Ngược lại, nếu làm không tốt công tác trình bày văn bản sẽ hạn chế đến kết quả hoạt động quản lý, làm giảm hiệu lực chỉ đạo điều hành của cơ quan, tổ chức, ảnh hưởng đến chất lượng và hi
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU:
I Lý do chọn đề tài:
1 Cơ sở lý luận:
Để trình bày văn bản đúng theo mẫu trong trường học là một công tác rất quan trọng, nó đòi hỏi người làm công tác này phải thận trọng, tỷ mỉ và chính xác
Làm tốt công tác trình bày văn bản sẽ góp phần thực hiện tốt ba mục tiêu quản lý: năng suất, chất lượng và hiệu quả của cơ quan Ngược lại, nếu làm không tốt công tác trình bày văn bản sẽ hạn chế đến kết quả hoạt động quản lý, làm giảm hiệu lực chỉ đạo điều hành của cơ quan, tổ chức, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả công tác của cơ quan, tổ chức và bộ máy Nhà nước nói chung và trường học nói riêng
Được sự điều động công tác của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Long Điền, tôi về trường Tiểu học Lương Thế Vinh nhận nhiệm vụ công tác văn thư, với
số lượng hồ sơ bàn giao tuy không lớn lắm nhưng đa phần các ban ngành đoàn thể cũng như cán bộ quản lý chưa trình bày văn bản đúng mẫu qui định, rất khó khăn cho việc thông tin báo cáo hai chiều và công tác giao nộp hồ sơ
Do đó, tôi nhận thấy rằng để công việc giao nộp hồ sơ được thuận tiện, nhanh chóng nên tôi đã chọn đề tài “Phương pháp trình bày văn bản đúng mẫu”
2 Cơ sở thực tiễn:
Thực tế trong những năm qua, công tác soạn thảo văn bản hành chính đã góp phần tích cực đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Đặc biệt, sau khi Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản, công tác soạn thảo văn bản hành chính ngày càng được đưa vào nề nếp, khắc phục được nhiều nhược điểm và những hạn chế trước đây Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều văn bản hành chính bộc lộ nhiều khiếm khuyết về cả nội dung lẫn thể thức
Những tồn tại, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng không thể không nói đến năng lực và trình độ hạn chế về kỹ thuật soạn thảo văn bản cũng như sự tùy tiện, thiếu trách nhiệm, thiếu cẩn trọng của một số cán bộ, công chức làm công tác soạn thảo văn bản Do đó, yêu cầu đặt ra trước mắt là cán
bộ, công chức một mặt phải được trang bị kiến thức và kinh nghiệm làm việc, mặt khác cũng cần rèn luyện thái độ nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và tinh thần mẫn cán đối với công việc
II Mục đích và phương pháp nghiên cứu:
- Chấn chỉnh công tác trình bày văn bản trong trường học theo Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác trình bày văn bản;
Trang 2III Giới hạn đề tài:
- Đề tài chỉ tập trung vào phương pháp trình bày văn bản của cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường Tiểu học Lương Thế Vinh
IV Các giả thiết nghiên cứu:
- Dựa vào Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 Hướng dẫn thể thức và
kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
V Kế hoạch thực hiện:
- Tiến hành khảo sát tình hình trình bày văn bản của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường
- Tìm hiểu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn để phân tích thực trạng trình bày văn bản tại cơ quan nhằm rút ra bài học kinh nghiệm và kiến nghị những vấn đề thiết thực để việc thông tin báo cáo hai chiều và công tác giao nộp văn bản đúng mẫu có hiệu quả
B PHẦN NỘI DUNG:
I Thực trạng và mâu thuẩn:
Hiện nay, công tác soạn thảo và ban hành văn bản đang được nhà nước, các
cơ quan, doanh nghiệp nói chung hết sức quan tâm Đặc biệt, sau khi Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng dẫn về thể thức
và kỹ thuật trình bày văn bản, công tác soạn thảo văn bản hành chính ngày càng được đưa vào nề nếp, khắc phục được nhiều nhược điểm và những hạn chế trước đây
Và cũng phải nói rằng công tác soạn thảo văn bản hiện nay đối với các trường còn nhiều hạn chế trên nhiều khía cạnh như các yếu tố về ngôn ngữ, về thể thức về nội dung chưa được chính xác Điển hình như tại trường tiểu học Lương Thế Vinh thì đa số các thành viên nhà trường đều là giáo viên đứng lớp nên kỹ thuật trình bày văn bản đúng mẫu còn gặp nhiều khó khăn do chưa cập nhật được các văn bản hướng dẫn
Bên cạnh đó, thì đa phần các ban ngành đoàn thể cũng như cán bộ quản lý cũng chưa trình bày văn bản đúng mẫu qui định nên rất khó khăn cho thông tin báo cáo hai chiều và công tác giao nộp hồ sơ
II Các biện pháp giải quyết vấn đề:
Để toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường trình bày văn bản đúng mẫu qui định cần trang bị những kiến thức sau:
- Đòi hỏi trước tiên là phải hiểu biết về tin học
- Nghiên cứu kỹ văn bản mình cần làm
- Nghiên cứu và nắm thật vững các văn bản về kỹ thuật trình bày văn bản Sau khi nghiên cứu và nắm vững được văn bản mình cần soạn thảo và có được mẫu nghiên cứu tại Thông tư 01 thì việc trình bày văn bản đúng mẫu sẽ trở nên dễ dàng Cách trình bày cụ thể như sau:
Trang 3+ Quốc hiệu:
Quốc hiệu được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên phải
Dòng thứ nhất: “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được
trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
Dòng thứ hai: “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” được trình bày bằng chữ in
thường, cỡ chữ từ 13 đến 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14), kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền,
có độ dài bằng độ dài của dòng chữ Khi kẻ đường ngang đa số cán bộ, giáo viên trường TH Lương thế vinh đều dùng lệnh Underline Điều đó không đúng theo qui định mà khi kẻ ta phải sử dụng lệnh Draw, cụ thể:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hai dòng chữ trên được trình bày cách nhau dòng đơn
+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang, ở phía trên, bên trái
Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng Nếu tên cơ quan, tổ chức chủ quản dài, có thể trình bày thành nhiều dòng
Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ như cỡ chữ của Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên
cơ quan, tổ chức chủ quản; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng
từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, cụ thể:
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN LONG ĐIỀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG THẾ VINH
+ Số, ký hiệu của văn bản
Số của văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức Số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Ký hiệu của văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức Được trình bày tại ô số 3, được đặt canh giữa dưới tên
cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, ký hiệu bằng chữ in hoa, cỡ chữ
13, kiểu chữ đứng; sau từ “Số” có dấu hai chấm; với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước; giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các
Trang 4nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ, ví dụ: Số
…/BC-LTV
+ Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính (tên riêng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn) nơi cơ quan, tổ chức đóng trụ sở, ví dụ: Trường
Tiểu học Lương Thế Vinh đóng trên đại bàn thị trấn Long Hải thì ghi: Long Hải
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành
Ngày, tháng, năm ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số chỉ ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả-rập; đối với những số chỉ ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2
phải ghi thêm số 0 ở trước, cụ thể: Long Hải, ngày 05 tháng 12 năm 2011
Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến
14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy; địa danh và ngày, tháng, năm được đặt canh giữa dưới Quốc hiệu
+ Tên loại và trích yếu nội dung của văn bản
Tên loại văn bản (nghị quyết, quyết định, kế hoạch, báo cáo, tờ trình và các loại văn bản khác) và trích yếu nội dung của các loại văn bản được đặt canh giữa bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung văn bản được đặt canh giữa, ngay dưới tên loại văn bản, bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều động cán bộ
Trích yếu nội dung công văn được trình bày sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; được đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản, ví dụ:
Số …/BC-LTV
V/v kế hoạch kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ năm 2011
+ Nội dung văn bản
Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines)
Trang 5Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn
cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”
Trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm thì trình bày như sau:
- Phần, chương: Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã Tiêu đề (tên) của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ
13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Mục: Từ “Mục” và số thứ tự của mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Số thứ tự của mục dùng chữ số Ả – rập Tiêu đề của mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm;
- Điều: Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, cách lề trái 1 default tab, số thứ tự của điều dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ
tự có dấu chấm; cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;
- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ
tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng;
- Điểm: Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự abc, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng
Trường hợp nội dung văn bản được phân chia thành các phần, mục, khoản, điểm thì trình bày như sau:
- Phần (nếu có): Từ “Phần” và số thứ tự của phần được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm; số thứ tự của phần dùng chữ số La Mã Tiêu đề của phần được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Mục: Số thứ tự các mục dùng chữ số La Mã, sau có dấu chấm và được trình bày cách lề trái 1 default tab; tiêu đề của mục được trình bày cùng một hàng với số thứ tự, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm;
- Khoản: Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả-rập, sau số thứ
tự có dấu chấm, cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng; nếu khoản có tiêu đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn (13-14), kiểu chữ đứng, đậm;
- Điểm trình bày như trường hợp nội dung văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm
Trang 6+ Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
Quyền hạn, chức vụ của người ký hoặc chức vụ khác của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.”
Họ tên của người ký văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ
13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký
+ Nơi nhận
Phần nơi nhận được trình bày như sau:
- Từ “Kính gửi” và tên các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng;
- Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cá nhân thì từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trở lên thì xuống dòng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng
có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm
- Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm, bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;
- Phần liệt kê các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan, tổ chức, đơn
vị và cá nhân hoặc mỗi nhóm cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận văn bản được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩu; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư cơ quan, tổ chức), dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị (hoặc bộ phận) soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (chỉ trong trường hợp cần thiết), cuối cùng là dấu chấm
Những điều trên là theo qui định của Thông tư 01, tất cả những văn bản của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các phòng ban và giáo viên đều phải tuân thủ theo qui định này Tuy nhiên, về văn bản của Đảng Đoàn thì không theo qui định này Trình bày văn bản theo qui định, ta chỉ cần bỏ chút thời gian tỉ mỉ một lần thì những lần soạn thảo tiếp theo sẽ trở nên không khó khăn gì Ví dụ như:
- Khi trình bày quốc hiệu, chúng ta cần lưu ý mình đang làm văn bản gì? Nếu văn bản là Đơn thì ta có thể bôi đen và canh giữa Quốc hiệu Nếu là công văn, Quyết định,… thì ta đặt tap giữa chứ không dùng phím Space để khi copy ra một trang mới thì văn bản sẽ không bị xê dịch
- Ở phần tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản thì ta không cần đặt tap hay canh lề, chỉ cần click vào nơi cần trình bày và trình bày tên cơ quan chủ quản sau
Trang 7đó nhấn enter để trình bày tên cơ quan ban hành văn bản Và khi kẻ ngang nét liền
ta cũng phải sử dụng lệnh Draw để kẻ
- Đối với nội dung văn bản khi trình bày, ta cần:
1 Sử dụng phím Tab khi lùi đầu dòng
2 Viết hoa chữ cái đầu tiên của câu hay tên riêng (tên, bang, thành phố…) Để viết hoa, bạn giữ phím SHIFT khi ấn một chữ cái bất kỳ
3 Không viết hoa toàn bộ các chữ cái khi không thực sự cần thiết! Đây là một quy tắc vô cùng quan trọng nhưng lại hay bị bỏ qua nhất Nếu muốn nhấn mạnh một ý nào đó, hãy chọn cụm từ chứa thông tin quan trọng nhất rồi chọn dạng chữ đậm
4 Căn tiêu đề sử dụng chức năng Center (chọn tiêu đề, nhấn tổ hợp phím Ctrl+E trong MS Word) chứ không dùng nhiều Tab hay hàng chục phím Space
5 Giữa mỗi từ, chỉ có tối đa 1 dấu cách
6 Đặt dấu chấm câu, dấu hỏi, dấu chấm than sát với từ cuối cùng trong câu
7 Không nhấn Enter để xuống dòng cho đến khi kết thúc cả 1 đoạn văn Phần mềm máy tính rất thông minh Nó sẽ tự nhận biết 1 dòng đã đầy chữ và tự động xuống dòng
8 Khi muốn gia tăng khoảng cách giữa 2 đoạn văn, không nhấn Enter 2 lần
Hãy sử dụng tính năng Paragraph Space của các phần mềm xử lý văn bản.
III Hiệu quả áp dụng
Qua khảo sát việc trình bày văn bản theo mẫu qui định tại trường Tiểu học Lương thế Vinh tôi nhận thấy:
- Các loại thông tin báo cáo kịp thời, đúng, nhanh, sạch đẹp, đáp ứng được các yêu cầu của Ban giám hiệu và cấp trên đề ra
- Công việc đều được giải quyết hàng ngày, chủ động
- Tiết kiệm được thời gian và văn phòng phẩm của nhà trường
C KẾT LUẬN:
I Ý nghĩa:
- Qua nghiên cứu nhằm rút ra kinh nghiệm, làm hành trang để tôi nâng cao tay nghề cũng như chuyên môn nghiệp vụ cho công tác văn thư của mình Và sáng kiến kinh nghiệm này cũng có thể sử dụng được ở nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp
II Bài học kinh nghiệm, hướng phát triển:
- Bằng những kiến thức mà tôi đã được học trong nhà trường đã giúp tôi quan sát, đánh giá được công việc thực tế một cách chính xác và đầy đủ hơn Và cũng phải nói rằng công tác soạn thảo và trình bày văn bản khó mà dễ nếu chúng ta bỏ thời gian nghiên cứu và soạn thảo một lần thì chắc chắn sẽ thuận lợi hơn nhiều cho những lần sau
- Tổ chức tập huấn cho toàn trường về kỹ thuật trình bày văn bản
- Cung cấp các tài liệu về cách soạn thảo và trình bày văn bản hành chính
Trang 8III Đề xuất:
- Để người làm công tác văn thư, văn phòng an tâm công tác, các cấp lãnh đạo cần có chế độ đãi ngộ hợp lý hơn
- Cần mở các khóa đào tạo cho cán bộ văn thư, văn phòng cho các trường học tập về chuyên môn nghiệp vụ và nhất là về soạn thảo và kỹ thuật trình bày văn bản
Trên đây, tôi chỉ xin đưa ra một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi Tuy không được hoàn hảo lắm, nhưng đã giúp cho tôi hoàn thành tốt mọi công việc được giao
Rất mong sự được đóng góp của các đồng nghiệp để công việc của chúng ta ngày càng hoàn thiện hơn Theo kịp với công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong xã hội hiện nay
Xin chân thành cảm ơn!
Long Hải, ngày 05 tháng12 năm 2011
Người viết
Nguyễn Thị Kim Nhân