Báo cáo nêu ra tình hình thực tế tại nhà máy nước Hưng Vĩnh, sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý, thuyết minh cụ thể dây chuyền, các thiết bị trong dây chuyền. Một số lỗi hỏng khi vận hành, nguyên nhân và cách khắc phục.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
Địa điểm: Nhà máy nước Hưng Vĩnh
Trang 2Mục lục
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
60 km đường ống mới cuáng với việc khôi phục và sửa chữa 40 km đường ống cũ,nâng tổng số chiều dài mạng phân phối lên hơn 100 km Khả năng cấp nước dồidào, số hộ dân dùng nước máy tăng lên rõ rệt, tỷ lệ cấp nước cho nhân dân đạt 48%.Mặc dù có những thuận lợi ban đầu khi tiếp quản hệ thống mạng đường ống mớinhư vậy, nhưng vẫn tồn tại không ít khó khăn do hệ thống mạng đường ống phânphối qua nhiều thời kỳ phần lớn đã cũ nát, khá năng tải nước vào các khu dân cưthưòng bị tắc hoặc rò rỉ, 52% số hộ gia đình thành phố Vinh chưa được cấp nước hệthống công nghệ mới do thiếu kinh nghiệm trong thiết kế và xây dựng nên bị sụt lở,lún, … chưa thực sụ bảo đảm an toàn cho sản xuất cấp nước Hiện nay Nhà máynước Hưng Vĩnh với công suất 60.000m3/ngày phục vụ nhân dân thành phố Vinh, 7Nhà máy nước ở các huyện miền núi phục vụ nhân dân các thị trấn Con Cuông,Thanh Chương, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Đô Lương và Tân Kỳ với công suấtgần 8.00m3/ngày
CHƯƠNG 2 MỤC ĐÍCH THỰC TẬP VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Mục đích thực tập:
Sau khi kết thúc chương trình học lý thuyết tại trường môn Xữ Lý Nước Cấp Đôthị, sinh viên được tạo điều kiện đi thực tập thực tế nhằm tang cường khả năngthực hành của sinh viên, tham quan các công trình xử lý và biết vận hành cáctrang tiết bị máy móc
2 Cơ sở lý thuyết
- Nhà máy nước: Là nhà máy sản xuất nước sạch để cung cấp nước sinh hoạt, ănuống cho khu dân cư và các công trình công cộng khác
Trang 4Bể lắng
Bể phản ứngThiết bị trộn phèn tĩnh
Bể phân chia lưu lượngTrạm bơm ICông trình thu
- Trạm Bơm 1: Là khối công trình thu nước từ nguồn tới nhà máy xử lý
- Khu xử lý: Tổng hợp các công trình xử lý nước
- Trạm Bơm 2: Là khối công trình bơn nước vào mạng lưới dung nước
- Hồ thu bùn: Là nơi tập trung bùn thải từ quá trình xử lý
- Trang thiết bị: Là các máy móc điêu khiển các quá trình vận hành của nhà máy
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ QUÁ TRINH THỰC TẬP
1 Tham quan tổng thể nhà máy
1.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước mặt nhà máy
Trang 51.2 Mô tả công nghệ
- Công trình thu: bao gồm hố thu nước mặt
- Trạm bơm I: Để bơm nước thô về bể phân chia lưu lượng
- Bể phân chia lưu lượng: Tiếp nhận nước từ trạm bơm nước thô cầu mượu, đượcphân chia tại đây sau khi qua thiết bị trộn phèn tĩnh nước tới bể phản ứng và bểlắng
- Bể lắng: Nước từ bể phản ứng sang bể lắng, các bông cặn được hình thành lớn
ơn và lắng dần xuống từ đầu bể đến cuối bể Nước trong dược thu vào các máng
và chảy sang bể lọc Hàm lượng cặn sau bể lắng phải đạt tiêu chuẩn cho phép:
- Trạm bơm cấp II: lấy nước từ bể chứa cấp nước cho mạng lưới
- Nhà clo: Cung cấp clo đúng liều lượng của phòng thí nghiệm tại bể khử trungchứa nước sạch
2 Thực tập tại tổ trạm bơm
2.1 Vận hành trạm bơm cấp II
Toàn bộ các bơm nước thải được vận hành tại tủ điều khiển(điều khiển từ xa) hoặc
từ công tắc bên cạnh bơm hoặc từ máy tính( bàn điều khiển trung tâm) Thôngthường sử dụng chế độ vận hành qua máy tính tại bàn điều khiển với chế độ vậnhành REMOTE
Trang 62.1.1 Chuẩn bị trước khi vận hành
- Kiểm tra hệ thống điện động lực và điều khiển các động cơ điện của máy bơm:kiểm tra điện áp 3 pha của nguồn điện, điện áp cho phép vận hành từ 380 –410V
- Kiểm tra tổ bơm bu lông chân máy, khớp nối, dầu mỡ…
- Van đầu đẩy của bơm được đóng hết trước khi thực hiện, van hút được mởhoàn toàn
2.1.2 Khởi động và vận hành máy chế độ vận hành tự động
- Bật công tắc trên tủ điện về chế độ AUTO
- Chọn quy trình hoạt động : có 4 quy trình (1,2,3,4)
- Đặt áp lực chuẩn: trên màn hình vi tính ở ổ đặt áp lực chuẩn
- Nếu bơm P2B chạy hết công suất(50Hz) mà áp suất mạng vẫn thấp hơn giá trịđạt thì PCL sẽ khởi động mềm P1B Bơm P2B chạy ở công suất định mức.Bơm biến tần P1B sẽ chạy điều chỉnh để duy trì áp lực mạng
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất định mức (50Hz) mà áp suất mạngvẫn thấp hơn giá trị đặt thì PCL sẽ khởi động tiếp bơm khởi động mềm P1A.Quy trình 2: đánh số 2 vào ô quy trình hoạt động trên máy vi tính, rồi bấm chuột chạymáy
- Tìm hiệu áp suất trên đường ống đẩy chính đưa về PCL điều chỉnh bơm P1Bkhởi động Nếu bơm chạy hết công suất(50Hz) mà áp suất mạng vẫn thấp hơngiá trị đạt thì PCL sẽ khởi động mềm P2A Bơm 1B vẫn tiếp tục chạy điềuchỉnh để duy trì áp lực đường ống
- Nếu bơm P1B chạy hết công suất(50Hz) mà áp suất mạng vẫn thấp hơn giá trịđặt thì PCL sẽ khởi động tiếp bơm khởi động mềm P1A Bơm biến tần P1B sẽchạy điều chỉnh để duy trì áp lực mạng
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất định mức (50Hz) mà áp suất mạngvẫn thấp hơn giá trị đặt thì PCL sẽ khởi động tiếp bơm biến tần P2B.Bơm biếntần P1B sẽ chạy điề chỉnh để duy trì áp lực mạng
Quy trình 3: đánh số 3 vào ô quy trình hoạt động trên máy vi tính, rồi bấm chuột vào
ô chạy máy
Trang 7- Tìm hiệu áp suất trên đường ống đẩy chính đưa về PCL điều chỉnh bơm P2Bkhởi động Nếu bơm chạy hết công suất(50Hz) mà áp suất mạng vẫn thấp hơngiá trị đạt thì PCL sẽ khởi động mềm P2A Bơm 2B vẫn tiếp tục chạy điềuchỉnh để duy trì áp lực đường ống.
- Nếu bơm P2B chạy hết công suất(50Hz) mà áp suất mạng vẫn thấp hơn giá trịđặt thì PCL sẽ khởi động bơm khởi động mềm P1A Bơm biến tần P2B sẽ chạyđiều chỉnh để duy trì áp lực mạng
- Nếu bơm biến tần P2B chạy với công suất định mức (50Hz) mà áp suất mạngvẫn thấp hơn giá trị đặt thì PCL sẽ khởi động tiếp bơm biến tần P1B.Bơm biếntần P1B sẽ chạy điều chỉnh để duy trì áp lực mạng
Quy trình 4: đánh số 4 vào ô quy trình hoạt động trên máy vi tính, rồi bấm chuột vào
ô chạy máy
- Tìm hiệu áp suất trên đường ống đẩy chính đưa về PCL điều chỉnh bơm P1Bkhởi động Nếu bơm chạy hết công suất(50Hz) mà áp suất mạng vẫn thấp hơngiá trị đạt thì PCL sẽ khởi động mềm PO1A Bơm 1B vẫn tiếp tục chạy điềuchỉnh để duy trì áp lực đường ống
- Nếu bơm P1B chạy hết công suất(50Hz) mà áp suất mạng vẫn thấp hơn giá trịđặt thì PCL sẽ khởi động tiếp bơm khởi động mềm P2A Bơm biến tần P1B sẽchạy điều chỉnh để duy trì áp lực mạng
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất định mức (50Hz) mà áp suất mạngvẫn thấp hơn giá trị đặt thì PCL sẽ khởi động tiếp bơm biến tần P2B.Bơm biếntần P1B sẽ chạy điề chỉnh để duy trì áp lực mạng
Thường xuyên kiểm tra thân nhiệt của động cơ và máy bơm( nhiệt độ trungbình 80ºC, nhiệt độ tối đa 100ºC), kiểm tra độ rung, tiếng kêu và xem có mùi gìkhác thường không Nếu phát hiện điều gì bất bình thường phải cho ngừng máy, báocho tổ Cơ điện kiểm tra sửa chữa
2.1.3 Trình tự dừng bơm tự động
Quy trình 1( giảm áp lực đặt từ từ )
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PLC sẽ dùng bơm khởi động mềm P2A Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm khởi động mềm P2A Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm khởi động mềm P2A Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh và dừng hẳn
Quy trình 2 (giảm áp lực đặt từ từ )
Trang 8- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PLC sẽ dùng bơm khởi động mềm P2A Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm khởi động mềm P1A Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm khởi động mềm P2B Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh hạ áp lực đặt tiếp bơm P1B và dừng hẳn
Quy trình 3 ( giảm áp lực đặt từ từ)
- Nếu bơm biến tần P2B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PLC sẽ dùng bơm khởi động mềm P2A Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh
- Nếu bơm biến tần P2B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm khởi động mềm P1A Bơm biến tần P1B sẽ chạy điềuchỉnh
- Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm biến tần POB Bơm biến tần P1B sẽ chạy điều chỉnh
hạ áp lực đặt tiếp bơm P1B và dừng hẳn
Quy trình 4( giảm áp lực đặt từ từ)
- Nếu bơm biến tần P2B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PLC sẽ dùng bơm khởi động mềm P1A Bơm biến tần P2B sẽ chạy điềuchỉnh
- Nếu bơm biến tần P2B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm khởi động mềm P2A Bơm biến tần P2B sẽ chạy điềuchỉnh
- -Nếu bơm biến tần P1B chạy với công suất ổn định thấp mà áp suất vẫn cao hơngiá trị PCL sẽ dừng bơm biến tần P2B Bơm biến tần P1B sẽ chạy điều chỉnh
hạ áp lực xuống cho đến khi bơm biến tần PO1B và dừng hẳn
2.1.4 Lhởi động và vận hành máy chế độ vận hành REMOTE
Các bước tuần tự
- Bật công tắc trên tủ điện về chế độ REMOTE
- Đặt áp lực chuẩn : trên màn hình máy vi tính ở ổ đặt áp lực chuẩn trên màn hìnhmáy tính chọn bơm cần làm việc , dùng con trỏ máy tính kích hoạt trên sơ đồbơm sẽ hiển thị cửa sổ nhỏ , đặt con trỏ vào ô chạy bơm rồi ấn OK bơm sẽ hoạtđộng ; theo dõi áp kế nếu đạt giá trị áp lực khởi động tiếp tục dùng con trỏ kíchvào ô van đẩy cửa sổ nhỏ hiện ra dùng con trỏ chỉ vào ô mở van rồi ấn OK vanđẩy được mở
- Thường xuyên kiểm tra thân nhiệt của máy bơm và động cơ (nhiệt độ trung bình
là 80 độ C và nhiệt độ tối đa là 100 độ C) kiểm tra độ rung , tiếng kêu, xem có
Trang 9mùi gì khác thường không Nếu có điều gì khác thường phải dừng bơm ngay vàbáo cho tổ cơ điện biết để kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa.
2.1.5 Ngưng máy
Trên màn hình máy tính chọn bơm cần tắt, dùng con trỏ máy tính kích hoạt trên
sơ đồ van đẩy sẽ hiển thị cửa sổ nhỏ , đặt con trỏ vào ô đóng van rồi nhấn OK van sẽđóng trong vòng 2-3 phút ; tiếp tục dùng con trỏ kích hoạt vào ô bơm cửa sổ nhỏ hiệnlên dùng con trỏ chuột chỉ vào ô dừng bơm rồi ấn OK máy bơm sẽ dừng hoạt động3.1 Thông số kĩ thuật bơm nước sạch
3.1.1 Máy bơm nước sạch trạm 40.000 m3/ngđ ( trạm mới) bao gồm:
02 máy bơm li tâm trục ngang 1A – 1B:
P = 200 Kw, Q = 1200 m3/hoạt động, H = 45m
Thông số kĩ thuật máy
Các thông số kĩ thuật Các thông số khác
Mã hiệu KSBSeri Omega 250-480 Bulong chân máy:
Ǿ18Máy bơm Nước sản xuất Đức Bulong thân bơm
Ǿ18Công suất 1200 Bulong khớp nối
:Ǿ12Cột áp 45m
Năm lắp đặt 2005
Mã hiệu VEMSeri IMB3DINEN
6003401Động cơ điện Nước sản xuất Đức Bulong nắp động cơ:
Ǿ12Công suất 200 KW Bulong nắp chắn
mở :Ǿ12Dòng điện định mức 360/333 Bulong chân máy
Ǿ32Điện áp làm việc 380v Bulong đầu cốt điện
Ǿ14Tốc độ quay 1485v/p Đầu cốt điện động cơ
: Ǿ24
Tổ đấu dây Đầu cốt điện cáp
:Ǿ24
Trang 10Cos 0,86
2 Máy bơm li tâm trục ngang 2A – 2B
P = 110 Kw, Q = 600 m3/hoạt động, H = 45m
Thông số kĩ thuật máy
Các thông số kĩ thuật Các thông số khác
Mã hiệu KSBSeri N000117386 Bulong chân máy: Ǿ14Máy bơm Nước sản xuất Đức Bulong thân bơm Ǿ18
Công suất 600m3/h Bulong khớp nối :Ǿ12Cột áp 45m
Năm lắp đặt 2005
Mã hiệu VEMSeri IMB3DINEN
6003401Động cơ
điện Nước sản xuất Đức Bulong nắp động cơ: Ǿ12
Công suất 110 KW Bulong nắp chắn mở :Ǿ12Dòng điện định mức 205/189 Bulong chân máy :Ǿ24Điện áp làm việc 380v Bulong đầu cốt điện Ǿ12Tốc độ quay 1483v/p Đầu cốt điện động cơ : Ǿ12
Tổ đấu dây Đầu cốt điện cáp :Ǿ12
Trang 11Cos 0,84
3.1.2 Máy bơm nước sạch trạm 20.000 m3/ngđ ( trạm cũ) gồm:
3 máy bơm li tâm trục ngang:
P = 110 Kw, Q = 650 m3/hoạt động, H = 45m
thông số kĩ thuật máy
Các thông số kĩ thuật Các thông số khác
Mã hiệu ZITSeri 232091 Bulong chân máy: Ǿ20Máy bơm Nước sản xuất Đức Bulong thân bơmǾ 20
Công suất 650m3/h Bulong khớp nối :Ǿ16Cột áp 45m
Năm lắp đặt 1998
ổ bi 643-03
Mã hiệuSeriĐộng cơ điện Nước sản xuất Đức Bulong nắp động cơ: Ǿ12
Công suất 110 KW Bulong nắp chắn mở :Ǿ12Dòng điện định mức 190 Bulong chân máy :Ǿ20Điện áp làm việc 380v Bulong đầu cốt điện Ǿ14Tốc độ quay 1485v/p Đầu cốt điện động cơ : Ǿ12
Tổ đấu dây Đầu cốt điện cáp :Ǿ70
Trang 12ổ bi 3619
1 máy bơm li tâm trục ngang:
P= 160Kw, Q = 1200 m3/hoạt động, H = 45m
thông số kĩ thuật máy
Các thông số kĩ thuật Các thông số khác
Mã hiệuSeri 14HDC Bulong chân máy: Ǿ20Máy bơm Nước sản xuất Bulong thân bơm Ǿ20
Công suất 1200m3/h Bulong khớp nối :Ǿ16Cột áp 45m
Năm lắp đặt
Mã hiệuSeri 18HC5027013Động cơ
điện
Nước sản xuất Bulong nắp động cơ: Ǿ12Công suất 160 KW Bulong nắp chắn mở :Ǿ12Dòng điện định
mức 290 Bulong chân máy :Ǿ32Điện áp làm việc 380v Bulong đầu cốt điện Ǿ8Tốc độ quay 980v/p Đầu cốt điện động cơ : Ǿ14
Tổ đấu dây Đầu cốt điện cáp :Ǿ120
ổ bi3.1.3 Sơ đồ hoạt động trạm bơm
Trang 14- Thiết bị định lượng và hòa trộn
Trang 15-3.1.2 Thiết bị hòa trộn phèn
- Phèn
Trang 16Mỗi ngày hòa phèn 2 lần, buổi sang 8h, buổi chiều vào 16h Phèn hoa trộn buổisang để sử dụng cho chiều, phèn hòa trộn buổi chiều đượn sử dụng cho sang hô sau
Kiểm tra độc đục của nước thường xuyên, báo kết quả bất thường lên phòng hóanghiệm để có thể điều chỉnh lượng phèn sao cho phù hợp
- Trộn phèn
Số bể trộn là 3 bể, đánh số từ 1,2,3
Là bể trộn cơ học, sử dụng động cơ điện gắn cánh khuấy, lượng phèn trung bìnhdung cho mỗi ngày là 1,2-1,5 tấn
4 Tổ vệ sinh, bảo dưỡng
4.1 Vệ sinh khu vực nhà máy
- Cắt cỏ, quyét dọn khu vực đường giao thông
Trang 17- Cọ rửa bể lắng, máng dẫn nước
Trang 18- Máng dẫn:
Trang 19- Các hướng dẫn về vệ sinh, bảo dưỡng:
1 Hướng dẫn bảo dưỡng
Phải sử dụng đúng mỡ và dầu khi bôi trơn và thay dầu Mỗi thiết bị cần có sổtheo dõi bảo dưỡng
2 Vệ sinh
Người vận hành chịu trách nhiệm giữ gìn và làm sạch để ngăn ngừa thiết bịmáy móc bị ăn mòn hoặc gây ra tai nạn
3 Công việc bảo dưỡng thiết bị
STT Tên thiết bị Chế độ bảo dưỡng Chu kỳ bảo dưỡng(lần/h làm việc)
1 Các bơm nước loại nhỏ Bôi trơn ổ đỡ động cơ 10g mỡ cho 8000h
2 Các bơm nước sạch Bôi trơn ổ đỡ động cơ 20g mỡ cho 8000h
3 Các bơm rửa lọc Bôi trơn ổ đỡ động cơ 20g mỡ cho 8000h
5 Máy khuấy phèn
Làm sạch các chất bám vào trục, cánh khuấy 6 tháng 1 lầnKiểm tra chế độ chặt của
các bulong và của máy 1 năm 1 lần
6 Các van có dẫn động AUMA
Kiểm tra độ chặt của các bulong 6 tháng
Mỡ bôi trơn các ổ đỡ 6 thángBôi trơn các trục ren của
van cửa phai 6 tháng
chiều 6 tháng
13 Bộ lọc trên bơm tăng áp Làm sạch 1 tháng
Trang 2014 Lọc mặt nạ Thay mới 2 năm
15 Thiết bị đo clo Làm sạch, kiểm tra và cănchỉnh 4 tuần
Hướng dẫn 1: Máy bơm nước sạch trục ngang trạm 2 vạn m 3 /ngđ, máy
bơm rửa lọc và máy bơm trạm 1 cầu Đước
1 Nguyên nhân, biện pháp khắc phục
Sự cố Dự đoán nguyên nhân Biện pháp khắc phục
Sau khi mở
máy nước
không lên
1.Chưa mồi xong, trong bơm
và ống hút còn khí Tắt bơm mồi lại2.Ống hút bị hở Kiểm tra lại lồng hút, hoặc thay bổ sung doăng cao su ở mối nối3.Crepin bị ngạt Kiểm tra, làm sạch
4.Lưới chắn rác của nhà máy bơm bị bịt kín Kiểm tra, làm sạch5.Van hút bị kẹt Kiểm tra sửa chữa6.Động cơ điện bị quay ngược Kiểm tra đảo lại đầu dây đầu vào động cơ
Kiểm tra điện áp, tần số nguồn điện, kiểm tra bối dây của động cơ
và sửa chữa2.Không khí lọt qua bộ phận
lót kín vào thân bơm và ống hút
Kiểm tra ống hút, kiểm tra cụm vòng túp Nếu vòng túp bị mòn thì thay thế, bị lỏng thì siết chặt
3.Đệm chống thấm hoặc đệm
cơ bị mòn Kiểm tra, thay thế4.Bánh xe công tác bị bẩn Kiểm tra, làm sạch5.Bánh xe công tác bị ăn mòn
quá Kiểm tra, thay thế bánh xe công tác6.Vành mòn bị ăn mòn quá Kiểm tra, thay thế vành mòn
7.Bánh xe công tác bị hỏng Kiểm tra, siết chặt8.Ống hút đặt nông, tạo xoáy Chống xoáy hoặc hạ sâu ống hút xuống9.Ống hút, ống đẩy bị bẩn Kiểm tra, làm sạch
10.Tăng chiều cao hút Kiểm tra ống hút, mực nước trong
bể hút11.Lưới chắn rác bị tắc Kiểm tra làm sạch12.Van mở không hết Kiểm tra mở hết vanCột áp bị
giảm trong
quá trính
làm việc
1.Vành mòn hoặc bánh xe công tác bị mòn quá Kiểm tra, thay thế2.Hở ống đẩy Kiểm tra sửa chữa ống đẩy và mối nối ống3.Van đẩy mở chưa hết Kiểm tra mở hết van