Ý nghĩa lý luận và thực tiễn - Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở lý luận và những yêu cầukhách quan về nâng cao chất lượng công chức ở huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội - Từ việc
Trang 1MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của vấn đề báo cáo thực tập
- Thực tiễn cho thấy, nơi đâu có đội ngũ công chức cơ sở vững mạnh thìnơi đó tình hình chính trị, xã hội ổn định; kinh tế, văn hoá phát triển; quốcphòng, an ninh được giữ vững Ngược lại, cơ sở nào đội ngũ công chức không
đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, thì địa phương đó sẽ gặp khó khăn, kinh tế
-xã hội chậm phát triển, thậm chí tạo sơ hở cho kẻ địch lợi dụng, gây “điểm nóng” về chính trị Điều đó cho thấy, công chức cấp xã có vai trò rất quan trọng
ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng và củng cố hệ thống chính trị cơ sở, tácđộng trực tiếp đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của Đảng và Nhà nước tahiện nay
- Chính vì vậy, khi về thực tập tại Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì em
lựa chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện Thanh Trì,
Thành phố Hà Nội ” làm nội dung nghiên cứu và viết báo cáo thực tập.
2 Mục đích và nhiệm vụ
- Báo cáo thực hiện mục đích đề xuất những phương hướng và giải phápnhằm nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện Thanh Trì, Thành phố HàNội
4.2 Phương pháp nghiên cứu
- Báo cáo sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích,
Trang 2tổng hợp, thống kê, so sánh, lịch sử, v.v để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ cơ sở lý luận và những yêu cầukhách quan về nâng cao chất lượng công chức ở huyện Thanh Trì, Thành phố
Hà Nội
- Từ việc đánh giá trung thực về thực trạng chất lượng công chức cấp xã ởhuyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội, rút ra những ưu điểm, hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế làm tiền đề để nâng cao chất lượng công chức cấp xã.Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng công chức cấp xã
xã ở huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước
6 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, báo cáo có kết cấu làm 3 chương
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN THANH TRÌ
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở
Ở HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Ở HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 3CHƯƠNG 1
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN THANH TRÌ
1 Điều kiện tự nhiên
- Thanh Trì là một huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ
Đô Hà Nội phía Bắc giáp Quận Hoàng Mai, phía Nam và Tây Nam giáp vớiTỉnh Hà Tây cũ (nay là Hà Nội), Phía Đông giáp Huyện Gia Lâm có ranh giới tựnhiên là sông Hồng, phía Tây giáp Quận Thanh Xuân Thanh Trì có thuận lợi cơbản về giao lưu đường sắt, đường sông, đường bộ với các vùng phía Nam, là cửangõ đón nhận tất cả các đường giao lưu giữa các tỉnh phía Nam và các tỉnh phíaBắc trước khi vào Hà Nội
- Huyện Thanh Trì gồm có 15 xã, 1 thị trấn là: thị trấn Văn Điển, xãThanh Liệt, xã Đông Mỹ, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà, xã Tam Hiệp, xã Tứ Hiệp,
xã Ngũ Hiệp, xã Ngọc Hồi, xã Vĩnh Quỳnh, xã Tả Thanh Oai, xã Đại Áng, xãVạn Phúc, xã Liên Ninh, xã Hữu Hòa, xã Tân Triều Theo số liệu tổng điều tradân số năm 2010 toàn huyện có 201.000 người với tổng diện tích đất tự nhiên là6.292,7 ha, đất nông nghiệp là 3.463 ha
- Tuy nhiên, Thanh Trì cồn tồn tại một số hạn chế chủ quan và kháchquan đã tác động không nhỏ đến đời sống của nhân dân toàn huyện nói chung vàcông tác giáo dục nói riêng Thanh Trì là vùng đất trũng, lại chịu sự tác độngcủa ô nhiễm nguồn nước thải của Thành phố và nghĩa trang Văn Điển Nhiềunhà máy hóa chất đang hoạt động (nhà máy phân lân nung chảy Văn Điển, pin
Hà Nội, Sơn tổng hợp ) đã gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước sinh hoạt củanhân dân Nước cấp cho nhân dân phục vụ sinh hoạt chủ yếu từ các trạm cấpnước mini, nên chưa đảm bảo về tiêu chuẩn lý hóa Cơ sở hạ tầng còn yếu kém,đường giao thông liên thôn, liên xã còn nhỏ hẹp, hệ thống thoát nước còn nhiềubất cập
2 Tình hình kinh tế - xã hội
- Những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn do sự duy thoái của nềnkinh tế chung và hậu quả do thiên tai gây ra, kinh tế huyện vẫn giữ được mứctăng trưởng khá Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm vượt kết hoạch là21%, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng giảmdần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷ trọng sản xuất công nghiệp- tiểu thủ côngnghiệp, dịch vụ nên đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao Bên cạnh
Trang 4đó, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, trang trí tuyên truyền diễn
ra sôi động, phục vụ tốt các ngày lễ, ngày kỷ niệm và các sự kiện chính trị.Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” đượctriển khai sâu rộng Duy trì, công nhận 02 làng văn hoá cấp thành phố, 17 làng,khu dân cư văn hoá cấp huyện, 84% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá
- Trên địa bàn huyện có 02 tôn giáo chính là Phật giáo và Công giáo CóBan đại diện phật giáo, Ban đoàn kết công giáo (mỗi ban đều có 7 thành viên)với 88 Đình, Đền, Chùa với 105 vị tăng, ni, 01 xứ họ đạo và 6 họ giáo gồm 593
hộ với 3.263 nhân danh Đồng bào theo các tôn giáo đoàn kết, chấp hành tốt cácchủ trương, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước, không tham gia vàocác vụ việc phức tạp về tôn giáo trên địa bàn Thành phố, trên địa bàn không cóđiểm phức tạp về văn hoá, tôn giáo
II GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA UBND
HUYỆN THANH TRÌ 1.Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện
1.1 Vị trí - chức năng:
- UBND cấp huyện là do HĐND cùng cấp bầu ra,là cơ quan chấp hànhpháp luật của HĐND, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu tráchnhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên UBND huyện chịutrách nhiệm chấp hành Hiến pháp,luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương,biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng và thực hiệnchính sách trên địa bàn
- UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, gópphần đảm bảo chỉ đạo quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từtrung ương tới cơ sở
1.2 Nhiệm vụ - quyền hạn:
- Trong lĩnh vực kinh tế:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, lập dự toán thungân sách nhà nước trên địa bàn huyện,tổ chức thực hiện ngân sách địa phương,phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của các xã, thị trấn
Trang 5- Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai:
+ Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân quận thông qua các chương trìnhkhuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương Chỉđạo Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấukinh tế
+ Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi, tổ chức bảo vệ đê điều, các công trìnhthuỷ lợi vừa và nhỏ, quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định củapháp luật
-Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
+Tham gia với Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ ở các các xã,thị trấn
- Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải:
+ Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng
cơ sở theo sự phân cấp Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểmtra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách vềnhà ở
+ Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theophân cấp
- Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch: Xây dựng, phát triển mạng lưới
thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định
- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao:
+ Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông
tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học
cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non
+ Quản lý các công trình công cộng được phân cấp.Thực hiện kế hoạchphát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểmtra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạtđộng của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bảnphẩm.Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động;
Trang 6- Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường:
+ Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ
sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương
+Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quảthiên tai, bão lụt, kiểm tra chất lượng hàng hóa trên địa bàn huyện, ngăn chặnhàng giả, kém chất lượng
- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội:
+ Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang
và quốc phòng toàn dân.Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự, chỉ đạo
và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản
lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo
+ Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và
tôn giáo.Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôngiáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào
có biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợidụng tín ngưỡng, tôn giáo
- Trong việc thi hành pháp luật:
+ Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm traviệc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quannhà nước
+ Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã thực hiện các biệnpháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội,chỉ đạo việc thựchiện công tác hộ tịch trên địa bàn.Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành
án theo quy định của pháp luật, công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước giải quyếtcác khiếu nại tố cáo của công dân
- Trong việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính:
+ Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồngnhân dân theo quy định của pháp luật Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ,
quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn
Trang 7+ Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện.Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địaphương
1.3.Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Thanh Trì
Chủ tịch UBND huyện: Ông Nguyên Văn Nhàn
Phó chủ tịch UBND huyện: Ông Lê Đình Hùng
Phó chủ tịch UBND huyện : Phạm Hùng Tiến
Các trưởng phòng ban chuyên môn
1.4 Chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn của Phòng Nội Vụ
1.4.1.Vị trí, Chức năng
- Vị trí: Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND các
huyện( gọi tắt là UBND cấp huyện)
- Chức năng: Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn của UBND huyệnThanh Trì có chức năng tham mưu và giúp UBND huyện thực hiện chức năngquản lý Nhà nước các lĩnh vực: Tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sựnghiệp Nhà nước, cải cách hành chính, chính quyền địa phương; địa giới hànhchính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, thị trấn;hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư lưu trữ Nhà nước, tôn giáo, thi đua – khenthưởng
- Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBNDhuyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Sở Nội vụ Thành phố
1.4.2 Nhiệm vụ - quyền hạn
- Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định số
08/2008/QĐ UBND ngày 16/05/2008 của UBND huyện Thanh Trì về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của phòng Nội vụ huyện Thanh Trì
- Quản lý ,sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức theo phân cấp của UBND tỉnh, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
Trang 8-Tham mưu cho UBND cấp huyện tổ chức và thực hiện các cuộc bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo luật định.
- Xây dựng phương hướng nhiệm vụ công tác nội vụ, văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo, thi đua khen thưởng trình UBND và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt, phối hợp với các cơ quan hữu quan hướng dẫn thực hiện pháp luật, chính sách về nội vụ, văn thư, lưu trữ nhà nước, thi đua khen thưởng tôn giáo
- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách thuộc lĩnh vực nội vụ, giải quyết các đơn khiếu nại tố cáo của nhân dân về lĩnh vực này
- Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác nội vụ, văn thư,lưu trữ nhà nước, tôn giáo thi đua khen thưởng hàng năm
1.4.3 Cơ cấu tổ chức
- Phòng có 01 trưởng phòng: phụ trách chung trực tiếp chỉ đạo về nội vụ, chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Sở Nội vụ về mọi mặt hoạt động của phòng, phụ trách công tác kế hoạch, công tác tổ chức, biên chế cán bộ, công tác tài vụ, công tác thi đua khen thưởng, bầu cử các cấp ngành
- Phó trưởng phòng có 02 người:
+ 01 phó trưởng phòng trực tiếp quản lý công tác nội vụ, tập trung chỉ đạocông tác hành chính nhà nước, công tác tổ chức, biên chế, tiền lương, bồi dưỡng cán bộ, thực hiện quy chế dân chủ, quản lý hồ sơ, công chức, viên chức
+ 01 phó trưởng phòng quản lý công tác thi đua - khen thưởng, công tác tôn giáo
- Chuyên viên : 01 người phụ trách công tác tổ chức, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức, công tác cải cách hành chính xã – huyện, công tác quản lý hồ sơ cán bộ
Trang 9Chương 2
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Ở HUYỆN THANH TRÌ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
I Thực trạng chất lượng công chức cấp xã, huyện Thanh Trì
1 Thực trạng về phẩm chất, tư tưởng chính trị
- Đội ngũ công chức cấp xã của huyện Thanh Trì có bản lĩnh chính trịvững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; đoàn kết gắn bó giữacác dân tộc; có ý thức trách nhiệm, nhiệt tình trong công tác Trung thực, ít chịutác động từ những mặt trái của cơ chế kinh tế thị trường Đa số cán bộ cấp xã đãgần dân, sát dân, thông thuộc địa bàn, hiểu rõ phong tục tập quán của nhân dânđịa phương , gương mẫu, được nhân dân tín nhiệm Nhiều công chức xã đã biếtlàm giàu từ kinh tế làng nghề tiểu thủ công nghiệp, đồng thời hướng dẫn bà concùng phát triển kinh tế
- Tuy nhiên do hạn chế về mặt trình độ nên có những công chức cấp xãchưa thực sự nắm vững đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước Kết quả thực hiện các Nghị quyết, văn bản pháp luật ở địa phương kémhiệu quả, thiếu sự vận dụng sáng tạo Tính gương mẫu và uy tín ở một bộ phậncông chức cấp xã còn thấp, không kịp thời nắm bắt diễn biến tư tưởng, nhữngvấn đề nảy sinh trong nhân dân
2 Thực trạng về phẩm chất đạo đức
- Đa số công chức cấp xã của huyện Thanh Trì có phẩm chất đạo đức tốt,
có lối sống giản dị, lành mạnh, mẫu mực, là những công chức thật thà, chấtphác, được nhân dân tín nhiệm Bên cạnh cũng có những tồn tại, yếu kém, gâyảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công chức cấp xã Ý thức tổ chức, tính kỷluật của một số công chức cấp xã chưa cao Tác phong làm việc chậm chạp, trìtrệ, luộm thuộm, không đúng giờ gây lãng phí thời gian, dẫn đến sự tuỳ tiệntrong giải quyết công việc và chấp hành nội quy, quy chế làm việc
- Một bộ phận công chức cấp xã thiếu tu dưỡng, rèn luyện, có biểu hiện sasút về phẩm chất lối sống, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cá nhân Cónơi đội ngũ công chức xã lôi kéo bè cánh, người thân trong bố trí, sử dụng cán
Trang 10bộ
3 Thực trạng về trình độ đào tạo
3.1 Về trình độ văn hoá
- Việc chuẩn hoá đội ngũ công chức cấp xã là rất quan trọng, bởi văn hoá
là gốc rễ, nền tảng, tiền đề cho đào tạo, bồi dưỡng các trình độ khác
- Hiện nay, mặt bằng trình độ văn hoá của công chức cấp xã huyện ThanhTrì tương đối cao, số công chức cấp xã tốt nghiệp THPT giai đoạn 2006 -2009 là
104 người (92%); còn lại trung học cơ sở: 9 người (8%); Đến nay, số côngchức cấp xã tốt nghiệp THPT giai đoạn 2009 -2012 là 109 người (92,4%); cònlại trung học cơ sở: 9 người (7,6%) Như vậy tiêu chuẩn văn hóa nhìn chung làđạt, tạo được tiền đề cho việc nhận thức và tiếp thu các tri thức khác
3.2.Về trình độ chuyên môn
- Thực trạng về trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức cấp xã, huyện
Thanh Trì trong 5 năm qua được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Thực trạng trình độ chuyên môn của công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (2007- 2012)
St
t Chức danh
Số lượn g
Nữ
Đản g viên
Biê n chế
Hợp đồn g
Trình độ chuyên môn Trê
n ĐH
ĐH CĐ TC
Chư a đạt
Trang 11hộ tịch
(Nguồn: Phòng Nội vụ, huyện Thanh Trì)
- Qua khảo sát, trình độ chuyên môn của công chức cấp xã của huyệnThanh Trì ở mức độ trung bình so với mặt bằng chung của cả nước Tuy nhiênvới vị thế một đơn vị cơ sở của thủ đô- nơi mặt bằng dân trí cao nhất nước thìvới số công chức trình độ đại học đạt 49,1% chưa đáp ứng được yêu cầu quản línhà nước
- Với yêu cầu cải cách nền hành chính đáp ứng xu thế toàn cầu hóa hiệnnay rất cần phải chuẩn hóa đội ngũ công chức cấp xã ở trình độ cao đẳng và đạihọc
3.3 Về trình độ lý luận chính trị
- Thực trạng về trình độ chính trị của đội ngũ công chức cấp xã, huyện
Thanh Trì trong 5 năm qua được thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2: Thực trạng trình độ lý luận chính trị của công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (2007- 2012)
St
t Chức danh
Số lượn g
Nữ
Đản g viên
Biê n chế
Hợp đồn g
Trình độ Lý luận chính trị Cao
cấp
Trun
g cấp
Sơ cấp
Chưa có
Trang 12hộ tịch
(Nguồn: Phòng Nội vụ, huyện Thanh Trì)
- Từ kết quả trên cho thấy, tỷ lệ công chức cấp xã được bồi dưỡng về lýluận chính trị ở trình độ trung cấp thấp, chỉ đạt 12,7%; một số công chức đượcbồi dưỡng ở trình độ sơ cấp, nhưng còn rất hạn chế; còn lại chiếm gần 80% làchưa được bồi dưỡng về lý luận chính trị
3.4 Về trình độ quản lý nhà nước
- Thực trạng về trình độ quản lý Nhà nước của đội ngũ công chức cấp xã,
huyện Thanh Trì trong 5 năm qua được thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Thực trạng trình độ quản lý nhà nước của công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (2007- 2012)
St
t Chức danh
Số lượn g
Nữ
Đản g viên
Biê n chế
Hợp đồn g
Trang 13- Từ thực trạng đó, đặt ra cho lãnh đạo huyện Thanh Trì cần chú ý hơn tớicông tác bồi dưỡng lý luận quản lý nhà nước cho đội ngũ công chức cấp xã.Huyện cần có kế hoạch cử công chức cấp xã đi học tập về quản lý nhà nướcnhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước để đáp ứng yêu cầu thựctiễn công việc.
3.5 Về trình độ tin học, ngoại ngữ
- Thực trạng về trình độ tin học, ngoại ngữ của đội ngũ công chức cấp xã,
huyện Thanh Trì trong 5 năm qua được thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4: Thực trạng trình độ tin học, ngoại ngữ của công chức cấp xã, huyện Thanh Trì (2007- 2012)
Nữ
Đản g viên
Biê n chế
Hợp đồn g
Trình độ tin học
Trình độ ngoại ngữ
Trang 14- Từ kết quả trên cho thấy, 100% công chức cấp xã được đào tạo về tinhọc, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc Tuy nhiên, nhiều công chức chỉ đạttrình độ cơ bản nhất
- Lãnh đạo huyện Thanh Trì cần chú ý tới công tác bồi dưỡng thườngxuyên, liên tục về tin học, ngoại ngữ cho công chức để có thể đáp ứng yêu cầucông việc ngày càng cao trong xu thế hội nhập quốc tế
4 Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Việc đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao được xét từ sựnhìn nhận của hai chủ thể có liên hệ trực tiếp đó là thủ trưởng đơn vị và nhândân địa phương
- Tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát việc đánh giá kết quả hoạt độngcủa đội ngũ công chức giai trong 3 năm gần đây từ 2009 đến 2012, kết quả được
thể hiện ở bảng 2.5
Bảng 2.5: Ý kiến đánh giá của thủ trưởng cơ quan và nhân dân địa phương
về kết quả hoạt động của công chức cấp xã từ 2007 đến 2012
(Đơn vị tính %)
Tiêu chí đánh giá
Kết quả đánh giá Thủ trưởng cơ quan Nhân dân địa phương
Tốt Khá TB Kém Tốt Khá TB Kém
Khối lượng công
Chất lượng thực
(Nguồn số liệu: điều tra tháng 4/2013
5 Đánh giá chung về chất lượng công chức cấp xã ở huyện Thanh Trì
5.1.Về ưu điểm
- Đa số công chức cấp xã có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, trung thànhvới lý tưởng, kiên định với mục tiêu xây dựng CNXH, tin tưởng vào sự nghiệpđổi mới của Đảng, có lối sống giản dị, trong sáng, am hiểu đời sống nhân dân,tâm huyết với cơ sở
Trang 15- Các cấp uỷ, tổ chức đảng từ tỉnh đến cơ sở đã nhận thức sâu sắc, đúngđắn về vị trí, yêu cầu của công tác cán bộ và nâng cao chất lượng công chức cấp
xã trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Công tác cán bộ trong thờigian gần đây, đặc biệt là nhiệm kỳ 2010-2015 ngày càng đổi mới hơn, đảm bảokhách quan, dân chủ, chặt chẽ và đúng quy trình
- Công chức cấp xã đã từng bước được chuẩn hoá, việc đánh giá, quyhoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, quản lý, bố trí, sử dụng cán bộ dân chủ,
nề nếp hơn, đã đào tạo và bồi dưỡng hàng vạn lượt cán bộ, nâng cao trình độ cả
về chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý kinh tế, quản lý xã hội; thực hiện tốtchính sách đối với cán bộ
- Đội ngũ công chức cấp xã tăng dần về số lượng và từng bước nâng cao
về chất lượng, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đoàn kết giữ vững phẩm chấtcách mạng, luôn tin tưởng vào đường lối đổi mới của Đảng; là tác nhân quantrọng góp phần lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị của địaphương vững mạnh Theo bảng số liệu giai đoạn 2006 -2009 trong tổng số 113công chức cấp xã có 64 người là Đảng viên chiếm 56,6% , trong đó có 28 đồngchí được tham gia cấp ủy Sang giai đoạn 2009 -2012 trong tổng số 118 côngchức có 79 Đảng viên chiếm 66,9% trong đó có 31 đồng chí tham gia vào cấpủy
5.2 Về hạn chế
Thứ nhất: Về độ tuổi
- Theo thống kê, giai đoạn 2007-2009 công chức cấp xã Dưới 35 tuổi: 53
người (46,9%); 36-50 tuổi: 51 đồng chí (45,1%); trên 50 tuổi: 9 đồng chí (18%) Giai đoạn 2009-2012 Dưới 35 tuổi: 31 đồng chí (26,2%); 36-50 tuổi: 66 đồng
chí (55,9%); trên 50 tuổi: 21 đồng chí (17,5%)
- Nhìn chung độ tuổi trung bình của công chức cấp xã của huyện ThanhTrì giai đoạn 2007-2009 khá cân đối, bảo đảm phát huy được tính năng động,sáng tạo, nhạy bén của đội ngũ cán bộ, công chức trẻ, đồng thời kế thừa kinhnghiệm công tác của đội ngũ cán bộ lớn tuổi Nhưng giai đoạn hiện nay 2009 -