LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường tôi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN ĐỒNG
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHÈ TẠI XÃ HÒA BÌNH
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN "
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM VĂN ĐỒNG
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHÈ TẠI XÃ HÒA BÌNH
HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & PTNT
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô giáo: Th.s Nguyễn Thị Châu
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Phạm Văn Đồng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Hoà Bình - Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên với đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè tại xã Hoà Bình huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.s Nguyễn Thị Châu người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Uỷ ban nhân dân xã Hoà Bình, các hộ trồng chè tại các xóm Tân Thành, Tân Đô
và Đồng Vung đã cung cấp cho tôi những nguồn tư liệu hết sức quý báu Trong suốt quá trình nghiên cứu, tôi nhận được sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về cả vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè Thông qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến những tấm lòng và sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Đồng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các năm gần đây 17
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2012 17
Bảng 1.3 Tình hình xuất khẩu chè một số nước trên thế giới 2011 18
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng của chè Việt Nam từ năm 2007 - 2012 19
Bảng 1.5 Số liệu xuất khẩu chè tháng 10 và 10 tháng năm 2013 20
Bảng 1.6: Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam 2009 – 2013 21
Bảng 2.1 Phân loại hộ và số hộ điều tra của xã Hoà Bình năm 2013 26
Bảng 2.2 Số lượng mẫu điều tra các nhóm hộ nghiên cứu của xã năm 2013 27
Bảng 3.1: Diện tích đất tự nhiên xã Hòa Bình 34
Bảng 3.2: Lao động trong các ngành sản xuất của xã qua các năm 35
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua các năm của xã Hòa Bình 38
Bảng 3.4: Diện tích các loại chè của xã Hòa Bình qua 3 năm 2011- 2013 41
Bảng 3.5: Năng suất, sản lượng chè của xã qua 3 năm 2011 -2013 42
Bảng 3.6: Tình hình nhân lực sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2013 44
Bảng 3.7 : Hiện trạng sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 45
Bảng 3.8: Năng suất và sản lượng chè của các hộ điều tra 46
Bảng 3.9 : Phương tiện phục vụ sản xuất chè của các hộ điều tra năm 2013 47
Bảng 3.10: Chi phí sản xuất bình quân 1 sào chè thời kì KTCB 48
Bảng 3.11: Chi phí sản xuất bình quân 1 sào chè thời kì KTCB các nhóm hộ 51
Bảng 3.12: Chi phí sản xuất bình quân tính cho 1 sào chè kinh doanh 54
Bảng 3.13: Chi phí sản xuất bình quân tính cho 1 sào chè cành kinh doanh của các hộ điều tra năm 2013 56
Bảng 3.14: Kết quả sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra tính bình quân/1sào 57
Bảng 3.15: Kết quả sản xuất kinh doanh chè cành của nhóm hộ điều tra tính bình quân/ 1 sào chè thâm canh 58
Bảng 3.16: So sánh kết quả, HQKT của sản xuất chè cành và chè trung du tại xã Hòa Bình năm 2013 (tính trên 1 sào trồng trọt) 59
Bảng 3.17: Kết quả và hiệu quả sản xuất 1 sào chè của các hộ điều tranăm 2013 62
Bảng 3.18 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của hộ điều tra năm 2013 66
Bảng 3.19 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức tiêu thụ của các hộ điều tra năm 2013 67
Bảng 3.20 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm của xã theo thời gian năm 2013 68
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 1.1: Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam 21 Hình 3.1 Sơ đồ kênh phân phối sản phẩm chè khô của xã 69
Trang 7BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BVTV Bảo vệ thực vật
3 GO/1đ chi phí Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí
4 GO/sào Giá trị sản xuất trên 1 sào
5 GO/IC Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
17 IC Chi phí trung gian
18 KTCB Kiến thiết cơ bản
19 MI/1đ chi phí Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí
20 MI/IC Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
21 MI Thu nhập hỗn hợp
22 Pr/1đ chi phí Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
23 Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
24 Pr Lợi nhuận
25 TC Tổng chi phí
26 UBND Ủy ban nhân dân
27 KL Khối lượng
28 VA/1đ chi phí Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí
29 VA/IC Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
30 VA Giá trị gia tăng
Trang 8MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Những đóng góp mới của đề tài 4
5 Bố cục của khóa luận 4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè 5
1.1.2 Một số quan điểm cơ bản về HQKT 11
1.1.2.1 Các quan niệm khác nhau về HQKT 11
1.1.2.2 Một số quan điểm hiệu quả 13
1.1.3 Một số lý luận cơ bản về thị trường 14
1.1.3.1 Một số quan điểm về thị trường 14
1.1.3.2 Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp 14
1.1.4 Khái niệm tiêu thụ và kênh tiêu thụ 15
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam 16
1.2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè trên thế giới 16
Trang 91.2.1.1 Tình hình sản xuất 16
1.2.1.2 Tình hình xuất khẩu của một số nước trên thế giới 18
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam 18
1.2.2.1 Sản xuất 18
1.2.2.2 Xuất khẩu 19
1.2.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh chè tại Thái Nguyên 22
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu 25
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 25
2.4.3 Phương pháp duy vật lịch sử 28
2.4.4 Phương pháp so sánh 28
2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.5 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá HQKT sản xuất chè 29
2.5.1 Những chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng của quá trình sản xuất chè 29
2.5.2 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 29
2.5.3 Những chỉ tiêu phản ánh HQKT sản xuất chè 30
2.5.4 Những chỉ tiêu về hiệu quả xã hội 30
2.5.5 Những chỉ tiêu về cải tạo môi trường sinh thái 31
2.5.6 Một số chỉ tiêu phản ánh các nguyên nhân tác động đến phát triển
sản xuất chè 31
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hòa Bình 32
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
Trang 103.1.1.1 Vị trí địa lý 32
3.1.1.2 Địa Hình 32
3.1.1.3 Khí hậu - thủy văn 32
3.1.1.4 Thổ nhưỡng 33
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 35
3.1.2.1 Dân số, lao động 35
3.1.2.2 Thực trạng kinh tế của xã 36
3.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Hòa Bình 39
3.2 Thực trạng sản xuất chè tại xã Hòa Bình 40
3.2.1 Diện tích chè của xã qua 3 năm 41
3.2.2 Năng suất sản lượng chè của xã qua 3 năm 42
3.3 Tình hình cơ bản của nhóm hộ nghiên cứu 43
3.3.1 Nguồn nhân lực của hộ 44
3.3.2 Nguồn đất sản xuất của hộ 45
3.3.3 Phương tiện sản xuất chè của hộ 46
3.4 Đánh giá hiệu quả sản xuất chè theo kết quả điều tra 47
3.4.1 Tình hình đầu tư sản xuất chè tại xã Hoà Bình năm 2013 47
3.4.1.1 Thời kỳ KTCB 47
3.4.1.2 Thời kỳ kinh doanh 52
3.4.2 Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh chè 57
3.5 Đánh giá HQKT và nâng cao HQKT sản xuất của hộ trồng chè tại
xã Hoà Bình 59
3.5.1 So sánh HQKT sản xuất chè cành và chè trung du các hộ điều tra 2013 59
3.5.2 Đánh giá HQKT sản xuất chè các nhóm hộ điều tra 2013 61
3.5.3 Hiệu quả xã hội và môi trường sản xuất chè của xã Hoà Bình 64
3.6 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình sản xuất và nâng cao HQKT của chè tại xã Hòa Bình 64
3.6.1 Những thuận lợi 64
3.6.2 Những khó khăn 65
3.7 Tình hình tiêu thụ chè tại xã Hòa Bình 65
Trang 113.7.1 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm 66
3.7.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo các tháng trong năm 68
3.7.3 Sơ đồ kênh tiêu thụ các sản phẩm chè của xã Hòa Bình 68
3.7.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm 70
3.7.4.1 Các nhân tố khách quan 71
3.7.4.2 Các nhân tố chủ quan 71
3.7.5 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình tiêu thụ sản phẩm 72
3.7.5.1 Thuận lợi 72
3.7.5.2 Khó khăn 72
CHƯƠNG 4 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CHÈ NÓI CHUNG, CHÈ CÀNH NÓI RIÊNG 74 4.1 Căn cứ, quan điểm, mục tiêu phát triển sản xuất và tiêu thụ chè của xã Hòa Bình đến năm 2015 74
4.1.1 Căn cứ phát triển 74
4.1.2 Quan điểm phát triển 74
4.1.3 Mục tiêu phát triển 76
4.2 Giải pháp nâng cao HQKT sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè nói chung, chè cành nói riêng 77
4.2.1 Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh và tăng năng suất 77
4.2.1.1 Giải pháp quy hoạch vùng trồng chè cành 77
4.2.1.2 Giải pháp về quy mô sản xuất chè cành 77
4.2.2 Giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho sản xuất chè cành 77
4.2.3 Giải pháp về chọn giống 78
4.2.4 Các giải pháp về khuyến nông nhằm nâng cao HQKT của sản xuất
chè cành 79
4.2.5 Vận dụng tốt các chính sách của Đảng và nhà nước trong việc nâng cao HQKT của sản xuất chè cành 80
4.2.6 Tìm đầu ra cho sản phẩm, tạo thị trường ổn định cho các sản phẩm 81
4.2.6.1 Giải pháp mối liên kết giữa 4 nhà 81
4.2.6.2 Tổ chức bán hàng đa cấp với các sản phẩm chè 82
Trang 12KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận 83
1.1 Về sản xuất 83
1.2 Về chế biến 84
1.3 Về tiêu thụ 84
2 Kiến nghị 85
2.1 Đối với huyện Đồng Hỷ 85
2.2 Đối với xã Hoà Bình 85
2.3 Đối với hộ nông dân trồng chè cành 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
I Tài liệu tiếng Việt 87
II Tài liệu internet 87
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, so với các cây trồng khác ở Việt Nam
có ưu thế nhất cả về điều kiện khí hậu và nguồn lực lao động Cây chè cho sản phẩm có tính ổn định, mang lại thu nhập ổn định cho người trồng chè, nó thích ứng với các vùng miền núi và trung du phía Bắc, cây chè giúp chống sói mòn, phủ xanh đất trống đồi trọc, thu hút lao động nhàn rỗi Tuy vậy hiện nay cây chè vẫn chưa được phát triển đúng với tiềm năng của nó ở nước ta Năng suất chè vẫn dừng lại ở
số lượng khiêm tốn Vì vậy, việc phát triển cây chè ở nhiều vùng sẽ góp phần tạo ra của cải vật chất, tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia Nhận thấy được tầm quan trọng của cây chè nên Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách xác định vị trí vững chắc của cây chè trong nền nông nghiệp nước ta, bao gồm cả nhu cầu dự trữ và xuất khẩu Do vậy, cây chè được coi là một sản phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Thái Nguyên, là một vùng trọng điểm chè của cả nước vì điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai ở đây rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Chè Thái Nguyên nổi tiếng khắp trong và ngoài nước vì hương vị đậm đà, khác biệt
mà không nơi nào có được Cây chè Thái Nguyên đã góp phần làm giàu cho nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt là chủ cơ sở nhỏ và các doanh nghiệp
Huyện Đồng Hỷ là một huyện trung du, miền núi bắc bộ, được thiên nhiên
ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè Có diện tích chè khá lớn được trồng phân bố ở nhiều vùng như Hòa Bình, Minh Lập… Hiện nay cây chè đã trở thành một trong những cây trồng mũi nhọn của huyện góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân
Ở xã Hòa bình là vùng có đất đai thổ nhưỡng phù hợp với cây chè và có bề dày truyền thống làm ra những sản phẩm chè tươi ngon Trong những năm gần đây,
bà con nông dân xã Hòa Bình-Đồng Hỷ-Thái Nguyên dưới sự chỉ đạo giúp đỡ của
Trang 14chính quyền địa phương, đã chú trọng phát triển cây chè cành, một giống chè mới cho năng suất và chất lượng, sản lượng cao hơn giống chè hạt truyền thống góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân
Tuy nhiên sản xuất chè ở Hòa Bình vẫn mang tính nhỏ lẻ, sản phẩm làm ra chưa có tính cạnh tranh cao trên thị trường Người dân trồng chè chỉ biết chăm sóc
và thu hái nhưng khi mang sản phẩm ra bán ngoài thị trường thì giá cả lại không ổn định Đặc biệt, hiện vẫn chưa có một bức tranh tổng quát về hiệu quả kinh tế của cây chè so với những cây trồng khác tại địa phương
Bên cạnh những mặt đạt được trong sản xuất, chế biến chè ở Hòa Bình còn không ít vấn đề cần được quan tâm giải quyết như: Phương thức sản xuất chế biến chè
ở Hòa Bình còn dựa vào kinh nghiệm là chính, việc sản xuất, chế biến chè không đồng
bộ dẫn đến việc chất lượng chè không đồng đều… trong khi đó sản phẩm chè đang bị cạnh tranh rất lớn bởi các loại chè ở vùng khác Do vậy cần phải nghiên cứu và phát triển hơn nữa từ khâu trồng, chăm sóc và chế biến đến khâu tiêu thụ sản phẩm chè là điều cần quan tâm và thực hiện Vì phát triển thị trường tiêu thụ sẽ làm tăng thu nhập của người dân, phát triển kinh tế hộ, cải thiện đời sống người trồng chè
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn ở xã Hòa Bình, để có những cơ sở đánh giá đúng hiệu quả sản xuất, tiêu thụ chè ở xã nhằm tạo ra bước phát triển nhanh vững chắc cho cây chè trong thời kỳ tới là nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết Vì vậy tôi
chọn đề tài:"Đánh giá hiệu quả kinh tê trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè tại xã Hòa Bình - huyện Đồng Hỷ - tỉnh - Thái Nguyên" Với mong muốn sẽ là cơ
sở để góp phần đánh giá đúng thực trạng, HQKT và thấy rõ được các tồn tại để từ
đó đề ra các giải pháp phát triển sản xuất tiêu thụ chè hợp lý mang lại hiệu quả kinh
Trang 15lược phát triển kinh tế theo hướng đa dạng hóa sản phẩm Từng bước nâng cao chất lượng và thương hiệu chè của xã Hòa Bình, Đáp ứng yêu cầu của thị trường
- Đánh giá được thực trạng sản xuất chè trên địa bàn xã trong thời gian qua
- Đánh giá được thực trạng thị trường tiêu thụ chè qua đó phân tích những nguyên nhân và hạn chế ảnh hưởng đến tiêu thụ chè trong xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất, chế biến sản phẩm chè nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tiêu thụ
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè của xã Hòa Bình
- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường, ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn
- Rèn luyện các kỹ năng thu thập xử lý số liệu, viết báo cáo
- Quá trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện
kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi sinh viên
- Nghiên cứu đề tài đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức đã học
để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, tổng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực tiễn
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và sinh viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn nói riêng trong các khóa tiếp theo
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài đánh giá một cách tổng quát về tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ chè trên địa bàn xã, thấy được giá trị kinh tế do cây chè mang lại cho các hộ
Trang 16nông dân trồng chè Từ đó có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ cán bộ UBND xã Hòa Bình, và các cơ quan liên quan trong việc phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là người dân trồng chè
4 Những đóng góp mới của đề tài
Đánh giá một cách tương đối về HQKT cũng như sự ảnh hưởng của các nhân
tố đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè Đồng thời tìm hiểu và nghiên cứu về đặc điểm,nhu cầu của từng thị trường cũng như đặc điểm thị hiếu của các nhóm khách hàng đang tiêu thụ sản phẩm của xã
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Chương 2: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè cho xã Hòa Bình
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao Nó là một loại cây trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như phát triển kinh tế và văn hoá con người, sản xuất chè tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu giải khát của đông đảo nhân dân ở nhiều quốc gia
Chè có nhiều Vitamin giúp thanh lọc cơ thể, giải khát, có tác dụng giảm thiểu một số bệnh thường gặp về máu, do đó chè đã trở thành đồ uống phổ thông trên thế giới [7] Tại một số nước thói quen uống nước chè đã tạo thành một nền văn hóa truyền thống, một tập quán Hiện nay khoa học tiến bộ đã đi sâu vào nghiên cứu tìm ra được một số hoạt chất quý có trong cây chè như: Cafein, Vitamin A, B1 Đặc biệt trong cây chè còn chứa Vitamin C là loại Vitamin dùng để điều chế thuốc tân dược vì thế chè không những là loại cây giải khát mà chè còn có tên trong danh sách cây y dược [16]
Đối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nước, mà còn là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn, giúp nước
ta có thêm một nguồn ngân sách để đầu tư vào phát triển kinh tế của đất nước, cải thiện nâng cao mức sống của người dân Xét ở tầm vĩ mô thì xuất khẩu chè cũng như xuất khẩu các mặt hàng khác nó là cơ sở để đẩy mạnh lưu thông buôn bán giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần tạo sự cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng thể nền kinh tế, đồng thời nó tạo nên mối quan hệ bình đẳng, thân thiện, cùng có lợi giữa các nước xuất khẩu, nhập khẩu trên thế giới [17]
Trực tiếp đối với các hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm chè thì cây chè mang lại thu nhập ổn định, cao hơn nhiều so với nhiều loại cây trồng khác, bởi cây chè có tuổi thọ cao có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm có giá trị cao và đều đặn trong khoảng 30 - 50 năm, do vậy nó sẽ tạo ra một nguồn thu đều đặn lâu dài và có giá trị kinh tế cao, giúp các hộ cải thiện đời sống, nâng cao mức sống của người dân Mặt khác, cây chè là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất miền núi và trung du,
Trang 18những vùng đất cao, khô thoáng Hơn thế nữa nó còn gắn bó keo sơn ngay cả với những vùng đất đồi dốc khô cằn sỏi đá Chính vì vậy trồng chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao, mà nó còn góp phần bảo vệ môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo ra cảnh quan đẹp Kết hợp trồng chè với trồng rừng sẽ tạo nên những vành đai chống sói mòn, rửa trôi, giữ lại lớp màu mỡ cho đất, cải tạo đất tăng độ phì cho đất bạc màu, góp phần bảo vệ môi trường phát triển một nền nông nghiệp bền vững
Ngoài ra trồng chè và sản xuất chè còn cần một lực lượng lao động lớn, cho nên nó sẽ tạo ta công ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tạo điều kiện cho việc thu hút và sử dụng lao động, điều hoà lao động được hợp lý hơn Đồng thời nó còn tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống của khu vực nông thôn, tạo sự thay đổi lớn cho
bộ mặt các vùng nông thôn, nhất là trong giai đoạn đổi mới hiện nay, việc phát triển sản xuất chè góp phần đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của khu vực nông thôn, nâng cao mức sống của các vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và
nông thôn
* Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè
- Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây chè, nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Muốn chè có chất lượng cao và có hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở độ cao nhất định Đa số những nơi trồng chè trên thế giới cần có độ cao cách mặt biển
từ 500 dến 800 m Chè được trồng và phát triển chủ yếu ở vùng đất dốc, đồi núi, ở những vùng núi cao chè có chất lượng tốt hơn ở vùng thấp
Độ dốc đất trồng chè không quá 30
0, đất càng dốc thì sói mòn càng lớn, đất nghèo dinh dưỡng chè không sống được lâu Chè là loại cây thân gỗ dễ ăn sâu nên cần tầng đất dầy, tối thiểu 50 cm Cây chè ưa các loại đất thịt và đất thịt pha cát có giữ
độ ẩm tốt, thoát nước tốt Độ sâu mực nước ngầm phải sâu hơn thì chè mới sinh trưởng
và phát triển tốt được vì cây chè cần ẩm nhưng sợ úng Độ chua của đất là chỉ tiêu
Trang 19quyết định đời sống cây chè, độ chua PH thích hợp nhất là từ 4,5 - 5,5 Nếu độ chua PH dưới 3, lá chè xanh thẫm, có cây chết Nếu độ chua trên 7,5, cây ít lá, vàng cằn [6] Trồng chè ở các vùng đất trung tính hoặc kiềm cây chè chết dần Ngoài ra thành phần dinh dưỡng cũng quyết định sự sinh trưởng và năng suất cây chè Để cây chè phát triển tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Đất tốt, giàu mùn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho chè phát triển
+ Điều kiện khí hậu
Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau Nhưng qua số liệu các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng mưa hàng năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp nhất từ 1500 - 2000 mm Độ ẩm không khí cần thiết từ 70 - 90% Độ ẩm đất từ 70 - 80% Lượng mưa bình quân tháng trên 1000 mm chè mọc tốt, ở nước ta các vùng trồng chè có điều kiện thích hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm [6]
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của cây chè Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 100c hay trên 400c Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 220c - 280c Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng Mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tùy thuộc chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ Tuy nhiên các giống chè khác nhau có mức độ chống chịu khác nhau [6]
Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm, ẩm ướt Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng, một đặc điểm cũng cần lưu ý là các giống chè lá nhỏ
ưa sáng hơn các giống chè lá to
- Nhóm nhân tố kinh tế kỹ thuật
+ Giống chè
Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm Có thể nói giống là tiền đề năng suất, chất lượng chè thời kỳ dài 30- 50 năm thu hoạch, nên cần được hết sức coi trọng Giống chè là giống có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu được điều kiện sống khắc nghiệt và sâu bệnh Nguyên liệu phù hợp chế biến các mặt hàng có hiệu quả kinh tế cao Cùng với giống tốt trong sản xuất kinh doanh chè cần có một số cơ
Trang 20cấu giống hợp lý, việc chọn tạo giống chè là rất quan trọng trong công tác giống Ở Việt Nam đã chọn, tạo được nhiều giống chè tốt bằng phương pháp chọn lọc cá thể như: PH1, TRI777, 1A, TH3 Đây là một số giống chè khá tốt, tập trung được nhiều ưu điểm, cho năng suất và chất lượng búp cao, đã và đang được sử dụng ngày càng nhiều, trồng trên diện tích rộng, bổ sung cơ cấu giống vùng và thay thế dần giống cũ trên các nương chè cằn cỗi Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giống cũng ảnh hưởng trực tiếp tới chè nguyên liệu Hiện nay có 2 phương pháp được áp dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng cành giâm Đặc biệt phương pháp trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp dụng rỗng rãi
và dần dần trở thành biện pháp chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Mật độ gieo trồng: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè, mật độ trồng chè phụ thuộc vào các giống, độ dốc, điều kiện cơ giới hoá Nhìn chung tuỳ điều kiện giống, đất đai, cơ giới hoá, khả năng đầu tư mà có khoảng cách mật độ khác nhau Nhưng xu thế hiện nay là khai thác sản lượng theo không gian do đó có thể tăng cường mật độ một cách hợp lý cho sản lượng sớm, cao, nhanh khép tán, chống sói mòn và cỏ dại trong nương chè, qua thực tế cho thấy nếu mật độ vườn đảm bảo từ 18000 đến 20000 cây/ha thì sẽ cho năng suất và chất lượng tốt, chi phí phải đầu tư tính cho một sản phẩm là đạt mức thấp nhất
Đốn chè: Đốn chè cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất lượng chè,
đốn chè là cắt đi đỉnh ngọn của các cành chè, ức chế ưu thế sinh trưởng đỉnh và kích thích các trồi ngủ, trồi nách mọc thành lá, cành non mới tạo ra một bộ khung tán khoẻ mạnh, làm cho cây luôn ở trạng thái sinh trưởng dinh dưỡng hạn chế sự ra hoa, kết quả có lợi cho việc ra lá, kích thích sinh trưởng búp non, tăng mật độ búp và trọng lượng búp, tạo bộ khung tán to có nhiều búp, vừa tầm hái tăng hiệu suất lao động, cắt
bỏ những cành già tăm hương, bị sâu bệnh thay bằng những cành non mới sung sức hơn giữ cho cây chè có bộ lá thích hợp để quang hợp [7] Các dạng đốn chè:
Đốn phớt: Hai năm sau khi đốn tạo hình, mỗi năm đốn trên vết đốn cũ 5cm sau đó mỗi năm đốn cao thêm 3-4cm, khi đốn vết đốn cuối cùng cao 70cm thì hàng năm đốn thêm 1-2cm Sự thay đổi cách đốn sẽ làm tăng sản lượng và chất lượng chè [9]
Trang 21Đốn đau: Những cây chè đã được đốn nhiều năm, cây chè phát triển kém, năng suất thấp, giảm rõ rệt thì đốn cách mặt đất 40 - 50cm bón phân hữu cơ và lân theo quy trình một năm trước khi đốn đau Sau khi đốn đau cần tiến hành hái chè theo phương pháp nuôi tán, chỉ hái búp chè cao hơn 65cm còn chừa lại nuôi tán [9] Theo như nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy rằng: Hàm lượng Caphêin của nguyên liệu chè thu hoạch ở cây chè đốn đau cao hơn ở nguyên liệu chè chưa đốn, như vậy chè đốn đau và chè đốn liên tục sẽ cho sản lượng và chất lượng tăng, đốn chè có tác dụng tạo khung tán cho chè để có mật độ búp cao, tạo chiều cao hợp lý thuận lợi cho việc chăm sóc và thu hoạch [18]
- Nhóm nhân tố về điều kiện kinh tế xã hội
+ Thị trường
Thị trường là yếu tố quan trọng và có tính quyết định đến sự tồn tại của cơ
sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường: Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3 câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho
ai Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng Để trả lời được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu
có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra Thị trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng
Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương thức
tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối đa còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ được thị trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường Ngành chè có ưu thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ thông ở trong nước cũng như quốc tế Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương đối ổn định Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến có thể bảo quản lâu dài, chè mang tính thời vụ cũng ít gắt gao hơn các loại cây ăn quả Chính nhờ những ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và khá vững chắc, là điều kiện, là nền tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển của ngành chè
Trang 22+ Giá cả
Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng chè nói riêng thì
sự quan tâm hàng đầu là giá chè (giá chè búp tươi và chè búp khô) trên thị trường; giá cả không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè
Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng Do đó việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát triển lâu dài của ngành chè
+ Nguồn lao động
Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất, trong sản xuất chè cũng vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất lượng cho chè Để sản phẩm chè sản xuất ra có năng suất cao, chất lượng tốt ngoài việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ra, cần phải có lao động có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao Trong hai khâu: sản xuất - chế biến, nhân tố con người đều quyết định đến sản lượng
và chất lượng của chè Trong khâu sản xuất, từ việc chọn giống, gieo trồng, chăm sóc
và thu hoạch tất cả đều phụ thuộc vào nhân tố lao động Lao động có tay nghề sẽ tạo ra năng suất và chất lượng cao
+ Hệ thống cơ sở chế biến chè
Sau khi hái được chè nguyên liệu (chè búp tươi) người ta sẽ tiến hành chế biến,
từ chè búp tươi tạo ra chè thành phẩm, sau đó mới đem đi tiêu thụ trên thị trường
Ngoài yêu cầu về chất lượng chè nguyên liệu, thì công tác tổ chức, chế biến, quy trình chế biến cũng ảnh hưởng tới chất lượng chè thành phẩm Hạch toán được giá thành từ đó quyết định được mức giá bán trên thị trường sao cho phù hợp Hiện nay ngành chè Việt Nam đang có những bước tiến đáng kể trong khâu chế biến, nhiều công ty, doanh nghiệp được thành lập, hay chuyển đổi thành các công
ty cổ phần tham gia liên kết với nước ngoài đưa vào sử dụng những dây chuyền hiện đại, công suất lớn đã đáp ứng được phần nào yêu cầu của quá trình sản xuất chè Tuy nhiên các doanh nghiệp này phần lớn chỉ sản xuất, chế biến chè đen để phục vụ xuất khẩu là chủ yếu
Trang 23Một hình thức chế biến khác cũng đang được chú ý và áp dụng khá phổ biến là cách chế biến thủ công, nông hộ mà Thái Nguyên là một ví dụ tiêu biểu Ở các hộ nông dân trồng chè, việc sản xuất chè nguyên liệu và khâu chế biến luôn gắn liền với nhau Với hình thức này các hộ trồng chè cố gắng phát huy cao độ những kỹ thuật cá nhân vừa có tính truyền thống, gia truyền vừa có tính khoa học để chế biến ra sản phẩm tốt nhất Thực tế cho thấy, hầu hết sản phẩm chè chế biến từ các hộ gia đình có chất lượng cao hơn hẳn so với chế biến tại các nhà máy Như vậy việc xây dựng các
cơ sở chế biến chè, từ nhỏ tới lớn, từ chế biến thủ công tới chế biến công nghiệp là yêu cầu hết sức cấp bách và có ý nghĩa rất lớn quyết định tới sự phát triển của ngành chè nói chung
+ Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước
Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân tố tác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh tế vĩ
mô Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất Kết quả sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù hợp sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ kích thích sản xuất phát triển Các chính sách này có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển của ngành chè, tiêu biểu có thể kể đến là: Chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách thị trường và sản phẩm
1.1.2 Một số quan điểm cơ bản về HQKT
1.1.2.1 Các quan niệm khác nhau về HQKT
Nền kinh tế chịu sự chi phối bởi quy luật nguồn lực khan hiếm, trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng Do vậy, đòi hỏi
xã hội phải lựa chọn, từng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải lựa chọn, sao cho với một lượng nguồn lực nhất định, phải tạo ra được khối lượng hàng hoá và dịch vụ cao nhất Đây là mục tiêu của xã hội và của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh [1]
Trang 24HQKT được bắt nguồn từ sự thoả mãn ngày càng tăng các nhu cầu vật chất
và tinh thần của tất cả các thành viên trong xã hội cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự giới hạn của nguồn lực Quá trình tái sản xuất vật chất, sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra là kết quả của sự phối hợp các yếu tố đầu vào theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất nhất định [2]
Khi bắt tay vào sản xuất, nhà sản xuất có nhiều cách phối hợp các yếu tố đầu
vào với các công nghệ khác nhau C.Mác nói rằng “Xã hội này khác xã hội khác không phải sản xuất ra cái gì mà sản xuất ra cái đó bằng cách nào” [2]
Hiệu quả có nhiều loại như: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, HQKT, hiệu quả sản xuất, hiệu quả xã hội, tuy vậy HQKT là trọng tâm nhất
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh
tế Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao HQKT HQKT là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế Có thể nói HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng HQKT và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội [3]
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi HQKT của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến HQKT của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Song, HQKT không đơn thuần là một phạm trù kinh
tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội [2]
Do đó, trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuần quan tâm đến HQKT mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh
Tóm lại, HQKT là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế
xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người HQKT là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội Tuy
Trang 25vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận Nhưng, để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vấn đề HQKT, phải tìm mọi biện pháp nâng cao HQKT
1.1.2.2 Một số quan điểm hiệu quả
HQKT là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất, kinh doanh Phản ánh sản lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường, với chi phí nguồn lực bỏ ra thấp và đạt mục tiêu sống còn của cơ sở sản xuất, kinh doanh là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận
HQKT xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được những kết quả đó HQKT biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Do vậy, HQKT - xã hội phản ánh một cách tổng quát dưới góc độ xã hội
Hiệu quả xã hội biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội do sản xuất mang lại Cùng với sự công bằng trong xã hội, nó kích thích phát triển sản xuất có HQKT cao Nhờ phát triển sản xuất mà xã hội ngày càng nâng cao được mức sống của người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hội được cải thiện, môi trường sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đều được nâng lên
Hiệu quả phát triển phản ánh sự phát triển của các tế bào kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các khu vực, vùng kinh tế trong tổng thể nền kinh tế
Sự phát triển này là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố như: đời sống vật chất, đời sống tinh thần, trình độ dân trí, môi trường sống, Do kết quả phát triển sản xuất và nâng cao HQKT mang lại
Khi xem xét các loại hiệu quả cho thấy HQKT luôn là trọng tâm và quyết định nhất Và HQKT chỉ được nhìn nhận đánh giá một cách toàn diện đầy đủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quả của việc bảo vệ, giữ gìn môi trường sinh thái trong lành bền vững và hiệu quả phát triển
Trang 261.1.3 Một số lý luận cơ bản về thị trường
Trong nền kinh tế hiện nay không thể coi thị trường chỉ là những chợ, cửa hàng, siêu thị mặc dù những nơi đó diễn ra quá trình mua và bán Cần hiểu thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng số cung - cầu của hàng hóa
1.1.3.1 Một số quan điểm về thị trường
- Thị trường là nơi người mua và người bán mua và bán hàng hóa và dịch vụ [10]
- Thị trường là nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ, hay nói cách khác, thị trường là một nhóm người có nhu cầu cụ thể và sẵn sàng trả tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu đó [10]
- Thị trường là một cơ chế phân bổ nguồn lực, quy định sản xuất và phân phối sản phẩm, dich vụ thông qua hệ thống giá cạnh tranh[10]
- Thị trường là một thể chế kinh tế để thực hiện các giao dịch kinh tế [10] Định nghĩa nào thì cũng không thể tách rời khỏi quan điểm cốt lõi là: thị trường bao gồm toàn bộ sự trao đổi hàng hóa, được diễn ra trong một thời điểm và một không gian nhất định
1.1.3.2 Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Thị trường có vị trung tâm, vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh, vừa là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông nghiệp [4]
Đối với thương mại, dịch vụ nông nghiệp, thị trường đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, quyết định sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp thị trường là công cụ điều tiết của nhà nước đến hoạt động thương mại và toàn nền kinh tế Thị trường dự trữ hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội đảm bảo việc điều hòa cung cầu Thị trường là một yếu tố thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường kinh tế xã hội Thị trường là cầu nối giữa doanh nghiệp thương mại với bên ngoài, đó là khách hàng, các doanh nghiệp khác và ngành khác… Thị trường phá vỡ ranh giới của nền sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu dùng [4]
Trang 271.1.4 Khái niệm tiêu thụ và kênh tiêu thụ
* Khái niệm chung về tiêu thụ hàng hóa:
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua tiêu thụ thì giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện, hàng hóa chuyển
từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
Quá trình tiêu thụ là chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
* Kênh tiêu thụ:
Hiện nay, có nhiều định nghĩa khác nhau về kênh tiêu thụ Kênh tiêu thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Một số người lại mô tả kênh tiêu thụ là các hình thức liên kết lỏng lẻo của các công ty để cùng thực hiện mục đích thương mại Các định nghĩa trên xuất phát từ quan điểm khác nhau của người nghiên cứu
Kênh tiêu thụ thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sản phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thống các quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Kênh tiêu thụ là hệ thống mối quan
hệ tồn tại giữa các tổ chức liên quan trong quá trình mua và bán Các kênh tiêu thụ tạo nên hệ thống thương mại phức tạp trên thị trường
Kênh tiêu thụ hoặc kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay những cơ
sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng Có thể nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng là trung gian thương mại, các thành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau [4]
Trang 28Tùy vào điều kiện cụ thể và các sản phẩm mà mỗi doanh nghiệp sẽ có sự lựa chọn hình thức kênh tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp, có thể chọn kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc kênh tiêu thụ hỗn hợp…
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè trên thế giới
1.2.1.1 Tình hình sản xuất
Chè là cây trồng có lịch sử lâu đời (trên 4000 năm) Lúc đầu chè chủ yếu được dùng làm dược liệu, sát trùng, rửa các vết thương Ngày nay chè là thứ nước uống phổ biến và chủ yếu với những sản phẩm chế biến đa dạng và phong phú Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu về giải khát, dinh dưỡng, thưởng thức chè ở nhiều nước đã được nâng lên tầm văn hóa với cả những nghi thức trang trọng và thanh cao của trà đạo
Từ Trung Quốc chè truyền bá ra khắp năm châu: Đầu tiên sang Nhật Bản do các vị hòa thượng mang về, sau này phát triển thành trà đạo; sang vùng Ả Rập, Trung Đông bằng con đường tơ lụa; sang Châu Âu, Anh, Pháp, Đức do các thủy thủ, tàu buôn Bồ Đào Nha; sang Mông Cổ, Nga bằng các đoàn lạc đà xuyên sa mạc Nội Mông Cho đến nay chè đã được trồng ở 58 nước, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, phân bố từ 330 vĩ Bắc đến 490 vĩ Nam, trong đó vùng thích hợp nhất là
160 vĩ Nam đến 200 vĩ Bắc, ở vùng này cây chè sinh trưởng quanh năm còn trên
200 vĩ Bắc cây chè có thời gian ngủ nghỉ và tính chất mùa rõ rệt [8]
Trong vài thập kỷ gần đây, sản lượng chè ở các nước tăng cao Sản lượng đạt trên 200 nghìn tấn gồm 4 nước: Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Srilanka Sản lượng đạt trên 100 nghìn tấn gồm 2 nước: Indonesia và Thổ Nhĩ Kỳ Trên 20 nghìn tấn có
9 nước, trong đó có Việt Nam [7]
Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các năm gần đây được thể hiện ở bảng 1.1
Trang 29Bảng 1.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các năm gần đây
(1000 ha)
Năng suất (tạ khô/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013 [20])
Qua số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới những năm vừa qua cho thấy:
- Diện tích chè thế giới tăng dần theo từng năm từ năm 2007 - 2012 diện tích tăng từ 2929,753ha lên 3275,991ha Trong đó tăng nhanh nhất là từ năm 2010 -
2011 tăng 137,881ha
- Năng suất chè thế giới tăng nhanh qua các năm, từ 13,581 tạ khô/ha (năm 2007) đến 14,707 tạ khô/ha (năm 2012)
- Năng suất chè tăng kéo theo sản lượng chè tăng nhanh qua các năm, năm
2007 đạt 3978,842 nghìn tấn, tăng lên 4.818,118 vào năm 2012.với nhịp độ tăng sau mỗi năm và tăng mạnh nhất từ năm 2009 – 2010 tăng 310,526 nghìn tấn
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2012
(1000 ha)
Năng suất (tạ khô/ha)
Sản lượng khô (1000 tấn)
Trang 30Bảng 1.2 cho thấy, Trung quốc có diện tích trồng chè cao nhất so với các nước khác với diện tích là 1.513 ha, chiếm 46,18% so với diện tích toàn thế giới trong khi đó Việt Nam chỉ có 115,964 ha Mặc dù Trung Quốc có năng suất thấp nhất nhưng do diện tích cao nhất nên sản lượng vẫn đạt mức cao nhất trong tất cả các nước trên Việt Nam có năng suất chè cao chỉ đứng sau Kenya và Nhật Bản trong khi đó diện tích chè đứng thứ 5 trong tất cả các nước ở trên và sản lượng thu được cũng đứng thứ 5 so với các nước so sánh trong bảng
1.2.1.2 Tình hình xuất khẩu của một số nước trên thế giới
Bảng 1.3 Tình hình xuất khẩu chè một số nước trên thế giới 2011
STT Tên nước Số lượng (tấn) Giá trị (1000$) Giá trị đơn vị
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013 [20])
Bảng 1.3 Cho thấy Trung Quốc là nước xuất khẩu với số lượng lớn nhất, với số lượng là 322.580 tấn giá trị đạt 2.992 $/tấn Nhật Bản là nước xuất khẩu chè ít nhất trong các nước ở trên đạt 2.420 tấn Nhưng lại có giá trị cao nhất đạt 24.902 $/tấn Việt Nam xuất khẩu 133.900 tấn tuy nhiên giá trị lại thấp nhất trong các nước ở trên chỉ đạt 1.524 $/tấn
1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam
1.2.2.1 Sản xuất
Hiện với khoảng 120 ngàn ha trồng chè, Việt Nam đã đứng vào hàng thứ 5
về diện tích trong các nước trồng chè, và với khoảng hơn 80.000 tấn chè xuất khẩu,
Việt Nam xếp thứ 8 về khối lượng trong các nước xuất khẩu chè trên thế giới
Theo Tổng công ty chè Việt Nam, đến nay cả nước đã có 34 địa phương trồng chè và trên 600 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chè với hơn 2.000 thương hiệu khác
Trang 31nhau Đặc biệt, ngành chè đã thiết lập được nhiều vùng chè chất lượng cao như: Lâm Đồng, Thái Nguyên Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Cao Bằng Đồng thời, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho phép khảo nghiệm khu vực hoá trên diện rộng 7 giống chè chất lượng cao như: Bát Tiên, Kim Tuyên, Thuý Ngọc, Keo Am Tích tại
Sản lượng (1000 tấn)
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013 [20])
Bảng 1.4 cho thấy diện tích, năng suất, sản lượng chè của Việt Nam tăng dần qua các năm Diện tích năm 2007 là 107,4 ha năm 2012 là 115,964 ha (diện tích năm 2012 tăng 7,97% so với năm 2007) Năng suất năm 2007 là 15,27 tạ khô/ha, năm 2012 là 18,07 tạ khô/ha(năng suất năm 2012 tăng 18,34% so với năm 2007) Sản lượng năm
2007 là 164 nghìn tấn năm 2012 là 216,9 nghìn tấn (sản lượng năm 2012 tăng 32,26%
so với năm 2007)
1.2.2.2 Xuất khẩu
10 tháng năm 2013, tổng khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam ra thị trường thế giới đạt 115.832 tấn, trị giá 186.682.873 (USD) Trong khi đó riêng tháng 10/2013 khối lượng xuất khẩu đạt 13.871 tấn chiếm 11,98% so với tổng khối lượng xuất khẩu trong 10 tháng năm 2013
Trang 32Pakistan vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu chè của Việt Nam, với lượng nhập 17.204 tấn, trị giá 34.662.699 USD, chiếm 18,5% tổng trị giá xuất khẩu (chủ yếu là xuất khẩu chè đen PD qua cảng Hải phòng; chè xanh BT qua cảng Sài gòn) Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan, với 19.509 tấn, trị giá 26.518.358 USD (chủ yếu xuất chè đen PF1 qua cảng Cát Lái-HCM; chè xanh nhài qua cảng Hải Phòng) Đứng thứ ba là thị trường Nga, thu về 15.941.753 USD, với lượng xuất 9.804 tấn chè (chủ yếu xuất sang Đài Loan chè xanh và chè đen OPA qua cảng Hải Phòng)
Bảng 1.5 Số liệu xuất khẩu chè tháng 10 và 10 tháng năm 2013
Trang 33Bảng 1.6: Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam 2009 – 2013
(Nguồn: Tổng cục hải quan)
Qua bảng trên cho thấy giá trị xuất khẩu tăng dần qua từng năm từ năm 2009
là 179,5 triệu USD lên 224,6 triệu USD vào năm 2012 Mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước cũng có sự biến động lớn cụ thể Năm 2009 tăng hơn 28,4% so với cùng kỳ năm trước Đến năm 2011 mức tăng trưởng chỉ đạt 2,0% so với năm
2010 Riêng 10 tháng năm 2013 giá trị xuất khẩu đạt 186,7 triệu USD Tuy nhiên mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm 2012 lại giảm xuống mức -0,2%
Đvt: triệu USD, %
‘
Hình 1.1: Biểu đồ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam
Nguồn: Tổng cục hải quan
Trang 341.2.3 Tình hình sản xuất và kinh doanh chè tại Thái Nguyên
Sản xuất chè ở Thái Nguyên còn chủ yếu là sản xuất quy mô hộ Tuy vậy, do đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, tăng đầu tư thâm canh chè mang lại hiệu quả kinh tế cao Trong những năm vừa qua, diện tích, năng suất, chất lượng, giá trị chè Thái Nguyên không ngừng tăng:
Tỉnh Thái Nguyên đang đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu giống chè theo hướng giảm giống chè Trung du tăng các giống chè nhập nội và các giống chè trong nước chọn tạo, lai tạo
- Xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu chè búp tươi:
Vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất chè xanh, chè xanh cao cấp gồm các giống: Trung du, LDP1, TRI 777, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, Bát tiên, Keo Am tích, phân bố chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương, Phổ Yên, chiếm tỷ lê 80 - 85% nguyên liệu chè chè búp tươi
Vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất chè đen gồm các giống: Trung du, LDP2, TRI 777, chủ yếu phân bố ở các huyện Định Hoá, một phần ở huyện Đại Từ, Đồng
Hỷ, Phú Lương, chiếm tỷ lệ 10 - 15% lượng nguyên liệu chè búp tươi
Một số tiến bộ khoa học công nghệ ứng dụng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm chè Thái Nguyên: tập trung vào việc chuyển đổi giống mới, biện pháp canh tác hữu cơ, sử dụng phân bón cân đối, hiệu quả; tưới tiết kiệm; áp dụng quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM)
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, được thiện nhiên ưu đãi một hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu, thời tiết thích hợp cho việc phát triển cây chè Vốn là một vùng đất có truyền thống sản xuất nổi tiếng với vùng chè Tân Cương nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên; những năm gần đây, là làng chè Trại Cài ở xã Minh Lập (Đồng Hỷ) và làng chè ở xã La Bằng (Đại Từ) Ngoài ra, ở tất cả các huyện đều trồng chè và có những vùng sản xuất chè cao cấp, đặc sản như: Phúc Thuận, Thành Công (Phổ Yên); Trại Cài, Minh Lập, Sông Cầu (Đồng Hỷ) với chất lượng ngon không kém Vì vậy trong chiến lược phát triển kinh
tế của tỉnh Thái Nguyên đã xác định rõ chè là cây trồng kinh tế mũi nhọn cần được quan tâm đầu tư phát triển.[14]
Trang 35Trong những năm gần đây, không những quan tâm đến phát triển diện tích, năng suất sản lượng, Thái Nguyên đã và đang triển khai nhiều dự án về đổi mới công nghệ kết hợp với kỹ thuật truyền thống từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến, bảo quản và bao bì đóng gói để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và tạo sản phẩm an toàn bảo vệ sức khỏe người trồng chè cũng như người sử dụng trà Hàng năm ngành nông nghiệp tổ chức các hội thi chè giữa các vùng chè truyền thống; xây dựng thương hiệu chè Thái Nguyên Hiện tại, Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa: “Nhãn hiệu tập thể Chè Thái Nguyên” với 13 doanh nghiệp và 31 cá nhân đang sử dụng Nhãn hiệu tập thể này Riêng công ty cổ phần Tập đoàn Tân Cương Hoàng Bình hiện đang sản xuất trên 30 loại sản phẩm, tất cả đều có mã vạch, quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001- 9002 Ngoài ra, Thái Nguyên liên tục lựa chọn bộ giống chè có năng suất, chất lượng cao vào trồng để thay thế cho giống chè cũ [18]
Với diện tích gần 20.000 ha chè Thái Nguyên đứng thứ 2 cả nước sau tỉnh Lâm Đồng và là tỉnh có năng suất và sản lượng chè cao nhất cả nước Với giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt 70 triệu đồng/ha, cây chè đang là cây “xóa đói, giảm nghèo”, giúp vươn lên làm giàu cho nhiều người dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Năm 2012, sản lượng chè búp tươi khoảng 190.000 tấn/năm (tương ứng gần 40.000 tấn búp khô) toàn tỉnh đã xuất khẩu được trên 7.000 tấn chè búp khô sang các thị trường Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Đài Loan, Nhật Bản, Pakistan…, thu được trên 10 triệu USD, chiếm gần 11% tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước.[15]
Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên, ông Dương Ngọc Long, khẳng định vùng đất bán sơn địa, nửa đồng nửa núi có thổ nhưỡng đặc biệt đã hội tụ điều kiện tuyệt vời cho cây chè Thái Ông nói, tiến trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn đang có động lực từ cây chè
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Đề tài tập trung nghiên cứu ở các hộ sản xuất chè trên địa bàn xã Hoà Bình + Nghiên cứu về tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ chè tại xã Hoà Bình trong thời gian qua
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:
Do thời gian nghiên cứu có hạn do vậy đề tài chỉ dừng lại ở mức nghiên cứu trên phạm vi 3 xóm: Tân Thành, Tân Đô và xóm Đồng Vung Trên địa bàn xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu sơ cấp thu thập năm 2013
+ Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011-2013
+ Thời gian tiến hành chuyên đề: từ tháng 1/2014 đến tháng 05/2014
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hòa Bình - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu thực trạng tình hình sản xuất chè tại xã Hòa Bình - huyện Đồng
Hỷ - tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ điều tra ở xã
- Nghiên cứu tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ chè trên địa bàn xã và khả năng phát triển trồng chè
- Một số định hướng, giải pháp thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ chè và phát triển trồng chè tại địa phương
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu cũng như đáp ứng được nội dung nghiên cứu thì cần trả lời được các câu hỏi sau:
Trang 37- Tại sao phải phát triển và nâng cao HQKT sản xuất cây chè tại xã Hòa Bình ?
- Tình hình thực trạng các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở xã ra làm sao?
- Những tồn tại và hạn chế trong khâu tiêu thụ sản phẩm của xã này là gì?
- Có những giải pháp chủ yếu nào để giải quyết bài toán tiêu thụ sản phẩm cho xã và giải pháp nào là tốt nhất để thực hiện?
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận vĩ mô: Nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất và thị
trường tiêu thụ chè trên địa bàn toàn xã Thu thập cả số liệu định tính và số liệu định lượng về sản xuất và tiêu thụ để có thể phân tích, đánh giá chính xác vai trò và giá trị của cây chè trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương Từ đó chỉ ra những ảnh hưởng không tốt đến quá trình sản xuất và tiêu thụ chè, rút ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất và tiêu thụ chè ở địa phương
- Phương pháp tiếp cận vi mô: Tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở
các hộ gia đình trong địa bàn nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp kế thừa và cập
nhật từ Ủy ban nhân dân (UBND), thống kê của xã, hộ sản xuất cây chè Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra những yếu tố tác động, xu hướng phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè cành và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao HQKT trong sản xuất và tiêu thụ chè tại địa phương
- Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Những tài liệu mới về sản xuất, tiêu thụ và
nâng cao HQKT sản xuất chè, tổ chức sản xuất, bố trí cây trồng được tổ chức điều tra, phỏng vấn để có thể nhìn nhận về tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở xã một cách tổng quát, tổ chức nghiên cứu thực tiễn tại các vùng có diện tích trồng cây chè lớn của xã là các xóm Tân Thành, Tân Đô, Đồng Vung Thông qua UBND, Hội Nông dân, Chi hội làm vườn để tìm hiểu tình hình tổ chức trồng, chăm sóc và tiêu thụ sản phẩm chè khô
Để thu thập thông tin có hiệu quả tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ thống
Trang 38biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình, phỏng vấn bằng câu hỏi được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra
- Chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu điều tra là vấn đề hết sức quan trọng, nó
ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích Vì vậy chọn địa điểm nghiên cứu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ địa bàn nghiên cứu Căn cứ vào số lượng, quy
mô, diện tích đất trồng cây chè, cách tổ chức sản xuất, kết quả, xu hướng và tiềm năng về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cây chè ở các xóm của xã Tôi chọn ra
60 hộ ở 3 xóm để điều tra bởi lẽ: Đây là các xóm có diện tích chè cho thu hoạch tương đối lớn của xã Đồng thời Trên 95% hộ dân trong xóm trồng chè Mỗi thôn điều tra 20 hộ, các hộ điều tra được chọn căn cứ vào tỷ lệ phân loại hộ trong thôn
Bảng 2.1 Phân loại hộ và số hộ điều tra của xã Hoà Bình năm 2013
Chỉ tiêu Toàn
xã
Xóm Tân Thành
Số hộ điều tra xóm Tân Thành
Xóm Tân
Đô
Số hộ điều tra xóm Tân Đô
Xóm Đồng Vung
Số hộ điều tra xóm Đồng Vung Tổng số
(Nguồn: Thống kê xã Hòa Bình,2013)
Trong 60 hộ được lựa chọn điều tra tôi tiến hành điều tra về các hộ sản xuất chè cành và chè trung du ở 3 xóm Tân Thành, Tân Đô, Đồng Vung Nhằm so sánh HQKT sản xuất và tiêu thụ chè cành với chè trung du Lý do tôi lựa chọn như vậy
vì tại địa phương cây chè trung du được trồng từ khá lâu và là cây trồng chính mang lại thu nhập ổn định cho người nông dân nơi đây Hình thức đầu tư, chăm bón có nhiều điểm tương đồng với cây chè cành Tuy nhiên hiệu quả kinh tế lại không cao
Các hộ này có kết quả, hiệu quả về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chè từ mức nghèo trở lên, có hiểu biết trong việc trồng cây chè hoặc có kỹ thuật canh tác và
Trang 39thâm canh cây chè đã gắn bó trong nhiều năm, các hộ mang tính chất đại diện cao
Qua quá trình điều tra phỏng vấn các nhóm hộ về cả hai loại chè được thống
Phân loại kinh tế hộ
điều tra
- Xây dựng phiếu điều tra: Phiếu điều tra là một tập hợp các biểu mẫu, được
xây dựng phục vụ cho quá trình thu thập số liệu, thông tin cần thiết cho khóa luận
gồm một số nội dung sau:
+ Những thông tin căn bản về hộ: Họ tên, địa chỉ của chủ hộ, tuổi, trình độ học vấn, số nhân khẩu, lao động, …
+ Đất đai của hộ: Diện tích đất trồng chè
+ Các tư liệu sản xuất khác: Bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển v.v phục vụ cho sản xuất của hộ
+ Khả năng về vốn cho sản xuất kinh doanh của hộ: vốn tự có, vốn vay, lãi suất, … + Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ: Các kết quả thu nhập về trồng trọt (trong đó có cây chè cành là chủ yếu), …
- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn, đàm thoại nêu vấn đề, thảo luận, sử
dụng hệ thống câu hỏi đóng và mở phù hợp với tình hình thực tế
Tại điểm nghiên cứu, sau khi tiếp xúc với người địa phương (với UBND xã, các trưởng xóm) đã chọn ra các hộ gia đình đến thăm và phỏng vấn Trong quá trình thăm hỏi, phỏng vấn hộ, ngoài cá nhân nghiên cứu thường có một cán bộ của xã và một đại diện cán bộ xóm cùng đi Việc phỏng vấn được cấu thành trong 3 phần chính Sau khi giới thiệu mục đích cuộc thăm hỏi, các câu hỏi về tình hình chung trong gia đình đã được đưa ra Tôi đã giành thời gian tìm hiểu mức độ chính xác và kiến thức
kỹ thuật trong việc nâng cao HQKT trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm chè địa phương
đã làm Sau khi thảo luận xong tiến hành thăm vườn hộ đã lựa chọn Các thông tin bổ sung đã được thảo luận sau khi từ vườn về nhà người nông dân nếu cần thiết
Trang 402.4.3 Phương pháp duy vật lịch sử
Khi nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội chúng ta phải gắn chúng với các điều kiện nhất định về không gian, thời gian Khi phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển chè ta phải nhận thức được sự biến động liên tục của các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, cung cầu, giá cả… tác động đến cây chè
Phương pháp duy vật lịch sử giúp ta luôn nhận sự vật ở trong trạng thái động Vì vậy khi nghiên cứu đề tài này ta phải nghiên cứu trong khoảng thời gian ít nhất là 3 năm
để thấy được bản chất và cơ chế của tăng trưởng, phát triển từ đó có những phương hướng và các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể
2.4.4 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau Dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các chỉ số chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng nội dung, tính chất tương tự nhau để xác định mức độ biến động của các nội dung
Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động tăng hay giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân chung để xem xét
- Phương pháp so sánh (so theo thời gian, theo vùng sinh thái, theo cơ cấu kinh tế): Để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích, phản ánh chân thực hiện tượng nghiên cứu, giúp cho việc tổng hợp tài liệu, tính toán các chỉ tiêu được đúng đắn, cũng như giúp cho việc phân tích tài liệu được khoa học, khách quan, phản ánh đúng những nội dung phát triển sản xuất chè cần nghiên cứu
- Phương pháp tính toán thông thường và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
để xử lý số liệu thu thập được