ĐỊNH NGHĨA HC kích thích sớm là • Bất thường bẩm sinh của tim, • Trong đó một phần cơ thất sẽ được nhận xung động khử cực sớm từ nhĩ trước khi xung động được truyền qua nút nhĩ thất đế
Trang 1TRONG ĐiỆN TÂM ĐỒ
ThS Văn Hữu Tài
Bộ môn Nội
Trang 3A HỘI CHỨNG KÍCH THÍCH SỚM
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG
Trang 51 ĐỊNH NGHĨA
HC kích thích sớm là
• Bất thường bẩm sinh của tim,
• Trong đó một phần cơ thất sẽ được nhận xung động khử cực sớm từ nhĩ trước khi xung động được truyền qua nút nhĩ thất
đến thất
Trang 61 ĐỊNH NGHĨA
Xuất hiện từ trong những năm
đầu sau khi sinh hoặc đôi khi xuất hiện trễ hơn
Trang 71 ĐỊNH NGHĨA
Trang 81 ĐỊNH NGHĨA
Các đường dẫn truyền phụ trong HC kích thích sớm:
1 Đường nhĩ - bó (James), 2 Đường tắt trong nút,
3 Đường bó - thất (Mahaim), 4 Đường nút - thất (Mahaim), 5 Đường phụ nhĩ - thất (Kent)
Trang 91 ĐỊNH NGHĨA
1 Đường nút thất 2 Đường His thất
3 Bó Kent 4 Đường nhĩ nhánh His
Trang 10 Hội chứng kích sớm do sợi Mahaim:
Dẫn truyền qua bó Mahaim
Trang 113 CƠ CHẾ
1 Đường dẫn truyền phụ
Bình thường nhĩ và thất được ngăn cách bởi một đĩa sợi, gọi là vòng nhĩ thất
• Chức năng: Nâng đỡ van nhĩ thất
và giúp ngăn cách điện giữa nhĩ và thất
• Nút nhĩ thất là cấu trúc duy nhất cho phép dẫn truyền từ nhĩ xuống thất qua vòng nhĩ thất
Trang 143 CƠ CHẾ
Đặc tính của đường dẫn truyền phụ
• Có thể một hoặc nhiều đường,
nằm bất cứ nơi đâu, quanh vòng nhĩ thất
• Thường không có đặc tính trì hoãn dẫn truyền như nút nhĩ - thất nên
xung động khử cực từ nhĩ sẽ qua nhĩ thất để hoạt hóa thất sớm hơn
Trang 16II HỘI CHỨNG W.P.W
Trang 171 ĐẠI CƯƠNG
Khái niệm: Hội chứng ECG bao gồm một phức bộ QRS giãn kèm theo
khoảng PQ ngắn lại
Nguyên nhân: Bó Kent bẩm sinh
nhưng chỉ hoạt động khi có tác động thêm của tổn thương sau sinh như
nhiễm khuẩn, dị ứng, thoái hóa,
thấp tim, bệnh mạch vành, bệnh
Ebstein
Trang 181 ĐẠI CƯƠNG
Trang 191 ĐẠI CƯƠNG
Trang 201 ĐẠI CƯƠNG
Trang 21• Sau đó xung động chính sẽ qua nút nhĩ thất và bó his xuống khử
cực phần còn lại của tâm thất.
Trang 222 CƠ CHẾ
Trang 232 CƠ CHẾ
Trang 243 TIÊU CHUẨN ECG
P đến cuối phức bộ QRS) b thường
Đoạn STT biến đổi thứ phát: Trái
chiều với sóng
Trang 253 TIÊU CHUẨN ECG
Trang 263 TIÊU CHUẨN ECG
Trang 273 TIÊU CHUẨN ECG
Trang 283 TIÊU CHUẨN ECG
Trang 293 TIÊU CHUẨN ECG
2 Trường hợp có rung nhĩ
Chẩn đoán: Do mất sóng P nên không thể thấy PQ ngắn lại
• Sóng : Hằng định ở mỗi QRS
• QRS giãn >0,10s
• STT trái chiều với sóng
Trang 303 TIÊU CHUẨN ECG
Trang 313 TIÊU CHUẨN ECG
Ý nghĩa: Trong rung nhĩ, rất cần
thiết phát hiện hội chứng WPW vì
• XĐ từ nhĩ qua bó Kent xuống thất rất dễ gây rung thất và ngưng tim
• Chống chỉ định Digitalis vì thuốc này làm chậm dẫn truyền qua nút nhĩ - thất nhưng tăng dẫn truyền
qua bó Kent, gây rung thất
Trang 323 TIÊU CHUẨN ECG
3 Các nghiệm pháp giúp chẩn đoán
Làm giảm hoặc mất sóng : Cho
bệnh nhân đứng dậy, tiêm Atropin, hít Amyl Nitrite, uống Quinidin,
tiêm Procainamid…
Làm tăng, kéo dài mất sóng : Ấn nhãn cầu - xoang xoang cảnh, uống Digitalis, tiêm Prostigmin…
Trang 334 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 344 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 354 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 364 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Hội chứng WPW ngắt quãng, không phải là
nhịp thất gia tốc
Trang 374 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Hội chứng WPW ngắt quãng, không phải là
so le điện học
Trang 384 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Hội chứng WPW ngắt quãng: khi thời gian PQ ngắn lại thì QRS giãn rộng hơn và thay đổi STT Thời gian PJ
không thay đổi ở các nhát bóp khác nhau
Trang 394 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 425 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Hội chứng WPW kiểu A, đường phụ bên (T): Sóng Delta (+) ở V1, PR ngắn, QRS không móc
Trang 435 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Hội chứng WPW kiểu A, đường phụ bên (T)
Trang 445 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Hội chứng WPW kiểu B, đường phụ bên (P) Sóng Delta hướng (-) ở V1, PR ngắn, QRS không móc
Trang 455 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Hội chứng WPW kiểu B, đường phụ bên (P)
Trang 465 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Hội chứng WPW kiểu B, đường phụ bên (P),
vị trí gian thất (P)
Trang 475 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Hội chứng WPW kiểu B, đường phụ bên (P),
vị trí thành tự do thất (P)
Trang 485 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Trang 495 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Trang 505 CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ
Trang 516 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất: Cùng hướng, ngược
hướng, rung nhĩ
Trang 526 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
1 Loạn nhịp nhanh do vòng vào lại nhĩ -thất
Khi XĐ xuống thất theo bó His và đi
ngược lên nhĩ bằng đường phụ (dẫn
truyền thuận chiều): Chiếm 95%, hình
ảnh NNKPTT với QRS hẹp
Khi XĐ xuống thất theo đường phụ và
đi lên nhĩ bằng bó His (dẫn truyền ngược chiều): Chiếm 5%, hình ảnh nhịp nhanh với QRS rộng
Trang 536 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Trang 546 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Trang 556 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
2 Rung nhĩ và cuồng nhĩ
Tần suất: Hội chứng W.P.W có đến 1/3 trường hợp có rung nhĩ kèm theo
Cơ chế
• Hội chứng W.P.W hay kèm bệnh lý gây rung nhĩ: THA, bệnh màng ngoài tim, bệnh tim mạch
• Tiền kích thích lên thất, đặc biệt là đường phụ dẫn truyền ra trước làm
áp lực nhĩ tăng gây rung nhĩ
Trang 566 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
• Hội chứng WPW hay xuất hiện cơn nhịp nhanh làm thiếu máu cơ tim gây nên rung nhĩ
Biểu hiện ECG
• Mất sóng P, thay bằng sóng f; RR
không đều, khi tần số thất nhanh thì
RR gần như đều nhau
• Sóng khó phát hiện khi nhịp nhanh
• QRS thường giãn rộng phần đầu của phức bộ
Trang 576 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Rung nhĩ trong hội chứng WPW
Trang 586 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Cuồng nhĩ trong hội chứng WPW
Trang 606 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Trang 61II HỘI CHỨNG L.G.L
Trang 62không đi qua nút AV mà nối vào phần
cuối của nút này, làm cho XĐ không đi qua nút AV, gây nên PR ngắn lại và thất vẫn khử cực bình thường nên QRS hẹp
Trang 631 ĐẠI CƯƠNG
Trang 641 ĐẠI CƯƠNG
Trang 651 ĐẠI CƯƠNG
Những năm gần đây, điện sinh lý cho thấy không có đường dẫn truyền phụ bên ngoài, chỉ có hiện tượng tăng tốc
Trang 662 TIÊU CHUẨN ECG
PR ngắn <0,12s
Không có sóng
QRS hoàn toàn bình thường
Trang 673 ECG: HỘI CHỨNG L.G.L
PR ngắn trong hội chứng LGL
Trang 683 ECG: HỘI CHỨNG L.G.L
Hội chứng LGL
Trang 693 ECG: HỘI CHỨNG L.G.L
Hội chứng LGL: PR ngắn, QRS hẹp,
không có sóng Delta
Trang 714 CHẨN ĐOÁN BiẾN CHỨNG
Khởi đầu rung nhĩ kèm dẫn truyền lệch
hướng ở bệnh nhân có PQ ngắn
Trang 72III HỘI CHỨNG MAHAIM
Trang 731 ĐẠI CƯƠNG
Tần suất: Cực kỳ hiếm gặp
Các đường dẫn truyền phụ
• Đường nhĩ - bó: nhĩ (P) đến nhánh His phải hoặc lân cận vùng nhánh His phải
• Đường nút - thất
• Đường His - thất
Trang 741 ĐẠI CƯƠNG
1 Đường nút thất 2 Đường His thất
3 Bó Kent 4 Đường nhĩ nhánh His
Trang 751 ĐẠI CƯƠNG
Đường phụ bó Mahaim
Trang 761 ĐẠI CƯƠNG
Trang 772 TiỂU CHUẨN ECG
PQ bình thường
Xuất hiện sóng
Phức bộ QRS biến dạng và rộng> 0,10s
Đoạn STT biến đổi thứ phát
Hội chứng Mahaim giống như hội chứng WPW nhưng PR bình thường
Trang 783 ECG: HC MAHAIM
Hội chứng Mahaim: PR=0,20s QRS rộng = 0,15s Dạng rS ở V1, block nhánh (T)
Trang 793 ECG: HC MAHAIM
Mahaim
WPW
Trang 80HC TiỀN KÍCH THÍCH
Trang 81B HỘI CHỨNG TÁI CỰC SỚM
Trang 82I ĐẠI CƯƠNG
Trang 831 CƠ CHẾ SINH DÒNG ĐiỆN TIM
Trang 841 CƠ CHẾ SINH DÒNG ĐiỆN TIM
Trang 851 CƠ CHẾ SINH DÒNG ĐiỆN TIM
Trang 861 CƠ CHẾ SINH DÒNG ĐiỆN TIM
Trang 871 CƠ CHẾ SINH DÒNG ĐiỆN TIM
Trang 882 QUÁ TRÌNH TÁI CỰC
Trang 892 QUÁ TRÌNH TÁI CỰC
Những sai lầm trong đánh giá ST-T trong ECG được xem như là nguyên nhân thường gặp của “ Bệnh tim do thầy thuốc ”
Chỉ có 15 dạng nhóm biểu hiện của STT nhưng có đến 50 nguyên nhân khác nhau gây nên
Trang 912 QUÁ TRÌNH TÁI CỰC
Chẩn đoán chính xác nguyên nhân thay đổi STT chủ yếu dựa vào
• Hỏi chi tiết bệnh sử
• Khám dấu hiệu lâm sàng
• Đặc điểm STT trên ECG
Rất cẩn thận và dè dặt khi diễn
giải biến đổi STT: Khi không có đủ
thông tin LS của bệnh nhân thì nên giới hạn mô tả thay đổi STT mà thôi
Trang 922 QUÁ TRÌNH TÁI CỰC
Nguyên nhân chính gây thay đổi ST
• Rối loạn dẫn truyền xung động
trong thất do bất thường khử cực: Block nhánh, phì đại thất, giãn cơ tim, tiền kích thích
• Bệnh mạch vành
• Thay đổi ở tim do viêm, thoái hóa, tăng sinh, chấn thương
Trang 932 QUÁ TRÌNH TÁI CỰC
• Rối loạn điện giải
• Rối loạn protein máu
• Rối loạn hormone
• Tác dụng của thuốc: Digitalis, chống loạn nhịp, thuốc khác
• Hút thuốc lá, thay đổi nhiệt độ, thay đổi tư thế
• Mất ngủ
Trang 942 QUÁ TRÌNH TÁI CỰC
Thay đổi ST thường gây biến đổi sóng T nên hai pha cuối của chu
chuyển tim (ST và T) cần đánh giá
chung với nhau
ST chênh lên kèm T âm thường do nguyên nhân thực thể hơn so với
ST chênh xuống kèm T dương cao
Trang 95II HỘI CHỨNG TÁI CỰC SỚM
Trang 96IIA HỘI CHỨNG TÁI CỰC SỚM
Trang 971 ĐỊNH NGHĨA
Hội chứng tái cực sớm là biểu hiện của sự tái cực nhanh của ST-T trong chu chuyển của tim, biểu hiện
• ST chênh và rút ngắn
• Thay đổi sóng T
Trang 101IIB TÁI CỰC SỚM LÀNH TÍNH
Trang 1021 ĐẠI CƯƠNG
Cơ chế chính là do thần kinh giao cảm
Phần lớn là lành tính, hay gặp ở
người trẻ tuổi, khỏe mạnh
Một số ít cần chẩn đoán phân biệt với tái cực sớm do bệnh lý tim
mạch, đặc biệt là NMCT
Cần phối hợp với tiêu chuẩn LS để xác định chẩn đoán phân biệt
Trang 1043 CƠ CHẾ BỆNH SINH
1 Vị trí cơ tim tái cực sớm
Hay gặp: Vùng thượng tâm mạc
trước vách: V1-V4
Ít gặp: Lớp nội mạc vùng đối bên: DII, DIII, aVF
Trang 1053 CƠ CHẾ BỆNH SINH
2 Bất thường trình tự tái cực thất
Ở một thời điểm ngắn trước pha 3 của quá trình hoạt động điện, khi cơ tim chưa kết thúc quá trình khử cực, một số tế bào bắt đầu khử cực trước.
Vòng vector khử cực thất chưa hoàn
toàn khép kín, xuất hiện vector ST-T đi
sang (T), xuống dưới và ra trước Biểu hiện trên ECG ở V1-V6, DII, DIII, aVF
với: Đoạn ST chênh lên, sóng T cao nhọn
Trang 1063 CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 1074 TIÊU CHUẨN ECG
1 Tuổi: Hay gặp người trẻ <50 tuổi,
ít gặp người 50 tuổi, hiếm gặp ở người >70 tuổi
Trang 1084 TIÊU CHUẨN ECG
Điểm J có móc
• Nhánh xuống của R thường hay
nối với sóng S nhỏ, có khấc trước
điểm J.
• Điểm J nâng lên kiểu block nhánh (P) nhưng V 5,6 : Sóng S không sâu, không móc hoặc không có sóng S
Trang 1094 TIÊU CHUẨN ECG
Không có ST chênh xuống ở CĐ soi gương gợi ý NMCT cấp ST
chênh lên
ST thay đổi tương đối ổn định theo thời gian và thường trở về đẳng điện khi hoạt động thể lực
Trang 1104 TIÊU CHUẨN ECG
Trang 1115 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Trang 1125 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Trang 1135 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Trang 1145 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Trang 1155 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Điểm J chênh lên, có móc dạng móc trong tái cực
sớm lành tính
Trang 1165 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Điểm J chênh lên, có móc dạng móc câu ở V4 trong tái cực sớm lành tính
Trang 1175 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Hội chứng tái cực sớm lành tính
Trang 1185 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Hội chứng tái cực sớm lành tính
Trang 1195 ECG: TÁI CỰC SỚM L.TÍNH
Hội chứng tái cực sớm lành tính
Trang 1206 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
A Tái cực sớm lành tính và viêm màng ngoài tim: Cả hai đều chênh lên hình lõm nhưng trong viêm màng ngoài tim đoạn PR chênh xuống (Chủ yếu là đoạn PR)
B Tái cực sớm lành tính và NMCT cấp: Cả hai đều chênh lên nhưng tái cực sớm hình lõm, NMCT cấp hình lồi (Chủ yếu là hình dạng ST)
Trang 1216 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
1 Viêm màng ngoài tim cấp
ST chênh lên, lõm nhẹ (0,5 - 1 mm) và
PR chênh xuống lan tỏa ở hầu hết các
CĐ ngoại biên (DI, DII, DIII, aVL, aVF)
Trang 1226 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 1236 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 1246 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 1256 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 1266 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
ST chênh lên lõm nhẹ và PR chênh xuống lan tỏa ở vị trí (V2-V6) và (DI, DII, aVL và aVF) ST chênh xuống và PR chênh lên ở chuyển đạo đối xứng aVR và V1 Nhịp nhanh xoang
Trang 1276 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Lúc đầu: Tái cực sớm lành tính
Trang 1286 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Sau đó: Tái cực sớm lành tính + Viêm màng ngoài tim
Trang 1296 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 1306 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
2 NMCT cấp ST chênh lên
ST chênh lên, trên đường đi
xuống của sóng R, hình dạng (lồi, ngang hoặc lõm) và thường gộp với sóng T Mức độ chênh cao
hoặc thấp
Khu trú ở vùng nhồi máu
Có hình ảnh thay đổi đối xứng
Trang 1316 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 1326 CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 133C DẪN TRUYỀN LỆCH HƯỚNG
Trang 134I ĐỊNH NGHĨA VÀ
NGUYÊN NHÂN
Trang 1351 ĐỊNH NGHĨA
DTLH là hiện tượng dẫn truyền
không theo đường dẫn truyền chính thống của hệ thống dẫn truyền,
trong lúc hệ thống dẫn truyền
không bị tổn thương
DTLH bao gồm
• Trong nhĩ: Ít gặp, thường liên
quan đến bệnh tim mạch như THA, BMV, suy tim , bệnh cơ tim
Trang 1361 ĐỊNH NGHĨA
• Trong thất: Hay gặp
Đồng pha: Thường không có ý nghĩa bệnh lý, biểu hiện block nhánh
- Nhánh (P): Bình thường
- Nhánh (T): Bệnh tim thực thể
Lệch pha: Đa số là bệnh lý
Trang 137• Kiểu C: Nhịp nghiêm trọng
nghịch thường
Trang 1381 ĐỊNH NGHĨA
Đặc điểm DTLH
• Thường gặp: Nhất là trong NNKP
• Rất dễ nhầm lẫn với nhịp nhanh thất nên dễ điều trị sai
Một phức bộ QRS dị dạng có thể do
• Từ ổ ngoại lai thất
• Block nhánh
• Dẫn truyền lệch hướng
Trang 1391 ĐỊNH NGHĨA
DTLH là dẫn truyền trong thất bất thường một cách tạm thời của
Trang 141II CƠ CHẾ
Trang 1421 DTLH KiỂU A
DTLH kiểu A: Do thay đổi tính trơ
thất ở các nhánh của đường d.truyền
Trang 1431 DTLH KiỂU A
XĐ trên thất khi đến đủ sớm sẽ gặp một nhánh hoặc
1 phân nhánh vẫn còn trơ trong khi nhánh kia đã đáp ứng XĐ sẽ dẫn truyền trong thất theo dạng block nhánh hoặc phân nhánh
Trang 1442 DTLH KiỂU B
DTLH kiểu B: Kích thích và dẫn truyền trên thất bất thường
Dẫn truyền theo bó Kent: WPW
Nhát từ ổ ngoại vị bộ nối AV dẫn cùng xuống phía thất
Nhát từ ổ ngoại vị bộ nối AV dẫn theo bó Mahaim
Nhát từ ổ ngoại vị bộ nối AV dẫn qua phía bên xuống thất
Trang 1452 DTLH KiỂU B
Trang 1463 DTLH KiỂU C
DTLH kiểu C
Chỉ xảy ra vào cuối chu kỳ dài do khử cực tự phát ở cuối tâm trương (pha 4)
Nhịp nghiêm trọng nghịch thường
Trang 147III BiỂU HiỆN ECG
Trang 1481 SÓNG P’ ĐI TRƯỚC
P’ thường lẫn vào ST-T Có P’ đi trước là DTLH
Trang 1491 SÓNG P’ ĐI TRƯỚC
P’ thường lẫn vào ST-T Có P’ đi trước là DTLH
Trang 1502 NGHỈ BÙ KHÔNG HOÀN TOÀN
Nghỉ bù không hoàn toàn: DTLH
Trang 1513 HÌNH DẠNG QRS
QRS (+) ở V1: rsR’ và V6: qRs: >90% DTLH
Trang 1523 HÌNH DẠNG QRS
QRS (+) ở V1: R đơn pha, có móc ở sườn xuống:
>90% NTTT
Trang 1533 HÌNH DẠNG QRS
QRS (+) ở V1: Block nhánh (P) có phần đầu giống với nhịp bình thường là DTLH
Trang 1543 HÌNH DẠNG QRS
Trang 1553 HÌNH DẠNG QRS
Trang 1563 HÌNH DẠNG QRS
Trang 1573 HÌNH DẠNG QRS
Trang 1583 HÌNH DẠNG QRS
Trang 1593 HÌNH DẠNG QRS
Trang 1603 HÌNH DẠNG QRS
QRS ở V1 âm
DTLH (1): Sóng S không có móc ở sườn xuống,
có hoặc không có r hẹp đi trước (Block nhánh T)
NTTT (2): R rộng 0,04s hoặc S có móc hoặc khởi đầu sóng R đến đáy sóng S 0,06s
Trang 1613 HÌNH DẠNG QRS
Hình dạng QRS ở V6: Phức bộ QRS chủ yếu (-) ở V6 nhiều khả năng là NTT thất
Trang 1623 HÌNH DẠNG QRS
Trang 1634 HiỆN TƯỢNG ASHMAN
Hiện tượng Ashman: Phức bộ QRS xuất hiện phía sau chu kỳ RR dài thường có dạng block nhánh và có khoảng nghỉ bù không hoàn toàn
Trang 1644 HiỆN TƯỢNG ASHMAN
Hiện tượng Ashman (Hiện tượng chu kỳ dài – chu kỳ ngắn): Phức bộ QRS xuất hiện phía sau chu kỳ có RR dài thường có dạng block
nhánh và có khoảng nghỉ bù không hoàn toàn
Trang 1654 HiỆN TƯỢNG ASHMAN
Hiện tượng Ashman (Hiện tượng chu kỳ dài – chu kỳ ngắn): NTT nhĩ thứ 1 dẫn truyền xuống thất bình thường vì CK đi trước dài vừa
phải NTT nhĩ thứ 2 có DTLH vì CK đi trước dài hơn, mặc dù hai NTT nhĩ này có khoảng ghép tương tự nhau
Trang 1665 SECOND-IN-A-ROW
Nhát thứ 2 của một chuỗi nhát bất thường
Trang 1676 XEN KẼ GIỮA CÁC NHỊP BT
Trang 1687 DTLH TRONG RUNG NHĨ
Thường gặp trong rung nhĩ.
Một phức bộ QRS rộng xen kẽ vào các phức bộ bình thường.
Phân biệt với NTTT hay NNKPT
chủ yếu bằng hình dạng QRS
Trang 1697 DTLH TRONG RUNG NHĨ
Trang 1707 DTLH TRONG RUNG NHĨ
Trang 171CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP CỦA DTLH
Dạng block nhánh (P) : 53%
Dạng block nhánh (T) : 15%
Dạng block phân nhánh (T) trước: 32%
Dạng block phân nhánh (T) sau : 19%
Không xếp loại được : 10%
Trang 172CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 173CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Trang 174D HỘI CHỨNG BRUGADA
Trang 175CƠ CHẾ SINH DÒNG ĐiỆN TIM
Trang 176CƠ CHẾ SINH DÒNG ĐiỆN TIM
Trang 1771 ĐẠI CƯƠNG
Năm 1992, anh em nhà Brugada
tổng kết 8 bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim thực thể nhưng
Trang 1781 ĐẠI CƯƠNG
Tần suất 0,16%, nam > nữ
Nguyên nhân do khiếm khuyết
mức độ gen mã hóa kênh Na + nhanh
• Gây mất cân bằng dòng ion vào tế bào và ra khỏi tế bào ở cuối pha 1 của điện thế động thượng tâm mạc thất (P)
• Hậu quả: Hiện tượng tái cực “tất
cả hoặc không” và vòng vào lại pha
2 gây rối loạn nhịp thất
Trang 1792 CƠ CHẾ
1 Cơ chế hình thành sóng ECG trong hội chứng Brugada
Cơ chế chưa rõ nhưng phần lớn
được xem là “bất thường tái cực sớm”
Tái cực “tất cả hoặc không” của
điện thế thượng tâm mạc thất và
vòng vào lại pha 2 do kênh Na + bị
chẹn hoặc do thiếu máu cục bộ