1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

140 687 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh” tôi đã nhận

Trang 1

-   -

NGUYỄN QUANG TƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

-   -

NGUYỄN QUANG TƯỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Trung

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường Tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô

giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 để hoàn thành luận văn này

Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học -Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Trần Trung người đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- Lãnh đạo, chuyên viên bậc tiểu học, phòng GD&ĐT huyện Quế Võ

- Ban giám hiệu, các giáo viên dạy tin học trong các trường tiểu học huyện Quế Võ;

- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài, song có thể còn có những mặt hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

TÁC GIẢ

Nguyễn Quang Tường

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác, các thông tin trích dẫn trong luận văn là trung thực và đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

TÁC GIẢ

Nguyễn Quang Tường

Trang 6

MỤC LỤC

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY

Trang 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 10

1.2.4 Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 13 1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở bậc Tiểu học 14 1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục 14 1.3.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của

1.3.3 Điều kiện đảm bảo thực hiện việc ứng dụng công nghệ

1.4 Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý hoạt động ứng

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động

ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trường Tiểu học 30

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC

Trang 8

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ,

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, truyền thống

lịch sử - văn hóa tác động đến quản lý nhà nước đối với giáo

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội 34 2.1.2 Khái quát về Giáo dục và Đào tạo của huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh 35

2.1.4 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các

2.1.5 Kết quả đánh giá học tập của học sinh các trường tiểu học ở

2.2 Thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường TH trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 47

2.2.2 Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên các trường

tiểu học đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

2.2.3 Thực trạng trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học của đội ngũ giáo viên các Trường tiểu học huyện

2.2.4 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của

đội ngũ giáo viên các trường tiểu học huyện Quế Võ 51 2.2.5 Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin 57

Trang 9

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế

2.3.1 Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo

viên 61

2.3.2 Thực trạng quản lý nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học các trường tiểu học huyện Quế Võ 64 2.3.3 Thực trạng tổ chức cho giáo viên ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ

2.3.4 Thực trạng các điều kiện đảm bảo các điều kiện cho việc

ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường

tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 68 2.3.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học

2.4 Đánh giá chung về quản lý hoạt động ứng dụng công

nghệ thông tin ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CỦA

Trang 10

GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN

3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý hoạt động ứng

dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên ở các

trường tiểu học huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 75

3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ứng

dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên ở các

trường tiểu học huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 77

3.4 Khảo nghiệm tính thực tiễn và khả thi của các biện pháp

quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ở trường

tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 103

Trang 11

3.4.4 Phương pháp thăm dò các biện pháp 104

PHỤ LỤC

Trang 12

Bảng 2.6 Số lượng và cơ cấu GVTH năm học 2014 - 2015 42 Bảng 2.7 Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường TH 43 Bảng 2.8 Kết quả đánh giá học tập của học sinh các trường TH huyện Quế

Bảng 2.11 Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học của đội

Bảng 2.12 Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường TH 57 Bảng 2.13 Đánh giá hạ tầng, thiết bị, sách, giáo trình, tài liệu, đĩa

CD phục vụ việc CNTT vào dạy học tại các trường TH

Bảng 2.14 Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên 61

Trang 13

Bảng 2.15 Thực trạng quản lý nâng cao trình độ ứng dụng CNTT

cho giáo viên các trường TH huyện Quế Võ 64 Bảng 2.16 Thực trạng tổ chức giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy

học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của

Bảng 2.17 Thực trạng các điều kiện đảm bảo các điều kiện cho việc

ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường TH trên địa

Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết biện pháp nâng cao chất

lượng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở

trường TH trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh 104 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi biện pháp nâng cao chất lượng

quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở

trường TH trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh 106 Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các

Trang 14

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp 103 Biểu đồ 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết biện pháp nâng cao chất lượng

quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường TH trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh 105 Biểu đồ 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi biện pháp nâng cao chất lượng

quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường TH trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh 107 Biểu đồ 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của

biện pháp biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường TH trên

Trang 15

ương Đảng, trong đó đối với ngành GD&ĐT, Chỉ thị nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và đào tạo” Chỉ thị số 29/2001/CT-BGDĐT

đã nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” Và thực tế cho

thấy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục phổ thông Trong đó người GVTH là nhân tố quan trọng quyết định chất lượng giáo dục Thông qua các hoạt động giảng dạy và giáo dục, GVTH hình thành

ở người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết cũng như giáo dục nhân cách cho học sinh Để đảm đương được vai trò to lớn đó, đòi hỏi người GVTH ngoài phẩm chất đạo đức và tư tưởng chính trị tốt còn phải có hệ thống kiến thức sâu rộng và kĩ năng dạy học thành thạo

Với định hướng đổi mới giáo dục hiện nay, đòi hỏi mỗi giáo viên nói chung

và GVTH nói riêng phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; phải tiếp cận các phương pháp dạy học mới đồng thời rèn luyện được các kĩ năng

Trang 16

dạy học mới đáp ứng được mục tiêu giáo dục đặt ra Một trong những yêu cầu đổi mới dạy học ở bậc tiểu học hiện nay chính là ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Việc này được Bộ GD&ĐT quan tâm và liên tục triển khai trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học hàng năm

Gần đây nhất, trong công văn số 4323/BDGĐT-GDTH ngày 25/8/2015 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học

năm học 2015 - 2016 đã nêu rõ: "Đẩy mạnh các hoạt động có nội dung Tin học - CNTT dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo"

Quế Võ là một trong tám huyện, thị của tỉnh Bắc Ninh Hiện nay, Quế Võ

đang có tốc độ đô thị hoá vào loại nhanh và mạnh nhất Bắc Ninh Cùng với sự phát triển kinh tế, giáo dục cũng đang được các cấp lãnh đạo và nhân dân huyện Quế Võ coi như là một nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu Trong những năm gần đây, cùng với chủ trương chung của Bộ GD&ĐT về việc thực hiện chủ trương đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong nhà trường, xem CNTT như là công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học cùng với sự đầu tư cơ

sở hạ tầng CNTT của UBND huyện, đội ngũ giáo viên các trường tiểu học của huyện Quế Võ đã có nhiều cố gắng trong việc ứng dụng CNTT vào việc đổi mới phương pháp, hình thức dạy học Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học chưa cao vì một số nguyên nhân chủ quan, khách quan sau:

Chủ quan: Nhận thức của giáo viên về vai trò của CNTT chưa đầy đủ nên

chưa tích cực trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Trình độ về CNTT của giáo viên còn hạn chế Bản thân giáo viên ngại thay đổi, nhất là giáo viên lớn tuổi Ngoài ra, việc ứng dụng CNTT còn tốn nhiều thời gian, công sức, tiền bạc…

Khách quan: Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, môi trường ứng dụng CNTT

chưa đồng bộ Đặc biệt, sự tác động, cách thức quản lý của hiệu trưởng chưa mang lại hiệu quả cao

Những nguyên nhân trên cho thấy giáo viên là đội ngũ quyết định sự thành công của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Hiệu trưởng là người chịu

Trang 17

trách nhiệm chính trong việc nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên cho thấy, cần phải có những biện pháp cụ thể quản lý việc ứng dụng CNTT của đội ngũ GVTH, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường tiểu học

Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ giáo viên và công tác quản lý ứng dụng CNTT trong các trường tiểu học để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT của Hiệu trưởng trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong

dạy học ở trường tiểu học

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở

trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh của Hiệu trưởng ở các

trường tiểu học huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động ứng

dụng CNTT trong dạy ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

và tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Trang 18

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2014 và đề xuất các biện pháp quản lý giai đoạn 2015- 2020

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT ở các trường tiểu học đã được nâng cao tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, một trong những nguyên nhân cơ bản là do các biện pháp quản lí của Hiệu trưởng chưa phù hợp Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của Hiệu trưởng đồng bộ, phù hợp thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến vấn đề lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Thu thập ý kiến của các đối tượng thông qua việc trưng cầu ý kiến Các nội dung trưng cầu ý kiến là các vấn đề liên quan đến thực trạng của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ về công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề liên quan đến đánh giá thực trạng và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

Trang 19

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các số liệu đã thu thập khảo sát, thực trạng và khảo nghiệm

7 Cấu trúc luận văn

Luận văn có cấu trúc gồm 3 phần, ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy

học ở trường tiểu học Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở

các trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của

giáo viên các trường tiểu học trên địa bản huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Trang 20

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TIỀU HỌC

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển đều chú trọng đến việc ứng dụng CNTT như: Nước Mỹ, Australia, Canađa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,

Để ứng dụng CNTT được như ngày nay các nước này đã trải qua rất nhiều các chương trình quốc gia về tin học hoá cũng như ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo dục

Cộng hòa Pháp:Một chính sách quốc gia đầu tiên mang tên Plan de Cancul đề

xuất vào giữa những năm 60 dưới thời Tổng thống Đờ Gôn (De Gaullé)

Ở Australia vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”(Theo

“Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin” ở Australia của tạp chí PCWorldVN)

Tại Anh cũng có các chương trình quản lý ứng dụng CNTT trong việc dạy

học cho người lớn Mọi người có cơ hội tiếp cận trực tiếp với mạng Internet thông

qua mạng lưới 2000 trung tâm “học tập trực tiếp” và 6000 trung tâm qua mạng

Internet ở tại cộng đồng [18]

Tại Canađa, gần đây việc giới thiệu phần mềm dạy toán học trên cơ sở máy

tính (The learning Equation Mathematics) đã đem lại thành tích nổi bật so với những em học sinh sử dụng sách giáo khoa truyền thống Đó là phần mềm dành cho những em học sinh lớp 9 đề cập kiến thức về toán học và những kỹ năng liên quan

Trang 21

đến số học, mô hình và hình dạng Nhưng phần mềm này mới chỉ đưa vào dạy học

bộ môn toán, nếu áp dụng cho các môn học khác thì có lẽ lại không phù hợp và hiệu quả [18]

Jeannette Vos – Gorden Dryden (2004), trong cuốn Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để học tập tốt có nói đến vai trò mới của những phương tiện liên lạc điện tử: “Chính sự kết hợp Internet, máy tính và cách mạng trang Web, thế giới đang được định hình lại toàn bộ thế hệ, thậm chí còn mạnh mẽ hơn so với trước đây khi báo chí, in ấn, radio và ti vi đã tạo ra” Tác giả còn đề cập đến vai trò của máy vi tính đối với giáo viên và học sinh: “Máy vi tính với công nghệ tiên tiến cao có khả năng phục vụ những người thầy phụ đạo và như những thư viện, cung cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanh chóng cho từng học sinh” Có thể nói, cuốn sách Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để học tập tốt

đã được hai tác giả nổi tiếng (Jeannette Vos và Gorden Dryden) đưa ra thông điệp: chúng ta cần có một cuộc cách mạng về học tập để tương xứng với cuộc cách mạng tri thức [18]

Đối với các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, việc quản lí ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ nhưng được chính phủ đặc biệt quan tâm, cụ thể:

Nhật Bản xây dựng chương trình Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội

thông tin – mục tiêu quốc gia đến năm 2000” đã được công bố từ những năm 1972

Tại Philippin: Kế hoạch CNTT Quốc gia (NTTP) của Philippin công bố năm

1989 xác định một chiến lược chung nhằm đưa CNTT phục vụ việc phát triển kinh

tế xã hội của đất nước trong những năm 90

Năm 1981 Singapore thông qua một đạo luật về Tin học hóa Quốc gia quy

định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việc hành chính và hoạt động của Chính phủ Hai là, phối hợp GD&ĐT tin học Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapore Một Ủy ban máy tính Quốc gia (NCB) được thành lập để chỉ đạo công tác đó

Năm 1980 chính sách tin học của Đài Loan đã được công bố và “Kế hoạch

10 năm phát triển CNTT ở Đài Loan” đã đề cập đến cấu trúc tổ chức của CNTT

Trang 22

trong nước và những nội dung mà chính phủ cần làm để phát triển CNTT, tiếp tục khả năng cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới

Ở Hàn Quốc, các hoạt động về chính phủ điện tử và ứng dụng CNTT được

phân biệt: Các dự án có liên quan đến nhiều Bộ, Ngành, địa phương được xem như

là dự án chính phủ điện tử được sử dụng ngân sách tập trung (Theo tin “Chính phủ điện tử Hàn Quốc” trên tạp chí PCWorldVN cập nhật ngày 01/4/2008)

Tóm lại, CNTT ngày càng phát triển như vũ bão đã mang lại hiệu quả cao trong mọi lĩnh vực của đời sống, khoa học kĩ thuật và đặc biệt được ứng dụng nhiều trong giáo dục Muốn đẩy mạnh CNTT trong giáo dục, cần có đảm bảo các yếu tố

về cơ sở hạ tầng CNTT, về nhân lưc, vật lực và tài lực

1.1.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam cũng đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và Đề

án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèm theo Quyết định 47 của Ban Bí thư trung ương Đảng Mặt khác, tại các cơ quan quản lý nhà nước đã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005) ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục, Chỉ thị 58/CT - TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT Bộ trưởng Bộ

GD&ĐT đã ra Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT, ngày 30/7/2001, nêu rõ: “Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối internet đến tất cả các cấp quản

lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục (EduNet) nhằm tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong giai đoạn 2001-2005"

Từ năm 2004 đến năm 2007 chương trình dạy học cho giáo viên ở các trường phổ thông của Intel tại Việt Nam đã hỗ trợ cho chúng ta rất hiệu quả trong việc đổi mới PPDH [4] Góp phần vào công cuộc đổi mới PPDH, giáo viên ở các trường phổ thông đã biết cập nhật, tổ chức dạy học bằng các phương tiện dạy học mới, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục của các nước trong khu vực Tuy nhiên, để hoàn thiện

Trang 23

được quá trình này, thì yêu cầu lớn nhất đặt ra cho giáo viên đó là phải có trình độ tin học cơ bản và phải biết ứng dụng, tích hợp vào các khâu của quá trình dạy học

Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài nghiên cứu khoa học về CNTT và giáo dục đều có đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Quốc gia Hà Nội trong năm 2000; Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT và

truyền thông ICT 2/2003, lần thứ 2 ICT 9/2004; Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do viện CNTT ( Đại học Quốc gia Hà Nội) và khoa CNTT

(Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụng trong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam…

Gần đây đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục ở nước ta, chẳng hạn như luận án tiến sĩ của Triệu Thị Thu đã

nghiên cứu về “Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội”, tác giả đã đề xuất xây dựng được các biện pháp

quản lý ứng dụng CNTT tài các trung tâm giáo dục thường xuyên, luận văn thạc sĩ

của Trần Thị Đản: “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường tiểu học Văn Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”[10]; tác giả Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu về“Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường trung học phổ thông"; Tác giả Đỗ Kinh Thành đã nghiên cứu trong luận văn về: “Các biện pháp quản lý quá trình đào tạo ngành tin học - Hệ TCCN tại trường trung cấp kỹ thuật nghiệp vụ Phú Lâm – TP Hồ Chí Minh”; Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Xuân Cảnh nghiên cứu về: “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường tiểu học huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình”

Qua các nghiên cứu các tác giả đều khẳng định ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý Và khẳng định hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Trang 24

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Công nghệ thông tin

Theo Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia: "CNTT (tiếng Anh là: Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và

xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin"

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT đƣợc hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết số

49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90”: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"

Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 điều 4 giải thích: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số"

CNTT đƣợc phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử - Viễn thông và Tự động hóa CNTT nghiên cứu về các khả năng và các giải pháp, tức là nghiêng về công nghệ theo nghĩa truyền thống Khi nói “CNTT” là hàm ý muốn nói tới nghĩa kỹ thuật công nghệ Còn Tin học thì nghiên cứu về cấu trúc và tính chất, vì thế tin học gần gũi với cách hiểu là môn khoa học, hay môn học CNTT

là lĩnh vực khoa học rộng lớn nhƣng có nhiều chuyên ngành hẹp

Tóm lại, CNTT là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện

và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội [15]

1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Ứng dụng CNTT trong dạy học là quá trình ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học một cách hợp lý Trong quá trình dạy học ứng dụng CNTT phải đúng mục

Trang 25

đích, đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và cường độ Ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm đổi mới PPDH

Theo Luật CNTT số 67/2006/QH11, ngày 29/6/2006: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục bao gồm hai lĩnh vực: ứng dụng CNTT trong quản lý và ứng dụng CNTT trong dạy học Theo [18], có thể phân chia ra 4 mức ứng dụng CNTT trong dạy học như sau:

Mức 1: Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học Ứng dụng CNTT để

trợ giúp giáo viên một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án, in ấn tài liệu Đây

là khâu vô cùng quan trọng để chuẩn bị cho quá trình đứng lớp của giáo viên Đây

là mức ứng dụng CNTT trong dạy học phổ biến nhất hiện nay

Mức 2: Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học (hỗ trợ phương pháp và kĩ năng dạy học của giáo viên) Ứng dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học Giáo viên sử dụng một số phần mềm hỗ trợ minh họa, thí nghiệm trong quá trình dạy học

Mức 3: Ứng dụng CNTT trong quản lí để hỗ trợ và khuyến khích học tập giáo viên cần sử dụng phần mềm dạy học chuyên dùng để tổ chức dạy học cho từng môn phù hợp với mục tiêu dạy học môn học đó, ví dụ các kiến thức về Tự nhiên -

Xã hội, các kiến thức về Lịch sử, Địa lí… Để sử dụng hiệu quả những phần mềm này đòi hỏi giáo viên phải có trình độ cơ bản về CNTT cũng như phải có kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo Làm được điều này sẽ góp phần khuyến khích tạo động lực để người học say mê học tập

Mức 4: Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng nhằm mục đích

để tích hợp CNTT vào quá trình dạy học Hướng tới việc giáo viên ứng dụng CNTT trong tất cả các khâu của quá trình dạy học, từ việc xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá đối với mức này, yêu cầu giáo viên phải có

Trang 26

trình độ CNTT ở mức cao và phải được trang bị đầy đủ về CSVC, thiết bị dạy học

có ứng dụng CNTT

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm của nhà trường, đóng vai trò chủ đạo trong quá trình dạy học, người lãnh đạo tổ chức và điều khiển quá trình sư phạm tổng thể là đội ngũ giáo viên Cho nên, quản lý tốt hoạt động dạy và học trong nhà trường có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm giáo dục

Quản lý hoạt động dạy học phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của giáo viên và quản lý hoạt động học của học sinh Yêu cầu của quản lý dạy học là phải quản lý các thành tố của quá trình dạy học, trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyên tắc dạy học Quy trình đó có tính tuần hoàn từ khâu soạn bài, giảng bài và tạm thời kết thúc ở khâu đánh giá kết quả học tập của học sinh Cho nên quản lý hoạt động dạy và học thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình

dạy học, bao gồm : Hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, PPDH và giáo dục, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Tóm lại, quản lý dạy học là là quá trình người hiệu trưởng lên kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra hoạt động dạy học của giáo viên nhằm đạt mục tiêu đã đề

ra Trong toàn bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học của người hiệu trưởng là hoạt động cơ bản nhất, nó chiếm thời gian, công sức rất lớn của hiệu trưởng

Hoạt động quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động dạy của giáo viên được thực hiện thông qua việc quản lý mục tiêu chương trình, kế hoạch dạy học, quản lý giờ lên lớp của giáo viên, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn, quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên, quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh…Trong đó, vấn đề tổ chức quản lý đổi mới PPDH của giáo viên đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng học tập của học sinh

Thực chất quản lý dạy học là quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy học của từng giáo viên và đội ngũ giáo viên Nhiệm vụ chính của giáo viên là giảng dạy,

Trang 27

truyền đạt tri thức, rèn luyện cho học sinh kỹ năng, kỹ xảo, đắp bồi cho học sinh những giá trị tư tưởng, đạo đức và nhân văn

1.2.4 Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [17]

Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT trong quản lý dạy học một cách có mục đích, có kế hoạch của người quản lý tác động đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học, giáo dục vận động tối ưu các mục tiêu đề ra

Công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học là công việc, là nhiệm vụ của các nhà quản lý giáo dục nói chung và của mỗi nhà quản lý các cơ sở giáo dục đào tạo nói riêng Quản lý là lãnh đạo, chỉ đạo, điều khiển một tổ chức bằng cách vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức sao cho tổ chức ấy đạt được mục tiêu đề ra Chức năng và nhiệm vụ quản lý phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lý gồm 4 chức năng chính sau đây:

- Hoạch định: Là vạch ra mục tiêu cho bộ máy, sắp xếp các bước đi, các công việc phải làm để tiến tới mục tiêu

- Tổ chức: Là thiết kế bộ máy, sắp xếp công việc, sắp xếp con người, ai làm

Khi nói đến ứng dụng CNTT vào hoạt động dạy học nghĩa là:

- Tăng cường đầu tư, ứng dụng cho việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ,

Trang 28

giáo viên và học sinh

- Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học

- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá quá trình dạy học của giáo viên

và đánh giá kết quả học tập của học sinh

Theo [9, tr.45-47], có thể đưa ra khái niệm về Quản lý hoạt động ứng dụng

CNTT trong dạy học là những tác động có định hướng, có kế hoạch, có tổ chức, của đội ngũ CBQL để thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học và đạt được các mục tiêu đề ra

1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở bậc Tiểu học

1.3.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục

- CNTT không chỉ giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả hơn mà còn tham gia tích cực, trực tiếp trong việc tạo ra những con người năng lực Mỗi bước tiến như vậy về công cụ lao động kéo theo những bước phát triển nhảy vọt của các nền văn minh Có thể nói rằng, CNTT vừa là kỹ thuật, kinh tế, vừa là văn hóa

- CNTT thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp mọi người tiếp cận rất nhiều thông tin, thông tin nhiều chiều, rất nhanh, rút ngắn mọi khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm “chưa từng có” về thời gian; từ đó, con người phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức, trí tuệ và tư duy Do thông tin nhiều chiều nên hoạt động giáo dục tất yếu phải dân chủ hơn, hạn chế áp đặt một chiều,

tự do tư tưởng tốt hơn đối với người học, nhờ vậy, tư duy độc lập phát triển, dẫn đến năng lực phát triển

- Đổi mới giáo dục theo hướng giảm thuyết giảng, tăng tự học, CNTT tạo điều kiện cho mọi người có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc một cách thuận tiện, có thể tham gia thảo luận trong một tập thể mà mỗi người đang ở rất xa nhau, góp phần tạo ra xã hội học tập mà trong đó, mọi người có thể học tập suốt đời

- CNTT giúp cho công việc quản lý đầy đủ hơn, khoa học hơn, minh bạch và dân chủ hơn, kể cả quản lý học sinh, nhân lực, chương trình học tập, công việc thi, kiểm tra và quản lý tài chính; không những thế, CNTT còn tham gia lựa chọn các

Trang 29

phương án tối ưu cho quản lý Thư viện là thiết chế hết sức quan trọng của các đơn

vị, địa phương, của các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học CNTT giúp kết nối các thư viện trong và ngoài nước để tạo điều kiện cho người học có thể tiếp cận tiện lợi được kho tàng kiến thức khổng lồ của nhân loại

CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà nó còn tham gia vào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong vai trò của quản lý CNTT là công cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công tác của người quản lý,

từ việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đến việc thanh kiểm tra, thống kê, đánh giá, xếp loại,

Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục được các địa phương, các trường tiếp nhận với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện, nhận thức, năng lực khác nhau của mỗi trường Một vấn đề quan trọng nữa đi theo cho việc ứng dụng CNTT

là điều kiện về cơ sở vật chất, máy tính

Việc ứng dụng CNTT hiện nay ở các trường TH có hai nội dung chính: ứng dụng phục vụ công tác quản lý cấp trường và ứng dụng CNTT phục vụ dạy và học Việc ứng dụng CNTT trong quản lý ở các trường hiện nay còn lẻ tẻ, thiếu tính hệ thống “mạnh ai nấy làm”

- CNTT làm cho quá trình dạy học được mở rộng về không gian và thời gian, giúp cho các giáo viên có trình độ cao có thể giảng cho nhiều học sinh cùng học Hiện nay, mạng internet phổ biến khắp mọi nơi từ thành phố đến nông thôn và trở nên thân thiện với người sử dụng và hầu hết những thông tin con người cần đến đều

có thể tìm được trên internet

- CNTT làm cho người học hứng thú trong giờ học Sự ứng dụng CNTT trong dạy học làm cho các kiến thức của thầy giáo luôn sống động, luôn được cập nhật Chương trình mô phỏng những hiện tượng tự nhiên, những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động giúp cho người học trực quan hơn, làm cho quá trình nhật thức của học sinh trở nên dễ dàng hơn

Trang 30

1.3.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo

viên Tiểu học

Căn cứ nội dung chương trình dạy học ở bậc TH và theo [15, tr.68], có thể

ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên Tiểu học gồm các nội dung sau:

1.3.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế kế hoạch dạy học

Trước khi đứng lớp giảng dạy giáo viên phải thực hiện các công việc như: Soạn thảo văn bản; Tính toán xử lý số liệu phục vụ cho bài giảng; Truy cập Internet

để đọc thông tin, sưu tầm tài liệu; Thiết kế giáo án, ra bài kiểm tra, chuẩn bị các thiết bị dạy học, các tài liệu cho tiết học, trao đổi thông tin trên mạng, qua thư điện tử Vì vậy giáo viên sẽ cần đến sự trợ giúp bởi các thiết bị CNTT như chương trình soạn thảo văn bản, bảng tính Excel, các thiết bị quét tư liệu ảnh, chụp ảnh tư liệu Giáo án sẽ được soạn nhờ MS Word, Excel các tư liệu phục vụ bài dạy được lấy từ kho học liệu điện tử của đơn vị, từ các Website trên Internet bằng các hình thức sao chụp

Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học nhằm giải quyết tuần tự từng nhiệm vụ nhận thức cho học sinh:

Thiết kế giáo án theo tiến trình dạy học, đó là sự chuẩn bị của giáo viên trước khi lên lớp

Chọn và chắt lọc một số nội dung có thể ứng dụng CNTT trong dạy học như: nội dung kiến thức quá trừu tượng; những thí nghiệm quá nguy hiểm, độc hại, đắt tiền; những hiện tượng tự nhiên mà học sinh không thể tiếp cận được như sóng thần, núi lửa Vì vậy cần thiết kế và sử dụng thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, phải sử dụng các đoạn Video Clip cho học sinh xem trong quá trình dạy học Nguồn học liệu chủ yếu mà giáo viên dùng để thiết kế hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT, có thể khai thác trên mạng, từ kho học liệu của trung tâm hoặc có thể dùng các văn bản đã in, các đĩa VCD, đĩa CD ROM

Đối với việc dạy học thì giáo viên phải có kỹ năng sử dụng PMDH PMDH tạo ra môi trường học tập mới cho học sinh, giúp học sinh khám phá, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo Người giáo viên phải biết được PMDH nào là

Trang 31

phù hợp và cần thiết cho môn học của mình Với từng PMDH, cần biết lựa chọn tình huống sử dụng phần mềm để dạy học có hiệu quả Hiện nay, có rất nhiều PMDH như: PowerPoint, Violet, Macromedia Flash, Cabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad, Crocodile, Encarta, Tuy nhiên chúng ta phải hiểu rõ bản chất của từng phần mềm để ứng dụng cho phù hợp Thực chất một số phần mềm như MS PowerPoint, Violet chỉ giúp cho việc thiết kế bản trình chiếu, nội dung trình chiếu đẹp và hiệu quả chứ không phải là đã thiết kế được một kế hoạch dạy học phù hợp với mục tiêu dạy học đặt ra

Tóm lại, ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch dạy học là tiền đề cho sự thành công của việc ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học

1.3.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học

Trên thực tế, hầu hết giáo viên đều coi bản trình chiếu được thiết kế trên phần mềm trình diễn MS PowerPoint chính là GAĐT, họ thiết kế giáo án dạy học trên các phần mềm trình diễn có sẵn mà không chú ý đến việc tích hợp được các phương pháp, biện pháp sư phạm vào giáo án Sử dụng cả 35 phút trong 1 tiết học để trình chiếu nội dung dạy học thông qua hệ thống dạy học đa phương tiện (Máy tính – Máy chiếu đa năng – Màn chiếu), không có sự linh hoạt trong việc sử dụng các bảng tĩnh (bảng truyền thống, bảng phụ), bảng động… Với hình thức dạy học như trên, không những không đem lại hiệu quả mà thậm chí còn làm giảm chất lượng của các giờ dạy Khắc phục nhược điểm này, CBQL cần giúp giáo viên hiểu rõ bản chất của việc ứng dụng CNTT vào dạy học để từ đó giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học hiệu quả

Việc hiểu như thế nào cho đúng về bản chất của giáo án điện tử có ứng dụng CNTT, giáo án điện tử và để sử dụng chúng là một yêu cầu quan trọng đối với đội ngũ CBQL, giáo viên trong các nhà trường Cho đến nay, với tên gọi là GAĐT đã làm cho một bộ phận CBQL và giáo viên hiểu lầm GAĐT chỉ đơn thuần có yếu tố công nghệ Bản chất của GAĐT phải vừa thể hiện được tính sư phạm, vừa thể hiện tính công nghệ (ứng dụng CNTT) trong hoạt động dạy học để đạt được mục tiêu

Trang 32

dạy học Nhìn chung một GAĐT đúng nghĩa thì chúng ta phải biết tích hợp một cách hài hoà cả hai yếu tố: sư phạm và công nghệ

Ứng dụng CNTT nói chung và PPDH nói riêng giúp chúng ta đổi mới được nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Hiện nay có rất nhiều phần mềm được xây dựng với mục đích là hỗ trợ quá trình dạy học Các phần mềm có thể hỗ trợ cho giáo viên soạn giáo án, thiết kế các đoạn phim, các bức ảnh tĩnh, bức ảnh động, tạo ra các hình ảnh 3D, mô phỏng thí nghiệm, tạo ra phòng thí nghiệm ảo, giáo viên có thể sử dụng phần mềm thi trắc nghiệm để ra

đề, trộn đề thi đảm bảo tính khách quan, công bằng và nhanh chóng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong số những PMDH có những phần mềm được ứng dụng vào dạy học cho hầu hết các môn học như phần mềm Office, phần mềm Macromedia Flash (dùng để soạn thảo văn bản và trình chiếu văn bản); Phần mềm Total Video Converter 3.12 dùng để thiết kế các đoạn Video; Phần mềm Proshow Gold 4.51 dùng để thiết kế và trình chiếu các bức ảnh, các đoạn Video Clip… Cũng có một số phần mềm ứng dụng được xây dựng

để ứng dụng cho từng môn học riêng biệt, như phần mềm Cabri, Mapble, Geometer’s Sketchpad … được ứng dụng trong dạy học môn Toán; PM Study English 1.0 được ứng dụng trong dạy học môn Tiếng Anh…

1.3.2.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý để hỗ trợ và khuyến khích học tập

Với ưu thế của CNTT mang lại thì việc ứng dụng CNTT trong dạy học để nâng cao chất lượng dạy học là xu thế tất yếu Ứng dụng CNTT để quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý CSVC, thiết bị dạy học nhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập Nhưng ứng dụng như thế nào cho có hiệu quả, thì còn tuỳ thuộc vào các điều kiện giáo dục ở nước ta nói chung cũng như điều kiện ở các trường TH nói riêng Trước tiên muốn việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường TH đạt kết quả thì các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực cũng như đội ngũ CBQL, đội ngũ giáo viên, CSVC phải được đảm bảo

- Ứng dụng CNTT trong quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn nhằm hỗ trợ

và khuyến khích học tập:

Trang 33

Đội ngũ CBQL phải có nhận thức cao về vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong việc nâng cao chất lượng dạy học Chủ động đổi mới tư duy, phải hiểu rõ ứng dụng CNTT trong giáo dục chính là xu thế tất yếu của thời đại, là cách tiếp cận đi tắt, đón đầu, rút ngắn khoảng cách với các nền giáo dục phát triển trên thế giới Từ đó, có sự nhất trí và quyết tâm trong chủ trương đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy học tại trường của mình quản lý

Đội ngũ CBQL phải có tầm nhìn chiến lược, phải nắm vững chuyên môn, từ

đó có thể xây dựng kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn về quản lý chuyên môn ở trường Tích cực ứng dụng CNTT, tin học hoá công tác quản lý, dạy học nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng dạy học Qua đó, làm cho việc ứng dụng CNTT thực sự thấm sâu vào các hoạt động của trung tâm, trở thành công cụ, nhân

tố không thể thiếu để đem lại hiệu quả cao cho các hoạt động này

Bên cạnh năng lực quản lý, một yêu cầu nữa là đội ngũ CBQL phải có trình

độ, sự am hiểu về CNTT nhất định Vì vậy, CBQL cũng phải đi đầu, chủ động trau dồi, bồi dưỡng kiến thức cũng như phải thường xuyên tìm hiểu nâng cao sự hiểu biết của mình về CNTT

- Ứng dụng CNTT trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm hỗ trợ và khuyến khích học tập

Muốn việc ứng dụng CNTT trong dạy học được thực hiện thì ngoài yếu tố con người, còn phải được trạng bị các thiết bị có ứng dụng CNTT cần thiết Các trường cần phải đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại, phần mềm về CNTT để đáp ứng việc ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên và học sinh như kết nối Internet, phòng máy tính, máy chiếu (Projector), máy in, phòng đa phương tiện (Multimedia), PMDH, CD ROM

Phòng học cần trang bị máy tính kết hợp với máy chiếu đa năng để giáo viên

có thể trình chiếu bài giảng của mình, làm cho tiết học sinh động, hấp dẫn hơn, kích thích hứng thú học tập của học sinh

1.3.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác các tiện ích trên mạng

Trang 34

Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng chính là việc tích hợp CNTT vào quá trình dạy học Khi cơ sở giáo dục được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại về CNTT thì phải tính đến việc khai thác và sử dụng chúng sao cho hiệu quả Chúng ta có thể ứng dụng CNTT ở tất cả các khâu của quá trình dạy học, đặc biệt là khai thác các tiện ích của mạng Internet phục vụ việc giảng dạy của giáo viên cũng như việc tìm kiếm, xử lý thông tin tốt nhất cho người học Trong xã hội thông tin, Internet là một kho tài nguyên thông tin chuyên môn vô tận và vô cùng cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên cũng như trong quá trình học tập của

HS Sử dụng tài nguyên Internet để dạy học là một kỹ năng trọng yếu của giáo viên trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học Do đó, có thể nói kỹ năng khai thác, sử dụng Internet là một trong những kỹ năng quan trọng nhất của giáo viên hiện nay

Nó sẽ giúp người giáo viên trong việc tìm kiếm, xử lý thông tin, trong trao đổi với đồng nghiệp, học sinh và nhiều việc khác nữa Chúng ta có thể truy cập Internet để cập nhật thông tin, sưu tầm tài liệu phục vụ cho học tập và nghiên cứu Nhờ có Internet, giáo viên có thể tham khảo các kiến thức, thông tin, phần mềm trên mạng bất cứ lúc nào Internet mở ra một triển vọng to lớn trên con đường tự nâng cao kiến thức, tạo cho giáo viên cơ hội trong việc tự học, tự phát triển năng lực nghề nghiệp

Qua Internet, giáo viên có thể ứng dụng CNTT để trao đổi thông tin qua

mạng, qua thư điện tử (E-mail, chart) giáo viên cần biết thao tác cơ bản trong

việc nhận, xem và gửi thư điện tử, đồng thời cần có ý thức và cách thức làm việc thông qua hộp thư điện tử: ra bài tập về nhà, nhắc nhở công việc, giải đáp thắc mắc cá nhân

Nhờ có ứng dụng CNTT chúng ta có thể xây dựng kho học liệu điện tử của trung tâm Đồng thời chúng ta có thể làm việc hợp tác, tương tác hiệu quả

Thông qua Internet, giáo viên còn giao tiếp và hợp tác trong chuyên môn với đồng nghiệp, với các đối tác quan trọng khác như các nhà QLGD và các lực lượng

xã hội có liên quan

Trang 35

1.3.3 Điều kiện đảm bảo thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học

Để có thể ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường TH, cần đảm bảo điều kiện cả về cơ sở vật chất, thiết bị và năng lực CNTT của đội ngũ giáo viên

- Trình độ về CNTT giáo viên phải đạt đến mức độ nhất định: Trình độ

CNTT của giáo viên phải đạt các yêu cầu: sử dụng thành thạo hệ thống thông tin bao gồm các chương trình ứng dụng, các chương trình dạy học Với cần biết sử dụng internet trong việc thu thập, tìm kiếm thông tin, gửi nhận thư điện tử, biết

sử dụng các chương trình ước lượng, kiểm tra thông tin, cần biết các chương trình phục vụ việc giảng dạy của bản thân, biết tìm kiếm thông tin trên internet theo chủ đề, biết lưu trữ và tổ chức lưu trữ trên hệ thống riêng của mình, hoặc lưu trữ trên hệ thống mạng chung

- Hạ tầng cơ sở phải đáp ứng đầy đủ cho ứng dụng CNTT vào dạy học:

Trong những năm gần đây, từ việc nhận thức vị trí tầm quan trọng của CNTT trong giáo dục, CSVC, thiết bị, các điều kiện phục vụ ứng dụng CNTT trong các cơ quan QLGD và các cơ sở giáo dục ngày càng được tăng cường, từ bước đáp ứng yều cầu của việc thực hiện tin học hoá QLGD Với số lượng, chất lượng máy tính và các thiết bị khác được trang bị như hiện nay có thể nói cơ bản đủ để đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác quản lý trường học Mặt khác, các chương trình đầu tư máy tính cho trường học ngày càng được quan tâm hơn, việc xã hội hóa để tăng cường CSVC trong đó CNTT được coi trọng Hơn nữa, máy tính ngày càng rẻ, các nhà trường có nhiều điều kiện để mua sắm thêm máy tính và các loại thiết bị khác phục vụ CNTT, tiến tới nhiều giáo viên, CBQL có thể tự mua cho mình 01 máy tính để làm việc

Tuy nhiên, với CSVC như hiện nay mới chỉ đảm bảo ở mức đáp ứng yêu cầu tối thiểu chứ chưa thể đảm bảo yêu cầu hiện đại hoá, tin học hoá QLGD ở cấp độ cao, theo mô hình trường học kết nối

- Nhận thức của các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục: Vai trò của

CNTT đối với GD&ĐT rất to lớn, và ngày càng quan trọng trong xu thế hội nhập quốc tế Nhận thức được điều đó, các nhà QLGD từ trung ương đến các cơ sở giáo

Trang 36

dục trong cả nước đã luôn coi CNTT và việc phát triển ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của GD&ĐT là khâu thiết yếu để giáo dục có thể tạo ra những bước phát triển đột phá, đi trước đón đầu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ nâng cao chất lượng đào tạo Vì vây, vai trò của quản lý hết sức quan trọng, cần phải có các chính sách khuyến khích giáo viên sử dụng CNTT trong giờ lên lớp, ứng dụng CNTT trong QLGD, dạy học

- Cơ chế, chính sách: Về phía các cấp quản lý trung ương, đã có chủ trương

khuyến khích ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác QLGD Các chủ trương này thể hiện chiến lược đúng đắn trong việc đưa CNTT vào trường phổ thông Việt Nam Các cấp QLGD từ trung ương đến địa phương đều khuyến khích sử dụng CNTT trong dạy học và quản lý đào tạo nhưng phần đông mới chỉ động viên tinh thần, chưa có biện pháp khuyến khích mạnh bằng kinh tế Việc triển khai các chủ trương, chính sách, ứng dụng CNTT bị hạn chế, chưa đặt ra các thể chế phù hợp, chưa đầu tư thích đáng cho việc xây dựng CSVC như mua sắm máy, lắp đặt mạng LAN, kết nối Internet, hệ thống PMDH

1.4 Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở

trường Tiểu học

1.4.1 Vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý hoạt động ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học

Trong toàn bộ quá trình quản lý của nhà trường thì quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của GVTH là cần thiết trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay Quá trình quản lý của Hiệu trưởng tập trung vào các khâu như hoạch định,

tổ chức điều khiển, kiểm tra quá trình ứng dụng CNTT vào dạy học

Để quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học của GVTH, Hiệu trưởng nhà trường cần:

- Thực sự coi ứng dụng CNTT vào dạy học là nền tảng, là biện pháp quan trọng để thay đổi chất lượng học tập của học sinh và chất lượng giáo dục của Nhà trường

Trang 37

- Tìm hiểu đầy đủ thông tin và cách thức ứng dụng CNTT vào dạy học Nắm chắc chắn về mô hình này để thực hiện tốt vai trò là người cố vấn sư phạm

- Tổ chức giới thiệu cách thức, hình thức ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học TH này tới tập thể giáo viên nhà trường, nêu sự cần thiết và những lợi ích mà ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học mang lại

- Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học TH Tổ chức chỉ đạo, triển khai và kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học có hiệu quả, phù hợp với điều kiện của nhà trường

- Tham gia bồi dưỡng giáo viên, tổ chuyên môn bằng cách dự giờ, thăm lớp, kiểm tra soạn bài của giáo viên, cách thức tổ chức lớp học, phương pháp đổi mới trong dạy học

- Có cơ chế động viên khen thưởng kịp thời các tổ, nhóm chuyên môn tích cực áp dụng và có sáng kiến mới, hiệu quả cho việc ứng dụng CNTT vào dạy học

tại Nhà trường

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học của giáo viên Tiểu học

1.4.2.1 Bồi dưỡng nâng cao trình độ về công nghệ thông tin cho giáo viên

Đội ngũ giáo viên chính là lực lượng chủ yếu, quyết định chất lượng dạy học trong nhà trường Vì vậy, quản lý việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nói chung, trình độ về CNTT nói riêng cho giáo viên là nhiệm vụ chính, hết sức quan trọng trong công tác quản lý chuyên môn của hiệu trưởng nhà trường Trình độ về CNTT của giáo viên bao gồm kiến thức cơ bản về CNTT và những kỹ năng về CNTT như: kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng khai thác và sử dụng Internet, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kỹ năng sử dụng các phần mềm dạy học, kỹ năng sử dụng các thiết bị CNTT vào các giờ dạy nội dung dạy học

cụ thể Việc quan tâm đúng mức của hiệu trưởng đến công tác bồi dưỡng giáo viên chắc chắn sẽ nâng cao trình độ về CNTT cho giáo viên, làm cho việc ứng dụng CNTT trở thành một nhu cầu của giáo viên Từ đó, tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi

Trang 38

thúc đẩy giáo viên tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Nội dung quản lý công việc này bao gồm: đánh giá trình độ (CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học); xác định mục tiêu, lập kế hoạch bồi dưỡng; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn; chỉ đạo, định hướng, giám sát việc tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu nâng cao trình độ ứng dụng CNTT

Trước hết cần phải đánh giá trình độ về CNTT cũng như tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên Căn cứ vào mục tiêu đã được xác định để lập kế hoạch, chương trình bồi dưỡng phù hợp, hiệu trưởng cần tổ chức các lớp tin học tại trường để tạo điều kiện thuận tiện cho giáo viên tham gia, đồng thời đưa giáo viên

đi bồi dưỡng ở ngoài trường để nâng cao trình độ; Cử giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn về tin học, sử dụng phần mềm dạy học, sử dụng các thiết bị CNTT thông dụng, ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH của từng bộ môn do Bộ,

Sở GD&ĐT, các Dự án, tổ chức; Chỉ đạo, định hướng và tạo điều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ về CNTT Đồng thời hiệu trưởng cần có cơ chế giám sát để việc tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu của giáo viên thật sự đạt hiệu quả

1.4.2.2 Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm

phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

Vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học đã được đặt

ra trong các phương hướng cải cách, phát triển giáo dục ở nước ta và là hướng đi phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại trên thế giới Nó sẽ đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của xã hội, thích nghi với môi trường xã hội thông tin, một xã hội luôn có sự thay đổi nhanh chóng

Hiệu trưởng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên thông qua tổ chuyên môn đây là đơn vị hành chính trung gian giữa hiệu trưởng và giáo viên có chức năng tổ chức, triển khai thực hiện cụ thể các mục tiêu, nội dung, PPDH theo chương trình, kế hoạch của nhà trường

Trang 39

Để quản lý việc ứng dụng CNTT của giáo viên trong dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh thì hiệu trưởng cần phải thực hiện các công việc sau:

- Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động và chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng CNTT của tổ chuyên môn

Trên cơ sở kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT của nhà trường trong từng năm học, Hiệu trưởng yêu cầu các tổ chuyên môn phải xây dựng kế hoạch hoạt động ứng dụng CNTT dựa vào điều kiện thực tế của tổ mình, nhất là ứng dụng CNTT trong dạy học, đổi mới PPDH để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học

Kế hoạch ứng dụng CNTT của tổ chuyên môn phải xác định được mục tiêu cần đạt, các việc làm cụ thể của tổ khi ứng dụng CNTT trong dạy học, đổi mới PPDH Ghi tổng số giờ dạy của giáo viên trong tổ có ứng dụng CNTT Phân bố thời gian để giáo viên trong tổ dự giờ đóng góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng CNTT vào dạy học Các tổ chuyên môn có thể xây dựng ma trận các giờ dạy có ứng dụng CNTT ở tổ để thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch và giám sát, hỗ trợ

- Quản lý việc xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên

Căn cứ vào kế hoạch của tổ chuyên môn, từng giáo viên phải xây dựng kế hoạch riêng của mình Kế hoạch phải thể hiện rõ các nội dung, công việc mà giáo viên ứng dụng CNTT phục vụ cho dạy học Giáo viên phải xác định cụ thể bài học, nội dung học và thời điểm thực hiện giảng dạy có ứng dụng CNTT Đồng thời, giáo viên cũng phải phân bố thời gian dự giờ, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp về ứng dụng CNTT trong dạy học

Căn cứ vào kế hoạch của từng giáo viên, thông qua tổ chuyên môn hiệu trưởng mới dễ dàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học đối với từng giáo viên Từ đó, làm cơ sở trong việc khen thưởng, quy hoạch, đánh giá, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên

- Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp (soạn GAĐT) theo hướng tích cực hoá học sinh

Trang 40

Chuẩn bị giờ lên lớp là công việc quan trọng của giáo viên nhằm thực hiện việc giảng dạy và học tập đạt kết quả cao Ứng dụng CNTT trong soạn bài (soạn GAĐT) cũng phải nhằm mục đích này Muốn vậy, GAĐT phải làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

Hiệu trưởng cần phải phổ biến các yêu cầu, quy định về soạn bài, đặc biệt là quy trình soạn GAĐT Tổ chức thảo luận để xây dựng chuẩn đánh giá một GAĐT

để mọi giáo viên thực hiện

Chỉ đạo sinh hoạt, thảo luận ở tổ chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình từng khối lớp xem bài học, nội dung phần nào thì nên soạn GAĐT để khai thác, phát huy tối đa ưu thế của công nghệ đa phương tiện Khuyến khích, động viên giáo viên sử dụng các phần mềm dạy học bộ môn trong việc soạn GAĐT Nếu cần thì nhà trường hỗ trợ kinh phí để mua các phần mềm dạy học có bản quyền cho tổ chuyên môn sử dụng

Phân công Phó hiệu trưởng, cùng với tổ trưởng chuyên môn theo dõi, kiểm tra việc chuẩn bị bài của giáo viên và tổ chức rút kinh nghiệm hàng tháng

- Quản lý việc thực hiện GAĐT theo hướng tích cực hóa học sinh

Chuẩn bị giáo án tốt chỉ là tiền đề cho sự thành công của một tiết lên lớp Chính trong môi trường thực tế lớp học, giáo viên mới thể hiện, bộc lộ hết khả năng

sư phạm, năng lực giảng dạy của mình Qua thực hiện GAĐT trên lớp, giáo viên sẽ thể hiện được trình độ, những kỹ năng ứng dụng CNTT và sự phối hợp nhịp nhàng các PPDH để đảm bảo giờ giảng đạt hiệu quả cao Muốn tích cực hóa học sinh khi giảng dạy bằng GAĐT cần phải chú ý:

+ Nội dung bài học phải được thể hiện bằng thông tin đa phương tiện (văn bản, hình ảnh, âm thanh…) để kích thích, huy động tối đa các giác quan của học sinh

+ Tạo ra sự tương tác cao giữa giáo viên - học sinh - nội dung bài học

+ Cung cấp và hướng dẫn khai thác nguồn thông tin phong phú liên quan đến nội dung bài học trên mạng để phát huy sự tự tìm tòi, chiếm lĩnh tri thức của học sinh

Ngày đăng: 28/04/2016, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành trung ƣơng Đảng (2000), Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT
Tác giả: Ban chấp hành trung ƣơng Đảng
Năm: 2000
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Chỉ thị số 55/2008/CT-BG&ĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 55/2008/CT-BG&ĐT ngày 30 tháng 9 năm 2008 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chỉ thị số 4889/2009/CT-BG&ĐT ngày 04 tháng 8 năm 2009 về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2009-2010. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 4889/2009/CT-BG&ĐT ngày 04 tháng 8 năm 2009 về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm học 2009-2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
9. Đỗ Mạnh Cường (2008), Giáo trình Ứng dụng CNTT trong dạy học, NXB Đại học Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ứng dụng CNTT trong dạy học
Tác giả: Đỗ Mạnh Cường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TPHCM
Năm: 2008
10. Trần Thị Đản (2006), “Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường TH Văn Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”. Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục - ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy của hiệu trưởng trường TH Văn Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Trần Thị Đản
Năm: 2006
11. Đặng Thị Hồng Đào (2007), “Những tiện ích và biện pháp sử dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn”, Tạp chí Giáo dục, (số 178), tr. 17- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tiện ích và biện pháp sử dụng CNTT trong dạy học Ngữ văn”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Thị Hồng Đào
Năm: 2007
12. Nguyễn Sỹ Đức, Đặng Thành Hƣng (2007), “CNTT với công tác thiết bị dạy học ở trường trung học”, Tạp chí Giáo dục, (số 172), tr. 15-16,34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CNTT với công tác thiết bị dạy học ở trường trung học”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Sỹ Đức, Đặng Thành Hƣng
Năm: 2007
13. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
14. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2011
15. Phó Đức Hoà, Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hoà, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
16. Vương Thanh Hương (2007), Hệ thống thông tin quản lý giáo dục – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vương Thanh Hương
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2007
17. Đặng Thành Hƣng (2010), “Đặc điểm quản lí giáo dục và quản lí trường học trong bối cảnh hiện đại hoá và hội nhập quốc tế”. Tạp chí Quản lí giáo dục, (số 17), tr. 6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm quản lí giáo dục và quản lí trường học trong bối cảnh hiện đại hoá và hội nhập quốc tế"”. "Tạp chí Quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Năm: 2010
18. Trần Khánh (2007), “Tổng quan về ứng dụng CNTT – truyền thông trong giáo dục”, Tạp chí Giáo dục, (số 161), tr. 14-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về ứng dụng CNTT – truyền thông trong giáo dục”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Trần Khánh
Năm: 2007
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
20. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
21. Lưu Lâm (2002), “CNTT với việc dạy và học trong nhà trường Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục, (số 20), tr. 4-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CNTT với việc dạy và học trong nhà trường Việt Nam”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Lưu Lâm
Năm: 2002
23. Quách Tuấn Ngọc (1999), “Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT - xu thế của thời đại”, Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, (số 8), tr. 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học bằng CNTT - xu thế của thời đại”, "Tạp chí Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp
Tác giả: Quách Tuấn Ngọc
Năm: 1999
24. Phòng GD&ĐT huyện Quế Võ, Báo cáo chất lượng, số lượng, cơ sở vật chất các trường TH năm học 2014 – 2015, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chất lượng, số lượng, cơ sở vật chất các trường TH năm học 2014 – 2015
25. Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS - Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục, (số 174), tr. 7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS - Thực trạng và giải pháp”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Ngô Quang Sơn
Năm: 2007
26. Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh (2010), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2010-2011. Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2010-2011
Tác giả: Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thống kê số lượng trường tiều học theo địa bàn - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.1. Thống kê số lượng trường tiều học theo địa bàn (Trang 50)
Bảng 2.2:   Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viên các trường TH - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.2 Quy mô trường lớp, số học sinh, cán bộ giáo viên các trường TH (Trang 51)
Bảng 2.4. Trình độ đội ngũ giáo viên các trường TH huyện Quế Võ, Bắc Ninh - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.4. Trình độ đội ngũ giáo viên các trường TH huyện Quế Võ, Bắc Ninh (Trang 54)
Bảng 2.5. Trình độ năng lực chuyên môn GVTH - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.5. Trình độ năng lực chuyên môn GVTH (Trang 55)
Bảng 2.7. Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường TH - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.7. Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường TH (Trang 57)
Bảng 2.9. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên đối với ứng dụng - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.9. Thực trạng nhận thức của đội ngũ giáo viên đối với ứng dụng (Trang 63)
Bảng 2.11. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học  của đội ngũ - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.11. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học của đội ngũ (Trang 66)
Bảng 2.12. Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường TH - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.12. Tình hình CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong các trường TH (Trang 71)
Bảng 2.13. Đánh giá hạ tầng, thiết bị, sách, giáo trình, tài liệu, đĩa CD phục vụ - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.13. Đánh giá hạ tầng, thiết bị, sách, giáo trình, tài liệu, đĩa CD phục vụ (Trang 74)
Hình  tư  tưởng,  thái  độ  của - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
nh tư tưởng, thái độ của (Trang 75)
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý nâng cao trình độ ứng dụng CNTT cho (Trang 78)
Bảng 2.16. Thực trạng tổ chức giáo viên  ứng dụng CNTT trong dạy học - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.16. Thực trạng tổ chức giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy học (Trang 80)
Bảng 2.17. Thực trạng các điều kiện đảm bảo các điều kiện cho việc ứng dụng - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.17. Thực trạng các điều kiện đảm bảo các điều kiện cho việc ứng dụng (Trang 83)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp (Trang 117)
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 122)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm