Thờigian các hộ sinh sống trong ngôi nhà của mình thay đổi theo thời gian khá đa dạng vàphức tạp .Theo các số liệu điều tra, nhóm nghiên cứu chia các khoảng thời gian sinhsống của các hộ
Trang 1Trớc năm 1954, Bùi Thị Xuân là khu ở chủ yếu dành cho công chức Từ sau
1954 đến nay, dới biến động của lịch sử, của sự phát triểnkinh tế xã hội, đã có nhữngthay đổi về c dân
Phòng bùi thị xuân là một cộng đồng dân c luôn diễn ra các dòng dịch c Thờigian các hộ sinh sống trong ngôi nhà của mình thay đổi theo thời gian khá đa dạng vàphức tạp Theo các số liệu điều tra, nhóm nghiên cứu chia các khoảng thời gian sinhsống của các hộ theo các khoảng thời gian khác nhau :
<1năm ,2-3 năm ,3-6 năm ,6-10 năm ,10-30 năm ,30-40 năm ,40-50 năm ,50-70năm ,>70 năm
Các hộ có thời gian định c từ 1-10 năm chiếm 15,40 % Trong đó khoảng thờigian định c < 1 năm chiếm tới 10,5 %
Thời gian đã sống trong ngôi nhà :
>=70 50-70 40-50 30-40 10-30 6-10 3-6 2-3 <=14,2% 19,7% 42,3% 7,1% 11,2% 1,32% 1,32% 1,32% 10,5%Theo bảng trên ta thấy
- Tập trung chủ yếu 40-50 năm, phù hợp với những biến động lịch sử xung quanh1954
- Sự dịch chuyển trong vòng một năm là khá lớn Điều này có thể do sự hấp dẫncủa khu vực về mặt phát triển kinh doanh
Biểu đồ các dòng dịch c trong địa bàn phờng Bùi Thị Xuân
tỉnh khác đến không rõ BTX quater
66.3%
14%
19.7%
Trang 2Thống kê cho thấy có 14 % dân c chuyển từ các tỉnh thành khác đến 66,3 % là
sự dịch chuyển trong phạm vi phờng Bùi thị xuân Chính các dòng di c này tạo ra ảnhhởng , thay đổi cả tích cực và tiêu cực đến lối sống trong khu vực
130 về hu, mất sức, nội trợ
126 học sinh, sinh viên
14 công việc khácThực tế cho thấy luôn có sự đan xen giữa các thành phần của cơ cấu trên
Bảng thống kê cơ cấu nghề nghiệp phờng bùi thị xuân
Các số liệu thống kê cho thấy số lợng nguời về hu mất sức , HS-SV chiếm tỉ lệ
đông đảo Tiếp theo là lực lợng cán bộ công nhân viên chức các công ty nhà nớc hoặc
t nhân Số lợng buôn bán dịch vụ thực sự chiém vị trí thứ 3 Cuối cùng là thành phầnnhững ngời làm các công việc không rõ ràng
Cơ cấu tren phản ánh đợc phần nào tình trạng phân bố nghề nghiệp trên địa bầnphờng Thực tế cho thấy một số lợng đông đảo ngời về hu mất sức không chỉ nghỉ ngơitĩnh dỡng tuổi già mà họ còn tham gia buôn bán mang tính chất nhỏ lẻ nh buôn bánbách hoá nhỏ , hàng nớc , hàng ăn buổi sáng
Về h u, nội trợ HS,SV
Công việc khác
Trang 3Chính họ cũng góp phần vào bộ mặt thơng mại đa dạng phức tạp bên cạnh cáccửa hiệu lớn kinh doanh thực sự trên các mặt phố
1.1.2.2 Sự kết hợp giữa các nhóm nghề
Có 2 loại kết hợp chính :
- Sự kết hợp ngành nghề giữa các thành viên trong gia đình
Sự kết hợp này thờng đợc biểu hiện bằng các hình thức buôn bán khác nhau trong cùngmột gia đìnhdo các thành viên khác nhau đảm nhận
VD : Những ngời về hu nhng cha hẳn đã nghỉ lao động Họ có thể buôn bán nho nhỏhoặc giúp đỡ con cháu buôn bán để tăng thu nhập gia đình
- Sự kết hợp ngành nghề trong cùng một khu dân c
Sự kết hợp này thờng diễn ra giữa các gia đình khác nhau cùng buôn bán một mặt hàng
đồng nhất tạo thành các dãy phố liên hoàn
VD : Phố buôn bán quần áo Trần Nhân Tông
Phố cafe Triệu Việt Vuơng
Sự liên kết này tạo ra khả năng kinh doanh thuận lợi hơn so với việc buôn bán nhỏ lẻ
1.1.2.3 Đặc thù kinh doanh
Tính chất khác nhau của từng khu phố ( điều kiện giao thông đi lại , tính chất dân
c ) và chính sự kết hợp giữa các nhóm ngành nghề đã tạo ra bộ mặt kimh doanhphong phú đa dạng trên các mặt phố Bên cạnh các dãy phố có đặc thù kinh doanh đồngnhất nh Trần Nhân Tông , Triệu Việt Vơng , Mai hắc Đế còn tồn tại các dãy phốbuôn bán nhỏ lẻ , hoặc không có các hoạt động kinh doanh lớn nh Đoàn Trần Nghiệp ,Tô Hiến Thành Hoặc yên tĩnh mang tính chất của khu ở nh Thể Giao
1.1.3 Cơ cấu tuổi và giới tính
Thông thờng việc định mức tuổi thờng đợc chia theo khoảng cách 5 tuổi một Đểnghiên cứu phù hợp với việc đánh giá không gian kiến trúc, nhóm nghiên cứu chia cácnhóm tuổi dựa theo những khác biệt sử dụng không gian Các nhóm tuổi nh sau:
0-7 tuổi , 7-15 tuổi , 16-18tuổi , 19-24 tuổi , 25-35 tuổi , 36-45 tuổi , 46-55 tuổi ,56-65 tuổi và trên 65 tuổi
Trang 4Sơ đồ tháp tuổi
Nhìn tháp tuổi phờng Bùi Thị Xuân ta thấy số lợng ngời trong độ tuổi lao động( 19-55 tuổi ) chiếm đa số Tỉ lệ nam – nữ trong các mức tuổi khá cân bằng Điều nàykhá phù hợp với tháp tuổi dân số Hà Nội dự kiến đến năm 2020 Số ngời về hu chiếm tỉ
lệ lớn
1.1.4 Cơ cấu gia đình
Đợc chia làm hai loại : Gia đình hạt nhân và gia đình mở rộng
- Gia đình hạt nhân là gia đình chỉ gồm hai thế hệ bố mẹ và con cái sống chung trongmột căn hộ khép kín , tác động qua lại lẫn nhau trong các sinh hoạt hàng ngày Cóthể chia gia đình hạt nhân theo 2 dạng :
- Dạng I : Chỉ có hai thế hệ bố mẹ và con cái
- Dạng II : Phát triển lên từ dạng I Cha mẹ già yếu mất đi , những ngời con của gia
đình này đã trởng thành và cũng lập thành các gia đình riêng với những sinh hoạthoàn toàn độc lập Tuy nhiên vẫn có sự tác động qua lại trong tình cảm gia đình ,huyết thống giữa các anh em trong dịp giỗ , Tết , giao tiếp
Trang 5- Gia đình mở rộng là bớc phát triển kế tiếp cáu gia đình hạt nhân Gia đình mở rộngthờng có từ 3 thế hệ trở lên Có thể chia thành 4 dạng sau:
+ Dạng 1: Gia đình có nhiều hơn 3 thế hệ Tất cả đều sống chung, sử dụng chung mọikhông gian ở trong ngôi nhà nh không gian sinh hoạt cũng nh không gian phụ
+ Dạng 2: Cũng giống nh dạng 1, nhng ở đây đã có sự độc lập hơn Nhng thành viêntrong gia đình đã có những không gian riêng t Họ chi sử dụng chung khu phụ (bếp,
Trang 6hình thức gia đình theo dạng mở rộng
1.1.5 Thu nhập
Một trong những chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá mức sống của một ngời dân hay
hộ gia đình đó chính là mức thu nhập Trong các hộ điều tra trên địa bàn phờng BùiThị Xuân nguồn thu nhập chủ yếu của một số hộ là từ hoạt động kinh doanh buôn bánhoặc cho thuê cửa hàng Nhìn chung thu nhập của các hộ này là khá cao Bên cạnh đóphần lớn các gia đình công nhân viên chức nhà nớc ngoài đồng lơng còn khá khiêm tốncộng thêm các khoản thu nhập làm thêm ngoài giờ ( buôn bán nhỏ ,mở hiệu tạp hoá donhững thành viên trong gia đình về hu hay mất sức lao động đảm trách ) là thu nhậpchính của gia đình Các hộ này thờng có mức thu nhập còn thấp , khoảng cách chênhlệch với các hộ buôn bán khá lớn
Trang 7Việc đánh giá thu nhập bình quân của các hộ nghiên cứu cũng dựa theo 5 mức nh sau
- Mức thu nhập cao : > 500000 VNĐ \ ngời\ tháng
- Mức thu nhập khá : 300000-500000 VNĐ \ ngời \ tháng
- Mức thu nhập trung bình : 150000-300000 VNĐ \ ngời \ tháng
- Mức thu nhập trung bình kém : 100000-150000 VNĐ \ ngời \ tháng
Mức thu nhập kém : < 100000 VNĐ \ ngời \ tháng
Đại đa số các hộ có thu nhập trung bình , hộ có thu nhập thấp chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ chothấy thu nhập các hộ là không đồng đều Tuy nhiên con số này không chính xác bởivì điều tra thu nhâp là vấn đề rất khó khăn
mức thu nhập trung bình kém
mức thu nhập kém
Trang 8Dựa theo những số liệu trên ta có thể thấy là thành phần lao động nhàn rỗi trongkhu vực này khá nhiều, chiếm khoảng tới 60% Tuy vậy địa bàn lại gần khu vực hồ ThiềnQuang và công viên Lênin, do đó đáp ứng đợc phần nào nhu câu vui chơi, giải trí và nghỉngơi của ngời dân, đặc biệt là ngời già và thanh thiếu niên.
Với đờng kính khoảng hơn 1 km, khu vực này đợc bao quanh bởi 3 chợ PhíaBắc là chợ Hôm, phía Nam là hai chợ Đuổi và chợ Hoà Bình (trên trục đờng Đại CổViệt) Vì vậy việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt ăn uống hàng ngày là tơng đối thuậnlợi Tuy nhiên chợ Đuổi chỉ là chợ tạm
Trong khu vực này có sự xen kẽ giữa những phố tơng đối yên tĩnh, những phốtấp nập và vô cùng tấp nập, nhộn nhịp buôn bán Với mỗi phố lại có những mô hìnhkinh doanh riêng nh dich vụ, ăn uống, quần áo Vì vậy có những tác động khácnhau đến lối sống, nhu cầu và thói quen của họ
Mức có diện tích khá (Rather high area level)
ii
Mức có diện tích trung bình (Average area level) iii
Mức có diện tích trung bình kém ( Less average area level)
iv
Mức có diện tích kém ( Lowest area level)
v
Trang 9Phần lớn các gia đình trong diện nghiên cứu đều đạt chỉ tiêu này Hơn 80% các gia
đình cảm thấy thật sự thoải mái với diện tích căn nhà của mình , 16% và lòng trongsinh hoạt Tuy vậy vẫn tồn tại 2% số hộ sống trong điều kiện bị đánh giá ở mức cótổng diện tích sinh hoạt kém Phần lớn trong số này rơi vào trờng hợp các căn hộ cónhiều gia đình cùng chung sống , cùng sử dụng chung một số diện tích nh các khuphụ , khoảng không giân thông thoáng Tình trạng này cần đợc phân tích , đánh giánhằm đa ra đợc một giải pháp hợp lý nhất cho các gia đình thuộc trờng hợp này
1.2.2 Diện tích trên diện tích bình quân
Việc đánh giá chỉ số này cũng đợc thông qua 5 mức :
biểu đồ đánh giá chỉ tiêu diện tích bình quân các hộ điều tra
1.2.3 Tiện nghi khu ở:
Dựa trên những quan sát thực tế của ngời phỏng vấn chúng tôi xin đa ra 13 tiệnnghi sinh hoạt phổ biến thờng có trong các gia đình làm tiêu chí đánh giá Việc đánh
i Mức có diện tích khá
(Rather high area level)
ii Mức có diện tích trung bình (Average area level)
iii Mức có diện tích trung bình kém ( Less average area level) iv
Mức có diện tích kém ( Lowest area level) v
10 6.5
5 4 2.5
Trang 10đánh giá tiện nghi gia đình (value to house' comfort)
TV COMPUTER RADIO FRIDGE MOTOR BIKE VIDEO
tủ t ờng xa lông đẹm máy giặt đồ gỗ cổ đIều hoà tổng số tổng số 13
wardrobe sofa washer old woodwork air-conditioner total
MứC Độ TIệN NGHI gia đình của các nhóm - level house's comfort of the groups
mức độ tiện nghi tên gọi các nhóm số loại tiện nghi có trên tổng số 13
I Nhóm có mức tiện nghi cao nhất 12 (13)
The best comfort level
II Nhóm có mức tiện nghi khá ` 10 (13)
The good comfort level
III Nhóm có mức tiện nghi trung bình 8 ( 13)
The average comfort level
IV Nhóm có mức tiện nghi trung bình kém 4 ( 13)
The bad comfort level
V Nhóm có mức tiện nghi kém nhất 2 ( 13)
The worst comfort level
giá các hộ về mức độ tiện nghi sinh hoạt dựa trên số lợng tiện nghi mà hộ đó có trêntổng số13 tiện nghi mà chúng tôi đa ra đợc thể hiện dới bảng sau
nghi cao nhất
The good comfort level Nhóm có mức tiện nghi khá
The average comfort level Nhóm có mức tiện nghi trung bình
The bad comfort level Nhóm có mức tiện nghi trung bình kém
The worst comfort level Nhóm có mức tiện nghi kém nhất
Trang 11Kết quả thống kê cho thấy số gia đình có mức tiện nghi trung bình kém ( đạt
4 / 13 tiên nghi ) chiếm tỉ lệ cao (56,1% ) tiếp theo là các gia đình có mức tiện nghitrung bình ( 24,2% ) Chỉ có 3% các hộ nghiên cứu đạt mức tiện nghi tốt nhất Điềunày chứng tỏ phần nào mức sống của các gia đình trong diện nghiên cứu ở phờngBùi Thị Xuân
Trang 121.2.4 Tiện nghi khu phụ
biểu đồ đánh giá mức độ tiện nghi khu phụ
Khi cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn , khu phụ không đợc các gia đình dành cho
sự quan tâm đúng mức Ngay cả ở các chung c cao tầng việc 4-5 căn hộ sử dụng chungkhu bếp , khu WC đợc diễn ra trong một thời gian khá dài Ngày nay khi mức sốngchung của ngời dân đợc nâng cao
ngời ta nhận ra rằng khu phụ chiếm vị trí khá quan trọng trong ngôi nhà của mình Các thiết bị WC , nhà bếp hiện đại đang dần dần thay thế những khu vệ sinh mộtthời quen thuộc khi xa Điều này không chỉ giúp cải thiện mức độ vệ sinh mà còngóp phần vào bộ mặt thẩm mĩ chung của cả ngôi nhà
Thực tế trên địa bàn phờng Bùi Thị Xuân bên cạnh những gia đình có điều kiện cảitạo nâng cấp khu phụ vẫn còn tồn tại một số ngôi nhà có nhiều hộ gia đình sốngchung , sử dụng chung một số không gian sinh hoạt trong đó có khu phụ Do điềukiện sinh hoạt còn nhiều hạn chế cộng thêm ý thức sử dụng cha tốt dẫn tới tình trạngmất vệ sinh ảnh hởng tới môi trờng sống
Việc đánh giá tiện nghi khu phụ ( khu WC , nhà tắm , bếp ) dựa trên cơ sở cho điểmtheo các mức đánh giá nh sau
12
4.8
14.3 9.7
3.2
19 22.6
mức độ tiện nghi (level comfort) i mức độ tiện nghi (level comfort) II mức độ tiện nghi (level comfort) III
mức độ tiện nghi (level comfort) IV mức độ tiện nghi (level comfort) V
Trang 13đánh giá cho điểm tiện nghi nhà wc (value point for wc' s comforts)
MứC Độ TIệN NGHI NHà wc của các nhóm level wc's comfort of the groups
mức độ tiện nghi tên gọi các nhóm số loại tiện nghi điểm
level wc's comfort the group' s name the comforts points
I Nhóm có mức tiện nghi cao nhất xí bệt ,ốp gạch men ,chậu rửa 3
The best comfort level lavatory pan, enamalled tile, bidet
II Nhóm có mức tiện nghi khá xí bệt ,ốp gạch men 2
The good comfort level lavatory pan, enamalled tile
III Nhóm có mức tiện nghi trung bình xí xổm ,ốp gạch men 1.5
The average comfort level banner,enamalled tile
IV Nhóm có mức tiện nghi trung bình kém xí xổm 1
The bad comfort level banner
The worst comfort level
đánh giá cho điểm tiện nghi nhà tắm (value point for bathroom' s comforts)
gạch men(1) hoa sen (1) chậu rửa(1) bồn tắm(2) binh nl(1) vòI n ớc(0.5)
enamalled tile shower bidet bathtub tap
MứC Độ TIệN NGHI NHà tắm của các nhóm level bathroom's comfort of the groups
mức độ tiện nghi tên gọi các nhóm số loại tiện nghi điểm
level bathroom's comfort the group' s name the comforts points
I Nhóm có mức tiện nghi cao nhất ốp gạch men,chậu rửa,vòi hoa sen,bình nl,bồn tám 6
The best comfort level enamalled tile, bidet, shower, ariston, bathtub
II Nhóm có mức tiện nghi khá ốp gạch men ,chậu rửa ,vòi hoa sen ,bình nl 4
The good comfort level enamalled tile, bidet, shower, ariston,
III Nhóm có mức tiện nghi trung bình ốp gạch men ,chậu rửa ,vòi hoa sen 3
The average comfort level enamalled tile, bidet, shower
IV Nhóm có mức tiện nghi trung bình kém vòi n ớc ,ốp gạch men 1.5
The bad comfort level tap, enamalled tile
V Nhóm có mức tiện nghi kém nhất vòi n ớc 0.5
The worst comfort level tap
gas cooker electric stove oil cooker coal cooker bidet enamalled tile kitchen cupboard
MứC Độ TIệN NGHI NHà BếP của các nhóm level bathroom's comfort of the groups
mức độ tiện nghi tên gọi các nhóm số loại tiện nghi điểm
level bathroom's comfort the group' s name the comforts points
I Nhóm có mức tiện nghi cao nhất ốp gạch men,bếp ga, tủ bếp ,chậu rửa 7
The best comfort level enamalled tile, gas cooker, kitchen cupboard, bidet
II Nhóm có mức tiện nghi khá ốp gạch men,bếp ga, chạn bếp ,chậu rửa 6
The good comfort level enamalled tile, gas cooker, bidet, kitchen cupboard
III Nhóm có mức tiện nghi trung bình ốp gạch men, bếp điện ,chạn bếp 4
The average comfort level enamalled tile, electric stove, kitchen cupboard
IV Nhóm có mức tiện nghi trung bình kém bếp dầu ,chạn bếp ,ốp gạch men 3
The bad comfort level enamalled tile, oil cooker, kitchen cupboard
V Nhóm có mức tiện nghi kém nhất bếp than ,chạn bếp 1.5
Trang 14Qua biểu đồ chúng ta có thể thấy là mức độ tiên nghi của bếp; WC và nhà tắm làkhông đồng đều nhau.
Nhóm có mức độ tiện nghi nhà WC cao nhất chiếm tỉ lệ khá lớn so với nhóm cómức độ tiện nghi nhà bếp và nhà tắm cao nhất (37,1% so với 4,8% và 14,3%) Điềunày cho thấy các hộ đã nhận thức đợc sự quan trọng của nhà WC trong đời sống sinhhoạt Ngợc lại, nhóm có mức độ tiện nghi bếp kém nhất lại chiếm tỉ lệ cao nhất so vớimức độ tiện nghi kém nhất của nhà tắm và WC (35% so với 215 và 27,4%)
Với nhà tắm, nhóm có mức độ tiện nghi trung bình chiếm tỉ lệ lớn nhất (56,5%)còn nhóm có mức tiện nghi kém nhất đứng thứ 2 (21%) Nhóm có mức tiện nghi khá
và tốt chỉ chiếm 1 tỉ lệ nhỏ (4,8% và 3,2%) Sự chênh lệch ở đây là khá lớn
Với nhà bếp thì các nhóm lại đồng đều hơn, sự chênh lệch giữa các nhóm là khônglớn (35% cao nhất và 9,5 % thấp nhất)
1.2.5 Tình trạng sử dụng nhà (ở, kinh doanh, kết hợp)
Ngày nay ngôi nhà không đơn thuần chỉ dùng để ở Với một nền kinh tế thời
mở cửa ngôi nhà còn là phơng tiện kiếm tiền tăng thêm thu nhập Nhà kết hợp làmcửa hàng , cho thuê không còn là chuyện lạ Tình hình chung của phờng Bùi ThịXuân cũng vậy , sự đa dạng của các hình thức sử dụng tạo nên bộ mặt phố phờngsống động và nhiều màu sắc
Qua thống kê nhận thấy có 4 hình thức sử dụng chính trên phạm vi các hộ gia đìnhtrong diện nghiên cứu :
Trang 15Hạ Tầng Kỹ Thuật
Hiện Trạng Diều Kiện ở Khu BTX
1.2.7 Đánh giá về điều kiện nhà ở
Nghiên cứu dánh giá các mối quan hệ đó là đề tài phức tạp nhng luôn mới mẻhấp dẫn Đứng trên quan điểm của một KTS thì ngôi nhà với những tính chất thực sự
về kiến trúc cũng có mối quan hệ ảnh hởng khá đa dạng & sâu sắc tới xã hội Nói rõràng hơn, vấn đề đánh giá chất lợng nhà ở luôn có vị trí quan trọng trong các điều traXHH
Trong phạm vi khu vực phòng Bùi Thị Xuân - một khu vực có lịch sử về không gian
và thời gian khá phức tạp Nơi đây hiện hữu các hình thức kiến trúc từ truyền thống
đến phức tạp ; chiu ảnh hởng của các giai đoạn lịch sử:
đã đánh đợc hiện trạng, chất lợng nhà ở và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu vực ờng Bủi Thị Xuân
ph-Dựa trên cơ sở quan sát trực tiếp và phỏng vấn , điều tra đối với những chủ hộsống trong khu vực Bùi Thị Xuân, nhóm nghiên cứu đã cố gắng đánh giá một cáchchính xác khách quan tình hình hiện trạng, chất lợng nhà ở và các cơ sở hạ tầng kỹthuật của khu vực phờng Bủi Thị Xuân
1.2.6 Đánh giá về điều kiện nhà ở
1.2.6.1 Thực trạng nhà ở
Một ngôi nhà tốt không đơn giản chỉ vì nó đẹp , vững chãi mà còn phải là mộtngôi nhà tạo cho ngời sống trong đó cảm giác thật thoải mái dễ chịu Đánh giá chất l-ợng một ngôi nhà thật không đơn giản và dễ dàng Thông qua cảm nhận trực tiếp củachủ nhân các căn hộ qua việc trả lời các câu hỏi của những ngời phỏng vấn nhómnghiên cứu cố gắng đánh giá một cách chính xác chất lợng một ngôi nhà qua việcphân tích các chỉ tiêu nhỏ sau :
Vi Khí Hậu
Trang 16Qua phân tích đánh giá đã đa ra đợc biểu đồ đánh giá chung nh sau
biểu đồ đánh giá tình trạng nhà ở phờng bùi thị xuân