1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang

87 776 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 808,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của trường Đại học Nha Trang và ban lãnh đạo công ty, em đã được nhận thực tập giáo trình tại Công ty Cổ Phần Hải Sản Nha Trang với đề tài: “Thực trạng hoạt động xuất khẩu

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-ĐƠN XÁC NHẬN THỰC TẬP Em tên là : Nguyễn Thị Hiểu Mi Sinh viên lớp : 53- KD2 MSSV : 53130935 Trường : Đại học Nha Trang Khoa : Kinh tế Ngành : Quản Trị Kinh Doanh Thời gian thực tập: Từ 10/11/2014 đến 03/01/2014 Được sự đồng ý của trường Đại học Nha Trang và ban lãnh đạo công ty, em đã được nhận thực tập giáo trình tại Công ty Cổ Phần Hải Sản Nha Trang với đề tài: “Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ Phần Hải Sản Nha Trang”. Trong quá trình thực tập, với sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị, cô, chú trong công ty nên em đã hoàn thành xong đợt thực tập giáo trình theo yêu cầu Nay em viết đơn này kính mong lãnh đạo công ty xác nhận về việc thực tập của em tại công ty trong thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn! Nhận xét của cơ quan thực tập:

Công ty CỔ PHẦN HẢI SẢN Nha Trang, ngày … tháng … năm 2015 NHA TRANG (FISCO) Người viết đơn ………

……… Nguyễn Thị Hiểu Mi …….………

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Quản trị Kinh doanh trường Đạihọc Nha Trang đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành đợt thực tập giáo trình này

Em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang, cùng các cô chú trong công ty đã tận tình chỉ bảo, cung cấp thông tin, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp

đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty

Nha Trang, ngày … tháng … năm 2015 Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ HIỂU MI

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KT & DV Kinh tế và dịch vụ

ROA Tỷ số doanh lợi tài sản ROE Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu

HACCP Hệ thống xác định, đánh giá và kiểm soát

các mối nguy đáng kể đối với an toàn thựcphẩm

BRC Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm

VNACCS Tên một hệ thống hải quan điện tử

Bảng 1.2 Chỉ tiêu về tính tự chủ tài chính của công ty 20

Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu của công ty CP hải sản Nha

Trang

21

Bảng 1.4 Phân tích báo cáo kết quả kết quả hoạt động kinh doanh 29

Trang 4

Bảng 1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh 33

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ 2011-3013 53

Bảng 2.4 Các bước công việc, trách nhiệm trong việc thiết lập và theo

dõi hợp đồng

64

Bảng 2.5 Thủ tục xuất khẩu tại công ty Cổ Phần hải sản Nha Trang 66

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.2 Các bộ phận trong cơ cấu sản xuất của công ty 11

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu mặt hàng tôm xuất khẩu 2011-2013 56 Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hải sản 2011-2013 58

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT III DANH MỤC CÁC BẢNG IV DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ V MỤC LỤC VI

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I BÁO CÁO TỔNG HỢP 3

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần hải sản Nha Trang 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh 5

1.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới 12

1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua 14

1.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.2.2 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.2.3 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp 24

1.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các năm 28

1.2.5 Đánh giá khái quát thực trạng hoạt động của doanh nghiệp qua các năm 35

PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG 40

2.1 Tổng quan cơ sở lý thuyết 40

2.1.1 Lý thuyết về hoạt động xuất khẩu hàng hóa 40

2.2.2 Tổ chức công tác xuất khẩu trong một doanh nghiệp 44

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 48

2.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản Nha Trang 52

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu hải sản của công ty giai đoạn 2011-2013 52

2.2.2 Cơ cấu mặt hàng hải sản xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011-2013 54

2.2.3 Thị trường xuất khẩu hải sản của công ty giai đoạn 2011-2013 57

2.2.4 Công tác xuất khẩu thủy sản của công ty giai đoạn 2011-2013 59

Trang 7

2.2.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hải sản của công ty

Cổ phần Hải sản Nha Trang 67

2.3 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu hải sản của công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang 71

2.3.1 Những thành tựu đạt được 71

2.3.2 Những mặt hạn chế 72

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 73

2.4 Các giải pháp và kiến nghị 75

2.4.1 Tầm vĩ mô 75

2.4.2 Tầm vi mô 77

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ, đặc biệt cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật tác động không nhỏ đến nền kinh tế thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng Các quốc gia khắp thế giới đang tăng cường cạnh tranh trong tư thế hợptác và phát triển Trong các mặt hàng xuất khẩu của nước ta thì thủy sản là một trongnhững thực phẩm rất quan trọng, là nguồn cung cấp protein, canxi, khoáng chất, khôngchứa cholesterol,… nên được người tiêu dùng ngày càng ưa thích và lựa chọn Và khi nhucầu về thủy sản tăng lên, tất yếu các công ty thủy hải sản phải biết cách tận dụng ưu thế,phát huy lợi thế cạnh tranh, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty trong ba năm 2011, 2012,

2013 Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu củacông ty

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu hải sản của công ty

Phạm vi nghiên cứu: số liệu thu thập trong ba năm 2011-2012-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê

Kế thừa những tài liệu và những kết quả phân tích đã có, thống kê những tài liệu có liênquan đến hoạt động xuất khẩu sản phẩm hải sản của công ty

Trang 9

Phương pháp chuyên gia

Tham khảo, học hỏi, trao đổi ý kiến với các cán bộ, quản lý công ty, các nhân viên phòngban,… những người có kiến thức và kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu thủy sảntrong công ty

Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Dựa vào các số liệu thu thập, tiến hành phân tích, so sánh, đánh giá và tổng hợp những kếtquả thu được

Trang 10

PHẦN I BÁO CÁO TỔNG HỢP 1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần hải sản Nha Trang

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Nhận thấy được tiềm năng to lớn về thị trường và nguồn nguyên liệu ở Khánh Hòa

và các tỉnh thành Nam Trung Bộ để có thể mở rộng ra thị trường quốc tế, ngày 17 tháng 9năm 1999, Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang được thành lập trên địa bàn thành phốNha Trang tỉnh Khánh Hòa

Những thông tin cơ bản về Công ty:

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI SẢN NHA TRANG

Tên giao dịch: Nha Trang Fisheries Joint Stock Company (Nha Trang FISCO)

Giám đốc: Trần Quốc Nam

Phó Giám đốc: Nguyễn Phương Đông

Logo công ty:

Trụ sở chính: 194 Lê Hồng Phong – Nha Trang – Khánh Hòa

Lĩnh vực hoạt động: Chế biến và xuất khẩu

Điện thoại: 058.3885148/ 3884435

Fax: (84) 058.3884158

Website: www.nhatrangfiso.com

Email: fisco@hcm.vnn.vn/ fiscopkd@dng.vnn.vn

Các quy định trong quá trình hoạt động và phát triển

Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang là công ty cổ phần tổ chức và hoạt động theoquyết định thông qua tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam ngày 21/12/1990 Nguồn vốn của Công ty là vốn góp của các thành viên, cùng chia

Trang 11

nhau lợi nhuận và cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp Cùng chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ của Công ty (nếu có) trong phạm vi cổ phần mình sở hữu

Việc di dời trụ sở của Công ty trong địa bàn tỉnh phải được Hội đồng Quản trị thôngqua và cơ quan có thẩm quyền cho phép Nếu di dời ra ngoài địa bàn tỉnh phải được đạiHội Đồng thông qua, nơi sở tại chấp nhận và phải được đăng ký theo luật định

Công ty xin đặt cơ sở sản xuất, chi nhánh, đại lý, văn phòng giao dịch, gian trưngbày hàng mẫu để giới thiệu trong và ngoài nước trên địa bàn Nha Trang – Khánh Hòatrong điều kiện được chấp thuận theo quy định của Nhà nước Thời gian hoạt động củaCông ty là 50 năm Việc giải thể công ty trước thời hạn hoặc gia hạn thời gian hoạt độngcủa Công ty sẽ do đại Hội Đồng Cổ đông quyết định và được sự chấp thuận của Cơ quanNhà nước có thẩm quyền

Vốn điều lệ của Công ty khi mới thành lập là 5 tỷ VNĐ Số vốn này được chiathành 100 cổ phiếu, giá trị mỗi cổ phiếu là 5 triệu VNĐ Vốn điều lệ của Công ty sẽ đượcđiều chỉnh theo sát tình hình từng thời kỳ để đảm bảo cho các cổ đông và đáp ứng yêu cầukinh doanh của Công ty

Khi vốn của Công ty tăng hoặc giảm phải có sự thông qua của Hội đồng Cổ đông

và đăng ký tại Sở Kế hoạch – Đầu tư Các sáng lập viên của Công ty phải đăng ký muatoàn bộ cổ phiếu theo vốn điều lệ khi thành lập Số tiền góp của những người đăng kýmua phải được gửi vào tài khoản phong tỏa của một ngân hàng kèm theo danh sách chitiết, được ngân hàng cấp giấy chứng nhận Số tiền này chỉ được lấy ra khi công ty đượccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu

1.1.2.1 Chức năng của công ty

Công ty cổ phần hải sản Nha Trang là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinhdoanh sản xuất các sản phẩm thủy sản tươi, khô, đông lạnh, tẩm gia vị

Công ty hiện tại xuất khẩu vào thị trường Nhật, Mỹ, EU, Hàn Quốc, Đài Loan… vàmột số thị trường khác

1.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty

Trang 12

- Liên doanh, liên kết với các đơn vị tổ chức, các thành phần kinh tế trong hoạt động

sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước, mở rộng phạm vi khai thác thị trường

- Luôn luôn tuân thủ các hợp đồng đã ký

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách và chế độ quản lý của Nhà nước.

- Bám sát sự chỉ đạo của cấp trên, hoàn thành các kế hoạch được giao.

- Xây dựng kế hoạch theo chỉ tiêu của cấp trên giao để thực hiện tốt quy định quản

lý vốn và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty

1.1.2.3 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

- Mục đích kinh doanh: chế biến thủy sản xuất khẩu

- Công ty Cổ phần Hải sản Nha Trang hoạt động trong các lĩnh vực được quy định

tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 062808 của Sở KHĐT Nha Trang cấp ngày 17/09/1999, bao gồm:

+ Thu mua, chế biến thủy hải sản phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa

+ Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị phụ tùng ngành chế biến thủy hải sản

+ Mua bán nông lâm, hải sản nguyên liệu, chế biến và bảo quản rau quả

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh

1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 13

Hiện tại công ty đang tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, các phòng ban sẽ giúp

Giám đốc trong việc ra quyết định kinh doanh, sau khi được bán giám đốc xem xét thông

qua sẽ được chuyển xuống cấp dưới theo tuyến đã định để thực hiện

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC KD PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

PHÂN XƯỞNG SX

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ TOÁN

ĐỘI BẢO VỆ

CẤP DƯỠNG

TỔ THU MUA

KHO THÀNH PHẨM

Trang 14

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất ở công ty, có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định mọi việc liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty

- Chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về những sai phạm trong quản lý, vi

phạm về điều lệ, vi phạm pháp luật, gây thiệt hại cho công ty

- Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc người được ủy quyền thay mặt công ty trước cơ

quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác

- Chấp hành điều lệ của công ty và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông, đề nghị

các đại hội đồng cổ đông bổ sung, sửa đổi điều lệ khi cần thiết

- Thông qua các vấn đề tăng giảm cổ phần, mệnh giá cổ phiếu, tham gia đầu tư mới

để trình ra đại hội đồng cổ đông

- Lập quy chế, quản trị công ty, cử đại diện giữ các chức vụ quản lý hay quản trị

công ty

- Thông qua các quy chế lao động, tiền lương, tiền thưởng phạt và các chế độ phúc

lợi trên cơ sở chấp hành luật pháp nhà nước

Giám đốc

- Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, quyết định Giám đốc là người điều hành các hoạt

động khinh doanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị về việc thực hiện các quyền hạn và nhiệm vụ được giao

Chức năng

- Lãnh đạo điều hành công ty thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị, chịu

trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản trị về hoạt động công ty và đơn

vị trực thuộc

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả và hiệu quả kinh doanh trước Hội đồng quản

trị

- Điều hành, giám sát, kiểm tra các hoạt động của công ty Nha Trang Fisco.

- Đại diện hợp pháp cho công ty để ký kết tất cả các hợp đồng hay văn bản cam kết

kinh tế, hành chính khác phù hợp với pháp luật Nhà nước Việt Nam

Nhiệm vụ

Trang 15

- Phân công trách nhiệm cho các bộ phận và trưởng đơn vị.

- Lập dự thảo các chiến lược phát triển, quy chế, chính sách dài hạn liên quan đến

các hoạt động của công ty trình hội đồng quản trị xem xét phê duyệt

- Tổ chức, duy trì các điều kiện công tác, điều kiện môi trường làm việc tốt nhất để

đạt hiệu quả kinh tế, bảo đảm đời sống và phát triển cán bộ công nhân viên côngty

- Đảm bảo các quy chế, chính sách chế độ lao động phù hợp theo pháp luật Việt

Nam

- Quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân sự, tuyển dụng, ký hợp

đồng lao động và bổ nhiệm, bãi nhiệm, quyết định mức lương, phê duyệt bản thanhtoán lương, trợ cấp của công ty

Phó Giám Đốc

Chức năng

- Phối hợp với Giám đốc trong việc tổ chức, triển khai các quyết định, nghị quyết,

các chỉ đạo của Hội đồng quản trị Điều lệ và các vấn đề khác của công ty

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc đề ra các chính sách, mục tiêu kế hoạch phát

triển của công ty và cho các đơn vị trong công ty

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị và Giám đốc trong phạm vi

mình được phân công phụ trách hoặc ủy quyền

- Khi giải quyết các công việc liên quan giữa các phòng ban, phân xưởng phải chủ

động bàn bạc với cán bộ quản lý liên quan trước khi quyết định Nếu không đượcnhất trí thì báo ngay cho Giám đốc giải quyết

Nhiệm vụ

- Tổ chức các cuộc họp chuyên môn định kỳ hay đột xuất trong phạm vi trách nhiệm

quản lý và sau đó phải báo cá Giám đốc về nội dung chương trình và kết quả họp

- Quyết định phân công phân quyền cho các phòng ban có liên quan trong việc điều

động, phân công tổ chức thực hiện kế hoạch công tác

- Tổ chức giám sát kiểm tra và đánh giá hiệu quả công tác để đề xuất lên Giám đốc

các biện pháp khen thưởng ký luật cần thiết

Phòng kinh doanh

Trang 16

Chức năng

- Tham mưu cho ban Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn

trong hoạt động mua nguyên vật liệu, cách thức tổ chức hoạt động xuất khẩu

- Xây dựng các chiến lược quản lý bán hàng, quản lý hồ sơ kinh doanh.

- Ghi nhận tập trung giải quyết khiếu nại của khách hàng.

- Tổ chức thu mua hàng nhập khẩu Hỗ trợ các đơn vị giải quyết các vấn đề vật tư,

nguyên liệu để sản xuất trôi chảy, hiệu quả

- Tính toán và đàm phán giá bán.

- Xúc tiến các hoạt động bán hàng và lập kế hoạch kinh doanh cung cấp vật tư

nguyên liệu nhập khẩu

Nhiệm vụ

- Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn trong công tác thu mua nguyên

vật liệu trình ban Giám đốc và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Xây dựng chính sách và mục tiêu kinh doanh theo từng thời kỳ theo chiến lược

chung

- Đề xuất phương pháp quảng cáo, tiếp cận tuyên truyền, mở rộng thị trường xác lập

các kênh thông tin để thu thập thông tin về thị trường, chính sách phục vụ kinhdoanh

- Tiếp nhận yêu cầu soạn thảo đàm phán và tổ chức thực hiện hợp đồng Liên hệ với

các bên tổ chức bên ngoài để làm thủ tục, chứng từ xuất khẩu Cập nhật và báo cáothông tin thị trường, tính toán và đàm phán giá bán

- Tổ chức theo dõi các biến động của thị trường cung cấp nguyên vật liệu, giá cả, các

đối thủ cạnh tranh và phân tích tổng hợp thông tin báo cáo Ban giám đốc và đềxuất hướng giải quyết

Phòng tổ chức hành chính

Chức năng

Trang 17

- Quản lý nhân sự, xây dựng cơ cấu tổ chức và điều phối nguồn nhân lực.Lập kế

hoạch và thực hiện đào tạo, tuyển dụng nhân viên.Thực hiện đánh giá xác định nhucầu lao động, đánh giá nhân viên và đề xuất thi đua khen thưởng, kỷ luật

- Tổ chức lao động tiền lương: xây dựng chính sách về lương, thưởng, kỷ luật cho

cán bộ nhân viên công ty Quản lý hồ sơ lao động cho toàn công ty Xây dựng nộiquy và chế độ đối với người lao động; an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế

- Hành chính quản trị và hành chính văn thư: tổ chức các cuộc họp, hội nghị Quản

lý và cung cấp cơ sở vật chất ( trang thiết bị văn phòng) Nhận và chuyển côngvăn, cập nhật thông tin chính sách Lưu trữ hồ sơ tài liệu, quản lý con dấu

Nhiệm vụ

- Tổ chức thực hiện các quyết định, quy định do ban giám đốc công ty Xây dựng hệ

thống quy chế, quy trình quy định cho công ty và quản lý việc chấp hành nội quy

- Tổ chức lễ tân tiếp đón khách, đối tác Xây dựng môi trường làm việc văn minh

hiện đại

Phòng kế toán

- Thực hiện mọi chế độ hoạch toán kế toán, thống kê theo nhà nước quy định, kiểm

tra sổ sách, kế toán tài sản các bảng tổng kết tài sản năm, tình hình tài chính củacông ty Niên độ của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 dươnglịch hàng năm

Cuối mỗi niên độ, phòng kế toán cần 4 bảng tổng kết sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

- Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Các bảng tổng kết này được gửi đến ủy viên kiểm soát trước 15 ngày và gửi đếnvăn phòng công ty trước 20 ngày để ủy viên kiểm soát và hội đồng quản trị xemxét

Văn phòng đại diện: Thay mặt Giám đốc giải quyết các vấn đề liên quan đến các quyết

định của ban Giám đốc

Trang 18

Phân xưởng sản xuất

- Tiếp nhận và thực hiện kế hoạch từ phòng kinh doanh và ban Giám đốc, điều động

nhân lực phục vụ cho sản xuất, tổ chức sản xuất

- Quản lý sản xuất, định mức chế biến theo từng mặt hàng, quản lý và kiểm tra chất

lượng sản phẩm, quản lý thành phẩm và bán thành phẩm, phế phẩm, vật tư phục vụcho sản xuất

Cơ điện

- Hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phó ban giám đốc sản xuất, tổ trưởng tổ cơ

điện có nhiệm vụ giám sát nhân viên dưới quyền và chịu trách nhiệm trước giámđốc, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường không để xảy ra

sự cố kỹ thuật, có nhiệm vụ bảo quản máy móc thiết bị

1.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Sơ đồ 1.2 Các bộ phận trong cơ cấu sản xuất của công ty

Với cơ cấu tổ chức sản xuất như trên ta thấy có sự phối hợp nhịp nhàng, phù hợp với quytrình công nghệ mà doanh nghiệp đang áo dụng Điều này cho phép doanh nghiệp sảnxuất những mặt hàng cao cấp, phục vụ nhu cầu khác nhau, trong và ngoài nước

CƠ CẤU SẢN XUẤT

BỘ PHẬN SX PHỤ TRỢ

PHÂN XƯỞNG

CƠ ĐIỆN

PHÂN XƯỞNG

SX ĐÁ CÂY

TỔ VỆ SINH

Trang 19

Bộ phận chính: gồm hai phân xưởng chế biến, nhiệm vụ của hai phân xưởng này là chế

biến hàng thủy sản đông lạnh

Bộ phận sản xuất phụ:

- Phân xưởng đá cây: cung cấp đá cho sản xuất chính, tận dụng công suất thừa để

cung ứng ra bên ngoài

- Phân xưởng cơ điện: sữa chữa, vận hành máy móc.

Bộ phận phục vụ sản xuất

- Hệ thống kho tàng: dùng để lưu trữ vật tư hàng hóa, thành phẩm phục vụ cho công

việc sản xuất của phân xưởng sản xuất chính

- Tổ vận tải: vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm cho công ty.

- Tổ vệ sinh: chuyên làm công tác vệ sinh trong toàn bộ các phân xưởng.

Cơ cấu tổ chức của công ty tương đối đơn giản, gọn nhẹ Với cơ chế này mỗi thànhviên trong công ty được phân nhiệm vụ một công việc cụ thể, rõ ràng và tự chịutrách nhiệm

1.1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển trong thời gian tới

Thuận lợi

- Nha Trang Fisco đã tạo được uy tín trên thị trường, rất nhiều khách hàng tự tìm

đến công ty vì nghe tên ở nước ngoài Có nhiều khách EU chỉ nghe mang máng rồi

đề nghị nhân viên của họ tự tìm đại chỉ liên lạc

- Công ty có nhà máy tốt, nhân viên có kỹ năng tốt

- Gần vùng nguyên liệu có chất lượng tốt, sản xuất được nhiều mặt hàng có chất

lượng cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Công ty có nguồn vốn đủ mạnh để giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra

thuận lợi

- Việt Nam chính thức gia nhập WTO tạo điều kiện cho công ty mở rộng thị trường

tiêu thụ sản phẩm

- Môi trường chính trị tại Việt Nam ổn định tạo cho khách hàng yên tâm trong quan

hệ mua bán và đầu tư

Khó khăn

Trang 20

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, công ty phải đốimặt với một số vấn đề khó khăn như:

- Về thị trường nguyên liệu:

Công tác thu mua nguyên liệu còn gặp nhiều khó khăn do thị trường nguyên liệubấp bênh, do ngư trường suy thoái và thời tiết thất thường, môi trường ô nhiễm vàdịch bệnh xuất hiện ngày càng nhiều làm cho nguồn nguyên liệu không ổn định,chất lượng giảm sút

- Về sự cạnh tranh:

Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các đối thủ đầu vào và đầu ra ngày càng nhiều

Sự cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã hàng hóa giữa các công ty cũng ngàycàng găy gắt

- Công ty chưa có bộ phận chuyên trách về marketing nên công tác nghiên cứu thị

trường chưa hiệu quả, sản phẩm của công ty ở dạng sơ chế, ít có mặt hàng cao cấp

- Thị trường thế giới có nhiều biến động, thời tiết diễn biến phức tạp làm cho thị

trường tiêu thụ sản phẩm giảm đáng kể

Phương hướng phát triển trong thời gian tới

- Đẩy mạnh sản xuất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xuất khẩu Tận dụng công suất cho

máy móc thiết bị, dư thừa để phục vụ sản xuất những mặt hàng như: cá, mực, ghẹ, thực hiện các hợp đồng với khách hàng

- Giảm chi phí, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm.

- Công ty từng bước đổi mới kỹ thuật tiên tiến, áp dụng khoa học kỹ thuật một cách

đồng bộ, phấn đấu chuyển dịch cơ cấu sản phẩm chế biến theo hướng giảm mạnhxuất khẩu cơ chế tăng tỷ trọng sản phẩm tinh chế giá trị cao, từ đó đưa ra phươnghướng phát triển cụ thể:

+ Tăng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng, giảm uy thác xuất khẩu

+ Tăng thu nhập cho người lao động

+ Giữ vững uy tín trên các thị trường truyền thông, mở rộng và nhắm đến các thịtrường tiềm năng như Nhật Bản, EU, Mỹ Với những sản phẩm đạt chất lượng cao,tiêu chuẩn vệ sinh, giá cả hợp lý, trên cơ sở nỗ lực của toàn công ty và năng suấttiết kiệm; tổ chức sản xuất và quản lý khoa học nhằm đạt hiệu quả cao

Trang 21

1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua

1.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Môi trường vĩ mô

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới công ty bao gồm các yếu tố về vị trí địa lý điều kiệnthời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Khánh Hòa là một tỉnh thuộc Nam Trung Bộ với bờ biển dài 385km cùng với diện tíchmặt biển có thể khai thác là 12 triệu ha, có nhiều eo vịnh như: Cam Ranh, Đại Lãnh, VânPhong bên cạnh đó vị trí gần cảng Nha Trang cùng với thời tiết khí hậu nơi đây mát mẻtạo điều kiện tốt cho việc bảo quản nguyên liệu, giảm chi phí vận chuyển, đảm bảo chấtlượng và hạ giá thành sản phẩm

Thêm vào đó theo kết quả nghiên cứu của viện nghiên cứu biển và nguồn lợi thủy sản thìtỉnh Khánh Hòa có trữ lượng 90,000 tới 15,000 tấn Khành Hòa hiện có hơn 10,100 tàuđánh bắt thủy sản, sản lượng đánh bắt thủy sản hàng năm đạt được từ 65,000 tới 70,000tấn Chứng tỏ vị thế của công ty rất thuận lợi cho việc thu mua nguyên vật liệu và pháttriển

Tuy nhiên do sự khai thác bất hợp lý nên nguồn lợi thủy sản đang có xu hướng giảm dần.Thêm vào đó là tình trạng nuôi trồng thủy sản bị nhiễm bệnh, năng suất cũng như chấtlượng bị giảm sút Đây là thách thức đối với công ty nói riêng và ngành thủy sản nóichung

Ngành thủy sản hoạt động mang tính mùa vụ phụ thuộc vào tự nhiên nên ở trạng thái bịđộng, có lúc nguyên liệu về nhiều không kịp xử lý, có lúc thiếu nguyên liệu để sản xuất.Điều này ảnh hưởng đến sự liên tục, nhịp nhàng trong quá trình sản xuất cũng như chấtlượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng các yếu tố lao động, vốn, máy móc, thiết bị…

Bên cạnh đó thì diễn biến của thời tiết ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh củacông ty Bão, lũ, thiên tai xảy ra làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu dẫn đến tình trạngkhan hiếm nguyên liệu trên cả nước, không có nguyên liệu đầu vào để sản xuất

Môi trường chính trị, pháp luật

Trang 22

Tình hình chính trị nước ta trong thời gian qua khá ổn định là điều kiện để khách hàngnước ngoài tin tưởng, yên tâm đặt quan hệ buốn bán và đầu tư vào Việt nam từ đó tạo cơhội kinh doanh cho các doanh nghiệp Và hiện nay thủy sản của Việt Nam có mặt trên

146 quốc gia

Nhà nước quan tâm, xây dựng, đầu tư xây dựng hàng loạt các chương trình để tăng đầu tưxuất khẩu của ngành thủy sản Nhà nước có những chính sách ưu tiên, khuyến khích pháttriển thủy sản bước đầu hoàn thiện môi trường pháp lý cho ngành thủy sản Tạo điều kiệnthuận lợi cho công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Sự ổn định chính trị trong nước chỉ là một phần tạo nên sự thành công cho doanh nghiệpxuất khẩu Ngoài ra cần phải xem xét các nước mà doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩmthủy sản của mình cũng như tình hình của thế giới Một chế độ chính trị bất ổn sẽ là rủi rotìm ẩn đối với doanh nghiệp xuất khẩu khi xuất khẩu sang thị trường đó Vì vậy, cácdoanh nghiệp cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố trên để tránh rủi ro xảy ra

Môi trường kinh tế

Nói đến môi trường kinh tế trước hết phải nói đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Trongnhững năm gần đây sự dịch chuyển của nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường,phát triển đa dạng thành phần kinh tế đã làm cho nền kinh tế Việt Nam có những bướcphát triển đáng kể Tuy nhiên, do cuộc khủng hoảng kinh tế, lạm phát nên trong nhữngnăm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế lại bị giảm sút cụ thể, tốc độ tăng GDP năm 2012chỉ đạt hơn 5.03% (thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây), chỉ cao hơn tốc độ tăng trưởng4,77% năm 1999 nhưng lại thấp hơn các tốc độ tăng 5,32 năm 2009 Rõ ràng nhưng bất

ổn kinh tế vĩ mô tích tụ trong mấy năm gần đây đã buộc Việt Nam phải chuyển sangchính sách từ ưu tiên tăng trưởng kinh tế sang ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạmphát thông qua những biện pháp nêu trong nghị quyết số 01/2012/NQ-CP Và qua đó tìnhhình kinh tế vĩ mô của chúng ta tương đối ổn định và chính điều đó đã tạo cho công tytiếp cận nhiều bạn mới, quan hệ nhiều bạn hàng mới, nhiều với nhà cung ứng mới, thu hútnhiều nhà đầu tư để tăng thêm vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì ngành thủy sản của Việt Nam cũng khôngngừng thay đổi để hoàn thiện mình Từ một lĩnh vực chưa được chú trọng và qui mô tựphát, nhỏ lẻ, ngành thủy sản đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ và trở thành nền

Trang 23

kinh tế mũi nhọn của đất nước Năm 2010, xuất khẩu thủy sản đạt tới mức kỷ lục từ trướctới nay với 1,353 triệu tấn, trị giá 5,034 tỷ USD tăng 11,3 % về lượng và 18,4% về giá trị

so với 2009 Tuy nhiên kỷ lục này đã bị thay thế bằng một kỷ lục mới khi năm 2011 kimnghạch xuất khẩu đạt 6,1 tỷ USD, tăng ấn tượng 21% và thủy sản nằm trong top 5 ngành

có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất

Ngoài ra còn có tác động lãi xuất ngân hàng vì lãi suất làm cho thay đổi tỷ lệ mua sảnphầm hay tiết kiệm hoặc đầu tư cho các doanh nghiệp Trong những năm vừa qua lãi xuấtcủa ngân hàng nhích hơn thời gian trước bởi chính lãi suất cũng bị ảnh hưởng bởi lạmphát

Chúng ta là một doanh nghiệp xuất khầu nên vấn đề lạm phát cũng rất ảnh hưởng lớn vìlạm phát xảy ra thì tiền trong nước mất giá có lợi cho việc xuất khẩu của doanh nghiệpvấn đề lạm phát làm thay đổi tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái có tác động đến doanh nghiệp trên hai góc độ là môi trường tài chính vàhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp chúng ta vừanhập nguyên vật liệu từ nước ngoài hoàn toàn xuất khẩu sang nước ngoài Nếu tỷ giá biếnđộng quá lớn sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định các chiến lượckinh doanh

Bên cạnh sự tăng trưởng ổn định ở trong nước thì kinh doanh ở thị trường nước ngoài cácdoanh nghiệp phải xem xét các yêu cầu mà thị trường nước ngoài yêu cầu Nhu cầu thủysản ngày càng tăng cao nhưng bên cạnh đó nhưng bên cạnh đó là những đòi hỏi khắt khe

về tiêu chuẩn lượng, bảo vệ môi trườngng sự biến động của tài chính thế giới Khi amhiểu các thông lệ buôn bán kinh tế quốc tế điều đó sẽ tạo cơ hội trong việc mở rộng thịtrường xuất khẩu của mình

1.2.1.1 Môi trường vi mô

Khách hàng

Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Sự trung thành của khách hàng là một lợi thế lớn đối với doanh nghiệp Sự trung thành đó xuất phát từ sự thỏa mãn nhu cầu của họ đối với sản phẩm của mình hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Trang 24

Công ty hiện nay sản xuất theo đơn đặt hàng Khách hàng chỉ cần gọi điện đặt hàng đến phòng kinh doanh đặt hàng là được Nên yếu điểm của công ty là không trực tiếp tìm hiểuđược thông tin nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng Khách hàng của chúng ta là: Nhật Bản, Mỹ, EU, Đài Loan… đây là những thị trường lớn nên có những cơ hội và kèm theo những nguy cơ nên chúng ta cần có những chính sách hợp lý để thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng, và ngày càng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

vụ thủy sản Và nhân thời điểm này các nhà cung ứng thường ép giá Vậy nên muốncạnh tranh tốt thì các nhà doanh nghiệp phải có một nhà cung ứng trung thành và uy tín.Hiện nay công ty chúng ta phải củng cố lại mối quan hệ với bạn hàng bởi những năm vừaqua chúng ta không đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng vì thiếu nguyên liệu đầu vào

mà một số sản phẩm bạn hàng không có

Đối thủ cạnh tranh

Những năm gần đây kinh tế thủy sản được coi là nghành kinh tế mũi nhọn của đất nước.cùng với sự phát triển của ngành thủy sản thì hàng loạt các doanh nghiệp chế biến thủy

Trang 25

sản xuất hiện Do vậy, công ty phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong địa bàn,trong nước trong việc thu mua nguyên liệu và chúng ta cần phải cạnh tranh với các nướckhác vì các thị trường xuất khẩu như nhau Các sự cạnh tranh này đều là những khó khăncho doanh nghiệp chúng ta.

Hiện tại thành phố Nha Trang có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh và xuất khẩu thủysản như: công ty cổ phần Nha Trang Seafoods- F17, công ty TNHH Long Sinh, xí nghiệpKT&DV thủy sản Khánh Hòa, trong nước có doanh nghiệp Sea Minh Hai, Minh PhúSeafood Corp, Havico,…

Ở thị trường các nước có các công ty xuất khẩu thủy sản của Thái Lan, Indonesia, Brazil,

…vv

Lao động

Nguồn lao động cũng là một phần trong doanh nghiệp, các yếu tố như trình độ chuyênmôn, tiền lương cũng ảnh hưởng đến thành công của công ty Nguồn lao động ở KhánhHòa dồi dào Song, việc chế biến là thủ công nên rất khó huy động Hơn nữa do tính chấtmùa vụ nên rất khó bố trí và sử sụng lao động hiệu quả, dẫn đến tình trạng thiếu lao độnglàm gián đoạn quá trình sản xuất

1.2.2 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Vốn

Bảng 1.1 Cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm 2011-2012-2013

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp

5 Phải trả người lao động 1,763,171,085 396,970,648 2,073,861,000

Trang 26

1.Phải trả dài hạn cho người bán

2.Phải trả dài hạn nội bộ

3.Phải trả dài hạn khác

4.Vay và nợ dài hạn 6,551,150,150 2,618,018,984 1,330,167,5505.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

3.Vốn khác của chủ sở hữu

4.Cổ phiếu quỹ

5.Chênh lệc đánh giá lại tài sản

6.Chênh lệc tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu tưu phát triển

Trang 27

Tỷ số nợ so với VCSH = Tổng số nợ / Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ so với tổng tài sản = Tổng nợ/ Tổng tài sản

Tỷ số tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

Phân tích các chỉ tiêu này để xem xét tính tự chủ về tài chính của công ty trong ba năm

số nợ so với VCSH rất cao 9,85, nguồn vốn công ty hoàn toàn phụ thuộc vào việc vay và

nợ ngắn hạn Lợi nhuận chưa phân phối sau thuế thì ít hơn so với năm 2012, 2013 Cònnăm 2013, tỷ số nợ giảm còn 3,55 do vay và nợ ngắn hạn giảm mạnh, lợi nhuận chưaphân phối tăng lên Tỷ số tài trợ tăng dần cho thấy doanh nghiệp dần tự chủ hơn trong tàichính, việc vay nợ giảm đi, an toàn hơn

1.2.2.2 Lao động

Lao động – hay nhân lực của công ty là một trong ba nguồn lực cơ bản để doanh nghiệpphát triển, cũng là yếu tố trung tâm để xây dựng định hướng phát triển trong tương lai chodoanh nghiệp Đặc biệt là đối với ngành chế biến và xuất khẩu thủy hải sản Bởi đặc thù của ngành là lực lượng làm ra sản phẩm là lao động thủ công, do đó tay nghề của laođộng trực tiếp quyết định chất lượng sản phẩm Đồng thời, khả năng, chất lượng của hệthống

Trang 28

quản lý nhân lực sẽ quyết định năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, cần có những kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao chất lượng lao động, nhất

là đào tạo lực lượng lao động phổ thông để nâng cao hiệu quả làm việc So sánh số lượng

và chất lượng nguồn lao động giữa năm 2006 và năm 2011 theo các chỉ tiêu trong bảng2.5

dưới đây cho thấy sự thay đổi trong cơ cấu nguồn nhân lực của công ty trong thời gianqua:

Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu của công ty CP hải sản Nha Trang

− Cơ cấu giữa lao động nam và lao động nữ không có nhiều thay đổi Lao động nữ vẫn chiếm tỷ lệ hơn 75% tổng số lao động của công ty Điều này thể hiện rõ đặc thù ngành

Trang 29

của công ty, vì công việc chế biến luôn ưu tiên cần công nhân nữ và đây cũng là bộ phận cần nhiều nhân lực nhất trong công ty

− Trình độ người lao động lại không có nhiều cải thiện Năm 2006, lượng lao động chưaqua đào tạo chỉ chiếm 66,84% tổng số lao động, nhưng sau 5 năm, con số này là 86,88%

Số lượng lao động giảm đi, nhưng tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo lại tăngthêm, cho thấy chất lượng lao động vẫn không được nâng cao Tỷ lệ người lao động ởtrình độ Trung cấp và Cao đẳng trên tổng số lao động cũng giảm sút khá nhiều Tuy tỷ lệngười lao động ở trình độ đại học và trên đại học tăng lên, nhưng tỷ lệ này chỉ chiếm một

nhỏ trong tổng số lao động Nhìn chung, người lao động của công ty vẫn chủ yếu là laođộng phổ thông, tập trung cho việc trực tiếp sản xuất sản phẩm Công ty vẫn chưa chú trọng tuyển dụng và đào tạo cán bộ, nhân viên cho công tác quản lý và các công việcchuyên môn trình độ cao Như vậy, sau này công ty có thể sẽ gặp nhiều khó khăn trongviệc mở rộng hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh để mở rộng quy mô công ty

− Cơ cấu độ tuổi người lao động không có nhiều thay đổi, hầu như khá ổn định trongvòng 5 năm qua, cho thấy trong thời gian qua không có sự biến động lớn về nhân sự Lựclượng lao động chủ yếu vẫn là lao động trẻ, độ tuổi từ 15 đến 35

Tóm lại: Trong những năm qua, tổng số lao động của công ty đã giảm đi do yêu cầu đổi mới công nghệ, nhưng cơ cấu về độ tuổi và giới tính vẫn không có biến động lớn, chứng

tỏ nhân lực của công ty khá ổn định Nguồn nhân lực của công ty có ưu điểm là nhân lực trẻ chiếm đa số, nhưng lại có nhược điểm khá lớn là trình độ ng ười lao động còn chưacao, lao động phổ thông vẫn chiếm tỷ lệ khá lớn Điều này sẽ gây khó khăn cho công tytrong việc xây dựng định hướng phát triển trong tương lai và làm giảm năng suất làm

vậy, công ty cần có kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để tương xứng với quy

mô của công ty

1.2.2.3 Trang thiết bị

- Tổng diện tích: 9,077.3m2

- Diện tích xây dựng: 6,816 m2

- Phòng kiểm nghiệm: 1 phòng

Trang 30

- Phòng sản xuất sạch: 2 phòng

- Kho lạnh: 5 cái, tổng công suất: 1300 tấn

- Tủ đông:

- Tủ đông tiếp xúc: 5 cái, tổng công suất 20 tấn/ ngày

- Tủ đông gió: 4 cái, tổng công suất 7 tấn/ ngày

- Tủ đông IQF: 3 cái, tổng công suất 24 tấn/ ngày.

- Máy rửa tôm: 2 cái, 40 tấn/ ngày

- Máy làm đá vảy: 4 cái, tổng công suất 55 tấn/ ngày.

- Máy làm đá ống: 1, công suất: 10 tấn/ ngày

- Máy hấp tôm: 2 cái, tổng công suất 10 tấn/ ngày

- Máy phân cỡ tôm: 1 cái, công suất: 40 tấn/ ngày

- Máy dò tìm kim loại: 3 cái

- Máy hút chân không: 4 cái

- Máy phát điện: 2 cái

- Máy đóng gói màng co: 1 cái

Ngoài ra, công ty còn có hệ thống xử lý tiệt trùng nước và hệ thống làm lạnh nước

Nhận xét chung: Máy móc thiết bị của công ty khá hiện đại, đầy đủ Tuy nhiên, so với các

công ty khác, công suất máy còn nhỏ quy mô chưa lớn

1.2.3 Tình hình thực hiện các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp

1.2.3.1 Thu mua nguyên liệu

Hiện nay, công ty có một lượng khách hàng khá lớn cung ứng nguyên liệu mà phần lớn

là các đơn vị trong tỉnh, khách hàng vận chuyển nguyên liệu đến công ty sau đó đội ngũKCS kiểm tra đạt yêu cầu thì cho nhập kho

Thị trường thu mua nguyên liệu của công ty không ngừng được mở rộng, ngoài địa bàntỉnh Khánh Hòa là nơi thu mua chính còn có các tỉnh lân cận từ Quảng Bình đến PhanThiết Nhà cung ứng nguyên liệu cho công ty chủ yếu là các chủ mậu vựa Một số vùngnguyên liệu ở các tỉnh xa công ty còn cử 1 đến 2 cán bộ KCS xuống kiểm tra từ khâuđánh bắt đến bảo quản nguyên liệu, chuyên chở về công ty và được kiểm tra lại lần hai.Với nhà cung ứng này giá cả thu mua có cao hơn xong chất lượng nguyên liệu đảm bảocũng như là số lượng do đó công ty ít bị gián đoạn trong sản xuất Công ty không mua

Trang 31

nguyên liệu trực tiếp từ người nuôi trồng vì chất lượng không đạt yêu cầu như mua quacông ty trung gian.

Nguyên liệu đưa vào công ty được KCS của công ty kiểm tra về cỡ, về chất lượng thấyđạt sẽ tiếp nhận, sau đó chủ cung ứng nguyên liệu nhận hóa đơn thanh toán tiền, công tykhông thanh toán ngay mà hẹn một thời gian sau đó sẽ thanh toán nhằm đảm bảo đượcnguồn vốn để sản xuất

1.2.3.2 Vận hành và đầu ra

Sau khi thu mua nguyên liệu, công ty tiến hành chế biến Các sản phẩm thủy sản mà công

ty chế biến tạo ra để xuất khẩu là:

Chủ yếu là các mặt hàng về tôm:

- CPTO (cooked peeled tail on): Tôm luộc còn vỏ phần đuôi

- CPD (cooked peeled tail off): tôm luộc đã lột vỏ toàn bộ

- RPTO (raw peeled tail on): tôm tươi còn vỏ phần đuôi

Trang 32

- RPD (raw peeled tail off) tôm tươi đã lột vỏ

- Sushi: tôm làm sushi (rạch phần bụng thành lát mỏng- đã luộc)

Là loại tôm hấp được chế biến theo quy cách của khách hàng Nhật Bản Cơ bản đây là loại tôm hấp lúc còn vỏ sau đó được cắt đôi ra như xẻ bướm, rồi lột vỏ Tômlại được cắt tỉa tạo hình và được đóng gói trên khay, hút chân không rồi đóng vào thùng carton Tôm sushi là nguyên liệu để làm thành món ăn dân tộc là sushi tôm của người Nhật

Trang 33

- Tôm HOSO ( head on shell on)

Tôm nguyên con (còn đầu, còn vỏ) Con tôm còn nguyên hình dạng được làm sạch,xếp vào khuôn, rồi đông (block, semi IQF chẳng hạn), cho vào túi, hộp rồi thùng giấycứng ngoài cùng và xuất khẩu Tuy nhiên, thực sự do hình thức chế biến này còn đểnguyên nội tạng của tôm, là phần dễ làm cho tôm phân hủy nhanh hơn nếu khôngđược bảo quản kỹ lưỡng từ thu hoạch đến khi được đông sâu Tôm nguyên con trởthành một mặt hàng đặc biệt mà để chế biến nó, độ tươi là yêu cầu tiên quyết Riêngđối với thị trường Nhật Bản, con tôm nguyên con được dùng trong nhiều thực đơn màmàu sắc tôm trong màu sắc chung của mâm cơm trở thành yêu cầu nghiêm ngặc, thìmàu đỏ tươi và đỏ sậm sau khi chín là một yêu cầu Những con tôm như thế chỉ có thểtìm thấy ở những ao nuôi quảng canh của vùng Cà Mau, Bạc Liêu

Trang 34

- Tôm HLSO: headless shell-on: tôm bỏ đầu nhưng phần vỏ của thân và đuôi để nguyên Thường được những nhà chế biến tôm Việt Nam gọi là tôm vỏ, (tôm nào

không vỏ?) Khi nghe tôm vỏ, ta phải nghĩ ngay đến hình thức chế biến của nó là

con tôm đã được lặt bỏ đầu

1.2.3.3 Marketing và bán hàng

Nha Trang Fisco hiện nay chưa có phòng marketing riêng biệt nên hoạt động nghiên cứuthị trường do phòng kinh doanh đảm nhận Phòng kinh doanh sẽ tìm hiểu nhu cầu thịtrường thông qua các tin tức thu thập từ các khách hàng quen thuộc, các đối tác làm ănngoài nước, từ các đối thủ cạnh tranh, từ nhà cung cấp và các phương tiện thông tin đạichúng…

Công ty cũng tham gia các cuộc hội chợ thương mại, các cuộc trưng bày sản phẩm… đểgiới thiệu sản phẩm của công ty, đồng thời tìm kiếm cơ hội ký kết và thực hiện hợp đồnglàm ăn mua bán Tuy vậy, số lần tham gia còn ít và cơ hội giao kết hợp đồng còn hạn chế.Chính vì vậy, có thể nói công ty chưa thực sự chủ động trong công tác tìm kiếm kháchhàng, các hoạt động xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm còn ít và hiệu quả khôngcao

1.2.3.4 Hoạt động kinh doanh khác

Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu, ngoài ra không thực hiệnhoạt động kinh doanh nào khác

1.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua

các năm

1.2.4.1 Phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh

Trang 35

Bảng 1.4: Phân tích báo cáo kết quả kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012

(+) /(-) % (+) /(-) % 1.Doanh thu

Trang 36

hoạt động tài

chính

7.Chi phí tài

chính 14,909,136,898 7,638,501,094 5,076,437,451 (7,270,635,804) -49% (2,562,063,643) -34% Chi phí lãi

vay 8,761,821,505 5,806,727,471 4,028,374,200 (2,955,094,034) -34% (1,778,353,271) -31% 8.Chi phí bán

Trang 38

Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng qua mỗi năm 2011-2012 -2013, năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011, năm 2013 tăng so với năm 2012 Cụ thể:

Năm 2012 tăng so với năm 2011 một khoảng là 590,233,857đ tương ứng với 256% Việc

tăng đó là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:

+ Các nhân tố làm cho lợi nhuận sau thuế tăng:

- Chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đều giảm làm lợi

nhuận sauthuế tăng lần lượt 7,270,635,804 đ; 15,953,491,357 đ; 2,789,411,124 đ

- Lợi nhuận khác tăng làm cho lợi nhuận sau thuế tăng 600,344,083 đ.

- Giá vốn hàng bán giảm làm lợi nhuận sau thuế tăng 198,547,066,784 đ.

+ Các nhân tố làm cho lợi nhuận sau thuế giảm:

- Doanh thu giảm làm cho lợi nhuận sau thuế giảm: 221,880,497,743 đ

- Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm làm LNST giảm 2,559,663,160 đ

- Chi phí thuế TNDN hiện hành tăng làm LNST giảm 130,554,391đ

Như vậy, nhân tố ảnh hưởng tới LNST cao đó là lợi nhuận khác, và các loại chi phí Năm

2012, hầu hết chi phí của công ty đều giảm khoảng 50%, trong khi đó doanh thu cũnggiảm khoảng 50% nhưng lợi nhuận sau thuế lại tăng mạnh tới 256% Điều này cho thấykhả năng quản lý công ty đã có phần cải thiện và hiệu quả hơn Nhờ cắt giảm chi phí màlợi nhuận công ty được tăng cao

Năm 2013, lợi nhuận sau thuế tăng 77,539,254 đ so với năm 2012, tương ứng là 9% Lý

do tăng cũng chính là do công ty tiếp tục cắt giảm chi phí, đồng thời doanh thu bán hàngtăng lên so với năm 2012 => Công ty ngày càng hoạt động hiệu quả hơn

Trang 39

1.2.4.2 Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh

Bảng 1.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011

Chênh lệch 2013/2012

90,461,088,867

70,521,700,497

(79,510,025,135) -46.8%

(19,939,388,370) -22.0%

4 VCSH

bình quân

15,663,124,132

15,753,353,327

15,625,440,670

(127,912,657) -0.8%

Trang 40

Nhận xét: Từ bảng số liệu trên, ta có thể thấy được tình hình tăng giảm một số tỷ số phảnánh khả năng sinh lợi của công ty, đó là:

- Tỷ số doanh lợi doanh thu (ROS) cho ta biết cứ 100đ DTT thu về thì có bao nhiêu

đồng LNST DLDT của công ty tăng giảm không đều qua các năm Cụ thể: năm

2011 DLDT là 0.06 có nghĩa là cứ 100đ DTT mang về cho công ty 0.06 đồngLNST, đến năm 2012 DLDT tăng 0.37 đạt 0.43 (tăng 669.7%), sang năm 2013DLDT giảm 0.08 xuống còn 0.35 (giảm 18.7%), tức là trong 100đ DTT mang vềcho công ty 0,35đ LNST

- Tỷ số Doanh lợi TS (ROA) cho chúng ta biết cứ 100đ đầu tư vào tài sản công ty

thu về được bao nhiêu đồng LNST Qua các năm, ROA tăng liên tuc Năm 2011,Doanh lợi TS đạt 0.14 tức là cứ 100đ đầu tư vào tài sản công ty thì đem lại 0.14 đLNST Năm 2012, ROA tăng 0.77 đạt tới 0,91 tăng 568.7%, năm 2013 tiếp tụctăng 40,4% nữa làm cho ROA năm 2013 đạt đến 1.27 Điều này chứng tỏ khả năngsinh lợi của đồng vốn ngày càng cao

- Tỷ số Doanh lợi VCSH (ROE) có ý nghĩa là trong 100đ VCSH đầu tư vào công ty

thì mang về bao nhiêu đồng LNST Năm 2011, doanh lợi VCSH đạt 1.47 tức 100đVCSH đầu tư vào công ty thì mang về 1,47đ Sang năm 2012, giá trị Doanh lợiVCSH tăng vọt từ 1.47 lên 5.21 (tăng 3.74 tương ứng 253.9% so với năm 2011).Năm 2013 ROE tiếp tục tăng lên đạt 5.75 (tăng 10.3% so với năm 2012) Tỷ sốROE đo lường tính hiệu quả của mỗi đồng vốn do các chủ sở hữu đầu tư vào công

ty ROE cao và tăng lên cho thấy công ty đã quản lý DT, CP chặt chẽ, tăng hiệuquả sử dụng nguồn VCSH

Tóm lại, các tỷ số sinh lợi của công ty có xu hướng tăng Đây là một tín hiệu đángmừng vì khả năng tạo ra LNST tăng lên, tuy nhiên các tỷ số này còn khá thấp.Chính vì thế công ty cần đưa ra nhiều biện pháp thích hợp hơn nữa để đẩy mạnhhiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm tăng giá trị các tỷ số sinh lợi

Ngày đăng: 28/04/2016, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Giá trị xuất khẩu theo mặt hàng 54 - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 2.2 Giá trị xuất khẩu theo mặt hàng 54 (Trang 4)
Sơ đồ 1.1  Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 6 - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 6 (Trang 5)
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (Trang 12)
Bảng 1.2  Chỉ tiêu về tính tự chủ tài chính của công ty - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 1.2 Chỉ tiêu về tính tự chủ tài chính của công ty (Trang 25)
Bảng 1.3  Cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu của công ty CP hải sản Nha Trang - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động theo các chỉ tiêu của công ty CP hải sản Nha Trang (Trang 26)
Bảng 1.6 Quy trình tuyển nhân viên - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 1.6 Quy trình tuyển nhân viên (Trang 39)
Bảng 1.7 Quy trình đào tạo - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 1.7 Quy trình đào tạo (Trang 40)
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ 2011-3013 - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ 2011-3013 (Trang 55)
Bảng 2.2  Giá trị xuất khẩu theo mặt hàng - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 2.2 Giá trị xuất khẩu theo mặt hàng (Trang 56)
Bảng 2.4  Các bước công việc, trách nhiệm trong việc thiết lập và theo dõi hợp đồng - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 2.4 Các bước công việc, trách nhiệm trong việc thiết lập và theo dõi hợp đồng (Trang 65)
Bảng 2.5  Thủ tục xuất khẩu tại công ty Cổ Phần hải sản Nha Trang - Luận văn tốt nghiệp quản trị kinh doanh thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần hải sản nha trang
Bảng 2.5 Thủ tục xuất khẩu tại công ty Cổ Phần hải sản Nha Trang (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w