Trong khi mọi tính toán nhằm để tránh và hạn chế tổn thất của ngân hàng chỉ mang tính lý thuyết, diễn biến hoạt động không chính xác, thì BĐTV bằng tài sản trong hoạt động tín dụng là mộ
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Phản biện 1: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 01 năm 2016
Có thể tìm hiểu Luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện đại, lĩnh vực ngân hàng ngày càng khẳng định vị trí quan trọng và là một trong những lĩnh vự
sự phát triển toàn bộ nền kinh tế của mỗi quốc gia Trong đó, hoạt động của Ngân hàng thương mại đóng vai trò điều tiết, thu hút, cung cấp vốn và dịch vụ ngân hàng cho sự phát triển kinh tế đất nước Trong thời gian qua, hệ thống NHTM ở nước ta đã không ngừng hoàn thiện và đổi mới, đã đạt được không ít những thành tựu đáng kể, góp phần vào sự nghiệp đổi mới nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, trong hoạt động của các NHTM còn mang nhiều dấu ấn của loại hình ngân hàng cổ điển, thể hiện ở chỗ: tín dụng còn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của một ngân hàng, mặc dù đây là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong khi mọi tính toán nhằm để tránh và hạn chế tổn thất của ngân hàng chỉ mang tính lý thuyết, diễn biến hoạt động không chính xác, thì BĐTV bằng tài sản trong hoạt động tín dụng là một biện pháp hiệu quả mà các N
luận văn tốt nghiệp cao học
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại NHTM
Trang 4- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác BĐTV bằng tài sản tại NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác BĐTV vay bằng tài sản tại Chi nhánh
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là gì? Nội dung công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản? Tiêu chí nào đánh giá công tác này?
- Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại NHTMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk
- NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk
có giải pháp nào để hoàn thiện công tác BĐTV vay bằng tài sản
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tài sản bảo đảm tiền vay
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp suy luận lôgic kết hợp với phương pháp khảo sát thực tiễn và phương pháp chuyên gia
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác BĐTV bằng tài sản, từ đó đề tài đi vào tìm hiểu, đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện c
và phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 03 chương:
Trang 5Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng về công tác BĐTV bằng tài sản tại NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đắk Lắk
Chương 3: Giải pháp Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM
1.1 BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 1.1.1 Khái niệm
Bảo đảm tiền vay chính là những biện pháp được các tổ chức tín dụng áp dụng cho các hoạt động tín dụng của mình với mục đích
là nguồn thu hồi khoản tiền đã cho vay, phòng tránh rủi ro, bảo toàn vốn và phát triển ổn định khi khách hàng vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
1.1.2 Tác dụng của BĐTV trong hoạt động tín dụng của NHTM
- Bảo đảm tiền vay là nguồn thu nợ thứ hai của Ngân hàng , tác động tích cực đến nghĩa vụ trả nợ của người vay, ngăn chặn tình trạng lạm dụng và sử d
- Bảo đảm tiền vay nhằm giảm rủi ro, hạn chế tổn thất
- Bảo đảm tiền vay bảo vệ quyền lợi và hạn chế tranh chấp xảy
ra giữa các bên tham gia hoạt động tín dụng
1.1.3 N
- Giá trị của BĐTV phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
Trang 6- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn quyết định cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay không có tài sản bảo đảm
- Trường hợp khách hàng vay được TCTD lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, TCTD phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì TCTD có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn
1.1.4 Hình thức BĐTV trong hoạt động tín dụng của NHTM
a Bảo đảm tiền vay bằng tài sản
b Bảo đảm tiền không bằng tài sản
1.2 BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc, đặc trƣng
a Khái niệm
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là việc ngân hàng cho khách hàng vay tiền mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay vốn được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành trong tương lai của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản để thu hồi nợ
- Sau khi xử lý tài sản bảo đảm bằng tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì
Trang 7khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
- Bất kỳ tài sản hoặc quyền về tài sản được phép giao dịch mà có khả
năng tạo ra lưu chuyển tiền tệ đều có thể dùng làm bảo đảm
c Đặc trưng
- Thứ nhất: Giá trị của bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Thứ hai: Tài sản đảm bảo phải có sẵn thị trường tiêu thụ
- Thứ ba: Tài sản bảo đảm phải có đầy đủ cơ sơ pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản
1.2.2 Hình thức, đối tƣợng bảo đảm tiền vay bằng tài sản
a Hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
- Thế chấp tài sản
Theo quy định tại điều 342 Bộ luật dân sự 2005 thì "thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên cũng có thể thoả thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản
b Đối tượng tài sản bảo đảm tiền vay
- Tài sản hình thành trong tương lai
Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài
Trang 8sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm
- Tài sản bảo lãnh của bên thứ 3
1.2.3 Quy trình thực hiện
* Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay có bảo đảm tiền vay bằng tài sản
* Bước 2: Thẩm định tài sản và xác định giá trị sản bảo đảm
Thẩm định tài sản bảo đảm là một khâu hết sức quan trọng, nó
là khâu quyết định mức cho vay
- Thẩm định bên bảo đảm
- Thẩm định tài sản bảo đảm
- Định gía tài sản bảo đảm
+ Nguyên tắc định giá
+ Phương pháp định giá: so sánh, chi phí, thu nhập, thăng
dư, lợi nhuận
* Bước 3: Xác định hạn mức cho vay
GDBĐ
* Bước 6: Xử lý hoặc giải chấp TSBĐ
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác BĐTV bằng tài sản
a Chỉ tiêu định lượng
Trang 9- Tỷ lệ dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản so với TDN
- Cơ cấu dư nợ theo hình thức BĐTV bằng tài sản
- Tỷ lệ nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản
- Tỷ lệ trích lập dự phòng xử lý rủi ro cụ thể
- Tỷ lệ nợ quá hạn có tài sản bảo đảm so TDN
- Tỷ lệ hồ sơ TSBĐ thẩm định bảo đảm, không bảo đảm
- Tỷ lệ TSBĐ định giá đúng, sai sót
b Chỉ tiêu định tính
c Các chỉ tiêu khác
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BĐTV BẰNG TÀI SẢN
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
Chiến lược kinh doanh, mục tiêu của ngân hàng; chính sách BĐTV; công tác quản lý công tác BĐTV bằng tài sản; chất lượng công tác thẩm định tài sản đảm bảo và thẩm định khách hàng; chất lượng của cán bộ tín dụng ngân hàng
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc bên ngoài
Nhân
Trang 10CHƯƠNG 2
SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1
- CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk
a Nguồn vốn và công tác huy động vốn
Huy động vốn tại chi nhánh có biến động tăng giảm mạnh trong suốt 3 năm qua, cụ thể 1.721 tỷ đồng (2012), 1.654 tỷ đồng (2013) và 1.885 tỷ đồng (2014) nhưng vẫn bảo đảm cho BIDV - Đắk Lắk kinh doanh có lợi và phát triển ổn định
b Hoạt động tín dụng
Tổng dư nợ vẫn tăng đều và hoàn thành mức chỉ tiêu ngân hàng đề ra cụ thể: năm 2013 đạt 3.405 tỷ đồng tăng 12 tỷ đồng tương ứng 0,35% so với năm 2012, năm 2014 đạt 3.904 tỷ đồng tăng
499 tỷ đồng tương ứng 14,65% so với năm 2013
- Dư nợ bình quân tăng dần qua các năm: 2013 so với 2012 tăng 40 tỷ đồng tương ứng 1,22%, và năm 2014 so với năm 2013 tăng 263 tỷ đồng tương ứng 7,94%
- Dư nợ xấu biến động qua các năm: 2013 so với 2012 giảm 8
tỷ đồng tương ứng 21,06%, và năm 2014 so với năm 2013 tăng 15 tỷ đồng tương ứng 51%
c Kết quả hoạt động kinh doanh
- Giai đoạn 2012-2014 chênh lệch thu chi của chi nhánh có
Trang 11biến động mạnh cụ thể: năm 2012 đạt 119,28 tỷ đồng, năm 2013 đạt 71,23 tỷ đồng giảm 48,05 tỷ đồng tương ứng 40,29%, năm 2014 đạt 118,5 tỷ đồng tăng 47,27 tỷ đồng tương ứng 66,36% nhưng vẫn thấp hơn năm 2012
+ Tài sản không có tranh chấp; được phép giao dịch; có tính
thanh khoản, phải được bảo hiểm
+ Phương pháp định gía TSBĐ tại BIDV Đăkl Lăk
2.2.3 Nội dung thực hiện công tác BĐTV bằng tài sản của BIDV - Đăk Lăk
Kiểm tra hồ sơ tài sản bảo đảm: Đủ loại, số lượng, hợp pháp,
có đủ chữ ký và xác nhận của cơ quan liên quan; hồ sơ có phù hợp về mặt nội dung giữa các tài liệu có liên quan, cán bộ QHKH nhận các
hồ sơ tài sản bảo đảm Việc giao nhận hồ sơ phải được lập thành biên
Trang 12bản bàn giao hồ sơ Trong khâu này cán bộ QHKH hàng cần tỷ mỷ thận trọng sẽ giúp cho khách hàng tránh phải bổ sung, sửa chữa hồ
sơ nhiều lần sẽ giảm thủ tục và thời gian cho các khâu sau
* Bước 2: Thẩm định và xác định giá trị tài sản bảo đảm
Thẩm định bên đảm bảo: Thẩm định tư cách pháp nhân, quyền
sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quyền hạn được thế chấp, cầm cố TSBĐ của bên cầm cố, thế chấp
Thẩm định các điều kiện của TSBĐ như tính pháp lý của các giấy tờ liên quan đến TSBĐ, nguồn gốc, đặc điểm, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm
Hoàn thành công việc thẩm định bên bảo đảm và các điều kiện của TSBĐ cán bộ QHKH tiến hành xác định giá trị tài sản theo những nguyên tắc, phương pháp và cách thức theo quy định của pháp luật, BIDV Việt Nam và của chi nhánh đối với từng loại tài sản
cụ thể:
TSBĐ là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thì xác định theo giá mua bán thực tế hoặc theo giá trị còn lại – đã trừ khấu hao; đói với tài sản mới mua thì dựa vào hóa đơn, hợp đồng mua bán hoặc giá trị còn lại trên sổ kế toán (tài sản cũ) nhưng không được vượt quá mua bán trên thị trường
TSBĐ là hàng hóa nguyên vật liệu thì xác định giá trị bằng giá
mà mà khách hàng vay, bên bảo lãnh mua dựa vào các hóa đơn, hợp đồng mua bán nhưng không vượt quá giá trị mua bán trên thị trường TSBĐ là sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu, tín phiếu,
kỳ phiếu thì xác định giá trị theo mệnh giá Với sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi do chi nhánh hoặc do BIDV phát hành thì ngoài giá trị theo mệnh giá còn cộng thêm phần lãi mà khách hàng vay, bên bảo lãnh được nhận tính đến thời điểm trả nợ cuối cùng trong hợp đồng tín dụng trừ đi phần lãi mà khách hàng vay, bên bảo lãnh đã nhận
Trang 13TSBĐ là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất là nhà xưởng, công trình xây dựng thì định giá theo thỏa thuận nhưng không vượt quá khung giá do Ủy ban nhân dân Tỉnh quy định và giá trị còn lại của tài sản gắn liền trên đất
TSBĐ hình thành trong tương lai thì giá trị tài sản là chi phí phải trả để hình thành tài sản nhưng xác định giá trị không vượt quá
dự toán được duyệt và giá trị tài sản ghi trên hợp đồng mua bán Khi tài sản đã hình thành thì xác định giá trị như trong trường hợp thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba nhưng không vượt quá giá trị được quyết toán
TSBĐ là các tài sản khác thì chi nhánh áp dụng các phương pháp phù hợp với từng tài sản cụ thể đó là phương pháp so sánh, chi phí, chiết khấu… nhưng tuân theo hướng dẫn của BIDV và của pháp luật
Sau khi sử dụng các phương pháp định giá cán bộ định, tổ định giá sẽ đưa ra đúng giá trị của TSBĐ để tiến hành ký kết hợp đồng bảo đảm nếu nhận tài sản Nếu không nhận tài sản thì gửi thông báo cho khách hàng nguyên nhân vì sao không nhận
Xác định giá trị TSBĐ còn xảy ra trình trạng không đúng giá trị thực có thể cao hoặc thấp hơn do vậy dẫn đến việc quyết định tín dụng không đúng đắn, gây mâu thuẫn giữa khách hàng và ngân hàng dẫn đến giảm chất lượng tín dụng
Đối với một tài sản lớn có giá trị cao thì việc thẩm định và xác định giá trị rất khó, hơn nữa khi giá trị TSBĐ thay đổi nhưng ngân hàng không kiểm soát được
* Bước 3: Xác định hạn mức cho vay
Hạn mức cho vay được thực hiện theo quy định của BIDV và chi nhánh nhưng với một nguyên tắc đảm bảo quyền lợi của các bên trên sự thỏa thuận cao nhất
Trang 14- Hợp đồng BĐTV bằng tài sản được lập trên những nguyên tắc: d
dịch, phù hợp với nội dung và điều kiện phê duyệt, không trái pháp luật, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia Đặc biệt là tránh tình trạng hợp đồng bị vô hiệu hóa
- Công chứng, chứng thực, đăng ký, xóa đăng ký giao dịch: cán bộ QHKH phải trực tiếp làm các thủ tục này và thực hiện nghiêm theo quy định của chi nhánh, BIDV Việt Nam và của pháp luật Tại chi nhánh thực hiện công chứng, chứng thực các hợp đồng như sau:
+ Hợp đồng bảo đảm bằng bất động sản (Quyền sử dụng đất; Nhà ở; Tài sản gắn liền với đất; Nhà ở hình thành trong tương lai) + Hợp đồng bảo đảm mà bên bảo đảm là cá nhân trên 65 tuổi (trừ trường hợp cầm cố sổ tiết kiệm, thẻ tiết kiệm hoặc số dư tiền gửi) hoặc BIDV đánh giá bên bảo đảm có khả năng suy giảm năng lực hành vi dân sự
+ Hợp đồng bảo đảm mà tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt, xe chuyên dùng, các tài sản khác mà BIDV không giữ bản gốc giấy chứng nhận đăng ký, chứng minh quyền sở hữu + Hợp đồng bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
Đăng ký giao dịch:
+ Theo quy định của BIDV thực hiện đăng ký tất cả các giao dịch bảo đảm, kể cả trường hợp cầm cố giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm, thẻ tiết kiệm, số dư tiền gửi và ký quỹ, trừ trường hợp giao dịch bảo đảm không đủ điều kiện đăng ký theo quy định
Riêng đối với trường hợp ký quỹ, cầm cố giấy tờ có giá, sổ tiết