Tìm hiểu về các chương trình xoá đói giảm nghèo đã được tiến hành tại địa phương trong năm qua, những kết quả đạt được và những khó khăn còn chưa tháo gỡ được trong chính sách giảm nghèo
Trang 1-
QUÀNG THỊ HÀ
Tên đề tài:
T
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI XÃ BÚNG LAO HUYỆN MƯỜNG ẢNG - TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và PTNT
Khoá học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014
Trang 2-
QUÀNG THỊ HÀ
Tên đề tài:
T
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI XÃ BÚNG LAO HUYỆN MƯỜNG ẢNG - TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế Nông nghiệp
Khoá học : 2010 - 2014 Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Châu
Thái Nguyên, 2014
Trang 3cứu lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế của bản thân Những kiến thức
mà các thầy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Để hoàn thành khóa luận này, tôi đã nhận được sự động viên , giúp
đỡ của rất nhiều các cá nhân cũng như của tổ chức Tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn và kính trọng sâu sắc đối với ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa, đặc biệt là cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Châu người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Búng Lao, các ban ngành cùng các hộ nông dân người đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan chính xác và đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi vô cùng cám ơn bạn bè, người thân đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành khóa luận này
Búng Lao, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Quàng Thị Hà
Trang 4Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993
đến năm 2015 6
Bảng 2.1 Thành phần dân tộc, giới tính của đối tượng phỏng vấn 21
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Búng Lao 26
Bảng 3.2: Thực trạng phát triển kinh tế của xã Búng Lao qua 3 năm 30
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất nông nghiệp ngành trồng trọt qua 3 năm tại xã Búng Lao 32
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi qua một số năm 33
Bảng 3.5: Tình hình phân bố dân cư xã Búng Lao năm 2013 36
Bảng 3.6: Hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản 44
Bảng 3.7: Tình hình nghèo tại xã Búng Lao giai đoạn 2011 – 2013 49
Bảng 3.8: Cơ cấu các nhóm hộ xã Búng Lao tính đến 2013 50
Bảng 3.9: Tình hình nhân khẩu và lao động của các bản điều tra năm 2013 52
Bảng 3.10: Tài sản chủ yếu của hộ nghèo tại xã Búng Lao năm 2013 53
Bảng 3.11: Tình hình sử dụng đất của các bản qua điều tra tại xã Búng Lao năm 2013 54
Bảng 3.12: Các khoản chi phí của các hộ điều tra tại xã Búng Lao năm 2013 54
Bảng 3.13: Thu nhập và cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra xã Búng Lao năm 2013 56
Bảng 3.14: Xếp hạng các nguyên nhân gây ra nghèo của các hộ điều tra tại xã Búng Lao 58
Bảng 3.15: Trình độ học vấn của các chủ hộ điều tra (60 phiếu) 59
Bảng 3.16: Xếp hạng các nguyện vọng mong muốn của các bản điều tra tại xã Búng Lao 64
Trang 5Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp thu thập thông tin và kiểm tra chéo thông tin 20Hình 3.1 Sự biến động về số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã Búng Lao giai đoạn 2011 – 2013 34Hình 3.2 Cơ cấu các nhóm hộ tại xã Búng Lao năm 2013 51Hình 3.3 Tỷ lệ phần trăm trình độ học vấn của các chủ hộ trong nhóm
hộ nghèo 59 Hình 3.4 Vòng luẩn quẩn đói nghèo đơn giản tại xã Búng Lao 63
Trang 61 BHYT Bảo hiểm y tế
9 UBNDX Ủy ban nhân dân xã
11 LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
21 XKLĐ Xuất khẩu lao động
22 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
23 DS - KHHGĐ Dân số kế hoạch hóa gia đình
24 PTKT - XH Phát triển kinh tế xã hội
25 CNH - HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 7MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Những đóng góp mới của đề tài 3
5 Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xoá đói giảm nghèo số quan niệm về nghèo 4
1.1.2 Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia 5
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 7
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8
1.2.1 Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay 8
1.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam 9
1.2.3 Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo của một số nước trên thế giới 10
1.2.4 Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
Trang 82.1.2 Phạm vi, thời gian nghiên cứu 18
2.2 Nội dung nghiên cứu 18
2.2.1 Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu 18
2.2.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu 18
2.2.3 Xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo của người dân tại xã 18
2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của cộng đồng người dân tại xã Búng Lao 18
2.2.5 Tìm hiểu về các chương trình xoá đói giảm nghèo đã được tiến hành tại địa phương trong năm qua, những kết quả đạt được và những khó khăn còn chưa tháo gỡ được trong chính sách giảm nghèo 18
2.2.6 Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho địa phương trong những năm tới 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 18
2.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu 20
2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu 23
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 23
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội 29
3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 44
3.2 Thực trạng nghèo tại xã Búng Lao 48
3.2.1 Cơ sở phân định nghèo của xã 48
Trang 93.2.4 Nguyên nhân nghèo của các hộ điều tra 57
3.2.5 Mong muốn của những hộ gia đình nghèo 63
3.3 Tìm hiểu các chương trình và chính sách giảm nghèo tại địa phương65 3.3.1 Cách thức xây dựng và tổ chức 65
3.3.2 Các chương trình xóa đói giảm nghèo 66
3.3.3 Hỗ trợ làm nhà ở 67
3.3.4 Hỗ trợ sản xuất: 67
3.3.5 Hỗ trợ về chăn nuôi 68
3.3.6 Về hỗ trợ khoán chăm sóc bảo vệ rừng 68
3.3.7 Hỗ trợ cơ sở hạ tầng 68
3.3.8 Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe 69
3.3.9 Kết quả đạt được và những hạn chế trong các chương trình giảm nghèo tại địa phương 69
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM NGHÈO TẠI XÃ BÚNG LAO – HUYỆN MƯỜNG ẢNG 71
4.1 Quan điểm của việc xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước ta 71 4.2 Phương hướng giảm nghèo của xã Búng Lao 72
4.3 Mục tiêu trong công tác giảm nghèo của xã giai đoạn 2013 – 2015 và định hướng đến năm 2020 73
4.3.1 Mục tiêu chung 73
4.3.2 Mục tiêu cụ thể 74
4.4 Các giải pháp 77
4.4.1 Giải pháp về thiếu vốn trong sản xuất 77
4.4.2 Giải pháp về kiến thức và tư duy trong cách làm nông nghiệp hạn chế 77
Trang 104.4.5 Hộ nghèo do đông con, lười lao động và thiếu nguồn nhân lực
trong sản xuất 79
4.4.6 Do tệ nạn xã hội 79
4.4.7 Các giải pháp về thị trường 80
4.4.8 Các giải pháp về chính sách, khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội 80
4.5.1 Đối với chính quyền 82
4.5.2 Đối với người dân 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong khi nền văn minh thế giới đã đạt được những thành tựu về tiến
bộ khoa học - công nghệ, làm tăng của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượt bậc
sự giàu có cho con người, thì đeo đẳng mãi trên lưng con người lại vẫn là sự nghèo đói Hằng ngày có gần 100 triệu trẻ em không có cái ăn, trên 100 triệu trẻ em vô gia cư chỉ sống nhờ của bố thí hoặc sống dựa vào sự lao động quá sức, kể cả bằng các nghề đặc biệt là móc túi, mại dâm; trên 50 triệu trẻ em làm việc trong những ngành có hại; hàng trăm triệu trẻ em tuổi từ 6 - 11
không được cắp sách đến trường
Hiện nay, các hộ ở nông thôn vẫn chiếm đại đa số người nghèo Nghèo đói sẽ chủ yếu diễn ra ở nông thôn trong nhiều năm tới… Những mất mát đi kèm với việc buộc phải bán đất, di cư ra thành thị và ven đô, nơi họ không có những dịch vụ cơ bản, trở thành nạn nhân của tội phạm và sự xuống cấp môi trường xung quanh tăng ở mức ngoài kiểm soát là những thách thức lớn trong việc giảm nghèo ở Việt Nam Phần lớn người Việt Nam sống ở nông thôn và 73% những người dân sống ở nông thôn đã chiếm đến 94% số người nghèo của cả nước Những người trồng lúa chiếm đến 78% số người nghèo Để thực hiện mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thì nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo phải trở thành quốc sách, trong đó việc xóa đói giảm nghèo cho khu vực nông thôn cũng như khắc phục tình trạng bất bình đẳng trong xã hội là rất quan trọng
Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2020 được Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI thông qua tháng 1/2011 với mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt, tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau Do đó, các chương trình và chính sách giảm nghèo của Chính phủ đã được xây dựng tập trung trên ba chiến lược chính: Thúc đẩy các hoạt động sản xuất và sinh
kế để tăng thu nhập cho người nghèo, tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo đến các dịch vụ xã hội, tăng cường năng lực và nâng cao nhận thức của người dân ở các vùng nghèo
Trang 12Với tầm quan trọng và tính cấp thiết như trên tại xã Búng Lao - huyện Mường Ảng – tỉnh Điện Biên cùng với sự giúp đỡ quan tâm của các cấp ban ngành của Đảng và Nhà Nước thì những năm qua xã Búng Lao đã tổ chức và thực hiện rất nhiều những chương trình theo chủ chương chính sách của Nhà Nước trong việc hỗ trợ và giúp đỡ người nghèo nhằm giảm tỷ lệ nghèo đói nơi đây Là một người con trong xã và cũng là một sinh viên sắp ra trường Trải qua quá trình tìm tòi và nghiên cứu tôi đã thấy được tính cấp thiết của của việc giảm nghèo, cho nên tôi đã quyết định chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình đó
là: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo tại xã Búng Lao - huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng đến nghèo của các hộ nông dân và đưa ra những giải pháp giảm nghèo cải thiện đời sống nhân dân trong xã
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Điều tra sơ bộ và phân tích thực trạng đói nghèo
- Những nguyên nhân dẫn tới nghèo tại địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu các chương trình giảm nghèo đã và đang triển khai tại địa phương và những bài học cụ thể rút ra từ những chương trình này
- Đề xuất được các giải pháp giảm nghèo phù hợp và thật sự thiết thực giúp các hộ gia đình nghèo tại địa phương nhằm góp phần giảm tỷ lệ nghèo và xây dựng địa phương ngày càng phát triển
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức
đã học, áp dụng kiến thức vào thực tế, là khung chương trình mà bộ Giáo dục
và Đào tạo đề ra có tính chất tất yếu giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế
Nghiên cứu đề tài đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức đã học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp
và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực tiễn
Trang 13Nghiên cứu đề tài được xem như bài học thực tế đầu tiên giúp cho sinh viên làm quen khi bắt tay vào thực tế, nó là cơ hội nhưng cũng đầy thách thức
mà sinh viên phải đối mặt và trải qua trước khi ra trường và bắt tay vào công việc, nghề nghiệp của mình sau này
Đây là đề tài nghiên cứu có tính chất cấp thiết và quan trọng hàng đầu trong các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của thế giới cũng như Việt Nam Bởi trong các vấn đề của xã hội thì nghèo đói được xem là gốc dễ dẫn tới nhiều những vấn đề khác của cuộc sống Nó là một mắt xích trong vòng luẩn quẩn của các vấn đề xã hội
Đây cũng là nguồn tài liệu bổ xung cho kho thư viện phục vụ cho công tác nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau cũng như công tác giảng dạy của các thầy các cô Và cũng là cơ sở cho việc hình thành, thực hiện những ý tưởng khoa học sau này
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá thực trạng đói nghèo tại địa phương, những nguyên nhân nghèo đói, hiệu quả của các chính sách, chương trình triển khai tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của bà con địa phương
Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở giúp chính quyền và ban ngành đoàn thể trong xã đưa ra được những biện pháp giảm nghèo có hiệu quả hơn
4 Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài phân tích được thực trạng và nguyên nhân dẫn đến đói nghèo chính của xã Búng Lao – huyện Mường Ảng – tỉnh Điện Biên
Đề tài đề xuất được các giải pháp nhằm XĐGN cụ thể đối với tình hình nghèo đói của xã, từ đó có thể làm công tác XĐGN của xã đạt được hiệu quả cao
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của khoá luận gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo và nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn xã Búng Lao - huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
Trang 141.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đổi tuỳ theo địa phương và theo thời gian Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập Theo đó một người là nghèo khi thu nhập
hàng năm ít hơn một nửa mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm
Theo quan điểm nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh thì nghèo là không có thức ăn bổ dưỡng, phải tiết kiệm tiền cho bữa ăn hôm sau, chẳng có phương tiện đi lại, cuộc sống không ổn định, buôn bán nhỏ lẻ, trẻ con chỉ đi học khi nào có tiền, chẳng có ai giúp đỡ, không được chơi tennis, chẳng có gì giải trí ngoài đánh bạc và mua vé số [4]
1.1.1.2 Một số quan niệm về nghèo
•Nghèo tuyệt đối
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như
sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương đương của địa phương so với (Đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như
là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối Trong những bước sau đó các giá trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 Đô la cho khu vực Mỹ La Tinh và Carribean đến 4 đô la
Trang 15cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 Đô la cho những Nước công nghiệp
(Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc 1997)
• Nghèo tương đối
Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn Việc nghèo đi về văn hoá - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các Nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng [4]
1.1.2 Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia
Ngày 30/01/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 09/2011/QĐ - TTg về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 như sau: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống
Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống
Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng [9]
Trang 16Bảng 1.1: Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993
đến năm 2015
Hộ đói Hộ nghèo (Dưới
mức)
(Dưới mức)
1 Giai đoạn 1993 – 1994 Gạo
2 Giai đoạn 1995 – 1997 Gạo
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Kg/người/tháng 13 15 Vùng nông thôn đồng bằng, trung
3 Giai đoạn 1997 – 2000 Tiền
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng 45.000 55.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung
4 Giai đoạn 2001 – 2005 Tiền
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo Đồng/người/tháng - 80.000 Vùng nông thôn đồng bằng, trung
5 Giai đoạn 2006 – 2010 Tiền
6 Giai đoạn 2011 - 2015 Tiền
(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Trang 171.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
1.1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng nghèo đói
• Thu nhập của hộ
Bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm và các nguồn thu tính được của hộ, được sử dụng để chi cho đời sống và tích luỹ Để phản ánh chính xác được mức độ đói nghèo và thực trạng đời sống của hộ, chúng tôi nghiên cứu chỉ tiêu thu nhập bình quân trên đầu người theo tháng
Mức thu nhập bình quân/đầu người theo sức mua tương đương
HDI được tính theo phương pháp chỉ số, có giá trị lớn nhất bằng 1, nhỏ nhất bằng 0
Chỉ số nghèo khổ: HumanPovertyIndex(HPI), được phản ánh ở các khía cạnh:
Khía cạnh 1: Liên quan đến khả năng sống như tỷ lệ % người sống
đến 40 tuổi
Khía cạnh 2: Liên quan đến trình độ giáo dục như tỷ lệ % người lớn
không biết chữ
Khía cạnh 3: Liên quan đến mức sống, được tổng hợp bởi 3 yếu tố:
+ Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với nguồn nước sạch + Tỷ lệ % người dân không có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế + Tỷ lệ % trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
1.1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả
Tốc độ phát triển bình quân
Tốc độ phát triển liên hoàn
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ tạo
ra trong nông hộ trong một giai đoạn nhất định (thường là 1 năm)
Trang 18Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ những chi phí vật chất và dịch vụ
được sử dụng vào trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả thu được sau khi trừ đi chi phí trung
gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là thu nhập của người nông dân bao gồm thu
nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất một đơn vị sản phẩm
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay
Đói nghèo là vấn đề đang đặt ra cho tất cả các quốc gia trên thế giới, nó trở thành vấn nạn trên toàn cầu Trong lịch sử đã có nhiều nạn đói chết hàng triệu người dân Châu Á, Châu Phi Thực trạng đói nghèo trên thế giới đang diễn ra theo chiều hướng rất đáng báo động Theo một nghiên cứu của WB, nguy cơ đối với người nghèo đang tiếp tục gia tăng trên quy mô toàn cầu, và tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm trong năm 2009 đã đẩy thêm 53 triệu người nữa rơi vào tình trạng nghèo đói, thêm vào con số 130 - 155 triệu người của năm 2008, khi giá nhiên liệu và thực phẩm tăng cao (www.baomoi.com)
Đói nghèo đã trở thành thách thức lớn, đe dọa đến sự sống còn, ổn định
và phát triển của thế giới và nhân loại Sở dĩ như vậy bởi vì thế giới là một chỉnh thể thống nhất, và mỗi quốc gia là một chủ thể trong chỉnh thể thống nhất ấy Toàn cầu hóa đã trở thành cầu nối liên kết các quốc gia lại với nhau, các quốc gia có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, sự ổn định và phát triển của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến sự ổn định và phát triển của các quốc gia khác Nghèo đói đe dọa đến sự sống của loài
người bởi “đói nghèo đã trở thành một vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh” không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là cả thế giới Bởi, những
bất công và nghèo đói thực sự đã trở thành những mâu thuẫn gay gắt trong quan hệ quốc tế; và nếu những mâu thuẫn này không được giải quyết một
Trang 19cách thỏa đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ ra chiến tranh
(www.baomoi.com)
1.2.2 Thực trạng nghèo tại Việt Nam
Ở Việt Nam, đói, nghèo đang là vấn đề xã hội bức xúc XĐGN toàn diện, bền vững luôn được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm và xác định là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội (PTKT - XH) và
là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu góp phần phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trong hơn 25 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễn nước ta, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng
kể, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước bền vững
Ngày 13/5/2013, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã
ký Quyết định số 749/QĐ-LĐTBXH phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012 Điều tra được thực hiện tại 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước, phân chia theo 8 vùng là: Miền núi Đông Bắc; miền núi Tây Bắc; đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung bộ; Duyên hải miền Trung; Tây Nguyên; Đông Nam bộ; đồng bằng sông Cửu Long
Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012 vừa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, năm 2012 cả nước có 2.149.110 hộ nghèo (9,6%) giảm 2,16% so với năm 2011 (11,76%) Tỷ lệ hộ cận nghèo cũng giảm từ 6,98% xuống 6,57% (tương đương 1.469.727 hộ)
Một số tỉnh, thành phố có tỷ lệ hộ nghèo giảm nhiều so với năm
2011 là Lào Cai (giảm 7,6%); Lai Châu (7,06%); Điện Biên (7,03%); Hà Giang (5,25%); Đăk Nông (4,97%)
Hiện nay, miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất với 28,552%; tiếp đến là miền núi Đông Bắc 17,39%; Bắc Trung Bộ 15,01%; Tây Nguyên 15%; duyên hải miền Trung 12,2%; Đồng bằng sông Cửu Long 9,24%; Đồng bằng sông Hồng 4,89%; Đông Nam Bộ 1,27%
Trang 201.2.3 Những thành tựu và kinh nghiệm trong công tác giảm nghèo của một
số nước trên thế giới
Để phân tích cả về lý luận và thực tiễn vấn đề đói, nghèo, chúng ta cần khảo sát và học hỏi kinh nghiệm của một số quốc gia trong vùng, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội gần tương đồng với Việt Nam như: Trung Quốc, Inđônêxia, Singapo, Thái Lan
• Trung Quốc: Trung Quốc là một quốc gia có số dân đông nhất thế
giới, do đó giải quyết đói nghèo ở Trung Quốc là vấn đề to lớn, có ý nghĩa quyết định đới với sự phát triển của đất nước
Suốt 45 năm năm liên tục, kể từ năm 1949, Trung Quốc tiến bộ rõ rệt trong quá trình xóa đói, giảm nghèo, cả về vật chất và tinh thần Từ năm 1949 đến năm 1995, tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 1 tuổi đã giảm từ 200/1000 xuống còn 42/1000 và tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 39 đến 69 tuổi Ngày nay hầu hết trẻ em Trung Quốc đều được đi học, tỷ lệ mù chữ ở người lớn giảm xuống chỉ còn 19% (trong những năm 50, tỷ lệ này là 80%) Có được kết quả trên là do, từ năm 1978, chình phủ trung Quốc đã đưa ra các biện pháp tấn công vào đói nghèo ở vùng nông thôn như:
+ Cải cách ruộng đất và cải tạo nâng cao độ màu mỡ của đất đai, nhờ
đó mà sản lượng và năng suất trong nông nghiệp tăng khoảng 40%
+ hướng tới thị trường là một cách quan trọng trong nền kinh tế nói chung và giảm bớt đói nghèo cho khu vực nông thôn nói riêng
+ Cải cách giá cả, đặc biệt là giá nông sản phẩm để cánh kéo giá thu hẹp lại tạo điều kiện để nông dân cải thiện đời sống, từ đó tạo ra sức cầu cho phát triển kinh tế lâu dài
Giai đoạn đầu cải cách, giá sản phẩm chủ yếu tăng bình quân 22%, giá thực phẩm chủ yếu và một số sản phẩm khác tăng 33% Sự tăng giá này đã góp phần cải thiện khoảng 20% thu nhập tính theo đầu người ở nông thoomn trong khoảng 6 năm liền (1978 - 1984)
Giai đoạn tiếp theo, chính phủ đã đưa ra “chương trình giảm nghèo 8 – 7“, chính phủ trung ương tăng đầu tư và hỗ trợ tài chính ở địa bàn nghèo, mở rộng khả năng cho phép tỉnh nghèo hợp tác với các tỉnh, vùng đã phát triển để
hỗ trợ lẫn nhau trong tiến trình cải cách kinh tế
Trang 21Những cố gắng liên tục của Trung Quốc đã đem lại kết quả to lớn Từ những năm 1991 đến giữa năm 1995, số người nghèo ở nông thôn đã giảm từ
95 triệu người, xuống còn 65 triệu người, ngân sách cho giáo dục cơ bản và chăm sóc sức khỏe tăng từ 18% (năm 1992) lên 22% (năm 1994)
•Inđônêxia: Từ những năm 1960, ở Inđônêxia nhà nước đã quan tâm
tới việc xóa bớt đói nghèo Trong các biện pháp xóa đói, giảm nghèo có hai biện pháp được quan tâm và đầu tư nhiều nhất là tạo việc làm và giáo dục, đào tạo
Chương trình việc làm được tập trung vào khu vực nông thôn nới có số người nghòe tập trung đông nhất Nhà nước thực hiện “cách mạng xanh“ trong nông nghiệp, thành lập chương trình “BISMAS“ và “INMAS“ – các tổ chức cấp phát tín dụng cho nông thôn
Nờ chính sách tạo việc làm ở nông thôn nên tỷ lệ nghèo khoorowr nông thôn giảm nhanh hơn so với ở thành thị Trong lĩnh vực giáo dục, chính phủ một mặt tăng cường giáo dục phổ thông, mặt khác đưa ra chương triinhf quốc gia về đào tạo kỹ năng hướng nghiệp cho thế hệ thanh niên bước vào tuổi lao động
Nhờ kết quả XĐGN nên trong giai đoạn từ 1976 – 1987, số dân sống dưới mức nghèo khổ giảm từ 54 triệu người xuống còn 30 triệu người, và theo kết quả cuộc điều tra dân số mới đây, số người nghèo từ 25,9 triệu người, chiếm 13,6% dân số năm 1993 giảm xuống còn 22,5 triệu người, chiếm 11% dân số năm 1996
•Singapo: Singapo là nước có dân số ít, thu nhập cao, tỷ lệ thất nghiệp
thấp, do đó chương trình giảm nghèo đói ở Singapo có khác với các nước khác trong vùng Đó là sự trợ giúp của Nhà nước cho tầng lớp nghèo không tác động trực tiếp mà gián tiếp qua phát triển ngành sử dụng nhiều lao động
và đào tạo, nâng cao khả nặng thích ứng của con người trước sự thay đổi nhanh chóng của thị trường lao động thế giới Do đó, để giảm nghèo đói, chính phủ Singapo tập trung vào hai chiến lược:
Thứ nhất: phát triển kinh tế gắn với sử dụng nhiều lao động được đề ra cho giai đoạn 1966 – 1979 bằng việc định hướng ưu tiên sản xuất công nghiệp dành cho xuất khẩu và nhanh chóng tham gia vào phân công lao động quốc tế
Trang 22Với chiến lược này, Singapo chủ trương thu hút đầu tư vào những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động và nhanh tạo ra sanrn phẩm xuất khẩu như ngành dệt, may mặc xuất khẩu, lắp ráp thiết bị điện tử và các phương tiện giao thông vận tải Đồng thời với phát triển các ngành trên, chính phủ còn xúc tiến xây dựng cở sở hạ tầng, đặc biệt là ngành xây dựng cơ bản, với mục tiêu là tạo được nhiều việc làm cho dân chúng và tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài
Khi đạt được mục tiêu chính là tạo đủ công ăn việc làm cho dân chúng vào cuối năm 1973, chính phủ mới chuyển hướng đổi mới công nghệ và sử dụng nhiều chất xám, công nhân kỹ thuật cao
Thứ hai: đầu tư vào con người Nhà nước đã chi một khoản tiền rất lớn khoảng 6% tổng thu nhập quốc dân, cho phúc lợi xã hội như giáo dục, y tế và
từ thiện Trong những năm 60 – 70, riêng chi phí cho giáo dục bình quân hàng năm chiếm khoảng 16% trong ngân sách của nhà nước Đây là những nỗ lực lớn của Nhà nước trong việc nâng cao mức sống vật chất và dân trí cho dân chúng Kết quả của chính sách trên là đã đưa tới tỷ lệ dân cư biết đọc biết viết
từ 72% năm 1970 lên 88% năm 1990
Thêm vào đó, chính phủ đề ra chính sách điều chỉnh mức lương có lợi cho người trực tiếp sản xuất nên chênh lệch giữa mức lương của những người làm việc trong thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân ngày càng thu hẹp
Các nỗ lực xóa đói, giảm nghèo của chính phủ Singapo đã làm cho tỷ lệ nghèo, ngày càng giảm Nếu vào cuối thời kỳ thuộc địa Anh có tới 40% hộ ở Singapo thuộc diện nghèo, thì đến giữa những năm 70 đã giảm còn 17% và năm 1982 con số đó là 8% Đến cuối năm 1988, số gia đình nghèo chỉ chiếm khoảng 3,5% dân số cả nước
•Thái Lan: Với hơn hai thập niên thực hiện XĐGN, Thái Lan đã đạt
được kết quả đáng kể về giảm nghèo đói từ 59% năm 1962 đã giảm xuống còn 22% vào năm 1988
Chương trình XĐGN của Thái Lan bao gồm:
Trang 23- Phúc lợi cho những người khốn cùng trong xã hội, hình thức này dành cho những người rơi vào hoàn cảnh nan giải không tự chủ được trong cuộc sống
- Trợ giúp gia đình nhằm mục đích xây dựng và củng cố gia đình như một đơn vị cơ bản của xã hội Đối tượng của các hình thức này là các gia đình thiếu kỹ năng tự đảm bảo cuộc sống tối thiểu
- Phúc lợi cho người cao tuổi, bao gồm nhà cửa và các dịch vụ xã hội khác
- Trợ giúp việc làm và cho vay vốn
Tóm lại: Nghèo đói là một vấn đề đang đặt ra cho tất cả các nước, trong
đó bức xúc và nhức nhối hơn cả là ở các nước đang phát triển, nhưng nước
mà ta quên gọi là thế giới thứ ba Ở đây vừa phải giải quyết mục tiêu công bằng xã hội, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo, vừa phải tham gia vào cuộc tranh đua hội nhập vào kinh tế quốc tế và khu vực Trong cuộc tranh đua đó thì vấn đề XĐGN là một vấn đề cần thiết để đảm bảo sự tăng trưởng ổn định bền vững Đối với nước ta là một nước lựa chọn con đường XHCN thì vấn đề XĐGN phải được tiến hành ngay đồng thời với tiến trình CNH – HĐH để tạo lập cơ sở vật chất cho CNXH và thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
1.2.4 Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
1.2.4.1 Thực trạng nghèo đói và công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam
Trong hơn 25 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễn nước ta, công cuộc XĐGN đã đạt đuợc những thành tựu đáng
kể, có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần quan trọng trong
sự nghiệp phát triển đất nước bền vững Theo chuẩn quốc gia thì tỷ lệ hộ nghèo toàn quốc là 12,10% năm 2009 xuống còn 11,00% năm 2010 Đến cuối năm
2011, tỷ lệ nghèo đói của cả nước giảm xuống còn 15% (theo chuẩn nghèo mới) Phấn đấu năm 2012 giảm tỷ lệ nghèo đói xuống mức 10 – 11%
Việt Nam đã sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về XĐGN “những thành tựu giảm nghèo của Việt Nam là một trong những câu chuyện thành công nhất trong phát triển kinh tế”
Do đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, để từng bước tiếp cận với trình độ của các nước phát triển trong khu vực, chuẩn nghèo đã được điều chỉnh lại, trong đó có tính đến các nhân tố ảnh hưởng
Trang 24Mặc dù trong những năm qua số hộ nghèo trong cả nước đã giảm mạnh, song trên thực tế công cuộc XĐGN còn vô cùng gian nan Nguy cơ tái nghèo có thể tăng do tác động của kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc
tế Sắp tới, để thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết đại hội lần thứ XI, XĐGN của Đảng, Chính phủ tiếp tục tạo động lực để phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, đồng thời chủ động chỉ đạo thực hiện công tác XĐGN với sự đồng tâm hiệp lực của các ngành, các cấp, của cả cộng đồng, của các tổ chức kinh tế - xã hội và của chính người nghèo
1.2.4.2 Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam
Theo đánh giá của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐTB & XH), nguyên nhân đói nghèo là hậu quả của nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm như sau:
- Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả của chiến tranh
- Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng
bộ về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, lâm ngư, chính sách giáo dục - đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định
cư, kinh tế mới và đầu tư nguồn lực còn hạn chế
- Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân hộ nghèo: Do chính bản thân
hộ nghèo không biết cách làm ăn, không có hoặc thiếu vốn để sản xuất, gia đình đông con, ít người làm, do chi tiêu lãng phí bừa bãi, lười lao động, mắc
tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, rượu chè, nghiện hút Ngoài ra còn một bộ phận không nhỏ người nghèo vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước nên chưa chủ động vươn lên để thoát nghèo
1.2.4.3 Chính sách XĐGN của Việt Nam
Thực hiện Nghị quyết 30a của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá X
về công tác XĐGN từ tỉnh, xã nhiều nơi đã thực hiện đạt được kết quả tốt, cơ quan nghiên cứu đã quan tâm nhiều vấn đề này và đang tích cực kiểm tra,
Trang 25phân tích đánh giá và kiến nghị ngân hàng người nghèo Đảng và Nhà nước
đã chỉ đạo một số vấn đề chính sách XĐGN cụ thể là:
+ Vấn đề ruộng đất, không để nông dân mất ruộng canh tác quanh năm phải sống bằng nghề thuê mướn thực hiện chính sách hạ điền ở các vùng đồng bằng, trung du, miền núi (với mức hạ điền khác nhau) Có chính sách hỗ trợ những hộ nghèo để những hộ nghèo đã nhượng đất có thể chuộc lại đất, thuê đất, thuê nông dân lao động chuyển nhượng cho những người lao động thiếu đất canh tác khai hoang, phục hoá thêm đất, nơi còn khai hoang thiếu đất canh tác vận dụng và giúp đỡ các hộ nông dân nghèo đến các vùng kinh tế mới hoặc hỗ trợ đào tạo nghề để mở mang ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ, tạo điều kiện cho họ có việc làm thu nhập đảm bảo đời sống Phát triển kinh tế trang trại trung du, miền núi, khuyến khích phát triển rừng đảm bảo cho người dân sống được bằng nghề rừng
+ Tập chung nguồn lực từ ngân sách Nhà nước cho công tác XĐGN
Mở rộng các hình thức tín dụng cho các hộ vay vốn với cơ chế phù hợp, thủ tục đơn giản Có chính sách và cơ chế khôi phục, phát triển các ngành nghề truyền thống ở nông thôn mở mang tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để tạo thêm việc làm và thu nhập cho các hộ nghèo
+ Tăng cường hoạt động của thương nghiệp quốc doanh ở thị trường nông thôn, đẩy mạnh xây dựng kinh tế hợp tác và hợp tác xã, thực hiện liên minh kinh tế giữa nông thôn với Nhà nước
+ Từng bước thực hiện chính sách, miễn giảm phí khám chữa bệnh cho người nghèo, từng bước mở rộng hình thức cấp miễn phí thẻ BHYT Nhà nước
và tư nhân tham gia khám chữa bệnh không lấy tiền người nghèo
+ Nhà nước (Trung ương và địa phương) hỗ trợ ngân sách, vận động các tỉnh và thành phố, các vùng giàu khá hơn, các doanh nghiệp hỗ trợ kinh phí để xây dựng các công trình công cộng như điện nước, trường học, trạm
xá, đường giao thông, chợ cho các địa phương nghèo
Những chiến lược này được hiện thực hóa bằng các chương trình quốc gia hỗ trợ giảm nghèo và phát triển xã hội, trong đó tập trung vào 5 nhóm chính sách: Tín dụng, phát triển sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng, giáo dục
Trang 26và y tế Nhờ đó, người nghèo được tiếp cận với các nguồn lực (vốn, đất sản xuất, công nghệ, thị trường) và các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nước sạch, trợ giúp pháp lý)
Tính đến năm 2010, có hơn 77% người nghèo được hưởng lợi từ các chương trình và chính sách hỗ trợ của Chính phủ, cho thấy mức độ phổ cập chính sách rộng khắp trên cả nước
Đánh giá về những nỗ lực của Chính phủ Việt Nam trong việc xây dựng những chính sách giảm nghèo, bà Victoria Kwa kwa, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam nhấn mạnh: Thành công của Việt Nam có được đầu tiên là nhờ vào tầm nhìn và quyết tâm lãnh đạo của Chính phủ, cũng như tinh thần chịu khó, làm việc chăm chỉ của người dân Việt Nam
Là đối tác phát triển, WB rất tự hào được đồng hành cùng Việt Nam trong chặng đường phát triển kinh tế-xã hội, xóa đói giảm nghèo thời gian qua, đóng góp cho sự phát triển chung của Việt Nam Cơ hội hợp tác này cũng giúp cho WB kiểm nghiệm những ý tưởng mới với điều chắc chắn rằng, hỗ trợ phát triển là có thể làm được và hiệu quả
Chương trình giảm nghèo bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo là chương trình lớn và quan trọng, có tác động mạnh đến giảm nghèo và nâng cao điều kiện sống của người nghèo Chương trình này đã lồng ghép một loạt các hạng mục phát triển kinh tế-xã hội như: Phát triển cơ sở hạ tầng công cộng cấp xã, tín dụng cho người nghèo, bảo hiểm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh môi trường và các chương trình khuyến nông
Với chính sách toàn diện thúc đẩy mọi khía cạnh của đời sống, hướng đến nhóm dân cư dễ bị tổn thương và thiệt thòi nhất ở vùng sâu, vùng xa, các chương trình này đã đạt được mục tiêu chung là giảm nghèo, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống của nhóm người dân những vùng này Kết quả đánh giá tác động qua 3 năm thực hiện cho thấy tỷ lệ nghèo đã giảm 4-5%/năm và khả năng tiếp cận dịch vụ xã hội như giáo dục, y tế, điện, nước sạch của các
hộ gia đình tăng đáng kể
Trang 27Vấn đề đảm bảo nhà ở cho người thu nhập thấp cũng được nhà nước quan tâm Nhiều chính sách, chương trình phát triển nhà ở cho các đối tượng
có khó khăn về nhà ở như người lao động tại các khu công nghiệp, học sinh, sinh viên, người nghèo ở nông thôn, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị
đã được ban hành và triển khai thực hiện trên thực tế
Năm 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên, công nhân lao động tại các khu công nghiệp và người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị Thông qua các chương trình đó, đến nay đã có hơn 530.000 hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở; có 62 dự án nhà ở cho công nhân với tổng quy mô 11.719 căn hộ được hoàn thành, đáp ứng chỗ ở cho 67.600 công nhân lao động tại các khu công nghiệp 163 khối nhà cho sinh viên đã được đưa vào sử dụng, đáp ứng khoảng 140.000 chỗ ở (dự kiến hết năm 2013 sẽ đáp ứng được chỗ ở cho 330.000 sinh viên) 56 dự án nhà cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị được triển khai, đáp ứng cho khoảng 130.000 hộ thu nhập thấp có nhu cầu về nhà ở
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các hộ gia đình nghèo trên địa bàn xã Búng Lao - huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
+ Các vấn đề liên quan đến đói nghèo
2.1.2 Phạm vi, thời gian nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại địa bàn xã Búng Lao - huyện Mường Ảng - tỉnh Điện Biên
- Phạm vi thời gian: Các số liệu và thông tin, các chương trình thực hiện từ năm 2011 – 2013
- Thời gian triển khai thực hiện đề tài: Từ tháng 1/2014 - 5/2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều tra sơ lược về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu
2.2.2 Phân tích thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu
2.2.3 Xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo của người dân tại xã
2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo đói của cộng đồng người dân tại xã Búng Lao
2.2.5 Tìm hiểu về các chương trình xoá đói giảm nghèo đã được tiến hành tại địa phương trong năm qua, những kết quả đạt được và những khó khăn còn chưa tháo gỡ được trong chính sách giảm nghèo
2.2.6 Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho địa phương trong những năm tới
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài sử dụng một số phương pháp để thu thập các thông tin phục vụ nghiên cứu như sau:
2.3.1.1 Thông tin thứ cấp
Trang 29- Những báo cáo, chuyên đề và tài liệu tập huấn, các thông tin về công tác giảm nghèo của địa phương
Thu thập và tính toán từ những số liệu của các cơ quan thống kê, Tỉnh, huyện, xã; các báo cáo chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các tài liệu do các cơ quan huyện và xã cung cấp
- Báo cáo tình hình công tác xã hội của địa phương trong 3 năm
2011 - 2013
- Các thông tin do cán bộ địa phương cung cấp
- Các đề án giảm nghèo do cán bộ phòng Lao Động - TB & XH, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn cung cấp
- Các thống kê liên quan do cán bộ chi cục thống kê Huyện cung cấp
2.3.1.2 Thông tin sơ cấp
Thông tin sơ cấp lấy từ thực tế của quá trình điều tra phỏng vấn, cách thức điều tra chủ yếu dựa vào bộ công cụ pra, bảng hỏi có cấu trúc, thông qua các phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
Phân tích SWOT, chăn nuôi, canh tác lúa nước, thu nhập, sơ đồ Veen
để từ thực tế quan sát lắng nghe mà có được những thông tin cần thiết phục vụ cho phân tích đánh giá
Những chủ đề phỏng vấn tập trung vào:
- Điều kiện tự nhiên kinh tế văn hóa xã hội của xã
- Thực trạng đói nghèo của xã
- Nguyên nhân dẫn tới tình trạng nghèo
Trang 30Hình 2.1: Sơ đồ phương pháp thu thập thông tin và kiểm tra chéo thông tin
- Những cách làm và chương trình trong công tác giảm nghèo, những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, nguyên nhân và những khó khăn khi thực hiện triển khai các chương trình
- Cách thức tổ chức và triển khai các chương trình
- Những bài học và kinh nghiệm, mong muốn cho những chương trình sau
- Giải pháp đưa ra thực tế và có hiệu quả
2.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu điều tra là vấn đề hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích Vì vậy chọn địa điểm nghiên cứu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ địa bàn nghiên cứu Với phạm vi không gian là đề tài thực hiện trên địa bàn 1 xã, với mục tiêu
Tình hình kinh tế hộ, nguyên nhân
dẫn đến nghèo và các chính sách
giảm nghèo.
Hiện trạng nghèo, nguyên nhân dẫn
đến nghèo, chính sách giảm nghèo
và giải pháp.
Các phát hiện chính
Kiểm tra chéo, tổng hợp và phân tích thông tin
Trang 31chính là nghiên cứu và phân tích các nguyên nhân nghèo, vì vậy tôi phân vùng nghiên cứu theo địa bàn của xã
Để thu thập được thông tin kịp thời gian nghiên cứu và cũng để tiết kiệm thời gian và chi phí nên tôi đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Cách chọn mẫu: Do số hộ nghèo của xã lớn chiếm với 49,26% (516/1140) trên tổng số hộ gia đình, còn lại là hộ cận nghèo, trung bình và hộ khá thì rất ít nên trong quá trình tiến hành điều tra tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 60 hộ 100% là hộ nghèo tại 3 bản trong tổng số 17 bản của xã
Trong đó:
- Bản Búng I giao thông tương đối phát triển gần đường trục chính,
đi lại dễ dàng và kinh tế tương đối phát triển nằm gần trung tâm xã
- Chọn 2 bản cách xa đường trục chính, điều kiện đi lại khó khăn (bản
Nà Lấu, bản Búng II)
- Số lượng mẫu điều tra hộ: 60 mẫu thuộc 3 bản Trong đó: bản Nà Lấu: 25 hộ + bản Búng I: 25 hộ + bản Búng II: 10hộ = 60 hộ
Tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ xã điều tra: số lượng 6 và 3 trưởng thôn
- Lãnh đạo phụ trách nông lâm nghiệp
- Cán bộ liên quan đến khuyến nông lâm
- Có đại diện các ban ngành, thành phần: Phụ nữ, thanh niên, đất đai, văn hóa xã hội…
Dung lượng và kết cấu mẫu điều tra hiện trường được thể hiên ở (bảng 2.1)
Bảng 2.1 Thành phần dân tộc, giới tính của đối tượng phỏng vấn
Thái Dân tộc khác Nam Nữ
Trang 32Danh sách các hộ phỏng vấn xem phụ lục 1
Danh sách phỏng vấn đối với cán bộ xã, thôn bản, xem phụ lục 2
Tiến trình thực hiện nghiên cứu:
Để bắt đầu đợt khảo sát, đầu tiên đi tiền trạm nhằm tìm hiểu thông tin chung tại địa bàn nghiên cứu, gặp gỡ trao đổi nội dung và cách làm với cán bộ lãnh đạo địa phương, qua đó nắm bắt được quan điểm của cán bộ lãnh đạo để tìm sự giúp đỡ trong tổ chức công việc khảo sát
Điều tra thử và hoàn thiện bộ câu hỏi phỏng vấn hiện trường
Công việc khảo sát được tiến hành tại các buổi trao đổi ý kiến với cán bộ lãnh đạo địa phương và cộng đồng người dân, tại hộ gia đình nông dân, trên đồng ruộng
Thời gian khảo sát được bố trí vào lúc thuận tiện cho công việc của người dân: buổi trưa, buổi tối
2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Việc xử lý số liệu dựa trên máy tính các phần mềm hỗ trợ, thông qua quan sát, suy nghĩ và hình thành ý tưởng thể hiện về vùng địa phương nghiên cứu
Thông tin về tình hình nghèo, và các chương trình hay giải pháp cho vấn đề đói nghèo sẽ được thể hiện trên các bảng số liệu các sơ đồ, hình vẽ
Kết hợp với đó là các chương trình kiến thức đã học để lựa chọn thông tin cũng như phân tích xử lý thông tin theo tư duy logic
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Búng Lao là xã vùng ngoài nằm ở phía Đông của huyện Mường Ảng, nằm trên trục quốc lộ 279 nối với hai trung tâm thị trấn Mường Ảng và thị trấn Tuần Giáo, cách trung tâm huyện Mường Ảng 21 km với tổng diện tích tự nhiên 5267,74 ha chiếm 11,88% tổng diện tích tự nhiên của huyện, xã
có vị trí giáp ranh như sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Ảng Tở và xã Nà Sáy của huyện Tuần Giáo + Phía Tây và Tây Bắc giáp với xã Ảng Tở huyện Mường Ảng
+ Phía Tây Nam giáp xã Ảng Cang huyện Mường Ảng
+ Phía Nam giáp xã Nặm Lịch và Xuân Lao huyện Mường Ảng
+ Phía Đông giáp xã Chiềng Đông huyện Tuần Giáo
3.1.1.2 Địa hình địa mạo
Xã Búng Lao có địa hình cơ bản chủ yếu là đồi núi Độ cao so với mặt nước biển từ 600 – 1300m, chia làm 3 loại địa hình cơ bản như sau:
+ Địa hình đồi núi cao sườn dốc chiếm trên 63% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở phía Đông Bắc và Tây Bắc;
+ Địa hình đồi thấp sườn thoải chiếm 25% diện tích đất tự nhiên, phân
bố chủ yếu ở phía Đông Nam và phía Nam của xã;
+ Địa hình thung lũng, bãi bằng chiếm khoảng 12% diện tích đất tự nhiên được phân bố xen kẽ giữa địa hình đồi núi
3.1.1.3 Khí hậu
Búng Lao chịu ảnh hưởng chung của kiểu khí hậu miền núi phía Tây Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với các điều kiện địa hình nên mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau giá lạnh nhiệt độ không khí thấp, trời khô hanh, có sương muối; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng
10 không khí nóng ẩm và mưa nhiều
Trang 34- Chế độ nhiệt:
+ Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 20 -250C;
+ Nhiệt độ cao nhất là 37,50C, vào các tháng 5, 6, 7 và 8;
+ Nhiệt độ thấp nhất là 30C vào các tháng 12, 1 và 2 năm sau
- Chế độ mưa:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình trong năm khoảng 227,5mm, phân bố không đồng đều cả về thời gian lẫn không gian, lượng mưa vào các tháng mùa mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm; vào mùa khô lượng mưa ít, chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng mưa cả năm, trong đó mưa ít nhất vào tháng 12 và tháng 1, trung bình lượng mưa chỉ đạt 20,7mm
- Độ ẩm:
Búng Lao là khu vực có độ ẩm không khí tương đối cao Độ ẩm tương đối trung bình khoảng 83%, mùa mưa độ ẩm không khí có thể lên tới 92% Thời kỳ chuyển tiếp giữa mùa khô và đầu mùa mưa thường xuất hiện khô hanh, độ ẩm không khí xuống thấp Tháng có độ ẩm tương đối cao nhất là tháng 7, tháng khô nhất là tháng 3 và tháng 4
- Sương mù:
Số ngày có sương mù nhiều, bình quân 105 ngày/năm, cá biệt vào mùa khô còn xuất hiện sương muối vào tháng 12 đến tháng 1 năm sau thành từng đợt 1 – 2 ngày, tuy nhiên tần suất xuất hiện không cao
- Chế độ gió:
Búng Lao chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc, gió Đông Nam và gió Tây Nam Gió mùa Đông Bắc xuất hiện vào các tháng mùa đông (tháng 10 đến tháng 3 năm sau) có đặc điểm khô, lạnh kèm theo sương muối, đây là những hiện tượng thời tiết bất lợi cho đời sống và sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp nên cần có biện pháp phòng tránh để giảm thiểu thiệt hại Gió Đông Nam thường xuất hiện vào các tháng mùa mưa (tháng 4 đến tháng 9) Gió Tây Nam (gió Lào) thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 7 có đặc điểm là khô và nóng
Trang 353.1.1.4 Thủy văn
- Nước mặt: trên địa bàn xã có suối Nậm Cô chảy qua dọc theo quốc lộ
279, với lưu lượng nước vừa phải vào mùa khô và lớn vào mùa mưa là nguồn cung cấp chính cho nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của bà con nhân dân trong xã Còn lại một số con suối nhỏ phân bố đều khắp trên địa bàn xã lưu lượng nước vừa phải cung cấp một phần nước cho sản xuất và sinh hoạt
- Nước ngầm: Hiện nay chưa có nguồn tài liệu nào khảo sát về nguồn nước ngầm của vùng nói chung và của xã nói riêng Nhìn chung nguồn nước ngầm chưa được khai thác sử dụng
3.1.1.5 Tài nguyên đất
Nhìn chung quỹ đất đai của xã khá dồi dào, theo kết quả thống kê đất năm 2013 thì tổng diện tích đất tự nhiên 5267,74 ha Đất đai của xã thuộc đất đồi núi chất lượng khá tốt, tầng đất dày Qua điều tra khảo sát hiện trạng về đất đai và các loại cây trồng trên địa bàn xã cho thấy khả năng bố trí các loại hình sử dụng đất theo hướng nông lâm nghiệp là rất phù hợp
Cơ cấu diện tích các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp có 3.906,73 ha, chiếm 74,16% tổng diện tích đất tự nhiên của xã
- Đất phi nông nghiệp có 173,34 ha, chiếm 3,29% tổng diện tích đất tự nhiên của xã
- Đất chưa sử dụng có 1.187,67 ha, chiếm 22,55% tổng diện tích đất tự nhiên của xã Trong tương lai đây là nguồn đất mà xã có thể đầu tư khai khoáng, mở rộng diện tích đất canh tác, phát triển rừng và các mục đích khác
Trang 36Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Búng Lao Chỉ tiêu
Diện tích (ha) Tỷ lệ
(%) Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%) Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Đất bằng chưa sử dụng
(Nguồn: Tổng hợp từ UBND Xã Búng Lao)
Trang 37Như vậy chúng ta có thể thấy cơ cấu đất đai của người dân nơi đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, mặc dù qua các năm có sự chênh lệch nhưng không nhiều Do vậy trong các biện pháp phát triển kinh tế văn hoá
xã hội của vùng việc nghiên cứu và sử dụng đất đai sao cho phù hợp là điều hết sức quan trọng
3.1.1.6 Tài nguyên rừng
Công tác bảo vệ rừng đã được người dân chú trọng quan tâm, ý thức bảo vệ rừng của người dân đã được nâng lên, UBND xã đã phối hợp với kiểm lâm bảo vệ các khu trọng điểm hay xảy ra phá rừng và khu vực hay bị cháy
Chỉ đạo các bản làm tốt công tác phòng chống chữa cháy và khai thác
gỗ củi trái phép, phát rừng làm nương rãy, giữ vững diện tích rừng phòng hộ
và rừng tự nhiên hiện còn, các vụ vi phạm về rừng đã giảm Trong năm 2013
đã xảy ra 03 vụ cháy rừng, cháy lan từ Chiềng Sinh đã huy động nhân dân kịp thời dập tắt, không làm thiệt hại diện tích rừng trồng và rừng tái sinh tự nhiên
Tổ chức hội nghị ký cam kết giữa trưởng bản với UBND xã về công tác PCCCR mùa khô 2013-2014
Theo kết quả thống kê đất đai năm 2013 tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã là 2836,61 ha, trong đó: diện tích rừng hiện có 1.200,23 ha; rừng khoanh nuôi tái sinh: 349,5 ha, diện tích rừng sản xuất 848 ha, diện tích rừng trồng mới năm 2013 là 2,5 ha; độ che phủ của xã 23%
3.1.1.7 Thực trạng môi trường
Về cơ bản hiện trạng môi trường trên địa bàn xã vẫn được đảm bảo, tuy nhiên vấn đề bảo vệ và gìn giữ môi trường sống trong khu dân cư tập trung đối với bà con nhân dân trong xã nhất là tại những bản vùng xã trung tâm còn tương đối mơ hồ hay cụ thể hơn là chưa tốt, cụ thể như việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong nông nghiệp không đúng quy trình hướng dẫn; tập quán chăn nuôi gia súc, gia cầm ngay dưới sàn nhà, chất thải sinh hoạt và chất thải gia súc chưa được xử lý chặt chẽ gây nên tình trạng mất
vệ sinh môi trường trong khu dân cư nhất là vào những ngày mùa mưa Trong giai đoạn tới xã cần có những biện pháp cụ thể trong việc nâng cao ý thức giữ gìn môi trường sống của người dân ngay tại địa bàn sinh sống
Trang 38Duy trì tổ chức các hoạt động thu gom rác thải, đổ rác đúng nơi quy định Kịp thời ngăn chặn và xử lý mọi hành vi lẫn chiếm sử dụng đất đai trái mục đích Trong năm 2013 xã đã giải quyết 24 vụ lẫn chiếm sử dụng đất trái mục đích, buộc tháo rỡ 21 vụ, tranh chấp đất đai 8 vụ, đã hòa giải thành công 8
vụ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 18 hồ sơ, chuyển nhượng 27 hồ sơ
Đến hết năm 2013 xã đã xây dựng được: 11 công trình cấp nước sinh hoạt cho 11 bản với 125 bể Tuy nhiên do một số công trình đang xuống cấp cần được nâng cấp sửa chữa như bản Huổi Cắm, bản Co Nỏng
Số hộ được dùng nước sạch hợp vệ sinh là 982/1.174 hộ chiếm 83% Ngoài nguồn nước giếng và nước ở các công trình cấp nước tập trung thì nhiều hộ gia đình cũng dẫn nước từ khe nước, mỏ nước về bể, thùng chứa của gia đình sử dụng sinh hoạt, loại nước này cũng được y tế xã kiểm tra giám định là nước sạch hợp vệ sinh
Nhìn chung trên địa bàn xã Búng Lao chưa xây dựng hệ thống cống hoặc mương thoát nước có tấm đan theo địa hình tự nhiên để thoát nước chung Xã cũng chưa có phương án thu gom và xử lý nước thải từ khu dân cư hoặc các cơ sở sản xuất trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung
Chưa có cụm dân cư nào tổ chức thu gom, phân loại và chôn lấp chất thải rắn vô cơ từ các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp Nhiều nơi còn xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, sông suối
Chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm chủ yếu nằm ngay trong khu dân cư ngay cạnh sát nhà ở, một số hộ gia đình còn nhốt gia súc ở gầm sàn gây ô nhiễm môi trường Xã vẫn chưa có quy hoạch bố trí khu chăn nuôi tập trung chuyển ra khỏi khu dân cư
Trên địa bàn xã có vài ba bản cùng chung một khu nghĩa địa do quá trình sáp nhập, chia tách bản tuỳ theo tình hình từng nơi Các khu Nghĩa địa không được xây dựng theo quy hoạch nhưng đã tồn tại từ lâu và phù hợp với phong tục tập quán và đảm bảo môi trường
Toàn xã đã quy hoạch 1 điểm nghĩa trang rộng 3,7 ha tập trung cho 11 bản, tuy nhiên chưa có quy chế quản lý Các bản còn lại chủ yếu được thực hiện theo quy ước của người dân trong bản, theo phong tục của từng dân tộc;
Trang 39Theo tiêu chí số 17 của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới chỉ có 1 chỉ tiêu về tỷ lệ (%) hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là đạt 83% so với mức quy định về nông thôn mới là 70% Các chỉ tiêu còn lại về môi trường đều chưa đạt
Nhận xét chung: từ những thực tế trên chúng ta thấy, Búng Lao có
nhiều thuận lợi cho sự phát triển nền nông nghiệp toàn diện và bền vững như nguồn tài nguyên đất đai dồi dào, tiềm năng đất cả về số lượng và chất lượng còn khá, khí hậu và đất đai thích hợp trồng nhiều loại cây, phù hợp phát triển kinh tế theo hướng nông nghiệp – lâm nghiệp Bên cạnh đó cũng có một số điểm bất lợi ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân như: sương muối, giá rét, gió Tây Nam, độ dốc lớn,…
3.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội
3.1.2.1 Về Kinh tế
Trong những năm qua được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã đã và đang thực hiện tốt các chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Búng Lao, từng bước đưa nền kinh tế phát triển ổn định và vững chắc
Hiện tại Búng Lao là một trong những xã có tốc độ phát triển kinh tế khá nhất đối với những xã nằm ngoài phạm vi trung tâm huyện Năm 2012 tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã đạt 8,6 %/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 5,8 triệu đồng/người/năm Trong thời gian tới cần có sự quan tâm chỉ đạo hơn nữa của các cấp chính quyền nhằm cụ thế hóa những chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm đưa xã Búng Lao dần thoát khỏi những xã thuộc chương trình đầu tư 135 của chính phủ
Trong những năm qua, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn
xã đã có nhiều thay đổi mang tính tích cực; ngành dịch vụ thương mại tuy còn mới mẻ nhưng đã có sự phát triển khá mạnh mẽ tại khu vực trung tâm xã và rất có tiềm năng Tuy vậy cán cân kinh tế của xã vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp, nền kinh tế của Búng Lao vẫn là nền kinh tế thuần nông, quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã và đang được chính quyền và người dân quan tâm song quá trình áp dụng vào thực tế còn chậm
Trang 40Trình độ dân trí thấp nên còn nhiều hạn chế trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất Thu nhập của người dân vẫn chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp
Thông qua kết quả tại (bảng 3.2) trên cho ta thấy tốc độ phát triển bình
quân trong 3 năm tương đối cao Giá trị sản xuất qua các năm tăng , bình quân trong 3 năm tăng 17,19% làm cho tốc độ tăng trưởng cũng tăng đều qua các năm và đạt tốc độ bình quân chung đạt 8,77% điều này cho ta thấy sản xuất của toàn xã đang trên đà phát triển Trong cơ cấu kinh tế cũng có sự biến đổi nhưng không đồng đều qua các năm, sản xuất nông nghiệp tuy có sự giảm nhẹ nhưng tốc độ phát triển bình quân chiếm 83,49% Công nghiệp và xây dựng có tốc độ phát triển bình quân thấp đạt 5,48% điều này cho ta thấy tại đây việc phát triển, đầu tư công nghiệp và dịch vụ là không nhiều Thương nghiệp và dịch vụ đạt tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm là 10,98%
Bảng 3.2: Thực trạng phát triển kinh tế của xã Búng Lao qua 3 năm