Công ty Xuất nhập khẩu Intimex là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại có quy mô vừa, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có t cách pháp nhân, đợc mở
Trang 1Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh
ra quyết định số 1078/2000/QĐ.BTM ra ngày 1.8.2000 quyết định đổi tên công ty xuất nhập khẩu dịch vụ thơng mại thành công ty xuất nhập khẩu INTIMEX Tên giao dịch đối ngoại là: INTIMEX IMPORT-EXPORT CORPORATION Tên điện tín là : INTIMEX Công ty có trụ sở chính đặt tại
số 96-Trần Hng Đạo - Quận Hoàn kiếm - Thành phố Hà Nội Ngoài ra công ty còn có các chi nhánh đặt tại các thành phố lớn nhự: Hải phòng, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Đồng Nai
Công ty Xuất nhập khẩu Intimex là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại có quy mô vừa, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ
về mặt tài chính, có t cách pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nớc
Công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo chính sách luật pháp của Nhà nớc công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trực tiếp điều chỉnh bởi luật doanh nghiệp Nhà nớc
Trang 2Mục đích kinh doanh của công ty là thông qua hoạt động trong các lĩnh vực thơng mại, sản xuất, dịch vụ, du lịch, khách sạn, hợp tác đầu t liên doanh liên kết để khai thác vật t, nguyên liệu nhằm đẩy mạnh sản xuất tạo ra hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân.
Giai đoạn trớc khi nền kinh tế đổi mới, công ty chỉ xuất khẩu hàng hoá sang các nớc XHCN Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo hớng kinh
tế thị trờng, để đáp ứng đợc yêu cầu, công ty đã dần từng bớc hoà nhập với nền kinh tế thị trờng Phạm vi kinh doanh của công ty ngày càng đợc mở rộng hơn trên cả thị trờng trong và ngoài nớc Cho đến nay thị trờng của công ty ở rất nhiều nớc trên thế giới, công ty đã tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh
nh xuất nhập khẩu trực tiếp, xuất nhập khẩu uỷ thác, phục vụ lắp ráp gia công , hợp tác đầu t liên doanh liên kết, kinh doanh nhà hàng khách sạn
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các mặt hàng vật t, nguyên liệu tiêu dùng, phơng tiện vận tải và cả chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất
- Tổ chức sản xuất lắp ráp gia công, liên doanh liên kết hợp tác đầu t với các tổ chức trong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng
Trang 3- Dịch vụ phục vụ ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài (chi trả kiều hối) kinh doanh nhà hàng khách sạn và du lichj, bán buôn bán lẻ các mặt hàng thuộc phạm vi công ty gia công lắp ráp.
2.2 Nhiệm vụ của công ty:
Để đảm bảo tốt các chức năng của mình, công ty phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn, kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công, lắp ráp, kinh doanh khách sạn
du lịch, liên doanh liên kết đầu t trong và ngoài nớc, phục vụ ngời Việt Nam
định c ở nớc ngoài, kinh doanh ăn uống, khách sạn theo đúng pháp luật hiện hành của Nhà nớc và hớng dẫn của Bộ thơng mại Đồng thời xây dựng các ph-
ơng án kinh doanh, sản xuất, dịch vụ phát triển theo kế hoạch và mục tiêu chiến lợc của công ty
- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động và áp dụng tiến bộ kỹ thuật cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với thị trờng
- Chấp hành luật pháp Nhà nớc, thực hiện các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nớc và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các
tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc
- Quản lý đào tạo phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo pháp luật, chính sách của Nhà nớc và sự phân cấp quản lý của Bộ để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Chăm lo đời sống, tạo điều kiện cho ngời lao động làm việc, thực hiện phân phối công bằng, dân chủ
-Bảo vệ và đảm bảo vệ sinh môi trờng , giữ gìn trật tự an ninh, an toàn xã hội theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý của công ty
3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức.
Trang 43.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Là một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, công ty Intimex đợc tổ chức hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực nh xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ và kinh doanh bán hàng nội địa
- Về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
+ Xuất khẩu trực tiếp và nhận uỷ thác xuất khẩu các loại mặt hàng nh thủ công mỹ nghệ, hàng nông sản thực phẩm, lơng thực, hàng may mặc, vải sợi và các loại mặt hàng khác
+ Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thác nhập khẩu các loại mặt hàng nh: Vật t nguyên vật liệu, phân bón hoá chất, ô tô, xe máy, thực phẩm chế biến (Rợu, bia, đồ hộp ), máy móc thiết bị sản xuất
-Về hoạt động kinh doanh nội địa
+ Công ty tiến hành bán lẻ phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc
+ Kinh doanh bán buôn các mặt hàng nh dệt may, hàng nông sản và một
Nhìn chung, nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có cũng nh để đạt
đợc mục tiêu đa công ty phát triển vững mạnh, công ty đã và đang thực hiện
đa dạng hoá các loại hình kinh doanh Trong đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm vị trí quan trọng hàng đầu với 75-80% trong tổng doanh thu
Trang 5Các hoạt động còn lại là để nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có nh nhà xởng, lao động đơn giản d thừa
Công ty coi xuất khẩu là chiến lợc kinh doanh hàng đầu của mình để phát triển công ty Lấy xuất khẩu để làm tiền đề cho sự phát triển của công ty Chính vì vậy mà trong vài năm gần đây cơ cấu doanh thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đã chuyển từ nhập khẩu sang xuất khẩu Doanh thu của công ty từ xuất khẩu chiếm tới 75%
3.2 Những thuận lợi và khó khăn:
a Thuận lợi:
Nền kinh tế nớc ta trong năm 2000 đã vợt qua giai đoạn thiểu phát, trở lại phát triển và tăng trởng Thu nhập quốc doanh tăng, đặc biệt là xuất khẩu Sự phát triển của nền kinh tế cả nớc là tiền đề cho sự phát triển của công ty
Cơ chế xuất nhập khẩu của Nhà nớc ngàycàng thông thoáng , đặc biệt là cơ chế nhập khẩu Những cải thiện của Bộ tài chính với việc hoàn thuế giá trị gia tăng ngàycàng đơn giản cũng giúp cho doanh nghiệp tập trung đợc sức mạnh cho kinh doanh, trớc hết là cho xuất khẩu
Trong năm 2000, công ty đợc phép tham gia một số chơng trình của Bộ
và Nhà nớc nh: nhận hàng ODA, trả nợ đã tạo ra những thuận lợi góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Về mặt chủ quan: sau một năm cải tiến tổ chức, bộ máy công ty đã đi vào
nề nếp Quyết định đầu t đúng hớng trong việc xây dựng xởng lắp ráp xe máy dạng IKD hoàn thành vào cuối năm 1999 đã phát huy đợc công suất sử dụng năm 2000
Chính sách đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh trong thời gian qua số góp phần tạo đà phát triển cho giai đoạn tới
Trang 6Kèm theo việc cải tiến bộ máy tổ chức quản lý, công ty đã đầu t từng bớc cải tạo lại cơ sở vật chất, trong đó có khu vực 26-32 Lê Thái Tổ Dự kiến đầu tháp 3 năm 2001 sẽ đa vào hoạt động Đây là một bớc đi có tính quyết định để giải quyết công ăn việc làm cho gần 150 CBCNV ở khu vực này.
Nh vậy công ty đã có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nh điều kiện sự ổn định về kinh tế, chính trị Tuy nhiên công ty cũng gặp phải không
ít những khó khăn
b Khó khăn:
Công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời buổi kinh tế thị trờng Do đó công ty đã gặp phải sự cạnh tranh rất gay gắt Mặt khác, nạn buôn lậu hoành hành, môi trờng pháp lý cha hoàn chỉnh càng làm cho các công ty kinh doanh thơng mại thuần tuý gặp nhiều khó khăn Trong đó có công ty Intimex
Trong 2 năm qua, giá hàng nông sản xuất khẩu liên tục giảm với tốc độ chóng mặt Mà hiện nay, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty lại là mặt hàng nông sản, trong đó chủ yếu là càpe và hạt tiêu Suốt trong 2 năm 1999 và năm 2000, giá 2 mặt hàng này liên tục giảm Giá cà phê tháng 1/2000 là 903,8 USD/1 tấn và cứ giảm dần đến cuối năm 2000 thì giá cafộ chỉ còn 628,3 USD/1 Tiêu thụ Sang năm 2001 giá cafe tiếp tục giảm mạnh Tháng 1/2001 giá cafe chỉ còn 450 USD/T và T2/2001 chỉ còn 430USD/1T chỉ bằng 50% giá cafe tháng 2/2000 Giá xuống điliền với khó khăn về thị trờng, khách mua vào
dè dặt Điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến giá trị kim ngạch xuất khẩu thực hiện của công ty
Chỉ số giá hàng tiêu dùng trong năm không tăng, thậm chí giảm phản
ánh sức mua thấp, trong lúc tỷ giá USD/VND tăng không đều và đột biến trong tháng 9/2000 đã gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩu
Trang 7Biên chế lao động của công ty quá cồng kềnh, có 1 bộ phận thuộc biên chế không đợc đào tạo cơ bản hoặc không phù hợp với công việc hoặc không
đáp ứng đợc công việc dẫn đến hiệu suất làm việc thấp trong khi cơ chế tiền
l-ơng cứng nhắc phần nào ảnh hởng đến khí thế làm việc cũng nh kết quả chung của cả công ty
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đã đợc ký kết vào tháng 7/2000, sẽ thúc
đẩy sự phát triển kinh tế 2 chiều cả Việt Nam và Mỹ nhất là thúc đẩy hoạt
động thơng mại giữa hai nớc nâng lên một tầm cao hơn Ngoài ra hiệp định
th-ơng mại Việt Mỹ cũng sẽ đem lại những khó khăn cho những doanh nghiệp Việt Nam Bởi vì các doanh nghiệp Việt Nam hầu hết còn ít vốn, sự cạnh tranh quyết liệt để có chỗ đứng trên thị trờng, nhất là khi các doanh nghiệp
Mỹ đa hàng hoá vào Việt Nam với chất lợng cao thì sẽ nhiều khả năng đánh bại các doanh nghiệp Việt Nam Do đó các doanh nghiệp thơng mại nếu không có hớng đi đúng đắn, chiến lợc kinh doanh hợp lý thì không thể thành công
3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
Công ty Intimex là một công ty có quy mô vừa, bao gồm 9 đơn vị trực thuộc và 15 đơn vị phòng ban Tất cả đều chịu sự quản lý điều hành, của ban Giám đốc Công ty có một Đảng bộ vững mạnh và một tổ chức công đoàn
đoàn kết
- Đứng đầu công ty là giám đốc do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc điều hành công ty theo chế độ một thủ trởng và chịu trách nhiệm về mọi hoạt đọng của công ty trớc pháp luật, trớc Bộ thơng mại và tập thể cán bộ công nhân viên chức của công ty
- Giúp việc cho giám đốc có một số phó giám đốc do giám đốc lựa chọn rồi đề nghị Bộ thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm
Trang 8- Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác hạch toán kế toán và tình hình tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty thực hiện công tác thống kê kế toán, thông tin kinh tế, thực hiện phân tích hoạt động kinh tế, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nớc.
- Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
1 Trung tâm thơng mại Intimex
2 Xí nghiệp thơng mại dịch vụ xuất nhập khẩu Intimex
3 Xí nghiệp lắp ráp xe máy Intimex
4 Xí nghiệp may Intimex
5 Chi nhánh Intimex - TP Hồ Chí Minh
6 Chi nhánh Intimex - Hải phòng
7 Chi nhánh Intimex - Đà nẵng
Trang 98 Chi nhánh Intimex - Đồng nai
*******
3.4 Đội ngũ lao động, cán bộ công nhân viên
Vấn đề con ngời luôn đợc công ty quan tâm hàng đầu trong suốt quá trĩnh xây dựng và phát triển của mình
Chiến lợc con ngời của công ty đó là trong bất kỳ điều kiện nào nhất là trong những năm gần đây, công ty luôn tìm cách nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức Công ty liên tục đào tạo bồi dỡng cán bộ để họ không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ , trình độ quản lý Đồng thời công ty cũng
có những biện pháp kích thích ngời lao động, thởng phạt kịp thời từ đó nâng cao đợc năng suất lao động Trong những năm qua công ty đã liên tục tuyển chọn nhân viên vào làm việc có trình độ từ Đại học trở lên và thực hiện chế độ nghỉ hu cho một số cán bộ đến tuổi nghỉ hu, đồng thời giải quyết thôi việc cho những ngời không có năng lực Điều này đợc phản ánh qua bảng số liệu về trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty nh sau:
Biểu số 1: Trình độ lao động của cán bộ công nhân viên chức công ty Intimex.
Trang 10Qua bảng số liệu trên ta thấy cả số lợng lao động gián tiếp và lao động trực tiếp của công ty trong những năm qua là không ngừng tăng lên Trong đó
số lao động có trình độ đại học chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng số cán bộ công nhân viên của công ty và vẫn có xu hớng ngày càng tăng mạnh qua các năm Năm 1998, toàn công ty có 387 lao động, trong đó số lao động có trình độ đại học lao động trực tiếp và gián tiếp là 238 ngời chiếm 61,5% tổng số lao động Năm 1999 tổng số lao động là 405 ngời, số lao động có trình độ đại học là
254 ngời chiếm 62,7% tổng số lao động Năm 2000 tổng số lao động là 417 ngời thì số lao động có trình độ đại học là 283 ngời chiếm 67,8% tổng số lao
động
Hàng năm công ty luôn tuyển thêm những cán bộ trẻ có năng lực để thay thế dần cho những nhân viên kém năng lực hoặc đã đến tuổi nghỉ hu, giảm dần số nhân viên có trình độ trung sơ cấp Do chủ trơng của công ty là tuyển dụng nhiều nhân viên có trình độ đại học trở lên nên đã khiến cho các cán bộ công nhân viên khác phải không ngừng phấn đấu học hỏi, nâng cao trình độ của mình Đó là lýdo giải thích tại sao số cán bộ công nhân viên có trình độ trung sơ cấp và ngắn hạn ngày càng giảm dần
4 Tình hình tài chính của công ty.
Công ty Intimex là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình Với tổng số vốn ban đầu (năm 1986)
Trang 11-Tổng doanh thu năm 99 là 425 tỉ đồng, năm 2000 doanh thu của công ty tăng vọt lên tới 1000 tỉ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế năm 99 là 1,8 tỉ đồng, năm 2000 lợi nhuận sau thuế của công ty là 2,2 tỉ đồng
Từ đó ta có thể thấy rằng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng đợc mở rộng, tình hình quản lý và sử dụng tài chính của công ty là rất tốt
Với số vốn ban đầu chỉ gần 11 tỉ đồng, đến nay công ty đã có doanh thu năm 99 là 425 tỉ và năm 2000 là 1000 tỉ đồng và tổng số vốn của công ty cả về vốn cố định, vốn lu động là 906 tỉ đồng tính đến hết năm 2000 còn năm 1999 thì tổng số vốn của công ty là 346 tỉ đồng
Bảng số 2: Tình hình tài chính của công ty.
-Qua bảng ta thấy tình hình doanh thu, lợi nhuận đều tăng khá nhng công
ty đã sử dụng và quản lý nguồn tài chính của mình với hiệu quả không cao Bởi vì doanh thu bán hàng theo giá vốn năm 2000 tăng 575 tỷ so với năm
Trang 121999, tỷ lệ tăng là 135,3% Lợi nhuận kinh doanh năm 2000 tăng so với năm
1999 là 14,7 tỉ đồng, tỉ lệ tăng là 18,67% Trong khi đó tổng số vốn kinh doanh qua 2 năm tăng 560 tỉ đồng tức 161,8% Nh vậy tỉ lệ tăng của tổng vốn kinh doanh đã cao hơn tỉ lệ tăng của doanh thu và lợi nhuận tuy rằng doanh thu và lợi nhuận qua các năm vẫn tăng khá
II Thực trạng về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
1 Thực trạng về môi trờng kinh doanh:
1.1 Môi trờng kinh doanh quốc tế:
Môi trờng kinh doanh quốc tế của công ty trong 2 năm qua (1999-2000) tiếp tục gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong suốt 2 năm qua do sự ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á
đã tác động mạnh đến nền kinh tế Việt Nam Mặt khác giá cả các mặt hàng xuất khẩu giảm với tốc độ chóng mặt, đặc biệt là cafe, hạt tiêu là 2 mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty Năm 1999 giá cafộ dao động ở mức 1200 USD/1T thì đến cuối năm 2000 chỉ còn 450 USD/1T Đó là những trở ngại
mà công ty gặp phải trong quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu của mình.Tuy nhiên công ty cũng có 1 số thuận lợi về môi trờng kinh doanh đó là hiện nay Việt Nam đã và đang chuẩn bị tham gia vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới nh ASEAN, APEC và WTO Ngoài ra, tình hình kinh tế - chính trị trong nớc ổn định Do đó đã tạo một môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các đối tác nớc ngoài của công ty Chính vì vậy mà ngày càng có nhiều công
ty muốn ký hợp đồng làm ăn lâu dài với công ty nhất là các công ty ở ASEAN
và Tây âu
2.2 Môi trờng kinh doanh trong nớc:
Theo dự báo giai đoạn 2001-2010, nền kinh tế Việt Nam sẽ cải cách , đạt mức tăng trởng 10%/năm, trong đó công nghiệp tăng trởng 14% với tỷ trọng
Trang 1340,64% thu nhập quốc nội, GDP bình quân đầu ngời năm 2010 dự tính là 1000USD Đến năm 2020 nớc ta phấn đấu trở thành một nớc công nghiệp Nh vậy bức tranh kinh tế trong những năm tới là hết sức khả quan, một cơ hội thuận lợi để công ty Intimex tận dụng để phát triển kinh doanh.
Các chính sách vĩ mô của Nhà nớc nh chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách tín dụng tiền tệ đợc điều chỉnh linh hoạt, luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc sửa đổi Từ đó tạo ra môi trờng kinh doanh thông thoáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và cả những đối tác nớc ngoài của công ty khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Ngoài ra công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn do sự cạnh tranh quyết liệt của nhiều công ty, doanh nghiệp cùng kinh doanh xuất nhập khẩu cùng loại hàng với công ty Intimex Theo thống kê cha chính thức, hiện nay trên phạm vi cả nớc có tất cả khoảng 800 doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu mặt hàng giống công ty Intimex
Tóm lại môi trờng kinh doanh của công ty tạo cho công ty nhiều cơ hội
để phát triển nhng đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức đối với công ty trong quá trình phát triển của mình
2 Tình hình kinh doanh của công ty.
2.1 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu năm 1999-2000.
Nền kinh tế của nớc ta năm 1999-2000 đã vợt qua giai đoạn thiểu phát trở lại phát triển và tăng trởng Thu nhập quốc dân tăng, đặc biệt là từ xuất khẩu Sự phát triển của nền kinh tế là tiền đề cho sự phát triển của công ty.Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty thực hiện đợc liên tục tăng qua 2 năm 1999-2000 Cụ thể đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng số 3: Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
(1999-2000)
Trang 15nhập khẩu trực tiếp lại chiếm tỉ trọng chủ yếu Năm 1999 xuất khẩu trực tiếp
đạt 20,812 triệu USD trên tổng số 23 triệu USD xuất khẩu tức đạt 90,48% Còn nhập khẩu trực tiếp đạt 6,68 triệu USD lại thấp hơn mức nhập khẩu gián tiếp: 6,846 triệu USD
Năm 2000 xuất khẩu trực tiếp đạt 49 triệu USD trên tổng số 50 triệu USD xuất khẩu tức đạt 98%, nhập khẩu trực tiếp đạt 10 triệu USD trên tổng số 15,5 triệu USD nhập khẩu đạt 64,5%
Kết quả xuất khẩu năm 2000 đạt 50,0 triệu USD tăng 27 triệu so với năm
1999 tức tăng 117,4% Kết quả nhập khẩu năm 2000 đạt 15,5 triệu USD tăng 1,974 triệu USD so với năm 1999 tức là tăng 14,6% so với năm 1999
Nh vậy tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty những năm gần
đây liên tục phát triển, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu Công ty đã thực hiện chiến lợc lấy xuất khẩu làm mũi nhọn nên xuất khẩu đã chiếm tỉ trọng lớn trong kết quả kinh doanh của công ty
2.2 Tình hình kinh doanh nội địa.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nớc Công ty Intimex cũng đã có sự phát triển mạnh mẽ Điều đó thể hiện qua hoạt
động kinh doanh nội địa của công ty ngày càng đạt kết quả cao với quy mô và thị trờng trong nớc ngày càng lớn
Công ty kinh doanh bán lẻ phục vụ nhu cầu tiêu dùng (chủ yếu ở các địa bàn có trụ sở chính của công ty và nơi đặt chi nhánh nh: Hà Nội, Hải phòng, TP.HCM, Đà nẵng và Đồng Nai) Trong đó có khu liên hợp dịch vụ thơng mại sắp đợc khai trơng tại 26-32 Lê Thái Tổ - Hà Nội Có thể nói đây là một siêu thị hiện đại và lớn bậc nhất tại Hà Nội Siêu thị sẽ kinh doanh rất nhiều chủng loại hàng hoá phong phú, đa dạng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng thủ đô
Kinh doanh bán buôn các mặt hàng nh hàng dệt may, hàng nông sản và một số mặt hàng nhập khẩu
Trang 16Kinh doanh khách sạn thông qua hoạt động liên doanh với đối tác nớc ngoài Đồng thời kinh doanh các dịch vụ ăn uống, chi trả kiều hối cho các việt kiều nớc ngoài.
Ngoài ra công ty còn tham gia hoạt động sản xuất gia công hàng hoá: hiện nay công ty có 2 đơn vị chức năng sản xuất gia công lắp ráp đó là xí nghiệp lắp ráp xe máy và xí nghiệp may
Hoạt động của xí nghiệp lắp ráp xe máy trong năm 2000 đã thoát khỏi tình trạng khó khăn và thờng xuyên sử dụng hết công suất vào những tháng cuối năm với doanh thu lắp ráp đạt trên 1,5 tỷ đồng Ngoài ra còn huy động và giải quyết công ăn việc làm cho hơn 50 lao động
Hoạt động của xí nghiệp may năm 2000 tiếp tục khó khăn do quy mô xí nghiệp còn nhỏ không đáp ứng đợc đơn đặt hàng xuất khẩu Tuy nhiên trong năm qua xí nghiệp may cũng đã thực hiện đợc hơn 50000 sản phẩm với doanh thu gia công đạt 400 triệu đồng
Tóm lại, do công ty xác định chiến lợc lấy xuất khẩu làm hớng phát triển mũi nhọn để đa công ty thành một công ty vững mạnh Nhng công ty cũng không bỏ qua thị trờng trong nớc Đối với thị trờng nội địa, công ty đã và đang thực hiện đa dạng hoá loại hình kinh doanh nh kinh doanh nhà hàng khách sạn, siêu thị, sản xuất, lắp ráp, gia công
Với các hoạt động kinh doanh nội địa của mình, tổng doanh thu từ hoạt
động này của công ty năm 1999 đạt 155 tỉ VND, năm 2000 doanh thu từ hoạt
động kinh doanh nội địa đạt 270 tỉ Và kế hoạch dự tính cho năm 2001 đạt
370 tỉ
Nh vậy tình hình kinh doanh nội địa của công ty những năm gần đây là rất khả quan, tuy có gặp một số khó khăn, nhng doanh thu tăng liên tục qua các năm do quy mô đợc mở rộng và đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều trên thị trờng nội địa
Trang 172.3 Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu:
Hiện nay công ty đang tiến hành chính sách đa dạng hoá loại hình kinh doanh , đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh cho nên có nhiều loại hình và mặt hàng công ty đang kinh doanh Tuy nhiên, công ty cũng có định hớng vào kinh doanh một số mặt hàng trọng điểm mà công ty có thế mạnh nh: hàng nông sản, máy móc thiết bị
Về mặt hàng xuất khẩu: Mặt hàng xuất khẩu của công ty trong những năm qua có nhiều chuyển dịch đáng chú ý Điều đó đợc phản ánh qua bảng số liệu sau:
Trang 18Bảng số 4: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong thời gian qua thì mặt hàng nông sản
từ chỗ có vị trí thứ yếu nay đã chiếm vị trí chủ lực trong các mặt hàng xuất khẩu của công ty Mặt hàng nông sản chiếm tới 90% kim ngạch xuất khẩu
Trang 19Trong đó cà phê và hạt tiêu là 2 mặt hàng xuất khẩu chủ yếu Năm 1999 công
ty xuất khẩu 9000 tấn cà phê đạt 8,12 triệu USD chiếm 35,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Còn năm 2000 công ty xuất khẩu 30000 tấn cà phê đạt 21,11 triệu USD chiếm 42,2% Mặt hàng hạt tiêu công ty xuất khẩu đạt 6,05 triệu USD năm 1999 tức 26,3%, năm 2000 công ty xuất khẩu đạt 14,59 triệu USD chiếm 29,2% tổng kim ngạch xuất khẩu
Hàng may mặc năm 1999 công ty xuất khẩu trị giá 573 nghìn USD, năm
2000 xuất khẩu chỉ đạt 580 nghìn USD giảm 73.000 USD so với năm 1999 tức chỉ còn 87,26% so với năm 99 Mặt hàng bột giặt xuất khẩu thì năm 2000 đạt 2,8 triệu USD tăng 0,9 triệu USD so với năm 99 tức tăng 42,8% so với năm
1999 Mặt hàng cao s xuất khẩu năm 1999 xuất khẩu đợc 1,43 triệu USD chiếm 6,2% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 99 Năm 2000 xuất khẩu đợc 2,875 triệu USD chiếm 5,75% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2000 của công ty
Đáng chú ý có mặt hàng lạc nhân, năm 2000 công ty xuất khẩu gấp 5 lần
so với năm 1999
Năm 2000 xuất khẩu lạc nhân đợc 4,11 triệu USD chiếm 8,23% Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 3,29 triệu USD so với năm 1999 tức tăng gấp 5 lần.Qua việc phân tích kết quả xuất khẩu của công ty qua những năm qua ta
có thể thấy rằng công ty rất chú trọng đến việc xuất khẩu mặt hàng nông sản Năm 1999, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này mới chỉ đạt 19,1 triệu USD chiếm 83% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty thì năm 2000 cũng mặt hàng này công ty đã xuất khẩu đạt 46 triệu USD chiếm tới 92% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty
Về mặt hàng nhập khẩu: Hoạt động nhập khẩu của công ty hiện nay không xứng với hoạt động xuất khẩu mặc dù 2 năm qua đã có sự cải thiện nhiều Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty là 50 triệu USD, trong khi đó
Trang 20kim ngạch nhập khẩu của công ty mới chỉ đạt 15,5 triệu USD năm 2000 Còn năm 1999 số liệu tơng ứng là 23 triệu USD và 13,526 triệu USD Trong những năm qua mặt hàng chủ yếu mà công ty nhập khẩu là ô tô xe máy, hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị, cụ thể đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 5: Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu.
tính
Năm 1999
Năm 2000
về xuất khẩu thì các mặt hàng xuất khẩu của công ty lại gia tăng không ngừng với quy mô lớn dần Từ đó dẫn đến việc nhập khẩu không tơng xứng với xuất khẩu kim ngạch nhập khẩu là 15,5 triệu USD chỉ bằng 23,66% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty năm 2000
Trong năm qua, với việc đầu t đúng đắn cho việc xây dựng dây chuyền lắp ráp xe máy dạng IKD đã tạo ra những thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu trong năm Kim ngạch hàng tiêu dùng nhập khẩu chiếm 40% tổng kim ngạch nhập khẩu Trong đó riêng xe máy, trong năm đã nhập khẩu và lắp ráp đợc 14.000 bộ linh kiện xe máy IKD với kim ngạch đạt gần 5,5 triệu USD Tuy nhiên điều quan trọng nhất đối với kinh doanh xe máy chính vì đâylà hoạt
động kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất Và tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu của công ty năm 2000 là 180 tỷ đồng tức 18% tổng doanh thu
Trang 213 Các phơng pháp xác định kết quả kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu Intimex:
Công ty xuất nhập khẩu Intimex là 1 doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc
bộ thơng mại Hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng nông sản, máy móc thiết bị là công ty độc lập trong quá trình hoạt động và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty đợc hình thành từ 3 hoạt động đó là:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tài chính
- Hoạt động bất thờng
Do đó kết quả kinh doanh sẽ đợc xác định = tổng 3 kết quả trên:
KQKD = + +
3.1 Lợi nhụn thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả kinh doanh thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Intimex chủ yếu lại đựơc thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính Cụ thể là: xuất khẩu các mặt hàng nông sản, hàng may mặc, bột giặt Ngoài ra công ty còn thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh phụ nh sản xuất gia công ra nớc ngoài
Do đó kết quả kinh doanh thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác định bởi công thức:
= +
= ∑ DT - - - CFBH - CFQL
Trong đó:
Trang 22- Tổng doanh thu của công ty là tổng giá trị các hoạt động xuất khẩu hàng hoá của công ty cộng với doanh thu từ hoạt động kinh doanh nội địa cộng với các doanh thu khác
- Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
- Giá mua của hàng hoá đã tiêu thụ là chi phí mua hàng, sản phẩm gia công chế biến hàng hoá để xuất khẩu và các chi phí phát sinh khác trong quá trình xuất khẩu
- Chi phí bán hàng: bao gồm chi phí vận chuyển, bôc dỡ, chi phí lu kho
l-u bãi, chi phí hải ql-uan và chi phí trả lơng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng xuất khẩu: là các
khoản chi phí chung toàn công ty nh chi phí trả lơng cho nhân viên văn phòng, chi phí điện nớc Đợc phân bổ cho hàng xuất khẩu
3.2 Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính.
= -
- Chi phí cho hoạt động tài chính: vì ở nớc ta thị trờng chứng khoán mới
đợc thành lập và hiệu quả hoạt động cha cao Cho nên công ty ít có hoạt động tài chính, do đó chi phí hoạt động hầu nh không phát sinh
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Do công ty ít tham gia vào hoạt động tài chính do đó doanh thu từ hoạt động này là không nhiều Chủ yếu là thu do lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay và chênh lệch do chuyển đổi ngoại tệ, kiều hối
3.3 Kết quả kinh doanh thu đợc từ hoạt động bất thờng.
= -
Hoạt động bất thờng của công ty chủ yếu là các hoạt động thanh lý và nhợng bán các tài sản cố định đã hết thời gian sử dụng