doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp vàng bạc cần phải phân tích chi tiết từng nhóm hàng, mặt hàng để qua đó thấy đợc sự biến đổi tăng giảm và xu h-ớng phát triển làm cơ sở cho việc địn
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm qua, từ khi thực hiện chính sách mở cửa, hoạt động kinh doanh thơng mại ở Việt Nam ngày càng trở nên sôi động Thông qua hoạt động này, Việt Nam nâng cao đời sống nhân dân, từng bớc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Điều này đóng vai trò khá quan trọng trong chơng trình đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nớc
Do đặc điểm của đất nớc đang bớc vào thời kỳ đổi mới, cho nên các công
ty và doanh nghiệp không ít khó khăn Tuy vậy, mục tiêu cuối cùng của các
đơn vị kinh doanh trong cơ chế thị trờng vẫn phải đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình đem lại lợi nhuận Vì vậy, việc tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho các doanh nghiệp bù đắp đợc các chi phí bỏ ra, lấy lại
để tiếp tục cho quá trình kinh doanh và phát triển mạnh mẽ hơn
Cũng nh các doanh nghiệp khác tồn tại trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp thơng mại cũng là một đơn vị kinh doanh,
do vậy cũng phải hạch toán kinh tế, lấy thu bù đắp chi phí sao cho có lãi Muốn quản lý kinh tế tốt và kinh doanh có hiệu quả các doanh nghiệp phải th-ờng xuyên phân tích tình hình thực hiện doanh thu của mình qua mỗi kỳ kinh doanh để tìm ra các biện pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng vì doanh thu chính là cơ sở để xác định số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc, là khoản để bù đắp vốn kinh doanh và chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng đợc xác định từ doanh thu Chỉ tiêu doanh thu nói lên tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó định hớng sự phát triển kinh doanh trong t-
ơng lai Ngoài ra, doanh thu là yếu tố khẳng định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thơng trờng Do đó việc phân tích để tìm ra nguyên nhân của sự tăng, giảm doanh thu trong các kỳ kinh doanh là rất quan trọng
Xuất phát từ vị trí tầm quan trọng và ý nghĩa của đề tài, xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn, qua thời gian thực tập tại Công ty Vàng Bạc Đá Quý Hà Nội, nhờ có sự giúp đỡ của ban lãnh đạo Công ty, Trởng phòng kế toán và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty, cùng với sự hớng dẫn và giúp đỡ của thầy cô giáo mà trực tiếp là thầy Trần Thế Dũng, với sự cố gắng của bản thân, em
Trang 2đã lựa chọn đề với đề tài: "Phân tích tình hình doanh thu bán hàng và các
biện pháp không ngừng tăng doanh thu bán hàng ở Công ty Vàng Bạc Đá Quý Hà Nội" làm chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích của đề tài là đi sâu nắm vững một cách toàn diện những nội dung và phơng pháp phân tích doanh thu bán hàng, từ đó tiến hành khảo sát phân tích doanh thu bán hàng, từ đó góp phần giúp cho Công ty đánh giá đầy
đủ đợc tình hình hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời cũng đánh giá đợc
u nhợc điểm trong việc tổ chức và quản lý bán hàng của Công ty Trên cơ sở
đó đề ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu và hoàn thiện công tác tổ chức phân tích nói chung và doanh thu bán hàng nói riêng.Phơng pháp nghiên cứu trong chuyên đề là vận dụng lý thuyết đã học, tham khảo tài liệu liên quan tới tình hình thực tế tại Công ty Vàng Bạc Đá Quý Hà Nội
Trang 3Phần I Cơ sở lý luận phân tích doanh thu bán hàng ở tại doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý
I Khái quát thị trờng vàng bạc đá quý ở Việt Nam và vai trò của doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý
1 Khái quát thị trờng vàng bạc đá quý:
Vàng có tính chất 2 mặt: Một mặt nó đợc trao đổi mua bán trên thị trờng
nh những loại hàng hoá khác, mặt khác vàng cũng là loại hàng hoá đặc biệt để làm thớc đo giá trị, làm phơng tiện thanh toán và cất trữ Khi tiền mất giá cao thì vai trò tiền tệ của vàng đợc thể hiện Bình thờng, vàng đóng vai trò tiền tệ ở dạng tiềm ẩn
Thị trờng vàng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố và ngợc lại nó cũng tác
động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực khác trong đời sống kinh tế xã hội Đối với những nớc đang phát triển, các phơng tiện thanh toán còn nghèo nàn, tầng lớp nông dân thu nhập thấp chiếm tỷ trọng lớn thì việc dùng vàng làm phơng tiện cất trữ, tự bảo hiểm cho giá trị đồng tiền còn rất phổ biến Khi đó ổn định giá vàng để ổn định tiền tệ là rất quan trọng Khi nền kinh tế đã từng bớc ổn định, lạm phát đợc kiềm chế thì vai trò hàng hoá bình thờng đợc nâng cao Vì vậy nhà nớc cần có chủ trơng, chính sách quản lý vàng phù hợp nhằm ổn định tiền
tệ, đồng thời khuyến khích phát triển trang sức nhằm khai thác tiềm năng của nền kinh tế, phát triển ngành kim hoàn đáp ứng nhu cầu làm đẹp của nhân dân
2 Khái niệm, nội dung kết cấu và ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý ở Việt Nam.
Doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp là chỉ tiêu kinh tế phản ánh giá trị hàng hoá, thành phẩm hoặc dịch vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ Hay nói cách khác, doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện đợc do việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại
Trang 4Và ở đây doanh thu bán hàng của một doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý cũng nh vậy.
Tuy nhiên xuất phát từ bản chất, các công ty kinh doanh vàng bạc đá quý hiện nay ở Việt Nam chính là các Công ty Thơng Mại, do đó hầu hết hoạt
động của công ty chủ yếu là mua hàng, dự trữ bán hàng Hoạt động sản xuất ở các công ty này thờng khá bé nhỏ, thờng tập trung vào khâu chế tác sản phẩm vàng bạc đá quý Chính vì thế mà hoạt động kinh doanh của các công ty này thờng có những đặc trng riêng biệt so với các công ty khác
Thời điểm xác định doanh thu bán hàng là khi ngời bán trao hàng cho ngời mua và đã đợc thanh toán Hình thức mua bán vàng chủ yếu là mua bán trao tay Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, có thể bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu tổng thể hay còn gọi là tổng doanh thu: là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, hợp đồng cung cấp lao vụ kể cả số doanh thu bị chiết khấu, hàng bán bị trả lại, và giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua nhng cha ghi trên hoá đơn
Doanh thu thuần hay còn gọi là doanh thu thực đợc xác định bằng công thức sau:
Doanh thu
thuần
= Doanh thu tổng thể -
Chiết khấu bán hàng -
* Chiết khấu thanh toán là khoản tiền thởng chấp nhận cho khách hàng
đã thanh toán trớc thời hạn cho phép
* Chiết khấu thơng mại là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, khoản giảm trừ trên giá thông thờng trong thời gian khuyến mại, hay lý do mua hàng với
số lợng lớn
Trang 5+ Vì mặt hàng vàng bạc đá quý là những mặt hàng có giá trị rất lớn nên hàng bán bị đem trả lại rất ít Tuy nhiên vẫn có do vi phạm trong cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, gia công chế tác sai mẫu kiểu.
+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đợc chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đồng, vi phạm thời hạn ghi trên hợp đồng nhng tuy cha đến mức độ bị trả lại do bên mua đồng ý chấp nhận giảm giá
+ Thuế gián thu: Trớc kia là thuế doanh thu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, hiện nay là thuế VAT, thuế xuất khẩu (nếu có)
ở đây thuế VAT mà các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý, ngoại tệ thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này để tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng Việc xác định thuế phải nộp theo phơng pháp sau:
Số thuế GTGT
phải nộp
= GTGT của hàng hoá dịch
vụ chịu thuế
x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đóTrong đó:
GGTT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế = Giá thanh toán của hàng hoá dịch vụ bán ra - Giá thanh toán của hàng dịch vụ mua vào tơng ứng
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu,phí thu thêm mà bên mua phải trả
+ Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ vào tơng ứng của hàng hoá, dịch
vụ bán ra đợc xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra
Thuế suất thuế GTGT đợc quy định tại điều 8 Luật thuế GTGT và điều 7 Nghị định số 28/1998/NĐ-CP của Chính phủ
Mục đích cuối cùng của các nhà doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàng bạc đá quý là thu đợc lợi nhuận Muốn vậy doanh nghiệp cần
Trang 6phải bán đợc hàng hoá cũng nh có nhiều đơn đặt hàng gia công chế tác, từ đó thu đợc tiền Cho nên doanh thu bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi vì:
- Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng thì doanh nghiệp mới có khả năng chi trả đợc những chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh và mới thu hồi đ-
ợc vốn, đầu t cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Làm cho doanh nghiệp phát triển ngày càng vững mạnh
- Doanh thu bán hàng giúp cho việc xác định đợc kết quả tài chính của doanh nghiệp, cho biết mình kinh doanh lãi hay lỗ nh thế nào
- Doanh thu bán hàng giúp cho doanh nghiệp phân tích đợc tình hình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá một cách chính xác, thực tế nhất, xác định các nguyên nhân một cách đúng đắn nhất để tìm ra biện pháp tối u nhằm đa đợc quá trình tiêu thụ hàng hoá ngày càng cao, đẩy mạnh uy tín trên thị trờng
- Doanh thu bán hàng là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lợng, nhằm
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh
3 Mục đích, ý nghĩa phân tích tình hình doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Do vậy phân tích tình hình doanh thu bán hàng là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp Vì thế chúng ta cần tiến hành phân tích doanh thu bán hàng để thấy đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá xem xét mức độ tăng, giảm từ đó có những biện pháp nâng cao doanh thu.Vàng bạc đá quý là những mặt hàng có giá trị rất cao, đồng thời lại là ph-
ơng tiện thanh toán cho nên việc phân tích doanh thu bán hàng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng Từ việc phân tích này sẽ nhận thức và đánh giá một cách
đúng đắn, toàn diện khách quan tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
về số lợng, kết cấu chủng loại và giá cả hàng bán v v qua đó thấy đợc mức
độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
Đồng thời qua đó thấy đợc mâu thuẫn tồn tại và những nguyên nhân ảnh hởng
Trang 7khách quan cũng nh chủ quan trong khâu bán hàng để từ đó tìm ra đợc những chính sách biện pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh bán hàng, tăng doanh thu.
II Nội dung phân tích doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp
Phân tích doanh thu bán hàng sẽ phân tích các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu, đánh giá doanh thu qua các kỳ, qua các tháng, quý v.v
1 Phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh:
Trong giai đoạn hiện nay cá doanh nghiệp thơng mại, nhất là các doanh nghiệp lớn thờng kết hợp thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh doanh nh: kinh doanh thơng mại, sản xuất gia công và kinh doanh dịch vụ Trong các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý còn có các nghiệp vụ kinh doanh phong phú hơn nh: buôn bán vàng bạc đá quý bao gồm từ hàng thô sơ đến các loại hàng trang sức cao cấp, kinh doanh xuất nhập khẩu vàng bạc đá quý kinh doanh nhận gia công hàng hoá, kinh doanh sửa chữa làm mới hàng hoá Mỗi một nghiệp vụ kinh doanh có đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý khác nhau và tạo ra những nguồn doanh thu khác nhau Để thực hiện hạch toán kinh tế đòi hỏi chủ doanh nghiệp và các nhà xây dựng kế hoạch, hạch toán và phân tích doanh thu bán hàng cũng nh kết quả kinh doanh theo từng nghiệp vụ kinh doanh
Phân tích doanh thu bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm nhận thức và đánh giá chính xác doanh thu bán hàng và qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh Ngoài ra còn g úp cho chủ doanh nghiệp cóŒnhững cơ sở, căn cứ đề ra những chính sách, biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận Phơng pháp phân tích chủ yếu là phơng pháp so sánh giữa số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trớc, trên cơ sở tính các chỉ tiêu tỉ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh doanh
2 Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu
ở doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì mặt hàng kinh doanh chủ yếu là vàng nhng vàng lại có nhiều loại vàng, và mỗi loại vàng lại có đặc
điểm kinh doanh, kỹ thuật khác nhau cũng nh nhu cầu tiêu dùng cũng khác nhau Ngoài ra đá quý và bạc cũng có nhiều loại khác nhau Do vậy, phân tích
Trang 8doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp vàng bạc cần phải phân tích chi tiết từng nhóm hàng, mặt hàng để qua đó thấy đợc sự biến đổi tăng giảm và xu h-ớng phát triển làm cơ sở cho việc định hớng đầu t sản xuất kinh doanh đúng
đắn, thu đợc lợi nhuận cao hơn
3 Phân tích doanh thu bán hàng theo phơng thức bán và phơng thức thanh toán
Việc bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ đợc thực hiện bằng những phơng pháp khác nhau: bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp v.v Mỗi phơng pháp bán hàng có đặc điểm kinh tế kỹ thuật và u nhợc điểm khác nhau Vì hàng hoá vàng bạc đá quý là loại hàng hoá đặc biệt có giá trị cao và
đồng thời là phơng tiện thanh toán nên phơng thức bán hàng của các doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý chủ yếu là bán lẻ Chỉ có doanh nghiệp nhà nớc mới có khả năng xuất khẩu và bán buôn vàng với khối lợng lớn Đồng thời phơng thức thanh toán cho các đơn vị kinh doanh vàng bạc chủ yếu là trả tiền ngay
4 Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc.
Trong các doanh nghiệp hiện nay, nhiều doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tổng hợp theo quy mô lớn, có nhiều cửa hàng, trung tâm đóng trên các
địa bàn khác nhau Các đơn vị trực thuộc có thể thực hiện chức năng, nhiệm
vụ kinh doanh những mặt hàng khác nhau Về mô hình các doanh nghiệp quản
lý cho các đơn vị trực thuộc thờng giao quyền tự chủ trong kinh doanh và tự chịu trách nhiệm hạch toán kinh tế trên cơ sở thực hiện các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu doanh nghiệp giao Do vậy, phân tích doanh thu bán hàng theo các
đơn vị trực thuộc nhằm đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh của từng đơn vị qua đó thấy đợc sự tác động ảnh hởng đến thành tích, kết quả chung của doanh nghiệp, đồng thời thấy đợc u nhợc điểm để từ đó đa ra những biện pháp, chính sách nhằm nâng cao doanh thu Đối với doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc đá quý thì phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc sẽ giúp cho việc tìm ra địa thế cho các đơn vị trực thuộc nh loại hàng này chủ yếu đợc bán ở các thành phố lớn, nơi có dân c thu nhập cao v.v Phơng pháp phân tích là phơng pháp so sánh v.v
5 Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, theo quý.
Trang 9Để thực hiện tốt kế hoạch bán hàng đòi hỏi doanh nghiệp phải phân bổ chỉ tiêu doanh thu bán hàng theo tháng, quý làm cơ sở, căn cứ cho việc tổ chức chỉ đạo và quản lý kinh doanh Vì trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàng bạc chịu sự tác động ảnh hởng lớn theo các yếu tố thời vụ, mốt Phân tích doanh thu bán hàng theo tháng quý mục đích thấy đợc mức độ và tiến độ hoàn thành kế hoạch, và so với năm trớc, đồng thời thấy đợc sự biến động của doanh thu bán hàng qua các thời điểm khác nhau và các nhân tố ảnh hởng tới chúng để có những chính sách biện pháp thích hợp trong chỉ đạo kinh doanh Ngoài ra phân tích doanh thu bán hàng theo tháng, năm có ý nghĩa đặc biệt
đối với các đơn vị kinh doanh mặt hàng theo tính thời vụ Phơng pháp phân tích chủ yếu là phơng pháp so sánh giữa năm trớc và năm nay
6 Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chịu sự tác động, ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau, có những nhân tố làm tăng doanh thu nhng có nhiều nhân tố làm giảm doanh thu Do vậy, mà phân tích các nhân tố này giúp chúng ta nhận thức và đánh giá một cách chính xác mức độ và ảnh hởng của chúng đến doanh thu bán, từ đó tìm ra những chính sách, biện pháp nhằm tăng doanh thu bán hàng Để thấy rõ đợc mức độ ảnh hởng của các nhân tố, ta chia chúng làm 2 loại: nhân tố định tính và nhân tố định lợng
Trong đó:
- Nhân tố định tính là nhân tố ảnh hởng không thể lợng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế
- Nhân tố định lợng là nhân tố ảnh hởng có thể lợng hoá bằng chỉ tiêu kinh tế
6.1 Phân tích các nhân tố định lợng ảnh hởng đến doanh thu bán hàng
Các chỉ tiêu kinh tế mà nhân tố định lợng có thể lợng hoá phải đợc cụ thể, rõ ràng
Phân tích mức độ ảnh hởng của số lợng hàng bán và đơn giá bán hàng.Doanh thu bán hàng đợc tính bằng công thức sau:
Doanh thu bán hàng = Lợng bán x Đơn giá bán
Trang 10M = q x p
Và doanh thu bán hàng thu bằng tiền
Qua công thức trên, ta thấy khi lợng bán hay giá bán (P) thay đổi hoặc cả
2 cùng thay đổi làm cho doanh thu cũng thay đổi Tuy nhiên sự ảnh hởng của
đơn giá và lợng bán đến doanh thu là khác nhau
Thể hiện:
Nhân tố số lợng bán là nhân tố chủ quan do đây là nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát, tự điều chỉnh đợc Nhân tố này tăng lên làm cho doanh thu bán hàng tăng lên và ngợc lại khi lợng hàng bán ra giảm làm cho doanh thu giảm xuống Nh vậy qua phân tích nhân tố này giúp cho doanh nghiệp có những chiến lợc kinh doanh thật phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình qua từng thời kỳ
Nhân tố giá cả ảnh hởng tỉ lệ thuận đến doanh thu bán hàng khi giá bán tăng làm cho doanh thu tăng và ngợc lại khi giá bán giảm làm cho doanh thu giảm Nhng nhân tố giá bán là nhân tố khách quan, doanh nghiệp đôi ki không thể kiểm soát đợc Bởi vì giá bán trên thị trờng bị ảnh hởng bởi nhiều nhân tố.+ Giá trị hàng hoá của các loại vàng bạc đá quý là khác nhau, nó phụ thuộc vào chất lợng, sự quý hiếm, lợng lao động hao phí trong hàng hoá
+ Cung cầu trên thị trờng: là yếu tố tác động mạnh mẽ đến giá cả Khi cung lớn hơn cầu giá cả hàng hoá tăng lên và ngợc lại, giá cả hàng hoá chỉ t-
ơng đối khi cung cầu ổn định
+ Các chính sách của nhà nớc nh chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ
ảnh hởng lớn đến sức mua của đồng tiền, và khi lạm phát tăng đồng tiền mất giá dần đến sự tăng giá của hàng hoá dịch vụ
+ Cạnh tranh: Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh ngày càng ác liệt, gay gắt, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh
sẽ ảnh hởng đến giá cả thị trờng của ngời mua Thông thờng cạnh tranh làm giảm giá bán nhng giá bán hàng hoá cũng có giới hạn bởi giá trần và giá sàn.Phơng pháp phân tích là phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch
Trang 11Mặt khác, giá cả của vàng thay đổi liên tục theo từng ngày, từng giờ do vậy việc phân tích phải rất linh động.
Phân tích ảnh hởng của lao động và năng suất lao động đến sự thay đổi doanh thu bán hàng
Nhóm nhân tố này thờng áp dụng đối với các doanh nghiệp bán lẻ là chủ yếu Trong doanh nghiệp nói cũng nh trong doanh nghiệp thơng mại số lợng lao động, cơ cấu phân bố lao động và năng suất lao động là những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng Mối quan hệ đợc phản
Tổng số lao độngTrong doanh nghiệp thơng mại lực lợng lao động đợc biên chế thành lao
động trực tiếp, và lao động gián tiếp, trong đó lao động trực tiếp lại đợc phân
bổ theo từng khâu kinh doanh: Cán bộ, nhân viên bán hàng và lao động trực tiếp (mua hàng, vận chuyển, bảo quản v.v )
Từ đó có công thức
Năng suất lao Doanh thu bán hàng CBNV bán hàng Lao động trực tiếp (2)
quân chung CB,NV bán hàng Lao động trực tiếp Tổng số lao động
Nh vậy năng suất lao động bình quân chung chịu ảnh hởng của các nhân
tố trong công thức (2) Do đó, căn cứ vào số liệu thu thập ta áp dụng phơng pháp thay thế liên hoàn để tính ảnh hởng của nhân tố đế năng suất lao động bình quân chung và từ đó xác định mức độ ảnh hởng đến doanh thu bán hàng
Trang 12Phân tích ảnh hởng của các khâu lu chuyển hàng hoá đến doanh thu bán hàng.
Để nghiên cứu sự ảnh hởng của các khâu lu chuyển hàng hoá ngời ta dựa vào công thức lu chuyển hàng hoá rồi áp dụng phơng pháp cân đối để từ đó xác định ảnh hởng của nhân tố đến sự thay đổi của doanh thu bán hàng Công thức nh sau:
Tồn kho
hàng hoá
đầu kỳ
+ Hàng mua vào trong kỳ
= Doanh số bán ra trong
kỳ (giá vốn)
+ Hao hụt trong kỳ
+ Tồn kho hàng hoá cuối kỳ
đầu kỳ +
Hàng mua vào trong kỳ -
Hao hụt hàng hoá
trong kỳ
-Tồn kho hàng hoá cuối kỳDựa vào công thức, có nhận xét
- Nếu tồn kho đầu kỳ giảm, hàng mua vào tăng lên, tỷ lệ bán ra tăng nhanh hơn hàng mua vào thì hàng tồn kho giảm Ngợc lại tỷ lệ bán ra tăng chậm hơn hàng mua vào thì hàng tồn kho tăng
- Nếu tồn kho hàng hoá đầu kỳ và mua vào trong kỳ tăng lên so với kế hoạch thì sẽ ảnh hởng tăng doanh số bán
- Nếu hàng hoá tồn kho đầu kỳ và mua vào trong kỳ giảm thì sẽ ảnh hởng giảm doanh số bán ra Phơng pháp phân tích là phơng pháp tính số chênh lệch của năm trớc và năm nay
6.2 Nhóm nhân tố không lợng hoá đợc.
Tình hình sản xuất trong và ngoài nớc
Ta thấy, nếu trong nớc và ngoài nớc có ít hãng sản xuất mặt hàng mà doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất kinh doanh thì tạo điều kiện rất thuận
Trang 13lợi để doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá của mình làm cho doanh thu ổn định và phát triển Vì hàng hoá vàng bạc đá quý đợc rất nhiều hãng trong và ngoài nớc kinh doanh nên các doanh nghiệp này phải đơng đầu với sự cạnh tranh gay gắt, phải tìm ra giải pháp để mặt hàng của doanh nghiệp mình đợc thị trờng chấp nhận về chất lợng và giá cả Điều đó ảnh hởng xấu đến doanh thu bán hàng.
* Tình hình thay đổi về thu nhập và thị hiếu của ngời tiêu dùng
- Những ngời có thu nhập thấp mua vàng chiếm tỷ lệ thấp nhất Lý do họ phải tập trung trớc hết cho các chi phí cho nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống
- ở mức thu nhập cao hơn có một quy luật đợc phản ánh là sức mua ờng tỉ lệ nghịch với mức thu nhập, càng có nhiều tiền, ngời ta lại càng ít mua vàng Lý do là trong tình hình kinh tế ổn định, ngời có tiền d giả chút ít thờng dành dụm để mua vàng cất trữ Những ngời có thu nhập cao, thờng gửi tiền vào ngân hàng, hoặc mua tín phiếu, trái phiếu nhằm hởng lãi suất hoặc họ
th-đầu t vào các lĩnh vực nhằm sinh lợi Qua nhận xét trên, ta thấy sức mua mặt hàng vàng bạc đá quý chịu tác động của thu nhập khác với sức mua các mặt hàng thông thờng khác Khi thu nhập tăng thì ở đây tiêu dùng mặt hàng thông thờng lại tăng và ngợc lại
Trong các số loại nữ trang, nhẫn là loại thông dụng chiếm 67% các loại nữ trang cần mua vì có nhiều giá trị sử dụng; đeo, làm của, quà tặng v.v phục
vụ cho cả 2 phái Dây chuyền đợc a chuộng thứ nhì sau nhẫn Còn các loại nữ trang nh bông tai, lắc, kiềng vàng ít đợc a chuộng theo thị hiếu mua sắm hiện nay vì ngời ta có khuynh hớng sử dụng loại nữ trang này giả nhiều hơn là làm bằng vàng thật
Ngoài ra, thị hiếu của ngời tiêu dùng còn phụ thuộc vào hình dáng bên ngoài của các loại hàng hoá vàng bạc đá quý nh hàng trơn, hàng chạm trổ, hàng gắn đá
* Các chính sách kinh tế của nhà nớc, của các ngành
Các chính sách này thay đổi trong từng giai đoạn, trong từng thời kỳ, có những chính sách tạo điều kiện thuận lợi, có những chính sách lại gây cản trở làm ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng của đơn vị kinh doanh ở Việt Nam do chủ trơng, chính sách của Nhà nớc đối với mặt hàng vàng bạc đá
Trang 14quý còn cha phù hợp nên không đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng loại hàng này, cha tạo điều kiện thuận lợi cho quốc doanh kinh doanh và chiếm lĩnh thị tr-ờng, trong vai trò chủ đạo, giữ ổn định thị trờng và giá vàng Từ đó qua phân tích Nhà nớc cần phải có chính sách thích hợp sao cho phù hợp với loại hàng hoá này để thực hiện việc quản lý và kinh doanh vàng - một ngành kinh tế có tính chất năng động hớng tới xuất khẩu, phát huy nghề kim hoàn truyền thống Việt Nam.
* Sự biến đổi về cung cầu, giá cả thị trờng trong và ngoài nớc
Nếu cung lớn hơn cầu thì hàng hoá trên thị trờng d thừa và làm giá cả có
xu hớng giảm xuống đồng thời doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá chậm, ứ đọng
sẽ làm giảm doanh thu bán hàng
Nếu cung nhỏ hơn cầu thì hàng hoá trên thị trờng thì doanh nghiệp bán hết đợc hàng hoá và bán với giá cao làm tăng doanh thu
* Trình độ tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đây là yếu tố chủ đạo quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phong phú đa dạng Doanh nghiệp nào mà nghiên cứu đa dạng hoá hoạt động, sản phẩm để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc kinh doanh vàng bạc - đá quý, tạo đợc mối quan hệ trong và ngoài nớc ngày đợc mở rộng, có đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trên thơng trờng thì doanh nghiệp đó sẽ có tiền đề, cơ sở vững chắc ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
6.3 Lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp nh địa điểm bán hàng, uy tín
trên thị trờng, ngành độc quyền sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và mang lại lợi nhuận, những biến đổi chính xã hội cũng ảnh hởng
đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng
Ngoài ra, dịch vụ kinh doanh vàng bạc đá quý còn phải chú ý đến nhân
tố đó là nhóm tuổi
Ta có biểu đồ sau:
Trang 15Nhóm tuổi 20-29 30-39 40-49 50-59 60
Số ngời từ 20 đến 39 tuổi mua vàng với tỷ lệ cao Có lẽ nhu cầu thích mua sắm và tâm lý hớng ngoại ở nhóm tuổi này quyết định sức mua của họ Tỉ
lệ mua vàng giảm dần ở các nhóm tuổi cao
7 Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua việc đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thấy đợc doanh thu tăng lên hay giảm xuống
ảnh hởng nh thế nào đến lợi nhuận Từ đó có thể thấy đợc đơn vị làm ăn có hiệu quả hay không để tìm ra biện pháp, chính sách phù hợp để ổn định kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp
III Các phơng pháp phân tích doanh thu bán hàng và nguồn tài liệu phân tích
Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp sẽ làm các số liệu, con số cho biết đợc tình hình thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp Cho nên, phân tích cần phải áp dụng các phơng pháp nghiên cứu có tính toán kỹ thuật, có sự nhận thức đúng đắn về các hiện tợng xã hội Nhng mỗi phơng pháp đều có thể mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn vận dụng thành thạo mới đạt đợc mục đích đề ra Các phơng pháp nghiên cứu bao gồm:
1 Phơng pháp so sánh.
- Phơng pháp so sánh là phơng pháp quan trọng nhất trong các phơng pháp nghiên cứu dùng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh So sánh trong doanh thu là đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu giữa các kỳ để xác định xu hớng, mức độ biến động của doanh thu Cho phép ta tổng hợp đợc những nét chung, tách ra đợc những nét riêng về sự biến đổi của doanh thu, trên cơ sở đó
đánh giá đợc các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hoặc kém hiệu quả để tìm ra giải pháp tối u trong trờng hợp cụ thể Vì thế để tiến hành so sánh bắt buộc giải quyết các vấn đề cơ bản nh xác định số gốc để so sánh, xác
định điều kiện so sánh, mục tiêu so sánh Phơng pháp so sánh đợc sử dụng trong phân tích doanh thu bán hàng bao gồm nhiều nội dung sau:
Trang 16So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số định mức để thấy đợc mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ % hoặc số chênh lệch tăng giảm.
So sánh giữa số liệu kỳ báo cáo với số hiện thực cùng kỳ năm trớc hoặc các năm trớc Mục đích của việc so sánh này để thấy sự biến động tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của chúng trong tơng lai
So sánh giữa số liệu thực hiện của đơn vị này với một đơn vị khác để thấy
đợc sự khác nhau và mức độ, khả năng phấn đấu của đơn vị Thông thờng thì ngời ta thờng so sánh với những đơn vị bình quân tiên tiến trở lên
Ngoài ra, trong phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, còn phải so sánh giữa doanh thu bán hàng với chi phí để xác định kết quả kinh doanh hoặc
so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu chung để xác định tỷ trọng của nó trong chỉ tiêu chung
Để áp dụng phơng pháp so sánh, các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất
2 Phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch
Ta biết, doanh thu bán hàng chịu tác động của nhiều nhân tố trong đó có những nhân tố mang tính chất chủ quan lại có những nhân tố mang tính chất khách quan Bên cạnh đó có những nhân tố kìm hãm hoặc làm giảm doanh thu Cho nên, để phân tích các nhân tố ảnh hởng qua đó thấy đợc mức độ và tính chất ảnh hởng của các nhân tố đến đối tợng nghiên cứu ta phải áp dụng phân tích tính toán khác nhau trong đó có phơng pháp thay thế liên hoàn và phơng pháp số chênh lệch
* Phơng pháp thay thế liên hoàn: là phơng pháp xác định mức độ ảnh ởng của các nhân tố lên doanh thu bán hàng bằng cách thay thế lần lợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của các chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi Sau đó so sánh trị số của doanh thu bán hàng vừa tính đợc với trị số của doanh thu bán hàng khi cha có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính đợc mức độ ảnh hởng của nhân tố đó
Trang 17h-Sau đây là nguyên tắc sử dụng phơng pháp thay thế liên hoàn trong phân tích doanh thu bán hàng.
- Xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu bán hàng và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hởng tới doanh thu bán hàng bằng một công thức nhất định
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý:
+ Nhân tố lợng thay thế trớc, nhân tố chất lợng thay thế sau
+ Nhân tố khối lợng thay thế trớc, nhân tố trọng lợng thay thế sau
+ Nhân tố ban đầu thay thế trớc, nhân tố thứ phát thay thế sau
+ Lu ý về ý nghĩa kinh tế khi thay thế
- Xác định ảnh hởng của nhân tố nào, thì lấy kết quả của bớc trớc để tính mức độ ảnh hởng và cố định các nhân tố còn lại
Chúng ta có thể minh hoạ phép thay thế liên hoàn bằng ví dụ sau:
M = q * p = M thay đổi do q: ∆M = q1po - qopo
- M thay đổi do q = ∆M = qipi - qi po
Chúng ta có thể minh hoạ bằng ví dụ sau:
Trang 18Tổng ảnh hởng ba nhân tố = ∆M do T + ∆M do Sn + ∆M do W
Ưu điểm của phơng pháp số chênh lệch là khắc phục hạn chế của phơng pháp liên hoàn Có thể tính đợc sự ảnh hởng cụ thể từng nhân tố vì vậy việc đề xuất biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là rất cụ thể Số liệu giữa các lần thay thế không phụ thuộc nhau, vì vậy nếu tính sai hoặc không tính đợc một lần thay thế nào đó thì không ảnh hởng đến các lần thay thế khác
Tuy nhiên phơng pháp này cũng có những hạn chế nhất định nh phạm vi
áp dụng hẹp, điều kiện áp dụng nghiêm ngặt, trình tự tính toán phức tạp Mất nhiều thời gian trong việc tính toán phức tạp, mà khó áp dụng đối với trờng hợp các nhân tố ảnh hởng dới dạng thơng số, số liệu nhiều chữ số, số phần trăm, phân số hoặc có nhiều nhân tố ảnh hởng
3 Phơng pháp liên hệ cân đối.
Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu có liên hệ với nhau bằng những mối liên hệ mang tính cân đối Các nhân tố này cũng ảnh hởng đến phân tích doanh thu bán hàng cho nên khi phân tích doanh thu bán hàng ngời ta áp dụng phơng pháp liên hệ cân đối, thực chất của phơng pháp này là ngời ta xác định ảnh hởng của nhân tố này
đối với nhân tố khác trong mối quan hệ kinh tế ràng buộc
Ngoài những phơng pháp trên, phân tích doanh thu bán hàng còn có các phơng pháp khác nh phơng pháp tính chỉ số, phơng pháp dùng biểu, sơ đồ v.v
4 Nguồn tài liệu phân tích doanh thu bán hàng
Muốn phân tích doanh thu bán hàng chúng ta cần phải có và sử dụng nguồn tài liệu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp cung cấp
Những nguồn số liệu cụ thể nh sau:
- Các chỉ tiêu kế hoạch doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ Các chỉ tiêu doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc xây dựng tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nhcăn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng có thể đợc xây dựng theo các nghiệp vụ kinh doanh nh: Doanh thu bán hàng (kinh doanh thơng mại), doanh thu bán hàng thành phẩm (hoạt động sản xuất), doanh thu
Trang 19dịch vụ Ngoài ra doanh thu bán hàng có thể đợc xây dựng kế hoạch theo ngành, nhóm hàng hoặc những mặt hàng chủ yếu, theo phơng thức bán (bán buôn, bán lẻ ) theo từng địa điểm kinh doanh (theo cửa hàng, quầy hàng).
- Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng Số liệu kế toán doanh thu bán hàng đợc sử dụng theo phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp bao gồm cả
kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, các hợp đồng bán hàng và các đơn đặt hàng, các chứng từ hoá đơn v.v
- Các số liệu thông tin kinh tế thị trờng, giá cả của những mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm cả thông tin trong nớc và thông tin trên thị trờng quốc tế và khu vực (đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế)
- Các chính sách, chế độ về thơng mại, chính sách tài chính - tín dụng có liên quan đến hoạt động doanh nghiệp do Nhà nớc ban hành
Trang 20Phần II Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại
Công ty vàng bạc đá quý Hà Nội
I Đặc điểm, tình hình chung của Công ty vàng bạc đá quý
Hà Nội
1 Quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty Vàng bạc đá quý Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: GOSICO
Trụ sở chính: 19 Đinh Lễ - Hà Nội
Công ty VBĐQ Hà Nội là một doanh nghiệp quốc doanh chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty VBĐQ Việt Nam Tiền thân của công ty là Cửa hàng VBĐQ Đinh Tiên Hoàng, đợc Ngân hàng Nhà nớc Trung ơng thành lập
từ 1958 với nhiệm vụ chủ yếu là quản lý vàng bạc, kinh doanh hàng mỹ nghệ, sửa chữa và làm mới t trang vàng bạc phục vụ nhu cầu nhân dân Thủ đô, các tỉnh lân cận và khách du lịch nớc ngoài Cho tới năm 1980, khi Nhà nớc ta đã ban hành nhiều chính sách đổi mới cho quản lý kinh tế và cụ thể là ban hành nhiều chính sách hình thành và điều chỉnh cơ chế mới về quản lý và kinh doanh tiền tệ thì Ngân hàng Nhà nớc đã quyết định chuyển việc quản lý vàng bạc sang kinh doanh vàng bạc, đá quý và các dịch vụ liên quan nh sửa chữa, làm mới t trang
Ngày 14-8-1981, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam (nay là Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam) đã ký quyết định số 88-NH-QD, theo đó thành lập Công ty Kinh doanh và quản lý vàng bạc Hà Nội, lấy địa
điểm 89 Đinh Tiên Hoàng làm trụ sở chính và bàn giao cửa hàng vàng bạc 89
Đinh Tiên Hoàng cho công ty quản lý Cho đến năm 1987, Công ty Kinh doanh VBĐQ Hà Nội mới thực sự chuyển hẳn sang kinh doanh vàng bạc với tên giao dịch quốc tế là GOSICO Trải qua suốt 38 năm hoạt động, từ bao cấp chuyển sang kinh doanh theo cơ chế mới trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, từ cơ sở ban đầu là cửa hàng vàng bạc 89 Đinh Tiên Hoàng,
đến nay công ty đã có một hệ thống nhiều cửa hàng trên quy mô rộng và một
Trang 21trung tâm VBĐQ Công ty đã tạo đợc một uy tín vững chắc với không chỉ khách hàng trong nớc mà cả ngoài nớc Bên cạnh đó, một bề dày kinh nghiệm của thế hệ đi trớc để lại trong các lĩnh vực kinh doanh, quản lý vàng bạc cũng
nh chế tác các sản phẩm trang sức cũng là một vốn quý của công ty trong những giai đoạn phát triển mới
Quá trình hoạt động kinh doanh của công ty VBĐQ Hà Nội cho thấy sự tồn tại và phát triển theo yêu cầu của thời đại là cả một quá trình mày mò tìm kiếm của ban giám đốc và của đội ngũ cán bộ các phòng ban chức năng của công ty Tuy có lúc, có nơi công ty còn gặp không ít khó khăn từ phía cơ chế quản lý của nhà nớc song công ty vẫn tồn tại và phát triển, vẫn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, góp phần ổn định thị trờng VBĐQ phía Bắc, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên công ty
Hiện nay, công ty đã mở rộng mạng lới kinh doanh của các cửa hàng tại các quận, huyện ở Hà Nội và ngoại thành Hà Nội nh sau:
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 1 - 89 Đinh Tiên Hoàng
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 2 - 61 Hàng Ngang
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 4 - 516 Bạch Mai
- Trung tâm Vàng bạc đá quý số 5 - 40 Bùi Thị Xuân
- Cửa hàng Vàng bạc, đá quý số 12 - 89 Nguyễn Du
- Cửa hàng Vàng bạc, đá quý số 22 - 45 Đội Cấn
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty VBĐQ Hà Nội
Công ty VBĐQ Hà Nội, có chức năng nh một đơn vị kinh doanh tổng hợp bao gồm cả kinh doanh thơng mại, dịch vụ, xuất khẩu, sản xuất, gia công Do đó chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty hiện nay là:
- Tổ chức mua bán VBĐQ với mọi thành phần kinh tế
- Xuất nhập khẩu VBĐQ, tiến hành kinh doanh VBĐQ với các tổ chức
n-ớc ngoài
- Tiến hành các hoạt động dịch vụ nh cầm đồ, gửi vàng két sắt, gia công sản xuất, sửa chữa và làm mới các trang sức bằng vàng bạc
Trang 22- Kiểm định chất lợng vàng bạc, đá quý.
- Đào tạo thợ kim hoàn
- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc về lĩnh vực VBĐQ theo đúng pháp luật hiện hành Tuỳ theo yêu cầu của tình hình mà có thể thành lập các chi nhánh đại diện tại nớc ngoài để xuất khẩu, nhập khẩu các loại đá quý đã chế tác và các loại trang sức vàng bạc
- Tiến hành các hoạt động can thiệp thị trờng vàng khi cần theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nớc
- Thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, chấp hành tốt các chế độ, chính sách về quản lý kinh tế, tài sản của nhà nớc, sử dụng có hiệu quả các tài sản vật chất, nguồn vốn, đóng góp và làm tròn nghĩa vụ thuế với Nhà nớc
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức và cơ chế quản lý kinh doanh của công ty
Từ những nhiệm vụ trên trong kinh doanh Công ty đợc quyền chủ động giao dịch đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc theo đúng quy định của pháp luật Công ty có quyền vay vốn và sử dụng vốn của các tổ chức trong và ngoài nớc theo đúng quy định của pháp luật đồng thời có quyền sử dụng vốn do Nhà nớc cấp vào mục đích kinh doanh của mình
Với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nh trên Công ty đã hoàn toàn tự chủ trong kinh doanh Trong thời kỳ hiện nay Công ty phải tự tìm kiếm nguồn hàng kinh doanh phù hợp với nhu cầu tiêu dùng về số lợng, chất lợng, giá cả
Để thực hiện điều này đòi hỏi cần phải đi sâu nghiên cứu thị trờng, khai thác triệt để các mặt hàng kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất
3 Đặc điểm kinh doanh của Công ty VBĐQ Hà Nội
Công ty VBĐQ Hà Nội là công ty chuyên mua bán, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá vàng bạc, đá quý, đồ trang sức mỹ nghệ bằng vàng bạc,
đá quý, hàng sơn mài chạm khảm, hàng mạ bạc v.v Về dịch vụ có các nghiệp
vụ sau: cầm đồ, gửi vàng két sắt, kiểm định vàng bạc, sửa chữa, làm mới hàng trang sức vàng bạc, đại lý thu đổi ngoại tệ cho ngân hàng ngoại thơng v.v
Đồng thời xuất nhập khẩu và kinh doanh máy móc, vật t, dụng cụ đồ nghề cho ngành gia công chế tác vàng bạc, đá quý Công ty tiêu thụ hàng hoá qua các
Trang 23hình thức bán buôn và bán lẻ, vì vậy đối tác kinh doanh của công ty là các tổ chức, các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế (bao gồm các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc) Chính vì vậy mà hàng hoá nhập về đợc tiêu thụ nhanh chóng quay vòng vốn nhanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Với đặc điểm kinh doanh nh vậy nên để hoàn thành đợc những chỉ tiêu
kế hoạch đề ra cần phải có sự lãnh đạo đúng đắn của Ban giám đốc cùng với
sự năng động nhiệt tình của các cán bộ trong công ty
4 Kết quả kinh doanh của Công ty VBĐQ Hà Nội qua 2 năm gần
1998 Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm thu nhập là do số lợng hàng hoá bán
ra năm 1999 so với năm 1998 giảm Lợi nhuận năm 1999 giảm 10 triệu đồng
so với năm 1998 với tỷ lệ giảm là 4%, sự giảm lợi nhuận là do thuế phải nộp
Trang 24cho Nhà nớc tăng 132 triệu đồng tơng ứng với tỉ lệ 32% Ngoài ra, tổng chi phí năm 1999 so với năm 1998 cũng giảm xuống 425 triệu đồng với tỷ lệ 9%.
5 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty VBĐQ
Cơ cấu quản lý hiện nay của công ty bao gồm một giám đốc và ba phó giám đốc
- Giám đốc là ngời quyết định các phơng án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm về mọi mặt trớc cấp trên và trớc công ty
- Một phó giám đốc trực tiếp phụ trách công tác kế toán - tài chính
- Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh cầm đồ và dịch vụ thơng mại tổng hợp khác
- Một phó giám đốc chủ trì các hội chợ, tham gia các hội chợ theo định
kỳ và giúp các mặt hoạt động của trung tâm I
Phòng hành chính tổ chức: Có nhiệm vụ tham mu, giúp đỡ cho ban giám
đốc và biên chế của công ty và thực hiện các công việc sự vụ
Phòng kinh doanh, tổng kiểm soát, kiểm toán nội bộ: đây là nơi nghiên cứu thị trờng vàng bạc đá quý nội địa và thị trờng quốc tế, giúp các trung tâm, cửa hàng kiểm tra, kiểm soát đảm bảo an toàn vốn và điều hoà vốn nội bộ ngành
Phòng kế toán tài chính: chịu sự lãnh đạo trực tiếp của đồng chí phó giám
đốc, phòng có nhiệm vụ hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
Hệ thống các trung tâm, cửa hàng Hiện nay công ty có 4 trung tâm và2 cửa hàng hoàn toàn tự chủ trong hoạt động kinh doanh
Trang 256 Tổ chức bộ máy tài chính kế toán của Công ty VBĐQ Hà Nội
Bộ máy quản lý tài chính của các doanh nghiệp đứng đầu là ban giám
đốc Bộ máy kế toán của doanh nghiệp có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán của Công ty Hình thức kế toán tại Công ty VBĐQ Hà Nội
đợc tổ chức vừa tập trung vừa phân tán Một số công việc do kế toán của các trung tâm, cửa hàng đảm nhận từ khâu ghi chép ban đầu đến khâu lập báo cáo
kế toán gửi về phòng kế toán Trên cơ sở báo cáo cùng với số liệu tập hợp đợc phòng kế toán Công ty sẽ tổng hợp số liệu hạch toán rồi lập bảng cân đối tài sản và báo cáo toàn Công ty
Giám đốc công ty
Các phó giám đốc
công ty
Các cửa hàng VBĐQ và thơng mại tổng hợp
Các trung tâm VBĐQ
và thơng mại tổng hợp
Phòng kế toán tài chính
Phòng kinh doanh Phòng hành chính
tổ chức
Trang 26Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty VBĐQ Hà Nội:
Hình thức kế toán đang đợc áp dụng trong toàn Công ty VBĐQ Hà Nội là hình thức chứng từ ghi sổ
Nhiệm vụ chính của công tác kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài chính
Tổng hợp kiểm tra
đối chiếu
Kho quỹ
Kế toán vốn bằng tiền, l-
ơng, BHXH,
CP, tiêu thụ
Bộ phận kế toán các cửa hàng
Bộ phận kế toán các trung tâm
Kế toán viên
Tổ trởng
kế toán
Trang 27Bộ máy kế toán tạ khối VPCT Công ty gồm 6 ngời đợc bố trí công việc theo khối lợng công tác và mức độ phức tạp của nghiệp vụ.
+ Kế toán trởng là ngời phụ trách chung làm nhiệm vụ kiểm tra tổng hợp cân đối mọi số liệu phát sinh trong các tài khoản Đôn đốc mọi kế toán chấp hành quy định, chế độ kế toán do Nhà nớc ban hành Đồng thời là ngời báo cáo thông tin kế toán lên ban giám đốc và các cơ quan có thẩm quyền, chịu trách nhiệm về các thông tin, số liệu báo cáo Ngoài ra, kế toán trởng có trách nhiệm tổ chức tập huấn và hớng dẫn thực hiện thống nhất trong công ty
+ Kế toán tổng hợp là ngời giúp việc trực tiếp cho kế toán trởng và làm công tác tổng hợp lên báo cáo quyết toán quý, năm
+ Kế toán tiền gửi ngân hàng, giải quyết các mối quan hệ giữa ngân hàng
và công ty
+ Kiểm soát: Có nhiệm vụ kiểm tra tính chính xác của các số liệu
+ Một kế toán làm nhiệm vụ cập nhật số liệu vào máy vi tính
+ Thủ quỹ có nhiệm vụ theo dõi và quản lý quỹ tiền mặt và ngoại tệ tại công ty
7 Chế độ báo cáo kế toán:
Báo cáo tài chính là những bản báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn và tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý Nó cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, nhà đầu t, ngời cho vay và các cơ quan tổ chức chức năng
Công ty VBĐQ Hà Nội sử dụng các báo cáo tài chính nh sau:
1 Báo cáo tháng:
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh
Cân đối chi tiết tài khoản ngoại bảng
Sao kê chi tiết d nợ cầm đồ
Trang 28Báo cáo tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hoá
Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Báo cáo diễn giải chi phí
Ghi chú: 3 loại báo cáo đầu máy tính trên công ty thực hiện Các TT và
CH chỉ việc đối chiếu lại và ký
2 Báo cáo quý: Ngoài các báo cáo nh báo cáo tháng phải lập thêm sao
kê chi tiết các tài khoản tạm ứng, phải thu, phải trả
3 Báo cáo năm: Ngoài các báo cáo nh các báo cáo tháng, quý phải lập
thêm biên bản kiểm kê tiền mặt, tài sản công cụ hàng hoá
8 Mặt hàng kinh doanh của Công ty VBĐQ Hà Nội
Hiện nay Công ty đang kinh doanh các mặt hàng bao gồm vàng, bạc, các loại đá quý trong đó vàng là mặt hàng mang lại doanh thu chủ yếu cho Công
ty Mặt hàng vàng của Công ty đợc mua bán dới 2 dạng: Vàng nguyên liệu và vàng trang sức
- Vàng nguyên liệu: gồm có vàng bìa, vàng lá, nhẫn tròn
+ Vàng bìa là loại vàng nhập khẩu còn nguyên dạng tiêu chuẩn quốc tế với trọng lợng 1 kg/bìa
+ Vàng lá GOSICO đợc Công ty tung ra thị trờng từ năm 1994 với trọng lợng là 37,5 gam/lá (1 lợng)
+ Vàng nhẫn tròn: Vẫn thờng đợc nhân dân ta quen dùng vừa làm đồ trang sức vừa với mục đích dự trữ và tích luỹ của cải
- Vàng trang sức: Gồm các loại nhẫn, lắc, kiềng cổ, dây chuyền, hoa tai
đợc gia công chế tác từ các loại vàng từ 18K đến 24K, có gắn hoặc không có gắn đá quý Hiện nay Công ty đang kinh doanh chủ yếu là vàng 18K và vàng 24K
+ Vàng 24 K: Với nguồn hàng từ các xởng gia công chế tác trong nớc và xởng sản xuất của Công ty nên nguồn hàng cũng nh chủng loại mẫu mã đều ra
đa dạng và phong phú
Trang 29+ Vàng 18K: Là vàng 24K có pha thêm một số kim loại quý nhằm làm tăng vẻ đẹp của mặt hàng Loại vàng trang sức 18K nay trong nớc có thể sản xuất đợc song mẫu mã kém đa dạng, chất lợng không đồng đều cho nên hiện nay nguồn hàng này vẫn phần lớn là đợc sản xuất tại các xí nghiệp thuộc hệ thống Tổng Công ty hoặc các đơn vị sản xuất trong nớc, Công ty nớc ngoài ra còn có các loại hàng nữ trang cao cấp 18K của nớc ngoài nh Italy, Nga, Pháp, Hàn Quốc
* Các loại khác:
- Bạc: Thực tế cho thấy doanh thu và lợi nhuận từ bạc mang lại rất nhỏ cơ cấu tổng doanh thu của Công ty nên đợc coi nh mặt hàng bình dân và hàng bán kém
- Đá quý và các loại ngọc: Hiện nay, nhu cầu mặt hàng này tăng lên đáng
kể so với vài năm trớc Tuy nhiên Công ty chỉ tiến hành kinh doanh đá quý và ngọc đã qua sơ chế, đã đợc chế tác kinh doanh cùng trang sức vàng bởi vì làm
1 Phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh:
Phân tích doanh thu bán hàng theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm nhận thức và đánh giá chính xác doanh thu bán hàng và qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ kinh doanh Đồng thời, phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh còn giúp cho Công ty có những cơ sở, căn cứ đề ra chính sách, biện pháp đầu t thích hợp trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao Sau đây là số liệu thực tế về nghiệp vụ kinh doanh của Công ty 2 năm gần đây
Trang 30Biểu phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ kinh doanh 2
vụ kinh doanh của Công ty VBĐQ Hà Nội thì nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc
đá quý chiếm tỷ trọng cao nhất hàng năm (năm 1998 chiếm 99,47%, năm
1999 chiếm 99,46%), doanh thu bán vàng bạc giảm 36,47% ứng với số tiền giảm 26048,84 (trđ), tỷ trọng cũng giảm 0,01% Nguyên nhân giảm là do sức mua vàng bạc năm 1999 của Công ty giảm mạnh, đồng thời Công ty cũng còn phải cạnh tranh với các công ty TNHH và các cửa hàng cùng kinh doanh mặt hàng vàng bạc trên địa bàn hà Nội hoạt động rất mạnh Ngoài ra năm 1998, Công ty có nhiều đơn đặt hàng bạc có khối lợng rất lớn của các đơn vị sản xuất kinh doanh nh Nhà máy điện dùng để thay thế những so sánh có chứa bạc
đã dùng lâu, năm 1999, các đơn vị này không cần nữa nên Công ty mất đi một khoản doanh thu lớn v.v
- Nghiệp vụ kinh doanh bán hàng hoá khác của Công ty chiếm tỷ trọng trong năm nhỏ (năm 1998 chiếm 0,36%, năm 1999 chiếm 0,46%) tuy tỷ trọng năm 1999 tăng so với năm 1998 là 0,1% nhng doanh thu bán hàng hoá khác
Trang 31của Công ty năm 1999 so với năm 1998 giảm 42,84 (trđ), tỷ lệ giảm là 16,72% Nguyên nhân là do các mặt hàng này thờng có khi kèm với vàng bạc,khi sức mua vàng bạc giảm làm cho các mặt hàng này cũng giảm đi.
- Nghiệp vụ kinh doanh cung cấp dịch vụ có tỷ trọng rất thấp hằng năm (năm 1998 chiếm 0,16%, năm 1999 chiếm 0,06%) doanh thu cung cấp dịch vụ năm 1999 so với năm 1998 giảm 82,42 (trđ), tỷ lệ giảm 69,2%, tỷ trọng giảm 0,08% Nguyên nhân do lợng vàng bạc năm 1999 giảm so với năm 1998 giảm mạnh, làm cho các dịch vụ gia công, chế tác, bảo quản vàng cũng giảm dẫn
đến doanh thu giảm
Việc phân tích doanh thu bán hàng theo nghiệp vụ trên ta thấy Công ty thực hiện việc kinh doanh của mình cha tốt, Công ty cần có biện pháp, chính sách đẩy mạnh doanh thu bán hàng vàng bạc cao hơn năm 1998, để các doanh thu khác lần lợt cũng tăng lên
2 Phân tích doanh thu theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu:
Để thấy đợc sự ảnh hởng từ doanh thu bán hàng của các chủng loại hàng hoá vàng bạc đá quý đến sự tăng giảm của tổng doanh thu bán hàng qua hai năm 1998 và năm 1999 theo các loại hàng hoá vàng bạc đá quý
Biểu phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng qua 2 năm 1998
- 9999% 35751 49,8 14140,440 31,6 -21611 -0,15 -18,2
- 999% 15889 22,1 15554 34,7 -335 -2,1 11,9
- 75% 12183 17 12984 29 801 6,57 12 2) Hàng hoá khác 7967 11,1 2088 4,7 -5879 -73,79 -6,4 Tổng doanh thu 71790 100% 44767 100% -27023 -37,64 -
Trang 32Nhìn vào biểu phân tích, ta thấy hầu hết những nhóm hàng kinh doanh của Công ty VBĐQ Hà Nội đều có doanh thu năm 1999 giảm nhiều so với năm 1998 Cụ thể là:
Nhóm hàng vàng doanh thu bán hàng năm 1999 giảm 21144 (trđ) với tỷ
lệ giảm 33,13% trong đó:
+ Loại vàng 9999% giảm mạnh 60,45 (%) doanh thu giảm 21611 triệu
đồng
+ Loại vàng 999% giảm ít 2,1 (%) doanh thu giảm 335 triệu đồng
+ Loại vàng 75% có xu hớng tăng 6,57 (%) doanh thu vợt 801 (trđ)
Nhóm hàng khác bao gồm bạc, đá quý giảm mạnh 73,79% làm doanh thu bán hàng cũng giảm mạnh 5879 (trđ)
Xét về tỷ trọng của doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng loại vàng 9999% chiếm tỷ trọng lớn thứ nhì, giảm xuống so với năm 1998 là 18,2% Doanh thu bán hàng loại vàng 999% có tỷ trọng lớn thứ hai năm 1998 của nhóm hàng vàng, sang đến năm 1999 tỷ trọng của nó lớn thứ nhất tăng 11,9%
Tỷ trọng doanh thu của loại vàng 75% cũng tăng 12% Còn tỷ trọng doanh thu của hàng hoá khác (bao gồm bạc, đá quý) giảm rất mạnh 6,4 (%)
Qua các số liệu trên cùng với việc đánh giá tình hình doanh thu của 2 năm 1998 và 1999 ta thấy nguyên nhân doanh thu bán hàng năm 1999 giảm mạnh so với năm 1998 là:
- Tình hình khủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực Châu á năm 1998 gây cho ngời dân lo sợ làm ăn thua lỗ, đầu t không có hiệu quả, họ sẽ lấy tiền
mà trớc đây kinh doanh để mua vàng nên sức mua tăng mạnh Còn năm 1999 tình hình kinh doanh Châu á ổn định nên lúc này ngời dân yên tâm kinh doanh do vậy họ cần tiền để kinh doanh vì thế sức mua năm 1999 giảm mạnh Mặt khác vào năm 1999, nhà nớc hạn chế cấm nhập vàng làm lợng vàng của Công ty giảm xuống bên cạnh đó lại phải cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp t nhân, trách nhiệm hữu hạn những ngời có vốn lớn, kỹ thuật cao trên
địa bàn khu vực Hà Nội nên doanh thu của Công ty giảm mạnh
Trang 33- Các loại hàng hoá khác bao gồm bạc, đá quý năm 1999 so với năm
1998 cũng giảm mạnh Do năm 1998, Công ty có các hợp đồng cung ứng bạc với số lợng lớn cho các đơn vị sản xuất thay thế cho lợng bạc đã dùng quá lâu hay hao mòn, nhng đến năm 1999 thì các hợp đồng này giảm mạnh, bên cạnh
đó loại bạc gia cố cho khách du lịch năm 1998 bán rất nhiều, nên năm 1999 thì mặt hàng này đều do t nhân cung cấp hầu nh cho khách du lịch
- Chỉ có loại vàng 75% tăng, vì loại vàng này chủ yếu sử dụng để chế tác nữ trang, khi đời sống và thu nhập của ngời dân cao thì nhu cầu làm đẹp ngời dân nâng lên, do đó doanh thu bán hàng tăng lên
3 Phân tích doanh thu bán hàng theo đơn vị trực thuộc
Do đặc điểm sản xuất gia công và buôn bán VBĐQ cho nên Công ty phân phối vàng bạc đá quý về các Trung tâm, cửa hàng Tiếp theo đó các trung tâm, cửa hàng có nhiệm vụ kinh doanh VBĐQ để thu lợi nhuận Công ty chỉ là nơi theo dõi, chỉ đạo, quản lý mọi hoạt động của các trung tâm, cửa hàng phân bố trên địa bàn Hà Nội
Mục đích của việc phân tích doanh thu bán hàng này nhằm xem xét,
đánh giá tình hình thực hiện doanh thu của từng trung tâm, so sánh kết quả giữa các trung tâm, cửa hàng để từ đó có những quyết định đúng đắn trong chiến lợc kinh doanh, khen thởng, khuyến khích, động viên những trung tâm, cửa hàng kinh doanh tốt đồng thời giải thể, sát nhập nếu cửa hàng, trung tâm làm ăn thua lỗ Công ty VBĐQ Hà Nội năm 1999 có tất cả 4 trung tâm và 2 cửa hàng, văn phòng 2 cửa hàng số 9 và số 12 đã bị giải thể Để hiểu rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình doanh thu bán hàng ta đi sâu vào phân tích tình hình thực hiện doanh thu của các trung tâm, cửa hàng qua 2 năm 1999 và 1998