuật, cơ khí, thương mại, văn phòng, tài chính, hành chính hay các lĩnh vực khác nhằm nâng cao kết quả thực hiện công việc của cá nhân, tổ chức và giúp
họ hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu công tác
Đào tạo - Bồi dưỡng chính là việc tổ chức những cơ hội cho người ta học tập, nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu của mình bằng việc tăng cường năng lực, làm gia tăng giá trị của nguồn lực cơ bản quan trọng nhất là con người, là cán bộ công chức làm việc trong tổ chức Đào tạo bồi dưỡng tác động đến con người trong tổ chức, làm cho
họ có thể làm việc tốt hơn, cho phép họ sử dụng tốt hơn các khả năng, tiềm năng vốn có của họ, phát huy hết năng lực làm việc của họ
Đào tạo bồi dưỡng nhân sự là một nhiệm vụ quan trọng trong tổ chức Nó không chỉ nâng cao năng lực công tác cho cán bộ công chức hiện tại mà chính là đáp ứng các yêu cầu về nhân lực trong tương lai của tổ chức
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức là thực hiện nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống giữa một bên là những điều đã đạt được, đã có trong hiện tại với một bên là những yêu cầu cho những thứ cần ở tương lai, những thứ mà cần phải có theo chuẩn mực
Trang 5
2 Vai trò của Đào tạo – Bồi dưỡng:
Đối với một quốc gia, giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng năng lực
của nguồn nhân lực có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã
hội của quốc gia và khả năng cạnh tranh quốc tế của quốc gia đó
Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng nhân sự trong các cơ quan tăng nhanh
cùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên
tiến và áp lực về kinh tế xã hội Đào tạo bồi dưỡng được xem như là
một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu chiến lược của cơ quan
Giờ đây chất lượng nhân sự đã trở thành một trong những lợi thế cạnh
tranh quan trọng nhất của các cơ quan, tổ chức
Ngoài ra, đào tạo bồi dưỡng nhân sự trong cơ quan, tổ chức còn
có vai trò sau:
- Giải quyết các vấn đề của cơ quan, tổ chức: Đào tạo bồi dưỡng có thể
giúp lãnh đạo giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá
nhân và giữa công đoàn với lãnh đạo, đề ra các chính sách quản lý nhân
sự của cơ quan, tổ chức có hiệu quả hơn
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận: Đào tạo bồi
dưỡng giúp cho cán bộ công chức có được những kỹ năng cần thiết cho
các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý,chuyên môn khi
Những thứ hiện có:
- Những kết quả đạt được
- Những kiến thức và kĩ năng có được
- Thực hiện công việc thực tế của các cá nhân
Những thứ cần phải có:
- Các tiêu chuẩn đề ra
- Những kiến thức và kĩ năng yêu cầu
- Những chuẩn mực cho thực hiện công việc
Trang 6cần thiết.
- Thoả mãn nhu cầu phát triển cho cán bộ công chức: Được trang bị
những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích cán bộ công chức thực hiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao những nhiệm vụ có tính thách thức cao hơn, có nhiều cơ hội thăng tiến hơn, đồng thời thoả mãn được nhu cầu cá nhân của cán bộ công chức, hay nhu cầu công danh của họ Từ đó, khích lệ sức khuấy động để cho cán bộ công chức phát huy được đầy đủ tiềm lực nội tại của mình, bởi “con người gánh vác trọng trách càng sớm thì sự tiến bộ càng lớn"
- Trực tiếp giúp cán bộ công chức thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt
khi họ thực hiện công việc không được đáp ứng các tiêu chuẩn mẫu hoặc khi họ nhận công việc mới
- Giảm bớt được sự giám sát, vì đối với cán bộ công chức được đào tạo,
họ là người có thể tự giám
- Giảm bớt những thiệt hại, do những hạn chế của con người hơn là do
những hạn chế của trang bị
- Sự ổn định và năng động của cơ quan được tăng lên, vì chúng được bảo
đảm có hiệu quả ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn nhân lực dự trữ để thay thế
3 Các hình thức Đào tạo – Bồi dưỡng
Đào tạo bồi dưỡng phát triển nhân sự của tổ chức có thể thông qua nhiều hình thức đào tạo bồi dưỡng
Có nhiều cách phân loại các hình thức đào tạo, bồi dưỡng Một số hình thức phân loại chủ yếu:
- Tự đào tạo, bồi dưỡng
- Thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Trang 7- Đào tạo bồi dưỡng thông qua công việc.
- Đào tạo bồi dưỡng bên ngoài công việc
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin thì hình thức đào tạo
từ xa thông qua phương tiện nghe nhìn cũng được coi là hình thức đào tạo được quan tâm
Có thể phân loại hình thức đào tạo, bồi dưỡng theo các danh mục sau:
- Kèm cặp thông qua những người có kinh nghiệm, kiến thức, thợ bậc cao
- Mô hình trò chơi, giải quyết tình huống
- Hội thảo tập huấn trao đổi
- Đóng vai, thử
- Huấn luyện tại nơi làm việc
- Luân chuyển công tác
- Lớp học
- Khác
Cũng có thể chia theo hình thức:
- Tại chức, vừa học, vừa làm
- Chính quy tập trung thoát hẳn khỏi công việc
- Đào tạo mới
- Bồi dưỡng (đào tạo lại)
4 Các yếu tố cấu thành hoạt động Đào tạo – Bồi dưỡng:
Đào tạo – Bồi dướng xét theo ý nghĩa của một hoạt động trong tổ chức, là quá trình làm thay đổi hành vi người học một cách có kế hoạch,
có hệ thống thông qua các sự kiện, chương trình và hướng dẫn học tập, cho phép cá nhân đạt được các trình độ kiến thức, kỹ năng và năng lực
để thực hiện công việc của họ có hiệu quả Do đó, quá trình này liên
Trang 8quan đến nhiều yếu tố, nhiều con người Khi xem xét hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cần chú ý đến 1 số nhóm yếu tố sau:
4.1 Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng: là sử dụng tối đa nguồn nhân lực.
Đào tạo, bồi dưỡng là một quá trình học tập nhằm mục đích nâng cao tay nghề và kỹ năng của nhân viên đối với công việc hiện hành hay trước mắt Mục đích của công tác đào tạo là nhằm chuẩn bị cho nhân viên theo kịp với sự thay đổi cơ cấu của tổ chức khi có sự thay đổi và phát triển trong tương lai
4.2 Nhà cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng:
- Các trường đại học, học viện trong và ngoài nước.
- Các Trung tâm Liên kết đào tạo - Bồi dưỡng có chức năng tổ
chức liên kết đào tạo, bồi dưỡng kiến thức văn hoá và các chuyên ngành khác với các cơ sở đào tạo có tư cách pháp nhân
4.3 Người dạy:
Đội ngũ giảng viên có kiến thức và năng lực phù hợp vs nội dung đào tạo, bồi dưỡng hay những nhà quản lý giỏi, những cán bộ công chức
có tài năng, giỏi (về lý thuyết và thực hành) trong lĩnh vực làm việc của
họ để làm giảng viên kiêm chức Bao gồm:
- Giảng viên trong nước: giảng viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, giảng viên kiêm nhiệm, người được mời thỉnh giảng
- Giảng viên nước ngoài
Trang 9Có thể nói đội ngũ giảng viên có vai trò lớn trong việc quyết định chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
4.4 Học viên (người được đào tạo, bồi dưỡng) và nhiều thông tin liên quan:
Là những người đáp ứng được đầy đủ các điều kiện quy định của
cơ quan, tổ chức tại nơi mình đang làm việc dành cho người được đi đào tạo, bồi dưỡng Bao gồm:
- Người được cho phép đi đào tạo, bồi dưỡng
- Người được đi đào tạo, bồi dưỡng
4.5 Mô hình đào tạo, bồi dưỡng:
- Theo nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
• Theo định hướng nội dung:
+ Đào tạo, bồi dưỡng theo định hướng công việc
+ Đào tạo, bồi dưỡng theo định hướng tổ chức
• Theo mục đích của nội dung:
+ Hướng dẫn công việc
+ Huấn luyện kĩ năng
+ Nâng cao trình độ, năng lực quản lý
• Theo đối tượng học viên:
+ Đào tạo lại
+ Đào tạo mới
- Theo cách thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng:
Trang 10• Đào tạo chính quy
• Đào tạo tại chức
• Đào tạo từ xa
• Kèm cặp tại chỗ
- Theo địa điểm đào tạo:
• Tại nơi làm việc
• Ngoài nơi làm việc
4.6 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực là những hoạt động có tổ chức được thực hiện trong những khoảng thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi trong hành vi nghề nghiệp của người lao động Có ba loại hoạt động khác nhau theo định nghĩa này:
Đào tạo: là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
và phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ hành vi… của mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể thự hiệ một cách có năng suất và hiệu quả trong lĩnh vực công tác của họ
Giáo dục: là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho tương lai, giáo dục là quá trình hoạt động nhằm phát triển cà rèn luyện năng lực (tri thức, kỹ năng) và phẩm chất (niềm tin, đạo đức, tư cách…) cho người lao động để họ có được năng lực hoàn thiện hơn
Phát triển: là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức
Trang 11Phát triển là quá trình cập nhập kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề, các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để họ thực hiện các công việc một cách có hiệu quả hơn Trong một tổ chức hoạt động phát triển bao gồm bồi dưỡng nâng bậc đối với nhân viên và bồi dưỡng cán bộ quản lý
4.7 Môi trường đào tạo:
- Tại nơi làm việc.
- Ngoài nơi làm việc.
4.8 Khác (đánh giá, thời gian, địa điểm, ngân sách, v.v.)
- Đánh giá đạo tạo, bồi dưỡng:
Cần trả lời các câu hỏi chính như: ĐTBD có đạt mục tiêu không? Nội dung có phù hợp? Chương trình có phù hợp không? Giảng viên có đáp ứng được yêu cầu của chương trình ĐTBD không? Học viên có tham gia vào quá trình ĐTBD không? Công tác tổ chức có tốt không? Học viên học được những gì và họ áp dụng được những điều đã học vào thực tế công việc không? Hiệu quả của chương trình ĐTBD
Có 4 cấp độ đánh giá chương trình ĐTBD:
+ Đánh giá phản ứng người học
+ Đánh giá kết quả học tập
+ Đánh giá những thay đổi trong công việc
+ Đánh giá tác động, hiệu quả của tổ chức
Trang 12- Ngân sách:
Bao gồm:
• Ngân sách nhà nước
• Cơ quan, tổ chức sử dụng nhân viên
• Cơ quan quản lý
• Tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Luật Cán bộ Công chức năm 2008
- Luật viên chức năm 2010
- Nghị định 18/2010/NĐ-CP của chính phủ về Đào tạo – Bồi dưỡng công chức;
- Thông tư 03/2011/TT-BNV của chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Thông tư 139/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính về việc Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành
Trang 13cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
II ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI UBND
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ – TỈNH QUẢNG NINH:
1 Tình hình chung
1.1 Thành phố Uông Bí:
- Vị trí địa lí:
Thành phố Uông Bí nằm ở phía tây tỉnh Quảng Ninh, cách Thủ đô
Hà Nội 130 km, cách Hải Phòng gần 30 km, và cách thành phố Hạ Long
45 km Có toạ độ địa lý từ 20058’ đến 2109’ vĩ độ bắc và từ 106041’ đến
106052’ kinh độ đông
Địa giới hành chính Uông Bí ở phía đông giáp huyện Hoành Bồ và thị xã Quảng Yên, phía tây giáp huyện Đông Triều, vùng đất ở phía nam giáp huyện Thuỷ Nguyên, phía bắc giáp huyện Sơn Động Uông Bí có
vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía đông Bắc của Việt Nam
- Điều kiện tự nhiên:
Địa hình Thành phố Uông Bí chủ yếu là đồi núi chiếm 2/3 diện tích, đồi núi dốc nghiêng từ phía bắc xuống phía nam Địa hình ở đây có thể được được thành 3 vùng, bao gồm vùng cao chiếm 65.04%, Vùng thung lũng, chiếm 1,2%, cuối cùng là Vùng Thấp chiếm 26,90% diện tích tự nhiên Thành phố Thành phố Uông Bí Có 3 con
sông chính là sông Sinh, sông Tiên Yên và sông Uông, các sông này chạy theo hướng Bắc Nam.
1.2 UBND thành phố Uông Bí:
Trang 14Các phòng ban chuyên môn của UBND Thành phố:
- Phòng Văn hóa - Thông tin Thành phố
- Phòng Giáo dục – Đào tạo Thành phố
- Phòng Y tế thành phố
2 Cụ thể:
2.1 Đối tượng áp dụng đi Đào tạo – Bồi dưỡng:
- Đơi tượng tạo nguồn đối với chức danh Trưởng công an và Chỉ huy quân sự cấp phường của thành phố;
- Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp phường của thành phố;
- Các đối tượng khác thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của Ban Thường vụ Thành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có);
- Thuộc diện quy hoạch cán bộ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Có tên trong Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và được sự thống nhất của cơ quan có thầm quyền;
- Chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với chức danh, vị trí đang phụ trách hoặc chức danh được quy hoạch;
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đào tạo thạc sĩ và chuyên ngành 1 không quá 40 tuổi đối với nam và nữ; đào tạo tiến sĩ và chuyên ngành 2 không quá 45 tuổi đối với nam và nữ; có thời gian công tác ít nhất 05 năm; đối với viên chức thực hiện theo quy định hiện hành;
Các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và nội dung đào tạo, bồi
dưỡng tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ
Trang 15về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày
25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số Điều của Nghị
định số 18/2010/NĐ-CP; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012
của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
- Cán bộ, công chức, viên chức phải tự học ngoại ngữ (chứng chỉ A, B, C) để đạt tiêu chuẩn chức vụ cán bộ và ngạch công chức, viên chức theo quy định;
- Thông báo rộng rãi các đề án: Đề án 165 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Đề án 911 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, … đến cán bộ, công chức, viên chức để có định hướng phấn đấu học nâng cao trình độ ngoại ngữ (IELTS)
- Chỉ những người nằm trong biên chế mới cử đi đào tạo bồi dưỡng (
khác trước ).
II.2 Tiêu chuẩn và điều kiện để cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào
tạo, bồi dưỡng:
2.2.1 Các tiêu chuẩn chung:
Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng phải đảm bảo:
- Đã được bổ nhiệm chính thức vào ngạch công chức (đối với công chức), hợp đồng dài hạn (đối với viên chức), trong biên chế hoặc tổng số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao (đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã); có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung, chương trình của khóa đào tạo, bồi dưỡng; chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp và phải gắn với quy hoạch, kế hoạch sắp xếp, bố
Trang 16trí, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, đơn vị;
- Có đủ sức khỏe tham dự khóa học, có trình độ đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của cơ sở đào tạo Cam kết tham dự khóa đào tạo, bồi dưỡng
và thực hiện phục vụ nhiệm vụ, công vụ sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo với thời gian tối thiểu theo quy định của pháp luật;
- Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ đối với trường hợp đi đào tạo và hoàn thành tốt nhiệm vụ năm trước khi được
cử đi bồi dưỡng
- Không đang trong thời gian xem xét kỷ luật, đình chỉ công tác, đối tượng bị điều tra, trong thời gian thi hành kỷ luật, đang nghỉ theo chế độ chính sách quy định
2.2.2 Các tiêu chuẩn cụ thể:
a) Đối với đào tạo sau đại học:
- Đào tạo sau đại học : thực hiện cho tất cả các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức hội đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của bậc đào tạo sau đại học;
- Đảm bảo các quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP và Điều 24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (gọi tắt là Thông tư số 03/2011/TT-BNV)
Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP:
“Điều 20 Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo sau đại học
1 Có thời gian công tác từ đủ 5 năm trở lên
2 Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm
3 Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo
Trang 17thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.
5 Có ít nhất 03 năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ.”
Điều 24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV:
“Điều 24 Đào tạo sau đại học đối với công chức
1 Việc cử công chức đi đào tạo sau đại học phải đáp ứng nhu cầu xây dựng, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của cơ quan
2 Quy định tại Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Công chức được cử đi học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước và nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế;
b) Công chức đi học tự chi trả các khoản kinh phí học tập và học ngoài giờ hành chính
3 Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với các trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu
4 Công chức có thể được cử đi đào tạo sau đại học sau 3 (ba) năm công tác nếu đáp ứng được các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng các quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 20 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP;
b) Được tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; hoặc 2 (hai) năm liền đạt danh
Trang 18hiệu từ Chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên.”
b) Đối với các loại đào tạo, bồi dưỡng còn lại:
Chỉ thực hiện cử đi đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học đối với các trường hợp do cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại; công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, trình độ đào tạo theo quy định và phải đạt các điều kiện như sau:
- Đào tạo trình độ đại học: chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên
chức quận, huyện đang hưởng ngạch lương từ cán sự và tương đương trở lên; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và cán bộ, công chức, viên chức ở một số ngành nghề đặc thù
- Tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao năng lực, kỹ năng thực hiện nhiệm
vụ chuyên môn: thực hiện cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức có đủ các điều kiện theo quy định của cơ sở đào tạo và quy định của các văn bản pháp luật liên quan
2.2.3 Một số quy định khác:
- Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo theo các
chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải thực hiện quy
định của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và đáp ứng các yêu cầu của chương trình hợp tác
- Đối với việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo ở nước ngoài, ngoài việc thực hiện các quy định của thành phố, còn thực hiện
các quy định tại Chương III Thông tư số 03/2011/TT-BNV Không cử
cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài vì mục đích giải quyết chính sách và những người không đảm bảo sức khỏe để tham dự các khóa học;
Trang 19- Đối với việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học tại các chương trình liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo nước ngoài
và cơ sở đào tạo trong nước, phải chú ý chất lượng đào tạo; các chương
trình liên kết đào tạo phải được phê duyệt của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố; việc thẩm định các văn bằng đào tạo để thực hiện các chính sách được thực hiện theo
Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;
- Các trường hợp đào tạo, bồi dưỡng do yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho việc: thành lập mới, nâng cấp hoặc chia tách đơn
vị, đào tạo sau đại học để tạo nguồn cán bộ chuyên môn giỏi hoặc chuyên gia đầu ngành,… sẽ do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tùy theo tình hình thực tế tại địa phương
2.3 Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức:
- Cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên học tập, nâng cao
trình độ lý luận; kiến thức, kỹ năng hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
và các kiến thức bổ trợ khác theo quy định; thực hiện chế độ đào tạo,
bồi dưỡng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức và Điều 4 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP.
Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 Luật Viên chức:
“Điều 35 Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng
1 Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
3 Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn