1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty May Đức Giang

82 555 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo ông, vốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máu móc, thiết bị

Trang 1

Lời nói đầu

Điểm xuất phát của mỗi doanh nghiệp để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh đợc là phải có đợc một lợng vốn nhất định

Vốn đóng vai trò quan trọng có tính chất quyết định cho sự ra đời của doanh nghiệp Nhng điều có ý nghĩa quan trọng hơn là phải làm sao sử dụng đồng vốn đó một cách hiệu quả Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển liên tục Nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải huy động,

tổ chức quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất Một doanh nghiệp không thể đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nếu không có trình độ sử dụng và quản lý vốn cao

Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp có

vị trí vai trò quan trọng Các chỉ tiêu trong phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn còn là mối quan tâm của nhiều đối tợng khác nh các Ngân hàng, các nhà đầu t, các nhà cung cấp xuất phát từ vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp sau môi giai đoạn, chu kỳ sản xuất kinh doanh cần phải tiến hành

đánh giá, phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn cũng nh hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn làm tốt khâu này sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc thực trạng của doanh nghiệp về mặt quản lý và sử dụng vốn nói riêng cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Qua

đó thấy đợc mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp.Từ đó làm căn cứ, cơ sở

để đa ra các chiến lợc, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Với ý nghĩa đó em đã chọn đề tài nghiên cứu Phân tích hiệu quả sử

dụng vốn tại Công ty may Đức Giang cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Trang 2

Kết cấu chuyên đề gồm 3 chơng

Chơng 1 : Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Chơng 2 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty May Đức Giang

Chơng 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty May Đức Giang

Trang 3

Chơng I Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của các

định cho việc ra đời, hoạt động và phát triển của doanh nghiệp

Vậy vốn doanh nghiệp là gì ?

Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn

Theo quan điểm của Marx, ông cho rằng: “ Vốn chính là t bản, là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đầu vào của quá trình sản xuất ” Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn, tuy nhiên doa hạn chế về mặt trình độ phát triển của nền kinh tế mà Marx quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế

Paul.A.Samuelson, nhà kinh tế học theo trờng phái Tân cổ điển đã kế thừa các quan điểm của trờng phái cổ điển về yếu tố sản xuất để phân chia các yếu tố của đầu vào sản xuất thành ba bộ phận là Đất đai, lao

động và vốn Theo ông, vốn là các hàng hoá đợc sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đó có thể là máu móc, thiết bị, vật t, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Trong quan niệm về vốn của…Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính những tài sản có giá

có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp

Trang 4

Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đa ra hai định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp Nh vậy David Beeg đã bổ sung định nghĩa vốn tài chính cho

định nghĩa vốn của Samuelson

Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn

là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, đợc sử dụng

để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trờng Nh vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật t, tài sản, đợc

đầu t vào sản xuất kinh doanh Chính vì vậy vốn là một loại hàng hoá

đặc biệt

Trớc hết vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của vốn thể hiện ở chi phí mà chúng ta bỏ ra để có đợc nó Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu t vào quá trình sản xuất kinh doanh ( mua máy móc, thiết bị, hàng hoá )…

Nó là hàng hoá đặc biệt bởi vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng

nó còn quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó Tính đặc biệt của

nó còn thể hiện ở chỗ nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố của môi trờng kinh

tế vĩ mô, nó không phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả vốn để đem lại một giá trị thặng dtối đa, đủ chi trả cho chi phí bỏ ra để mua nó và có lợi nhuận tối đa.Quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục do vậy vốn của doanh nghiệp cũng đợc vận động không ngừng tạo ra

sự tuần hoàn và chu chuyển vốn Trong quá trình tuần hoàn và chu

Trang 5

chuyển vốn, vốn thay đổi cả về hình thái và lợng giá trị Vốn trong các doanh nghiệp sản xuất đợc vận động nh sau:

T – H ( TLSX, TLLĐ ) S X H’ T’… … …

1.1.2 Phân loại vốn

Nh đã trình bày ở trên, vốn giữ vai trò quan trọng, thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp đề ra đợc các giải pháp quản lí và sử dụng sao cho có hiệu quả Có nhiều cách phân loại vốn doanh nghiệp theo các giác độ khác nhau

1.1.2.1 C ăn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn

Dựa vào căn cứ này có thể chia vốn thành hai loại Vốn cố định và Vốn lu động

a Vốn cố định: Là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái

giá trị của những t liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất Khi xem xét những hình thái giá trị của những t liệu lao động đang nằm trong vốn cố định, không chỉ xét về mặt hiện vật của nó mà quan trọng

là phải xem xét tác dụng của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các t liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất không phải hình thái của nó đều là vốn cố định, tuỳ theo tình hình thực

tế, từng thời kỳ mà có những quy định cụ thể khác nhau Hiện tại Nhà

n-ớc quy định các t liêu sản xuất có đủ hai điều kiện thời gian sử dụng lớn hơn một năm và giá trị tài sản lớn hơn 5 triệu đồng thì nó đợc nằm trong vốn cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản xuất, giá trị của vốn cố định giảm dần, theo đó nó đợc tách ra làm hai phần: Một phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dới hình thức khấu hao tơng ứng với sự giảm dần giá trị sử dụng của tài sản cố định, phần còn lại đợc “cố định” trong nó Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu

nh phần vốn lu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tơng

Trang 6

ứng với mức suy giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố

định hoàn thành một vòng luân chuyển

Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tmua sắm các loại tài sản cố định dới hai hình thức: Ngân sách cấp phát

và giao ngân hàng ( một phần đợc trích từ quĩ phát triển sản xuất) Vốn

cố định giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, nó quyết định

đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến Do có vị trí then chốt và

đặc điểm vận động của nó có tính qui luật riêng nên việc quản lý nâng cao hiệu quả vốn cố định đợc coi là công tác trọng điểm của quản lý tài chính doanh nghiệp

Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn lu động, ngời ta ờng tiến hành phân chia tài sản cố định theo các tiêu thức sau:

th-Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có

Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh

Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng

Tài sản cố định bảo quản dữ hộ

Theo hình thái biểu hiện có thể chia tài sản cố định thành hai loại

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu, chi phí mua bằng phát minh sáng chế…Trong nền kinh tế thị trờng do sự tác động của các qui luật kinh tế và để nâng cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu t nhngx khoản chi phí lớn cho phần tài sản vô hình Những chi phí này càn phải đợc quản lý và thu hồi dần dần nh những chi phí mua sắm tài sản cố định khác

Tài sản cố định hữu hình bao gồm

Nhà cửa, vật kiến trúc, đờng xá, cầu cảng

Trang 7

Máy móc thiết bị

Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Thiết bị, dụng cụ quản lý

Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm

Các loại tài sản cố định khác

Vậy với mỗi cách phân loại trên đây cho phép ta đánh giá xem xét kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng của một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố đinhj của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Kết cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một ngành sản xuất cũng khác nhau

Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cố định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản cố định sao cho có lơị nhất cho việc nâng cao hiêu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

b.Vốn lu động: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lu

động và tài sản lu thông đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nh vậy vốn lu động bao gồm những giá trị của tài sản lu động nh: Nguyên vật liệu chính, phụ, nguyên vật liệu và phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật t thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trên đờng gửi bán…

Khác với t liệu sản xuất, đối tợng lao động chỉ đợc tham gia vào một chu kỳ sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm Vì vậy vốn lu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một chu kỳ sản xuất

Vốn lu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất, biểu hiện dới nhiều hình thức khác nhau Bắt

đầu từ hình thái tiền tệ ban đầu Sự vận động liên tục từ giai đoạn này

Trang 8

sang giai đoạn khác giữa lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực lu thông tạo nên

sự luân chuyển của vốn lu động

Qua phân tích trên cho thấy vốn lu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng Để quản lý và

sử dụng vốn có hiệu quả ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:

* Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lu động

đợc chia làm ba loại:

• Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế và chuẩn bị đa vào sản xuất

• Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai

đoạn sản xuất nh sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân

• Vốn lu thông: Là phần vốn trực tiếp phục vụ cho việc lu thông, tiêu thụ hàng hoá

* Căn cứ vào phơng pháp xác lập vốn, ngời ta chia vốn lu động ra làm hai loại

• Vốn lu động định mức: Là vốn lu động đợc quy định mức tối thiểu cần thiết thờng xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó bao gồm vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, thuê ngoài chế biến

• Vốn lu động không định mức: Là vốn lu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng không có căn cứ để tính toán định mức đợc, chẳng hạn nh thành phẩm trên đờng gửi bán, vốn kết toán

* Phân loại theo hình thái biểu hiện: Vốn lu động gồm

Trang 9

• Vốn vật t hàng hoá: Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.

• Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu t ngân hàng…

* Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lu động bao gồm:

• Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

• Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng cha thanh toán

Tóm lại từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau Kết cấu vốn

lu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp

ở các doanh nghiệp nhà nớc khác nhau thì kết cấu vốn lu động khác nhau Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ thêm những đặc điểm riêng về

số vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng Từ đó xác định đúng biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn Qua đó cũng có thể thấy đợc những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý vốn lu động của doanh nghiệp mình

1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn hình thành

Nếu xem xét nguồn hình thành của các doanh nghiệp tức là trả lời câu hỏi “Vốn có đợc từ đâu? ” thì vốn đợc chia thành hai loại

a.Vốn tự có: Là nguồn vốn có trong nội bộ doanh nghiệp Với

doanh nghiệp Nhà nớc thì vốn tự có do doanh nghiệp Nhà nớc cấp từ lúc thành lập doanh nghiệp hoặc cấp bổ sung theo nhu cầu sản xuất kinh doanh Với doanh nghiệp t nhân thì nó là phần vốn của chủ doanh nghiệp bỏ ra để kinh doanh, còn với công ty cổ phần thì do các cổ đông đóng góp thông qua việc nắm giữ cổ phiếu của công ty

Trang 10

Ngoài ra phần lợi nhuận không chia dùng để tái đầu t cũng bổ sung vào vốn tự có của doanh nghiệp.

b.Vốn huy động bên ngoài

Vốn huy động bên ngoài có thể là vốn vay, vốn liên doanh liên kết

Do nhu cầu sản xuất kinh doanh, do yêu cầu đổi mới, phát triển và mở rộng liên tục, do khả năng về vốn tự có không thể trang trải đợc tất cả các thành phần cần thiết, các doanh nghiệp phải tìm đến một nguồn tài trợ khác

Liên doanh liên kết cũng là một phơng pháp huy động vốn rất phổ biến nhờ đó mà doanh nghiệp có thể nâng cao khả năng về vốn, nâng cao trình

độ quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng nh hiện đại hoá công nghệ

1.1.2.3 Căn cứ vào nội dung vật chất vốn

Căn cứ vào nội dung vật chất vốn thì vốn đợc chia thành vốn thực và vốn tài chính

a Vốn thực là toàn bộ hàng hoá phục vụ cho sản xuất và dịch

vụ khác nh máy móc thiết bị, nhà xởng v v phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh

b.Vốn tài chính: Là biểu hiện dới hình thái tiền, chứng khoán

và các giấy tờ có giá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc phần…vốn này phản ánh phơng tiện tài chính của vốn

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp

Qua việc xem xét các khái niệm và phân loại về vốn, ta có thể thấy vốn

là tiền đề cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Phải có một lợng tiền nhất

định mới có thể tiến hành các hoạt động đầu t của mình, bắt đầu từ việc

Trang 11

doanh nghiệp mua các tài sản cần thiết cho việc xây dựng và khởi động doanh nghiệp ( máy móc thiết bị, xây dựng nhà xởng, mua phát minh sáng chế ), đảm bảo cho sự vận động của doanh nghiệp ( mua nguyên vật liệu,…trả lơng cho công nhân, trả lãi ) và sự tăng tr… ởng của doanh nghiệp ( đầu

t mở rộng dây chuyền sản xuất ) Vậy vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn…của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định Trong những nền kinh tế khác nhau, những loại hình doanh nghiệp khác nhau tầm quan trọng của vốn cũng đợc thể hiện ở mức

độ khác nhau

Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc

đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp.Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tiềm năng tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trờng, mở rộng lu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện các chiến lợc, sách lợc kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn tham gia vào tất cả các khâu, ở mỗi khâu nó thể hiên dới các hình thái khác nhau nh vật t, vật liệu, hàng hoá và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Nh… vậy sự luân chuyển của vốn giúp cho doanh nghiệp thực hiện đợc hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình

2 Phơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp

2.1 Khái niệm và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Trang 12

2.1.1 Khái niệm

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất Ta biết rằng, vốn là một trong

ba yếu tố đầu vào quan trọng nhất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tơng ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt động và phát triển Làm thế nào để luôn đủ vốn- Đó là điều quan trọng, là tiền đề của sản xuất song việc sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả mới thực sự là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của môĩ doanh nghiệp Việc thờng xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của doanh nghiệp Cách đo lờng chính xác thể hiện rõ nhất tính hiệu quả là thớc đo tiền tệ để lợng hoá các yếu tố

đầu vào và đầu ra Tuy nhiên quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu trên hai khía cạnh

• Với số vốn hiện có doanh nghiệp có thể sản xuất thêm sản phẩm với chất lợng tốt, giá thành hạ nhằm mục đích tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

• Đầu t thêm vốn( mở rộng quy mô sản xuất, tăng doanh thu) sao cho tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của vốn

Vậy hiệu quả sử dụng vốn chính là thớc đo, phản ánh tơng quan so sánh giữa kết quả thu đợc với những chi phí về vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động để có đợc chính kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn có thể đ-

ợc tính một cách chung nhất bằng công thức:

Kết quả thu đợcChi phí vốn sử dụng

Trong đó : - Kết quả thu đợc có thể là : Tổng doanh thu , doanh thu thuần , lãi gộp

Trang 13

Chi phí vốn đã sử dụng có thể là : Tổng vốn bình quân , vốn lu động bình quân , vốn cố định bình quân…

Trong một doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực hiện có Trình độ sử dụng nguồn lực thể hiện qua kết quả kinh doanh của mỗi kỳ hạch toán, qua đó quy mô vốn của doanh nghiệp có thể bị thu hẹp so với đầu kỳ ( doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả ,nếu tình trạng này kéo dài có thể doanh nghiệp sẽ bị phá sản ) và cũng có thể đ-

ợc bảo tồn và phát triển Đây là kết quả mà doanh nghiệp nào cũng cần phải phấn đấu để đạt đợc bởi vì khi bảo tồn đợc đồng vốn sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp tồn tại và tìm ra những biện pháp , bớc đi đúng đắn phù hợp với điều kiện của nền kinh tế thị trờng nhằm phát triển vốn trong một khoảng thời gian nào đó

Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua

đó doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục đợc rủi ro trong kinh doanh Mặt khác đối với các doanh nghiệp nâng cao kiệu quả sử dụng vốn nhằm tăng uy tín, thế lực, sự bành trớng của doanh nghiệp trên thơng trờng đồng thời góp phần tạo ra sản phẩm với chất lợng cao, giá thành hạ đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng,

đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Từ đó tạo ra lợi nhuận lớn hơn Đó là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội Nhng một doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả khi nào? Chỉ khi doanh nghiệp đó bảo tồn

và phát triển đợc vốn

2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Mục đích cũng nh ý tởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đều ớng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực hiện có Tạo lập, khai thác và sử dụng các tiềm lực về vốn hợp lý hay không sẽ có tác động tích cực hay tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn nói

Trang 14

h-riêng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh

nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính

thờng xuyên và bắt buộc, đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy đợc

chất lợng của việc kinh doanh và khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp

Để thấy rõ đợc vấn đề trên, thông qua các chỉ tiêu sau đây để nhận xét đánh

Trang 15

1) Chỉ tiêu tổng hợp

Tỷ suất lợi nhuận có thể tính chung hay tính riêng cho từng loại vốn

cố định hoặc vốn lu động Nếu tỷ suất lợi nhuận của kỳ sau cao hơn kỳ trớc thì doanh nghiệp làm ăm có hiệu quả

Chỉ tiêu cho biết để có một vòng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng vốn bình quân Hệ số của chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, tiết kiệm đợc vốn

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó thể hiện hiệu quả thực tế của nguồn vốn chủ sở hữu, thấy đợc mức độ tiến triển, hiệu quả đầu t của chủ doanh nghiệp thông qua hệ số của chỉ tiêu Nếu hệ số của kỳ sau cao hơn kỳ trớc nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

Hệ số này cho biết một đồng giá trị tài sản có bao nhiêu đồng vốn vay

trong đó, qua chỉ tiêu ta thấy đợc tính chất của nguồn vốn

2) Chỉ tiêu phân tích

Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp đợc phản ánh bằng hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích Qua chỉ

Trang 16

tiêu phân tích sẽ làm rõ đợc kết quả, mức độ ảnh hởng đến chỉ tiêu tổng

hợp Sau đây là các chỉ tiêu phân tích cho vốn cố định và vốn lu động

+ Đối với vốn cố định có các chỉ tiêu phân tích sau:

Hệ số đổi = GT TSCĐ mới tăng lên trong kỳ (9)mới TSCĐ Giá trị TSCĐ có ở cuối kỳ

Chỉ tiêu cho biết mức độ đầu t thêm tài sản cố định vào sản xuất kinh

doanh của kỳ sau so với kỳ trớc

Chỉ tiêu cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng

doanh thu thuần Nếu hệ số của chỉ tiêu này tính ra kỳ sau cao hơn kỳ

trớc là tốt

Suất hao phí

= Nguyên giá bình quân

Chỉ tiêu cho biết để thu đợc một đồng doanh thu thuần phải bỏ ra bao

nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ Chỉ tiêu tính ra càng nhỏ càng tốt

đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này tính ra càng lớn càng tốt

Trang 17

Hệ số đảm

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết để có đợc một vòng luân chuyển thì cần bao nhiêu

đồng vốn cố định bình quân Hệ số của chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ càng tốt

Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn sử dụng bình quân vào quá trình sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt

+ Đối với vốn lu động có các chỉ tiêu phân tích sau:

Sức sản xuất của = Tổng doanh thu thuần (15)vốn lu động Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lu động bình quân tạo ra bao nhiêu

đồng tổng doanh thu thuần Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt

Vốn lu động Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lu động bình quân tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng lớn càng tốt

Trang 18

Số vòng quay = Tổng doanh thu thuần

vốn lu động Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển , cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu hệ số của chỉ tiêu này tính ra tăng so với

kỳ trớc là tốt vì nó chứng tỏ đợc hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại

Thời gian một vòng = Thời gian của kỳ phân tích (18)luân chuyển Số vòng quay củaVLĐ trongkỳ

Chỉ tiêu thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một vòng Thời gian càng ngắn thì tốc độ luân chuyển càng nhanh tức là vốn lu

động đợc sử dụng triệt để hơn Chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ càng tốt

Hệ số đảm nhiệm = Vốn lu động bình quân (19)Vốn lu động Tổng doanh thu thuần

Chỉ tiêu cho biết để có đợc một vòng luân chuyển cần bao nhiêu

đồng vốn lu động Hệ số của chỉ tiêu tính ra càng nhỏ càng tốt vì nó thể hiện hiệu qủa sử dụng vốn lu động càng cao , số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều

3) Nhóm chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán :

Tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu thanh toán sau đây:

Khả năng thanh = Tiền + ck n hạn + khoản phải thu (21)

Trang 19

Hệ số thanh toán = Vốn bằng tiền (22)

2.2 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng chịu tác động của nhiều nhân tố, bao gồm cả những nhân tố khách quan và chủ quan Do vậy hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng cũng chịu ảnh hởng sâu sắc của những yếu tố đó

2.2.1 Nhân tố khách quan

2.2.1.1 Môi trờng pháp luật

Hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế phải tuân theo những quy định pháp luật do Nhà nớc ban hành , qua đó có tác dụng hớng hoạt động kinh tế của họ tuân theo ý muốn chủ quan của Nhà nớc Tuy nhiên mục tiêu này không phải lúc nào cũng đạt đợc kết quả mong muốn bởi vì hệ thống luật pháp ở nhiều quốc gia còn cha đợc kiện toàn Chính vì vậy đã tạo ra kẽ hở trong luật và bị các cá nhân , tổ chức lợi dụng để hoạt

động kinh doanh bất hợp pháp hay dựa vào những điều luật còn chồng chéo , thiếu tính cụ thể nghiêm minh nên dẫn tới việc coi thờng luật pháp trong hoạt động kinh tế mà hậu quả có thể là đơn phơng phá ngang hợp

đồng kinh tế đã ký kết , hoặc chiếm dụng vốn mà không thanh toán , gây thiệt hại về kinh tế cũng nh hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp là nạn nhân Vì thế , để chấm dứt đợc tình trạng này thì biện pháp tối u là phải khắc phục những mặt hạn chế trong hệ thống luật pháp , sử lý thật nghiêm minh những tội phạm kinh tế để làm gơng răn đe , giáo dục Có nh vậy mới tạo đợc sự ổn định trong hoạt động kinh tế và mục tiêu của Nhà nớc mới thực hiện đợc triệt để

2.2.1.2 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nớc

Trang 20

Nhà nớc điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách cơ bản

là chính sách thuế , giá cả và lãi suất

Chính sách thuế thay đổi sẽ ảnh hởng đến công tác hạch toán kế toán

và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đang áp dụng

Chính sách giá của thay đổi sẽ làm thay đổi giá thành sản phẩm cũng

nh giá bán của sản phẩm đó , vì thế sản lợng tiêu thụ , doanh thu bán hàng cũng sẽ chịu ảnh hởng

Chính sách về lãi suất thay đổi sẽ ảnh hởng đến thu nhập tài chính của khoản tiền gửi ngân hàng , mức độ thuận lợi hay khó khăn của việc vay vốn , số lợng tiền đợc vay nhiều hay ít , và chi phí tài chính của đơn vị đi vay

Tóm lại , khi các chính sách kinh tế kể trên tay đổi sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu qủa sử dụng vốn cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn , trong thời kỳ nền kinh tế tăng trởng thấp thì nhà nớc có thể đối phó bằng cách : hạ lãi suất cho vay , tiền gửi , tăng thuế nhằm khuyến khích các tổ chức cá nhân tham gia mạnh mẽ hơn vào hoạt động kinh tế của đất nớc , nhờ đó mà nền kinh tế sẽ có mức tăng trởng cao hơn Với một chính sách lới lỏng nh vậy , nếu doanh nghiệp nào có những dự án đầu t tốt , có tính khả thi cao mà số vốn cần thiết để thực hiện dự án cha đủ thì có thể bổ xung bằng cách huy động số vốn còn thiếu thông qua hệ thống ngân hàng , các tổ chức tính dụng Nhờ vậy , các doanh nghiệp sẽ hạn chế đợc những cơ hội kinh doanh tốt bị bỏ qua và có thời cơ kiếm lợi nhuận , tăng quy mô vốn , nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời giảm dần sự phụ thuộc về vốn vào các tổ chức tài chính Ng-

ợc lại , trong thời kỳ nền kinh tế “nóng” thì giải pháp đối phó là hoàn toàn ngợc lại Với chính sách này sẽ hạn chế đợc những doanh nghiệp thành lập mới , đồng thời ảnh hởng đến kế hoạch đầu t phát triển của các doanh nghiệp đang hoạt động cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của từng doanh nghiệp Vì thế trong bất kỳ hoàn cảnh nào các doanh nghiệp luôn mong muốn có sự ổn định trong chính sách kinh tế của Nhà nớc , trên cơ sở đó để

Trang 21

thiết lập chiến lợc kinh doanh phù hợp , có nh vậy mới tạo tâm lý an toàn cho các nhà đầu t , bởi vì chỉ một thay đổi nhỏ trong chính sách kinh tế sẽ

có tác động lớn đến chỉ tiêu chi phí , lợi nhuận và hiệu hiệu quả sử dụng vốn

2.2.1.3 Thị trờng và hoạt động cạnh tranh

Tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị ờng đều chịu sự tác động của nhân tố thị trờng Có thể nói, nếu vốn giúp cho doanh nghiệp bớc vào hoạt động thì thị trờng là nhân tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, nó ảnh hởng đến “đầu ra”- doanh thu và thị trờng

tr-“đầu vào”- các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp Sự tác động của nó đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện ở một số khía cạnh cơ bản sau:

Nếu doanh nghiệp huy động vốn vay để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhng hàng sản xuất ra hay nhập về lại không tiêu thụ đợc sẽ làm cho vốn lu động của doanh nghiệp không luân chuyển đợc, vốn không sinh lời trong khi đó doanh nghiệp vẫn phải trả lãi vay, mục tiêu của doanh nghiệp không những không đạt đợc mà còn đứng trớc nguy cơ thua lỗ

Sự biến động của thị trờng cũng là nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nó thể hiện ở cả đầu ra và đầu vào của doanh nghiệp

Sự biến động của thị trờng đầu vào các yếu tố sản xuất, nguồn lực

đầu vào trở nên khan hiếm, giá cả biến động lớn dẫn đên sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp không đủ bù đắp chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra

để có đợc các hàng hoá đó

Sự biến đổi của thị trờng đầu ra, nh thay đổi nhu cầu của ngời tiêu dùng, hàng hoá bán đợc nhng không đủ bù đắp chi phí Tất cả các yếu tố…này tác động đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 22

Những ảnh hởng của nhân tố thị trờng đối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không chỉ dừng ở đây nó còn thể hiện ở tính cạnh tranh

cố hữu Ta biết rằng, trong nền kinh tế hiện nay nhu cầu của thị trờng về các loại hàng hoá dịch vụ rất đa dạng, phong phú, những yêu cầu liên quan

đến sản phẩm khi tham gia vào thị trờng ngày càng tăng Sản phẩm sản xuất

ra muốn tiêu thụ đợc thì phải đáp ứng đợc 3 tiêu chí cơ bản của thị trờng là chất lợng tốt, giá thành hạ, phù hợp với thị hiếu và thu nhập của đa số ngời tiêu dùng Để đáp ứng đợc những yêu cầu ấy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đầu t vốn đổi mới công nghệ sản xuất Rõ ràng là dới sức ép của thị tr-ờng doanh thu tiêu thụ sản phẩm cũng nh chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng Vì thế, chắc chắn cũng sẽ tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ấy Mặt khác, bên cạnh sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh cùng một mặt thì do cơ chế chính sách về kinh tế của Đảng và Nhà nớc đã tạo ra sự tăng nhanh số l-ợng của các loại hình doanh nghiệp mới , trong đó có những doanh nghiệp

đăng ký sản xuất kinh doanh những mặt hàng mà thị trờng đã có Vì thế , càng làm tăng thêm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp , làm ảnh hởng

đến doanh thu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.2.1.4 Tính chất ổn định của môi trờng

Kết quả sản xuất kinh doanh cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp tốt hay xấu không những chỉ phụ thuộc vào trình độ quản lý,

điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo công ty mà còn phụ thuộc vào tính chất của môi trờng kinh doanh Một môi trờng kinh doanh tốt đợc coi là có thể chế pháp lý chặt chẽ nghiêm minh, các chính sách quản lý về kinh tế của Nhà nớc có tính ổn định rõ ràng, cụ thể Trên cơ

sở đó các doanh nghiệp mới thực sự an tâm sản xuất, lập kế hoạch đầu t cho tơng lai, nhờ đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ tốt hơn Ngợc lại, các kế hoạch

đầu t dài hạn cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ bị ảnh

Trang 23

h-ởng tiêu cực gây tâm lý chán nản cho các nhà đầu t Do đó sẽ làm giảm khả năng thu hút vốn đầu t nớc ngoài và tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.

2.2.2 Nhân tố chủ quan

2.2.2.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn của chúng cũng khác nhau, trong các doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu động chiếm tỷ trọng chủ yếu Chính điều này có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên hai giác độ là:

Với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra để có đợc nguồn vốn đó cũng khác nhau

Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét đến tính hiệu quả của công tác sử dụng vốn ngời ta tập trng vào những khía cạnh khác nhau Chẳng hạn nh

đối với doanh nghiệp thơng mại thì khi xét hiệu quả sử dụng vốn ngời ta chủ yếu tập trung vào xét hiệu quả sử dụng vốn lu động

Cơ cấu vốn sẽ ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua sự ảnh hởng của nó đến chi phí vốn của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp chỉ đợc coi là có hiệu quả nếu nó đêm lại một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguồn vốn đó

2.2.2.2 Chi phí vốn

Chi phí vốn đợc hiểu là chi phí trả cho nguồn vốn huy động và sử dụng, nó đợc đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạt đợc trên tổng vốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết dành cho cổ đông cổ phiếu thòng hay vốn tự có của doanh nghiệp

Liên quan đến các nguồn huy động bởi các nguồn khác nhau, là các chi phí vốn khác nhau mà doanh nghiệp phải bỏ ra

Trang 24

Đối với các doanh nghiệp thì nguồn vốn có thể đợc huy động bởi các nguồn:

• Vốn do Nhà nớc cấp

• Vốn vay ngân hàng

• Lợi nhuận giữ lại

• Vay các đơn vị khác

• Vốn liên doanh liên kết…

Tuy nhiên ở đây chỉ xét đến chi phí vốn liên quan đến hai nguồn huy động chính của các doanh nghiệp Nhà nớc là vốn vay ngân hàng và vốn do Nhà nớc cấp

+ Chi phí vốn liên quan đến vốn vay ngân hàng:

 Chi phí nợ vay trớc thuế ( t) là lãi suất mà các doanh nghiệp phải trả cho khoản vay ngân hàng của mình

 Chi phí nợ vay sau thuế Kđ = t (1- T ) với Kđ là nợ vay sau thuế, T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.+ Chi phí liên quan đến vốn ngân sách Nhà nớc cấp

Theo nghị định 59/ C P về thu sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, thì các doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc hàng năm phải trả 6 % trên tổng số vốn Nhà nớc cấp cho doanh nghiệp Do đó, 6 % đợc gọi là chi phí sử dụng vốn

do Nhà nớc cấp

Từ hai yếu tố trên, ta xác định đợc chi phí bình quân gia quyền của vốn theo công thức: WACC = wd.kđ + ws.ks

Trong đó: wd tỷ trọng vốn vay trong tổng nguồn vốn

Ws tỷ trọng lợi nhuận giữ lại để tái đầu t trong tổng nguồn vốn

Ks chi phí lợi nhuận giữ lại

Trang 25

WACC ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra đợc tỷ suất lợi nhuận tối thiểu là WACC thì doanh nghiệp mới đợc coi là sử dụng vốn có hiệu quả.

Từ hai nhân tố trên sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định đợc cho mình một cơ cấu vốn tối u Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp nếu cần mở rộng qui mô huy động vốn mà vẫn giữ nguyên tỷ trọng này thì chi phí vốn vẫn là thấp nhất

2.2.2.3 Nhân tố con ngời

a Trình độ quản lý doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn trăn trở phải làm gì để có vốn để đầu t , sử dụng nó nh thế nào , quản lý tài sản hiện có ra sao

để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất Trên cơ sở đó , doanh nghiệp

sẽ đề ra giải pháp nhằm đối phó với tình hình thực tế Những giải pháp này

có tính khả thi hay không , phần lớn phụ thuộc vào trình độ quản lý của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ quản lý tốt thì ngoài việc lập

đợc kế hoạch huy động vốn nhanh chóng , kịp thời với chi phí thấp , và sử dụng vào thời điểm thích hợp nhất , còn có thể tổ chức tốt công tác quản lý hàng tồn kho , tiền mặt tại quỹ cũng nh khả năng khai thác vốn cao nên hiệu quả sử dụng vốn thờng rất tốt Trờng hợp ngợc lại , không chỉ có hiệu quả sử dụng vốn bị tác động tiêu cực mà doanh nghiệp còn có thể bị phá sản do quy mô vốn bị thu hẹp

b Tình trạng tay nghề của ngời công nhân

Bên cạnh yếu tố về trình độ quản lý doanh nghiệp thì yếu tố chất lợng lao động cũng có tác động đáng kể đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là đối với doanh nghiệp sản xuất thì chất lợng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc rất lớn vào trình độ tay nghề của ngời công nhân sản xuất Chính vì vậy mà doanh thu tiêu thụ sản phẩm , chi phí sản xuất cũng

Trang 26

nh uy tính của một doanh nghiệp chịu ảnh hởng lớn của đối tợng này nên hiệu quả sử dụng vốn cũng bị ảnh hởng theo

2.2.2.4 Tính linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Để thích ứng với thị trờng thì việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản , sản xuất cái gì ? sản xuất cho ai ? sản xuất bao nhiêu và sản xuất nh thế nào ? là rất cần thiết Những vấn đề này đợc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu và khả năng tiêu thụ của khách hàng Sản phẩm sản xuất ra phải

đảm bảo chất lợng , mẫu mã phù hợp với nhu cầu , thị hiếu của khách hàng

Đời sống của ngời dân ngày càng cao hơn do đó nhu cầu không ngừng tăng lên cả về chất lợng và số lợng Thực tế này đòi hỏi các DN phải năng

động , nhạy cảm với thị trờng thông qua các hình thức nh thay đổi mẫu mã , nâng cao chất lợng để đảm bảo sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị tr-ờng Khi trên thị trờng xuất hiện những sản phẩm có khả thay thế sản phẩm của doanh nghiệp hoặc xuất hiện các đối thủ cạnh tranh thì phải bằng mọi cách doanh nghiệp phải làm sao cho khách hàng nhận rõ u điểm sản phẩm của doanh nghiệp mình Có thể thông qua các hình thức khuyến mại , tặng quà và các hình thức yểm trợ bán hàng khác , doanh nghiệp phải hớng sự chú ý của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp , phát sinh nhu cầu

và thực sự cảm thấy hữu ích khi dùng sản phẩm đó và có ý định tiêu thụ lâu dài với sản phẩm của doanh nghiệp Những điều trên là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào vì nó ảnh hởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp trớc mắt Sau đó thực chất là ảnh hởng đến mức độ luân chuyển vốn , làm tốc độ quay vòng vốn giảm, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Trang 27

Chơng II Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công

Công ty có t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng công thơng khu vực Chơng Dơng và ngân hàng đầu t phát triển Việt Nam Quá trình hình thành và phát triển của công ty đợc tóm tắt nh sau:

Công Ty may Đức Giang tiền thân là xí nghiệp may Đức Giang đợc thành lập vào ngày 2 tháng 5 năm 1989 theo quyết định số 102 CNn/TCLD của Bộ Công Nghiệp Nhẹ Vào thời điểm này nền kinh tế nớc ta đang chuyển mạnh từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng Các

đơn vị kinh tế cơ sở thực hiện quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, từ đó vai trò của các tổng công ty và liên hiệp các xí nghiệp không còn nh trớc

Để thích ứng với cơ chế mới các cơ quan này phải sắp xếp lại tổ chức và tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật cùng số lao động dôi d để hình thành đơn vị sản xuất kinh doanh mới May Đức Giang là một đơn vị ra đời trong bối cảnh ấy

Cơ sở vật chất ban đầu của xí nghiệp là trạm vật t may Đức Giang thuộc liên hiệp các xí nghiệp maygồm 5 nhà kho, 2 dãy nhà cấp 4 trên diện tích đất 18 000 m2 máy móc thiết bị có 132 máy khâu Liên Xô và số máy

cũ đã thanh lý của May 10, may Thăng Long và của liên hiệp các xí nghiệp may điều cho Tổng giá trị của số tài sản này là 265 triệu đồng, không có

Trang 28

vốn lu động Về lao động, theo danh sách ban đầu là hơn 40 ngời đợc điều

từ các phòng ban của liên hiệp và số nhân viên coi kho của trạm vật t May

Đức Giang Song trên thực tế khi xí nghiệp đi vào hoạt động chỉ còn 28

ng-ời và chủ yếu là nhân viên coi kho

Thời gian đầu xí nghiệp chỉ sản xuất những mặt hàng kỹ thuật trung bình, phù hợp với các đơn đặt hàng trả nợ hoặc đổi hàng cho Liên Xô và các nớc Đông Âu Trong lúc xí nghiệp đang chập chững bớc đi đầu tiên thì các doanh nghiệp “đàn anh” trong bầu không khí hối hả đầu t đổi mới công nghệ, nhiều đơn vị đã hình thành các xởng sản xuất với máy móc và trang thiết bị hiện đại của Nhật Bản và bắt tay với các đối tác thuộc thị trờng khu vực hai Trớc tình hình đó đòi hỏi xí nghiệp không chỉ phải làm ăn tốt trong hiện tại mà phải có ngay một chơng trình đầu t mới, khẩn trơng tiến kịp với các đơn vị đàn anh trong ngành

Năm 1990, năm kế hoạch đầu tiên, xí nghiệp đã hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao

- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 802 triệu đồng

- Doanh thu đạt 718 triệu đồng

- Kim ngạch xuất khẩu đạt 23 ngàn đô la

- Nộp ngân sách 25 triệu đồng

- Số lợng lao động 380 ngời

- Thu nhập bình quân đầu ngời 40 800 đ/ tháng

Cùng với việc phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất, hàng năm công ty thực hiện tốt lộ trình đầu t đổi mới công nghệ Đáng chú ý nhất là các thời điểm : Năm 1992 xí nghiệp đầu t gần 5 tỷ đồng tiếp đến là năm

1994 đầu t gần 10 tỷ đồng Đây là thời điểm có ý nghĩa thời cơ tạo bớc chuyển cho xí nghiệp có năng lực xứng với tầm cỡ một công ty có đủ sức

đáp ứng những nhu cầu đòi hỏi của thị trờng với các đơn đặt hàng lớn của nớc ngoài Từ năm 1995 đến năm 2000 mức đầu t bình quân hàng năm là trên 7 tỷ đồng Thời kỳ này một mặt bổ sung thêm máy móc thiết bị chuyên dùng công nghệ cao để mở rộng mặt hàng sản xuất đồng thời hoàn thiện

Trang 29

xây dựng cơ sở hạ tầng Mặt khác đầu t theo chơng trình mở rộng thành lập các doanh nghiệp may liên doanh ở các địa phơng, tạo hệ thống vệ tinh cho quá trình phát triển của công ty.

Song song với việc đầu t đổi mới công nghệ là chiến lợc thu hút nhân tài, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề Bằng các chính sách đãi ngộ thoả

đáng về mặt vật chất lẫn tinh thần theo tài năng của từng ngời Nhờ vậy công ty đã thu hút đợc một đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề đáp ứng yêu cần sản xuất kinh doanh của công ty và bổ sung cho các đơn vị liên doanh của mình

Hiện nay, công ty May Đức Giang có một khu sản xuất liên hoàn trên diện tích 4,5 ha, tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty gần 3000 ngời, tổng số vốn kinh doanh trên 70 tỷ đồng, năng lực sản xuất mỗi năm trên 7 triệu áo sơ mi quy đổi Sản phẩm chủ yếu là áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, quần Jean, quần âu các loại Thị trờng xuất khẩu gồm 22 nớc trên thế giới nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hông Công, Khối EU, Trung Cận Đông, Bắc Mỹ Hệ thống tiêu thụ trong cả nớc có 39 đại lý ở các tỉnh

và thành phố ngoài ra đơn vị còn có 4 đơn vị liên doanh tại các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Thái Bình giải quyết việc làm cho hơn

3000 lao động tại các địa phơng

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty liên tục tăng trởng, năm tăng trởng cao nhất là 171,6% (1994) Năm 2000, 2001 mặc dù gặp không ít khó khăn do sự biến động của thị trờng thế giới và tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực nhng công ty đã hoàn thành tốt

kế hoạch của Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam giao cho

-Doanh thu đạt 83233785000 , tăng 1,3 lần so với năm 2000

-Về giá trị sản suất công nghiệp đạt 62,7 tỷ đồng tăng 15,1 % so với năm

2000 và gấp 78,18 lần so với năm 1990

-Kim ngạch xuất khẩu đạt 7665 ngàn đô tăng 16,4% so với năm 2000 và gấp 212 lần so với năm 1990

Trang 30

-Về giá trị sản suất công nghiệp đạt 62,7 tỷ đồng tăng 15,1 % so với năm

Với sự phát triển đi lên bằng chính sức lực của mình công ty đã đợc

Đảng và Nhà Nớc tin tởng chọn là một trong những nơi tham quan của các nguyên thủ quốc gia đến thăm Việt Nam, đợc các tổ chức trong nớc tặng th-ởng các danh hiệu cao quý sau đây:

- Danh hiệu anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân

- Huân chơng lao động hạng nhất

- 3 huân chơng lao động hạng ba

- Hai năm cờ thi đua của chính phủ

- 9 năm cờ thì đua của Bộ Công Nghiệp

- 5 năm liền cờ thi đua của bộ công an

- Mời năm liền cờ đảng bộ vững mạnh

- Mời năm liền cờ đơn vị quyết thắng

Trong năm 2000 công ty là đơn vị dẫn đầu ngành may Việt Nam, đợc cấp chứng chỉ quốc tế ISO 9002 , giành đợc 26 huy chơng vàng hội chợ quốc tế hàng công nghiệp, đạt danh hiệu sản phẩm dệt may chất lợng cao

Mục tiêu phấn đấu của công ty trong năm 2002 là doanh thu tăng 23% , bán pob đạt 50% doanh thu , năng suất lao động bình quân tăng 26% / 1 ngời , giữ vững và phát huy truyền thống anh hùng lực lợng vũ trang nhân dân , giữ vững cờ thi đua của Chính Phủ

2.1.2 Các yếu tố về nguồn lực

2.1.2.1 Nguồn nhân lực:

Công ty hiện có gần 3000 lao động trong đó cán bộ gián tiếp 228

ng-ời ngng-ời có trình độ trung cấp Cán bộ trực tiếp điều hành sản xuất tổng số là

Trang 31

230 ngời trong đó có trình độ đại học là 32 ngời, cao đẳng và trung cấp là

158 ngời Công nhân trực tiếp sản xuất là 2248 ngời trong đó bậc thợ 6/ 6 là

26 ngời, 5/6 là 30 ngời, 4/6 là 256 ngời, bậc thợ 3/ 6 là 668 ngời, bậc thợ 2/

6 là 1268 ngời Với cơ cấu lao động kể trên ta thấy tổng số công nhân viên toàn công ty là tơng đối phù hợp với quy mô sản xuất của công ty trong tình hình hiện tại, nhng chất lợng ngời lao động cha cao, đặc biệt lao động thuộc khối trực tiếp sản xuất, số ngời có trình độ đại học còn rất thấp, số l-ợng công nhân có tay nghề cao ( bậc 6/6) mới chỉ có 26 ngời, trong khi đó công nhân bậc thợ 2/6 , 3/6 , 4/6 còn chiếm số lợng lớn Lao động gián tiếp còn chiếm khá nhiều, năng lực làm việc còn có những hạn chế Vì thế có thể sẽ là nguyên nhân ảnh hởng tiêu cực đến chất lợng sản phẩm, doanh thu cũng nh khả năng cạnh tranh của công ty, qua đó cũng sẽ ảnh hởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn Trong tơng lai, để trụ vững trên thị trờng và góp sức thực hiện kế hoạch tăng tốc của ngành may công ty cần phải đổi mới nhiều hơn đặc biệt là ở khâu đào tạo, tuyển chọn lao động có chất lợng cũng nh sắp xếp lao động sao cho hợp lý Có nh vậy, đồng vốn đầu t mới có thể đợc

sử dụng hiệu quả đồng thời đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển khi

mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt

2.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật :

Hiện nay công ty đã xây dựng đợc 2 toà nhà cao 3 tầng phục vụ cho việc điều hành sản xuất kinh doanh , 9 xí nghiệp may với 2081 máy may công nghiệp và các loại máy chuyên dùng tiên tiến do Nhật Bản, Mỹ, Cộng Hoà Liên Bang Đức sản xuất nh hệ thống giác sơ đồ trên máy vi tính, 4 máy thêu điện tử, dây chuyền giặt mài Ba kho nguyên phụ liệu, phụ tùng cùng ban cơ điện sẵn sàng phục vụ các nhu cầu phát sinh ở các xí nghiệp sản xuất Xí nghiệp bao bì có nhiệm vụ cung cấp đủ bao gói để hoàn thiện sản phẩm nhập kho, đội vận tải với các loại xe chuyên dùng sẵn sàng lên đờng

đáp ứng đúng thời hạn giao hàng

Trang 32

2.1.2.3 Khả năng tài chính

Hiện nay, công ty có tổng số vốn là 72959170000 (đồng) trong đó tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm 58,05%, tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm 41,95% Đây là cơ cơ cấu vốn cha hợp lý bởi vì các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn (80,68%) trong tài sản lu động và

đầu t ngắn hạn chiếm 46,84% trong tổng tài sản Điều đó có nghĩa là công

ty đang bị chiếm dụng vốn quá nhiều Cơ cấu về nguồn vốn của công ty

đ-ợc coi là khá hợp lý, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nợ phải trả, trong khi đó nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao ( 59,95%) trong tổng nợ Tuy nhiên nếu hạ thấp đợc hơn nữa tỷ trọng nợ phải trả và nâng cao tỷ trọng vốn chủ sở hữu thì tốt, công ty sẽ an toàn và bớt phụ thuộc hơn

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Đặc điểm về quy trình công nghệ

Quy trình sản xuất của công ty có đối tợng chế biến là vải đợc cắt và may thành các chủng loại mặt hàng khác nhau, kỹ thuật sản xuất các cỡ vải của mỗi chủng loại mặt hàng có mức độ khác nhau, phụ thuộc vào số lợng chi tiết của loại hàng đó Do mỗi mặt hàng, kể cả kích cỡ của mỗi mặt hàng

có yêu cầu sản xuất riêng về loại vải, về thời gian hoàn thành cho nên tuỳ từng chủng loại mặt hàng khác nhau, đợc sản xuất trên cùng một dây chuyền ( cắt , may , là ) nhng không đợc tiến hành đồng thời cùng một thời gian và mỗi mặt hàng đợc may từ nhiều loại khác nhau hoặc nhiều loại khác nhau đợc may cùng một loại vải Do đó cơ cấu chi phí chế biến và định mức

kỹ thuật của mỗi loại chi phí cấu thành sản lợng sản phẩm của từng mặt hàng là khác nhau

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là sản suất phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm đợc trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Các mặt hàng

mà công ty sản xuất có nhiều kiểu cách, chủng loại khác nhau Song tất cả

đều phải trải qua các giai đoạn cắt , là may , đóng gói riêng với mặt hàng

có yêu cầu giặt mài hoặc thêu thì đợc thực hiện ở các phân xởng sản xuất

Trang 33

kinh doanh phụ Ta có thể thấy đợc quy trình công nghệ sản suất sản phẩm

ở Công ty may Đức Giang qua sơ đồ sau:

Sơ đồ số

Bộ máy kế toán của công ty may đức giang

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

và tạm ứng

Kế toán nguyên vật liệu

Kế toán tiền lư

ơng BHXH,BHYT

và các khoản trích theo lư

ơngtha

nh toán TGNH

Kế toán chi phí

và giá

thành SF

Kế toán thành phẩm

và tiêu thụ

Thủ quĩ

Nhân viên hạch toán (kinh tế)

xí nghiệp

Kế toán khu

CN cao

Trang 34

: Quan hệ cung cấp số liệu

: Quan hệ chỉ đạo

Nguyên vật liệu chính là vải đợc nhập từ kho nguyên liệu theo từng chủng loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng loại mã hàng Vải đợc đa vào nhà cắt, tại đây vải đợc trải, đặt mẫu, đánh số và trở thành bán thành phẩm Sau đó các bán thành phẩm đợc nhập kho nhà cắt và chuyển cho các

tổ may trong xí nghiệp ở các bộ phận may, việc may lại đợc chia thành ít nhiều công đoạn nh may cổ, tay, thân tổ chức thành một dây chuyền, bớc cuối cùng của dây chuyền may là hoàn thành sản phẩm Trong quá trình may phải sử dụng các nguyên liệu phụ nh cúc, chỉ, khoá, chun Cuối cùng khi sản phẩm may song chuyển qua bộ phận là, rồi chuyển sang bộ phận KCS của xí nghiệp để kiểm tra xem sản phẩm có đảm bảo chất lợng theo yêu cầu không Khi đã qua bộ phận KCS thì tất cả các sản phẩm đợc

chuyển đến phân xởng hoàn thành để đóng gói, đóng kiện

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức quản lý

Trang 35

Là đơn vị hạch toán kinh tế, kinh doanh độc lập, Công Ty may Đức Giang có quản lý theo hai cấp Cấp công ty ( phía trên ) và các Xí nghiệp thành viên (phía dới )

-Tổng giám đốc : Là đại diện pháp lý của công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trớc pháp luật và cấp trên về mọi hoạt động của công ty

-Ba phó tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị cấp trên bổ nhiệm gồm :

• Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất

• Phó tổng giám đốc điều hành kinh doanh

• Phó tổng giám đốc điều hành xuất nhập khẩu

Các phòng ban chức năng (khối chức năng ) có nhiệm vụ tham mu cho ban giám đốc về lĩnh vực mang tính chất chuyên môn hoá gồm :

Trang 36

ớc tổng giám đốc, giám đốc vì thế sẽ hạn chế đợc những quyết định sai lầm gây thiệt hại, thói cửa quyền, độc đoán, nhằm vụ lợi cá nhân Mặt khác việc chia sẻ bớt quyền lực cho những ngời đứng đầu các phòng ban còn tạo cho

họ có đợc sự hng phấn, cống hiến hết mình cho công việc chung của công

ty từ đó góp phần vào việc hoàn thành tốt những nghị quyết, mục tiêu đã đề

ra Khi công việc thực hiện không đợc tốt thì cũng dễ ràng quy trách nhiệm tránh tình trạng đổ lỗi cho nhau và nhanh chóng tìm ra đợc nguyên nhân vì lỗi xẩy ra ở ngay trong một lĩnh vực cụ thể Tuy nhiên mô hình này cũng có những hạn chế nhất định đó là nhiều khi có sự hiểu sai ý của cấp trên nên cấp dới thực hiện không đúng nh mong muốn gây hậu quả nhiều khi rất khó lờng trớc vì thế đòi hỏi các bộ phải thực sự có trình độ, hiểu nhanh ý của cấp trên

Trang 37

Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty may Đức Giang

Phòng xuất nhập khẩu

Chi nhánh Hải

Tổng giám đốc

Phó TGĐ điều

hành kỹ thuật SX

Phó TGĐ

điều hành kinh doanh

Phó TGĐ

điều hành XNK

Phòng

kỹ thuật

kế toán

Phòng ISO

Văn phòng tổng hợp

Phòng thời trang

Các cửa hàng

4

XNmay 6

XNmay

8

XNmay 9

XNthêu

XNgiặt mài

XN

may

2

Trang 38

: Quan hệ cung cấp số liệu

: Quan hệ chỉ đạo

Trang 39

2.2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty May Đức Giang 2.2.1 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty

a Cơ cấu vốn:

Cơ cấu vôn của công ty may Đức Giang đợc thể hiện qua bảng sau

Bảng 1 : Cơ cấu vốn của công ty may Đức Giang

Đơn vị tính 1000đ

Tổng vốn 39728690 100 52726563 100 72959170 100Vốn cố định 22701897 57,14 33579103 63,68 30604308 41,95Vốn lu động 17026793 42,68 19047459 36,32 42354862 58,05

Nguồn trích : Bảng cân đối kế toán (1999- 2001)

Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng vốn của công ty qua các năm đều

26441288 nghìn đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 342,04%, và do hàng tồn kho cũng tăng 7826249 nghìn đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 18,32% Trong

Trang 40

khi đó tiền mặt lại giảm -4271842 nghìn đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là -63,82% so với năm 2000 Kết qủa này cho thấy năm 2000 công ty đã sản xuất và tiêu thụ đợc khá nhiều sản phẩm hàng hoá và lợng hàng tồn kho tăng lên không đáng kể so với mức tăng của các khoản phải thu Tuy nhiên thực tế cho thấy mặc dù công ty tiêu thụ tốt hàng hoá sản xuất ra nhng tiền mặt thực sự thu về nằm trong két lại giảm so với năm 2000 vì doanh thu ( lợi nhuận) tạo đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh đã nằm hầu hết trong khoản phải thu Điều này chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn khá nhiều, gây bất lợi cho công ty trong việc quay vòng vốn Trên đây là vấn đề mà công ty cần phải giải quyết trong năm 2002 đặc biệt là khoản phải thu của khách hàng vì nó chiếm tới 93,79% trong tổng số phải thu Công ty cần có những giải pháp thật hợp lý làm sao thu đợc tiền về két, giảm thiểu số tiền trong lu thông mà không làm ảnh hởng tới khách hàng,

đối tác Điều này hết sức quan trọng bởi họ chính là ngời trực tiếp hoặc gián tiếp tạo công việc làm cho ngời lao động là nhân tố tích cực trong chiến lợc phát triển của công ty

b Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Là một doanh nghiệp nhà nớc trong cơ chế thị trờng, ngoài nguồn vốn do ngân sách cấp Công ty có quyền chủ động trong việc huy động các nguồn vốn khác cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn huy động của công ty chủ yếu là vay ngân hàng Trong hoạt động này chủ yếu là vay dài hạn và vay ngắn hạn nhng vay dài hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn vay ngắn hạn trong tổng số nợ phải trả

Ngày đăng: 29/04/2016, 12:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản Thống Kê Khác
2) Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản Thống Kê 3) Quản trị tài chính - Đại học Tài chính kế toán Khác
6) Bảng cân đối tài sản năm 1999, 2000, 2001 của công ty May Đức Giang Khác
7) Thuyết minh báo cáo tài chính năm 1999, 2000, 2001 của công ty May Đức Giang Khác
8) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty May Đức Giang 9) Một số tạp chí Thời báo kinh tế và tạp chí Tài Chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số - Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty May Đức Giang
Sơ đồ s ố (Trang 33)
Bảng 1 : Cơ cấu vốn của công ty may Đức Giang - Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty May Đức Giang
Bảng 1 Cơ cấu vốn của công ty may Đức Giang (Trang 39)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty May Đức Giang - Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty May Đức Giang
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty May Đức Giang (Trang 41)
Bảng số 3: Kết quả các chỉ tiêu tổng hợp - Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty May Đức Giang
Bảng s ố 3: Kết quả các chỉ tiêu tổng hợp (Trang 43)
Bảng 5:  Kết  quả chỉ tiêu phân tích đối với vốn lu động - Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty May Đức Giang
Bảng 5 Kết quả chỉ tiêu phân tích đối với vốn lu động (Trang 53)
Bảng 6 :  Các chỉ tiêu tài chính - Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty May Đức Giang
Bảng 6 Các chỉ tiêu tài chính (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w