Bao cáo tham quan nhận thức thực tế tại Xã Nghĩa Thắng, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định đưa ra tình hình thực tế về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm sinh hoạt của xa dựa trên các báo cáo về kinh tế xã hội của xã Nghĩa Thắng
Trang 1Báo cáo thực tập tham quan nhận thức
ĐỊA ĐIỂM: Xã Nghĩa Thắng, Huyện Nghĩa Hưng, Tỉnh Nam Định
1 Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội:
1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:
1.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất
- Xã Nghĩa Thắng nằm ở phía nam huyện Nghĩa Hưng, thuộc hữu ngạn sông Ninh Cơ, tỉnh Nam Định và là 1 xã thuộc vùng ven biển
+ Phía bắc giáp các xã Nghĩa Tân, Nghĩa Bình
+ Phía đông giáp thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu (ranh giới tự nhiên là sông Ninh Cơ)
+ Phía Nam giáp xã Nghĩa Phúc và 1 phần cửa sông ven biển
+ Phía tây giáp xã nghĩa Lợi
- Đất canh tác và sinh sống của người dân trong xã chủ yếu là đất được bồi đắp
do phù sa và lấn biển mà có, do đó đất thường xuyên bị rửa trôi và nhiễm mặn
1.1.2 Điều kiện khí hậu:
- Là 1 xã thuộc vùng ven biển nên nó mang đặc tính khí hậu chung của vùng là nhiệt đới gió mùa ẩm, biển chính là yếu tố quyết định đến khí hậu của vùng
- Chế độ nhiệt: là xã thuộc vùng ven biển nên khí hậu của vùng so với các vùng
khác trong tỉnh có phần dễ chịu hơn, nhiệt độ dao động trung bình mùa hè vào khoảng 25 – 300C, cao nhất là 37 – 380C Nhiệt độ dao động trung bình mùa đông
Trang 2vào khoảng 15 – 240C, thấp nhất là 90C.
Bảng 1 : Nhiệt độ trung bình tại khu vực huyện Nghĩa Hưng
Thán
g
Năm
2007 18,
2
17, 8
19, 8
23, 0
26, 8
28, 8
29, 4
28, 6
28, 0
27, 6
23, 7
20, 5
2008 18,
9
19, 5
22, 4
25, 4
28, 2
30, 1
31, 0
30, 0
29, 2
28, 2
23, 4
18, 7
2009 19,
4
17, 7
21, 5
24, 8
27, 9
29, 4
29, 2
29, 7
27, 9
26, 5
23, 8
21, 3
2010 19,
3
19, 4
21, 8
25, 0
29, 0
29, 0
29, 9
28, 2
27, 4
27, 7
24, 9
20, 8
2011 19,
0
18, 6
20, 6
24, 6
28, 8
29, 7
31, 5
30, 2
29, 5
28, 3
25, 1
20, 4
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Nam Định
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình tháng cao nhất từ tháng 5 – 9, là
160-270 mm, có tháng lên tới 445 mm (tháng 10 năm 2008) Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất từ tháng 10 - 4 chỉ đạt dưới 30 mm, có tháng chỉ có 7,8 mm (tháng
1 năm 2011) Lượng mưa trung bình năm là 1566 mm/năm (giai đoạn 2007 -2011) Bảng dưới đây phản ánh lượng mưa phân phối trong các tháng của năm :
Trang 3Bảng 2: Lượng mưa hàng tháng tại khu vực huyện Nghĩa Hưng (mm)
Thá
ng
Năm
g
2007 18,
4
22, 3
62, 1
38,
6 192 176 174 261 250 238 82
29,
6 1544
2008 11,
2
12, 7
28, 9
84,
8 168 247 142 229 206 450
89, 1
82,
0 1838
2009 21,
7 6,5
46,
4 104 140 236 248 214 324 225 135
57,
5 1759
2010 12,
8
15, 9
93, 5
75, 3
112 ,3 180 166 285 291 130 61
34,
8 1444 2011
7,8 27,
6
36, 0
41,
6 115 209 300 340 227 168 36
42,
5 1562
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Nam Định
- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối bình quân tháng thường từ 80 đến 90% ; thấp
nhất là 70%, còn cao nhất là 95%
Bảng 3: Độ ẩm tương đối trung bình tháng khu vực huyện Nghĩa Hưng (%)
Trang 4g
Năm
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Nam Định
- Chế độ gió, giông, bão: mùa hè: gió thổi theo hướng Nam hoặc Đông
Nam, mùa đông: gió thổi theo hướng Bắc, Tây Bắc Tốc độ gió trung bình hàng năm đạt 4,7 m/s Vào các tháng 10 đến tháng 3 năm sau thường xuất hiện các đợt gió mùa Đông Bắc mạnh, gây ra biển động, sóng lớn thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày làm cho tàu thuyền không ra khơi được Các kỳ giao thời giữa 2 mùa gió, trên biển cũng thường xuất hiện giông tố cục bộ gây ra gió mạnh, gió xoáy cũng rất nguy hiểm cho các tàu thuyền trong vùng
- Huyện Nghĩa Hưng và đặc biệt là các xã ven biển như xã Nghĩa Thắng chịu ảnh hưởng khá mạnh của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới hình thành từ biển Đông Trong 40 năm gần đây có khoảng 37 cơn bão đổ bộ vào Nam Định với thời gian xuất hiện thường từ trung tuần tháng 5 đến tháng 10, tập trung vào các tháng 7,8,9 Hướng đi của bão và áp thấp nhiệt đới chủ yếu là hướng tây hoặc tây tây bắc
1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên:
Trang 5Xã Nghĩa Thắng thuộc khu dự trữ sinh quyển sông Hồng đã được UNESCO công nhận là là khu dự trữ sinh quyển thế giới Hệ sinh thái rừng ngập mặn ven cửa sông của xã là môi trường thuận lợi cho thực vật ngập mặn (TVNM) phát triển, góp phần tạo thành hệ sinh thái rừng ngập mặn (HSTRNM) của toàn tỉnh HSTRNM là nguồn tài nguyên quý giá của vùng ven biển nhiệt đới nói chung và huyện Nghĩa Hưng nói riêng HSTRNM của xã đã góp phần làm tăng sự đa dạng
về nguồn gen, làm tăng năng suất sinh học của vùng ven biển, đồng thời giữ vững được thế cân bằng và ổn định của vùng
Thực vật:
Nhóm thực vật ngập mặn bao gồm chủ yếu các loại thực vật rễ trùm như: sú, vẹt, các loại rong rêu, cỏ biển, chúng có đặc điểm là chịu mặn, chắn sóng tốt, ngoài
ra những năm gần đây, xã còn trồng thêm các loại cây chắn gió như: thông, phi lao
Vì vậy, hệ TVNM đóng vai trò to lớn trong việc hình thành, phát triển của các nhóm động vật ngập mặn và đặc biệt là bảo vệ vùng đất liền trong xã
Động vật:
Đã góp phần làm tăng sự đa dạng sinh học trong thủy vực và chúng sống ở nhiều dạng khác nhau, bao gồm:
+ Nhóm sống trên cây: gồm hai loài ốc bám trên cây ngập mặn và trên cỏ, chúng là động vật cư trú thường xuyên trong thảm TVNM Các loài thuộc nhóm này ăn lá và biểu bì của cây
+ Nhóm phân bố dạng khảm: bao gồm các loài hầu, hà Chúng bám chắc trên thân cây hoặc trên các tảng đá cục ở mép phía gốc của các thảm cây ngập mặn
Trang 6+ Nhóm sống trên bề mặt nền đáy: bao gồm các loài sống bò trên mặt nền đáy và ăn mùn bã hữu cơ bề mặt Đó là các loài ốc thuộc nhóm thân mềm chân bụng
+ Nhóm sống trong nền đáy: hầu hết các loài có giá trị kinh tế lớn đều phân
bố dưới nền đáy của các bãi triều có TVNM phân bố Điển hình như cua bùn, tôm
gõ mõ, các loại vỏ nắp cứng như: sò, ngao, vẹm…
+ Nhóm di cư tạm thời: bao gồm các con non, các cá thể trưởng thành của các nhóm tôm, cua bùn Chúng di cư theo thủy triều lên xuống để kiếm mồi
+ Nhóm cá: đã phát hiện khoảng 90 loài cá thuộc 55 họ có liên quan đến hệ sinh thái RNM, trong đó có 51 họ thuộc cá nước lợ, 4 họ cá nước ngọt Trong số cá nước lợ, cá đối thường chiếm tỷ lệ cao, ngoài ra còn có cá bống, cá sơn, cá căng, cá hói
+ Nhóm chim: thảm TVNM là nơi cư trú, làm tổ hoặc là nơi kiếm mồi của các loài chim Trên thế giới đã phát hiện được 200 loài chim có đời sống liên quan tới thảm TVNM Thảm TVNM ở xã Nghĩa Thắng đã phát hiện được những nhóm loài chim bao gồm: nhóm chim biển (chim hải âu, mòng biển, nhạn); nhóm chim ven bờ (choi choi biển, chắt bụng vàng, cà kheo); nhóm chim di cư (cò trắng, mòng biển)
Ngoài ra còn có bò sát, ong sống trong thảm TVNM
1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội:
Trang 7Xã Nghĩa Thắng có tổng diện tích là 8,84km2, với tổng số dân là 6710 người ( số liệu thống kê năm 2010), nông nghiệp là nền sản xuất chính của xã, ngoài ra
xã còn khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản để cải tạo kinh tế Trình độ văn hóa của người dân đã được cải thiện đáng kể trong những năm gần đây, tỷ lệ trẻ em được đi học đạt 100% ở bậc tiểu học và THCS, nhiều học sinh, sinh viên có thành tích cao trong học tập và có nhiều người trong số đó đã thành đạt; tôn giáo chủ yếu trong xã là thiên chúa giáo Tuy nhiên xã vẫn nằm trong vùng kinh tế nghèo của cả huyện
1.2.1 Các hoạt động sản xuất chủ yếu:
- Nông nghiệp:
Ngành sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất lớn trong nền kinh tế của xã Các sản phẩm chủ yếu là lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, rau xanh, hoa quả tươi và chăn nuôi gia súc, gia cầm các loại Những năm qua giá trị sản xuất trên địa bàn xã luôn tăng với mức tăng trưởng trung bình Trong giai đoạn năm 2002 - 2007 sản lượng trồng trọt tăng là 6,4%/ năm Sở dĩ giá trị sản xuất luôn tăng trưởng ở mức trung bình vì vùng đất nông nghiệp của xã chịu nhiều ảnh hưởng từ thiên nhiên như: bão, triều cường gây ra các hiện tượng như: đất bị nhiễm mặn, phèn hóa, chua hóa đất
- Thủy sản:
+ Khai thác thủy sản: khai thác và đánh bắt thủy hải sản là 1 thế mạnh của xã, nhờ
đó mà kinh tế của người dân trong xã những năm qua đã cải thiện đáng kể, các loài khai thác được đó là các loại cá: cá thu, cá lâm, cá ngừ, cá biềng ,các loại tôm: tôm thuyền, tôm rảo, moi và nhiều loại hải sản có giá trị khác như: mực, sứa, cua ghẹ
Trang 8+ Nuôi trồng thủy sản: Những năm qua mặc dù diện tích nuôi trồng trên địa bàn không có sự thay đổi lớn, tuy nhiên sản lượng nuôi trồng lại tăng lên rất lớn Trong
đó việc nuôi trồng thủy sản chủ yếu là nuôi đầm hồ Nhìn chung, việc nuôi trồng thủy sản trong khu vực có sản lượng tăng nhanh với một số loài cá có giá trị kinh
tế cao trong xuất khẩu như: cá mú, cá vược, cá bớp, tôm sú, tôm rảo, cua…
1.2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng
Trên địa bàn xã có tất cả 942 hộ dân, nằm rải rác trên 10 xóm của xã, hiện tại xã đã xây dựng được 1 trụ sở ủy ban,1 trạm y tế, 1 trường mầm non trung tâm,
1 trường tiểu học, 1 trường THCS và xã còn có 1 ngôi chùa, 5 nhà thờ; hệ thống thủy lợi, đê điều đã được xây mới và đang dần hoàn thiện
Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quá trình chăm sóc sức khỏe cho người dân
và dạy học ngày càng được nâng cao
2 Các vấn đề môi trường phát sinh trong xã:
2.1 Phát sinh chất thải rắn:
Các chất thải rắn phát sinh có nguồn gốc chủ yếu từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã bao gồm:
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp:
+ Phế phẩm nông nghiệp: rơm, rạ, các thân cây sau thu hoạch( ngô, lạc, đậu tương ), rau củ quả hỏng
+ Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm: phân gia súc, gia cầm
- Hoạt động nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản:
Trang 9+ Đánh bắt thủy hải sản:
Xác chết thối rữa của các sinh vật được người dân thải bỏ sau quá trình đánh bắt
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình người dân sinh hoạt trên tàu thuyền
và đi lại trên bờ
Sự rơi vãi trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu từ tàu thuyền lên bờ + Nuôi trồng thủy sản:
Thức ăn thừa của sinh vật nuôi
Rong, rêu, cỏ dại được loại bỏ trong quá trình nuôi
- Hoạt động sinh hoạt:
+ Thức ăn thừa, rau củ quả hư hỏng, phân
+ Dụng cụ, đồ đạc hư hỏng: bóng đèn, giấy, túi nilong
2.2 Nước thải
Nước thải ô nhiễm phát sinh từ chủ yếu từ quá trình sinh hoạt của người dân và các hoạt động khác, cụ thể:
- Sản xuất nông nghiệp: quá trình thay nước thau chua, rửa mặn cho đồng ruộng hay nước có chứa thành phần của các sản phẩm bảo vệ thực vật trôi ra theo sông ngòi
- Đánh bắt thủy hải sản: dầu mỡ rò rỉ từ tàu thuyền, quá trình vệ sinh, rửa tàu thuyền và rửa các loại hải sản được thải trực tiếp ra sông, ra biển
Trang 10- Nuôi trồng thủy hải sản: quá trình thay nước cho sinh vật nuôi, nước chứa nhiều các chất hữu cơ gây ô nhiễm được phân hủy từ thức ăn thừa chưa được vớt hết, rong rêu thối rữa
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm: nước thải từ quá trình vệ sinh chuồng trại, nước thải
từ phân và nước tiểu của gia súc, gia cầm
- Quá trình sinh hoạt: hiện nay trên địa bàn xã chưa hề có 1 hệ thống xử lý nước thải nào, do vậy hầu hết nước thải sinh hoạt của người dân trong xã đều được thải
bỏ ra mương, sông gần nhất, từ đó theo con sông chính Phú Lợi trôi ra biển Nước thải bao gồm: quá trình vệ sinh, tắm rửa, từ bồn cầu
3 Dự báo lượng phát thải chất thải rắn, nước thải và nhu cầu về nước:
- Lượng phát thải chất thải rắn:
mCTR = N.a = 6710.0,6 = 4026kg/ngày
Trong đó: mCTR là lượng phát thải chất thải rắn, kg/ngày
N là số dân của vùng, người
a là tiêu chuẩn thải đối với chất thải rắn, a = 0,4-0,7 kg/người/ngày
- Lưu lượng nước thải phát thải:
+ Lưu lượng nước cần cung cấp cho toàn xã/ngày:
Qcấp = N.b = 6710.50 = 335500 lít/ngày = 335,5m3/ngày
Trong đó: Qcấp là lưu lượng nước cấp trong 1 ngày, lít/ngày
Trang 11N là số dân của vùng, người
b là tiêu chuẩn cấp nước cho 1 người/ngày, chọn 50 lít/người/ngày ( theo TCXD 33:2006)
+ Lưu lượng nước thải ra trong 1 ngày:
Qthải = N.b.c = Qcấp.c = 335,5.0,7 = 234,850m3/ngày
Trong đó: Qthải là lưu lượng nước thải trong 1 ngày
c là tiêu chuẩn thải, chọn bằng 70% tiêu chuẩn cấp
4 Tác động của việc thiếu hụt hệ thống xử nước thải đến môi trường
- Tác động đến môi trường đất: nước thải sinh hoạt không qua xử lý nếu được thải trực tiếp ra sông, hồ, nó sẽ ngấm vào đất gây ô nhiễm đất và gây ra các hiện tượng như chua hóa đất, đất bị bạc màu, làm hạn chế khả năng sinh trưởng của động vật đất hoặc có thể gây chết chúng
- Tác động đến nguồn nước ngầm: nước thải sinh hoạt chứa nhiều các chất bẩn hữu
cơ và hơn hết là các vi sinh vật gây bệnh, nước bẩn thấm qua các lớp trầm tích đi vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng nước và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân trong xã
- Tác động đến hệ sinh thái biển: nước thải theo hệ thống các sông ngòi ra biển, nó không chỉ làm ô nhiễm nước biển mà nó còn làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật biển
- Tác động đến môi trường không khí: sự phân hủy của các chất hữu cơ có trong nước thải gây ra các mùi hôi thối ảnh hưởng đến chất lượng không khí xung quanh
Trang 125 Đề xuất hệ thống xử lý:
- Phương án 1:
Nước thải
Nguồn tiếp nhận + Ưu điểm:
Bể lắng 2
Bể Arotank
Bể lắng 1
Bể lắng cát Song chắn rác
Bể khử trùng
Trang 13 Dễ vận hành và sử dụng
Xử lý triệt để được nguồn gây ô nhiễm và sinh vật gây hại
+ Nhược điểm:
Lượng bùn sinh ra tương đối lớn do đó cần thêm chi phí cho việc xử lý bùn
Xử lý được nguồn ô nhiễm trung bình
- Phương án 2:
Nước thải
Nguồn tiếp nhận
Song chắn rác
Bể khử trùng
Bể lắng 2
Bể lọc sinh học
Bể lắng 1
Bể điều hòa
Bể lắng cát
Trang 14+ Ưu điểm:
Lưu lượng xử lý có thể đạt tối đa
Xử lý được triệt để nguồn gây ô nhiễm và sinh vật gây bệnh
+ Nhược điểm:
Chi phí xây dựng cao
Khó vận hành, đòi hỏi người có trình độ chuyên môn
Tải lượng chất hữu cơ đầu vào không quá lớn
→ Lựa chọn phương án thiết kế:
Cơ sở lựa chọn phương án:
+ Nguồn tiếp nhận phải đạt QCVN 14:2011
+ Diện tích đất xây dựng không quá lớn
+ Chi phí xây dựng phải phù hợp với điều kiện kinh tế của xã
+ Không đòi hỏi quá nhiều về trình độ chuyên môn
Dựa trên các yếu tố trên, lựa chon phương án 1 là hợp lý nhất
Trang 15TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Lịch sử hình thành và phát triển xã Nghĩa Thắng_Ban văn hóa và truyền thông
xã Nghĩa thắng
2 Các thông số thủy văn và địa chính_Phòng thủy nông và địa chính xã Nghĩa Thắng
3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam:
TCXDVN 33:2006_Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình, tiêu chuẩn thiết kế
QCVN 14:2008/BTNMT_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt