1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên

75 732 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 505,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò của hộ cũng rất quan trọng, vì nó không những là “tế bào” của xã hội, là đơn vị sản xuất và bảo

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM ĐÌNH KHOA

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN

KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÚC DUYÊN,

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM ĐÌNH KHOA

Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN

KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TÚC DUYÊN,

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là lần kiểm tra lại cũng như củng cố những kiến thức

về lý thuyết đã được đào tạo trên giảng đường, áp dụng vào thực tế, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn để sau khi ra trường trở thành người cán bộ có trình độ chuyên môn cao, năng lực công tác tốt, đáp ứng được yêu cầu thực tế của xã hội

Được sự nhất trí của Nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa KT & PTNT, tôi

đã thực hiện đề tài : “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh

tế hộ trên địa bàn phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên”

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ từ BCN khoa KT & PTNT Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn đến giảng viên ThS.Đặng Thị Thái – người trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài, cùng toàn thể nhân dân trong địa bàn phường Túc Duyên đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài này còn nhiều khiếm khuyết Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014

Sinh viên

Phạm Đình Khoa

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 0

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa của đề tài 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Các quan niệm về hộ 4

1.1.2 Hộ nông dân 5

1.1.3 Kinh tế hộ nông dân 5

1.1.4 Vai trò của kinh tế hộ 6

1.1.5 Đặc trưng của kinh tế hộ 6

1.1.6 Phân loại các nhóm hộ 7

1.1.7 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ 8

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các nước

trên thế giới và những bài học kinh nghiệm 11

1.2.2 Quá trình và kinh nghiệm rút ra để phát triển kinh tế hộ nông dân ở nước ta 13

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phạm vi nghiên cứu 17

2.2.1 Phạm vi không gian 17

2.2.2 Phạm vi thời gian 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 18

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 18

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 19

Trang 5

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.2 Cơ sở hạ tầng 22

3.1.3 Các nguồn tài nguyên 24

3.1.4 Tình hình dân số, lao động 26

3.1.5 Tình hình văn hóa – xã hội 28

3.1.6 Tình hình kinh tế của phường 28

3.2 Tình hình cơ bản các nhóm hộ điều tra trên địa bàn phường Túc Duyên 30

3.2.1 Phân loại các nhóm hộ điều tra 30

3.2.2 Các nguồn lực phát triển sản xuất cơ bản của các hộ điều tra 32

3.3 Đầu tư cho sản xuất của các hộ điều tra 35

3.3.1 Trồng trọt 35

3.3.2 Chăn nuôi 37

3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 38

3.4.1 Trồng trọt 38

3.4.2 Chăn nuôi 41

3.4.3 Tổng thu từ hoạt động sản xuất tại địa phương năm 2013 41

3.5 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ 43

3.5.1 Đất đai 43

3.5.2 Vốn đầu tư 43

3.5.3 Nguồn nhân lực 44

3.5.4 Khí hậu và môi trường sinh thái 46

3.5.5 Thị trường 47

3.5.6 Chính sách của nhà nước 47

3.6 Mối quan hệ giữa thu nhập và các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ 47 CHƯƠNG IV CÁC GIẢI PHÁP 52

Trang 6

4.1 Quan điểm – Phương hướng – Mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội trong những năm tiếp theo 52

4.2 Giải pháp của địa phương 52

4.2.1 Giải pháp về đất đai 52

4.2.2 Giải pháp về vốn 53

4.2.3 Giải pháp về lao động 54

4.3 Nhóm giải pháp của hộ 53

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai tại phường qua 3 năm 2011-2013 25

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của phường qua 3 năm 2011 - 2013 27

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các ngành của phường Túc Duyên trong 3 năm 2011-2013 29

Bảng 3.4 Khảo sát thu nhập của các hộ điều tra 30

Bảng 3.5 Phân loại hộ điều tra 32

Bảng 3.6 Thực trạng nguồn nhân lực của các hộ điều tra 32

Bảng 3.7 Chất lượng nguồn nhân lực của các hộ điều tra 33

Bảng 3.8 Tình hình đất đai theo nhóm hộ điều tra 34

Bảng 3.9 Chi phí trồng trọt năm 2013 theo nhóm hộ 35

Bảng 3.10 Chi phí cho chăn nuôi theo nhóm hộ 37

Bảng 3.11 Kết quả sản xuất các loại cây trồng năm 2013 theo nhóm hộ 39

Bảng 3.12 Thu nhập bình quân của hộ trong chăn nuôi 41

Bảng 3.13 Tổng hợp các nguồn thu của hộ trong năm 2013 theo nhóm hộ 42

Bảng 3.14 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của các nhóm hộ phân theo trình độ và chuyên môn 45

Bảng 3.15 Summary 47

Bảng 3.16 ANOVA 49

Bảng 3.17 : Hệ số co dãn (hồi quy) giữa tổng thu với các yếu tố cơ bản tác động đến thu nhập của hộ năm 2013 49

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 3.1 Phân bố thu nhập của hộ điều tra 31 Biểu đồ 3.2: Chi phí trồng trọt năm 2013 theo nhóm hộ 37 Biểu đồ 3.3 Nguồn thu của hộ trong năm 2013 theo nhóm hộ

của các nhóm hộ phân theo nhóm hộ 42 Biểu đồ 3.4 Thu nhập bình quân đầu người/tháng

của các nhóm hộ phân theo nhóm hộ 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong lịch sử phát triển kinh tế quốc dân, thời kỳ nào vai trò của hộ cũng rất quan trọng, vì nó không những là “tế bào” của xã hội, là đơn vị sản xuất và bảo đảm cuộc sống cho tất cả các thành viên trong gia đình, mà còn là chủ thể tiêu dùng rất đa dạng của nền kinh tế Nó là đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan.Nhưng trước xu thế quốc tế hóa nền kinh tế đang diễn ra nhanh chóng hiện nay, phải nhận rõ những khó khăn để có thêm những chính sách có tính chất đột phá nhằm tạo động lực mới, thật sự mạnh mẽ cho kinh tế hộ phát triển

Trong thời kỳ chiến tranh, hộ gia đình Việt Nam vừa cung cấp nguồn nhân lực, vừa là nguồn của cải vật chất cho cuộc chiến, đồng thời lại là nơi sản xuất vật chất để bảo đảm cuộc sống không những cho chính gia đình họ (chỉ với 5% quỹ đất canh tác được chia cho các hộ gia đình làm kinh tế vườn theo lối tự túc, tự cấp), mà còn đóng vai trò là hậu phương lớn miền Bắc cho tiền tuyến lớn miền Nam

Vai trò của kinh tế hộ có nhiều thay đổi cả về phương thức quản lý lẫn lao động sản xuất, nhất là kể từ khi phong trào hợp tác xã mất dần động lực phát triển Tuy những đặc điểm truyền thống của kinh tế hộ vẫn không thay đổi, nhưng việc được giao quyền sử dụng đất lâu dài đã làm cho hộ gia đình trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh tự chủ, tự quản Động lực mới cho sự phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn đã xuất hiện

Kinh tế hộ của nước ta ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng Sự phát triển kinh tế hộ đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông thôn và đời sống của người dân

có những bước thay đổi đáng kể Khó khăn và thách thức lớn đối với nông dân nước ta nói chung và kinh tế hộ nói riêng trong tiến trình hội nhập ngày một sâu

Trang 11

vào kinh tế thế giới là chênh lệch lớn về năng suất lao động giữa công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp

Hộ thường rất dễ bị tổn thương trước sự chi phối khắc nghiệt của quy luật thị trường Cơ hội kiếm tiền đến với người có vốn, có điều kiện về thông tin, và

kể cả điểm xuất phát cao, sẽ nhiều hơn rất đáng kể so với các đối tượng khác, nhất là người nghèo Về nguyên lý, thị trường dường như mang lại cơ hội cho tất

cả mọi người, nhưng không phải mọi người đều có đủ khả năng như nhau để tận dụng cơ hội đó Nhiều hộ đang rơi vào cảnh thua thiệt trước vòng xoáy của các quy luật thị trường, nhất là ở những nơi hợp tác xã không còn tồn tại Đây là nguyên nhân chính của hiện tượng số người tự do di cư ra thành thị kiếm việc làm đang tăng lên

Tình hình kinh tế khó khăn kéo theo sự mất ổn định về công ăn việc làm của đại đa số người dân, thất nghiệp Dân số khu vực nông thôn 60,96 triệu người, chiếm 69,4% năm 2011 Tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 48,7% năm 2010 xuống 48,0% năm 2011

Phường Túc Duyên là địa phận thuộc Thành phố Thái Nguyên và hoạt động kinh tế ở đây chủ yếu vẫn là hoạt động sản xuất nông nghiệp Cũng như các địa phương khác, để thực hiện theo các chủ trương chính sách về phát triển kinh tế chung của tỉnh, phường cũng đang dần phát triển kinh tế để có thể đáp ứng được những nhu cầu của thị trường và theo kịp đà phát triển chung của đất nước

Để có những giải pháp thích hợp cho việc phát triển kinh tế hộ một cách tốt nhất, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên

địa bàn phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên”

Trong đề tài, tôi sẽ tập trung nghiên cứu các hộ trên địa bàn cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ Từ đó đưa ra một số giải pháp để phát triển kinh tế hộ ổn định và bền vững

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu khoa học

- Giúp cho sinh viên áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tạo điều kiện cho sinh viên tích lũy kiến thức và kinh nghiệm trong thực tiễn

- Rèn luyện các kỹ năng thu thập và sử lý số liệu, viết báo cáo

Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đánh giá một cách tổng quát về các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn phường Túc Duyên, Thành phố Thái Nguyên

Bố cục của khóa luận

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Các giải pháp

Kết luận

Trang 13

ra nhiều của cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích luỹ cho gia đình và

xã hội”

Qua nghiên cho thấy, có nhiều quan niệm của các nhà khoa học về hộ:

- Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ "Hộ là tất cả những người cùng sống chung trong một mái nhà Nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công"

- Theo Liên hợp quốc "Hộ là những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"

- Năm 1981, Harris (London - Anh) trong tác phẩm của mình cho rằng:

"Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động".[5]

- Nhóm các đại biểu thuộc trường phái "Hệ thống Thế Giới" (Mỹ): "Hộ

là một đơn vị đảm bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu nhập chung".[9]

- Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm 1980) các đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế".[8]

- Hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trường hợp thành viên của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài…)

Trang 14

- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động

và phân công lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước

- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dù cùng chung huyết thống bởi vì hộ

là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một đơn vị kinh tế

1.1.2 Hộ nông dân

- Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao.[4]

- Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.[2]

Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch

vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp.[6]

- Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn.[4]

1.1.3 Kinh tế hộ nông dân

Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất nhỏ, quy mô nhỏ Kinh tế hộ sử dụng các lao động và tiền vốn của chủ hộ là chủ yếu

Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất

xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, tiền vốn và tư liệu sản xuất được coi

Trang 15

là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ, ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất - kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ, được nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển

Kinh tế hộ nông dân là cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu sản xuất thuộc

sở hữu của gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất và thường là nằm trong một hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu được đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức

độ không hoàn hảo cao.[3]

1.1.4 Vai trò của kinh tế hộ

Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, ngày càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò trong nền kinh tế quốc dân

Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước

Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nơi

áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời.[2]

1.1.5 Đặc trưng của kinh tế hộ

- Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng Có sự thống nhất giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội, do đó đồng thời thực hiện hài hòa được nhiều chức năng mà đơn vị kinh tế khác không thể có được Kinh tế hộ có khả năng điều chỉnh rất cao trong mối quan hệ sản xuất - trao đổi - phân phối - tiêu dùng

Trang 16

- Là một tế bào xã hội phổ biến mang tính chất đặc thù với điều kiện tự nhiên của mỗi nước và mỗi khu vực trên thế giới Trình độ của nó phát triển từ thấp đến cao

- Tuy là đơn vị kinh tế độc lập, nhưng không đối lập với kinh tế Hợp tác

xã và kinh tế nhà nước

- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao Do kinh tế hộ

có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hơn so với các đơn vị khác Nếu gặp điều kiện thuận lợi hộ có thể tập trung mọi nguồn lực vào sản xuất để mở rộng sản xuất, khi gặp điều kiện bất lợi họ dễ dàng thu hẹp quy mô, thậm chí hộ có thể trở về sản xuất tự cung tự cấp

- Trong kinh tế hộ mọi người gắn bó với nhau trên cả cơ sở kinh tế lẫn huyết tộc và có chung ngân quỹ nên dễ dàng có được sự nhất trí, sự đồng tâm, hiệp lực để cùng nhau phát triển kinh tế hộ của mình Vì vậy có sự gắp bó chặt chẽ giữa kết quả sản xuất với người lao động Lợi ích kinh tế đã thực sự trở thành động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ

1.1.6 Phân loại các nhóm hộ

* Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:

+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: Loại

hộ này có mục tiêu là tối đa hoá lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lực và đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động của họ phụ thuộc vào:

- Khả năng mở rộng diện tích đất đai

- Có thị trường lao động để họ mua nhằm lấy lãi

- Có thị trường lao động để họ bán sức lao động để có thu nhập

- Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu của mình

Trang 17

+ Hộ nông dân sản xuất hàng hoá chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất, lao động

* Căn cứ vào tính chất ngành sản xuất chia ra thành các nhóm hộ như sau:

+ Hộ nông nghiệp là những hộ thuần túy sản xuất nông nghiệp, đất đai là

tư liệu sản xuất chính, thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình

+ Hộ kiêm nông là các hộ vừa làm nông nghiệp, vừa hoạt động sản xuất các ngành nghề khác như: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…

+ Hộ chuyên là các hộ chuyên làm các ngành nghề, dịch vụ như: Cơ khí, mộc, dệt may,dịch vụ nông nghiệp,…

Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn hoá Từ đó làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên.[1]

* Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ bao gồm: Hộ khá, hộ trung bình,

hộ nghèo và hộ đói Sự phân biệt này thường dựa vào quy định chung của cả nước hoặc quy định của từng địa phương

* Căn cứ vào tính chất ổn định của tình trạng ăn ở và canh tác bao gồm:

Hộ du canh du cư, hộ định canh định cư, hộ định cư du canh, hộ định canh du cư

1.1.7 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ

- Nhóm các yếu tố chủ quan: Đây là những yếu tố mà bản thân hộ có thể

quyết định được Mỗi hộ có hoàn cảnh riêng, có trình độ, có phương tiện và các yếu tố sản xuất khác nhau Đó là các yếu tố chủ quan, nó tác động mạnh mẽ đến

sự phát triển của kinh tế hộ Các yếu tố bao gồm:

Trang 18

+ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không gì có thể thay thế được Do tính chất đặc biệt của nó mà đất đai có thể coi như một dạng của vốn nhưng lại được xem như một nguồn lực riêng biệt Hướng sử dụng đất đai quy định hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác Vì vậy hộ cần sử dụng có hiệu quả trên diện tích mình có sao cho có hiệu quả cao nhất

+ Vốn đầu tư cho sản xuất là toàn bộ các giá trị đầu vào, bao gồm những tài sản, vật phẩm trong sản xuất kinh doanh Cũng như các ngành sản xuất khác Trong nông nghiệp vốn là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa Vốn quyết định đến quy mô sản xuất từ đó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng khai thác các nguồn lực vào sản xuất Vốn được xếp vào các yếu tố chủ quan vì chủ hộ có quyền huy động hoặc quyết định phân bổ vốn theo chu kỳ sản xuất Vốn được tạo ra từ hai nguồn cơ bản là vốn tự có và vốn đi vay Việc sử dụng vốn có hiệu quả hay không nó quyết định đến sự phát triển kinh tế hộ Nếu ta cố quyết định các yếu tố khác, chỉ xét riêng ảnh hưởng của vốn đến thu nhập của hộ thì vốn đầu tư cho sản xuất và thu nhập của hộ là hai đại lượng đồng biến

+ Lao động là yếu tố cần thiết của mọi quá trình sản xuất, không có lao động thì không có hoạt động sản xuất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp cũng như đất đai lao động ảnh hưởng đến thu nhập trên cả hai mặt lượng và chất

Lao động là một trong các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tế hộ Nó là yếu tố có thể thay đổi được cả về chất và về lượng nên trong các giải pháp để phát triển kinh tế hộ thì giải pháp về lao động là giải pháp

có tính khả thi cao

+ Trình độ học vấn và kỹ năng lao động: Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình

độ quản lý mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong

Trang 19

sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám làm kinh doanh

- Nhóm yếu tố khách quan: Đây là các yếu tố tác động từ bên ngoài đến

kết quả sản xuất kinh doanh của hộ mà hộ không thể kiểm soát được

+ Khí hậu và môi trường sinh thái: Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đếm sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ,… có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi thời tiết khí hậu thuận lợi, được tự nhiên ưu ái sẽ hạn chế những bất lợi và rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế

Khi nói đến môi trường sinh thái, người ta thường nghĩ đến nhất là vấn đề nguồn nước Không chỉ sử dụng cho sinh hoạt thiết yếu của con người mà những loại cây trồng và gia súc cũng tồn tại theo quy luật sinh học Nếu môi trường thuận lợi cây trồng và con gia súc phát triển tốt sẽ đem lại năng suất cao, ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém

+ Thị trường là nơi diễn ra trao đổi hàng hóa, thị trường có tác động rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh thông qua cơ chế thay đổi giá cả Giá cả lại phụ thuộc vào quy luật cung cầu trên thị trường Có hai loại thị trường là thị trường đầu vào và thị trường đầu ra

Đối với thị trường đầu ra (thị trường tiêu thụ sản phẩm), nó phản ánh cung sản phẩm Trong nông nghiệp các sản phẩm thường khó bảo quản, vì vậy rủi ro do thị trường đem lại trong sản xuất nông nghiệp là rất lớn Bên cạnh đó thị trường các sản phẩm trong nông nghiệp là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, nên người nông dân không thể kiểm soát được thị trường, vì vậy sự tác động của thị trường làm cho thu nhập của nông hộ không ổn định

Đối với thị trường các yếu tố đầu vào, giá cả đầu vào trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất của nông hộ, vì thế nó tác động rất lớn đến quy mô sản xuất, đến mức độ đầu tư của nông dân Nếu giá đầu vào tăng làm cho chi phí đầu tư tăng, dẫn đến hiệu quả sản xuất giảm xuống

Trang 20

+ Chính sách của Nhà nước: Trong quản lý kinh tế mỗi chính sách ban

hành đều có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh dù lớn hay nhỏ Nếu chính sách đúng đắn sẽ kích thích được sản xuất và ngược lại Vì vậy chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của hộ nói chung hay đến

sự phát triển của kinh tế nông hộ nói riêng Trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam, Nhà nước ta đã chứng tỏ được vai trò của mình trong quản lý kinh tế Nó thể hiện rõ nét nhất ở chính sách ruộng đất trong công cuộc đổi mới Chính sách này đã làm thay đổi thu nhập của toàn bộ dân cư trong nông thôn

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế hộ nông dân ở các nước trên thế giới và những bài học kinh nghiệm

- Thái Lan: Một nước trong khu vực Đông Nam châu Á, Chính phủ Thái

Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa từ một nước lạc hậu trở thành nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980)

Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường

bộ bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông Bắc, Nam ) đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng

Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hoá sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc

Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hoá chế biến nông sản để xuất khẩu như ngô, sắn sang các thị trường châu Âu và Nhật Bản

Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: Cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá định trước cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng

Trang 21

sản xuất hàng hoá Hàng năm có 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ

do nông dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại: Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo mùa

vụ ngày càng gia tăng

- Đài Loan: Ý thức được xuất phát điểm của mình có vị trí quan trọng là

nông nghiệp nhưng ở trình độ thấp, nên ngay từ đầu Đài Loan đã coi trọng và chú

ý đầu tư cho nông nghiệp Trong những năm 1950 đến 1960 chủ trương “Lấy

nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp” Từ năm

1951 đã có chương trình cải cách ruộng đất theo 3 bước: Giảm tô, giải phóng đất công, bán đất cho tá điền, thực hiện người cày có ruộng (1953 - 1954)

Theo đạo luật cải cách ruộng đất của Đài Loan, địa chủ chỉ được giữ lại 3

ha nếu là ruộng thấp và 6 ha nếu là ruộng cao, số còn lại Nhà nước mua và bán lại cho tá điền với giá thấp và được trả dần, trả góp Chính sách phát triển nông nghiệp của Đài Loan trong thời kỳ này đã làm cho nông dân phấn khởi, lực lượng sản xuất trong nông thôn được giải phóng, sản xuất đã tăng với tốc độ nhanh Tại Đài Loan hiện có 30 vạn người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng cao, song đã có đường đi lên núi là đường nhựa, nhà có đủ điện nước, có ô tô riêng Từ năm 1974 họ thành lập nông trường, nông hội, trồng những sản phẩm quý hiếm như “cao sơn trà”, bán các mặt hàng sản phẩm của rừng như cao các loại, thịt hươu, nai khô cùng các sản phẩm nông dân sản xuất được trong vùng

Về chính sách thuế và ruộng đất của chính quyền có sự phân biệt giữa 2 đối

tượng “nông mại nông” thì miễn thuế (nông dân bán đất cho nông dân khác),

“nông mại bất nông” thì phải đóng thuế gấp 3 lần tiền mua (bán đất cho đối

tượng phi nông nghiệp) Nguồn lao động trẻ ở nông thôn rất dồi dào nhưng

không di chuyển ra thành thị, mà dịch vụ tại chỗ theo kiểu “ly nông bất ly

hương” Các cơ quan khoa học ở Đài Loan rất mạnh dạn nghiên cứu cải tạo

giống mới cho nông dân và họ không phải trả tiền

Trang 22

- Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu

đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu

tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi, cây con vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông

- Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa có giá trị cao Bởi vậy chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủ yếu và khuyến nông và tín dụng Bên cạnh đó Chính Phủ Malaysia còn chú trọng việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài năm gần đây kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định

- Indonexia: Ngay từ kế hoạch 5 năm 1969 - 1974, việc di dân đã thành công với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới, ở đó mỗi hộ di cư đều được trợ cấp bởi Chính phủ như tiền cước vận chuyển đi quê mới, một căn nhà 2 buồng, 0,5 ha đất thổ cư

và 2 ha đất canh tác (1 ha cây lâu năm và 1 ha cây hàng năm), một năm lương thực khi đến khu định cư mới Được chăm sóc y tế, giáo dục, được vay vốn với lãi suất

ưu đãi, vay đầu tư cho cây nông nghiệp, khi đến kỳ thu hoạch mới trả nợ Hiện nay

ở Indonexia có 80.000 - 100.000 hộ đến các vùng kinh tế mới, chi phí bình quân/hộ

- Từ năm 1955 – 1959: sau khi miền bắc hoàn toàn giải phóng Đảng và nhà nước ta đã thực hiện chính sách cải cách ruộng đất với mục đích: “Người

Trang 23

cày có ruộng” Chính nhờ cải cách ruộng đất, cùng công tác khuyến nông đã làm cho kinh tế hộ có điều kiện phát triển

- Từ 1960 – 1980: Đây là giai đoạn chúng ta tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện tập thể hóa một cách ồ ạt, song cũng chính là lúc tập thể bộc lộ rõ tính yếu kém của mình, thời kỳ này kinh tế hộ không được coi trọng Đây là thời kỳ xuống dốc của nền nông nghiệp nước ta

- Từ 1981 - 1987: Chỉ thị 100CT/W được Ban bí thư trung ương Đảng ban hành, quyết định thực hiện chế độ khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động, đời sống nông dân phần nào được cải thiện, tích lũy cho hợp tác

xã Đây có thể nói là bước khởi đầu cho sự đổi mới

- Từ 1988 đến nay: Ngày 5/5/1988 Bộ Chính trị và Ban Chấp hành trung ương Đảng đã ban hành Nghị Quyết 10 về: "Đổi mới quản lý kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn" Thừa nhận kinh tế hộ là đơn vị kinh tế cơ bản trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới Hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất lâu dài, hộ trở thành đơn vị kinh tế độc lập Hàng loạt những chính sách đổi mới đó đã tạo được động lực thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển Đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới sau Thái Lan

Kể từ đó, Việt Nam đã có nhiều thay đổi to lớn, trước hết là sự đổi mới

về tư duy kinh tế, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế

Con đường đổi mới đó đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội

Hiến pháp sửa đổi năm 1992 đã khẳng định đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường

và khu vực đầu tư nước ngoài Tiếp theo đó là hàng loạt các đạo luật quan trọng của nền kinh tế thị trường đã được hình thành tại Việt Nam như: Luật đất đai;

Trang 24

Luật thuế; Luật phá sản; Luật môi trường; Luật lao động và hàng trăm các văn bản pháp lệnh, nghị định của chính phủ đã được ban hành nhằm cụ thể hóa việc thực hiện luật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị trường ở Việt Nam cũng từng bước được hình thành Chính phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, nhấn mạnh quan hệ hàng hóa - tiền tệ, tập trung vào các biện pháp quản lý kinh tế, thành lập hàng loạt các tổ chức tài chính, ngân hàng, hình thành các thị trường cơ bản như thị trường tiền tệ, thị trường lao động, thị trường hàng hóa, thị trường đất đai…Cải cách hành chính được thúc đẩy nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi và đầy đủ hơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế

Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong gần hai thập kỷ đổi mới vừa qua đã mang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi Việt Nam đã tạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động hơn bao giờ hết Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được khuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trong việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế Các quan hệ kinh tế đối ngoại

đã trở nên thông thoáng hơn, thu hút được ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài, mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêm một số lĩnh vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như du lịch, xuất khẩu lao động,… Cùng với tốc độ tăng cao của GDP, cơ cấu kinh tế trong nước đã có sự thay đổi đáng kể Từ năm 1990 đến 2005, tỷ trọng của khu vực nông nghiệp đã giảm từ 38,7% xuống 20,89% GDP, nhường chỗ cho sự tăng lên về tỷ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng từ 22,7% lên 41,03%, còn khu vực dịch vụ được duy trì ở mức gần như không thay đổi: 38,6% năm 1990 và 38,10% năm 2005 Trong từng nhóm ngành, cơ cấu cũng có sự thay đổi tích cực

Cơ cấu của khu vực dịch vụ thay đổi theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các ngành dịch vụ có chất lượng cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, du lịch

Trang 25

Cơ cấu các thành phần kinh tế ngày càng được chuyển dịch theo hướng phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, trong đó kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm Từ những định hướng đó, khung pháp lý ngày càng được đổi mới, tạo thuận lợi cho việc chuyển dần từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, sang nền kinh tế thị trường, nhằm giải phóng sức sản xuất, huy động và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả, tạo đà cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

Qua đó cho thấy sự quan tâm của tỉnh trong phát triển kinh tế cùng với đó

là sự hỗ trợ, khuyến khích người nông dân tăng gia sản xuất qua những chính sách như: Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của chính phủ về sử dụng đất trồng lúa Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gì, con gì để cho sản xuất hàng hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Vì thế để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp và thông tin về nhu cầu của thị trường

Trang 26

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường Túc Duyên – Thành phố Thái nguyên

Đề tài được tiến hành từ 15/01/2014 – 15/05/2014

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu các nguồn lực của địa phương

- Phân tích tình hình kinh tế theo nhóm hộ điều tra

- Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ nông dân

- Phân tích tình hình kinh tế của một số hộ đại diện cho các nhóm và đưa

ra các giải pháp phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ

- So sánh sự khác nhau về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ và nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau

- Phân tích những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của hộ

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ

Trang 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.1.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó Vấn đề quan trọng nhất là đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung Chọn mẫu ngẫu nhiên trong tổng số hộ của phường lấy mẫu 90 hộ Kết quả điều tra của mẫu này có thể suy ra cho tổng thể chung

2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra thu thập số liệu với các nội dung liên quan tại các hộ ở phường Túc Duyên và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên dựa trên danh sách các hộ trong phường

2.4.1.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn hoặc từ các số liệu đã được công bố Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức, văn phòng, dự án, các tài liệu trên Internet…

- Trong phạm vi đề tài này, phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng để có được các số liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của phường Túc Duyên, tình hình sản xuất phát triển kinh tế của phường Túc Duyên qua các năm

2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu điều tra: Sử dụng phần mềm MICROSOFT EXCEL để tập hợp, phân tích và sử lý thông tin, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ và mối quan hệ giữa phát triển kinh tế hộ với các yếu tố về tự nhiên, điều kiện sản xuất

Trang 28

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Phân tích hồi quy và hàm sản xuất Cobb – Douglas

Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởng thông qua hàm sản xuất Hàm số này nêu lên mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào: vốn, lao động, tài nguyên

và khoa học - công nghệ

Y = f(K, L, R, T) Trong đó:

Một dạng của kiểu phân tích này là hàm Cobb – Douglas, hàm này có dạng:

Y = T Kα Lβ Rγ

Ở đây α, β, γ là các số lũy thừa, phản ảnh tỷ lệ cận biên các yếu tố đầu vào

(α + β + γ = 1) Sau khi biến đổi Cobb – Douglas thiết lập được mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng của các biến số

g = t + αk + βl + γr Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng

k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào

t: Phần dư còn lại phản ánh tác động của khoa học

Mô hình hồi qui tuyến tính bội có thể có nhiều hơn một biến độc lâp Dưới đây là mô hình thống kê của hồi qui tuyến tính với 6 biến độc lập:

Số lượng lao động Nguồn tài nguyên thiên nhiên Khoa học – công nghệ

Trang 29

y = β0 + β1x1 + β2x2 + β3x3 + β4x4 + β5x5 + ε

Áp dụng cho mẫu điều tra cụ thể của đề tài nghiên cứu ta có giả định về kết quả sản xuất của nông hộ như sau:

Mô hình hồi qui tuyến tính sẽ có dạng:

Thu nhập = β0 + β1* gioitinh + β2* trinhdo + β3*laodong + β4*datnn + β5*von + ε

Trong đó: β0 : hằng số

β1, β2, β3, β4, β5: hệ số góc/độ dốc ε: sai số ngẫu nhiên

- Kiểm định về mối quan hệ tuyến tính bội:

Giả thiết H0: β1 = 0, ,β4 = 0

Đối thiết Ha: β1 ≠ 0, , β4 ≠ 0

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Túc Duyên là phường nằm ở trung tâm thành phố Thái Nguyên, diện tích

tự nhiên là 290,28 ha Địa giới hành chính tiếp giáp các đơn vị sau:

+ Phía đông và phía bắc tiếp giáp huyện Đồng Hỷ

+ Phía tây tiếp giáp phường Trương Vương và phường Phan Đình Phùng + Phía nam tiếp giáp giáp phường Gia Sàng và huyện Đồng Hỷ

3.1.1.2 Địa hình

Phường Túc Duyên có địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc phân bố khu dân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng Tuy nhiên so với địa hình chung của thành phố Thái Nguyên địa hình dốc theo hướng từ bắc xuống nam nên đã tạo ra một số khu vực thấp trũng, nhất là khu vực đất canh tác ở phía nam, nhưng không có tác động nhiều đến khu dân cư và sản xuất

3.1.1.3 Khí hậu

Mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm đặc trưng của miền bắc nước ta Được chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 tưới tháng 4 năm sau

+ Nhiệt độ: Trung bình hàng năm thấp 220C Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tương đối cao Tháng nóng nhất trong năm là tháng 7 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình là 27,90

C, thấp nhất là tháng 11 đến tháng 1 nhiệt độ trung bình là 16,40C

+ Lượng mưa: Tương đối phong phú, lượng mưa trung bình hàng năm cao với 2007mm, trong đó lượng mưa lớn nhất đạt 3000mm, lượng mưa thấp nhất đạt 997mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 tới tháng 10 Trong khi đó vào mùa

Trang 31

khô lượng mưa ít đã ảnh hưởng tới một số khu vực đất nông nghiệp cần tưới tiêu trên địa bàn phường

+ Nắng: Số giờ nắng trong năm dao động từ 1522 đến 1710 giờ, được phân bố đồng đều trong các tháng trong năm

+ Chế độ gió: Trên địa bàn phường có hai hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam Do nằm xa biển nên trên địa bàn phường ít chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão lũ lụt cũng là điều kiện thuận lợi đế ổn định phát triển kinh tế xã hội

3.1.1.4 Thủy văn

Nằm chung với hệ thống thủy văn của thành phố, nhưng con Sông Cầu ảnh hưởng trực tiếp lên đời sống sản xuất của người dân bởi con sông này có vai trò quan trọng trong việc điều tiết và cung cấp nước sản xuất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của phường Nhưng ảnh hưởng của hệ thống sông này tới ảnh hưởng không nhỏ tới những diện tích đất ven sông trong mùa lũ, làm ngập lụt gây thiệt hại về cây trồng cũng như làm thụt giảm hiệu quả sản xuất

Hiện nay trên địa bàn có 20 tổ dân phố với 2800 hộ dân và khoảng 10.080 nhân khẩu Phường cũng đang tiến hành quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa gắn liền với quá trình hình thành và phát triển thành phố Phường Túc Duyên có hoạt động kinh tế chủ yếu là hoạt động nông nghiệp nên người dân ở đây có truyền thống cần cù sáng tạo, biết khắc phục các tình trạng khó khăn, với kinh nghiệm sản xuất lâu năm nên họ có đầy đủ kỹ năng để phát triển và phát huy nền sản xuất lâu đời này

3.1.2 Cơ sở hạ tầng

- Hệ thống điện: Có hệ thống điện 3 pha chạy qua các tuyến chính của phường, cũng cấp điện sang cho 100% các hộ dân trong địa bàn phường Hệ thống điện đến với người dân thông qua các trạm biến áp lớn, được đầu tư xây dựng kiên cố, an toàn cho các hộ dân xung quanh

Trang 32

Chính việc đảm bảo của hệ thống này, người dân tại địa phương có được nhiều thuận lợi trong việc sản xuất cũng như bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

- Giao thông: Với vị trí là phường nằm gần trung tâm thành phố nên kết cấu cơ sở hạ tầng luôn được quan tâm và củng cố Đến nay phường đã có 100%

là đường đã qua quy hoạch bê tông hóa theo các đề án của thành phố đưa xuống nhưng đến nay một số đoạn đường đã hỏng và chưa được phục hồi Đoạn đường gần UBND phường gồ ghề, ổ gà làm cho giao thông của người dân tại đây gặp khó khăn và có phần gây bức xúc Trên thực tế, đoạn đường này tuy đã được thi công nhưng do chất lượng thi công không đạt hiệu quả tốt nên thời gian lưu thông đoạn đường này không được lâu dài

Bởi thế, cần nâng cao ý thức người dân trong việc xây dựng và bảo vệ các

hệ thống giao thông đã được thi công trong khu dân cư để tránh tình trạng làm nhiều lần trên một đoạn đường

- Giáo dục: Hiện nay trên địa bàn phường có 1 trường mầm non, 2 trường tiểu học và 1 trường trung học để phục vụ nhu cầu nâng cao dân trí của thế hệ sau Các trường đã trang bị đầy đủ các cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình giảng dạy, các thầy cô trong nhà trường cũng trang bị cho bản thân đầy đủ những kiến thức chuyên môn, bằng cấp đại học trở lên để phấn đấu đạt danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia, khẳng định chất lượng giảng dạy cũng như tạo lòng tin cho các bậc phụ huynh

- Y tế: Khi đời sống người dân được cải thiện thì các công tác chăm sóc sức khỏe ngày càng được nâng cao Phường đã làm tốt công tác khám chức bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân Luôn chú trọng đến công tác tiêm phòng dịch bệnh ở trẻ em, tiêm chủng các vắc xin sởi, viêm gan B,…cho cộng đồng dân cư Phường đã tiến hành kiểm tra 5 cơ sở hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn

Trang 33

Mở một lớp tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm cho các công nhân làm tại cơ sở sản xuất chế biến kinh doanh thực phẩm, tập huấn phòng chống tai nạn thương tích

3.1.3 Các nguồn tài nguyên

Bảng dưới cho thấy tổng diện tích bình quân diện tích từng loại đất qua từng năm biến động không nhiều

Tổng diện tích đất nông nghiệp bình quân qua 3 năm giảm 0,77%, trong

đó đất trồng cây hàng năm giảm 0,92%, đất trồng cây lâu năm giảm 6,91% và đất nuôi trồng thủy sản tăng 11,14%

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp bình quân qua 3 năm tăng 1,57% trong đó đất ở tăng 2,56%, đất chuyên dùng để phục vụ cho xã hội không có sự thay đổi về mặt lượng

Đất chưa sử dụng giảm 21,63% là do chuyển sang sử dụng mục đích khác Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng, một mặt là do nhu cầu về nhà

ở sinh hoạt của cộng đồng dân cư nơi đây được tăng lên do số khẩu và số dân trên địa bàn phường tăng lên làm cho diện tích đất chưa sử dụng giảm xuống, mặt khác là do người dân đã biết khai thác một cách hiệu quả nguồn đất đai dư thừa vào trong đời sống và sản xuất để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hiệu quả sản xuất trong tương lai

Trang 34

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai tại phường qua 3 năm 2011-2013

Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trang 35

Diện tích các loại đất trong năm 2012 không có sự chuyển dịch nhiều so với

2011, chỉ có sự dịch chuyển nhẹ là đất nuôi trồng thủy sản đất ở và đất chưa sử dụng

Trong năm 2013 so với các năm trước các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây hàng năm, đất ở đều có sự giảm sút, chỉ có diện tích đất ao hồ, nuôi trồng thủy sản được mở rộng Diện tích này được tăng lên là do nhu cầu của hộ trên địa bàn về nước tưới tiêu nên việc mở rộng diện tích ao hồ cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sản xuất

3.1.3.2 Tài nguyên nhân văn

Hiện nay trên địa bàn có 39 tổ dân phố với 2800 hộ dân và khoảng 10.080 nhân khẩu Hiện nay, phường cũng đang tiến hành quá trình đô thị hóa, hiện đại hóa gắn liền với quá trình hình thành và phát triển thành phố Phường Túc Duyên có hoạt động kinh tế chủ yếu là hoạt động nông nghiệp nên người dân ở đây có truyền thống cần cù sáng tạo, biết khắc phục các tình trạng khó khăn, với kinh nghiệm sản xuất lâu năm nên họ có đầy đủ kỹ năng để phát triển và phát huy nền sản xuất lâu đời này

3.1.4 Tình hình dân số, lao động

Trong nền nông nghiệp truyền thống của phường, lao động là nguồn lực quan trọng trong sản xuất cũng như phát triển kinh tế địa phương, vì vậy việc điều tra và đánh giá lao động của phường là rất cần thiết khi đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế

Dân số của phường tăng lên rõ rệt, năm 2012 dân số của phường tăng lên 2,97% so với năm 2011 tương ứng với lượng là 282 người, năm 2013 dân số phường tăng lên 10.080 người tăng 3,05% so với năm 2012 tương ứng tăng thêm 289 người Nền nông nghiệp của địa phương có quy mô chưa lớn nên số lao động của hộ qua điều tra cũng đã phần nào đáp ứng được hoạt động sản xuất hiện tại của hộ

Trang 36

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của phường qua 3 năm 2011 - 2013

Số lượng (người)

Số lượng (người)

(Nguồn: UBND phường Túc Duyên)

Trang 37

Nguồn lao động tăng dần theo từng năm và có tỷ lệ tăng cao Trong số

7710 lao động thì có tới 5782 lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, còn 1927 lao động hoạt động trong phi nông nghiệp Lao động phi nông nghiệp ngày càng theo chiều hướng gia tăng, về lâu dài điều này sẽ làm thiếu nguồn nhân lực cho hoạt động nông nghiệp

3.1.5 Tình hình văn hóa – xã hội

- Văn hóa thông tin tuyên truyền

Làm tốt công tác tuyên truyền về chủ trương và đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cũng như của địa phương, luật an toàn giao thông, luật bầu của Quốc hội và bầu của hội đồng nhân dân các cấp

Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cấp trường,

tổ chức đoàn tham gia các hoạt động do tỉnh, thành phố tổ chức

Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư Bầu xét gia đình văn hóa để từ đó tạo được sự phấn đấu cho các hộ gia đình trong khu dân cư

- Thương binh – lao động xã hội

Chỉ đạo triển khai thực hiện các chế độ chính sách đảm bảo đúng quy định, kịp thời đảm bảo đúng đối tượng được hưởng

Thường xuyên quan tâm công tác bảo trợ xã hội như: Trợ cấp cho các hộ gia đình khó khăn, đổi và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi, nâng mức trợ cấp cho các đối tượng tàn tật nặng,…

3.1.6 Tình hình kinh tế của phường

- Sản xuất nông nghiệp

+ Trồng trọt: Tổng diện tích gieo cấy lúa là 154 ha Sản lượng lương thực 773,68 tấn, cho năng suất bình quân 50,2 tạ/ha đạt 111,3% kế hoạch

Diện tích trồng rau màu là 102 ha đạt 2.388 tấn/ha, đạt 123% kế hoạch, thu nhập bình quân từ 4,5-5 triệu đồng/sào, tăng 1,5 triệu đồng/sào so với cùng

kì năm 2012

Ngày đăng: 28/04/2016, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chu Văn Vũ (1995), “Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam”, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam”
Tác giả: Chu Văn Vũ
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1995
2. Đào Thế Tuấn (1995), “Báo cáo tổng kết đề tài KX 08-05. Kinh tế hộ nông dân và các tổ chức hợp tác cơ sở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài KX 08-05. Kinh tế hộ nông dân và các tổ chức hợp tác cơ sở
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Năm: 1995
3. Đào Thế Tuấn (1997), “Kinh t ế h ộ nông dân”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
4. Lê Đình Thắng (1993), “Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa”
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
5. Mai Văn Xuân (1996), “Nghiên c ứ u kinh t ế nông h ộ theo h ướ ng s ả n xu ấ t hàng hóa trên các vùng sinh thái H ươ ng Trà t ỉ nh Th ừ a Thiên Hu ế ”, Luận án phó Tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế nông hộ theo hướng sản xuất hàng hóa trên các vùng sinh thái Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế”
Tác giả: Mai Văn Xuân
Năm: 1996
6. Nguyễn Sinh Cúc (2001), “Phân tích điều tra nông thôn năm 2000” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích điều tra nông thôn năm 2000
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Năm: 2001
7. Nguyễn Văn Huân (1993), “Kinh tế hộ, khái niệm, vị trí, vai trò, chức n ă ng”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ, khái niệm, vị trí, vai trò, chức năng
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 1993
8. Nguyễn Văn Tiêm (1993), “Giàu nghèo trong nông thôn hiện nay”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giàu nghèo trong nông thôn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Văn Tiêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
9. Từ Thị Xuyến (2000), “Những giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân vùng gò đồ i t ỉ nh Hà Tây”, Luận án Tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân vùng gò đồi tỉnh Hà Tây”
Tác giả: Từ Thị Xuyến
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai tại phường qua 3 năm 2011-2013 - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất đai tại phường qua 3 năm 2011-2013 (Trang 34)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của phường qua 3 năm 2011 - 2013 - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động của phường qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 36)
Bảng 3.4. Khảo sát thu nhập của các hộ điều tra - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.4. Khảo sát thu nhập của các hộ điều tra (Trang 39)
Bảng 3.5. Phân loại hộ điều tra - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.5. Phân loại hộ điều tra (Trang 41)
Bảng  3.6. Thực trạng nguồn nhân lực của các hộ điều tra - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
ng 3.6. Thực trạng nguồn nhân lực của các hộ điều tra (Trang 41)
Bảng 3.7. Chất lượng nguồn nhân lực của các hộ điều tra - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.7. Chất lượng nguồn nhân lực của các hộ điều tra (Trang 42)
Bảng 3.8. Tình hình đất đai theo nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.8. Tình hình đất đai theo nhóm hộ điều tra (Trang 43)
Bảng 3.9. Chi phí trồng trọt năm 2013 theo nhóm hộ - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.9. Chi phí trồng trọt năm 2013 theo nhóm hộ (Trang 45)
Bảng số liệu dưới cho ta thấy tổng thu nhập bình quân của các nhóm hộ từ  những loại cây trồng được người dân đưa vào sản xuất tại địa phương, trong đó - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng s ố liệu dưới cho ta thấy tổng thu nhập bình quân của các nhóm hộ từ những loại cây trồng được người dân đưa vào sản xuất tại địa phương, trong đó (Trang 47)
Bảng 3.11. Kết quả sản xuất các loại cây trồng năm 2013 theo nhóm hộ - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.11. Kết quả sản xuất các loại cây trồng năm 2013 theo nhóm hộ (Trang 48)
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân của hộ trong chăn nuôi - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.12. Thu nhập bình quân của hộ trong chăn nuôi (Trang 50)
Bảng 3.13. Tổng hợp các nguồn thu của hộ trong năm 2013 theo nhóm hộ - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.13. Tổng hợp các nguồn thu của hộ trong năm 2013 theo nhóm hộ (Trang 51)
Bảng 3.14. Thu nhập bình quân đầu người/tháng của các nhóm hộ - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.14. Thu nhập bình quân đầu người/tháng của các nhóm hộ (Trang 54)
Bảng 3.17 : Hệ số co dãn (hồi quy) giữa tổng thu với các yếu tố cơ bản - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.17 Hệ số co dãn (hồi quy) giữa tổng thu với các yếu tố cơ bản (Trang 58)
Bảng 3.16. ANOVA - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ trên địa bàn phường túc duyên, thành phố thái nguyên
Bảng 3.16. ANOVA (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w